Benh Ung Thu Nao O Tre Em

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Benh Ung Thu Nao O Tre Em xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Benh Ung Thu Nao O Tre Em để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 7.227 lượt xem.

Có 33 tin bài trong chủ đề【Benh Ung Thu Nao O Tre Em】

【#1】Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Não Ở Trẻ Em, Cha Mẹ Đừng Chủ Quan!

Khi nhắc đến ung thư trẻ em, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến ung thư máu. Nhưng không, thời thế đã thay đổi! Ung thư não mới là bản chứng tử đáng sợ trong những năm gần đây.

Nguy hiểm hơn! Ung thư máu vẫn dễ chữa trị hơn ung thư não. Bởi ung thư máu có thể dễ dàng “xử lý” nhờ phương pháp hóa trị. Nhưng ung thư não thì khác! Đây là cơ quan nhạy cảm nhất trong cơ thể. Thêm nữa, chúng được bảo vệ bởi một hàng rào chắc chắn để chống lại các chất nguy hiểm. Kể cả thuốc hóa trị ung thư. Do đó, mô não hoặc u não không thể tiếp cận với thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư.

Còn phương pháp phẫu thuật lại khá nguy hiểm, vì bộ não là cơ quan phức tạp nhất trong cơ thể người. Thậm chí, nhiều bác sĩ còn thốt lên “Ung thư não vẫn chừa ra một con đường sống, nhưng sự sống ấy phải trả giá rất đắt”. Thế mới thấy, ung thư não là căn bệnh nguy hiểm đến nhường nào.

Dấu hiệu của bệnh ung thư não ở trẻ em

Đau đầu là dấu hiệu của bệnh ung thư não điển hình. Trẻ thường xuyên đối mặt với các cơn đau đầu âm ỉ. Nếu các cơn đau này tăng dần vào cuối ngày kèm theo buồn nôn thì rất đáng lo ngại.

Co giật cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo sự xuất hiện của ung thư não. Các cơn co giật có thể diễn ra với mức độ nặng nhẹ khác nhau. Thậm chí, nhiều trẻ có dấu hiệu mất trí nhớ tạm thời.

➡ Thay đổi hành vi:

Một số bé bỗng nhiên khó chịu, dễ nổi cáu mà không vì một lý do nào. Trẻ có thể hét to, nói nhiều hơn hoặc ít nói.

➡ Khó khăn trong việc di chuyển:

Ung thư não có thể khiến trẻ khó khăn hơn trong việc ngồi hoặc di chuyển. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do sự mất cân bằng của bộ não.

➡ Giảm thị lực:

Những khối u trong não có thể gây nên triệu chứng nhìn đôi. Thậm chí, gây suy giảm thị lực nghiêm trọng.

Ngoài ra, còn một số dấu hiệu của bệnh ung thư não ở trẻ em như mệt mỏi, buồn nôn và nôn mửa, xuất hiện các thóp phồng trên não.

Một số phương pháp điều trị ung thư não ở trẻ em

Điều trị ung thư não trẻ em căn cứ vào độ tuổi, thể trạng sức khỏe hay mức độ nặng, nhẹ của khối u. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp chữa trị hợp lý. Các phương pháp phổ biến đó là:

Đây cũng là phương pháp phổ biến trong việc điều trị ung thư não ở trẻ. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng có thể tiến hành phương pháp này. Điều đó còn tùy thuộc vào sức khỏe, vị trí khối u của từng bệnh nhân.

– Phương pháp hóa – xạ trị:

Đây cũng là những phương pháp được sử dụng trong điều trị ung thư não. Tuy nhiên, cha mẹ cần cân nhắc kỹ khi lựa chọn phương pháp này. Bởi nó có thể ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của trẻ về lâu dài.

– Liệu pháp miễn dịch:

Đây là liệu pháp tối ưu trong điều trị ung thư não ở trẻ. Bởi liệu pháp này không sử dụng dao kéo, không cần hóa trị xạ trị mà vẫn “diệt” được tế bào ung thư. Bằng cách nào ư? Các bác sĩ sẽ chiết tách tế bào gốc từ nhiều nguồn khác nhau.

Sau đó, đem nuôi cấy ở phòng thí nghiệm đặc biệt để tái sinh hàng tỷ tế bào khỏe mạnh. Cuối cùng, chúng sẽ được tiêm hoặc truyền ngược trở lại cơ thể bệnh nhân qua đường tĩnh mạch. Những chiến binh mới này sẽ tiếp tục sứ mệnh tiêu diệt tế bào ung thư.

Bệnh ung thư não rất đáng sợ! Nó đang đe dọa tính mạng của hàng triệu trẻ em trên toàn thế giới. Thế nên, cha mẹ hãy luôn cảnh giác trước những dấu hiệu của bệnh ung thư não ở trẻ. Đừng để một phút lơ là mà mất con trong hối hận muộn màng. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường cha mẹ hãy đưa bé đến bệnh viện để kiểm tra. Điều này có thể giúp phát hiện bệnh kịp thời và đề ra phương án chữa trị hợp lý nhất.


【#2】Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em Nguy Hiểm Như Thế Nào?

Triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em có những đặc điểm giống căn bệnh này ở người lớn. Nếu không chữa trị khi bệnh mới chớm phát thì khả năng ung thư máu di căn và cướp đi mạng sống của nhiều trẻ nhỏ là điều chắc chắn. Vậy cách điều trị chữa ung thư bạch cầu nào tốt nhất hiện nay có thể loại bỏ chứng bệnh này?

Triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em là gì?

Triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em biểu hiện sức khỏe của bé đang ngày càng giảm sút trầm trọng. Bệnh là một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ trẻ nhỏ tử vong ngày càng cao hiện nay.

Ung thư máu ở trẻ nhỏ là bệnh lý phát triển ở các tế bào màu có màu trắng. Các tế bào bạch cầu dần nhân đôi trong mạch máu dẫn tới xâm chiếm lẫn nhau. Sau đó những bạch cầu này ăn dần các hồng cầu đang tồn tại. Không những vậy còn xâm lấn những tế bào khỏe mạnh khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng.

Ở trẻ em có một số loại ung thư máu thường xuất hiện như:

  • Bệnh bạch cầu lympho cấp tính (ALL);
  • Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (CML);
  • Bệnh bạch cầu lympho mãn tính (CLL);
  • Bệnh bạch cầu tế bào lông;
  • Bệnh bạch cầu cấp tính promyelocytic;

Một khi trẻ có triệu chứng dễ bầm tím, dễ chảy máu thì nên đi khám ngay. Cho dù những chấn thương nhỏ nhất cũng khiến bé nhà bạn bị chảy máu, chảy máu mũi … Những vết bầm tím này cũng hay xuất hiện trên da hơn, xuất hiện với tần suất dày đặc. Hãy đi khám ngay để chữa bệnh kịp thời nhất.

Trẻ thường xuyên bị đau bụng là một trong những triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em phổ biến mà phụ huynh hay bỏ qua. Các tế bào bạch cầu trong các bộ phận cơ thể bị sưng lên như gan, thận, lá lách … Đôi khi trẻ dần chán ăn và sút cân mạnh là vì thế.

Lượng bạch cầu co cụm quanh tuyến ức, nằm tại cổ nên dẫn tới trẻ bị khó thở. Không những vậy những hạch bạch huyết bị sưng đẩy ngược khí quản cũng khiến cho bé hay bị khò khè khó chịu.. Nếu bé bị chứng khó thở, hãy đưa bé tới ngay bệnh viện để tìm ra phương pháp điêu trị thích hợp nhất. Không nên để lâu bệnh nặng và khó chữa hơn.

Một khi bị ung thư máu, bé hay bị nhiễm trùng hơn. Các tế bào bạch cầu vốn không có chức năng chống nhiễm trùng cho nên khi cơ thể bị nhiễm khuẩn sẽ dễ bị yếu. Bé bị suy giảm chức năng, hệ miễn dịch từ khi bị mắc bệnh ung thư máu.

Sự tích tụ bạch cầu tại các hạch bạch huyết trong khi hạch bạch huyết không có chức năng lọc máu nên gây đau ở xương đòn, háng và cổ. Tế bào bạch câu chèn ép tĩnh mạch, khó vận chuyển máu từ cánh tay về tim. Chính vì thế cơ thể trẻ càng ngay càng bị sưng tấy lên trông béo múp khó chịu.

Bệnh ung thư máu cũng là nguyên nhân khiến các tế bào máu sinh sôi trong tủy xương với tốc độ nhanh chóng. Từ đó dẫn tới tình trạng quá tải nghiêm trọng, bé dễ bị đau xương khớp hơn.

Lượng hồng cầu trong cơ thể thấp cho nên bé hay bị xanh xao, thiếu máu. Biểu hiện là da bé hay bị xanh xao, cơ thể gầy gò, nhợt nhạt, thở dốc. Bên cạnh đó, nếu bệnh nặng hơn thì bé dễ bị gặp vấn đề khi nói năng, giao tiếp hàng ngày.

Những triệu chứng bệnh này xuất hiện khiến bé giảm ăn, lười ăn, sút cân nặng. Từ đó cơ thể bé dần gầy gò, xanh xao. Mẹ cần đưa bé đi khám sớm để xác định bé bị bệnh gì. Tầm soát ung thư định kì cũng là cách phát hiện và đẩy lùi bệnh sớm nhất cho trẻ.

Điều trị ung thư máu ở trẻ em như thế nào?

Hiện nay có khá nhiều cách điều trị ung thư máu cho trẻ nhỏ. Tuy nhiên cần xác định các yếu tố như sức khỏe, cơ địa, tỷ lệ hợp thuốc … của trẻ ra sao. Từ đó mới có phương pháp chữa trị thích hợp.

Phương pháp hóa trị sẽ giúp giảm các triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em. Các bác sĩ sẽ tiêm vào tĩnh mạch hoặc cho bé viên thuốc để uống định kì theo phác đồ điều trị.

Mục đích chính là đưa lượng thuốc này xâm nhập vào máu để tiếp cận với các tế bào ung thư. Từ đó giúp cho bệnh nhân thuyên giảm các triệu chứng bệnh hiệu quả nhất. Có tới 85% bệnh nhân thuyên giảm bệnh, trong đó có 50% bệnh nhân loại bỏ chứng bệnh này nhờ hóa trị.

Đây thực chất là sử dụng những tế bào khỏe cấy vào cơ thể để kháng lại tế bào máu xấu. Các tế bào tạo máu khỏe mạnh trong tủy xương sẽ được cấy ghép vào cơ thể để loại bỏ tế bào bạch cầu đang phá hoại cơ thể. Điều này cho phép các tế bào gốc thay thế máu tạo tủy xương lành mạnh.

Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư máu – Vietnamnet

Sử dụng liệu pháp xạ trị sẽ giúp bệnh ung thư máu không lan ra não. Có thể dùng xạ trị áp dụng trong quá trình cấy ghép tế bào gốc, tủy xương. Bằng cách sử dụng tia X năng lượng cùng các hạt khác để tiêu diệt tế bào ung thư xấu.

