Đề Xuất 12/2022 # Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Gan / 2023 # Top 21 Like | Growcaohonthongminhhon.com

Đề Xuất 12/2022 # Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Gan / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Gan / 2023 mới nhất trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Tìm hiểu về ung thư gan

Gan là một cơ quan quan trọng trong bộ máy tiêu hóa nằm ở phần trên bên phải của bụng, bên dưới cơ hoành và trên dạ dày.

Một số loại ung thư có thể hình thành trong gan. Loại ung thư gan phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào gan, bắt đầu từ loại tế bào gan chính (hepatocyte).

Ung thư gan, hay còn gọi là ung thư gan nguyên phát, là sự phát triển và lan rộng nhanh chóng của các tế bào không lành mạnh trong gan. Gan của bạn là cơ quan lớn nhất trong cơ thể, giúp lọc bỏ độc chất trong máu khỏi cơ thể. Ngoài ra gan cũng đóng vai trò trong tiêu hóa thức ăn và dự trữ năng lượng. Khi các tế bào gan bị ung thư hóa, nó không thể thực hiện chức năng thích hợp, dẫn tới các tác động có hại và nghiêm trọng đến cơ thể.

Các phương pháp điều trị ung thư gan bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị.

2. Tìm hiểu về các phương pháp phẫu thuật ung thư gan

Trong giai đoạn sớm của ung thư gan thì phẫu thuật là một trong các giải pháp được các bác sĩ lựa chọn hàng đầu đê điều trị cho người bệnh

2.1. Mục đích của các phương pháp phẫu thuật ung thư gan

Phẫu thuật ung thư gan giúp loại bỏ những khối u và một số mô lành xung quanh. Phẫu thuật ung thư gan có cơ hội thành công rất cao nhất là trong các trường hợp khối u nhỏ hơn 5cm.

Trong trường hợp khối u đã lan ra ngoài gan hoặc người bệnh có những bệnh khác, bác sĩ sẽ không ưu tiên lựa chọn biện pháp phẫu thuật ung thư gan.

2.2. Các phương pháp phẫu thuật ung thư gan

Có 2 loại phẫu thuật ung thư gan được sử dụng khi điều trị ung thư gan:

Ghép gan

Được sử dụng khi ung thư chưa lan ra ngoài gan, gan được hiến tặng thích hợp. Ghép gan cần có các tiêu chí cần đáp ứng như kích thước khối u, khối u đơn 5cm hoặc 3 khối u đều có kích thước bé hơn 3cm.

Phẫu thuật ung thư gan bằng ghép gan đem đến cơ hội sống cao cho bệnh nhân tuy nhiên việc tìm gan hiến tặng vô cùng khó khăn. Ngoài ra sau phẫu thuật người bệnh cũng cần được theo dõi để xem cơ thể có từ chối cấy ghép hay không hay khối u có tái phát không. Người bệnh sẽ cần sử dụng thuốc để ngăn cơ thể xảy ra phản ứng đào thải với gan ghép này.

Loại bỏ một phần của gan

Sử dụng khi ung thư chỉ nằm ở 1 phần của gan, các phần còn lại của gan hoạt động tốt. Sau khi loại bỏ, gan có thể phát triển lại kích thước bình thường sau vài tuần. Tuy nhiên phẫu thuật cắt bỏ này có thể không tốt nếu người bệnh có tiến triển xơ gan dù khối u chưa phát triển lớn.

Do máu thường xuyên đi qua gan nên việc phẫu thuật loại bỏ một phần của gan mang đến nguy cơ chảy máu cao:

3.1. Rủi ro thường gặp sau phẫu thuật loại bỏ một phần của gan

Sau phẫu thuật loại bỏ một phần gan có thể gặp các rủi ro như viêm phổi, nhiễm trùng, ngoài ra người bệnh có thể gặp phải các biến chứng do gây mê gây ra như: thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu sau mổ, loạn thần, tăng thân nhiệt ác tính,…

3.2. Rủi ro thường gặp trong ghép gan

Ghép gan ngoài đem đến những rủi ro tương tự loại bỏ một phần của gan còn đem đến các rủi ro nguy hiểm khác như:

Tác dụng phụ của thuốc

Khi phẫu thuật người bệnh được dùng thuốc ngăn hệ thống miễn dịch từ chối gan, tăng khả năng chấp nhận của gan được hiến tặng. Tuy nhiên các loại thuốc này lại có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như:

