Đề Xuất 11/2022 # Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Máu Được Áp Dụng Hiện Nay / 2023 # Top 11 Like | Growcaohonthongminhhon.com

Đề Xuất 11/2022 # Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Máu Được Áp Dụng Hiện Nay / 2023 # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Máu Được Áp Dụng Hiện Nay / 2023 mới nhất trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ung thư máu còn được gọi là bệnh máu trắng hay bệnh bạch cầu. Đây là căn bệnh nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao. Hiện nay, các bác sĩ đã có nhiều phương pháp xét nghiệm chẩn đoán ung thư máu giúp phát hiện ra bệnh nhanh chóng và điều trị kịp thời.

Ung thư máu bao gồm 3 dạng chính: bệnh bạch cầu, lymphoma và đa u tủy. Từ đó người ta chia ung thư máu ra làm 2 loại là bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và bệnh bạch cầu cấp dòng lympho với 2 mức độ của bệnh: cấp tính và mãn tính. Chính vì vậy bệnh bạch cầu (ung thư máu) bao gồm 4 loại chính: bạch cầu cấp dòng tủy, bạch cầu cấp dòng lympho, bạch cầu mạn dòng tủy và bạch cầu mạn dòng lympho.

Những ai dễ bị bệnh ung thư máu? Bệnh ung thư máu có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Mỗi độ tuổi lại có nguy cơ mắc các dòng khác nhau như: ở trẻ em thường gặp nhất là bạch cầu cấp dòng lympho, độ tuổi từ 40 – 60 tuổi hay mắc phải bạch cầu cấp dòng tủy/bạch cầu mạn dòng tủy và ở người trên 60 tuổi thường gặp bạch cầu mạn dòng lympho.

Nguyên nhân của ung thư máu? Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây nên căn bệnh này. Tuy nhiên, họ đã phát hiện ra một số các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư máu, đó là: tiếp xúc với hóa chất, tia xạ, nhiễm trùng vi rút EBV, mắc các hội chứng di truyền như Down…

Các triệu chứng của ung thư máu? Khi ở giai đoạn đầu, bệnh ít gây các biểu hiện ra bên ngoài nên hầu hết các bệnh nhân đều rất khó nhận biết. Khi bệnh đã phát triển mạnh hơn, người bệnh sẽ cảm thấy các triệu chứng như: cảm giác mệt mỏi kéo dài; dễ bầm tím, dễ chảy máu – khi có va chạm thì vết thương chảy máu khó cầm hơn bình thường, tự nổi chấm xuất huyết trên da, ở phụ nữ thì xuất hiện tình trạng rong kinh, rong huyết kéo dài bất thường; thường xuyên mắc các bệnh nhiễm trùng, thời gian hồi phục kéo dài lâu cũng như mức độ bệnh trầm trọng hơn. Bệnh nhân có thể thấy nổi hạch, bụng to ra phía dưới sườn trái (vị trí của lách – có nghĩa là lách to ra). Lưu ý rằng các triệu chứng này không đặc hiệu cho ung thư máu, mà cũng có thể có nguồn gốc từ các bệnh lý không phải ung thư. Do đó, khi phát hiện, chúng ta cần đến các cơ sở y tế để kiểm tra.

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư máu? Hai phương pháp xét nghiệm được sử dụng nhiều nhất hiện nay là: xét nghiệm máu và sinh thiết tủy xương. Khi lấy máu làm xét nghiệm, các bác sĩ sẽ đếm số lượng bạch cầu và tiểu cầu có trong máu. Nếu nhận thấy số lượng bạch cầu bất thường, cụ thể: số lượng hồng cầu thấp, tiểu cẩu thấp, số lượng bạch cầu trưởng thành thấp trong khi số lượng bạch cầu non cao thì nguy cơ bị ung thư máu cao. Đối với thủ thuật chọc hút tủy xương thủ thuật cần phải gây tê, thường thực hiện ở vùng xương chậu phía sau, thời gian thực hiện nhanh khoảng 5 – 10 phút, mục đích để tìm các tế bào ung thư máu trong tủy dưới sự hỗ trợ của kính hiển vi).

