Đề Xuất 11/2022 # Tìm Hiểu Về Điều Trị Đích Trong Ung Thư Tại Bệnh Viện Kiến An / 2023 # Top 19 Like | Growcaohonthongminhhon.com

Đề Xuất 11/2022 # Tìm Hiểu Về Điều Trị Đích Trong Ung Thư Tại Bệnh Viện Kiến An / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tìm Hiểu Về Điều Trị Đích Trong Ung Thư Tại Bệnh Viện Kiến An / 2023 mới nhất trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Có nhiều phương pháp điều trị HCC, gồm điều trị triệt căn như phẫu thuật cắt u gan hay ghép gan, điều trị sóng cao tần ho c tiêm cồn tuyệt đối đối với các khối u nhỏ tuy nhiên t lệ người bệnh được điều trị theo các phươ ng pháp này không nhiều, khoảng < 30% do bệnh phát hiện muộn, chức năng gan kém…Nút mạch gan hóa chất (TACE) được coi là phương pháp điều trị hiệu quản trong các trường hợp HCC không có chỉ định điều trị triệt căn. Phương pháp này lần đầu tiên được báo cáo vào năm 1974 bởi Doyon và cộng sự. Hiện nay, ngoài vật liệu để nút mạch thường quy b ng hỗn dịch Lipidol kết hợp với hóa chất 832 (Doxorubicin, Farmorubicin, Cisplastin…), còn có các h ạt vi cầu gắn hóa chất (DC bead, Hepashere…) ho c b ng hạt phóng xạ giúp cho tiêu diệt tế bào u tốt hơn.

I. ĐẠI CƯƠNG

(Doxorubicin, Farmorubicin, Cisplastin…), còn có các h ạt vi cầu gắn hóa chất (DC bead, Hepashere…) ho c b ng hạt phóng xạ giúp cho tiêu diệt tế bào u tốt hơn.

II. CHỈ ĐỊNH

VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH 1. Chỉ định Ung thư gan nguyên phát, ho c thứ phát tăng sinh mạch không có chỉ định phẫu thuật. 2. Chống chỉ định – U gan quá to: thể tích u gan chiếm hơn 1/2 thể tích gan. – Huyết khối tĩnh mạch cửa: Hiện nay là chống chỉ định tương đối, tùy từng người bệnh, nếu người bệnh trẻ, chức năng gan còn tốt có thể kết hợp nút siêu chọn lọc và truyền hóa chất động mạch (cysplastin) đối với những trường hợp này. – Rối loạn đông máu: Cần điều chỉnh trước khi can thiệp. – Xơ gan n ng: Child pugh C – Phụ nữ có thai. III. CHUẨN BỊ 1. Người th ực hiện – Bác sỹ chuyên khoa – Bác sỹ phụ – Kỹ thuật viên điện quang – Điều dưỡng – Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnhkhông thể hợp tác) 2. Phương tiện – Máy chụp mạch số hóa xó a nền (DSA) – Máy bơm điện chuyên dụng – Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh – Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X 833

3. Thuốc – Thuốc gây tê tại chỗ – Thuốc tiền mê và gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê) – Thuốc chống đông – Thuốc trung hòa thuốc chống đông – Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước – Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc 4. Vật tư y t th ng thường – Bơm tiêm 1; 3; 5; 10; và 20ml – Bơm tiêm dành cho máy bơm điện – Nước cất ho c nước muối sinh lý – Găng tay, áo, mũ, khẩ u trang phẫu thuật – Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ – Bông, gạc, băng dính phẫu thuật. – Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang. 5. Vật tư y t đặc biệt – Kim chọc động mạch – Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5 -6F – Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch – Ống thông chụp mạch cỡ 4 -5F – Vi ống thông 2 -3F – Vi dây dẫn 0.014 -0.018inch – Bộ dây nối chữ Y – Khóa ba chạc – Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch. 6. Vật liệu g y tắc mạch – Xốp sinh học (gelfoam) – Hóa chất chống ung thư. – Lipiodol siêu lỏng. 7. Người bệnh – Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc. – Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước. 834