Thúc đẩy ung thư phát triển nhanh hơn do miễn dịch bị ức chế

Nhiễm trùng nặng

Cholesterol cao

Tiểu đường

Suy yếu thận, xương

Cao huyết áp

Tăng lông trên cơ thể

3.3. Từ chối gan

Khi ghép một gan mới vào cơ thể sẽ xảy ra phản ứng từ chối gan mới được tiếp nhận bởi cơ thể được thiết kế các cơ chế bảo vệ khỏi các thành phần khác, dẫn đến việc không tiếp nhận gan được hiến tặng

Sau phẫu thuật bác sĩ sẽ làm xét nghiệm máu thường xuyên để xác định người bệnh có bị từ chối gan ghép hay không, nếu có sự xuất hiện của các enzym gan có khả năng cơ thể đã từ chối gan mới và bác sĩ phải thực hiện sinh thiết gan để xác định chính xác.

Ngoài ra một số dấu hiệu của việc từ chối gan có thể nhận ra như đau, sốt cao, vàng da, đau bụng…

4. Chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật

Sau khi phẫu thuật ung thư gan, bệnh nhân cần phải bổ sung nhiều loại thực phẩm nhằm nâng cao miễn dịch của cơ thể, chống lại tế bào ung thư như:

Ăn nhiều rau củ, trái cây tươi hoặc các loại nước ép trái cây nhầm bổ sung vitamin cho cơ thể

Có thể bổ sung các loại bo bo, hạnh nhân, sứa biển, hàu biển…

Không hút thuốc lá, uống rượu bia và cần tránh các thực phẩm cay, nhiều dầu mỡ

Bổ sung chất đạm calo chất xơ, các thực phẩm ít cholesterol như thịt nạc, trứng, sữa, các sản phẩm làm từ đậu

Tuy nhiên nên tránh các thực phẩm quá nhiều chất xơ

Nếu bệnh nhân bị sốt thì cần uống nhiều nước, giải nhiệt

Nếu bị ói mửa, nôn nhiều thì cần kiêng ăn, tránh kích ứng dạ dày

Nếu bị chướng bụng hạn chế ăn thực phẩm có nhiều muối.

Ngoài vấn đề ăn uống, vấn đề đi lại cũng là một vấn đề cần lưu ý cho bệnh nhân sau phẫu thuật. Ban đầu cơ thể bạn sẽ gần như không thể vận động, tuy nhiên sau 1 2 ngày sau phẫu thuật bạn sẽ được khuyến khích ngồi dậy rời khỏi giường, ngồi trên ghế. Sau vài ngày việc đi lại sẽ dễ dàng hơn và bạn sẽ cảm thấy cơ thể phục hồi trở lại.

Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Gan Hiện Nay / 2023

1. Các triệu chứng ung thư gan

1.1. Triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu

Mặc dù các dấu hiệu bệnh ung thư gan giai đoạn đầu khó nhận biết, nhưng nếu quan sát kỹ, người bệnh có thể thấy các triệu chứng sau:

Đau bụng: Khi bị ung thư gan, chức năng gan suy giảm sẽ dẫn tới tình trạng đau bụng.

Nôn và buồn nôn: Nếu bị nôn và cảm thấy buồn nôn không rõ nguyên nhân thì bạn cần tiến hành kiểm tra ngay vì có thể là triệu chứng ung thư gan.

Sụt cân không rõ nguyên nhân: Đây cũng có thể là triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu.

Nước tiểu đổi màu: Khi bị ung thư gan, lượng bilirubin trong máu tăng cao sẽ khiến nước tiểu thay đổi màu từ vàng sẫm sang màu nâu.

Ngứa da: Đây có thể là triệu chứng của nhiều bệnh lý khác do sự gia tăng bilirubin trong cơ thể.

Mệt mỏi, kiệt sức: Khi chức năng gan suy giảm sẽ gây ra tình trạng mệt mỏi, kiệt sức. Triệu chứng này cũng có thể cảnh báo ung thư gan giai đoạn đầu.

Các triệu chứng ung thư gan giai đoạn đầu đôi khi bị nhầm lẫn với các dấu hiệu bệnh khác nên người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.

