【#1】Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Não Ở Trẻ Em, Cha Mẹ Đừng Chủ Quan!

Khi nhắc đến ung thư trẻ em, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến ung thư máu. Nhưng không, thời thế đã thay đổi! Ung thư não mới là bản chứng tử đáng sợ trong những năm gần đây.

Nguy hiểm hơn! Ung thư máu vẫn dễ chữa trị hơn ung thư não. Bởi ung thư máu có thể dễ dàng “xử lý” nhờ phương pháp hóa trị. Nhưng ung thư não thì khác! Đây là cơ quan nhạy cảm nhất trong cơ thể. Thêm nữa, chúng được bảo vệ bởi một hàng rào chắc chắn để chống lại các chất nguy hiểm. Kể cả thuốc hóa trị ung thư. Do đó, mô não hoặc u não không thể tiếp cận với thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư.

Còn phương pháp phẫu thuật lại khá nguy hiểm, vì bộ não là cơ quan phức tạp nhất trong cơ thể người. Thậm chí, nhiều bác sĩ còn thốt lên “Ung thư não vẫn chừa ra một con đường sống, nhưng sự sống ấy phải trả giá rất đắt”. Thế mới thấy, ung thư não là căn bệnh nguy hiểm đến nhường nào.

Dấu hiệu của bệnh ung thư não ở trẻ em

Đau đầu là dấu hiệu của bệnh ung thư não điển hình. Trẻ thường xuyên đối mặt với các cơn đau đầu âm ỉ. Nếu các cơn đau này tăng dần vào cuối ngày kèm theo buồn nôn thì rất đáng lo ngại.

Co giật cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo sự xuất hiện của ung thư não. Các cơn co giật có thể diễn ra với mức độ nặng nhẹ khác nhau. Thậm chí, nhiều trẻ có dấu hiệu mất trí nhớ tạm thời.

➡ Thay đổi hành vi:

Một số bé bỗng nhiên khó chịu, dễ nổi cáu mà không vì một lý do nào. Trẻ có thể hét to, nói nhiều hơn hoặc ít nói.

➡ Khó khăn trong việc di chuyển:

Ung thư não có thể khiến trẻ khó khăn hơn trong việc ngồi hoặc di chuyển. Nguyên nhân gây ra tình trạng này là do sự mất cân bằng của bộ não.

➡ Giảm thị lực:

Những khối u trong não có thể gây nên triệu chứng nhìn đôi. Thậm chí, gây suy giảm thị lực nghiêm trọng.

Ngoài ra, còn một số dấu hiệu của bệnh ung thư não ở trẻ em như mệt mỏi, buồn nôn và nôn mửa, xuất hiện các thóp phồng trên não.

Một số phương pháp điều trị ung thư não ở trẻ em

Điều trị ung thư não trẻ em căn cứ vào độ tuổi, thể trạng sức khỏe hay mức độ nặng, nhẹ của khối u. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp chữa trị hợp lý. Các phương pháp phổ biến đó là:

Đây cũng là phương pháp phổ biến trong việc điều trị ung thư não ở trẻ. Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào cũng có thể tiến hành phương pháp này. Điều đó còn tùy thuộc vào sức khỏe, vị trí khối u của từng bệnh nhân.

– Phương pháp hóa – xạ trị:

Đây cũng là những phương pháp được sử dụng trong điều trị ung thư não. Tuy nhiên, cha mẹ cần cân nhắc kỹ khi lựa chọn phương pháp này. Bởi nó có thể ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của trẻ về lâu dài.

– Liệu pháp miễn dịch:

Đây là liệu pháp tối ưu trong điều trị ung thư não ở trẻ. Bởi liệu pháp này không sử dụng dao kéo, không cần hóa trị xạ trị mà vẫn “diệt” được tế bào ung thư. Bằng cách nào ư? Các bác sĩ sẽ chiết tách tế bào gốc từ nhiều nguồn khác nhau.

