Tìm Hiểu Về Cắt Toàn Bộ Tuyến Giáp Trong Basedow Tại Bệnh Viện 103

--- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Nhiễm Độc Giáp (Cường Giáp) Tại Bệnh Viện 103
  • Phẫu Thuật Giảm Áp Hốc Mắt Điều Trị Bệnh Mắt Do Basedow
  • Nghiên Cứu Ứng Dụng Phẫu Thuật Giảm Áp Hốc Mắt Điều Trị Bệnh Mắt Basedow Mức Độ Nặng
  • Khám Bướu Cổ Ở Đâu Tại Hà Nội 2022: Chính Xác, Uy Tín Nhất?
  • Không Chủ Quan Với Bệnh Bướu Cổ
  • – Bệnh Basedow l là bệnh cường chức năng, phì đại và cường sản tuyến giáp. Những biến đổi bệnh lý trong các cơ quan và tổ chức là do Hormon tiết quá nhiều vào trong máu. Bản chất của bệnh Basedow cho đến nay được xác định là một bệnh tự miễn dịch. – Là bệnh phổ biến nhất gây nhiễm độc giáp. – Chẩn đoán bệnh dựa vào lâm sàng, xét nghiệm chức năng tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp, xạ hình tuyến giáp. – Hiện nay có 3 phương pháp điều trị bệnh Basedow là điều trị nội khoa, điều trị xạ I131 và điều trị ngoại khoa. Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng và chỉ định phù hợp.

    I. ĐẠI CƯƠNG

    – Bệnh Basedow l là bệnh cường chức năng, phì đại và cường sản tuyến

    giáp. Những biến đổi bệnh lý trong các cơ quan và tổ chức là do Hormon tiết

    quá nhiều vào trong máu. Bản chất của bệnh Basedow cho đến nay được xác

    định là một bệnh tự miễn dịch.

    – Là bệnh phổ biến nhất gây nhiễm độc giáp.

    – Chẩn đoán bệnh dựa vào lâm sàng, xét nghiệm chức năng tuyến giáp, siêu

    âm tuyến giáp, xạ hình tuyến giáp.

    – Hiện nay có 3 phương pháp điều trị bệnh Basedow là điều trị nội khoa,

    điều trị xạ I

    131

    và điều trị ngoại khoa. Mỗi phương pháp có những ưu nhược

    điểm riêng và chỉ định phù hợp.

    II. CHỈ ĐỊNH

    – Bệnh Basedow có nhân 2 thùy

    – Basedow tái phát sau phẫu thuật

    – Basedow tăng men gan, giảm bạch cầu hạt

    – Basedow dị ứng kháng giáp trạng tổng hợp

    – Basedow lồi mắt nặng

    III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    IV. CHUẨN BỊ

    1. Người thực hiện

    + 1 bác sĩ phẫu thuật

    + 1 bác sĩ gây mê

    + 2 bác sĩ phụ mổ

    + 1 kỹ thuật viên gây mê

    + 1 điều dưỡng dụng cụ

    + 1 điều dưỡng ngoài

    + 1 hộ lý

    2. Phương tiện

    + Máy gây mê

    + Dao điện

    + Dụng cụ mổ

    3. Người bệnh

    – Người bệnh được điều trị bình giáp bằng kháng giáp trạng

    – Vào viện trước 02 tuần uống dung dịch Lugol 1%

    – Làm các xét nghiệm cơ bản – siêu âm Doppler tuyến giáp

    – Ngày trước mổ: khám và giải thích về bệnh tình cho người bệnh và người

    nhà người bệnh cho ký cam kết trước mổ. Tối dùng thuốc an thần. Vẽ cổ trước

    khi mổ.

    4. Hồ sơ bệnh án: Làm hồ sơ bệnh án theo mẫu qui định chung của Bộ Y tế

    V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    VI. THEO DÕI

    VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

    – Chảy máu : mở vết mổ cầm máu lại

    – Nói khàn: Chống phù nề – corticoid – vitamin 3B

    – Tê tay chân – Cơn tetani: Calciclorid tiêm tĩnh mạch

    – Khó thở:

    + Thở ôxy

    + Mở khí quản

    – Nhiễm trùng: Kháng sinh, chống phù nề

    45

    16. KỸ THUẬT CẮT 1 THÙY TUYẾN GIÁP

    --- Bài cũ hơn ---

  • 32 Bác Sĩ Sản Phụ Khoa Giỏi Ở Hà Nội
  • Phòng Khám Phụ Khoa Xã Đàn Lọt Top Địa Chỉ Vàng Trong Khám Chữa Bệnh Phụ Khoa Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • Top 10 Bệnh Viện Phòng Khám Phụ Khoa Uy Tín Tại Hà Nội
  • 9K: Bệnh Viện Phụ Khoa Đà Nẵng Nào Uy Tín, Chất Lượng Nhất?
  • Top 10 Địa Chỉ Bệnh Viện Phụ Khoa Uy Tín Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • Kinh Nghiệm Điều Trị Bệnh Ung Thư Phổi Tại Viện 103

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Dụng Phụ Của Hóa Trị, Xạ Trị Trong Điều Trị Ung Thư Phổi Và Biện Pháp Giảm Thiểu. Xem Ngay!
  • Tác Dụng Phụ Của Xạ Trị Ung Thư Phổi Và Cách Đối Phó
  • Người Đàn Ông Bị Nhức Vai, Đi Khám Sốc Vì Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối
  • Tìm Hiểu Bệnh Ung Thư Phổi Di Căn Vào Xương
  • Xạ Trị Là Gì? Bị Ung Thư Phổi Có Nên Xạ Trị? Đọc Ngay Để Biết!
  • Đội điều trị 3 thành lập ngày 20/12/1950 tại thôn Trung Giáp, xã Anh Dũng , huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ vào Tháng 8 năm 1958, theo Quyết định của Tổng cục Hậu cần đưa ra, Đội điều trị 3 được chuyển tên thành Bệnh viện Quân y 103.

    Đôi nét về Bệnh viện 103

    Giới thiệu bệnh viện

    Viện Quân y 103 là Bệnh viện 103 thực hành trực thuộc Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng Việt Nam. Thành lập vào ngày 20 tháng 12 năm 1950.

    Đội điều trị 3 (tiền thân của Bệnh viện 103) thành lập ngày 20/12/1950 tại thôn Trung Giáp, xã Anh Dũng (nay là xã Trung Giáp), huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.Tháng 8 năm 1958, theo quyết định của Tổng cục Hậu cần, Đội điều trị 3 được chuyển thành Viện Quân y 103. Tháng 12 năm 1958 Bộ quốc phòng có quyết định chuyển Viện Quân y 103 thuộc quyền quản lý của Cục Quân y (Tổng cục Hậu cần) về trực thuộc Trường sỹ quan Quân y và trở thành bệnh viện thực hành của trường.

    Viện có nhiệm vụ huấn luyện lâm sàng, cận lâm sàng cho các đối tượng học viên đại học, sau đại học và trên đại học ngành Y, Dược; Nghiên cứu khoa học phục vụ cho nhu cầu phát triển cho Y học nói chung và Y học Quân sự nói riêng; Khám, điều trị bệnh theo tuyến và khu vực cho bộ đội, các đối tượng chính sách, bảo hiểm Y tế và nhân dân; phục vụ tuyến, sẵn sàng ứng cứu các vụ dịch, thảm họa, lũ lụt; đảm bảo quân y đảo Nam Yết (Trường Sa). Ngày 21 tháng 5 năm 1989 Bộ Tổng tham mưu có quyết định số 183/QĐ-TM công nhận Viện Quân y 103 là bệnh viện hạng I của quân đội. Năm 1995 Viện Quân y 103 được đổi tên thành bệnh viện 103.

    Bệnh viện đã đạt được những thành tựu ở Việt Nam như: lần đầu (tháng 6-1992), Bệnh viện 103 (Học viện Quân y) thực hiện ca ghép thận đầu tiên trên người. Học viện Quân y là nơi thực hiện thành công ca ghép gan trên người đầu tiên tại Việt Nam vào năm 2004. Ngày 1-5-2006, kíp bác sĩ của Học viện vừa thực hiện thành công ca ghép tim đồng loại đầu tiên trên heo. Bên cạnh đó, bệnh viện còn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ huấn luyện Lâm sàng, cận lâm sàng các bậc đại học, sau đại học ngành Y, Dược Tham gia đào tạo 22.000 Bác sỹ, Dược sỹ, 650 Tiến sỹ, 1.800 Thạc sỹ, 4.200 Chuyên khoa I, chuyên khoa II, 10.000 chuyên khoa định hướng. Huấn luyện bình quân hàng năm 60 lớp, với lưu lượng gần 2000 học viên. Tích cực đầu tư vào công tác nghiên cứu khoa học và phát triển kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu gắn kết giữa Đào tạo – Điều trị, đóng góp tích vực cho sự phát triển của ngành Y học nước nhà nói chung và Y học Quân sự nói riêng.

    Lịch khám bệnh tại Bệnh viện 103

    Trụ sở: Số 160, đường Phùng Hưng – Hà Đông – Hà Nội

    Điện thoại: 04 33 566 713 – 096 781 16 16

    Thời gian làm việc: Trong giờ hành chính từ thứ 2 tới thứ 6

    Bệnh viện 103 có làm việc Thứ 7 và Chủ Nhật chỉ khám cho đối tượng tự nguyện, không khám cho đối tượng bảo hiểm y tế, trừ trường hợp cấp cứu. Đây là bệnh viện huấn luyện của Học viện Quân y, bệnh viện đa khoa hạng I có một số chuyên khoa tuyến cuối của Quân đội.

    Các khoa khám bệnh của bệnh viện 103 phục vụ người dân

    – Khoa Khám bệnh theo yêu cầu

    – Khám nội

    – Khám ngoại

    – Khám điều trị hen phế quản, bệnh phổi phế quản tắc nghẽn ….

    – Khám điều trị lao phổi, lao hạch, lao xương khớp.

    – Khám điều trị bệnh tiêu hóa, GDRP

    – Khám điều trị bệnh tim mạch, HA…

    – Khám điều trị bệnh nội tiết

    – Khám điều trị bệnh tiết niệu

    Kinh nghiệm điều trị bệnh ung thư phổi tại Viện 103

    K71 thuộc bệnh viện 103, nơi đây điều trị những bệnh nhân mắc căm bệnh hiểm nghèo (ung thư). Ung thư phổi là một trong số bệnh ung thư nguy hiểm và có tỷ lệ tử vong cao. Bệnh thường ít gây ra triệu chứng ở những giai đoạn sớm, do đó, đa số các bệnh nhân khi được chẩn đoán đã ở giai đoạn muộn, gây khó khăn cho việc điều trị và tiên lượng kém. Nhưng với các bác sĩ tại bệnh viện 103 thì luôn lỗ lực trước sự khó khăn trong khám và điều trị căn bệnh lang y này. Với tấm lòng và sự nhiệt tình của các y bác sĩ đã thúc đẩy tinh thần cho các bệnh nhân ít hy vọng này.nhiều bệnh nhân đã coi nơi này là ngôi nhà thứ hai của họ.