1.2. Triệu chứng bệnh ung thư gan di căn

Ung thư gan di căn có biểu hiện rất phức tạp, bao gồm cả các triệu chứng bệnh tại vị trí ung thư khởi phát là gan và vị trí ung thư gan di căn tới (như xương, phổi…).

+ Ung thư gan di căn xương khiến bệnh nhân đau các xương, cột sống, các chi, xương yếu, giòn và dễ gãy.

Một số biểu hiện xuất phát từ vị trí ung thư khởi phát là gan:

+ Ung thư di căn đến phổi có thể khiến bệnh nhân cảm thấy khó thở, đau tức ngực, ho kéo dài, đau bả vai…

+ Gan to có thể tự sờ thấy dưới bờ sườn phải

+ Lách to, cổ trướng

+ Cảm giác đau tức, nặng vùng gan

+ Sốt cao dai dẳng

+ Xuất huyết dưới da

+ Vàng da tăng dần, da sạm dần và nước tiểu có màu đậm

+ Hạ đường huyết

2. Ai cần phẫu thuật ung thư gan

Phẫu thuật áp dụng cho những trường hợp ung thư gan giai đoạn sớm, chỉ có 1 khối duy nhất nằm trong gan, chưa phát triển thành mạch máu và không lây lan sang bất kỳ phần khác của cơ thể. Bên cạnh đó, phần gan còn lại phải hoạt động tốt để có khả năng tự sửa chữa, và đảm nhiệm chức năng của mình sau phẫu thuật. Chính vì điều đó, rất ít bệnh nhân có khả năng phẫu thuật.

Cắt bỏ một phần gan thường không được áp dụng cho những người bị xơ gan. Vì nguy cơ suy gan sau phẫu thuật ở những trường hợp này là rất cao, do phần gan còn lại không đủ khỏe mạnh để hoạt động bình thường.

3. Các phương pháp phẫu thuật ung thư gan hiện nay

Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng sức khỏe, loại bệnh, giai đoạn bệnh… để chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp.

3.1. Cắt bỏ gan và cắt thuỳ

Đôi khi một thùy gan có thể được loại bỏ, gọi là cắt thuỳ. Nếu người bệnh không có vấn đề sức khỏe cơ bản với gan (chẳng hạn như xơ gan), thì sau đó gan có thể phát triển trở lại và làm việc bình thường. Tuy nhiên, nguy cơ ung thư tái phát sau khi cắt bỏ là điều có thể xảy ra. Đó là lý do tại sao phương pháp này chỉ được sử dụng đối với khối u nhỏ, ít có cơ hội lây lan.

Nếu người bệnh có xơ gan, không có đủ gan khỏe mạnh sau khi phẫu thuật, có thể xảy ra tình trạng suy gan. Vì vậy, bác sĩ có thể tư vấn phương pháp phẫu thuật cấy ghép nếu có thể.

3.2. Ghép gan

Ghép gan là một trong các phương pháp phẫu thuật ung thư gan mang đến cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư gan

Ghép gan là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân ung thư gan có khối u nhỏ (1 khối u nhỏ hơn 5cm hoặc 2 đến 3 khối u nhỏ hơn 3cm) mà không xâm lấn đến các mạch máu gần đó. Ghép gan hiếm khi là một lựa chọn cho bệnh nhân bị ung thư tái phát.

Hầu hết gan được sử dụng cho cấy ghép từ những người vừa mới qua đời. Nhưng một số bệnh nhân nhận được một phần gan từ người hiến tạng sống (thường là người họ hàng gần gũi) để cấy ghép. Gan có thể tái tạo một số chức năng bị mất của nó theo thời gian nếu một phần của nó được lấy ra. Tuy nhiên, cuộc giải phẫu mang lại một số rủi ro cho người hiến tặng. Những người cần cấy ghép phải đợi cho đến khi có sẵn gan. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định thuyên tắc mạch hoặc cắt bỏ, trong khi chờ ghép gan.

3.3. Sau phẫu thuật

Thời gian nằm viện cho ca phẫu thuật ung thư gan thường khoảng 5-10 ngày, tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật.

Phần gan còn lại sau khi phẫu thuật sẽ bắt đầu phát triển, và gan có thể trở lại kích thước bình thường trong vài tháng, mặc dù hình dạng có thể thay đổi. Do có rất nhiều máu đi qua gan, nên người bệnh phải đối diện với nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật.