Sau đó, đem nuôi cấy ở phòng thí nghiệm đặc biệt để tái sinh hàng tỷ tế bào khỏe mạnh. Cuối cùng, chúng sẽ được tiêm hoặc truyền ngược trở lại cơ thể bệnh nhân qua đường tĩnh mạch. Những chiến binh mới này sẽ tiếp tục sứ mệnh tiêu diệt tế bào ung thư.

Bệnh ung thư não rất đáng sợ! Nó đang đe dọa tính mạng của hàng triệu trẻ em trên toàn thế giới. Thế nên, cha mẹ hãy luôn cảnh giác trước những dấu hiệu của bệnh ung thư não ở trẻ. Đừng để một phút lơ là mà mất con trong hối hận muộn màng. Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào bất thường cha mẹ hãy đưa bé đến bệnh viện để kiểm tra. Điều này có thể giúp phát hiện bệnh kịp thời và đề ra phương án chữa trị hợp lý nhất.

【#2】Nguyên Nhân Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em Giai Đoạn Đầu Thế Nào?

Nguyên nhân bệnh ung thư máu ở trẻ em nào khẳng định ung thư máu không lây lan? Ở giai đoạn đầu bé bị ung thư máu sẽ có những triệu chứng và dấu hiệu bệnh như thế nào? Làm sao để điều trị ung thư máu giai đoạn đầu triệt để cho trẻ nhỏ giúp căn bệnh không lây lan và phát triển mạnh hơn?

Nguyên nhân bệnh ung thư máu ở trẻ em giai đoạn đầu thế nào?

Bé bị đột biến DNA là nguyên nhân chính khiến ung thư máu có cơ hội hình thành bệnh. Kế thừa gen đột biến của bố mẹ cũng là nguyên nhân khiến ung thư máu xuất hiện ở trẻ em. Các chuyên gia khẳng định rằng một số nguyên nhân về tăng trưởng DNA hoặc sai lệch DNA chính là yếu tố mắc bệnh sớm ở trẻ nhỏ hiện nay.

Bên cạnh đó, nếu trẻ mắc một số hội chứng như: Li-Fraumeni; Klinefelter; Down … thì nguy cơ mắc bệnh ung thư máu cao hơn những bé khác.

Ung thư máu cũng xuất phát từ lối sống. Mẹ mang thai không có lối sống lành mạnh; ăn uống không đủ chất; dùng nhiều chất kích thích … cũng khiến bé bị bệnh sớm.

Một vài nghiên cứu mới đây nhất từ các bác sĩ Mỹ cho rằng: Nếu trong quá trình mang thai, mẹ uống rượu nhiều sẽ khiến con mình bị ung thư máu. Rất nhiều trường hợp bé bị ung thư máu từ lối sống không khoa học của mẹ.

Một số hóa chất, bức xạ có thể khiến bé nhà bạn bị ung thư máu mà không hề hay biết.

  • Mẹ đang mang thai hoặc bé tiếp xúc với các tia bức xạ (chụp X quang, chụp CT …);
  • Mẹ mang thai hoặc bé tiếp xúc với các hóa chất và hóa trị khác nhau, rất độc hại cho cơ thể. Những chất gây ung thư máu có thể là benzen, axit, các chất nhuộm vải, thuốc trừ sâu …
  • Bé sinh ra có hệ miễn dịch suy yếu;

Các triệu chứng bệnh ung thư máu giai đoạn đầu cơ bản

Sau khi xác định những nguyên nhân bệnh ung thư máu ở trẻ em hoành hành, nhiều bác sĩ khẳng định nên đi khám bệnh cho bé thường xuyên hơn. Mục đích chính là phát hiện bệnh sớm để điều trị những mầm ung thư mới u nhú tận gốc. Không để bệnh lây lan và không thể chữa trị hiệu quả khi tới giai đoạn cuối.