    Trung tâm Ung bướu và Y học hạt nhân thuộc Bệnh viện Quân y 103 là nơi ứng dụng các kỹ thuật mới trong điều trị cho các bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối và các bệnh nhân mắc các bệnh kết hợp. Nơi đây, hiện có đội ngũ bác sĩ, kỹ sư, kỹ thuật viên, điều dưỡng viên có nhiều năm kinh nghiệm, tâm huyết và trách nhiệm trong công việc, nhiều các cán bộ bác sĩ được đào tạo tại châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore.

    Với mục tiêu của Tất cả vì cuộc sống tốt đẹp hơn cho người bệnh, Trung tâm được trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong điều trị ung thư như Hệ thống PET/CT, Hệ thống SPECT, Máy xạ trị áp sát suất liều cao, Hệ thống máy gia tốc… giúp chẩn đoán sớm, để lựa chọn phương pháp phù hợp, hỗ trợ lập kế hoạch điều trị hiệu quả tối ưu, giảm biến chứng cho bệnh nhân.

  • Top 3 Bác sĩ học vị Tiến sĩ làm việc tại Bệnh viện 103

  • Kinh nghiệm đi khám tại Bệnh viện 103
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Phổi Nên Uống Sữa Gì? Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Nên Uống Gì?
  • Bị Ung Thư Có Nên Uống Sâm Không?
  • Tiết Lộ Chính Xác Về Người Bệnh Ung Thư Phổi Uống Sâm Được Không?
  • Thuốc Chữa Bệnh Ung Thư Phổi, Uống Gì Điều Trị Ung Thư Phổi?
  • Ung Thư Phổi Nên Uống Thuốc Gì? Nấm Lim Xanh Chữa Ung Thư Phổi?
  • Khám Thai Viện 103 Có Phải Là Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo?

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Phòng Khám Thai Thanh Xuân Uy Tín
  • Địa Chỉ Chữa Thoát Vị Đĩa Đệm Ở Thái Hà, Phòng Khám Bác Sĩ Tuyết Minh
  • Bác Sĩ Đông Y Chữa Bệnh Mát Tay Nhất Hạ Long?
  • Tắc Vòi Trứng Có Chữa Được Bằng Đông Y Không?
  • Ở Hạ Long Bác Sĩ Thái Chữa Bệnh Bằng Đông Y Có Tốt Không?
  • Bệnh viện 103 được thành lập vào ngày 20-12-1950. Bệnh viện đã trải qua 65 năm phát triển, nhận được nhiều huân huy chương và giấy khen trong công tác khám chữa bệnh và điều trị bệnh, chăm sóc sức khỏe của người dân và các chiến sỹ.

    Giới thiệu sơ lược về viện 103

    Quy mô của bệnh viện 103 lên đến 20 phòng khám với các chuyên khoa, ngoài ra còn có các phòng khám vệ tinh để nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng cao. Bên cạnh đó chất lượng dịch vụ của bệnh viện được đánh giá rất tốt, cùng với trang thiết bị cơ sở vật chất được đầu tư mới, đầy đủ hiện đại.

    Bệnh viện 103 nằm ở số 261 Phùng Hưng- Hà Đông- Hà Nội, thời gian làm việc giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần. Còn vào thứ 7, chủ nhật chỉ khám cho những đối tượng tự nguyện, không khám cho đối tượng BHYT, trừ những trường hợp cấp cứu.

    Bệnh viện cũng được các thai phụ rất tin tưởng và lựa chọn trở thành một địa chỉ quen thuộc trong việc khám thai. Bởi vì đội ngũ bác sỹ chuyên nghiệp, có kinh nghiệm giúp cho thai phụ biết được sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi trong bụng, cũng như phát hiện ra những dị tật bất thường nếu có của thai nhi. Khám thai viên 103 đang được nhiều thai phụ lựa chọn và đến thăm khám nhiều hơn.

    2. Quy trình khám thai viện 103

    + Sản phụ tới khám thai viện 103 cần làm theo các quy trình sau:

    Quy trình khám thai viện 103

    + Mua sổ khám bệnh sau đó sản phụ sẽ điền đầy đủ thông tin vào quyển sổ khám, rồi đợi tới lượt mình.

    + Đưa sổ khám bệnh cùng với thẻ BHYT sau đó đăng ký khám thai.

    + Thai phụ chờ đến lượt khám của mình.

    + Khi vào khám thai sẽ được bác sỹ hướng dẫn một cách cụ thể về việc xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, các dịch vụ điện tim đồ.

    + Sau khi đã hoàn thành các thủ tục xét nghiệm, thai phụ sẽ được tiến hành khám và siêu âm. Bác sỹ sẽ cho thai phụ biết sự phát triển của thai nhi, nếu như em bé có thiếu chất dinh dưỡng sẽ được bác sỹ kê thêm một số vitamin cần thiết để cho thai nhi phát triển khỏe mạnh. Đồng thời cũng sẽ hẹn lịch khám thai định kỳ để thai phụ chủ động.

    + Sản phụ sẽ hoàn tất các thủ tục tại quầy thu ngân.

    + Sau đó sản phụ sẽ tới quầy phát thuốc đối với những sản phụ có thẻ BHYT để nhận thuốc.

    3. Thủ tục làm hồ sơ sinh tại viện 103

    Thực hiện siêu âm cho bà bầu

    Mang theo đầy đủ giấy tờ gồm có chứng minh thư nhân dân cùng với thẻ BHYT tại khoa khám bệnh.

    Sau khi đến phòng khám sản thai phụ sẽ được bác sỹ hướng dẫn cụ thể quy trình làm hồ sơ sinh và đăng ký sinh cho thai phụ. Một điều lưu ý cho thai phụ là tốt nhất nên đi vào buổi sáng và nhịn ăn để làm các xét nghiệm.

    Chi phí phòng dịch vụ tùy thuộc vào sự lựa chọn của bạn nếu bạn lựa chọn phòng dịch vụ mỗi phòng 4 người có giá 200.000 đồng/ ngày, giá gói vệ sinh sạch có giá 400.000 đồng, tổng chi phí sinh thường bao gồm cả tiền viện phí và chi phí sinh trong khoảng 2.000.000 triệu đồng.

    Bệnh viện 103 đã trở thành một địa chỉ uy tín chất lượng được các thai phụ rất tin tưởng lựa chọn. Những thông tin trên sẽ giúp cho các thai phụ nắm rõ được lịch trình cũng như các thủ tục khi đến khám thai viện 103, nhằm tiết kiệm được thời gian, và không bị mệt mỏi căng thẳng vì phải đợi chờ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phá Thai Tại Phùng Hưng Hà Đông
  • Dịch Vụ Khám Và Quản Lý Thai Nghén Trọn Gói Tại Hà Đông, Hà Nội
  • Vấn Nạn Nạo Phá Thai Ở Hà Đông Đang Diễn Ra
  • Kinh Hoàng Một Phụ Nữ Mang Thai Bị Giang Hồ Truy Sát Tại Hà Nội
  • Địa Chỉ Phòng Khám Phá Thai Tại Hà Đông Uy Tín
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Nhiễm Độc Giáp (Cường Giáp) Tại Bệnh Viện 103

    --- Bài mới hơn ---

  • Phẫu Thuật Giảm Áp Hốc Mắt Điều Trị Bệnh Mắt Do Basedow
  • Nghiên Cứu Ứng Dụng Phẫu Thuật Giảm Áp Hốc Mắt Điều Trị Bệnh Mắt Basedow Mức Độ Nặng
  • Khám Bướu Cổ Ở Đâu Tại Hà Nội 2022: Chính Xác, Uy Tín Nhất?
  • Không Chủ Quan Với Bệnh Bướu Cổ
  • Phòng Khám Chuyên Khoa Bướu Cổ Sài Gòn
  • Cường giáp là một hội chứng bao gồm các bệnh cảnh lâm sàng gây nên do hormon giáp trạng tăng nhiều và thường xuyên trong máu. 2. Nguyên nhân:

    CƯỜNG GIÁP

    1. Định nghĩa

    Cường giáp là một hội chứng bao gồm các bệnh cảnh lâm sàng gây nên do hormon giáp trạng tăng nhiều và thường xuyên trong máu.

    2. Nguyên nhân:

    – Cường giáp nguyên phát: bệnh Basedow, bướu giáp đa nhân cường giáp hoá, u độc tuyến giáp (toxic adenoma), quá tải iod

    – Cường giáp do phá huỷ mô tuyến giáp: viêm giáp bán cấp, viêm giáp yên lặng, sau xạ hoặc dùng amiodarone

    – Cường giáp do tăng hormon giáp ngoài tuyến giáp: uống hormon giáp, u quái giáp buồng trứng, carcinoma tuyến giáp dạng nang

    – Cường giáp thứ phát: u tuyến yên tiết TSH, hội chứng đề kháng hormon giáp, u tiết hCG, nhiễm độc giáp thai kỳ

    Basedow (bệnh Grave) thường gặp nhất, chiếm khoảng 95% nguyên nhân cường giáp, chủ yếu gặp ở nữ (80%) độ tuổi 20-50.

    3. Lâm sàng

    3.1 Triệu chứng cơ năng của cường giáp

    – Sợ nóng, tăng tiết mồ hôi

    – Sút cân

    – Lo âu, hay cáu gắt, mất ngủ

    – Mệt khi gắng sức

    – Hồi hộp đánh trống ngực

    – Thiểu kinh hay vô kinh

    – Tiêu chảy

    Ở người lớn tuổi có thể chỉ biểu hiện bằng rung nhĩ, suy tim, yếu, sút cân.

    3.2 Triệu chứng thực thể của cường giáp

    – Da mịn, ấm, ẩm, ướt mồ hôi

    – Rụng tóc, móng tay dễ gẫy

    – Tim mạch: tim đập nhanh, rung nhĩ, suy tim.

    – Run, run chủ yếu ở đầu chi , biên độ nhỏ nhịp nhàng

    – Cơ yếu, teo cơ

    – Liệt chu kỳ (chủ yếu ở nam giới châu Á)

    – Mắt: co cơ mi trên (dấu Dalrymple (+) hoặc dấu Von Graef (+)

    3.3 Các dấu hiệu của bệnh Basedow

    Bệnh Basedow ngoài những biểu hiện cường giáp còn có thể có những dấu hiệu sau (không có trong các nguyên nhân cường khác):

    + Bướu giáp lan tỏa, không đau, có thể kèm âm thổi tâm thu hoặc rung miu

    + Bệnh mắt Basedow: có thể có phù quanh hốc mắt, lồi mắt, tổn thương cơ vận nhãn, viêm giác mạc, tổn thương chèn thần kinh thị.