Một khi thấy xuất hiện những triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em thì phụ huynh nên đưa bé đi khám ngay. Để bác sĩ có phác đồ điều trị kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả như mong đợi.


【#3】Ung Thư Não: Căn Bệnh Gây Tử Vong Cao Nhất Ở Trẻ Em Có Triệu Chứng Chỉ Là Đau Đầu, Nôn Trớ

Vào một buổi sáng tháng 4-2014, cô bé Matheryn Naovaratpong, 2 tuổi ở Bangkok, Thái Lan vừa thức giấc thì không ngồi dậy được.

“Con gái kêu đau đầu, tay chân như tê liệt, mắt không thể nhắm, cho uống sữa thì trớ ra hết”, bố cô bé, một kỹ sư y khoa kể lại.

Sau khi được đưa đến bệnh viện để thăm khám, làm các xét nghiệm cận lâm sàng, cô bé được chẩn đoán bị mắc bệnh ung thư nguyên bào mãng não thất, một dạng u não ác tính, với khối u 11 cm ở não trái.

Theo thống kê, chỉ 30% người mắc bệnh này có thể sống sót được trong 5 năm. 96% người bệnh chết ngay trong năm đầu tiên.

Vài ngày sau đó, bé Naovaratpong nhanh chóng rơi vào trạng thái hôn mê. Trong hơn 1 tháng điều trị, cô bé đã phải trải qua 12 lần phẫu thuật não, 20 lần hóa trị và 20 lần xạ trị. Nhưng cuối cùng, các bác sĩ đành phải buông tay.

Dù rất đau lòng, vợ chồng Sahatorn đành phải chấp nhận ngắt các thiết bị duy trì sự sống cho con. Khi qua đời, 80% chức năng não trái của bé đã mất.

Cô bé Naovaratpong qua đời vào tháng 1-2015 trước khi mừng sinh nhật tròn 3 tuổi.

Thương xót đứa con gái bé bỏng phải ra đi khi tuổi đời quá nhỏ, vợ chồng Sahatorn quyết định mang lại cho bé một cơ hội sống khác bằng kỹ thuật đông lạnh. Họ chờ đợi một phép màu y học sau này sẽ giúp cô gái hồi sinh.

Ung thư não là căn bệnh gây tử vong nhiều nhất cho trẻ em

Hiện nay ung thư não là căn bệnh gây tử vong cao nhất cho trẻ em ở Mỹ, hơn cả bệnh ung thư máu. Bản báo cáo thống kê của Chính phủ Mỹ được dựa trên bản chứng tử trong số 15 năm qua.

“Khi nghĩ nói về ung thư trẻ em, mọi người thường nghĩ tới ung thư máu. Nhưng giờ có một sự thay đổi lớn”, Sally Curtin thuộc Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC) cho biết.

Ung thư là nguyên nhân thứ 4 gây ra tử vong cho trẻ em nói chung. Theo số liệu năm 2014, cứ có 10 trẻ em qua đời thì có 1 trẻ do mắc ung thư.

Khoảng ¼ trong số trẻ thiệt mạng này có 534 trẻ tử vong do mắc ung thư não, 445 trẻ thiệt mạng do mắc ung thư máu.

Hiện nay, mặc dù những ca mắc ung thư máu mới nhiều hơn so với ung thư não nhưng con số tử vong do loại ung thư này gây ra không còn chiếm đa số.

Đó là do những tiến bộ trong phác đồ điều trị ung thư bạch cầu trong vài thập kỷ qua. Các chuyên gia cho biết bệnh ung thư máu dễ chữa trị hơn ung thư não.

“Cách đây vài thế hệ, những trường hợp mắc ung thư máu được coi là lãnh án tử hình thì nay đã được điều trị khỏi”, bà Curtin, tác giả báo cáo cho biết.

Nhưng tỷ lệ tử vong do ung thư não ở trẻ em vẫn giữ nguyên so với 15 năm trước đây, theo báo cáo của CDC. Và Hiệp hội Ung thư Mỹ cũng đồng quan điểm này.

Bệnh bạch cầu (ung thư máu) là một loại ung thư ảnh hưởng tới máu. Điều này giúp các bác sĩ dễ dàng tiếp cận và “xử lý” hơn nhờ phương pháp hóa trị.

Còn bộ não được bảo vệ mở một hàng rào có vai trò giữ nhiều hóa chất nguy hiểm, bao gồm thuốc điều trị ung thư, khiến mô não hoặc u não không thể tiếp cận với thuốc.

Phẫu thuật cũng rất khó khăn và trong vài trường hợp là không thể. Vì điều này phụ thuộc vào vị trí của khối u. Phương pháp xạ trị có thể phá hủy sự phát triển của não trẻ.

“Có sự sống nhưng sự sống đó phải trả giá quá đắt”, tiến sĩ Katherine Warren, một chuyên gia nghiên cứu khối u não ở trẻ em thuộc Viện Ung thư Quốc gia Mỹ cho biết.

Một yếu tố khác gần đây, các nhà khoa học mới bắt đầu hiểu rằng bệnh ung thư não ở trẻ em có thể sinh học khác với ở người trưởng thành và đòi hỏi phương pháp điều trị khác.

Năm 2014, tỷ lệ tử vong ung thư khoảng 0,7/1.000 trẻ từ 1-19 tuổi. Còn con số đó ở bệnh ung thư máu là 0,6.

Theo báo cáo của CDC, tỷ lệ trẻ em tử vong do ung thư nói chung giảm khoảng 1/5 từ giai đoạn 1999-2014 là do tỷ lệ tử vong của trẻ mắc ung thư máu giảm.

Dấu hiệu nhận biết ung thư não ở trẻ em

Với ung thư não, hầu hết các khối u trong não phát triển ở phần dưới của não (tiểu não hoặc thân não), khi tế bào ung thư phát triển quá nhanh trong các mô thần kinh tạo thành khối u não ác tính.

Các triệu chứng của u não thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí khối u trong não, kích thước, mức độ phát triển khối u và độ tuổi của trẻ.

Vì thế, các bậc phụ huynh nên quan tâm đặc biệt tới sức khỏe con em. Nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng hoặc hành vi khác lạ nào của con, hãy đưa con đi khám để có những biện pháp điều trị kịp thời.

– Đau đầu

– Co giật

– Mệt mỏi

– Thay đổi hành vi

– Khó khăn trong di chuyển

– Buồn nôn và nôn mửa

– Giảm thị lực

* Tổng hợp từ nhiều nguồn


【#4】Chữa Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em Bằng Những Phương Pháp Nào?

Ung thư máu ở trẻ em là hiện tượng các tế bào bạch cầu phát triển bất thường trong tủy xương. Chúng chiếm vị trí, hủy diệt các tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Điều này khiến cơ thể trẻ bị thiếu hụt máu, dễ nhiễm trùng do suy giảm hệ miễn dịch một cách nghiêm trọng.

Có hai loại ung thư máu ở trẻ em, đó là:

Loại ung thư máu này tiến triển rất nhanh. Nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời bệnh nhân sẽ rất nhanh tử vong.

Loại ung thư này phát triển chậm hơn, không có các biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Thường được phát hiện ở giai đoạn muộn.

Ở Việt Nam, bệnh ung thư máu chiếm hơn 1/3 số ca ung thư của trẻ em dưới 14 tuổi. Bệnh thường gặp nhất ở trẻ ở lứa tuổi 3-4 tuổi với các dấu hiệu như sốt cao, tím bầm da kéo dài, sốt cao,…

3 phương pháp phổ biến chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em hiện nay

Hiện nay, các người ta thường sử dụng 3 phương pháp chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em nói riêng và bệnh nhân ung thư máu nói chung. Đó là:

Hóa trị là phương pháp phổ biến nhất chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em. Đây là phương pháp sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư.

Thuốc đưa vào cơ thể bằng cách cho trẻ uống trực tiếp hoặc tiêm đường tĩnh mạch. Tùy theo loại bệnh ung thư máu, độ tuổi của trẻ mà bác sĩ sẽ quyết định loại thuốc và liều lượng thích hợp.

Ngoài phá hủy tế bào ung thư, nó còn ảnh hưởng đến các tế bào lành. Từ đó nó làm giảm sức đề kháng của trẻ. Gây ra các tác dụng phụ như: rụng tóc, cơ thể dễ bị bầm tím và chảy máu, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi,… Sau khi kết thúc điều trị, các tác dụng phụ cũng sẽ dần biến mất.

Sau mỗi đợt hóa trị, trẻ sẽ có một giai đoạn để phục hồi sức khỏe trước khi tiếp tục đợt truyền hóa chất mới. Do đó phụ huynh có thể đưa trẻ về nhà chăm sóc.

💡 Xạ trị – chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em

Xạ trị ung thư máu là biện pháp sử dụng các tia phóng xạ mang năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Đối với ung thư máu, phương pháp xạ trị được thực hiện trong các trường hợp:

– Ung thư máu xuất phát từ các u hạch bạch huyết: Xạ trị vào u hạch bạch huyết.

– Ung thư máu xuất phát từ u tủy: Xạ trị vào tủy xương để tiêu diệt tế bào ung thư tại tủy. Phương pháp này thường được áp dụng trước khi thực hiện cấy ghép tủy xương.

Các phụ huynh cũng cần lưu ý, xạ trị ung thư máu có thể gây ra tác dụng phụ như: buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, sụt cân,…

Cấy ghép tế bào gốc hay còn gọi là ghép tủy là một phương pháp chữa bệnh ung thư máu cho trẻ hiệu quả. Đây là cách thay tủy xương của bệnh nhi bằng tủy xương tương thích của một người khỏe mạnh.

Tuy nhiên, việc tìm kiếm người có đủ điều kiện để thay thế là rất khó khăn. Thêm vào đó cần tốn rất nhiều chi phí.

Một số lưu ý khi chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em

Vì trẻ em có độ tuổi còn nhỏ, nên các bé chưa tự chăm sóc được bản thân. Đồng thời cũng chưa nhận biết được mức độ nguy hiểm của căn bệnh mình đang mắc.

Phụ huynh, người chăm sóc cần phải hết sức lưu ý, quan tâm, chăm sóc bé. Đồng thời cần thực hiện đúng phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra cho con em mình.

Tiếp theo, vì trẻ còn nhỏ tuổi nên hệ miễn dịch chưa hoàn thiện được như người lớn. Vậy nên việc áp dụng các phương pháp điều trị ung thư máu cũng cần hết sức cẩn trọng.

Ba, chế độ dinh dưỡng chăm sóc trẻ trong suốt quá trình điều trị là vô cùng quan trọng. Cha mẹ chú ý cho bé ăn nhiều các thực phẩm giàu vitamin C (cam, ổi, đu đủ, cà chua,…), vitamin A (cà rốt, bí đỏ, cải bó xôi, trứng gà…). Để tăng cường sức đề kháng, ăn nhiều các thực phẩm giàu sắt để giảm tình trạng thiếu máu, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể trẻ.