Một số triệu chứng ung thư máu giai đoạn đầu ở trẻ nhỏ bạn nên quan tâm để phát hiện bệnh sớm cho con mình:

Khi mắc chứng ung thư máu, phần xương của bé yếu hẳn. Bé bị đau xương sẽ lười đi lại, khóc quấy rất khó chịu. Bé đau nhất ở vùng xương sườn, xương sọ, khung chậu … Nếu bé bị gãy xương liên tục thì hãy cho bé đi kiểm tra ngay để tránh ung thư máu hoành hành.

Đây là một dấu hiệu cơ bản của bệnh ung thư máu ở trẻ nhỏ. Mẹ thường nghĩ bé đang bị một số bệnh vặt thường ngày như cảm cúm, ho hen … Nhưng tình trạng này mãi không khỏi thì nên nghĩ bé bị bệnh nan y để đi khám và chữa tận gốc. Không để kéo dài sẽ gây biến chứng nặng, khó chữa trị.

Nếu trên da bé xuất hiện những nốt đỏ hoặc bầm tím không lý do thì nên đi khám ngay. Đôi khi đó là hệ quả của việc giảm số lượng tiểu cầu trong cơ thể. Nếu tiểu cầu trong cơ thể suy giảm thì khả năng da bị đổi màu là có thể. Chính vì vậy đi khám bệnh sớm là cách để có được sức khỏe tuyệt vời cho bé.

Thông thường các bé sẽ có biểu hiện sốt nhẹ, sau đó là sốt nặng dần lên và nhức đầu. bé quấy khóc và không chịu ăn uống nên giảm cân nhanh. Lượng bạch cầu tăng không thể kháng lại vi khuẩn bên ngoài nên làm cho cơ thể yếu dần hơn. Những vết thương hở của bé cũng khó lành lặn và dễ nhạy cảm với môi trường xung quanh hơn.

Bị chảy máu cam liên tục cũng là dấu hiệu chứng tỏ sức khỏe bé đang gặp vấn đề. Một khi hệ miễn dịch của cơ thể suy giảm thì hệ bạch huyết của bé cũng gặp vấn đề không nhỏ. Chính vì thế thấy bé chảy máu cam phải đi khám ngay để có cách chữa trị thích hợp nhất.

Bé thường kêu đau bụng hoặc đi ngoài nhiều lần trong ngày thì ung thư máu đang dần phát triển mạnh. Ung thư máu đang ăn dần vào gan và lá lách khiến bé đau bụng khó chịu. Đừng nghĩ rằng đó là bệnh vặt hàng ngày bé vẫn mắc phải mà nên cho bé đi khám ngay.

Điểm chung ung thư máu ở trẻ em ở Trung Quốc – Soha

Phương pháp điều trị ung thư máu giai đoạn đầu

Từ khi phát hiện những nguyên nhân bệnh ung thư máu ở trẻ em thì phụ huynh cần biết cách phòng ngừa và điều trị thích hợp. Các bác sĩ sẽ chỉ điểm một số phương pháp chữa trị ung thư máu ở tre em như:

  • Hóa trị;
  • Xạ trị;
  • Điều trị ung thư máu bằng phương pháp sinh học;
  • Sử dụng thuốc Đông y kết hợp với xạ trị, hóa trị;

Xác định nguyên nhân bệnh ung thư máu ở trẻ em chính xác thì phụ huynh sẽ nhanh chóng đưa bé thoát khỏi bàn tay tử thần. Hãy cho bé chế độ dinh dưỡng hợp lý; cuộc sống khoa học; và phương pháp điều trị chính xác thì bé sẽ sống khỏe mạnh toàn diện.

【#3】Ung Thư Não: Căn Bệnh Gây Tử Vong Cao Nhất Ở Trẻ Em

Hiện nay, ung thư não là căn bệnh gây tử vong cao nhất cho trẻ em ở Mỹ, hơn cả bệnh ung thư máu. Bé gái 2 tuổi mắc ung thư não được ướp xác chờ hồi sinh

Vào một buổi sáng tháng 4-2014, cô bé Matheryn Naovaratpong, 2 tuổi ở Bangkok, Thái Lan vừa thức giấc thì không ngồi dậy được.