Phương pháp điều trị ung thư máu? Tùy thuộc vào loại ung thư, mức độ tiến triển của bệnh, tuổi tác,… mà các bác sĩ sẽ có những phương pháp điều trị ung thư hiệu quả, ít để lại di chứng nhất. Thứ nhất, có thể điều trị bằng hóa trị, tức là sử dụng thước để diệt tế bào ung thư. Thứ hai, có thể sử dụng xạ trị, tức là sử dụng tia xạ để diệt tế bào ung thư. Các phương pháp trên vẫn có khả năng làm bệnh tái phát, nên trong một số trường hợp, ghép tủy hay ghép tế bào gốc ngoại vi vẫn là biện pháp tối ưu, tuy nhiên chi phí sẽ rất đắt.

Nếu bạn có những dấu hiệu ung thư máu ở trên hãy nhanh chóng tiến hành xét nghiệm chẩn đoán ung thư máu giúp phát hiện bệnh sớm và nâng cao khả năng điều trị thành công bệnh.

Theo Sức khỏe & đời sống

Các Xét Nghiệm, Chẩn Đoán, Phát Hiện Ung Thư Buồng Trứng / 2023

Xét nghiệm chẩn đoán ung thư buồng trứng thường được thực hiện trong các đợt tầm soát căn bệnh này. Ung thư buồng trứng thường không được phát hiện cho đến khi các tế bào ác tính bắt đầu di căn vè gây ra những triệu chứng cụ thể. Ung thư phát hiện càng muộn, nguy cơ tử vong của bệnh nhân càng cao. Vì thế thời điểm can thiệp trong chẩn đoán và điều trị có vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh.

Nhận biết ung thư buồng trứng qua những dấu hiệu nào?

Không có cách nào có thể nhận biết ung thư buồng trứng cụ thể. Thực tế, ung thư buồng trứng có biểu hiện mờ nhạt nên đa phần người bệnh chỉ phát hiện bản thân mắc bệnh khi ung thư tiến triển sang giai đoạn giữa hoặc cuối. Những dấu hiệu ung thư buồng trứng giai đoạn đầu bao gồm tình trạng đầy bụng, khó tiêu, ăn uống nhanh no, sụt cân bất thường… Các biểu hiện trên dễ bị nhầm lẫn với bệnh lý đường tiêu hóa, vì thế nếu không thăm khám và thực hiện chẩn đoán ung thư buồng trứng thì người bệnh hoàn toàn không nhận biết được bệnh trạng.

Buồng trứng là cơ quan sản xuất hormone hormone estrogen, progesterone và testosterone. Khi cơ quan này xuất hiện những tế bào ác tính, hoạt động sản xuất hormone sẽ bị đình trệ và gây ra các rối loạn nội tiết ở nữ giới. Bệnh được phần làm 4 giai đoạn

Giai đoạn 1: Ung thư chỉ giới hạn ở buồng trứng hoặc ống dẫn trứng.

Giai đoạn 2: Tế bào ung thư vượt ra khỏi buồng trứng và di căn đến vùng chậu, tử cung.

Giai đoạn 3: Tế bào ung thư di căn đến cơ quan tiêu hóa và lan ra khu vực ổ bụng.

Giai đoạn 4: Tế bào ung thư di căn đến gan hoặc phổi.

Thực hiện tầm soát ung thư buồng trứng sớm có thể giúp người bệnh đạt được 90% hiệu quả điều trị trong giai đoạn đầu. Thời gian sống của bệnh nhân giảm dần khi điều trị muộn vào các giai đoạn sau. Nếu như các tế bào ung thư ác tính đã di căn thì tỷ lệ sống của bệnh nhân có thể kéo dài trong vòng 5 năm. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp ngoại lệ điều trị kéo dài sự sống nhiều năm sau đó. Điều này sẽ tùy thuộc vào ý chí của người bệnh, kết hợp với phương pháp can thiệp phù hợp.