Vì vậy, đội ngũ bác sĩ sẽ theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu và nhiễm trùng. Một số người bị vàng da, tuy nhiên đó chỉ là tạm thời. Sau khi gan phát triển trở lại, triệu chứng này sẽ biến mất.

Bài viết đã cung cấp những thông tin tìm hiểu về triệu chứng và các phương pháp phẫu thuật ung thư gan. Liên hệ qua tổng đài 18006808 để được chuyên gia ung bướu tư vấn cụ thể về sức khỏe, tình trạng bệnh miễn phí.

Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Đường Mật / 2023

Phương pháp phẫu thuật ung thư đường mật là phương pháp đòi hỏi người thực hiện phải có chuyên môn, kinh nghiệm và phải thực hiện ở những cơ sở có trang thiết bị hiện đại, chi phí phẫu thuật tốn kém.

1. Ung thư đường mật là gì?

Ung thư đường mật là một loại ung thư hình thành trong các tế bào của ống mật, túi mật hoặc Ung thư biểu mô-bóng Vater (là một khối u ác tính hiếm gặp phát sinh trong vòng 2 cm đầu xa của ống mật chủ). Ung thư ống mật được gọi là ung thư đường mật và được phân loại tùy thuộc vào phần nào của ống mật mà ung thư phát triển thành nội nhãn (ảnh hưởng đến ống mật trong gan), xảy ra ở ngã ba của ống gan trái và phải, ảnh hưởng đến ống mật chung ngoài gan. Ung thư túi mật bắt nguồn từ các tế bào của túi mật. Ung thư ống được phát triển trong ampulla của Vater, nơi các ống mật từ gan và tuyến tụy tham gia và đi vào tá tràng.

2. Các phương pháp phẫu thuật ung thư đường mật

Có 2 loại phẫu thuật chung cho ung thư ống mật: phẫu thuật có khả năng chữa khỏi (có thể cắt bỏ và không thể cắt bỏ) và phẫu thuật giảm nhẹ. Trong cấu tạo đường mật là một ống nhỏ và ngắn. Nên giải pháp phẫu thuật ung thư đường mật rất phức tạp và cần phải được thực hiện ở cơ sở có trình độ chuyên của bác sỹ cao và cơ sở vật chất hiện đại.

2.1. Phẫu thuật có khả năng chữa khỏi ung thư tuyến mật

Phẫu thuật kỹ thuật cao này đòi hỏi các bác sỹ phải xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng hoặc chỉ được thực hiện khi không còn giải pháp nào tốt hơn. Vì cấu tạo nhỏ của đường mật, khi có khối u mà không phát hiện được điều đó có nghĩa là nó đã lan quá xa hoặc là một nơi quá khó để có thể loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.

Trước khi phẫu thuật các bác sỹ sẽ thực hiện nội soi để kiểm tra mức độ tổn thương, kích thước khối u. Nếu khối u nhỏ và có thể loại bỏ luôn bằng tiểu phẫu nội soi thì các bác sỹ sẽ thực hiện ngay, đơn giản vì nó dễ thực hiện hơn là việc phải phẫu thuật đường mật.

Phẫu thuật để loại bỏ ung thư ống mật có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng và tùy thuộc vào mức độ lan rộng của nó, bạn có thể cần nhiều tuần để hồi phục. Nếu ung thư của bạn rất khó có thể chữa được, hãy chắc chắn với bác sỹ của bạn là việc này đã được trao đổi và cân nhắc cẩn thận những ưu và nhược điểm của phẫu thuật. Điều rất quan trọng là phải hiểu mục tiêu của bất kỳ cuộc phẫu thuật ung thư ống mật nào, những lợi ích và rủi ro có thể có là gì và cách phẫu thuật có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn.

2.1.1. Phẫu thuật cắt bỏ ung thư đường mật

Đối với ung thư có thể cắt bỏ, loại phẫu thuật phụ thuộc vào vị trí của ung thư.

– Ung thư ống mật trong gan nằm trong ống mật nằm trong gan. Để điều trị những căn bệnh ung thư này, bác sĩ phẫu thuật cắt bỏ phần gan chứa ung thư. Cắt bỏ một phần của gan được gọi là cắt gan một phần . Đôi khi điều này có nghĩa là phải cắt bỏ toàn bộ thùy (phần phải hoặc phần trái) của gan. Đây được gọi là cắt thùy gan và là một hoạt động phức tạp đòi hỏi một đội ngũ phẫu thuật có kinh nghiệm. Nếu lượng gan bị loại bỏ không quá lớn, gan vẫn sẽ hoạt động bình thường vì nó có một số khả năng để phát triển trở lại.