♦ Ung thư máu nên ăn gì để tăng cường thể trạng và mau khỏi bệnh? ♦ Bệnh ung thư máu ở trẻ em: 5 Điều các mẹ cần phải biết ♦ Bệnh ung thư máu ở trẻ em có chữa được không?


【#5】Cách Chữa Bệnh Trĩ Ngoại Và Nội Khác Nhau Như Thế Nào?

Bệnh trĩ với nhiều loại khác nhau, cách chữa bệnh trĩ ngoại và trĩ nội cũng khác nhau. Vì thế, chúng ta cần phân biệt đúng để có cách chữa bệnh trĩ phù hợp.

Những Nội Dung Cần Lưu Ý

Trĩ nội: các búi trĩ nằm trên đường lược, thường có 3 búi trĩ ở vị trí 11 giờ, 5 giờ và 2 giờ.

Cách chữa bệnh trĩ nội: thay đổi lối sống, các phương pháp can thiệp nội khoa, điều trị bằng thuốc và điều trị biến chứng.

  • Tránh lao động thường xuyên ở tư thế ngồi hay đứng lâu.
  • Không ăn các chất kích thích chua cay, không rượu bia thuốc lá.
  • Ăn nhiều rau quả tươi và chất xơ tránh táo bón. uống nhiều nước.
  • Tập luyện thói quen đi đại tiện vào giờ nhất định.

1.2. Các phương pháp can thiệp chữa bệnh trĩ nội

Cách chữa bệnh trĩ này thường mang lại hiệu quả nhanh chóng, ít gây đau đớn cho người bệnh nhưng hiệu quả không cao và dễ gây tái phát.

Thắt búi trĩ bằng vòng cao su: có hiệu quả đối với trĩ nội độ I – II chảy máu, trĩ độ III có thể chỉ định khi búi đơn độc.

Laser: ít được áp dụng, hiệu quả không cao, có nguy cơ gây trĩ hoại tử, áp xe hóa.

  • Thuốc tăng cường hệ tĩnh mạch, sức bền mạch máu, làm giảm tính căng giãn và ứ trệ của tĩnh mạch: Daflon, Ginkofort.
  • Thuốc tại chỗ (thuốc bôi hay viên đặt): hỗ trợ giúp tăng trương lực tĩnh mạch và giảm đau như Lidocain, Titanorein, Proctoloc, …

1.4. Cách chữa bệnh trĩ nội bằng cách điều trị biến chứng

  • Huyết khối trĩ: rạch búi trĩ lấy cục máu đông. Điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật.
  • Trĩ nghẹt: đẩy búi trĩ lên, không nên cố nếu cố nhiều có thể làm bệnh nhân đau.
  • Trĩ chảy máu: điều trị thắt vòng cao su đối với trĩ độ I – trĩ nội độ III. Truyền máu khi có thiếu máu nhiều.

1.5. Phương pháp phẫu thuật

Phẫu thuật Longo: dùng một dụng cụ khâu tự động cắt khoanh một đoạn niêm mạc và hạ niêm mạc của trực tràng (phía trên đường răng lược), nhằm cắt đứt đường cấp máu tới các búi trĩ. Đồng thời, phần niêm mạc hậu môn đang bị sa sẽ được khâu treo lên cao. Các búi trĩ do không được cấp máu sẽ teo dần đi.

Phẫu thuật Miligan Morgan: là phương thức cắt trĩ can thiệp cắt riêng từng búi trĩ một, để lại ở giữa một số búi trĩ một vài mảnh da – niêm mạc, hay còn gọi là cầu da niêm mạc và khâu lại. Trong búi trĩ vòng, cần thực hiện cắt thêm phần búi trĩ phụ.

2. Cách chữa bệnh trĩ ngoại

Trĩ ngoại là các búi trĩ nằm dưới đường lược, lòi ra khỏi ống hậu môn, nhìn ngoài sẽ thấy búi trĩ. Cách chữa bệnh trĩ ngoại có một vài điểm khác biệt so với cách chữa bệnh trĩ nội.

Cách chữa bệnh trĩ ngoại bằng thuốc: thuốc tăng cường hệ tĩnh mạch, sức bền mạch máu, làm giảm tính căng giãn và ứ trệ của tĩnh mạch; thuốc tại chỗ (thuốc bôi hay viên đặt).

Ngoài ra, điều trị trĩ ngoại chỉ được áp dụng phẫu thuật cắt trĩ. Bởi tại đây có các cơ quan thụ cảm, các phương pháp còn lại gây đau đớn rất nhiều một thời gian dài sau mổ.

Phương pháp phẫu thuật cắt trĩ tuân theo một số nguyên tắc nhất định như cắt bỏ từng búi trĩ cùng với phần da niêm phủ lên trên, bảo tồn lớp cơ thắt trong nằm bên dưới.

3. Điểm khác biệt giữa cách chữa bệnh trĩ ngoại và nội

Cả hai bệnh trĩ nội và trĩ ngoại đều là những bệnh lý nguy hiểm tại hậu môn trực tràng và không thể đánh giá bệnh nào nguy hiểm hơn bệnh nào.

Đề cách chữa bệnh trĩ, với trĩ nội có 4 cấp độ khác nhau và cách chữa bệnh khác nhau. Với trĩ độ I hoặc II, bệnh nhân có thể dùng thuốc hoặc áp dụng các thủ thuật đơn giản, còn với trĩ độ III hoặc IV, bệnh nhân phải phẫu thuật Longo hoặc phẫu thuật Miligan Morgan.

Còn với cách chữa bệnh trĩ ngoại thì có thể dùng thuốc, nhưng phương pháp phẫu thuật thì chỉ có một phương pháp cắt trĩ. Song với trĩ nội thì có rất nhiều phương pháp phẫu thuật như laser, thắt búi trĩ bằng cao su, phẫu thuật Longo, Miligan Morgo,…

DS. Nguyễn Thị Bạch Tuyết

(Visited 212 times, 1 visits today)


【#6】Bệnh Mất Ngủ Mãn Tính Chữa Như Thế Nào? Chữa Ở Đâu Khỏi?

Cuộc sống hiện đại với nhiều bận rộn, căng thẳng hay stress khiến bệnh mất ngủ, khó ngủ trở thành bệnh phổ biến. Bệnh mất ngủ không chỉ gặp ở những người lớn tuổi mà còn rất phổ biến ở những người trẻ. Đây là một dạng rối loạn giấc ngủ khiến cơ thể người bệnh mệt mỏi, uể oải ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống. Để điều trị mất ngủ, chúng ta cần nắm những kiến thức về bệnh như nguyên nhân, tác hại, cách điều trị. Từ đó, người bệnh sẽ tìm được thuốc chữa và cách điều trị bệnh mất ngủ, khó ngủ hiệu quả nhất.

Tìm hiểu bệnh mất ngủ mãn tính là gì?

Theo các thống kê chưa đầy đủ cho thấy, trong tổng số 100 người bệnh đến khám và điều trị bệnh thì có từ 10-25 người mắc phải căn bệnh mất ngủ. Vậy, bệnh mất ngủ mãn tính là bệnh gì mà có tỉ lệ người mắc bệnh cao như thế?

Mất ngủ (tên khoa học là insomnia) hoặc khó ngủ (tên khoa học là sleeping dificulties) là một dạng rối loạn giấc ngủ. Mất ngủ thường có 2 dạng là mất ngủ cấp tính và mãn tính. Mất ngủ mãn tính hay còn gọi là mất ngủ kinh niên là khi người bệnh có tình trạng khó đi vào giấc, ngủ không yên, ngủ chập chờn, dậy khá sớm và khi đã dậy thì khó ngủ lại, tỉnh giấc nhiều lần trong khi ngủ… Tình trạng này diễn ra thường xuyên và kéo dài liên tục trên 1 tháng ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý người bệnh, gây mệt mỏi, mất tinh thần.

Bệnh thường gặp ở nữ giới, nhất là phụ nữ thời kỳ mãn kinh; nam giới có tỉ lệ mắc bệnh thấp hơn. Rối loạn giấc ngủ mãn tính thường gây ra nhiều hệ lụy về sức khỏe và tinh thần của người bệnh. Thông thường, người bệnh phải mất 40-90 để vào giấc và ngủ ít hơn 3-4 giờ/ ngày.

Mất ngủ mãn tính có thể phân thành 2 dạng sau:

  • Mất ngủ mãn tính do sinh lý: Nhiều trường hợp rối loạn giấc ngủ do quá trình lão hóa của tuổi tác, thay đổi nội tiết hoặc thay đổi hoạt chất trong vỏ não, thói quen sinh hoạt hoặc tác dụng phụ của thuốc, chất kích thích.
  • Mất ngủ mãn tính do bệnh lý: Một số bệnh lý như tim mạch, tiểu đường, trầm cảm, suy nhược thần kinh, suy giảm trí nhớ, loãng xương, ung thư… Trong các trường hợp này, người bệnh cần thiết phải điều trị để tránh những biến chứng nguy hiểm.

Triệu chứng mất ngủ mãn tính thường gặp

  • Khó ngủ, trằn trọc, khó vào giấc và thường mất ít nhất 40-90 để có thể ngủ được.
  • Thức giấc giữa đêm và không ngủ lại được nữa, thời gian ngủ mỗi ngày chỉ từ 3-4 tiếng.
  • Thức dậy sớm và không ngủ lại được mặc dù rất muốn ngủ.
  • Luôn cảm thấy buồn ngủ vào ban ngày nhưng nằm ngủ thì lại không ngủ được.
  • Cơ thể mệt mỏi, lờ đờ, đi lại chơi vơi, chênh vênh, thường xuyên đau đầu, chóng mặt.
  • Lo âu, căng thẳng, cơ thể suy nhược, trí nhớ giảm sút, mất tập trung.
  • Tâm trạng chán nản, không muốn làm gì.
  • Nhiều trường hợp mất ngủ thể mãn tính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống.

Nguyên nhân gây khó ngủ, mất ngủ mãn tính

Có thể chỉ ra nhiều nguyên nhân gây khó ngủ, mất ngủ như:

Tuổi tác: Càng lớn tuổi càng dễ bị mất ngủ do giai đoạn này tâm sinh lý thay đổi khiến người bệnh ngủ muộn và dậy sớm, nhiều khi trằn trọc và khó ngủ vào buổi tối.

Do suy nhược thần kinh: Những áp lực từ cuộc sống như áp lực công việc, áp lực gia đình, trải qua những biến cố lớn trong gia đình, trầm cảm… khiến hệ thần kinh căng thẳng, stress, cơ thể không được thả lỏng để đón nhận giấc ngủ, dẫn đến mất ngủ.