    + Phù niêm trước xương chày: rất hiếm gặp

    3.4 Cơn bão giáp:

    hiếm gặp. Là tình trạng cường giáp rất nặng đe dọa tính mạng. Biểu hiện cường giáp có thể kèm theo sốt, mê sảng, co giật, rối loạn nhịp nhanh, hôn mê, ói, tiêu chảy và vàng da.

    4. Cận lâm sàng4.1 Xét nghiệm máu

    4.1.1 Xét nghiệm chức năng tuyến giáp:

    T4 tự do (FT4) và TSH huyết tương.

    – Cường giáp lâm sàng có TSH giảm và T4 tự do tăng cao.

    – Khi TSH giảm, nhưng T4 tự do bình thường, cần xét nghiệm T3 toàn phần huyết tương hoặc T3 tự do huyết tương. Nếu T3 tăng, TSH giảm là thể cường giáp tăng T3 đơn độc.

    – Cường giáp nhẹ (hay cường giáp dưới lâm sàng): khi T3, T4 tự do bình thường, TSH giảm.

    4.1.2 Kháng thể thụ thể TSH (TRAb) huyết tương

    hiệu giá tăng cao trong bệnh Basedow.

    4.1.3 Xét nghiệm khác

    – Đường huyết có thể tăng, tăng canxi máu, giảm cholesterol huyết, tăng AST, ALT, tăng phospatase kiềm.

    – kali máu hạ trong thể liệt chu kì hạ kali do cường giáp.

    4.2 Hình ảnh học4.2.1 Siêu âm tuyến giáp:

    Bệnh Basedow siêu âm tuyến giáp tăng thể tích, phản âm kém, tăng lưu lượng máu tới tuyến giáp và tăng sinh mạch máu. Viêm giáp bán cấp không có tăng sinh mạch máu.

    4.2.2 Xạ hình (dùng 131 I hoặc Technitium-99m pertechnetate):

    – Chỉ định:

    + Cường giáp có bướu giáp nhân.

    + Phân biệt nguyên nhân cường giáp: do bướu giáp đa nhân hóa độc với Basedow, giữa viêm giáp bán cấp với Basedow, …

    + Xác định mô giáp lạc chỗ (ví dụ: trung thất, lưỡi)

    (Chú ý: không cần làm xạ hình giáp nếu biểu hiện lâm sàng, siêu âm giáp và xét nghiệm máu đã đủ để chẩn đoán Basedow)

    – Chống chỉ định: có thai, cho con bú.

    – Đánh giá:

    + Xạ hình cần làm cho bệnh nhân cường giáp có nhân giáp giúp xác định vị trí giải phẫu, kích thước, tính chất là nhân nóng hay lạnh.

    + Bướu giáp đa nhân hóa độc: xạ hình có nhiều nhân nóng (những vùng tăng bắt xạ). Nhân độc giáp (toxic adenoma) có 1 nhân nóng đơn độc. Nhân nóng là do tế bào nang giáp tăng sản và tăng tự chủ.

    + Viêm giáp bán cấp có xạ hình giảm bắt xạ.

    + Xạ hình tăng bắt xạ lan tỏa phù hợp với bệnh Basedow

    4.2.3 Xét nghiệm khác

    – Điện tim: thường nhịp nhanh xoang, có thể thấy rung nhĩ, cuồng nhĩ.

    – Siêu âm tim: có thể thực hiện khi lâm sàng nghi ngờ suy tim.

    5. Chẩn đoán

    5.1 Chẩn đoán xác định hội chứng cường giáp:

    dựa vào xét nghiệm T4 tự do, TSH máu. Siêu âm giáp hay xạ hình giáp không giúp chẩn đoán cường giáp.

    5.2 Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây cường giáp:

    xem lưu đồ

    Dựa vào các đặc điểm

    – Tiền căn có thai hay không, đau vùng cổ hay có dùng chế phẩm chứa iod, uống hormon giáp

    – Tính chất của bướu giáp: khám lâm sàng và siêu âm giáp

    – Biểu hiện của bệnh Basedow (xem phần trên)

    – Xạ hình giáp

    6. Điều trị

    – Một số nguyên nhân cường giáp thoáng qua (viêm giáp bán cấp, viêm giáp sau sinh) chỉ cần dùng thuốc điều trị giảm triệu chứng.

    – Đối với nguyên nhân cường giáp tăng chức năng tế bào tuyến giáp có 3 biện pháp điều trị dứt điểm (không biện pháp nào kiểm soát nhanh cường giáp): thuốc kháng giáp thionamide, iode đồng vị phóng xạ và phẫu thuật.

    6.1. Điều trị nội khoa hỗ trợ giảm triệu chứng cường giáp

    Thuốc chẹn thụ thể beta làm giảm biểu hiện cường giáp (như hồi hộp, run tay, lo âu..). Có vai trò trong giai đoạn đầu của điều trị khi nồng độ hormon giáp còn cao.

    Propranolol thường dùng liều từ 10mg – 40mg/lần x 3 lần/ngày chia 3-4 lần/ngày hoặc Atenolol 25 – 100 mg/ngày hoặc hoặc metoprolol 25-100 mg 1 lần/ngày. Chỉnh liều theo triệu chứng cường giáp và nhịp tim, và giảm liều khi đã kiểm soát được tình trạng cường giáp.

    Trường hợp có chống chỉ định thuốc chẹn thụ thể beta (hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn,…) thì có thể dùng: Diltiazem hoặc Verapamil thay thế.

    6.2 Các biện pháp điều trị dứt điểm cường giáp

    6.2.1 Kháng giáp tổng hợp

    Liều khởi đầu methimazole (thyrozol, Tapazole,…) dùng cho cường giáp mức độ nhẹ-trung bình từ 10-20mg/ngày cho tới khi bình giáp lâm sàng và sinh hóa (thường từ 4-6 tuần). Sau đó giảm dần liều xuống duy trì, thường từ 5-10 mg/ngày. Có thể dùng 1 lần/ngày.

    Nếu bướu giáp to, cường giáp nặng có thể khởi đầu với liều methimazole 20-30mg/ngày, chia 2 lần/ngày để giảm tác dụng phụ tiêu hóa. Khi giảm liều thấp hơn có thể dùng 1 lần/ngày.

    Vì PTU có tác dụng phụ hiếm gặp là suy gan gây nguy hiểm, do đó không được khuyến cáo dùng làm chọn lựa đầu tay cho cường giáp ở trẻ em và người lớn.

    Tuy nhiên PTU vẫn được khuyến cáo dùng cho các chỉ định: cường giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ, cơn bão giáp (vì PTU ức chế chuyển từ T4 thành T3 ở ngoại biên), hoặc không dung nạp methimazole. Liều khởi đầu PTU 50-150mg/lần x 3 lần/ngày (tùy theo độ nặng của CG). Sau đó khi bình giáp thì giảm liều duy trì còn từ 50mg x 2 tới 3 lần/ngày.

    Chế độ điều trị ức chế-thay thế (block-and replace): là chế độ dùng không giảm liều kháng giáp tổng hợp và bổ sung thêm levothyroxin để tránh suy giáp. Cách dùng này làm tăng tác dụng phụ của thuốc kháng giáp tổng hợp, hiện nay không được khuyến cáo.

    Theo dõi điều trị:

    Trước khi dùng thuốc kháng giáp: xét nghiệm công thức máu, AST, ALT, bilirulin để làm cơ sở theo dõi tác dụng phụ.

    4-6 tuần sau khởi trị: khám lâm sàng, đo T4 tự do huyết thanh để chỉnh liều thuốc (một số bệnh nhân cường giáp tăng T3 cần đo thêm T3 tự do).

    Sau đó mỗi 4-8 tuần đo lại TSH, T4 tự do , cho tới khi chỉnh liều thuốc kháng giáp duy trì thấp nhất để giữ bình giáp kéo dài đủ thời gian điều trị.

    Theo dõi của tác dụng phụ

    : sẩn ngứa, mày đay, sốt, viêm gan, đau khớp và giảm bạch cầu thoáng qua. Tác dụng phụ nguy hiểm: tuyệt lạp bạch cầu, viêm gan, viêm mạch, lupus đỏ do thuốc. Tuyệt lạp bạch cầu có tần suất 0,1- 0,3%. Cần dặn bệnh nhân ngưng thuốc khi có triệu chứng nghi ngờ sốt, đau họng hay loét miệng. Phải gặp bác sĩ ngay và làm công thức máu. Phải ngưng thuốc kháng giáp tổng hợp và không được thay thế thuốc kháng giáp khác vì có phản ứng chéo giữa 2 thuốc.

    Thời gian điều trị của kháng giáp:

    Thường kéo dài 12-18 tháng. Ngưng khi đủ thời gian và TSH bình thường. Sau khi ngưng thuốc, tỉ lệ lui bệnh khoảng 30-50%, do đó vẫn cần theo dõi tái phát. Một số trường hợp có thể dùng kháng giáp tổng hợp kéo dài hơn nếu bệnh nhân tái phát cường giáp không muốn dùng 131 I hay phẫu thuật.

    6.2.2 Điều trị ngoại khoa

    – Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ: dùng kháng giáp tổng hợp điều trị cho bệnh nhân về bình giáp. Dung dịch Lugol 1% uống 10 giọt x 3 lần/ngày x 1-2 tuần trước mổ (mục đích để giảm tăng sinh mạch máu và lưu lượng máu tới tuyến giáp). Cả 2 thuốc này ngưng sau phẫu thuật.

    – Biến chứng của phẫu thuật: suy giáp, suy cận giáp, liệt dây thần kinh thanh quản quặt ngược, chảy máu, biến chứng của gây mê, tử vong chu phẫu. Tỉ lệ biến chứng tùy thuộc kinh nghiệm của phẫu thuật viên.

    Theo dõi sau mổ: đánh giá lâm sàng và xét nghiệm T4 tự do, TSH 4 – 6 tuần sau mổ.

    + Nếu chức năng giáp bình thường, theo dõi mỗi 3 – 6 tháng trong năm đầu và hàng năm sau đó.

    + Nếu suy giáp: cần bù Levothyroxin

    + Suy giáp nhẹ có thể thoáng qua và bệnh nhân không có biểu hiện suy giáp: theo dõi thêm 4 – 6 tuần

    + Tỉ lệ cường giáp tái phát khoảng 3-7%

    6.2.3. Điều trị phóng xạ I 131

    – Cần chuẩn bị bệnh nhân:

    + kháng giáp tổng hợp đưa về gần bình giáp và ngưng 3-7 ngày trước khi điều trị 131 I.

    + Cần làm test thử thai ngay trước khi điều trị ở phụ nữ tuổi sinh đẻ.

    + Phải ngưng iod 2 tuần trước dùng 131 I

    – 90% bệnh nhân Basedow dùng 1 liều 131I có thể kiểm soát cường giáp vĩnh viễn. Thường liều từ 8-10 mCi 131 I. Bướu giáp đa nhân độc cần liều cao hơn.