– Tại phòng can thiệp: người bệnh n m ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ. – Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần… 8. Phi u xét nghiệm – Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú – Có phiếu chỉ đị nh thực hiện thủ thuật đã được thông qua – Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có). I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Tìm Hiểu Về Điều Trị Đích Trong Ung Thư Tại Bệnh Viện Quận Thủ Đức / 2023

Có nhiều phương pháp điều trị HCC, gồm điều trị triệt căn như phẫu thuật cắt u gan hay ghép gan, điều trị sóng cao tần ho c tiêm cồn tuyệt đối đối với các khối u nhỏ tuy nhiên t lệ người bệnh được điều trị theo các phươ ng pháp này không nhiều, khoảng < 30% do bệnh phát hiện muộn, chức năng gan kém…Nút mạch gan hóa chất (TACE) được coi là phương pháp điều trị hiệu quản trong các trường hợp HCC không có chỉ định điều trị triệt căn. Phương pháp này lần đầu tiên được báo cáo vào năm 1974 bởi Doyon và cộng sự. Hiện nay, ngoài vật liệu để nút mạch thường quy b ng hỗn dịch Lipidol kết hợp với hóa chất 832 (Doxorubicin, Farmorubicin, Cisplastin…), còn có các h ạt vi cầu gắn hóa chất (DC bead, Hepashere…) ho c b ng hạt phóng xạ giúp cho tiêu diệt tế bào u tốt hơn.

I. ĐẠI CƯƠNG

(Doxorubicin, Farmorubicin, Cisplastin…), còn có các h ạt vi cầu gắn hóa chất (DC bead, Hepashere…) ho c b ng hạt phóng xạ giúp cho tiêu diệt tế bào u tốt hơn.

II. CHỈ ĐỊNH

VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH 1. Chỉ định Ung thư gan nguyên phát, ho c thứ phát tăng sinh mạch không có chỉ định phẫu thuật. 2. Chống chỉ định – U gan quá to: thể tích u gan chiếm hơn 1/2 thể tích gan. – Huyết khối tĩnh mạch cửa: Hiện nay là chống chỉ định tương đối, tùy từng người bệnh, nếu người bệnh trẻ, chức năng gan còn tốt có thể kết hợp nút siêu chọn lọc và truyền hóa chất động mạch (cysplastin) đối với những trường hợp này. – Rối loạn đông máu: Cần điều chỉnh trước khi can thiệp. – Xơ gan n ng: Child pugh C – Phụ nữ có thai. III. CHUẨN BỊ 1. Người th ực hiện – Bác sỹ chuyên khoa – Bác sỹ phụ – Kỹ thuật viên điện quang – Điều dưỡng – Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnhkhông thể hợp tác) 2. Phương tiện – Máy chụp mạch số hóa xó a nền (DSA) – Máy bơm điện chuyên dụng – Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh – Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X 833

3. Thuốc – Thuốc gây tê tại chỗ – Thuốc tiền mê và gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê) – Thuốc chống đông – Thuốc trung hòa thuốc chống đông – Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước – Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc 4. Vật tư y t th ng thường – Bơm tiêm 1; 3; 5; 10; và 20ml – Bơm tiêm dành cho máy bơm điện – Nước cất ho c nước muối sinh lý – Găng tay, áo, mũ, khẩ u trang phẫu thuật – Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ – Bông, gạc, băng dính phẫu thuật. – Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang. 5. Vật tư y t đặc biệt – Kim chọc động mạch – Bộ ống vào lòng mạch cỡ 5 -6F – Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch – Ống thông chụp mạch cỡ 4 -5F – Vi ống thông 2 -3F – Vi dây dẫn 0.014 -0.018inch – Bộ dây nối chữ Y – Khóa ba chạc – Bộ dụng cụ đóng đường vào lòng mạch. 6. Vật liệu g y tắc mạch – Xốp sinh học (gelfoam) – Hóa chất chống ung thư. – Lipiodol siêu lỏng. 7. Người bệnh – Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phối hợp với thầy thuốc. – Cần nhịn ăn, uống trước 6 giờ. Có thể uống không quá 50ml nước. 834

