Đề Xuất 2/2023 # Nang Tuyến Nước Bọt Dưới Hàm Và Dưới Lưỡi # Top 8 Like | Growcaohonthongminhhon.com

Đề Xuất 2/2023 # Nang Tuyến Nước Bọt Dưới Hàm Và Dưới Lưỡi # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nang Tuyến Nước Bọt Dưới Hàm Và Dưới Lưỡi mới nhất trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nang tuyến nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi là nang nhầy, có thể khu trú ở vùng dưới hàm hoặc sàn miệng. Lòng nang chứa dịch nhầy có nguồn gốc từ tuyến nước bọt dưới lưỡi, hoặc tuyến dưới hàm, hoặc tuyến nước bọt phụ ở sàn miệng.

II. NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh đến nay vẫn chưa rõ ràng, một số tác giả cho rằng cơ chế gây nang là do ống tuyến nước bọt bị tắc, giãn phình.

III. CHẨN ĐOÁN

Có khối phồng ở vùng dưới hàm hoặc sàn miệng, kích thước thường khoảng 1-3cm hoặc lớn hơn.

Bề mặt khối phồng có màu tím nhạt, ranh giới rõ.

Niêm mạc mỏng căng, có thể tự vỡ ra dịch nhày trong như lòng trắng trứng có albumin và mucin, dễ nhiễm khuẩn, hay tái phát.

Thể lâm sàng hiếm gặp là nang to đi từ vùng sàn miệng lấn qua cơ hàm móng và biểu hiện thành khối phồng ở vùng cổ.

X quang thường quy: có thể thấy sỏi ở tuyến hoặc ống tuyế

Cộng hưởng từ (MRI): thấy khối giảm âm và giảm tỷ trọng ranh giới rõ.

Nang tuyến nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi có các dấu hiệu lâm sàng khá điển hình và không cần chẩn đoán phân biệt.

Phẫu thuật cắt bỏ nang.

Phẫu thuật cắt bỏ nang và tuyến nước bọt dưới hàm hoặc dưới lưỡi

Chỉ định: Nang có kích thước từ nhỏ đến trung bình.

Kỹ thuật

+ Gây tê tại chỗ.

+ Rạch niêm mạc bộc lộ nang.

+ Tách bóc vỏ nang ra khỏi mô xung quanh và lấy toàn bộ nang và tuyến nước bọt dưới hàm hoặc dưới lưỡi.

+ Khâu đóng niêm mạc.

+ Kháng sinh.

Phẫu thuật mở thông nang

Nang có kích thước lớn gây chèn ép, ảnh hưởng đến chức năng và tình trạng toàn thân của bệnh nhân không cho phép phẫu thuật kéo dài.

+ Gây tê tại chỗ.

+ Rạch niêm mạc trên nang theo hình múi cam.

+ Tách bóc lấy bỏ phần niêm mạc miệng hình múi cam giữa hai đường rạch.

+ Rạch vỏ nang.

+ Khâu nối từng bên mép vỏ nang với mép niêm mạc sàn miệng, để thông lòng nang ra khoang miệng.

+ Kháng sinh.

V. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

Phẫu thuật cắt bỏ nang và tuyến nước bọt dưới hàm hoặc dưới lưỡi, hoặc phẫu thuật mở thông nang, nếu thực hiện đúng kỹ thuật thì đều cho kết quả tốt, không tái phát.

Bội nhiễm: gây sưng tấy vùng sàn miệng và dưới hàm, ảnh hưởng đến chức năng.

VI. PHÒNG BỆNH

Khám sức khỏe răng hàm mặt định kỳ để phát hiện nang sớm và điều trị kịp thời.

Hạch Dưới Hàm Có Nguy Hiểm Không

Hạch dưới hàm nguy hiểm không còn phụ thuộc vào tính chất, vị trí và kích thước của hạch. Về nguyên tắc, hạch nhỏ dưới 1cm, ở những vị trí thông thường vùng đầu mặt cổ, di động, không đau xuất hiện từ lâu rồi, thường là hạch lành tính. Những người có bệnh viêm nhiễm mãn tính vùng đầu cổ, thường khám thấy hạch ở dưới hàm, góc hàm…

Các trường hợp viêm nhiễm cấp tính vùng đầu mặt cổ, như viêm miệng, viêm họng, viêm amidan cấp… hạch thường đau sưng trong đợt viêm nhiễm. Tuy nhiên, sau khi điều trị khỏi ổ viêm nhiễm, hạch nhỏ lại và không đau nữa, nhung kích thước nhỏ hẳn như bình thường cũng cần có thời gian.