– Ung thư ống mật Perihilar phát triển trong đó các nhánh của ống mật trước tiên rời khỏi gan. Phẫu thuật cho những bệnh ung thư này rất phức tạp và đòi hỏi kỹ năng tuyệt vời. Thông thường một phần của gan được loại bỏ, cùng với ống mật, túi mật, các hạch bạch huyết gần đó, và đôi khi là một phần của tuyến tụy và ruột non. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật kết nối các ống dẫn còn lại với ruột non. Đây là một hoạt động phức tạp có thể dẫn đến các biến chứng đe dọa tính mạng cho một số người.

– Ung thư ống mật xa hơn là xuống ống mật gần tuyến tụy và ruột non. Cùng với ống mật và các hạch bạch huyết gần đó, bác sĩ phẫu thuật thường phải cắt bỏ một phần của tuyến tụy và ruột non. Thao tác này được gọi là thủ tục Whipes . Giống như các hoạt động khác, đây là một thủ tục phức tạp đòi hỏi một đội ngũ phẫu thuật có kinh nghiệm.

Phẫu thuật ít có khả năng được thực hiện đối với các bệnh ung thư không thể phát hiện được, nhưng có một số trường hợp có thể hữu ích.

Ghép gan

Đối với một số người ở giai đoạn đầu, ung thư đường mật không thể cắt bỏ hoặc ung thư đường mật, loại bỏ gan và ống mật và sau đó ghép gan của người hiến có thể là một lựa chọn. Trong một số trường hợp, nó thậm chí có thể chữa ung thư. Nhưng có được một lá gan mới có thể không dễ dàng. Không có nhiều trung tâm chấp nhận bệnh nhân bị ung thư ống mật vào các chương trình cấy ghép của họ. Ngoài ra, rất ít gan có sẵn cho bệnh nhân ung thư vì chúng có xu hướng được sử dụng cho các bệnh có thể chữa được hơn. Những người cần ghép phải đợi cho đến khi có gan, điều này có thể mất quá nhiều thời gian đối với một số người bị ung thư ống mật.

Một lựa chọn có thể là có một người hiến tặng còn sống (thường là họ hàng gần) cho một phần gan của họ để ghép. Điều này có thể thành công, nhưng nó mang lại rủi ro cho người hiến gan. Một lựa chọn khác có thể là điều trị ung thư trước bằng hóa trị và xạ trị . Sau đó, cấy ghép được thực hiện khi gan có sẵn.

2.2. Phẫu thuật giảm nhẹ cho ung thư đường mật

Phẫu thuật giảm nhẹ được thực hiện để làm giảm các triệu chứng hoặc điều trị (hoặc thậm chí ngăn ngừa) các biến chứng, chẳng hạn như tắc nghẽn các ống dẫn mật. Loại phẫu thuật này được thực hiện khi ung thư quá phổ biến để được loại bỏ hoàn toàn. Phẫu thuật giảm nhẹ không được mong đợi sẽ chữa khỏi ung thư, nhưng đôi khi nó có thể giúp một người cảm thấy tốt hơn và đôi khi có thể giúp họ sống lâu hơn.

Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể nghĩ rằng ung thư có thể được loại bỏ (có thể cắt bỏ) dựa trên thông tin có sẵn (xét nghiệm hình ảnh, nội soi, v.v.), nhưng sau khi phẫu thuật được bắt đầu, rõ ràng ung thư đã tiến triển quá mức để loại bỏ hoàn toàn . Trong những trường hợp này, bác sĩ phẫu thuật vẫn có thể cố gắng ngăn ngừa hoặc làm giảm các triệu chứng bằng một phương pháp khác, như:

Nếu không thể thực hiện phẫu thuật bắc cầu, bác sĩ phẫu thuật có thể đặt một ống kim loại bằng nhựa hoặc có thể mở rộng (được gọi là stent) bên trong ống mật để giữ cho nó mở và cho phép mật chảy ra.