    – Chú ý chống chỉ định 131 I: có thai, chuẩn bị có thai trong 6 tháng tới, cho bú, không tuân theo qui định an toàn xạ.

    – Theo dõi: cần đánh giá lâm sàng và đo T4 tự do mỗi 4 – 6 tuần

    + Nếu chức năng tuyến giáp bình thường: theo dõi mỗi 3 – 6 tháng và hàng năm

    + Nếu suy giáp có triệu chứng: bù Levothyroxin suốt đời. Nếu suy giáp nhẹ thoáng thì cần theo dõi thêm 4 – 6 tuần để xác định suy giáp có phục hồi không.

    + Nếu cường giáp tồn tại sau 6 tháng: lập lại liều 131 I .

    Biến chứng:

    Suy giáp xảy ra 50% trong năm đầu và 3% mỗi một năm sau đó.

    Tăng nhẹ T4 trong 2 tuần sau điều trị, cần theo dõi sát ở bệnh nhân có bệnh tim nặng. Bệnh mắt do Basedow nặng lên sau xạ, có thể phòng ngừa bằng Prednisone.

    Điều trị bằng 131 I không tăng khả năng bị ung thư máu, ung thư tuyến giáp hay các loại ung thư khác

    6.4 Chọn phương pháp điều trị dứt điểm cường giáp6.4.1 Đối với bệnh Basedow:

    + Thuốc kháng giáp:

    bệnh nhân có nhiều khả năng lui bệnh (cường giáp nhẹ, bướu giáp nhỏ và TRAb hiệu giá thấp hay âm tính), người già, bệnh nhân có bệnh kèm làm nguy cơ cao khi mổ, thời gian kỳ vọng sống còn ngắn, bệnh nhân khó tuân theo qui định an toàn xạ khi dùng 131 I, bệnh nhân đã phẫu thuật giáp, không thể gặp phẫu thuật viên có kinh nghiệm mổ tuyến giáp, lồi mắt basedow vừa tới nặng.

    + Điều trị bằng 131 I:

    có chống chỉ định thuốc kháng giáp (ví dụ: tác dụng phụ nặng của thuốc), bệnh nhân có bệnh kèm làm nguy cơ cao khi mổ, bệnh nhân đã phẫu thuật giáp, không thể gặp phẫu thuật viên có kinh nghiệm mổ tuyến giáp.

    + Phẫu thuật tuyến giáp:

    bướu giáp to; bướu chèn có triệu chứng; TRAb hiệu giá cao; lồi mắt vừa tới nặng; có kèm ung thư giáp hoặc nghi ngờ ung thư (ví dụ: tế bào học kết quả trung gian hay nghi ngờ); nhân giáp to không có chức năng, giảm bắt xạ; Cường cận giáp cần mổ;

    Chú ý một số yếu tố ảnh hưởng tới việc chọn phẫu thuật: bệnh tim phổi, ung thư giai đoạn cuối, bệnh lý nặng khác, có thai (nếu cần phẫu thuật tránh mổ trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ)

    6.4.2 Các nguyên nhân khác của cường giáp:

    + Bướu giáp đa nhân hóa độc hay nhân độc giáp (toxic adenoma): có thể dùng 131 I hay phẫu thuật.

    + Cường giáp do quá tải iod (ví dụ dùng amiodaron): thường có thể dùng thuốc chẹn bêta giảm triệu chứng cường giáp và thuốc kháng giáp tổng hợp.

    6.5 Các trường hợp đặc biệt khác

    6.5.1 Điều trị cường giáp nhẹ (cường giáp dưới lâm sàng).

    6.5.2 Cường giáp trong thai kỳ

    – Khi có thai nếu nghi ngờ cường giáp, nên đo TSH và T4 tự do. Trong giai đoạn đầu của thai TSH huyết tương giảm,nhưng ít khi <0,1 mIU/L.

    – Chống chỉ định dùng 131 I trong thai kỳ. Nếu có cường giáp nên dùng PTU trong 3 tháng đầu. Methimazole có thể dùng từ lúc bắt đầu 3 tháng giữa của thai. Theo dõi bằng TSH và T4 tự do hàng tháng để chỉnh liều thuốc liều thấp nhất nhằm giữ T4 tự do ở giới hạn trên của bình thường.

    Cả methimazole và PTU đều đi vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Tuy nhiên để tránh nguy cơ hoại tử gan ở mẹ và con do PTU, nên thường methimazole được ưa chuộng dùng khi mẹ cho bú.

    6.5.3 Điều trị khẩn cấp

    – Chỉ định: cường giáp làm suy tim nặng lên, hội chứng mạch vành cấp, cường giáp nặng có sốt và mê sảng.

    – Cần điều trị tích cực bệnh đi kèm

    – Cho uống ngay PTU có thể 300 mg / 6 giờ. Lugol 1% 10 giọt x 3/ngày cho ngay 1 giờ sau uống PTU. Dùng thuốc propranolol kiểm soát nhịp tim (cẩn thận ở bệnh nhân suy tim). Cần đo T4 tự do sau 4-6 ngày, nếu giảm và lâm sàng cải thiện thì cần giảm liều PTU và lugol. Lên kế hoạch điều trị 131 I sau ngưng lugol trên 2 tuần.

    7. Tiên lượng

    Nếu điều trị đúng bệnh Basedow hay cường giáp nói chung có tiên lượng tốt. Cần theo dõi suốt đời sau điều tri bệnh Basedow để phát hiện cường giáp tái phát hay suy giáp do điều trị. Cường giáp không được điều trị kịp thời có thể diễn tiến đến cơn bão giáp trạng hoặc biến chứng tim mạch và tử vong.

    Tài liệu tham khảo

    1. Nguyễn Quốc Anh và Ngô Quý Châu (2011). Bệnh Basedow. Chương 6. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa (Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng), Bộ Y tế – Bệnh viện Bạch Mai, tr 433 – 437. Nhà xuất bản Y học.

    2. Mai Thế Trạch và Nguyễn Thy Khuê (2007). Cường giáp. Chương 3. Nội tiết học đại cương, tr 145 – 161. Tái bản lần thứ 3. Nhà xuất bản Y học.

    3. Clutter W (2009). Hyperthyroidism. In Katherine E. Henderson, Thomas J. Baranski, Perry E. Bickel, William E. Clutter, Janet B. McGill. The Washington Manual: Endocrinology Subspecialty Consult. 2 nd ed. pp 49-57. Lippincott Williams & Wilkins

    4. Fauci A.S, Braunwald E, Kasper D.L et al (2009). Thyroid gland disorders. In Harrison’s Manual of Medicine. 17 th Edition. pp 925-933. Mc Graw Hill Companies.

    5. Bahn R S, Burch H B, Cooper D.S. et al (2011). Hyperthyroidism and Other Causes of Thyrotoxicosis: Management Guidelines of the American Thyroid Association and American Association of Clinical Endocrinologists. Thyroid; 21: 593-646.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Cắt Toàn Bộ Tuyến Giáp Trong Basedow Tại Bệnh Viện 103
  • 32 Bác Sĩ Sản Phụ Khoa Giỏi Ở Hà Nội
  • Phòng Khám Phụ Khoa Xã Đàn Lọt Top Địa Chỉ Vàng Trong Khám Chữa Bệnh Phụ Khoa Tốt Nhất Tại Hà Nội
  • Top 10 Bệnh Viện Phòng Khám Phụ Khoa Uy Tín Tại Hà Nội
  • 9K: Bệnh Viện Phụ Khoa Đà Nẵng Nào Uy Tín, Chất Lượng Nhất?
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Do Thiếu Sắt Tại Bệnh Viện 103

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Điều Trị Bệnh Thalassemia Ở Trẻ Em
  • Cuộc Đại Phẫu 15 Giờ Cứu Sống Nữ Bệnh Nhân U Não
  • Chuyên Gia Pháp Cùng Bác Sĩ Bệnh Viện K Phẫu Thuật Thành Công Ca U Não Phức Tạp
  • Lần Đầu Tiên Tại Việt Nam: Bệnh Nhân Vừa Mổ U Não Vừa… Hát
  • Kết Quả Sau 10 Năm Điều Trị U Màng Não Thất Bằng Dao Gamma Quay Tại Trung Tâm Y Học Hạt Nhân Và Ung Bướu, Bệnh Viện Bạch Mai
  • 1.1. Khái niệm Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng thiếu máu xảy ra do cơ thể không đủ sắt đáp ứng nhu cầu tạo hồng cầu vì những nguyên nhân khác nhau. 1.

    1. ĐẠI CƯƠNG

    1.1. Khái niệm

    Thiếu máu thiếu sắt là tình trạng thiếu máu xảy ra do cơ thể không đủ sắt đáp ứng

    nhu cầu tạo hồng cầu vì những nguyên nhân khác nhau.

    1.2. Vai trò của sắt và nhu cầu sắt trong cơ thể

    – Sắt là một trong những chất vi lượng có vai trò quan trọng bậc nhất co ́ mă ̣ t trong

    hầu hết các tổ chức của cơ thể như: Trong hemoglobin (Hb), myoglobin và một số

    enzyme. Sắt tham gia vào các quá trình chuyển hoá như vận chuyển oxy, tổng hợp DNA,

    vâ ̣ n chuyển electron…

    – Ở người bính thường, 90-95% lượng sắt trong cơ thể được tái sử dụng từ nguồn

    sắt do hồng cầu già bị phá hủy và giải phóng ra, có 5 – 10% (1 – 2mg) lượng sắt được bài

    tiết qua nước tiểu, mồ hôi, phân. Để bù lại lượng sắt mất cơ thể nhận thêm sắt từ thức ăn,

    quá trình hấp thu sắt diễn ra chủ yếu ở dạ dày, hành tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng.

    2. NGUYÊN NHÂN THIẾU SẮT

    2.1. Không cung cấp đủ nhu cầu sắt

    – Do tăng nhu cầu sắt: Trẻ em tuổi dậy thì, phụ nữ thời kỳ kinh nguyệt, phụ nữ có

    thai, cho con bú…;

    – Do cung cấp thiếu: Ăn không đủ, ăn kiêng, chế độ ăn không cân đối, chế độ ăn

    uống của người nghiện rượu, người già…;

    – Do cơ thể giảm hấp thu sắt: Viêm dạ dày, viêm ruột; cắt đoạn dạ dày, ruột; Do ăn

    một số thức ăn làm giảm hấp thu sắt như tanin, phytat trong trà, cà phê.

    2.2. Mất sắt do mất máu mạn tính

    – Loét da ̣ da ̀ y ta ́ tra ̀ ng bi ến chứng chảy máu, ung thư đươ ̀ ng tiêu ho ́ a , nhiễm giun

    móc, polyp đươ ̀ ng ruô ̣ t… ; viêm cha ̉ y ma ́ u đươ ̀ ng ti ết niệu; mất máu nhiều qua kinh

    nguyệt; sau phẫu thuật, sau châ ́ n thương, U xơ tử cung…;

    – Tan máu trong lòng mạch: Bê ̣ nh đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm.