Do suy nhược cơ thể: Do người bệnh ăn uống kém, người mệt mỏi, công năng tỳ vị giảm sút, cơ thể gầy yếu, hoặc những người sau phẫu thuật, người phải điều trị các bệnh nan y kéo dài… làm ảnh hưởng đến tâm sinh lý của người bệnh gây ra mất ngủ.

Bệnh lý: Người bị mắc các bệnh cảm cúm, viêm xoang, đau xương khớp, viêm loét dạ dày, viêm phổi, viêm phế quản mãn hay bệnh huyết áp, tiểu tiện bị rối loạn cũng có nguy cơ bị mất ngủ. Sử dụng các loại thuốc chứa caffeine cũng là một yếu tố khiến việc mất ngủ là không thể tránh khỏi vì lúc này thần kinh bị kích thích, khá hưng phấn.

Chế độ ăn uống và sinh hoạt: Ăn quá no, quá nhiều đạm, ăn gần giờ ngủ hoặc để cơ thể quá đói ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Thường xuyên sử dụng các đồ uống có chất kích thích gây căng thẳng thần kinh. Thường xuyên thức đêm, lạm dụng các thiết bị điện tử gây khó ngủ, mất ngủ.

Yếu tố bên ngoài: Không gian phòng ngủ bí bách hoặc quá sáng, tiếng ồn từ xe cộ, tiếng cười đùa giỡn, tiếng động từ các công trình đang thi công… cũng dễ khiến bạn khó ngủ.

Tác hại của bệnh mất ngủ, khó ngủ mãn tính

Giấc ngủ rất quan trọng đối với sức khỏe, cuộc sống và công việc của con người. Chính vì vậy, mất ngủ thường xuyên ảnh hưởng nghiêm trọng đến người bệnh. Những tác hại có thể kể đến như

Tác hại của bệnh mất ngủ đến tâm lý:

Mất ngủ khiến người bệnh thay đổi tâm trạng, thường xuyên cáu gắt, nổi nóng. Tinh thần căng thẳng, mệt mỏi, lo âu và chán nản mọi thứ. Thậm chí rất nhiều trường hợp mất ngủ kéo dài dẫn đến trầm cảm, khó khăn trong giao tiếp, tâm lý tiêu cực, chống đối xã hội, huỷ hoại bản thân. Tình trạng mất ngủ khiến công việc và cuộc sống trở nên bế tắc. Người bệnh rơi vào vòng luẩn quẩn khiến bệnh tình ngày càng nghiêm trọng hơn.

Tác hại của bệnh mất ngủ đến sức khỏe:

Thường xuyên khó ngủ, mất ngủ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Rối loạn giấc ngủ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý huyết áp, tim mạch, béo phì, tiểu đường, lo âu, trầm cảm. Tình trạng này kéo dài gây suy nhược thần kinh, suy giảm trí nhớ, suy nhược cơ thể. Người bệnh luôn trong trạng thái lờ đờ, mệt mỏi ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, nhất là đối với trẻ em, tuổi dậy thì.

Cách điều trị bệnh mất ngủ mãn tính hiệu quả

Để chữa mất ngủ, khó ngủ, trước tiên chúng ta cần loại bỏ những yếu tố có thể gây bệnh như: tránh xa các yếu tố như tiếng ồn xe cộ, tiếng cười đùa. Người bệnh nên tắt những thiết bị phát sáng không cần thiết mà còn khiến mắt khó thả lỏng để đi vào giấc ngủ như đèn điện, điện thoại, tivi, máy tính…; giường và gối phải mềm mại để dễ ngủ hơn. Ngoài ra, những bài thể dục nhẹ nhàng trước khi đi ngủ cũng giúp cơ thể thả lỏng và dễ đón nhận giấc ngủ.

Khi các phương pháp cải thiện chất lượng giấc ngủ không hiệu quả, người bệnh cần sử dụng thuốc theo tư vấn của bác sĩ. Các biện pháp điều trị mất ngủ mãn tính được áp dụng gồm:

Chữa mất ngủ bằng thuốc Tây y

Nhiều người lựa chọn thuốc ngủ, thuốc an thần như một giải pháp thường xuyên. Sự đa dạng trong các loại thuốc ngủ hiện nay khiến người bệnh có thêm nhiều sự lựa chọn. Tuy nhiên, lạm dụng thuốc ngủ có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh, sức khỏe cơ thể. Vì vậy, thuốc ngủ chỉ được bán theo chỉ định được kê đơn của bác sĩ. Có nhiều nhóm thuốc như:

  • Thuốc ngủ: Seduxen, mimosa, lexomil, gardenal…
  • Nhóm thuốc an thần gây ngủ” benzodiazepin, non benzodiazepin, barbituric,
  • Nhóm có nguồn gốc kháng histamin: Promethazine, Diphenhydramin… tác dụng an thần, gây ngủ

Ưu điểm của những loại thuốc này là mang lại tác dụng nhanh, giúp ngủ sâu và tạo được giấc ngủ suốt đêm. Tuy nhiên chúng cũng tồn tại rất nhiều nhược điểm có hại cho cơ thể, thuốc có thể gây nghiện, gây lệ thuộc vào thuốc. Nếu sử dụng thuốc trong một thời gian dài thuốc sẽ khiến cơ thể nặng nề, thiếu tập trung, hay bi quan, giận dữ vô cớ, mất trí. Nếu sử dụng liều cao, nhất là với những người bị bệnh phổi mãn tính thì khả năng gây suy hô hấp cao và thậm chí gây tử vong.

Còn khi dừng thuốc người bệnh có thể sẽ bị hội chứng cai như: say rượu rặng, run rẩy, ảo giác, tâm trí rối loạn… và gặp những phản ứng ngược như bị kích thích mất ngủ, khó ngủ, co giật, xu hướng bạo lực với người xung quanh. Do đó, việc sự dụng các loại thuốc ngủ cần tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của bác sĩ, không nên tự ý sử dụng.

Chữa mất ngủ tại nhà bằng các thảo dược thiên nhiên

Để cải thiện tình trạng mất ngủ, người bệnh có thể áp dụng một số mẹo chữa mất ngủ dân gian bằng cách sử dụng một số thảo dược như:

  • Trị mất ngủ bằng cây lạc tiên: Sử dụng 50g lạc tiên đã phơi khô, rửa sạch và đun sôi với 1 lít nước. Sau đó, sử dụng nước lạc tiên này uống như trà hàng ngày. Sử dụng liên tục trong 1 tháng để cải thiện chất lượng giấc ngủ từ từ. Ngoài ra, người bệnh có thể dùng ngọn non của cây lạc tiên để luộc ăn hàng ngày.
  • Trị mất ngủ bằng tâm sen: Tâm sen được ví như “tiên dược” trong việc giúp cải thiện tình trạng khó ngủ. Tương tự với cây lạc tiên, người bệnh có thể sử dụng tâm sen đã được phơi khô, sao vàng và đun sôi với nước như pha trà. Lưu ý nên sử dụng 1 lượng vừa đủ tâm sen và thời gian áp dụng không quá 1 tháng để mang lại hiệu quả tốt, tránh ngộ độc.
  • Dễ ngủ hơn với trà hoa cúc: Tinh chất có trong hoa cúc được biết đến với tác dụng giảm căng thẳng, xoa dịu các kích thích thần kinh để dễ ngủ hơn. Bạn có thể uống trà hoa cúc hàng ngày để dễ ngủ hơn.

Lưu ý: Các mẹo này chỉ có tác dụng cải thiện tình trạng mất ngủ, giúp dễ ngủ hơn không hoặc ít có tác dụng điều trị. Việc sử dụng định lượng thảo dược không đúng cách có thể khiến mất ngủ trầm trọng hơn hoặc ngộ độc. Vì vậy, bạn nên tham khảo ý và tốt nhất xin ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.

Điều trị bệnh mất ngủ, khó ngủ bằng thuốc Đông y

Nếu như các loại thuốc ngủ đơn thuần “lợi bất cập hại” như phân tích ở trên, thì sự sử dụng thuốc Đông y trong điều trị mất ngủ được đánh giá có nhiều ưu thế vượt trội về hiệu quả và tính an toàn.

Trong Đông y, mất ngủ được gọi là thất miên (thất: mất, miên: ngủ) hoặc bất mị (bất: không, mị: ngủ). Nguyên nhân do tâm tỳ hư, can khí uất, thận âm hư gây nên. Tùy vào thể bệnh, nguyên nhân gây ra bệnh mà thầy thuốc sẽ dùng những bài thuốc khác nhau. Ví dụ, với người mất ngủ do tâm tỳ hư thì phải bổ tỳ khí, khi tỳ tốt thì sẽ sinh được nhiều huyết dưỡng tâm, tâm đủ huyết sẽ ngủ được. Với người tâm âm huyết hư thì phải bổ âm, tư âm dưỡng huyết, ích khí, liễm tâm khí dưỡng tâm, tan thần…

Điều này cho thấy, Đông y tập trung vào điều trị đúng căn nguyên gây ra bệnh mất ngủ, điều trị tận gốc và điều hòa ngũ tạng nên mang lại hiệu quả lâu dài. Người bệnh không chỉ có được giấc ngủ ngon sau điều trị mà thể trạng cũng tốt lên, cơ thể và thần kinh hết suy nhược. Bên cạnh đó, những vị thuốc Đông y được đánh giá là lành tính và gần như không gây ra tác dụng phụ.

Đứng trước thực tế về nhu cầu chữa mất ngủ của hàng trăm nghìn người bệnh ở mọi lứa tuổi, qua nhiều năm tìm tòi nghiên cứu, Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc đã đưa vào ứng dụng thành công bài thuốc “Định tâm An thần thang “. Bài thuốc mang đến liệu pháp điều trị bệnh mất ngủ, khó ngủ hiệu quả cho hàng triệu người bệnh.

Bài thuốc Định tâm An thần thang chủ trị các chứng bệnh: mất ngủ, khó ngủ, suy nhược cơ thể, suy nhược thần kinh, chứng hay quên ở người mất ngủ.

Thành phần: Phục thần, Toan táo nhân, Bình vôi, Viễn trí, Hoàng kỳ, Đại táo. Dạ giao đằng, Lạc tiên, Liên nhục…cùng nhiều vị thuốc thảo dược quý khác được gia giảm tùy vào cơ địa, thể trạng, nguyên nhân sinh bệnh khác nhau ở mỗi người.

Công dụng: Bổ huyết, dưỡng huyết; trấn tâm, an thần; ích khí; kiện tỳ, ích thận. Giúp cơ thể khỏe mạnh, cân bằng khí huyết, kích thích ngủ ngon, sâu giấc, điều chỉnh lại đồng hồ sinh học cho người bệnh, khắc phục chứng hay quên, khắc phục dần tình trạng suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể.