Bác sĩ phẫu thuật tạo ra một đường vòng quanh khối u chặn ống mật bằng cách nối một phần của ống mật trước khi tắc nghẽn với một phần của ống dẫn qua tắc nghẽn Ống mật cũng có thể được kết nối với chính ruột. Thông thường, túi mật được sử dụng để cung cấp một số bỏ qua. Các loại khác nhau của các hoạt động bỏ qua đường mật có thể được thực hiện, dựa trên vị trí tắc nghẽn. Đường vòng cho phép mật chảy vào ruột và có thể giúp giảm các triệu chứng như vàng da hoặc ngứa.

Tổng Hợp Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Xương / 2023

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho hầu hết các loại ung thư xương. Đồng thời, phẫu thuật cũng là điều cần thiết cho việc tiến hành sinh thiết ung thư (lấy ra một số tế bào khối u để kiểm tra tại phòng thí nghiệm).

Sinh thiết và phẫu thuật là các hoạt động riêng biệt nhưng việc lên kế hoạch cho cả hai cần phải rất cẩn thận. Sẽ tốt hơn nếu chúng được thực hiện bởi cùng một bác sĩ phẫu thuật. Lý do là vì sinh thiết được lấy từ một vị trí sai có thể làm bác sĩ khó khăn khi thực hiện phẫu thuật loại bỏ tế bào ung thư. Thậm chí nếu sinh thiết được làm không tốt thì việc cắt bỏ khối u là không thể và khi đó cắt cụt chi là điều khó tránh khỏi.

Mục tiêu chính của phẫu thuật ung thư xương là loại bỏ tất cả các tế bào của bệnh ung thư. Bởi nếu không được loại bỏ hoàn toàn, các tế bào ung thư còn sót lại có thể phát triển và tạo ra một khối u mới. Để hạn chế điều này, bác sĩ sẽ loại bỏ khối u cùng với một số mô lành xung quanh khối u đó. Biện pháp này được gọi là wide-excision (cắt bỏ diện rộng).

Sau phẫu thuật ung thư xương, nhà giải phẫu bệnh sẽ xem xét các mô đã được loại bỏ để xem xét các diện cắt của mô có còn tế bào ung thư hay không. Nếu các tế bào ung thư được tìm thấy tại các diện cắt thì được coi là dương tính, nghĩa là có thể một số tế bào ung thư đã bị bỏ sót trong khi phẫu thuật. Nếu không tìm thấy tế bào ung thư ở diện cắt của mô thì được coi là âm tính. Biện pháp cắt bỏ u rộng rãi với phần diện cắt an toàn sẽ giảm thiểu được nguy cơ ung thư phát triển trở lại.

1. Phẫu thuật ung thư xương với khối u ở cánh tay hoặc chân

Đối với khối u ở cánh tay hoặc chân, trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ hoàn toàn chi để loại bỏ toàn bộ tế bào ung thư. Phương pháp này gọi là phẫu thuật cắt cụt chi. Tuy nhiên, hầu hết trường hợp, bác sĩ có thể loại bỏ ung thư mà không cần cắt cụt chi. Cách này được gọi là phẫu thuật cắt một phần chi hoặc phẫu thuật bảo tồn chi.

Cả 2 phương pháp phẫu thuật ung thư xương này đều có tỷ lệ thành công như nhau nếu được thực hiện bởi các bác sĩ có chuyên môn tốt. Đồng thời, tâm lý của bệnh nhân cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phẫu thuật.

Dù thực hiện loại phẫu thuật ung thư xương nào, người bệnh cũng đều cần tập luyện phục hồi chức năng sau phẫu thuật. Đây được xem là phần khó nhất trong quá trình điều trị. Do đó, người bệnh nên tìm gặp các chuyên gia trong lĩnh vực này trước để nhận tư vấn trước khi phẫu thuật.

1.1. Cắt cụt chi

Cắt cụt chi là phương pháp phẫu thuật ung thư xương nhằm loại bỏ một phần hoặc toàn bộ chi (cánh tay hoặc chân). Trong điều trị ung thư xương, cắt cụt chi sẽ loại bỏ một phần của chi có khối u, bao gồm cả một số mô khỏe mạnh ở đoạn phía trên của chi đó.

Trước đây, cắt cụt chi là phương pháp chính để điều trị ung thư xương ở cánh tay hoặc chân. Ngày nay, phương pháp này chỉ được chỉ định khi không thể phẫu thuật bảo tồn chi được. Ví dụ, nếu việc phẫu thuật bảo tồn chi mà các mạch máu, thần kinh, cơ… của chi được bảo tồn đó không còn chức năng tốt nữa thì chỉ định cắt cụt nên được đặt ra.