“Con gái kêu đau đầu, tay chân như tê liệt, mắt không thể nhắm, cho uống sữa thì trớ ra hết”, bố cô bé, một kỹ sư y khoa kể lại.

Theo thống kê, chỉ 30% người mắc bệnh này có thể sống sót được trong 5 năm. 96% người bệnh chết ngay trong năm đầu tiên.

Vài ngày sau đó, bé Naovaratpong nhanh chóng rơi vào trạng thái hôn mê. Trong hơn 1 tháng điều trị, cô bé đã phải trải qua 12 lần phẫu thuật não, 20 lần hóa trị và 20 lần xạ trị. Nhưng cuối cùng, các bác sĩ đành phải buông tay.

Dù rất đau lòng, vợ chồng Sahatorn đành phải chấp nhận ngắt các thiết bị duy trì sự sống cho con. Khi qua đời, 80% chức năng não trái của bé đã mất.

Cô bé Naovaratpong qua đời vào tháng 1-2015 trước khi mừng sinh nhật tròn 3 tuổi.

Thương xót đứa con gái bé bỏng phải ra đi khi tuổi đời quá nhỏ, vợ chồng Sahatorn quyết định mang lại cho bé một cơ hội sống khác bằng kỹ thuật đông lạnh. Họ chờ đợi một phép màu y học sau này sẽ giúp cô gái hồi sinh.

Ung thư não là căn bệnh gây tử vong nhiều nhất cho trẻ em

Hiện nay ung thư não là căn bệnh gây tử vong cao nhất cho trẻ em ở Mỹ, hơn cả bệnh ung thư máu. Bản báo cáo thống kê của Chính phủ Mỹ được dựa trên bản chứng tử trong số 15 năm qua.

“Khi nghĩ nói về ung thư trẻ em, mọi người thường nghĩ tới ung thư máu. Nhưng giờ có một sự thay đổi lớn”, Sally Curtin thuộc Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC) cho biết.

Ung thư là nguyên nhân thứ 4 gây ra tử vong cho trẻ em nói chung. Theo số liệu năm 2014, cứ có 10 trẻ em qua đời thì có 1 trẻ do mắc ung thư.

Khoảng 1/4 trong số trẻ thiệt mạng này có 534 trẻ tử vong do mắc ung thư não, 445 trẻ thiệt mạng do mắc ung thư máu.

Đó là do những tiến bộ trong phác đồ điều trị ung thư bạch cầu trong vài thập kỷ qua. Các chuyên gia cho biết bệnh ung thư máu dễ chữa trị hơn ung thư não.

“Cách đây vài thế hệ, những trường hợp mắc ung thư máu được coi là lãnh án tử hình thì nay đã được điều trị khỏi”, bà Curtin, tác giả báo cáo cho biết.

Nhưng tỷ lệ tử vong do ung thư não ở trẻ em vẫn giữ nguyên so với 15 năm trước đây, theo báo cáo của CDC. Và Hiệp hội Ung thư Mỹ cũng đồng quan điểm này.

Bệnh bạch cầu (ung thư máu) là một loại ung thư ảnh hưởng tới máu. Điều này giúp các bác sĩ dễ dàng tiếp cận và “xử lý” hơn nhờ phương pháp hóa trị.

Còn bộ não được bảo vệ mở một hàng rào có vai trò giữ nhiều hóa chất nguy hiểm, bao gồm thuốc điều trị ung thư, khiến mô não hoặc u não không thể tiếp cận với thuốc.

Phẫu thuật cũng rất khó khăn và trong vài trường hợp là không thể. Vì điều này phụ thuộc vào vị trí của khối u. Phương pháp xạ trị có thể phá hủy sự phát triển của não trẻ.

“Có sự sống nhưng sự sống đó phải trả giá quá đắt”, tiến sĩ Katherine Warren, một chuyên gia nghiên cứu khối u não ở trẻ em thuộc Viện Ung thư Quốc gia Mỹ cho biết.