    2.3. Rô ́ i loa ̣ n chuyê ̉ n ho ́ a să ́ t bâ ̉ m sinh (Hypotransferrinemia):

    Cơ thê ̉ không tô ̉ ng hơ ̣ p đươ ̣ c transferrin vâ ̣ n chuyê ̉ n să ́ t. Bê ̣ nh râ ́ t hiê ́ m gă ̣ p.

    3. TRIỆU CHỨNG

    3.1. Triệu chứng lâm sàng

    Triệu chứng lâm sàng của thiếu máu thiếu sắt diễn biến từ từ qua 3 giai đoạn:

    – Giai đoạn 1: Chỉ giảm sắt dự trữ nên người bệnh chưa bị thiếu máu, thường có

    một số triệu chứng của nguyên nhân gây thiếu sắt. 106

    – Giai đoạn 2: Đã cạn sắt dự trữ và giảm sắt vận chuyển, người bệnh chưa có biểu

    hiện rõ tình trạng thiếu máu, có triệu chứng của nguyên nhân gây thiếu sắt; bắt đầu có

    triệu chứng của thiếu sắt như: Mất tập trung, mệt mỏi…

    – Giai đoạn 3: Thiếu máu và thể hiện là có cả triệu chứng của thiếu máu và thiếu

    sắt. Tuy nhiên, ranh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng.

    a. Triệu chứng cơ năng: Mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt khi thay đổi tư thế, tức

    ngực, giảm khả năng hoạt động thể lực và trí lực.

    b. Triệu chứng thực thể: Da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt, lưỡi nhợt, nhẵn do

    mất hoặc mòn gai lưỡi, lông, tóc, móng khô dễ gãy.

    3.2. Xét nghiệm

    a. Xét nghiệm xác định mức độ và tính chất thiếu máu: Số lượng hồng cầu,

    lượng huyết sắc tố và tỷ lệ hematocrit giảm, hồng cầu nhỏ, nhược sắc.

    b. Xét nghiệm đánh giá mức độ thiếu sắt: Sắt huyết thanh giảm, ferritin giảm,

    transferrin tăng; khả năng gắn sắt toàn thể tăng; độ bão hòa transferrin giảm.

    c. Một số xét nghiệm ti ̀ m nguyên nhân: Soi dạ dày, soi đại tràng, siêu âm ổ bụng,

    tím ký sinh trùng đường ruột (trứng giun móc trong phân); CD55, CD59 (châ ̉ n đoa ́ n bê ̣ nh

    đa ́ i huyê ́ t să ́ c tô ́ ki ̣ ch pha ́ t ban đêm),…

    4. CHẨN ĐOÁN

    4.1. Chẩn đoán xác định: Dựa vào

    – Triệu chứng lâm sàng;

    – Triệu chứng xét nghiệm:

    + Tổng phân tích tế bào máu: Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc.

    + Sinh hóa máu: Ferritin

    4.2. Chẩn đoán nguyên nhân

    Dư ̣ a va ̀ o thăm kha ́ m lâm sa ̀ ng va ̀ ca ́ c xe ́ t nghiê ̣ m đê ̉ châ ̉ n đoa ́ n nguyên cu ̉ a thiê ́ u

    máu thiếu sắt là do giảm cung cấp sắt hay mất sắt do mất máu hoặc do các nguy ên nhân

    phô ́ i hơ ̣ p.

    4.3. Chẩn đoán phân biệt

    a. Thalassemia:

    – Ngươ ̀ i bê ̣ nh co ́ biê ̉ u hiê ̣ n thiê ́ u ma ́ u t ừ nhỏ, có thể trong gia đính có người bị bệnh

    thalassemia. Thường có triệu chứng hoàng đảm, lách to, gan to.

    – Xét nghiệm: Sắt huyết thanh bình thường hoặc tăng; ferritin có thể là bình

    thường, nhưng phần lớn là tăng và càng về sau càng tăng; transferrin bính thường hoặc 107

    giảm; đô ̣ ba ̃ o ho ̀ a transferrin bi ̀ nh thươ ̀ ng hoă ̣ c tăng ; khả năng gắn sắt toàn thể bính

    thường; bilirubin gia ́ n tiê ́ p thường tăng; có thể có thành phần huyết sắc tố bâ ́ t thươ ̀ ng.

    b. Thiê ́ u ma ́ u trong viêm ma ̣ n ti ́ nh:

    – Lâm sa ̀ ng : Có tính trạng viêm mạn tình như : Viêm đa khơ ́ p da ̣ ng thâ ́ p , lao,

    lupus…

    – Xét nghiệm: Sắt huyết thanh gia ̉ m , ferritin tăng, transferrin bính thường, đô ̣ ba ̃ o

    hòa transferrin bính thường hoặc giảm , khả năng gắn sắt toàn thể tăng , tốc độ máu lắng

    tăng; protein phản ứng (CRP) tăng.

    c. Thiếu máu trong suy dinh dưỡng:

    – Lâm sàng: Tính trạng gầy, yếu, chậm phát triển thể chất (đối với trẻ em). Có

    nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng như đói ăn, nhịn ăn trong thời gian dài.

    – Xét nghiệm: Thiếu máu hồng cầu nhỏ, protein huyết thanh giảm.

    5. ĐIỀU TRỊ

    5.1. Nguyên tắc điều trị

    – Hạn chế truyền máu, chỉ truyền máu trong trường hợp thiê ́ u ma ́ u nặng, mâ ́ t bu ̀ .

    – Bổ sung các dạng chế phẩm sắt bằng truyền tĩnh mạch hoặc dung dịch uống, viên

    nén, khuyê ́ n khi ́ ch sư ̉ du ̣ ng thuô ́ c bô ̉ sung să ́ t da ̣ ng uô ́ ng . Chỉ định sử dụng sắt đường

    truyê ̀ n ti ̃ nh ma ̣ ch trong ca ́ c trươ ̀ ng hơ ̣ p sau:

    + Thiê ́ u ma ́ u nă ̣ ng, rất nặng;

    + Cơ thể không hấp thu được sắt khi dùng dạng uống: Că ́ t đoa ̣ n ruô ̣ t, dạ dày, bệnh

    bẩm sinh;

    + Thiếu máu trong khi bệnh mạn tính hoặc viêm nhiễm đang tiến triển.

    – Giai đoạn sớm khi mới thiếu sắt chưa thiếu máu: Bổ sung sắt qua thức ăn và uống

    các chế phẩm chứa sắt.

    – Thơ ̀ i gian bô ̉ sung să ́ t : Kéo dài, nên tiếp tục bổ sung sắt thêm ba tháng sau khi

    lượng huyết sắc tố trở đã về bính thường.

    – Phối hợp với điê ̀ u tri ̣ nguyên nhân : Cần tím được nguyên nhân gây thiếu sắt để

    điều trị đồng thời với điều trị thiếu máu thiếu sắt.

    5.2. Các chế phẩm thuốc bổ sung sắt

    – Dạng uống:

    + Ferrous sulfate; ferrous gluconate; ferrous fumarate;

    + Liều lượng: 2mg sắt/kg/ngày;

    + Thời gian dùng thuốc: 6 tháng đến 12 tháng. 108

    Nên bổ sung thêm vitamin C hoặc uống thêm nước cam, chanh để tăng khả năng

    hấp thu sắt.

    Lưu y ́ : Thuốc hấp thu tốt nhất khi uống vào lúc đói , tuy nhiên nê ́ u bi ̣ kìch ứng dạ

    dày thi ̀ có th ể uống trong lúc ăn . Phân có màu đen , táo (không pha ̉ i do xuâ ́ t huyê ́ t tiêu

    hóa).

    – Dạng truyền tĩnh mạch:

    + Iron sucrose; Iron dextran;

    + Cách tình liều lượng thuốc bổ sung sắt dạng tiêm:

    Tô ̉ ng liê ̀ u (mg) = P (kg) x (Hb đìch (G/L) – Hb thực (G/L)) x 0,24 + 500 mg

    • P: trọng lượng cơ thể (kg);

    • Hb: nồng độ huyết sắc tố (G/L).

    5.3. Điê ̀ u tri ̣ nguyên nhân

    Phải chẩn đoán và điều trị nguyên nhân gây thiếu sắt một cách triệt để , tránh gây

    thiê ́ u să ́ t ta ́ i pha ́ t.

    6. PHÒNG BỆNH

    – Bổ sung sắt trong suốt thời kỳ mang thai.

    – Thực hiện chế độ ăn cân đô ́ i giàu s ắt, vitamin như thịt ma ̀ u đ ỏ (thịt bò , thịt

    trâu…), hải sản, thịt gia cầm, trứng, bột bánh mí, đậu, lạc, các loại rau xanh đậm như rau

    ngót, dền, muống,… Tăng hấp thu sắt bằng uống nước hoa quả như cam, chanh khi ăn

    thức ăn nhiều sắt.

    – Không nên uô ́ ng tra ̀ , cà phê ngay sau ăn.

    – Nên nuôi trẻ bằng sữa mẹ hoặc sữa bổ sung sắt dành cho trẻ trong năm đầu đời, ví

    sắt trong sữa mẹ được hấp thu hơn sữa bột.

    109

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Nguyễn Công Khanh (2004), Phân loại và chẩn đoán thiếu máu, Thiếu máu thiếu sắt,

    Thalassemia, Suy tuỷ xương, Huyết học lâm sàng Nhi khoa, Nhà xuất bản Y học Hà

    Nội, trang 33-35, 63-78, 132-146, 165-171.

    2. Nguyễn Nghiêm Luật (2006), Chuyển hoá sắt và rối loạn chuyển hoá sắt, Bài giảng

    hoá sinh sau đại học.

    3. Nguyễn Xuân Ninh (2004), Bệnh thiếu máu do thiếu sắt và biện pháp phòng chống,

    Một số chuyên đề Huyết học truyền máu tập I, nhà xuất bản Y học Hà Nội, trang 250 –

    262.

    4. Thái Quý, Nguyễn Hà Thanh (2006), Chuyển hoá sắt và thiếu máu thiếu sắt, Bài giảng

    huyết học truyền máu, nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 208 – 213.

    5. Beard J, Connor J (2003), Iron deficiency alter brain development and functioning,

    American society for nutritional sciencies journal 133, p. 1468 – 72.

    6. Ernest B (2005), Disorder of iron metabolism. William Hematology 7

    th

    edition, p.511-

    37

    7. James SW & Micheal RM (2005), Hem biosynthesis and its disorder. Hematology, 4

    th

    edition, p. 449 – 451.