  • Ứng dụng nguyên lý trị bệnh của Đông y, giúp cân bằng âm dương, điều hòa khí huyết trong cơ thể, điều trị tận gốc chứng mất ngủ.
  • Nguồn gốc tự nhiên, an toàn cho người sử dụng, không gây tình trạng lệ thuộc vào thuốc như các loại thuốc ngủ thông thường.
  • Được điều chỉnh, gia giảm các vị, liều lượng phù hợp nhằm mang lại công dụng tối ưu nhất cho từng người bệnh.
  • Hiệu quả chữa trị lâu dài, phòng chống bệnh tái phát.
  • Ngoài tác dụng điều trị bệnh mất ngủ, bài thuốc còn giúp nâng cao thể trạng, bồi bổ cơ thể, tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Bài thuốc được VTV2 Đài Truyền hình Việt Nam đưa tin là liệu pháp hàng đầu cho bệnh mất ngủ và bảo vệ sức khỏe thần kinh trong chương trình Vì sức khỏe Người Việt. Định tâm An thần thang cũng chính là bí quyết giúp Nghệ sĩ ưu tú Hương Dung thoát khỏi bệnh mất ngủ kinh niên sau 7 năm sống chung với bệnh. Chia sẻ về hiệu quả bài thuốc, NS Hương Dung cho biết:

Theo Sức khỏe Y học và thời đại

Trong thời gian qua Ban biên tập có nhận được rất nhiều câu hỏi về Phương pháp điều trị suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, bệnh mất ngủ bằng thuốc Đông y, đặc biệt là bài thuốc “Định tâm An thần thang”. Để bạn đọc có thể hiểu thêm về bài thuốc “Định tâm An thần thang” và phương pháp khoa học điều trị mất ngủ của trung tâm, quý độc giả có thể liên lạc trực tiếp với Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc theo địa chỉ sau để được tư vấn:

Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc

  • Hà Nội: B31, Ngõ 70, Nguyễn Thị Định, Thanh Xuân – SĐT, Zalo: (024) 7109 6699 – 0979 509155
  • Quảng Ninh: Số 116 Văn Lang, Hồng Gai, Hạ Long – SĐT, Zalo: 0203 6570128 – 0972606773
  • Hồ Chí Minh: Số 145 Hoa Lan, P.2, Q.Phú Nhuận – SĐT, Zalo: (028) 7109 6699 – 0961 825 886

【#7】Mách Cha Mẹ Cách Chữa Viêm Họng Cho Bé Nhanh Chóng, Hiệu Quả

Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn các cách chữa viêm họng cho trẻ em phổ biến và hiệu quả nhất:

Chữa viêm họng cho bé bằng cách nào?

Viêm họng ở trẻ em hầu hết chỉ do vi khuẩn hoặc virus gây ra. Đối với từng nguyên nhân lại có cách chữa trị khác nhau. Bạn nên đưa bé tới gặp bác sĩ để xác định rõ căn nguyên gây bệnh, từ đó có hướng điều trị thích hợp.

Cách chữa viêm họng cho trẻ do vi khuẩn

Trong trường hợp bé bị viêm họng do vi khuẩn, các bạn có thể tham khảo chỉ định của bác sĩ để sử dụng một số loại kháng sinh, giúp trẻ đẩy lùi bệnh nhanh chóng.

Bạn có thể cho bé xông họng, khí dung bằng các loại kháng sinh, kháng viêm. Loại kháng sinh thường dùng nhất là rovamycin. Loại này rất tốt nhưng không phòng được thấp tim.

Vì vậy, người ta hay dùng nhóm benzylpenicilin như augmentin, amoxicillin cho trẻ em. Các loại kháng sinh này có thể tiêu diệt được vi khuẩn liên cầu tan huyết nhóm A. Do đó nó khá phổ biến và thường rất hay được chỉ định.

Chữa viêm họng do vi khuẩn ở trẻ em bằng kháng sinh

Với viêm họng mạn tính ở trẻ, bác sĩ có thể cho súc họng bằng các dung dịch kiềm. Một số trường hợp có thể đốt hạt ở họng bằng muối bạc (NO3Ag), axit chromic, đốt điện, lazer CO2 hoặc nitơ bạc.

Các loại thuốc kháng sinh có thể gây một số tác dụng phụ cho trẻ như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, phát ban, nổi mề đay… Đôi khi còn có những tác dụng phụ khác hiếm gặp do dị ứng hoặc sốc thuốc. Lúc này, cha mẹ cần cho bé dừng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay lập tức.

Điều trị viêm họng do virus ở trẻ như thế nào?

  • Nhóm giảm ho như atussin, siro phenergan, ho bổ phế, theralen…
  • Nhóm làm cho độ pH ở họng ổn định, giảm ngứa, giảm rát như rhinathiol viên hoặc siro, các loại thuốc ngậm như oropivalon, lysopaiin, các loại thuốc xịt như locatiotal…
  • Nhóm thuốc súc họng bằng các dung dịch kiềm như: nước muối sinh lý…
  • Nhóm giảm phù nề chống viêm, tan đờm như: alpha-chymotrypsin, mucomyst, mucosoval…
  • Các thuốc chống viêm nhóm glucocorticoid như dexamethason, pdnisolon có tác dụng tốt với nhiều bệnh lý có viêm đường hô hấp ở trẻ em như hen phế quản, viêm tiểu phế quản…
  • Các loại thuốc bổ sung vitamin C để tăng sức đề kháng cho trẻ.

Đối với trường hợp trẻ viêm họng do virus, mọi loại thuốc kháng sinh đều không có tác dụng. Thậm chí còn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ. Điều trị viêm họng do virus ở trẻ em có những nhóm thuốc sau:

Điều trị các triệu chứng thông thường khác của viêm họng

Điều trị sốt do viêm họng ở trẻ

Khi trẻ bị sốt, cha mẹ có thể sử dụng nhóm thuốc hạ nhiệt như efferalgan, paracetamol, aspegic… chỉ dùng khi nhiệt độ trên 38 o C và sau 4 – 6 giờ mới dùng lại. Đồng thời nên tham khảo chỉ định của bác sĩ về liều lượng sử dụng.

Với trẻ dưới 1 tuổi khi bị sốt, có thân nhiệt trên 38°C thì cần nhanh chóng cho trẻ đi khám, tránh tự ý điều trị, vì trẻ sốt cao rất dễ dẫn đến co giật, gây nguy hiểm đến tính mạng.

Đối với các trường hợp trẻ bị ho, cha mẹ có thể sử dụng một số loại viên ngậm, siro ho, kẹp bạc hà… để giảm cơn ngứa cổ, dịu họng và hạn chế cơn ho của trẻ.

Chữa viêm họng cho bé bằng các bài thuốc dân gian:

  • Bài thuốc từ lá húng chanh tươi và đường phèn
  • Sử dụng mật ong nguyên chất kết hợp với: chanh, quất, tỏi, gừng, trà gừng… (lưu ý chỉ sử dụng mật ong với trẻ trên 1 tuổi)
  • Dùng lá hẹ, đường phèn
  • Sử dụng nước gạo, rau diếp cá và đường…

Một số bài thuốc chữa viêm họng cho trẻ em được rất nhiều các bà mẹ tin dùng:

Có nhiều bài thuốc dân gian chữa viêm họng cho bé

Các bài thuốc dân gian đều cho hiệu quả trị bệnh khá tốt. Tuy nhiên, công dụng của thuốc nhanh hay chậm tùy thuộc vào cơ địa của mỗi bé. Sau khi dùng thử các biện pháp dân gian mà bệnh không thuyên giảm, bạn cần đưa bé tới các cơ sở y tế để được khám chữa bằng các phương pháp khác.

Chăm sóc trẻ bị viêm họng như thế nào?

Vệ sinh răng miệng và họng cho trẻ sạch sẽ. Nhiều trường hợp không cần dùng đến thuốc mà chỉ cần súc họng bằng nước muối, sau 3 – 5 ngày bệnh viêm họng sẽ tự khỏi. Mẹ nên pha nước muối loãng, ấm để trẻ súc miệng nhiều lần trong ngày, mỗi lần cách nhau 3 tiếng. Bắt buộc cho trẻ súc miệng nước muối sau khi ăn, trước khi đi ngủ và khi khi thức dậy. (Lưu ý: không dùng nước muối quá đặc).

Bổ sung nước cho trẻ, tăng cường các loại trái cây giàu vitamin C như cam, chanh, quýt hay bưởi để nâng cao sức đề kháng, đồng thời bù lại lượng nước đã mất trong thời gian trẻ bị bệnh.

Trẻ sơ sinh khi bị viêm họng cần bú nhiều hơn

Khi chăm sóc trẻ sơ sinh bị viêm họng mẹ cần cho bé bú nhiều hơn, nếu họng của bé sưng đau làm bé bú ít thì mẹ có thể giảm lượng sữa mỗi lần bú, thay vào đó là tăng số cữ cho bé bú nhiều hơn. Với những bé ở tuổi ăn dặm thì thực đơn ăn hàng ngày của bé cần nghiền nhỏ hơn bình thường, cháo nấu cũng loãng hơn để bé dễ nuốt và tiêu hóa dễ dàng hơn.

Theo dõi thường xuyên và liên tục nhiệt độ cơ thể của bé. Khi trẻ bị sốt từ 37.5 độ C trở lên, không cho con mặc quá nhiều quần áo. Cho trẻ mặc những quần áo mỏng, nhẹ nhưng không quá hở để tránh gió lùa nhưng đồng thời phải đủ thoáng để mồ hôi thoát ra và tỏa bớt nhiệt. Để bé nằm nghỉ ở những nơi tránh gió lùa trực tiếp.

Có thể tắm cho trẻ nhưng phòng tắm phải kín gió. Tắm cho bé thật nhanh nhưng vẫn phải sạch, sau đó lau khô người và mặc lại quần áo. Đối với trẻ sốt cao, sau khi hạ sốt vẫn có thể tắm cho bé một cách an toàn.

Khi trẻ bị viêm họng, cần cho trẻ ăn những thức ăn mềm, dễ nuốt

Tùy theo cơ địa và sức đề kháng của mỗi bé mà viêm họng có thể kéo dài vài ngày tới một tuần. Vậy nên tốt nhất là các mẹ cần chăm sóc kỹ và đảm bảo cho trẻ sơ sinh một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý. Chế độ dinh dưỡng cho trẻ cần đa dạng, dễ ăn và dễ hấp thu. Nếu trẻ sốt cao kéo dài cần đưa trẻ tới bệnh viện để điều trị.

Cho trẻ uống thuốc đúng giờ và đủ liều theo hướng dẫn từ bác sĩ. Không bỏ thuốc cho dù những triệu chứng bệnh ở trẻ có biến mất để phòng tránh kháng thuốc.