Do đó, tầm soát ung thư buồng trứng đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát hiện bệnh sớm, giúp phụ nữ nâng cao khả năng điều trị bệnh thành công, giảm tối đa nguy cơ tử vong. Đặc biệt là những nhóm đối tượng có nguy cơ cao sau nên thực hiện tầm soát ung thư buồng trứng sau tuổi 25, bao gồm:

Người mang gen BRCA1 hoặc BRCA2 di truyền từ gia đình có người mắc bệnh.

Trong gia đình có người thân mắc bệnh ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng.

Phụ nữ bị thừa cân, béo phì

Nữ giới trong độ tuổi tiền mãn kinh hoặc trên 50 tuổi.

Phụ nữ thường xuyên bị viêm nhiễm phụ khoa, viêm buồng trứng mãn tính.

Phụ nữ chưa từng mang thai.

Người có đời sống tình dục phóng khoáng.

Có triệu chứng cảnh báo mắc ung thư buồng trứng: Đau bụng dưới, sụt cân nhanh, chán ăn, đầy bụng, buồn nôn,…

Dấu hiệu cần xét nghiệm chẩn đoán ung thư buồng trứng sớm

Chẩn đoán ung thư buồng trứng cần được thực hiện chủ động, do bệnh nhân không thể trông chờ vào dấu hiệu của bệnh vì biểu hiện mờ nhạt ở giai đoạn sớm. Nếu như người bệnh nhận thấy các biểu hiện đã tiến triển cụ thể, lúc này rất có khả năng ung thư đã di căn và tỷ lệ chữa khỏi là rất thấp. Mặc dù triệu chứng ung thư buồng trứng ban đầu có trùng khớp với nhiều bệnh đường tiêu hóa khác, nhưng bạn vẫn nên chủ quan nếu nhận thấy các triệu chứng như:

Thường xuyên bị bụng, no hoặc đầy hơi kéo dài ngay cả khi ăn ít hoặc uống nước.

Đau vùng lưng dưới và ê ẩm tại vị trí vùng chậu, đôi khi kèm theo cơn đau ở hông phải.

Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, bụng chướng, ăn nhanh no.

Nếu khối u chèn ép lên bàng quang hoặc đường ruột, bạn có thể bị táo bón hoặc buồn tiểu nhiều

Chán ăn, cân nặng sụt giảm, cơ thể gầy yếu và xanh xao, lười vận động.

Kích thước bụng có thể tăng tùy theo kích thước và vị trí của khối u.

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư buồng trứng

Xét nghiệm chẩn đoán ung thư buồng trứng có thể tầm soát khả năng mắc bệnh của những trường hợp nằm trong nhóm nguy cơ. Tầm soát ung thư buồng trứng được thực hiện theo từng đợt, bao gồm nhiều xét nghiệm. Bởi vì chỉ một xét nghiệm đơn độc sẽ không đưa ra đánh giá chính xác. Quy trình xét nghiệm ung thư buồng trứng gồm nhiều bước, bao gồm các phương pháp xét nghiệm máu và kết hợp chẩn đoán hình ảnh;

Xét nghiệm CA 125

Phương pháp chẩn đoán ung thư buồng trứng được áp dụng cho tất cả nữ giới có nguy cơ mắc bệnh. Xét nghiệm nằm đo lượng CA-125 trong máu, đây là một protein đạt nồng độ cao trong máu những bệnh nhân bị ung thư buồng trứng. Tuy nhiên chỉ số này cũng đạt mức tương đối ở phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt.