Các trường hợp hạch ung thư, thường có dấu hiệu hạch xuất hiện ở vị trí bất thường ví dụ như Hạch thượng đòn, hạch thường to, cứng, không di động, dính với các tổ chức xung quanh, không đau và hạch thăm khám thấy nằm trong bệnh cảnh của ung thư hoặc các bệnh đặc thù.

Khi có triệu chứng nổi hạch dưới hàm, có thể là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý sau:

-Viêm hoặc nhiễm trùng:

Nhiễm trùng không đặc hiệu: do một loại vi trùng hoặc virus nào đó.

Nhiễm trùng đặc hiệu: do vi trùng lao.

-Bệnh lý ác tính (ung thư): Ung thư hạch nguyên phát: ung thư xuất phát từ các tế bào lymphô trong hạch, còn gọi là bệnh lymphôm.

Ung thư di căn hạch: tế bào ung thư từ một cơ quan khác di chuyển đến, xâm nhập và phát triển trong hạch.

Nếu nghi ngờ ung thư, bác sĩ có thể sử dụng máy nội soi để tầm soát khối u nguyên phát ở vùng mũi họng, thanh quản, đường tiêu hóa…, thậm chí phải rạch một chút da cổ nơi hạch nổi để lấy một ít mô của hạch đem thử, xét nghiệm này được gọi là sinh thiết hạch (nếu bác sĩ thấy cần thiết) để xem đó là bệnh gì? Sự xác định có bị ung thư hay không phụ thuộc trực tiếp vào kết quả của xét nghiệm này.

BỆNH VIỆN ĐA KHOA AN VIỆT Địa chỉ: 1E Trường Chinh – Hà Nội Điện thoại: 1900 2838

Tag: hach duoi ham, hạch dưới hàm, veo vach ngan mui, vẹo vách ngăn mũi, bệnh u gan lành tính, benh u gan lanh tinh, nguyên tắc sử dụng kháng sinh, nguyen tac su dung khang sinh

Các Khối U Tuyến Nước Bọt

Dạng thường gặp nhất là u tuyến đa hình (u hỗn hợp). U lành tuyến nước bọt có thể chuyển dạng ác tính, trở thành ung thư biểu mô đa hình, nhưng thường chỉ sau khi u lành xuất hiện 15-20 năm. Khi đã chuyển dạng ác tính, khả năng chữa khỏi là rất thấp, dù được phẫu thuật và điều trị bổ trợ.

Các khối u tuyến nước bọt lành tính khác gồm u tuyến đơn dạng, u tuyến nang thể nhú dạng lympho (trước đây được gọi là u tuyến tế bào hình trụ). Những khối u này hiếm khi tái phát và chuyển dạng ác tính.

Các khối u ác tính tuyến nước bọt ít gặp hơn u lành tính, đặc trưng bởi u phát triển nhanh và chảy nước bọt đột ngột. U thường cứng, dạng nôt và có thể dính vào tổ chức xung quanh, thường khó xác định ranh giới. Thậm chí da hoặc niêm mạc phủ vùng u có thể bị loét, hoặc tổ chức xung quanh bị xâm lấn.

Ung thư biểu mô tuyến nhày là thể ung thư tuyến nước bọt thường gặp nhất, thường gặp ở người 20-59 tuổi. Bệnh có thể biểu hiện ở bất cứ tuyến nước bọt nào, hay gặp nhất là tuyến nước bọt mang tai, nhưng cũng có thể gặp ở tuyến nước bọt dưới hàm hoặc các tuyến nước bọt phụ ở vòm miệng. Ung thư biểu mô tuyến nhày độ biệt hóa trung bình hoặc cao có thể di căn hạch vùng.