– Tại phòng can thiệp: người bệnh n m ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ. – Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần… 8. Phi u xét nghiệm – Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú – Có phiếu chỉ đị nh thực hiện thủ thuật đã được thông qua – Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có). I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Tìm Hiểu Về Khám Răng Hàm Mặt Tại Bệnh Viện Kiến An / 2023

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

I. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

II. CHỈ ĐỊNH

Tất cả mọi ngư i bệnh cần đánh giá th ị lực khi khám mắt, thị lực không kính, thị lực khi có kính..

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Ngư i bệnh đang có viêm nhi ễm cấp tính tại mắt – Ngư i bệnh không thể phối h p làm thị lực: lơ mơ, kích đ ộng nhiều, rối loạn tri giác, rối loạn hành vi, hay ngư i bệnh bị bệnh tâm thần.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sĩ – Điều dư ỡng nhãn khoa – Kỹ thuật viên khúc xạ 2. Phương t iện – Các loại bảng thị lực như ở trên phù h p từng lứa tuổi – Máy chiếu tích h p các chế độ bảng thị lực khác nhau: chữ E, Landolt, Snellen, bảng hình.. – Hộp thử kính đ ể thử thị lực khi đeo kính – Máy đo khúc x ạ 3. Bệnh nhi Bệnh nhi đư c hư ớng dẫn, giải thích trư ớc khi thử thị lực 4. Hồ sơ bệnh án 162 Theo quy đ ịnh chung của Bộ y tế I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

ĐO TH Ị LỰC 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3. Thực hiện kỹ thuật – Phải đ ể ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực đúng 5m ho ặc 3m đã đư c 4. Các phương pháp đo th ị lực 4.1 Dùng bảng thị lực Để ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực 5m hoặc 3m lần lư t chỉ các hàng chữ, có thể bắt đ ầu từ hàng chữ lớn nhất, hoặc ngư c lại, bắt đ ầu từ hàng chữ nhỏ nhất, tùy trư ng h p. Ghi thị lực tương ứng với hàng chữ nhỏ nhất mà ngư i bệnh còn đ ọc đư c. 4.2. Cho ngư ời bệnh đếm ngón tay 4.3. hua bàn tay trư ớc m t người bệnh 4.4. Tìm hư ớng sáng Đặt một nguồn sáng ở trước mát ngư i bệnh, lần lư t theo các vị trí: chính giữa, phía trên, phía thái dương, phía dư ới, phía mũi, r ồi bảo ngư i bệnh lấy tay chỉ hướng của nguồn sáng rọi tới. Nguồn sáng càng nhỏ, đ ặt càng xa, xác định càng chính xác. Nếu mất hư ớng phía thái dương là có t ổn thương võng m ạc phía mũi. 4.5. Tìm cảm giác sáng tối Đặt nguồn sáng trư ớc mắt, ngư i bệnh thấy sáng, bỏ nguồn sáng đi, ngư i bệnh thấy tối, ghi là có cảm giác sáng tối (+). Nếu không có cảm giác sáng tối, tức là mù tuyệt đ ối. 4.6. Thử thị lực qua kính lỗ Khi cho ngư i bệnh đeo kính l ỗ từ thị lực thấp tăng lên trên 1 hàng thì sơ bộ đánh giá ngư i bệnh có tật khúc xạ, con nếu kh ng tăng thi tìm nguyên nhân khác gây giảm thi lực. 4.7. Ghi lại kết quả – Thị lực không kính – Thị lực kính cũ đang đeo n ếu có) – Thị lực kính mới nếu kính cũ kh ng đ ạt kết quả. – Đơn kính sau khi k ết luận

Tìm Hiểu Về Điều Trị Sẹo Lồi Bằng Tiêm Triamcinolon Trong Thương Tổn Tại Bệnh Viện Da Liễu / 2023

Điều trị sẹo lồi (keloid) bằng tiêm corticoid trong thương tổn là thủ thuật đưa một lượng thuốc thuộc nhóm steroid tác dụng kéo dài vào trong tổ chức sẹo nhằm làm mềm và xẹp sẹo.