Và đồng thời đo độ CA-125 cũng được áp dụng chẩn đoán những bệnh lý khác như xơ gan, u xơ tử cung, bệnh ở vùng chậu, ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú, ung thư phổi và ung thư tuyến tụy. Vì thế sau khi đo chỉ số CA 125, b bạn cũng sẽ thực hiện các xét nghiệm khác để khẳng định lại kết quả.

Siêu âm vùng chậu

Hình thức chẩn đoán ung thư buồng trứng bằng hình ảnh đem lại kết quả tương đối chính xác là phương pháp siêu âm vùng chậu. Bằng cách sử dụng sóng âm thanh để đánh giá các hình ảnh bất thường trong cấu trúc xương chậu, cùng những bất thường ở buồng trứng. Siêu âm sẽ giúp xác định chính xác vị trí và kích thước khối u ở buồng trứng thông qua ngã âm đạo. Tuy nhiên siêu âm không đánh giá được tính chất khối u lành tính hay ác tính.

Chẩn đoán hình ảnh

Các chẩn đoán hình ảnh cũng cho bác sĩ thấy các vấn để ở tử cung và buồng trứng. Tuy nhiên nếu phát hiện khối u qua hình ảnh, bệnh nhân sẽ được xét nghiệm máu hoặc sinh thiết để tìm hiểu tính chất khối u. Những chẩn đoán hình ảnh được áp dụng như chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI) và chụp X-quang. Dựa vào đây bác sĩ có thể đưa ra tiến triển của khối u, tiên lượng được mức ảnh hưởng, cũng như giai đoạn xâm lấn của khối u trong cơ thể.

Nội soi ổ bụng

Phương pháp nội soi ổ bụng được chỉ định cho những trường hợp người bệnh có khối u bất thường bên trong buồng trứng. Nội soi ổ bụng thường được thực hiện khi các xét nghiệm, chẩn đoán lâm sàng đưa ra kết quả mơ hồ. Thông qua đầu dò nội soi được đưa qua ngã âm đạo đem đến đánh giá trực tiếp về hình ảnh và dấu hiệu di căn của khối u. Đồng thời bằng hình ảnh này cũng giúp đánh giá chính xác tính chất lành tính hay ác tính của khối u.

Ngoài ra đối với những bệnh nhân đã được xác định có khối u buồng trứng, nếu có dấu hiệu di căn đến phổi sẽ được chụp x-quang ngực để đánh giá mức độ ảnh hưởng di căn. Chẩn đoán ung thư buồng trứng càng sớm sẽ giúp kết quả điều trị có tỷ lệ thành công cao hơn.

Chi phí xét nghiệm ung thư buồng trứng là bao nhiêu?

Thông thường để chẩn đoán ung thư buồng trứng, nữ giới sẽ phải trải qua nhiều đợt xét nghiệm, bao gồm xét nghiệm máu để đo lượng CA 125 trong máu, và một số xét nghiệm hình ảnh theo yêu cầu. Vì thế mức chi phí xét nghiệm ở mỗi người có thể chênh lệch tùy theo chỉ định của bác sĩ. Đa phần những trường hợp sau xét nghiệm CA 125, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh siêu âm và chụp MRI, chỉ những trường hợp đặc biệt khó xác định mới phải nội soi ổ bụng.

Tại đa số các bệnh viện lớn, chi phí xét nghiệm CA 125 sao động trong khoảng 300.000 – 500.000 đồng. Ngoài ra đối với các xét nghiệm chẩn đoán ung thư buồng trứng bằng hình ảnh đơn giản như siêu âm, chụp X-quang có chi phí khoảng 180.000 – 600.000 đồng. Chụp CT Scanner (chụp cắt lớp vi tính) tại vùng ổ bụng có phí trung bình từ 1.000.000 – 1.200.000 đồng. Vì thế người bệnh nên có sự chuẩn bị trước tránh để xảy ra tình trạng thiếu hụt trong quá trình khám chữa bệnh.

Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán ung thư buồng trứng

Có hai trường hợp thực hiện chẩn đoán ung thư buồng trứng khi bạn nhận thấy các dấu hiệu bất thường nghi ngờ ung thư, và người chủ động thực hiện tầm soát bệnh trong diện nguy cơ. Các chuyên gia bác sĩ cho rằng nhóm phụ nữ trên 50 tuổi nên khám tầm soát bệnh định kỳ mỗi 6 tháng/lần để kiểm tra mức độ tăng trưởng của những tế bào tại buồng trứng. Do giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh là thời điểm buồng trứng thoái hóa các hoạt động và có nguy cơ hình thành những tế bào tự do gây ung thư cao nhất.

Đối với phụ nữ trong độ tuổi 25 – 40, tốt nhất nên thực hiện xét nghiệm sau 14 ngày kết thúc kỳ kinh gần nhất. Đây là thời điểm niêm mạc buồng trứng hình thành những tế bào mới, điều này giúp các chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh được chính xác hơn. Nếu người bệnh đang đặt thuốc điều trị viêm nhiễm phụ khoa, hoặc đang mắc bệnh vùng kín thì nên chữa bệnh triệt để rồi mới thực hiện xét nghiệm chẩn đoán.

Nữ giới nên kiêng thụt rửa âm đạo bằng dung dịch vệ sinh, đồng thời không nên quan hệ tình dục trước khi xét nghiệm 24h. Tránh gây ra những tổn thương tại cổ tử cung sẽ ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán. Trước khi thực hiện xét nghiệm hình ảnh hoặc siêu âm bạn có thể ăn uống bình thường, tuy nhiên nếu xét nghiệm máu thì bạn không nên ăn hoặc uống gì trước đó.

Thực hiện xét nghiệm, chẩn đoán ung thư buồng trứng là điều kiện cần thiết để nữ giới phòng tránh trước căn bệnh nguy hiểm này. Bạn nên chọn những cơ sở chuyên khoa Sản – Phụ khoa uy tín để tiến hành thăm khám để nhận được kết quả chính xác.

Chẩn Đoán Và Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Phổi » Sống Khỏe / 2023

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư phổi hiện nay

Ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi (UTP) xảy ra khi các tế bào bình thường ở phổi biến đổi thành tế bào bất thường và không tuân theo sự kiểm soát của cơ thể. Ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới, đồng thời có xu hướng ngày càng gia tăng. Ở Việt Nam, ung thư phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở cả hai giới.

Ung thư phổi được chia ra thành hai loại chính là ung thư phổi không tế bào nhỏ (khoảng 80%) và ung thư phổi tế bào nhỏ (khoảng 20 %), trong đó ung thư phổi tế bào nhỏ tiến triển nhanh, tiên lượng xấu hơn. Biểu hiện lâm sàng ung thư phổi rất phong phú, nhưng giai đoạn đầu bệnh thường diễn biến âm thầm, biểu hiện kín đáo. Khi có biểu hiện lâm sàng thì đa số bệnh đã ở giai đoạn tiến triển không còn khả năng điều trị triệt căn.

Chẩn đoán xác định bệnh ung thư phổi dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng.

Triệu chứng lâm sàng của ung thư phổi là gì?

·

       

Các triệu chứng hô hấp:

o

  

Ho khan là triệu chứng hay gặp nhất

o

  

Ho khạc đờm hoặc lẫn máu

o

  

Khó thở

o

  

Hội chứng viêm phế quản phổi cấp hoặc bán cấp

·

       

Các triệu chứng do chèn ép, xâm lấn:

khi xuất hiện các triệu chứng này thì UTP thường đã ở giai đoạn muộn.

o

  

Đau ngực

o

  

Nói khàn

o

  

Nuốt nghẹn

o

  

Nấc

o

  

Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên

o

  

Hội chứng 3 giảm do TDMP

·

       

Các triệu chứng di căn xa

o

  

Di căn hạch: sờ thấy hạch vùng nách, cổ

o

  

Di căn não: đau đầu, buồn nôn, nôn, đôi khi bệnh nhân xuất hiện liệt.

o

  

Di căn xương: đau xương ở vị trí di căn, gãy xương bệnh lý.

o

  

Di căn gan: đau hạ sườn phải, sờ thấy gan to, u vùng hạ sườn phải

o

  

Di căn da vùng ngực: thấy nốt di căn dưới da vùng ngực.