Ung thư biểu mô thể nang dạng adenoid là loại ung thư hay gặp nhất của các tuyến nước bọt phụ (và cả khí quản). Đây là một dạng biến đổi ác tính phát triển chậm của một dạng u tế bào hình trụ lành tính phổ biến hơn. Tỷ lệ mắc bệnh gặp nhiều nhất ở tuổi 40 đến 60, triệu chứng của bệnh gồm đau, tê vùng mặt, đau nhiều, thường xuyên. Bệnh có xu hướng xâm lấn thần kinh ngoại vi và lan rộng, thậm chí vài centimet xunh quanh khối u. Bệnh ít khi di căn hạch. Bệnh hay di căn phổi, tuy nhiên bệnh nhân vẫn có thể sống khá lâu.

Ung thư biểu mô dạng túi tuyến là một dạng u tuyến nước bọt mang tai hay gặp, xảy ra ở người từ 40- 60 tuổi. Loại ung thư này ít gây đau và cũng có một tỷ lệ nhất định u đa ổ.

Ung thư biểu mô dạng hỗn hợp là ung thư biểu mô tuyến xuất phát từ khối u hỗn hợp lành tính có sẵn. Chỉ có các thành phần ung thư biểu mô di căn.

Dấu hiệu và triệu chứng.

Hầu hết các u lành và u ác tính biểu hiện dạng khối không đau. Tuy nhiên, các khối u ác tính có thể xâm lấn dây thần kinh, gây đau khu trú tại chỗ hoặc tại vùng, tê, dị cảm, đau bỏng rát hoặc mất chức năng vận động.

CT và MRI giúp xác định vị trí u và đánh giá mức độ lan tràn . Sinh thiết kim nhỏ giúp xác định loại tế bào ung thư. Trước khi lựa chọn biện pháp điều trị cần đánh giá di căn hạch vùng và di căn xa tới phổi, gan, xương và não.

Phẫu thuật điều trị các u lành tính. Tỷ lệ tái phát cao nếu không lấy hết u.

Với u ác tính tuyến nước bọt, phẫu thuật, có thể kết hợp với xạ trị sau mổ là một lựa chọn để điều trị khối u còn khả năng cắt bỏ. Cho tới nay, chưa có hóa trị nào có hiệu quả với ung thư tuyến nước bọt.

Với ung thư biểu môt tuyến dạng nhày độ cao, điều trị bao gồm cắt bỏ rộng rãi và xạ trị sau mổ. Tỷ lệ sống sau 5 năm là 95% với ung thư tuyến nước bọt độ ác tính thấp, khối u chủ yếu là tế bào chế nhày và chỉ còn 50% khi ung thư độ ác tính cao và chủ yếu gồm loại biểu bì. Hạch di căn vùng phải được phẫu thuật lấy bỏ và xạ trị sau mổ.

Điều trị ung thư biểu mô thể nang dạng adenoid là cắt bỏ rộng rãi, tuy nhiên tỷ lệ tái phát cao do u có xu hướng lan tràn thần kinh ngoại vi. Ít cần điều trị hạch lympho chọn lọc vì ung thư ít di căn hạch. Mặc dù tỷ lệ sống 5 năm và 10 năm khá cao, tỷ lệ sống 15 và 20 năm thấp hơn và nhiều bệnh nhân có di căn xa. Bệnh nhân thường bị di căn phổi và tử vong sau nhiều năm (thường sau 10 năm hoặc hơn) sau khi được chẩn đoán và điều trị.

Ung thư biểu mô dạng túi tuyến có tiên lượng tốt sau khi đã phẫu thuật cắt bỏ rộng rãi.

Biến Chứng Và Điều Trị Viêm Tuyến Nước Bọt

Viêm tuyến nước bọt xảy ra khi tuyến nước bọt hoặc ống nước bọt bị nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Tình trạng nhiễm trùng có thể dẫn đến việc giảm tiết nước bọt do tắc nghẽn hoặc viêm ống nước bọt, gọi chung là viêm tuyến nước bọt.

1.1. Triệu chứng viêm tuyến nước bọt

Tuyến nước bọt mang tai hoặc dưới hàm hai bên to ra, có khi làm biến dạng mặt, mặt phình ra, cổ bạnh, cằm xệ.

Da vùng tuyến mang tai bị sưng căng, bóng, sờ nóng đau, không đỏ và ấn không lõm (đối với viêm tuyến nước bọt do virus) hoặc đỏ và ấn lõm (đối với viêm tuyến nước bọt do vi khuẩn).