Năm 2014, tỷ lệ tử vong ung thư khoảng 0,7/1.000 trẻ từ 1-19 tuổi. Còn con số đó ở bệnh ung thư máu là 0,6.

Theo báo cáo của CDC, tỷ lệ trẻ em tử vong do ung thư nói chung giảm khoảng 1/5 từ giai đoạn 1999-2014 là do tỷ lệ tử vong của trẻ mắc ung thư máu giảm.

Dấu hiệu nhận biết ung thư não ở trẻ em

Với ung thư não, hầu hết các khối u trong não phát triển ở phần dưới của não (tiểu não hoặc thân não), khi tế bào ung thư phát triển quá nhanh trong các mô thần kinh tạo thành khối u não ác tính.

Các triệu chứng của u não thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí khối u trong não, kích thước, mức độ phát triển khối u và độ tuổi của trẻ.

Vì thế, các bậc phụ huynh nên quan tâm đặc biệt tới sức khỏe con em. Nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng hoặc hành vi khác lạ nào của con, hãy đưa con đi khám để có những biện pháp điều trị kịp thời.

– Co giật

– Mệt mỏi

– Thay đổi hành vi

– Khó khăn trong di chuyển

– Buồn nôn và nôn mửa

– Giảm thị lực

【#4】Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em Nguy Hiểm Như Thế Nào?

Triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em có những đặc điểm giống căn bệnh này ở người lớn. Nếu không chữa trị khi bệnh mới chớm phát thì khả năng ung thư máu di căn và cướp đi mạng sống của nhiều trẻ nhỏ là điều chắc chắn. Vậy cách điều trị chữa ung thư bạch cầu nào tốt nhất hiện nay có thể loại bỏ chứng bệnh này?

Triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em là gì?

Triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em biểu hiện sức khỏe của bé đang ngày càng giảm sút trầm trọng. Bệnh là một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ trẻ nhỏ tử vong ngày càng cao hiện nay.

Ung thư máu ở trẻ nhỏ là bệnh lý phát triển ở các tế bào màu có màu trắng. Các tế bào bạch cầu dần nhân đôi trong mạch máu dẫn tới xâm chiếm lẫn nhau. Sau đó những bạch cầu này ăn dần các hồng cầu đang tồn tại. Không những vậy còn xâm lấn những tế bào khỏe mạnh khiến cơ thể dễ bị nhiễm trùng.

Ở trẻ em có một số loại ung thư máu thường xuất hiện như:

  • Bệnh bạch cầu lympho cấp tính (ALL);
  • Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (CML);
  • Bệnh bạch cầu lympho mãn tính (CLL);
  • Bệnh bạch cầu tế bào lông;
  • Bệnh bạch cầu cấp tính promyelocytic;

Một khi trẻ có triệu chứng dễ bầm tím, dễ chảy máu thì nên đi khám ngay. Cho dù những chấn thương nhỏ nhất cũng khiến bé nhà bạn bị chảy máu, chảy máu mũi … Những vết bầm tím này cũng hay xuất hiện trên da hơn, xuất hiện với tần suất dày đặc. Hãy đi khám ngay để chữa bệnh kịp thời nhất.

Trẻ thường xuyên bị đau bụng là một trong những triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em phổ biến mà phụ huynh hay bỏ qua. Các tế bào bạch cầu trong các bộ phận cơ thể bị sưng lên như gan, thận, lá lách … Đôi khi trẻ dần chán ăn và sút cân mạnh là vì thế.

Lượng bạch cầu co cụm quanh tuyến ức, nằm tại cổ nên dẫn tới trẻ bị khó thở. Không những vậy những hạch bạch huyết bị sưng đẩy ngược khí quản cũng khiến cho bé hay bị khò khè khó chịu.. Nếu bé bị chứng khó thở, hãy đưa bé tới ngay bệnh viện để tìm ra phương pháp điêu trị thích hợp nhất. Không nên để lâu bệnh nặng và khó chữa hơn.