    8. Guenter Weiss, M.D., and Lawrence T. Goodnough, M.D. (2005) Anemia of Chronic

    Disease, The new England journal of medicine 352:10

    110

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Suy Giáp Ở Đâu Thì Tốt? Xem Ngay Bài Viết Dưới Đây Để Biết Câu Trả Lời!
  • Bệnh Suy Giáp – Family Hospital
  • Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Tại Đà Nẵng.
  • Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Như Thế Nào?
  • Hà Nội Quá Tải Bệnh Nhân Sốt Xuất Huyết .công An B?c Li�U
  • Tìm Hiểu Về Siêu Âm Cơ Phần Mềm Vùng Cổ Mặt Tại Bệnh Viện 103

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Bệnh Thalassemia
  • Ts. Bs. Nguyễn Thị Thu Hà
  • Miễn Phí Sàng Lọc Phôi Cho Bệnh Nhân Mang Gen Beta Thalassemia
  • Hội Thảo Khoa Học Những Tiến Bộ Trong Lĩnh Vực Hỗ Trợ Sinh Sản Tại Bệnh Viện Trung Ương Quân Đội 108
  • Nhiều Mới Tại Hội Thảo Khoa Học Những Tiến Bộ Trong Lĩnh Vực Hỗ Trợ Sinh Sản Ngày 24/10/20
  • Phần lớn các khối u phần mềm đòi hỏi phải có chẩn đoán mô học trước khi bác sĩ có thể quyết định điều trị thích hợp. Kỹ thuật siêu âm ngày càng được biết đến nhiều không những nhờ vào khả năng ghi hình chẩn đoán mà còn được xe m như là phương tiện được lựa chọn hàng đầu cho mục đích định vị, hướng dẫn trong 401 một số thủ thuật can thiệp nông. Đ c biệt sự phát triển của đầu dò tần số cao cho phép sinh thiết các cấu trúc phần mềm ở nông một cách hiệu quả.

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Phần lớn các khối u phần mềm đòi hỏi phải có chẩn đoán mô học trước khi bác

    sĩ có thể quyết định điều trị thích hợp. Kỹ thuật siêu âm ngày càng được biết đến

    nhiều không những nhờ vào khả năng ghi hình chẩn đoán mà còn được xe m như

    là phương tiện được lựa chọn hàng đầu cho mục đích định vị, hướng dẫn trong 401

    một số thủ thuật can thiệp nông. Đ c biệt sự phát triển của đầu dò tần số cao cho

    phép sinh thiết các cấu trúc phần mềm ở nông một cách hiệu quả.

    II. CHỈ ĐỊNH

    VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH

    1. Chỉ định

    Rộng rãi cho các loại tổn thương ph ần mềm nghi ngờ u có thể khảo sát

    dưới siêu âm .

    2. Chống chỉ định

    – Người bệnh không hợp tác: trẻ nhỏ, người bệnh lơ mơ, mê sảng, tâm thần,

    hôn mê.

    – Người bệnh có rối loạn đông máu.

    – Những người bệnh có bệnh lý toàn thân , ho c những bệnh có rối loạn hô

    hấp ho c tim mạch.

    III. CHUẨN BỊ

    1. Người th ực hiện

    – Bác sỹ chuyên khoa

    – Bác sỹ phụ

    – Điều dưỡng

    2. Phương tiện

    – Máy siêu âm với các đầu dò chuyên dụng

    – Giấy in, máy in ảnh, hệ thống lưu trữ hình ảnh

    – Túi nylon vô trùng bọc đầu dò siêu âm.

    3. Thuốc

    – Thuốc gây tê tại chỗ

    – Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

    4. Vật tư y t th ng thường

    – Bơm tiêm5; 10ml

    – Nước cất ho c nước muối sinh lý

    – Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật

    402

    – Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹ p, 4 bát kim loại, khay quả đậu,

    khay đựng dụng cụ

    – Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

    – Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

    5. Vật tư y t đặc biệt

    – Kim chọc hút chuyên dụng

    – Kim sinh thiết chuyên dụng

    6. Người bệnh

    – Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

    – Tại phòng can thiệp: người bệnh n m, đ t đường truyền tĩnh mạch, lắp

    máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2.

    – Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ.

    – Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần…

    7. Phi u xét nghiệm

    – Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

    – Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

    – Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

    I

    V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    1. Chọn vị tr đư ờng vào đ ảm bảo nguyên tắc

    – Gần khối u nhất: Xác định b ng siêu âm

    – An toàn nhất: Xác định đường kim vào tránh các mạch máu mà siêu âm có

    thể xác định được.

    – Thủ thuật này nh m mục đích lấy mẫu bệnh phẩm cho nghiên cứu giải

    phẫu bệnh. Thông thường thì thủ thuật có hai mức đ ộ tùy thuộc vào kích

    cỡ mẫu mô lấy được.

    2. Chọc hút kim nhỏ

    – Kim nhỏ sau khi gắn trên bơm tiêm được hướng dẫn vào bên trong ổ bệnh

    lý thì pít-tông được kéo lùi t ạo áp lực âm , đồng thời thực hiện động tác di

    chuyển kim tới – lui bên trong ổ bệnh lý . Với hai t ác động này s hút được

    mẫu bệnh phẩm vào trong kim .

    403

    – Quyết định nơi người bệnh được chăm sóc: đơn vị hồi sức, tại giường ho c

    tại nhà, điều này phụ thuộc vào mức độ mất m áu.

    2. Nhiễm trùng

    – Đánh giá mức độ nghiêm trọng lâm sàng vị trí có khả năng nhiễm trùng tại

    chỗ so với nhiễm trùng hệ thống .

    – Lấy mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy.

    – Chỉ định thuốc kháng sinh thích hợp.

    – Sử dụng oxy, truyền dịch, nhập viện cho người bệnh bị bệnh cấp tín h.

    3. Tổn thư ớng các cơ quan khác

    – Nhiều cơ quan có khả năng chịu được những tổn thương do kim chọc vào.

    – Nếu nghi ngờ tổn thương vào ống tiêu hóa cần phải theo dõi viêm phúc

    mạc và nên sử dụng kháng sinh.

    – Tổn thương màng phổi, lồng ngực có thể gây tràn khí và tràn máu màng

    phổi. Chụp xquang phổi là thích hợp nhất nếu có nghi ngờ.

    – Nếu nghi ngờ tổn thương những tạng đ c: như là chảy máu bên trong cần

    theo dõi mức độ mất máu trên lâm sàng và nên có chỉ định chụp cắt lớp vi

    tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Tan Máu Bẩm Sinh (Bệnh Thalassemia)
  • Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Suy Giáp Ở Người Lớn
  • Xét Nghiệm Sán Chó Ở Đâu Tốt?
  • Xét Nghiệm Sán Chó Ở Đâu, Bao Nhiêu Tiền?
  • Điều Trị Bệnh Sán Chó Có Tốn Nhiều Tiền Không
  • Tìm Hiểu Về Điện Mãng Châm Điều Trị Hội Chứng Tiền Đình Tại Bệnh Viện 103

    --- Bài mới hơn ---

  • Con Dâu Giải Cứu Mẹ Chồng Khỏi Rối Loạn Tiền Đình
  • Chữa Rối Loạn Tiền Đình Ở Bệnh Viện Nào Uy Tín?
  • 80% Người Bệnh Giảm Ngay Tình Trạng Đau Đầu, Chóng Mặt Kinh Niên
  • Bệnh Rối Loạn Tiền Đình
  • Rối Loạn Tiền Đình Và Phương Pháp Điều Trị Hiệu Quả
  • – Hội chứng tiền đình là bệnh lý thường gặp ở nhiều lứa tuổi, nhưng hay gặp nhất ở lứa tuổi trung niên trở lên. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau như cao huyết áp, xơ cứng động mạch, thoái hóa đốt sống cổ, bệnh lý ở tai trong, bệnh ở não… – Theo Y học cổ truyền, hội chứng tiền đình thuộc phạm vi chứng huyễn vựng.

    1.ĐẠI CƯ ƠNG

    – Hội chứng tiền đình là bệnh lý thường gặp ở nhiều lứa tuổi, nhưng hay gặp

    nhất ở lứa tuổi trung niên trở lên. Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau

    như cao huyết áp, xơ cứng động mạch, thoái hóa đốt sống cổ, bệnh lý ở tai

    trong, bệnh ở não…

    – Theo Y học cổ truyền, hội chứng tiền đình thuộc phạm vi chứng huyễn

    vựng.

    2.CHỈ ĐỊNH

    Tất cả các Người bệnh có triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đau đầu,

    ngủ ít, mơ màng…

    3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – Người bệnh đang mang thai.

    – Có triệu chứng của bệnh ngoại khoa ( u não, áp xe não…).

    – Viêm tai xương sụn.

    4.CHUẨN BỊ

    4.1. Người thực hiện Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ

    truyền được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám

    bệnh, chữa bệnh.

    4.2. Phương tiện

    – Máy điện châm hai tần số bổ, tả .

    – Kim nhĩ châm 1-2 cm.

    – Khay men, kẹp có mấu, bông, cồn 70

    0

    4.3. Người bệnh

    – Được tư vấn, giải thích trước khi vào điều trị

    – Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo quy định . 2

    – Tư thế người bệnh nằm ngửa hoặc ngồi .

    5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    5.1. Phác đồ huyệt

    – Các nhiệt huyệt. – Rãnh hạ áp.

    – Huyệt Đởm. – Giao cảm.

    – Thần môn. – Huyệt Thận

    – Huyệt Can

    – Châm tả các huyệt

    – Các nhiệt huyệt. – Rãnh hạ áp.

    – Huyệt Đởm. – Giao cảm.

    – Thần môn.

    – Châm bổ các huyệt – Huyệt Thận – Huyệt Can

    5.2. Thủ thuật

    Bước 1. Sát trùng vùng loa tai, xác định vùng huyệt định châm

    Bước 2. Châm kim nhanh qua da, đẩy kim từ từ theo hướng đã định đến khi

    đạt “Đắc khí”, tránh châm xuyên qua sụn.

    Bước 3. Kích thích huyệt bằng máy điện châm

    Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ-

    tả của máy điện châm

    – Tần số đặt tần số cố định Tần số tả từ 5 – 10Hz, Tần số bổ từ 1 – 3Hz.

    – Cường độ nâng dần cường độ từ 0 đến 50 microAmpe (tuỳ theo mức chịu

    đựng của người bệnh).

    + Thời gian 20- 30 phút cho một lần điện nhĩ châm.

    – Bước 4. Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

    5.3. Liệu trình điều trị

    – Điện nhĩ châm một lần/ngày

    – Một liệu trình điều trị từ 10 – 15 lần. 3

    6.THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

    6.1. Theo dõi Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.

    6.2. Xử trí tai biến

    – Vựng châm Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc

    mặt nhợt nhạt. Xử trí rút kim ngay, lau mồ hôi ủ ấm, hoặc để nằm nơi

    thoáng mát, uống nước đường, nằm nghỉ tại chỗ. Kiểm tra mạch , huyết áp.