I. ĐỊNH NGHĨA Điều trị sẹo lồi (keloid) bằng tiêm corticoid trong thương tổn là thủ thuật đưa một lượng thuốc thuộc nhóm steroid tác dụng kéo dài vào trong tổ chức sẹo nhằm làm mềm và xẹp sẹo.

II. CHỈ ĐỊNH

Sẹo lồi. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH – Sẹo bị loét, chảy máu, nhiễm khuẩn, chàm hóa. – Hội chứng Cushing hoặc giả Cushing. – Rối loạn kinh nguyệt kéo dài, trứng cá nặng. – Bệnh lý dạ dày – tá tràng tiến triển. – Mắc các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim. – Các bệnh nhiễm khuẩn như lao phổi hay nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch. – Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

IV. CHUẨN BỊ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Nơi thực hiện thủ thuật Phòng thủ thuật. 2. Chuẩn bị người bệnh – Tư thế người bệnh nằm sấp hay nằm ngửa tùy thương tổn (thuận lợi cho việc tiến hành thủ thuật). – Bộc lộ rộng nơi tiêm. 3. Người thực hiện Đội mũ, đeo khẩu trang, đi găng vô khuẩn. 4. Tiến hành thủ thuật Cách pha thuốc: Thuốc được pha loãng với dung dịch lidocain HCl 2% để đạt nồng độ 15mg/ml (pha 1ml dung dịch triamcinolone acetat ống 80mg/2ml với 1,5ml dung dịch lidocain). 98 Tiến hành tiêm: – Sát trùng vùng sẹo. – Tiêm thuốc vào trong tổn thương sẹo lồi bằng cách chọc kim từ vùng da lành, cách bờ sẹo khoảng 0,2 – 0,5cm luồn kim vào trong tổn thương sẹo sao cho hướng kim song song với mặt sẹo. – Bơm thuốc chậm đến khi trên bề mặt sẹo nơi tiêm trở nên nhạt màu thì dừng bơm thuốc, sau đó rút kim ra khoảng 0,5cm thì tiếp tục bơm thuốc (đảm bảo đạt 0,5ml dung dịch thuốc tiêm /1cm 2 ), cứ như vậy vừa bơm thuốc vừa rút kim đến khi cách bờ tổn thương 0,5cm thì dừng bơm. Để giảm đau có thể chườm lên vùng tổn thương túi đá 10 phút trước khi tiêm. – Băng ép sau khi tiêm. – Liều tối đa cho một lần tiêm không quá 80mg. – Liệu trình điều trị: 4 – 9 lần tiêm, mỗi lần cách nhau 4 tuần. Nếu sau 4 lần tiêm không thấy cải thiệnà ngừng tiêm.

VI. THEO DÕI

– Để người bệnh nằm lại tại chỗ 5 – 10 phút. – Cho người bệnh về khi không có các biểu hiện bất thường như: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn hay nôn.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Choáng phản vệ: theo phác đồ. – Loét sau tiêm thuốc: làm sạch và thay băng hàng ngày. – Nhiễm khuẩn: thay băng hàng ngày và kháng sinh (nếu cần). – Trứng cá do thuốc, rối loạn kinh nguyệt (rong kinh), loét dạ dày: ngừng điều trị. – Teo da xung quanh thương tổn do thuốc tiêm ra ngoài thương tổn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tìm Hiểu Về Điều Trị Đích Trong Ung Thư Tại Bệnh Viện Kiến An / 2023 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!