Phòng bệnh viêm họng tái phát ở trẻ em

  • Vệ sinh răng miệng và chân tay thật sạch sẽ cho trẻ, không để con cho tay hoặc đồ vật vào miệng
  • Luôn giữ ấm cho trẻ, không để bé quá lạnh hoặc quá nóng
  • Tránh thay đổi nhiệt độ môi trường quá nhanh, đặc biệt là mùa hè, hạn chế ngồi điều hòa nhiệt độ quá thấp.
  • Không tắm cho trẻ khi bé vừa hoạt động mạnh, ra mồ hôi nhiều
  • Hạn chế cho bé ăn nhiều kem, đá lạnh vào mùa hè rất dễ gây viêm họng
  • Cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và bổ sung nhiều loại rau củ, trái cây để tăng sức đề kháng, giúp trẻ chống lại các vi khuẩn, virus gây bệnh.

Viêm họng là bệnh lý về hô hấp rất dễ tấn công trẻ trong bất cứ hoàn cảnh nào. Vì vậy, cha mẹ cần có cách phòng tránh cho con không bị nhiễm bệnh. Cụ thể như sau:


【#8】Trẻ Bị Bệnh Ho Gà Có Nguy Hiểm Không? Chữa Trị Thế Nào Cho Bé?

Tiếng ho của bệnh ho gà được mô tả giống âm thanh của tiếng rít như tiếng rù cổ của con gà nên được gọi là bệnh “ho gà”. Còn thực chất đây là căn bệnh do vi trùng Bordetella pertussis gây ra.

Một vài con số để các mẹ hiểu thêm về bệnh ho gà thế này:

  • Trên thế giới mỗi năm có khoảng 30 – 50 triệu bệnh nhân mắc ho gà và 300 ngàn người tử vong.
  • Đây là bệnh rất dễ lây lây lan, chủ yếu qua dịch tiết mũi họng khi nói chuyện, ho, hắt hơi…
  • Tỷ lệ tử vong của bệnh là nhiều nhất so với các bệnh có vắc xin chủng ngừa.
  • 90% trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 1 tuổi mắc bệnh ho gà trên tổng số ca bị bệnh, do chưa tiêm vắc xin hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi cơ bản. Đây cũng là đối tượng dễ bị biến chứng nhất khi bị ho gà.
  • Bệnh xảy ra phổ biến nhất là ở các nước chậm phát triển, lên tới hơn 90%.

Bệnh ho gà cũng có thời gian ủ bệnh khá dài. Các biểu hiện của bệnh ho gà ở trẻ lại giống với cảm cúm thông thường nên nhiều bậc cha mẹ chủ quan không đề phòng. Theo diễn tiến, bệnh ho gà chia làm các giai đoạn như sau:

– Giai đoạn 1: Là giai đoạn ủ bệnh, thường không có những biểu hiện lâm sàng và kéo dài trung bình khoảng 9 – 10 ngày.

– Giai đoạn 2: Là giai đoạn khởi phát, kéo dài từ 1 – 10 tuần với rất nhiều dấu hiệu đặc trưng:

  • Trẻ ho rất nhiều, rũ rượi thành từng cơn, trẻ ho khoảng 15 – 20 tiếng/ 1 lần ho, tiếng ho càng về sau càng yếu và mất rất nhiều sức lực.
  • Âm thanh của người bị ho gà giống như âm thanh của tiếng rít trong cổ họng con gà rù. Tuy nhiên, những trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi bị ho gà có thể không thấy tiếng rít này.
  • Sản phẩm của những cơn ho là đờm trắng, trong và dính, đây cũng là nguồn gây bệnh ho gà.
  • Trẻ có thể sốt nhẹ, sưng mí mắt.

– Giai đoạn 3: Còn gọi là giai đoạn phục hồi, người bệnh đã hạ sốt, cơn ho cũng thưa dần. Mặc dù đã khống chế được bệnh ho gà nhưng cha mẹ cũng hết sức thận trọng vì có thể một vài tháng sau đó nếu bệnh tái phát lại thường kèm theo cả viêm phổi rất nguy hiểm.

Trẻ sơ sinh bị ho gà có nguy hiểm không? Có biến chứng không?

Người lớn bị ho gà thường nhẹ và khỏi sau 7 ngày nhưng với những em bé bị bệnh ho gà có thể kéo tới 1 – 2 tháng ròng rã. Từ đó làm trẻ mệt mỏi, quấy khóc, biếng ăn dẫn tới suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể.

Đặc biệt, có thể gây ra biến chứng nguy hiểm như:

  • Viêm phế quản do bội nhiễm, viêm phổi.
  • Ho kéo dài dẫn tới suy hô hấp, ngừng thở và tử vong. Gặp nhiều nhất là trẻ dưới 1 tuổi.
  • Trường hợp cơn ho quá nặng, trẻ “rặn ho” nhiều làm vỡ phế nang, tràn khí màng phổi.
  • Cơn ho gà ở trẻ có thể làm cho trẻ bị lồng ruột, sa trực tràng hoặc thoát vị ruột.
  • Trong các loại biến chứng thì viêm não là biến chứng ho gà đáng sợ nhất (tỉ lệ 0,1%). Người bệnh mắc phải sẽ để lại di chứng thần kinh hoặc tử vong.

Thông thường, phác đồ để chữa bệnh ho gà cho trẻ sẽ là sử dụng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn kết hợp điều trị triệu chứng.

Sử dụng thuốc kháng sinh chữa bệnh ho gà cho trẻ

Một số kháng sinh được dùng chữa bệnh ho gà là erythromycin, co – trimoxazole, azithromycin. Liều dùng cần được sự hướng dẫn của bác sĩ.

Trẻ sẽ được chỉ định uống trong khoảng 14 ngày. Càng dùng sớm thì cơ hội lây nhiễm sang người khác càng giảm. Kháng sinh chỉ có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn chứ không điều trị được triệu chứng, trừ khi uống ở giai đoạn ủ bệnh.

Những người có tiếp xúc với trẻ bị ho gà nếu kịp uống kháng sinh trong thời gian đầu mới nhiễm bệnh thì sẽ tránh được các triệu chứng nặng của ho gà.

Điều trị triệu chứng của bệnh ho gà

– Sử dụng thuốc: Điều trị ho nếu cơn ho quá dữ dội, thuốc chống co giật.

– Làm sạch đờm, mũi cho trẻ nhỏ. Những trẻ lớn nên cho xúc miệng bằng nước muối sinh lý.

– Cải thiện chế độ dinh dưỡng: Cho trẻ ăn những thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa. Còn để chữa bệnh ho gà cho trẻ sơ sinh mẹ nên cho bé bú nhiều hơn để làm loãng đờm.

Ho gà và thịt gà chỉ giống nhau ở cách phát âm cũng như âm thanh phát ra khi ho chứ không có mối liên hệ nào khác. Do vậy, trẻ bị ho gà nên ăn cháo thịt gà để bổ sung kẽm và tăng cường hệ miễn dịch. Ngoài ra, cũng có một số điều mẹ nên và không nên làm khi trẻ bị ho gà .

Điều nên làm khi trẻ bị ho gà

– Đảm bảo không gian sống sạch sẽ, thoáng mát, yên tĩnh.

– Vệ sinh hàng ngày cho trẻ bằng nước ấm sạch. Đồng thời mẹ nên rửa tay trước và sau khi cho trẻ ăn hay vệ sinh mũi họng cho bé.

– Cách ly trẻ bị bệnh với những trẻ khỏe mạnh khác. Mẹ nên đeo khẩu trang để tránh tiếp xúc với dịch đờm nhớt từ trẻ.

Những điều cần kiêng khi trẻ bị ho gà

Tránh khói bụi, thuốc lá, lông động vật.

– Hạn chế để gió lạnh lùa vào trẻ cũng như điều chỉnh quạt, điều hòa để luồng gió không chĩa thẳng vào bé.

– Nếu trẻ đã ăn dặm mẹ loại bỏ những thực phẩm có thể kích thích cơn ho như: vỏ của các loại hải sản, da gà, các loại hạt, đậu nành, cam quýt… Ngoài ra, trong thực đơn của mẹ cho con bú cũng không nên có những thực phẩm này.

– Nhiều mẹ đặt câu hỏi trẻ đang bị bệnh ho gà có tiêm phòng được không? Vậy mẹ hãy lùi lịch tiêm phòng của bé cho tới khi con khỏi hoàn toàn mới nên cho bé đi tiêm.

Phòng bệnh ho gà ở trẻ như thế nào?

Vắc xin bệnh ho gà cho trẻ hiện nay đã có. Vì thế đi tiêm phòng đúng lịch, đúng độ tuổi, đủ số mũi tiêm cho trẻ là cách tốt nhất để phòng ngừa bệnh ho gà cho các bé.

Trong chương trình tiêm chủng mở rộng, vắc xin ho gà được kết hợp với vắc xin của bệnh bạch hầu, uốn ván, viêm gan B, HIb gọi là mũi 5 trong 1 và trẻ phải tiêm đủ là 3 mũi.

Bệnh ho gà một khi đã mắc rồi sẽ có kháng thể chống lại căn bệnh đó. Tuy nhiên, ngành y tế không chống chỉ định tiêm phòng với người đã từng mắc ho gà. Do vậy, nếu trẻ đã từng mắc ho gà rồi vẫn có thể tiêm phòng theo lịch.

Ngoài các biện pháp tiêm phòng mẹ nên vệ sinh sạch cho bé hàng ngày, tạo không gian thoáng mát, bổ sung đầy đủ dưỡng chất để con nâng cao được sức đề kháng, chống lại bệnh tật.


【#9】Cách Chữa Trị Bệnh Mất Ngủ Hiệu Quả Và An Toàn Nhất

khó ngủ là một trong những tình trạng rất phổ biến hiện nay. Hệ lụy của mất ngủ kéo dài khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài và sinh hoạt cuộc sống thường ngày không hề nhỏ. Để xử trí tình trạng mất ngủ đúng cách bạn hãy áp dụng

Các triệu chứng và dấu hiệu thường gặp ở bệnh mất ngủ đó là khó đi vào giấc ngủ ban đêm, ngủ không sâu giấc, hay tỉnh dậy trong đêm, ngủ dạy sớm không ngủ lại được gây ra sức khỏe mệt mỏi, ban ngày luôn có cảm giác buồn ngủ dẫn đến khó tập trung trong công việc.

– Cảm giác buồn ngủ nhưng khi đặt lưng lên giường lại không ngủ được, tỉnh táo, suy nghĩ miên man.

– Khó khăn duy trì giấc ngủ, hay thức giấc nhiều lần trong đêm mỗi lần 30 phút – 1 tiếng.

– Thức dạy sớm hơn bình thường nhưng không ngủ lại được

Trường hợp 1: Mất ngủ cấp tính còn được gọi là mất ngủ nhất thời, thoáng qua do tác động từ một số yếu tố bên ngoài như: Sinh hoạt hằng ngày không đúng cách, ăn uống thiếu khoa học, suy nghĩ, lo lắng nhiều do áp lực từ cuộc sống, bị stress, có tin buồn… Các nguyên nhân này gây ra chứng mất ngủ tạm thời, thoáng qua có thể sau vài ngày giấc ngủ sẽ trở lại bình thường khi bạn sắp xếp lại cuộc sống sinh hoạt, để nhanh hơn cần một số thảo dược, hay thực phẩm chức năng để lấy lại giấc ngủ bình thường.