    – Chảy máu khi rút kim dùng bông khô vô khuẩn ép tại chỗ, không day.

    4

    148

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Phong Thấp Acp: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Môi Trường, Di Truyền Và Bệnh Phong Thấp.
  • Thánh Lễ Tạ Ơn Của Các Tân Linh Mục Tại Chủng Viện Qui Nhơn
  • Chủng Viện Lê Bảo Tịnh Thanh Hóa Gặp Gỡ Chúa Giêsu Nơi Những Người Anh Em Phong Cùi
  • Đức Cha Cassaigne: Một Đời Hy Sinh Cho Làng Phong Cùi Ở Di Linh
  • Phòng Khám Đa Khoa 103

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Phòng Khám Đa Khoa Khu Vực Phú Mỹ Bình Dương
  • Phòng Khám Đa Khoa Phú Lâm Ở Hồ Chí Minh (Tphcm
  • Trung Tâm Y Tế Huyện Phú Lương
  • Phòng Khám Đa Khoa Quận Phú Nhuận Uy Tín
  • Phòng Khám Đa Khoa Ở Quận Phú Nhuận Uy Tín Nhất
  • Thông tin chung

    Tên Phòng khám

    Phòng khám Đa khoa 103 – Phú Thọ

    • Loại hình: Phòng khám Đa khoa
    • GPHĐ: 051/SYT-GPHĐ
    • Ngày cấp: –
    • Nơi cấp: –
    • Chịu trách nhiệm chuyên môn:
    • Bảo hiểm: –
    • Ngôn ngữ: Tiếng Việt

    Địa chỉ

    Khu 9 TT Sông Thao Cẩm Khê Phú Thọ.

    Khu vực: Phòng khám Đa khoa ở Cẩm Khê, Phòng khám Đa khoa ở Phú Thọ.

    Phòng khám Đa khoa 103 – Phú Thọ Cẩm Khê Phú Thọ

    Xem bản đồ google map

    Chuyên khoa

    Đa khoa, Nội tổng hợp, Ngoại tổng hợp, Sản phụ khoa, Nhi khoa, Chẩn đoán hình, Siêu âm, Xét nghiêm

    Thông tin dịch vụ

    Thời gian làm việc

    Thứ Hai – Chủ Nhật: 7:00 – 17:00

    Lưu ý: Với các phòng khám (phòng mạch) của bác sĩ giỏi làm ở bệnh viện lớn thường thay đổi theo lịch làm việc các bác sĩ ở bệnh viện. Các bác sĩ mở phòng khám tư, các phòng khám ngoài giờ do vậy giờ làm việc của phòng khám có thể thay đổi vào cuối tuần hoặc các ngày lễ. Liên hệ phòng khám hoặc đến trực tiếp để cập nhật thông tin thời gian làm việc chính xác nhất.

    Dịch vụ và bảng giá dịch vụ

    Phòng khám Đa khoa Tư vấn khám và điều trị các vấn đề sức khỏe

    Cấp cứu, Sơ cứu

    Khám sức khỏe. Khám bảo hiểm

    Tư vấn khám chữa bệnh đối với các bệnh Nội khoa

    Tư vấn Khám chữa bệnh đối với các bệnh Ngoại khoa

    Tư vấn Khám chữa bệnh đối với các vấn đề Sản phụ khoa

    Tư vấn Khám chữa bệnh đối với các bệnh Nhi khoa

    Các dịch vụ, kỹ thuật chuyên môn khác: Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm,kỹ thuật điện tim, điện não đồ, điện cơ, lưu huyết não, siêu âm, nội soi, Khám cho người nước ngoài… cần liên hệ phòng khám để biết chính xác.

    Đang cập nhật:

    • Bảng giá khám bệnh Phòng khám Đa khoa 103 – Phú Thọ
    • Bảng giá dịch vụ Phòng khám Đa khoa 103 – Phú Thọ

    Đặt lịch hẹn

    Để đặt lịch hẹn khám chữa bệnh hoặc dịch vụ ban có thể đến trực tiếp trong thời gian làm việc

    Hoặc đặt lịch hẹn online trên website của Phòng khám

    Liên hệ

    • Số điện thoại: 0210 6294 103
    • Website/Facebook: –

    Thông tin khác

    Giới thiệu

    Phòng khám Đa khoa 103 – Phú Thọ là một trong những Phòng khám Đa khoa lớn trong hệ thống các Phòng khám Đa khoa uy tín ở Phú Thọ uy tín ở Phú Thọ và khu vực lân cận có thể tới và yên tâm với các dịch vụ khám, chữa, điều trị các vấn đề về Đa khoa.

    Hình ảnh, Videos

    Đang cập nhật: Videos Phòng khám Đa khoa 103 – Phú Thọ

    Để đánh giá, review Phòng khám Đa khoa 103 – Phú Thọ vui lòng đánh giá ở góc phải phía dưới bài viết.

    Phòng khám Đa khoa 103 – Phú Thọ tuyển dụng

    Liên hệ với cơ sở hoặc đến trực tiếp để biết thông tin tuyển dụng.

    Bạn cần tìm Phòng khám Đa khoa ở gần đây? Tìm Phòng khám Đa khoa gần nhất ở Phú Thọ. Dịch vụ tra cứu danh sách Phòng khám Đa khoa trên toàn quốc, danh sách Phòng khám Đa khoa uy tín ở Phú Thọ của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng có được thông tin hữu ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biệt Thự Liền Kề Phú Lương Hà Đông 【Download Bảng Giá Miễn Phí】
  • Phòng Khám Đa Khoa 115 Phú Hậu
  • Phòng Khám Đa Khoa Thái Hà Uy Tín Chất Lượng
  • Phòng Khám Đa Khoa Thái Hà: Chất Lượng, Uy Tín Tại Hà Nội
  • Địa Chỉ Phòng Khám Phụ Khoa Ở Bình Thuận Khám Nhanh, An Toàn, Uy Tín
  • Các Phương Pháp Điều Trị Bệnh Bướu Cổ Basedow Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Viêm Amidan Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị
  • Cách Khắc Phục 1 Số Lỗi Thường Gặp Khi Làm Bánh Flan
  • Những Lỗi Cơ Bản Thường Gặp Khi Làm Bánh Flan Và Cách Khắc Phục Để Có Mẻ Bánh Flan Ngon
  • Quần Jean Bị Bạc Màu Phải Làm Sao Xử Lý Nhanh Mà Đơn Giản
  • Cách Khắc Phục Quần Áo Bị Bạc Màu Nhanh Chóng Có Thể Làm Tại Nhà
  • Cách điều trị bệnh bướu cổ basedow bằng phương pháp nội khoa

    Thứ nhất là điều trị bệnh basedow bằng phương pháp điều trị nội khoa chia ra thành 3 cách khác nhau : Thuốc điều trị basedow tổng hợp; điều trị bằng ode và các chế phẩm của nó; dùng thuốc ức chế beta; và các thuốc khác. Đây là phương pháp được các bác sĩ ưu tiên sử dụng hàng đầu trong điều trị căn bệnh này.

    -Thuốc kháng dạng tổng hợp: Phương pháp này có tác dụng: ức chế phần lớn các giai đoạn tổng hợp hormone giáp, sử dụng Carbimazole ức chế khử iod tuyến giáp và kháng thể kháng giáp hoặc PTU nhằm ức chế biến đổi T4 thành T3 ngoại vi. Thời gian điều trị thuốc kháng giáp từ 6 tháng đến 15 năm hoặc 20 năm.

    – Điều trị bằng ode và các chế phẩm của nó: phương pháp này giúp ức chế tổng hợp và chuyển đổi T4 thành T**3, giải phóng hormon tuyến giáp. Tuy nhiên các thuốc iode và chế phẩm có iode chỉ được trước khi chuẩn bị phẫu thuật bởi nó có tác dụng làm giảm chảy máu tuyến giáp khi mổ và giảm nhanh cơn cường giáp khẩn cấp. Dung dịch Lugol đậm đặc có thành phần 1g Iode kim loại cùng 1g đến 2g KI 2g và 20 ml nước được sử dụng để chữa trị

    – Thuốc ức chế beta: Đặc điểm của beta là làm giảm nhanh các triệu chứng cường giáp như tim đập nhanh, đánh trống ngực, huyết áp tăng cao, run và lo lắng nên thường được sử dụng trong giai đoạn ban đầu khi điều trị Basedow. Một nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là: Không được cắt bỏ thuộc một cách đột ngột mà phải giảm dần liều lượng thuốc cho đến khi bệnh nhân trở về bình giáp.

    -Các thuốc khác như: Glucocorticoid (Prednisolone, Dexamethasone…). Tuy nhiên phương pháp này chỉ sử dụng khi bệnh nhân có biểu hiện bệnh ở mắt, biểu hiện da do basedow hoặc trong cơn cường giáp cấp.

    Cách điều trị bệnh basedow bằng phẫu thuật

    Phương pháp thứ hai là phẫu thuật để cắt tuyến giáp. Phương pháp này thường được bác sĩ chỉ định cho những bệnh nhân có bướu giáp to, bướu đa nhân, bướu chìm trong lồng ngực hoặc nhưng trường hợp tái phát lại dù đã điều trị nội khoa.

    Cách điều trị bệnh basedow bằng phóng xạ iode

    Ngoài ra ngày nay còn dùng iode phóng xạ phá huỷ bớt tế bào sản xuất nội tiết tố tuyến giáp. Phương pháp dieu tri basedow này áp dụng cho những bệnh nhân bị mắc các bệnh về tim mà không thể hoặc không muốn phẫu thuật để giảm thiểu các rủi ro không đáng có. Hoặc trường hợp bướu không nhỏ đi sau điều trị nội khoa hay tái phát sau phẫu thuật cũng được điều trị bằng cách sử dụng phóng xạ này.