Các xét nghiệm cần thiết trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi

·

       

Chụp X-quang phổi:

có thể phát hiện u phổi, nhưng với những tổn thương nhỏ đôi khi không thấy.

·

       

Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực(CT) hoặc PET-CT:

có thể phát hiện u phổi (kích thước, vị trí, mức độ xâm lấn), kể cả những tổn thương nhỏ, ngoài ra có thể thấy hạch trung thất, tổn thương di căn phổi, màng phổi. Ngoài ra, CLVT còn là phương tiện giúp định hướng trong sinh thiết xuyên thành ngực để chẩn đoán xác định mô bệnh học UTP.

·

       

Soi phế quản:

qua soi phế quản ta có thể quan sát được khối u xuất phát từ phế quản và thực hiện được các kĩ thuật để lấy bệnh phẩm làm tế bào học, mô bệnh học như sinh thiết phế quản, chải rửa phế quản, sinh thiết phế quản xuyên thành ở vùng tương ứng với khối u.

·

       

Xét nghiệm mô bệnh học:

giúp chẩn đoán xác định thông qua bệnh phẩm được lấy từ nội soi phế quản, hoặc qua sinh thiết xuyên thành ngực dưới dưới dẫn cắt lớp vi tính

·

       

Xét nghiệm tế bào học:

chọc hút tế bào hạch, chọc dò dịch màng phổi giúp tìm tế bào ác tính

·

       

Một số xét nghiệm đánh giá tình trạng di căn:

o

  

PET/CT: giúp đánh giá chính xác các tổn thương di căn, từ đó chẩn đoán đúng giai đoạn bệnh

o

  

Xạ hình xương: phát hiện các tổn thương di căn xương

o

  

Chụp cộng hưởng từ sọ não: phát hiện di căn não

o

  

Siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính bụng: phát hiện ổ di căn gan, thượng thận…

·

       

Xét nghiệm khác

o

  

Xét nghiệm máu chỉ điểm khối u như CEA, SCC, Cyfra 21-1

o

  

Kỹ thuật sinh học phân tử như FISH, PCR, giải trình tự gen, là cơ sở để điều trị liệu pháp trúng đích

Chẩn đoán xác định bệnh dựa trên triệu chứng lâm sàng phối hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng (chụp X quang, cắt lớp vi tính, nội soi phế quản), kết hợp với kết quả mô bệnh học, tế bào học các bệnh phẩm lấy qua nội soi phế quản, sinh thiết, chọc hút qua thành ngực, dịch màng phổi, hạch thượng đòn… Đây là tiêu chuẩn vàng xác đinh ung thư phổi.

Chẩn đoán giai đoạn bệnh như thế nào?

Ung thư phổi được chia ra hai loại chính là ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ. Mỗi loại được chẩn đoán giai đoạn hoàn toàn khác nhau.

·

       

Đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ, có 4 giai đoạn:

o

  

Giai đoạn 1 – u nhỏ dưới 5 cm chỉ ở một bên phổi, chưa lan ra ngoài phổi và hạch bạch huyết

o

  

Giai đoạn 2 – ung thư đã lan ra hạch bạch huyết cùng bên với tổn thương hoặc u đã có kích thước từ 5 đến 7 cm

o

  

Giai đoạn 3 – ung thư đã lan ra hạch bạch huyết ở trung thất (giữa hai lá phổi) hoặc kích thước u trên 7 cm

o

  

Giai đoạn 4 – ung thư đã lan ra các cơ quan khác ngoài nhu mô phổi như não, xương, gan, màng phổi gây tích tụ dịch trong lồng ngực (tràn dịch màng phổi).