MRI sẽ giúp bác sĩ quyết định cần phải cắt bỏ bao nhiêu phần cánh tay hoặc chân. Sau phẫu thuật ung thư xương, cơ và da của bệnh nhân sẽ tạo thành một vòng kín quanh đầu xương bị cắt cụt, hay còn gọi là mỏm cụt. Mỏm cụt này sẽ nằm vừa vặn vào phần tiếp nối của chi giả.

Cùng với quá trình phẫu thuật, người bệnh phải học cách sử dụng các chi giả trong tập luyện phục hồi chức năng. Bằng liệu pháp vật lý phù hợp, người bệnh thường sẽ đi lại được từ 3 đến 6 tháng sau khi phẫu thuật ung thư xương.

1.2. Phẫu thuật bảo tồn chi

Mục tiêu của phẫu thuật này là loại bỏ tất cả tế bào ung thư nhưng vẫn để lại một phần chân hoặc tay có thể làm việc được. Loại phẫu thuật ung thư xương này rất phức tạp và đòi hỏi bác sĩ phẫu thuật có chuyên môn và kỹ năng tốt.

Thách thức đối với bác sĩ phẫu thuật là phải loại bỏ toàn bộ khối u, trong khi vẫn giữ được gân, dây thần kinh và mạch máu gần đó. Tuy nhiên, điều đó không phải lúc nào cũng khả thi. Bởi nếu tế bào ung thư đã tấn công đến các cấu trúc này thì chúng phải được loại bỏ cùng với khối u.

Đôi khi, loại phẫu thuật ung thư xương này có thể khiến một chi bị đau hoặc không thể sử dụng được nữa. Trong trường hợp đó, phương phát cắt cụt chi sẽ được chỉ định.

Trong phẫu thuật ung thư xương bảo tồn chi, cắt bỏ diện rộng sẽ được thực hiện nhằm loại bỏ khối u. Ghép xương hoặc cấy ghép xương giả (sử dụng chi giả) được sử dụng để thay thế xương bị mất. Chi giả được làm bằng kim loại hoặc các vật liệu khác. Ghép xương và cấy ghép xương giả được tiến hành ở trẻ em đang trong giai đoạn phát triển sẽ giữ được trong thời gian dài hơn và có thể không cần phẫu thuật thêm khi trẻ lớn lên.

Phẫu thuật các lần tiếp theo sẽ cần thiết nếu ghép xương hoặc cấy ghép xương giả bị nhiễm trùng, không chắc chắn hoặc bị vỡ. Bệnh nhân phẫu thuật bảo tồn chi có thể sẽ cần thêm vài cuộc phẫu thuật nữa trong vòng 5 năm tiếp theo và có thể đến cuối cùng nếu không bảo tồn được, bệnh nhân phải cắt cụt chi.

Việc phục hồi chức năng sau phẫu thuật bảo tồn chi sẽ khó khăn hơn so với cắt cụt chi. Phải mất khoảng một năm để bệnh nhân tập đi đối với phẫu thuật bảo tồn chân. Nếu bệnh nhân không tham gia chương trình phục hồi chức năng thì cánh tay hoặc chân được bảo tồn có thể trở nên vô tác dụng.

1.3. Phẫu thuật tái tạo

Sau khi cắt cụt, phẫu thuật tái tạo sẽ được thực hiện để xây dựng hoặc tái tạo một chi mới. Ví dụ, nếu chân phải của bệnh nhân bị cắt cụt giữa đùi thì chân và bàn chân dưới có thể được xoay và gắn vào phần xương đùi. Khớp cổ chân cũ sẽ trở thành khớp gối mới. Phẫu thuật này được gọi là phẫu thuật xoay ngược “Rotationplasty”. Một bộ phận chi giả được sử dụng để làm cho chân mới có cùng chiều dài với chân kia.

Nếu khối u xương nằm ở cánh tay trên, thì cánh tay dưới sẽ được nối lại sau khi loại bỏ khối u. Điều này sẽ giúp bệnh nhân có một cánh tay có thể hoạt động nhưng nó lại có chiều dài ngắn hơn nhiều so với cánh tay cũ.