    Căn cứ vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe cũng như trạng thái bệnh mà bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp điều trị basedow khác nhau để chữa trị. Vậy nên khi có các biểu hiện thường thấy ở bệnh này, bạn nên nhanh chóng đến các cơ sở y tế, bệnh viện gần nhất để được chuẩn đoán và điều trị kịp thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chữa Bướu Cổ Basedow Bằng Thuốc Nam. Xem Ngay Trong Bài Viết Này Nhé!
  • Bệnh Hở Van Tim Và Phương Pháp Điều Trị ⋆ Hồng Ngọc Hospital
  • Tp.hcm: Bật Mí Cách Chữa Trị Chàm Bội Nhiễm Hiệu Quả Lại Đơn Giản
  • Cách Nhận Biết Triệu Chứng Của Bệnh Chàm Bội Nhiễm
  • Bệnh Chàm Đồng Tiền Có Lây Không? Cách Nhận Biết Và Chữa Trị
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Ung Thư Biểu Mô Tại Chỗ Của Cổ Tử Cung Tại Bệnh Viện 103

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Ung Thư Biểu Mô Tại Chỗ Của Cổ Tử Cung, Không Xác Định Tại Bệnh Viện Bạch Mai
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Ung Thư Cổ Tử Cung Sớm Giúp Điều Trị Bệnh Hiệu Quả Nhất
  • Các Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Cổ Tử Cung Ở Nữ Giới
  • 10 Hiểu Lầm Tai Hại Về Hpv
  • Nhiễm Trùng Hpv Có Gây Ung Thư Ở Nam Giới Không?
  • – Khám tiền mê- Công thức máu, Hb, Hct, tiểu cầu, VS- Chức năng đông máu

    Ung thư cổ tử cung

    1. CHUẨN BỊ TIỀN PHẪU

    – Khám tiền mê

    – Công thức máu, Hb, Hct, tiểu cầu, VS

    – Chức năng đông máu

    – Ure, Creatinine, Glycemie, Protein toàn phần, Cholesterol, SGOT, SGPT

    – Tổng phân tích nước tiểu

    – HbsAg, HIV

    – X-quang phổi, ECG (bệnh nhân lớn tuổi), siêu âm tim (ECG có bất thường hay nghi ngờ bệnh lý tim)

    – Siêu âm xác định kích thước khối u nếu được

    – Nạo sinh thiết từng phần (khi nghi ngờ ung thu lan lên khỏi kênh cổ tử cung)

    – Soi bàng quang, soi trực tràng (từ giai đoạn II trở đi)

    – CT scan, MRI (nếu nghi ngờ từ giai đoạn IB2 trở đi)

    2. CÁC GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

    2.1 Theo FIGO (Fédération Internationale de Gynécologie et Obstétrique) 1994

    Giai đoạn O: Ung thư tại chỗ

    Giai đoạn I: Ung thư khu trú tại cổ tử cung

    – Giai đoạn IA: Ung thư xâm lấn chỉ được xác định trên vi thể. Tất cả các tổn thương đại thể với xâm lấn nông thuộc ung thư giai đoạn IB, xâm lấn giới hạn đến mô đệm sâu tối đa 5mm và không rộng hơn 7 mm

    + Giai đoạn IA1: Xâm lấn mô đệm sâu không quá 3 mm và không rộng quá 7 mm

    + Giai đoạn IA2: Xâm lấn mô đệm sâu hơn 3 mm nhưng không quá 5 mm và lan rộng không quá 7 mm

    – Giai đoạn IB: Tổn thương lâm sàng khu trú ở cổ tử cung hoặc tổn thương tiền lâm sàng lớn hơn giai đoạn IA

    + Giai đoạn IB1: Tổn thương lâm sàng có kích thước không quá 4 cm + Giai đoạn IB2: Tổn thương lâm sàng có kích thước lớn hơn 4 cm

    Giai đoạn II: Ung thư xâm lấn âm đạo nhưng chưa lan đến 1/3 dưới. Ung thư lan lên khỏi cổ tử cung nhưng chưa đến thành chậu

    – Giai đoạn IIA: Không có xâm lấn chu cung

    – Giai đoạn IIB: Xâm lấn chu cung nhưng chưa đến thành chậu

    Giai đoạn III: Ung thư lan đến thành chậu. Khám trực tràng, không thấy có khoang trống không có ung thư giữa khối u và thành chậu. Khối u lan xuống 1/3 dưới âm đạo. Tất cả các trường hợp thận ứ nước hoặc thận câm đều thuộc giai đoạn III trừ khi do nguyên nhân khác gây ra

    – Giai đoạn IIIA: Không lan đến thành chậu nhưng xâm lấn đến 1/3 dưới âm đạo

    – Giai đoạn IIIB: Lan đến thành chậu hay thận ứ nước hoặc thận câm

    Giai đoạn IV: Ung thư lan khỏi vùng chậu hoặc có bằng chứng lâm sàng xâm lấn niêm mạc bàng quang hay trực tràng

    – Giai đoạn IVA: Xâm lấn cơ quan lân cận

    – Giai đoạn IVB: Xâm lấn cơ quan xa

    2.2 Theo TNM

    Di căn hạch vùng (gồm: hạch quanh cổ tử cung, hạch hố bịt, hạch chậu trong, chậu ngoài, hạch trước xương cùng…)

    3. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

    3.1 Nguyên tắc

    – Điều trị sang thương nguyên phát và các vị trí có khả năng bị xâm lấn hay di căn

    – Điều trị đa mô thức

    3.2 Điều trị

    Chỉ định điều trị ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào giai đoạn bệnh

    3.2.1 Giai đoạn tại chỗ (in situ)

    – Phụ nữ trẻ có nhu cầu sinh con: khoét chóp cổ tử cung bằng dao điện hoặc LEEP (khoét chóp nguyên khối và có đánh dấu vị trí 12 giờ) và theo dõi.

    + Nếu không còn tổn thương tại diện cắt: theo dõi Pap’smear mỗi 2 tháng trong 2 năm, sau đó mỗi 6 tháng trong 4 năm, sau đó tầm soát định kì.

    + Nếu còn tổn thương tại diện cắt: khoét chóp cổ tử cung lần 2 (cách lần 1 6-8 tuần bằng dao điện hoặc LEEP). Nếu còn tổn thương tại diện khoét chóp lần 2: điều trị theo kết quả giải phẫu bệnh.

    – Phụ nữ trẻ không có nhu cầu sinh con: cắt tử cung toàn bộ có hoặc không kèm 2 phần phụ.

    3.2.2 Giai đoạn IA1

    – Phụ nữ trẻ có nhu cầu sinh con: khoét chóp cổ tử cung, kiểm tra diện cắt.

    + Nếu không còn tổn thương tại diện cắt:

    ❖ Không có xâm lấn khoang mạch máu LVSI (Lympho Vascular Space

    Involvement): theo dõi

    ❖ Có xâm lấn khoang mạch máu: nạo hạch chậu bổ túc

    + Nếu còn tổn thương tại diện cắt: cắt tử cung nới rộng mức độ I có hoặc không kèm 2 phần phụ và nạo hạch chậu.

    – Phụ nữ không có nhu cầu sinh con: cắt tử cung nới rộng mức độ I có hoặc không kèm 2 phần phụ và nạo hạch chậu.

    3.2.3 Giai đoạn IA2

    – Phụ nữ trẻ có nhu cầu sinh con: xạ trị (tư vấn bệnh nhân về khả năng suy buồng trứng)

    – Phụ nữ không có nhu cầu sinh con: Cắt tử cung nới rộng mức độ II kèm nạo hạch chậu 2 bên có hoặc không kèm nạo hạch cạnh động mạch chủ

    3.2.4 Giai đoạn IB1: giống IA2

    3.2.5 Giai đoạn IB2, IIA

    – Bước 1: Xạ trong và ngoài kèm hóa trị

    – Bước 2: Cắt tử cung và nạo hạch chậu bổ sung trong những trường hợp MRI có hạch

    3.2.6 Giai đoạn IIB: chuyển viện xạ trị

    Ghi chú:

    – Cắt tử cung nới rộng mức độ I: cắt tử cung (extrafascia) lấy rộng 1/3 trong các dây chằng chu cung, tử cung cùng xuống âm đạo 1-2 cm.

    – Cắt tử cung nới rộng mức độ II: cắt tử cung (extrafascia) lấy rộng lấy ½ trong các dây chằng chu cung, tử cung cùng xuống 1/3 trên âm đạo.

    – Cắt tử cung nới rộng mức độ III: cắt tử cung (extrafascia) lấy rộng lấy toàn bộ các dây chằng chu cung, tử cung cùng đến hết 1/3 trên âm đạo.

    Hình: Đường tới hạn trong phẫu thuật Wertheim-Meigs mức độ II và III (2)

    3.2.7 Sau phẫu thuật

    – Xạ trị hậu phẫu:

    + Sau khi mỏm cắt lành tốt (khoảng 6 tuần sau phẫu thuật)

    + Có di căn hạch chậu: Xạ ngoài nâng liều tại vùng chậu (che vùng giữa tiểu khung)

    – MRI bụng chậu sau điều trị hoàn tất

    4. THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ

    4.1 Lịch tái khám

    – 03 tháng đầu: mỗi tháng 01 lần

    – Sau đó mỗi 03 tháng cho đủ 2 năm

    – Mỗi 06 tháng trong 03 năm tiếp theo

    – Sau đó mỗi năm đến suốt đời

    4.2 Nội dung tái khám

    – Khám tổng quát và tìm hạch ngoại biên

    – Khám phụ khoa: mỏm cắt + tiểu khung

    4.3 Cận lâm sàng

    – Pap’s mỗi lần tái khám

    – Soi mỏm cắt nếu nghi ngờ

    – Siêu âm tổng quát

    – X-Quang phổi mỗi năm

    – MRI bụng chậu mỗi năm

    5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. B.W.N. Stewart and P. Kleihues. The global burden of cervical cancer. From World Cancer Report. IARC Press, Lyon 2003, 215.

    2. Cecelia H Boardman, Kirk J Matthews Jr, et al. Cervical Cancer Treatment Protocols 2013. Available from: http://emedicine.medscape.com/article/2005259-overview

    3. DiSaia PJ, Creasman WT, From Clinical Gynecologic Oncology 5th Edition,

    Invasive cervical cancer 2003 with kind permission from Elsevier Science.

    4. DiSaia PJ, Creasman WT,From Clinical Gynecologic Oncology 6th Edition,

    Invasive cervical cancer 2002, 2003 with kind permission from Elsevier Science.

    5. H.A. Hirsch, O. Kaser, F.A. Ikle, From Atlas of Gynecologic Surgery 3rd Edition,

    Erweiterte abdominale Hysterektomie 2003 with kind permission Georg Thieme Verlag Stuttgart

    6. NCCN guidelines for treatment of cervical cancer version 3.2013. Available from: http://www.nccn.org/professionals/physician_gls/pdf/cervical.pdf

    Nguồn hình:

    1. http: chúng tôi cervical-cancer/treatment/cervical-cancer- stages

    2. Marc J. Kleinberg, Ronald W. Alvarez. Radical Hysterectomy for Carcinoma of the Uterine Cervix. Gynecology and obstetrics 2004;4(9). Available from: http://www.glowm.com/resources/glowm/cd/pages/v4/v4c009.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Ung Thư Cổ Tử Cung & Các Giai Đoạn Phát Triển
  • 10 Dấu Hiệu Cảnh Báo Ung Thư Ở Nam Giới
  • 10 Dấu Hiệu Cảnh Báo Ung Thư Ở Nam Giới Không Thể Bỏ Qua
  • 10 Dấu Hiệu Sớm Cảnh Báo Bệnh Ung Thư Ở Nam Giới
  • Tỷ Lệ Phụ Nữ Bị Ung Thư Phổi Do Khói Thuốc Nhiều Hơn Do Hút Thuốc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100