·

       

Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, chỉ có 2 giai đoạn:

o

  

Giai đoạn bệnh khu trú – khi u chỉ khu trú ở một bên phổi

o

  

Giai đoạn bệnh lan tràn – khi ung thư đã lan sang phổi bên đối diện hoặc các cơ quan khác như não, gan, xương…

  Theo chúng tôi Nguyễn Tiến Quang (Bệnh viện K)

Các Siêu Âm, Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Gan / 2023

Ung thư gan là loại ung thư phổ biến hàng đầu ở cả nam và nữ. Việc chẩn đoán sớm có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả điều trị bệnh. Các phương pháp chẩn đoán ung thư gan gồm xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh.

Ung thư gan gồm ung thư gan nguyên phát (ung thư xuất phát từ tế bào gan hoặc ống mật) và ung thư gan thứ phát (do di căn ung thư từ cơ quan khác tới gan). Ở Việt Nam, ung thư gan là loại ung thư phổ biến thứ ba sau ung thư phổi và ung thư dạ dày. Trong những năm gần đây, trung bình mỗi năm Việt Nam có trên 10.000 ca mắc mới ung thư gan và trở thành quốc gia có tỷ lệ người mắc ung thư gan hàng đầu thế giới.

Có nhiều yếu tố được chứng minh là làm tăng nguy cơ mắc ung thư gan như: nhiễm viêm gan virus B, C; xơ gan, tiếp xúc với các chất độc gây hoại tử tế bào gan (nấm mốc Aflatoxin từ ngũ cốc bị mốc và các chất độc như dioxin, tetraclorua cacbon, nitrosamine,…).

Tỷ lệ sống trung bình của bệnh nhân ung thư gan trong vòng 5 năm sau khi được chẩn đoán là khoảng 9%. Nếu phát hiện và điều trị bệnh trong giai đoạn đầu, có khoảng 19% bệnh nhân có khả năng sống trên 5 năm. Tiên lượng sống trên 5 năm cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn 2 giảm xuống còn khoảng 6,5%. Đến giai đoạn cuối, tỷ lệ sống sót sau 5 năm của bệnh nhân ung thư gan chỉ còn khoảng 3,5%.

Một số phương pháp có hiệu quả cao trong chẩn đoán ung thư gan là:

2.1 Các xét nghiệm ung thư gan

Hồng cầu giảm nhẹ, huyết sắc tố giảm.

Bạch cầu và công thức bạch cầu bệnh thường Protein giảm, tỷ lệ A/G < l.

Bilirubin máu có thể tăng.

Transaminase tăng vừa.

Glucose máu thấp do giảm tổng hợp và dự trữ glycogen hoặc khối u gan ác tính có chứa chất tương tự insulin.

Men arginase trong gan giảm < 40 đơn vị.

Xét nghiệm miễn dịch

Xét nghiệm Alpha – Fetoprotein (AFP): AFP là một glycoprotein thường chỉ có trong thời kỳ bào thai. Ở bệnh nhân ung thư gan nguyên phát, tỷ lệ AFP dương tính từ 60 – 90%. Đối với ung thư gan thứ phát, xét nghiệm này ra kết quả âm tính. Khi AFP định lượng trên 20 ng/ml được coi là dương tính. Nếu chỉ số AFP trên 200 ng/ml thì có giá trị chẩn đoán xác định ung thư tế bào gan. Bên cạnh đó, xét nghiệm AFP còn được dùng để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị ung thư gan.

Phản ứng Mantoux: thường âm tính do miễn dịch cơ thể giảm. Theo bác sĩ Tôn Thất Tùng, tỷ lệ âm tính là 58,7% và tiên lượng bệnh khi âm tính sẽ xấu hơn dương tính.