2. Phẫu thuật ung thư xương đối với khối u ở các khu vực khác

Ung thư xương ở khung chậu thuờng được điều trị bằng cách cắt bỏ rộng. Nếu cần thiết, phẫu thuật ghép xương sẽ được sử dụng để xây dựng lại kết cấu của xương chậu.

Nếu bệnh nhân có một khối u ở xương hàm dưới thì toàn bộ nửa hàm dưới sẽ được loại bỏ. Sau đó, chúng được thay thế bằng xương từ các bộ phận khác của cơ thể của người bệnh.

Nếu các khối u nằm ở các khu vực như cột sống hoặc hộp sọ thì việc cắt bỏ có thể là phương pháp không an toàn. Ung thư trong các xương này sẽ được xử lý bằng cách kết hợp nhiều phương pháp điều trị như nạo, phẫu thuật lạnh và xạ trị.

2.1. Nạo (Curettage)

Đối với phương pháp này, bác sĩ loại bỏ khối u mà không động đến phần xương của người bệnh. Sau khi thực hiện, vị trí được nạo sẽ để lại một lỗ hổng trên xương. Trong một số trường hợp, ngoài khối u bác sĩ phẫu thuật sẽ xử lý thêm các mô xương gần đó nhằm tiêu diệt những tế bào khối u còn lại. Việc này sẽ được thực hiện bằng các phương pháp phẫu thuật lạnh hoặc bằng cách sử dụng xi măng xương.

2.2. Phẫu thuật lạnh (Cryosurgery)

Phương pháp này được thực hiện bằng cách đổ nitơ lỏng vào các lỗ hổng còn lại trong xương sau khi khối u được cắt bỏ. Cái lạnh cực độ của nitơ lỏng sẽ tiêu diệt các tế bào khối u bằng cách khiến cho chúng đóng băng. Vì vậy mà phương pháp này được gọi là phẫu thuật lạnh. Sau phẫu thuật, các lỗ hổng trên xương có thể được lấp đầy bằng phương pháp ghép xương hoặc xi măng xương.

2.3. Xi măng xương (Bone cement)

Xi măng xương PMMA (polymethylmethyacrylate) tồn tại dưới dạng chất lỏng và cứng lại dần theo thời gian. Nó được đưa vào các lỗ hổng trên xương ở dạng lỏng và khi cứng lại, nó sẽ tỏa ra rất nhiều nhiệt. Chính lượng nhiệt này sẽ giúp tiêu diệt các tế bào khối u còn sót lại. Đây cũng là lý do khiến PMMA được sử dụng trong điều trị một số loại khối u xương mà không phải dùng đến phương pháp lạnh.

3. Các phương pháp phẫu thuật điều trị ổ di căn

Để điều trị ung thư xương dứt điểm, các tế bào ung thư và các ổ di căn hiện có phải được loại bỏ hoàn toàn bằng phẫu thuật.

Phổi là bộ phận thường phải chịu ảnh hưởng trong di căn của bệnh ung thư xương. Việc phẫu thuật để loại bỏ ung thư xương di căn đến phổi phải được lên kế hoạch rất cẩn thận. Trước khi phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật sẽ xem xét số lượng khối u, vị trí của khối u (trong một phổi hoặc cả hai phổi), kích thước của chúng và tình hình sức khỏe của người bệnh.

Phương pháp chụp CT ngực không thể hiển thị tất cả các khối u đang tồn tại. Do đó, bác sĩ phải chuẩn bị các kế hoạch để đối phó trong trường hợp phát hiện nhiều khối u hơn khi phẫu thuật so với kết quả chụp CT.

Loại bỏ tất cả các di căn ở phổi là cách duy nhất để điều trị ung thư xương di căn đến phổi. Tuy nhiên, không phải tất cả các di căn phổi đều có thể được loại bỏ. Một số khối u quá lớn hoặc quá gần các cấu trúc quan trọng trong ngực (như mạch máu lớn) sẽ rất khó để được loại bỏ một cách an toàn. Những người có sức khỏe không ổn định (do thiếu hụt dinh dưỡng hoặc các vấn đề về tim, gan và thận) còn có nguy cơ phản ứng với tác dụng của thuốc gây mê trong phẫu thuật.

Bài dịch: https://www.cancer.org/cancer/bone-cancer/treating/surgery.html

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Gan / 2023 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!