Một khi bị ung thư máu, bé hay bị nhiễm trùng hơn. Các tế bào bạch cầu vốn không có chức năng chống nhiễm trùng cho nên khi cơ thể bị nhiễm khuẩn sẽ dễ bị yếu. Bé bị suy giảm chức năng, hệ miễn dịch từ khi bị mắc bệnh ung thư máu.

Sự tích tụ bạch cầu tại các hạch bạch huyết trong khi hạch bạch huyết không có chức năng lọc máu nên gây đau ở xương đòn, háng và cổ. Tế bào bạch câu chèn ép tĩnh mạch, khó vận chuyển máu từ cánh tay về tim. Chính vì thế cơ thể trẻ càng ngay càng bị sưng tấy lên trông béo múp khó chịu.

Bệnh ung thư máu cũng là nguyên nhân khiến các tế bào máu sinh sôi trong tủy xương với tốc độ nhanh chóng. Từ đó dẫn tới tình trạng quá tải nghiêm trọng, bé dễ bị đau xương khớp hơn.

Lượng hồng cầu trong cơ thể thấp cho nên bé hay bị xanh xao, thiếu máu. Biểu hiện là da bé hay bị xanh xao, cơ thể gầy gò, nhợt nhạt, thở dốc. Bên cạnh đó, nếu bệnh nặng hơn thì bé dễ bị gặp vấn đề khi nói năng, giao tiếp hàng ngày.

Những triệu chứng bệnh này xuất hiện khiến bé giảm ăn, lười ăn, sút cân nặng. Từ đó cơ thể bé dần gầy gò, xanh xao. Mẹ cần đưa bé đi khám sớm để xác định bé bị bệnh gì. Tầm soát ung thư định kì cũng là cách phát hiện và đẩy lùi bệnh sớm nhất cho trẻ.

Điều trị ung thư máu ở trẻ em như thế nào?

Hiện nay có khá nhiều cách điều trị ung thư máu cho trẻ nhỏ. Tuy nhiên cần xác định các yếu tố như sức khỏe, cơ địa, tỷ lệ hợp thuốc … của trẻ ra sao. Từ đó mới có phương pháp chữa trị thích hợp.

Phương pháp hóa trị sẽ giúp giảm các triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em. Các bác sĩ sẽ tiêm vào tĩnh mạch hoặc cho bé viên thuốc để uống định kì theo phác đồ điều trị.

Mục đích chính là đưa lượng thuốc này xâm nhập vào máu để tiếp cận với các tế bào ung thư. Từ đó giúp cho bệnh nhân thuyên giảm các triệu chứng bệnh hiệu quả nhất. Có tới 85% bệnh nhân thuyên giảm bệnh, trong đó có 50% bệnh nhân loại bỏ chứng bệnh này nhờ hóa trị.

Đây thực chất là sử dụng những tế bào khỏe cấy vào cơ thể để kháng lại tế bào máu xấu. Các tế bào tạo máu khỏe mạnh trong tủy xương sẽ được cấy ghép vào cơ thể để loại bỏ tế bào bạch cầu đang phá hoại cơ thể. Điều này cho phép các tế bào gốc thay thế máu tạo tủy xương lành mạnh.

Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư máu – Vietnamnet

Sử dụng liệu pháp xạ trị sẽ giúp bệnh ung thư máu không lan ra não. Có thể dùng xạ trị áp dụng trong quá trình cấy ghép tế bào gốc, tủy xương. Bằng cách sử dụng tia X năng lượng cùng các hạt khác để tiêu diệt tế bào ung thư xấu.

Một khi thấy xuất hiện những triệu chứng bệnh ung thư máu ở trẻ em thì phụ huynh nên đưa bé đi khám ngay. Để bác sĩ có phác đồ điều trị kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả như mong đợi.

【#5】Ung Thư Não: Căn Bệnh Gây Tử Vong Cao Nhất Ở Trẻ Em Có Triệu Chứng Chỉ Là Đau Đầu, Nôn Trớ

Vào một buổi sáng tháng 4-2014, cô bé Matheryn Naovaratpong, 2 tuổi ở Bangkok, Thái Lan vừa thức giấc thì không ngồi dậy được.