Chụp động mạch gan chọn lọc: cho phép bác sĩ chẩn đoán thấy được các động mạch trong gan bị khối u đẩy rộng ra và hình ảnh đặc hiệu của ung thư gan Hiện nay, sử dụng phương pháp chụp mạch máu số hóa xóa nền giúp bác sĩ quan sát chính xác tình trạng khối u trong gan. Phương pháp này có độ chính xác lên tới 80 – 90% đối với các khối u dưới 3cm.

Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI): có độ chẩn đoán chính xác cao (tỷ lệ chẩn đoán chính xác lên tới 97,5% với các khối u đường kính trên 2cm) và giúp phát hiện được các tổn thương xâm lấn tĩnh mạch trong gan.

Sinh thiết gan: nhằm xét nghiệm mô bệnh học, đặc biệt trong trường hợp nghi ngờ ung thư và áp xe gan. Chọc sinh thiết gan dưới sự hướng dẫn của siêu âm thực hiện thuận lợi, ít tai biến và có tỷ lệ chẩn đoán chính xác cao. Bác sĩ có thể chọc sinh thiết gan bệnh nhân qua nội soi ổ bụng hoặc dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính. Tỷ lệ chẩn đoán chính xác của phương pháp này là 90%.

Các phương pháp chẩn đoán khác: chụp X-quang lồng ngực (phát hiện di căn phổi), chụp tĩnh mạch cửa, soi ổ bụng,…

Ung thư gan tiến triển thầm lặng nên đa số bệnh nhân thường được phát hiện muộn, tỷ lệ sống không cao. Vì vậy, những người có yếu tố nguy cơ như bị viêm gan B, C, xơ gan, uống nhiều rượu và trong gia đình có người thân mắc ung thư gan nên thường xuyên kiểm tra để phát hiện bệnh sớm.

Siêu âm ung thư gan: là phương pháp hàng đầu trong chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân ung thư gan, được áp dụng nhiều vì có chi phí thấp, thực hiện đơn giản, không gây tác dụng phụ và cho tỷ lệ chẩn đoán chính xác cao (có thể phát hiện khối u gan kích thước trên 1cm). Siêu âm cho biết vị trí và kích thước khối u. Ngoài ra, phương pháp chẩn đoán này còn giúp phát hiện các bệnh lý đi kèm như xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Đồng thời, siêu âm cũng giúp hướng dẫn cho các biện pháp điều trị ung thư gan như cắt gan, tiêm diệt u qua da,… Tuy nhiên, siêu âm không cho biết bản chất khối u.

Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner): đặc biệt là chụp cắt lớp vi tính có tiêm cản quang, có giá trị chẩn đoán sớm. 94% trường hợp phát hiện được khối u có đường kính trên 3cm và xác định rõ vị trí khối u.

Nên xét nghiệm ung thư gan ở đâu? Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là địa chỉ uy tín dành cho quý khách. Bệnh viện Vinmec hiện đang cung cấp Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan giúp sàng lọc, phát hiện sớm bệnh lý ung thư gan, hỗ trợ bệnh nhân có phương hướng điều trị thích hợp, kịp thời.

Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan, khách hàng sẽ được khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa Ung bướu; xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi; đánh giá chức năng gan qua các xét nghiệm ALT, AST, GGT, định lượng Bilirubin toàn phần; tầm soát nhiễm virus viêm gan B, C qua xét nghiệm HBsAg, HCV Ab miễn dịch tự động; tầm soát ung thư gan qua xét nghiệm định lượng AFP và siêu âm ổ bụng.

Với hệ thống trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, Vinmec cam kết bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của bệnh nhân.

Để tìm hiểu kỹ hơn về các phương pháp xét nghiệm ung thư gan tại Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hotline các bệnh viện, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Máu Được Áp Dụng Hiện Nay / 2023 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!