Trường hợp 2: Mất ngủ mãn tính là triệu chứng mất ngủ ít nhất 3 lần/tuần, và kéo dài vài tháng trở lên mà tình trạng không có dấu hiệu thuyên giảm. Mất ngủ mãn tính có nhiều nguyên nhân gây nên, theo báo cáo khoa học cho rằng mất ngủ mãn tính chủ yếu do cơ thể bị bệnh thường do trầm cảm, rối loạn tuần hoàn não…hoặc một số bệnh của chuyên khoa tâm thần khác, sử dụng các chất kích thích gây nghiện, thuốc lắc, ma tuý đá, thuốc ngủ… trong trường hợp này bạn nên đến các cơ sở y tế để khám.

MẤT NGỦ ẢNH HƯỜNG THẾ NÀO ĐẾN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI BỆNH

Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường : Mất ngủ kéo dài sẽ làm giảm khả năng sản xuất nội tiết tố của tuyến tụy có thể làm lượng đường trong máu tăng cao, mất cần bằng và dẫn đến bệnh tiểu đường.

Giấc ngủ được chia làm 5 giai đoạn nhỏ: Ru ngủ, ngủ nông (ngủ không sâu), ngủ sâu, ngủ rất sâu, ngủ mơ màng (ngủ mê mệt). Những người bị khó ngủ thường mắc phải giai đoạn ru ngủ, ngủ không sâu giấc nên dễ bị đánh thức bởi tiếng ồn xung quanh như: Tiếng còi xe, tiếng đóng cửa rao vào, tiếng thi công xây dựng của nhà hàng xóm, thậm chí cả tiếng nói chuyện… Cách tốt nhất bạn hãy tìm một nơi thật yên tĩnh để ngủ ngon hơn, tránh tình trạng thiếu ngủ kéo dài gây ra mất ngủ mãn tính sẽ khó chữa trị.

Theo các chuyên gia sức khỏe đánh giá, không gian phòng ngủ sạch sẽ, gọn gàng, đủ ánh sáng thích hợp sẽ rất có lợi trong việc thư giãn não bộ, giúp bạn nhanh chóng rơi vào giấc ngủ, ngủ sâu và ngon hơn. Ngược lại nếu căn phòng đầy những mớ hỗn độn quần áo, sách vở, giấy tờ, đặc biệt là rác thì chắc chắn bạn sẽ khó có giấc ngủ ngon.

Các chất kích thích như: Cafe, thuốc lá, nước chè… sẽ gây ra hiện tượng khó ngủ, ngủ nông, không ngon giấc do những chất này sau khi sử dụng sẽ gây kích thích hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ của chúng ta.

Trong trường hợp bạn đi công tác, du lịch hoặc thay đổi nơi làm việc cách xa nơi bạn đạng sinh sống sẽ gây ra rối loạn đồng hồ sinh học của cơ thể, vì thế ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn

Buổi tối bạn cần thư giãn, nghỉ ngơi đầu óc sau cả ngày làm việc mệt mỏi. Trường hợp bạn thường xuyên làm việc vào buổi tối sẽ khiến não bộ hoạt động không ngừng, đầu óc luôn căng thẳng, đặc biệt ngồi nhiều trước màn hình máy tính cũng làm cho bạn tỉnh táo, khó ngủ hơn.

Ăn quá nhiều vào buổi tối sẽ khiến bạn trở nên nặng nề, khó tiêu hóa, đầy bụng và không thể ngủ ngon được. Tốt nhất bạn nên ăn nhẹ vào buổi tối trước khi đi ngủ khoảng 3 tiếng rất tốt cho sức khỏ

Ngoài ra, nếu bạn đói bụng cũng sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn, trong trường hợp này bạn đừng ăn những thứ khó tiêu mà hãy thưởng thức 1 cốc sữa ấm, hoặc ăn nhẹcác loại quả.

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay bạn luôn phải cố chạy theo bắt kịp với nhịp sống luôn vận động không ngừng, nhất là ở những nơi thành thị phát triển. Tỷ lệ người bị mất ngủ do lo lắng, căng thẳng, suy nghĩ quá độ là khá phổ biến. Có rất nhiều nguyên nhân trong cuộc sống khiến bạn phải suy nghĩ, lo lắng như: Áp lực từ công việc, tài chính thu nhập thấp, gia đình, có một số trường hợp kỳ vọng cao nhưng không đạt được như mong muốn, buồn chuyện tình cảm, chơi bời nợ nần…

Ngoài ra, còn một số nguyên nhân tác động đến tâm lý quá mạnh như: Mất đi một người thân trong gia đình, mất đi một khối tài sản lớn… cũng làm cho tâm trạng buồn rầu, và bực bội khiến đầu óc luôn suy nghĩ miên man không ngừng nên khó ngủ cũng là điều dễ hiểu

Những hệ lụy của việc suy nghĩ quá độ lâu ngày sẽ biến chứng sang chấn tâm lý hay còn gọi là Stress, trầm cảm. Đây là yếu tố sẽ khiến bạn mất ngủ thường xuyên, ngủ không ngon, thậm chí bạn sẽ có nhiều suy nghĩ tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của bản thân.

Một số bệnh lý đã trực tiếp hay gián tiếp khiến bạn trở nên mất ngủ như: Đau xương khớp, viêm xoang, đau dạ dày, tiểu đêm, hen suyễn, đau thắt lưng… Những bệnh này trở nên đau nhức, khó chịu vào ban đêm làm cho giấc ngủ của bạn không được toàn vẹn.

Ngoài ra, bạn dùng thuốc kháng sinh điều trị bệnh dị ứng, viêm mũi, huyết áp cao, tim mạch, thuốc tránh thai… cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ của bạn.

Khi càng về già thì các chức năng trong cơ thể bị suy thoái, trong đó có chức năng vô cùng quan trọng đối với giấc ngủ là hệ thần kinh trung ương. Các tế bào thần kinh trung ương được phát triển hoàn thiện khi bạn 25 tuổi, sau lứa tuổi này thì mỗi ngày có khoảng 3.000 tế bào nơ-ron thần kinh trung ương chết đi. Do đó, càng về già thì lượng tế báo nơ-ron bị mất đi càng nhiều, đồng nghĩa giấc ngủ của bạn sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.

Hiện tượng ngừng thở khi ngủ là triệu chứng của rối loạn giấc ngủ, ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ của bạn. Khi ngưng thở khí quản sẽ bị chèn ép một phần hoặc hoàn toàn sẽ khiến bạn khó thở, thậm chí không thở được một thời gian ngắn vài chục giây. Do đó, theo phản xạ sự sống của cơ thể, người bệnh sẽ liên tục thức giấc trong đêm làm cho giấc ngủ không ngon, không sâu.

ĐIỀU TRỊ MẤT NGỦ NHƯ THẾ NÀO AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ?

1. Điều chỉnh thói quen sinh hoạt hằng ngày không cần dùng thuốc

Có câu nói “Khi ta thay đổi thì thế giới đổi thay”, trong trường hợp mất ngủ cấp tính người bận chỉ cần thay đổi thói quen sinh hoạt thường nhật, tạo cho mình một lối sống lành mạnh để đảm bảo cho giấc ngủ của bạn được ngon hơn.

– Khi đi ngủ nên để xa các điện thoại ra khỏi chỗ ngủ, tốt nhất là nên tắt nguồn. Ngoài ra nếu ở nhà có sử dụng thiết bị phát wifi cũng nên tắt đi để tránh sóng từ gây ảnh hưởng đến thần kinh trong đó có rối loạn giấc ngủ.

– Tránh sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, cafe, rượu, chè… đặc biệt là thời điểm trước khi đi ngủ bởi trong những chất kích thích có thành phần Nicotine, caffeine làm đầu óc tỉnh táo, khó đi vào giấc ngủ.

– Buổi tối nên chỉ ăn nhẹ, nếu ăn quá no cơ thể sẽ nặng nề, ì ạch nhất là đối với người bị bệnh dạ dày, trào ngược thực quản, dạ dày sẽ khiến bụng đầy hơi sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ.

– Trường hợp bụng đói cũng gây ra khó ngủ, bạn nên ăn nhẹ hoặc uống một cốc sữa ấm sẽ tốt cho đường tiêu hóa cũng như dễ ngủ hơn.

– Buổi chiều nên vận động, tập thể dục, chơi thể thao làm cho cơ thể mệt mỏi cũng làm cho bạn vào giấc ngủ nhanh hơn.

– Phòng ngủ cần được sạch sẽ, gọn gàng, không gian thông thoáng, yên tĩnh, chỗ nằm thoải mái cũng góp phần quan trọng cho giấc ngủ.

– Nên nghe nhạc nhẹ thư giãn, tắm nước ấm trước khi đi ngủ.

– Công việc cần phải giải quyết trước khi đi ngủ để tránh tình trạng suy nghĩ miên man, bận tâm khi ngủ.

– Chế độ ăn uống cũng rất quan trọng trong việc điều trị bệnh mất ngủ hiệu quả: Nên ăn các thực phẩm giàu melatonin, serotomin, t như chuối, sữa ấm ryptophan, magie , yến mạch, mật ong, khoai tây…

2. Phương pháp điều trị mất ngủ bằng thuốc hóa dược.

Trên thị trường có nhiều loại thuốc Xin nhắc lại rằng: ” chữa mất ngủ được bán trôi nổi trên thị trường, người bệnh có thể ra hiệu thuốc bất cứ đâu cũng có thể mua được loại thuốc này. Tuy nhiên, Chữa trị mất ngủ tùy theo nguyên nhân”. Nếu bạn mất ngủ, khó ngủ do trong cơ thể có bệnh thì điều đầu tiên cần phải điều trị bệnh đó trước.

Các thuốc ngủ chỉ được dùng cho triệu chứng mất ngủ, Giải pháp và liệu trình sử dụng thuốc điều trị sẽ được các bác sỹ chuyên khoa tư vấn và quyết định, thường các thuốc này chỉ định cho người bệnh sử dụng từ 7 – 10 ngày.