Nước bọt ít, quánh.

Lỗ ống Stenon viêm đỏ hoặc có mủ chảy ra khi vuốt dọc ống tuyến (trong trường hợp nguyên nhân là vi khuẩn).

Sưng hạch góc hàm

Thường xuyên bị mất vị giác hoặc cảm thấy miệng bị hôi.

Không thể mở to miệng được.

Khó chịu hoặc đau khi mở miệng hoặc khi ăn.

Khô miệng.

Đau ở trong miệng.

Đau vùng mặt.

Các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt hoặc ớn lạnh.

Liên lạc với bác sĩ ngay nếu bị viêm tuyến nước bọt đi kèm với sốt cao, khó thở hoặc khó nuốt, đặc biệt khi các triệu chứng diễn biến xấu đi. Những triệu chứng này cần phải được cấp cứu về mặt y tế.

1.2. Các xét nghiệm chẩn đoán

Xét nghiệm máu: Bạch cầu giảm, bạch cầu đa nhân trung tính giảm (đối với nguyên nhân do virus) và tăng (đối với nguyên nhân vi khuẩn), amylase máu và nước tiểu đều tăng.

Siêu âm: Phương tiện chẩn đoán đầu tay và quan trọng trong các tổn thương mô mềm vùng đầu mặt cổ, có vai trò chẩn đoán xác định bệnh viêm tuyến nước bọt viêm. Trong kỹ thuật này cần khảo sát toàn bộ vùng cổ để phát hiện các tổn thương kết hợp.

Biến chứng của viêm tuyến nước bọt thường không phổ biến. Nếu viêm tuyến nước bọt không được điều trị, mủ có thể tích tụ lại và hình thành các ổ áp-xe ở tuyến nước bọt.

Viêm tuyến nước bọt gây ra do khối u lành tính có thể gây phì đại tuyến nước bọt. Khối u ác tính có thể sẽ phát triển rất nhanh và gây ra mất cử động ở vùng mặt bị tổn thương. Việc này có thể ảnh hưởng đến một phần hoặc toàn bộ vùng này.

Bệnh nhân cũng có thể gặp phải biến chứng nếu tình trạng nhiễm trùng ban đầu lan từ tuyến nước bọt sang các phần khác của cơ thể, bao gồm nhiễm trùng da do vi khuẩn (viêm mô tế bào) hoặc viêm họng Ludwig (một dạng viêm mô tế bào xảy ra ở phía dưới của miệng).

Việc điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm trùng, nguyên nhân tiềm ẩn và các triệu chứng mà bệnh nhân gặp phải, ví dụ như sưng hoặc đau. Kháng sinh có thể được sử dụng để điều trị nhiễm vi khuẩn, mủ hoặc sốt. Ổ áp – xe có thể sẽ được chọc hút.

Đa số các trường hợp viêm tuyến nước bọt không cần phải phẫu thuật. Tuy nhiên, phẫu thuật sẽ cần thiết trong các trường hợp nhiễm trùng mãn tính hoặc nhiễm trùng tái phát. Mặc dù không phổ biến nhưng phẫu thuật có thể sẽ bao gồm việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến mang tai hoặc loại bỏ tuyến dưới hàm.

Điều trị tại nhà bao gồm:

Uống 2 – 2.5 lít nước mỗi ngày để kích thích tuyến nước bọt và giữ tuyến nước bọt sạch sẽ.

Massage vùng tuyến nước bọt bị tổn thương.

Chườm ấm vào vùng bị tổn thương;

Súc miệng với nước ấm, có pha một chút muối.

Ngậm hoặc mút chanh chua hoặc kẹo chanh không đường để kích thích tiết nước bọt và giảm sưng.

Cách tốt nhất để làm giảm nguy cơ viêm tuyến nước bọt là uống nhiều nước và thực hành vệ sinh răng miệng sạch sẽ, bao gồm chải răng đúng cách và sử dụng chỉ tơ nha khoa làm sạch răng ít nhất hai lần một ngày.

Khoa Nội soi – Tiêu hóa là một trong những chuyên khoa mũi nhọn tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Để được thăm khám, tư vấn và điều trị kịp thời các bệnh tiêu hóa, bạn có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nang Tuyến Nước Bọt Dưới Hàm Và Dưới Lưỡi trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!