Tác dụng phụ nguy hiểm : Nếu người bệnh dùng thuốc liều cao, thời gian dài sẽ gây ra các tác dụng phụ: Đau đầu, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khô miệng, mệt mỏi, đau dạ dày, hại thận, gan… Nếu người bệnh lạm dụng thuốc quá nhiều sẽ khiến lệ thuộc vào thuốc, thậm chí là nhờn thuốc. Nếu sử dụng không đúng cách, quá liều sẽ gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến tính mạng.

http://soha.vn/lam-dung-thuoc-ngu-thuoc-an-than-khien-giac-ngu-tu-nhien-ngay-cang-roi-xa-ban-2017122907481221.htm

3. Sử dụng thảo dược chữa bệnh mất ngủ an toàn và hiệu quả

Theo kinh nghiệm qua nhiều đời thì các thảo dược phổ biến rất tốt trong việc giúp ngủ được là Tâm Sen, Lạc Tiên, Lá Vông Nem, củ Bình Vôi… Tuy nhiên để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng bạn nên lựa chọn những sản phẩm được sự cấp phép đầy đủ của cơ quan y tế, nguồn gốc nhà sản xuất uy tín, cần phải đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

TRỊ MẤT NGỦ BẰNG THẢO DƯỢC – XU HƯỚNG MỚI TRÊN THẾ GIỚI

Khác với các thuốc hóa dược an thần có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm thì các thảo dược là xu hướng mới trên thế giới trong việc chữa mất ngủ. Các thảo dược giúp người bệnh dễ ngủ hơn, không bị mệt mỏi cơ thể, tính lành cho người sử dụng từ đó tạo giấc ngủ tự nhiên, bền vững và an toàn. Trong đó, có 3 loại thảo dược được nhiều chuyên gia trên thế giới đánh giá cao trong việc tái tạo giấc ngủ tự nhiên và cực kỳ hiệu quả đó chính là: Tâm Sen, Lạc Tiên, Lá Vông Nem.

LASENVON (La sen vông) là sự kết hợp giữa 3 loại thảo dược quý gồm: Tâm Sen, Lạc Tiên, Lá Vông Nem với 3 hoạt chất Melatonin (Có vai trò điều tiết nhịp sinh lý ngủ – thức trong cơ thể, giúp dễ dàng đi vào giấc ngủ), 5-HTP (5 Hydroxytryptophan – được chiết xuất từ 1 cây có tên là griffonia simplicifolia có nguồn gốc từ Châu Phi, g iúp cơ thể sản xuất serotonin một dẫn truyền thần kinh có vai trò quan trọng giúp ngủ sâu hơn, kéo dài các giai đoạn của giấc ngủ và tỉnh dậy sảng khoái tinh thần, và chống trẩm cảm ), L-Theanine (Một axit amin thiết yếu trong cơ thể giúp cho thư giãn, sảng khoái tinh thần vào ban ngày, ngủ ngon vào buổi tối) sẽ giúp người bệnh mất ngủ lâu ngày dưỡng tâm an thần, tạo giấc ngủ sâu và ngon giấc, dễ đi vào giấc ngủ, kéo dài các giai đoạn giấc ngủ, giảm mệt mỏi khi thức dậy.


【#10】Lỗ Tai Bị Lùng Bùng Là Bệnh Gì Và Cách Hỗ Trợ Điều Trị Như Thế Nào?

Em bị ù một bên tai trái, khoảng 3, 4 tháng rồi. Giờ lỗ tai bị lùng bùng và lúc nào cũng có tiếng vo ve trong đầu rất khó chịu. Bác sĩ cho em hỏi là em bị bệnh gì và cách hỗ trợ điều trị như thế nào ạ? Em xin cảm ơn ạ.

Việc lỗ tai bị lùng bùng có thể là triệu chứng ù tai. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài 3,4 tháng thì rất có thể đây là dấu hiệu của bệnh lý nào đó. Về cấu tạo giải phẫu, ở tai trong (inner ear), chúng ta có hàng vạn tế bào thính giác. Các tế bào này hoạt động theo cơ chế điện sinh học. Trên bề mặt của tế bào thính giác là các sợi lông rất nhỏ.

Trong tình trạng bình thường mạnh khỏe, các sợi lông này sẽ chuyển động theo áp suất của những làn sóng âm thanh từ ngoài vào trong. Sự chuyển động đó giúp những tế bào thính giác phát ra một luồng điện tới sợi thần kinh thính giác. Và những tín hiệu này được dẫn truyền lên não bộ. Não bộ sẽ phân tích và nhận biết được đây là những âm thanh. Đó là lý do chúng ta nghe được.

Nhưng trong trường hợp ngược lại, nếu những sợi lông mỏng manh trên bề mặt tế bào thần kinh thính giác này bị tổn thương, uốn cong, siêu vẹo,… Chúng sẽ chuyển động rối loạn không theo một chiều hướng trật tự nào cả.

Vì vậy, những tế bào thính giác này sẽ gửi lên não bộ những tín hiệu bất thường. Làm cho não nhận được âm thanh không hề có, bất thường mà chúng ta thường gọi là chứng ù tai.

Theo các chuyên gia đầu ngành, lỗ tai lùng bùng là dấu hiệu của rất nhiều bệnh lý khác nhau và trong đó có thể kể đến như:

Rối loạn tiền đình là một trong những bệnh lý điển hình gây ra hiện tượng lỗ tai bị lùng bùng. Kèm theo đó là các triệu chứng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, mất thăng bằng…

Lỗ tai bị lùng bùng thường gặp ở người trên 60 tuổi.

Nếu không may bị chấn thương ở tai gây tổn thương tai trong do những tiếng động quá lớn, liên tục. Như tiếng nhạc, cưa máy, tiếng cắt gạch men, tiếng nổ, tiếng động cơ rú ga,… Có thể làm lỗ tai bị lùng bùng.

Sử dụng một số loại thuốc quá lâu ngày như thuốc Aspirin, Streptomyxin, Gentamycin… có thể gây ra tác dụng phụ khiến người bệnh gặp triệu chứng lùng bùng lỗ tai.

Chuỗi xương nhỏ trong tai nếu bị tổn thương thì xương có thể bị cứng lại không dẫn truyền âm thanh vào tai trong được. Chấn thương ở đầu, mặt, cổ làm lỗ tai bị lùng bùng

Nếu mắc các bệnh về hệ tuần hoàn cũng có thể gây ra lỗ tai bị lùng bùng như: xơ vữa động mạch, sự tích tụ của chất cholesterol, làm cho những mạch máu lớn gần tai giữa và tai trong bị mất tính đàn hồi.

Tính đàn hồi của mạch máu giảm khiến máu chảy mạnh và xoáy hơn nên tai ta có thể nghe được.

Người mắc bệnh tăng huyết áp kèm theo các yếu tố khác như stress, rượu, cà phê, thuốc lá có thể làm cho lỗ tai bị lùng bùng trở nên nặng hơn.

Động mạch hay tĩnh mạch cổ bị hẹp hay gập lại sẽ khiến luồng máu chảy bị xoáy và tạo ra tiếng động. Nên lỗ tai bị lùng bùng.

Chẳng hạn dị dạng chỗ nối giữa động mạch và tĩnh mạch có thể gây ra tiếng động làm ù tai.

Nếu bị bướu ở vùng đầu hay cổ thì lỗ tai bị lùng bùng có thể là một triệu chứng của bệnh này.

Như vậy có thể thấy, lỗ tai bị lùng bùng do rất nhiều nguyên nhân gây ra và khiến người bệnh cảm thấy khó chịu, mệt mỏi. Do đó, việc thăm khám xác định đúng nguyên nhân và điều trị sớm là vô cùng cần thiết để hạn chế được các tác hại nguy hiểm có thể xảy ra.

Chữa trị và phòng triệu chứng lỗ tai bị lùng bùng

Các chuyên gia đầu ngành cho biết, để điều trị chứng lỗ tai bị lùng bùng hiệu quả thì trước tiên cần xác định đúng nguyên nhân gây bệnh. Tùy thuộc và từng nguyên nhân gây bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định cách chữa trị hiệu quả.

Với những trường hợp này thì sẽ không có cách điều trị nào để làm giảm tiếng động này. Và cách duy nhất là người bệnh phải làm quen với những tiếng động này để không còn thấy khó chịu.

Nếu bạn gặp trường hợp này thì hãy chữa trị bằng cách giải quyết các rối loạn về mạch máu.

Với trường hợp này thì có rất nhiều cách chữa trị khác nhau, tuy nhiên nếu muốn hiệu quả và không tác dụng phụ thì bạn nên sử dụng thuốc Đông y từ thảo dược. Không chỉ hiệu quả, cách chữa trị này còn thực sự rất an toàn cho người bệnh.

Hiện nay, với bài thuốc Đông y thì bạn có thể tham khảo sản phẩm Tiền Đình Hoàng. Đây là bài thuốc gia truyền của dòng họ Văn Đức (272 Tiểu La – Thăng Bình – Quảng Nam). Thuốc hoàn toàn an toàn cho người bệnh và không có tác dụng phụ nào cả. Có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Việc dùng đúng thuốc chữa trị sẽ giúp việc chữa trị đạt hiệu quả cao và đồng thời rút ngắn được thời gian chữa trị. Tuy nhiên, để thực sự hiệu quả thì người bệnh cũng cần chú ý dùng thuốc trong quá trình chữa trị.

Một số lưu ý khi chữa trị chứng lùng bùng lỗ tai

– Không dùng hoặc hạn chế tối đa các chất kích thích. Như thuốc lá, cà phê, nước khoáng có chứa chất quinin, rượu, bia, thuốc aspirin.

– Hạn chế tiếng động lớn bằng cách: để quạt chạy nhẹ, nghe đài và tivi nhỏ. Đeo máy nghe trợ thính nếu ù tai và mất thính lực. Tập thể dục dưỡng sinh thư giãn để khí huyết lưu thông, giúp giảm ù tai.

– Hạn chế việc thức khuya, ăn mặn…

– Nên tích cực vận động, tập luyện thể dục thể thao để giúp tăng cường sức khỏe và hạn chế lỗ tai bị lùng bùng.

Bên cạnh đó, hiểu được chứng lỗ tai bị lùng bùng sẽ gây khó chịu, ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống cũng như sức khỏe của bạn như thế nào. Do đó, Latigg hy vọng đây sẽ là món quà tinh thần giúp cho bạn có thể nhanh chóng thoát được triệu chứng lỗ tai bị lùng bùng mà bạn đang mắc phải.

Qua đây, chắc hẳn bạn biết rằng, rối loạn tiền đình là một trong những nguyên nhân gây đến lỗ tai bị lùng bùng. Tuy nhiên, đó không chỉ là duy nhất, mà còn vô vàn những triệu chứng khó chịu khác nữa đúng không nào?!

Chính vì vậy, hãy đừng chủ quan nữa, hãy nhanh chóng “cứu” lấy sức khỏe của mình ngay đi nào. Và “cứu” bằng cách nào? Vâng ! Hãy để Latigg giúp bạn!

  1. Bí quyết hiệu quả giúp đánh tan Rối Loạn Tiền Đình nhanh chóng.
  2. Chị Thảo Nguyên chia sẻ bí quyết hết Rối Loạn Tiền Đình sau 1 tháng điều trị.
  3. Sự thật về triệu chứng kinh hoàng của Rối Loạn Tiền Đình qua lời chia sẻ của người bệnh.
  4. Tiền Đình Hoàng – Lấy lại niềm tin trong việc điều trị Rối Loạn Tiền Đình.
  5. Bí quyết hết chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, cải thiện tuần hoàn máu lên não sau 7 ngày.


Bạn đang xem chủ đề Benh Ung Thu Nao O Tre Em trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!