“Con gái kêu đau đầu, tay chân như tê liệt, mắt không thể nhắm, cho uống sữa thì trớ ra hết”, bố cô bé, một kỹ sư y khoa kể lại.

Sau khi được đưa đến bệnh viện để thăm khám, làm các xét nghiệm cận lâm sàng, cô bé được chẩn đoán bị mắc bệnh ung thư nguyên bào mãng não thất, một dạng u não ác tính, với khối u 11 cm ở não trái.

Theo thống kê, chỉ 30% người mắc bệnh này có thể sống sót được trong 5 năm. 96% người bệnh chết ngay trong năm đầu tiên.

Vài ngày sau đó, bé Naovaratpong nhanh chóng rơi vào trạng thái hôn mê. Trong hơn 1 tháng điều trị, cô bé đã phải trải qua 12 lần phẫu thuật não, 20 lần hóa trị và 20 lần xạ trị. Nhưng cuối cùng, các bác sĩ đành phải buông tay.

Dù rất đau lòng, vợ chồng Sahatorn đành phải chấp nhận ngắt các thiết bị duy trì sự sống cho con. Khi qua đời, 80% chức năng não trái của bé đã mất.

Cô bé Naovaratpong qua đời vào tháng 1-2015 trước khi mừng sinh nhật tròn 3 tuổi.

Thương xót đứa con gái bé bỏng phải ra đi khi tuổi đời quá nhỏ, vợ chồng Sahatorn quyết định mang lại cho bé một cơ hội sống khác bằng kỹ thuật đông lạnh. Họ chờ đợi một phép màu y học sau này sẽ giúp cô gái hồi sinh.

Ung thư não là căn bệnh gây tử vong nhiều nhất cho trẻ em

Hiện nay ung thư não là căn bệnh gây tử vong cao nhất cho trẻ em ở Mỹ, hơn cả bệnh ung thư máu. Bản báo cáo thống kê của Chính phủ Mỹ được dựa trên bản chứng tử trong số 15 năm qua.

“Khi nghĩ nói về ung thư trẻ em, mọi người thường nghĩ tới ung thư máu. Nhưng giờ có một sự thay đổi lớn”, Sally Curtin thuộc Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC) cho biết.

Ung thư là nguyên nhân thứ 4 gây ra tử vong cho trẻ em nói chung. Theo số liệu năm 2014, cứ có 10 trẻ em qua đời thì có 1 trẻ do mắc ung thư.

Khoảng ¼ trong số trẻ thiệt mạng này có 534 trẻ tử vong do mắc ung thư não, 445 trẻ thiệt mạng do mắc ung thư máu.

Hiện nay, mặc dù những ca mắc ung thư máu mới nhiều hơn so với ung thư não nhưng con số tử vong do loại ung thư này gây ra không còn chiếm đa số.

Đó là do những tiến bộ trong phác đồ điều trị ung thư bạch cầu trong vài thập kỷ qua. Các chuyên gia cho biết bệnh ung thư máu dễ chữa trị hơn ung thư não.

“Cách đây vài thế hệ, những trường hợp mắc ung thư máu được coi là lãnh án tử hình thì nay đã được điều trị khỏi”, bà Curtin, tác giả báo cáo cho biết.

Nhưng tỷ lệ tử vong do ung thư não ở trẻ em vẫn giữ nguyên so với 15 năm trước đây, theo báo cáo của CDC. Và Hiệp hội Ung thư Mỹ cũng đồng quan điểm này.

Bệnh bạch cầu (ung thư máu) là một loại ung thư ảnh hưởng tới máu. Điều này giúp các bác sĩ dễ dàng tiếp cận và “xử lý” hơn nhờ phương pháp hóa trị.

Còn bộ não được bảo vệ mở một hàng rào có vai trò giữ nhiều hóa chất nguy hiểm, bao gồm thuốc điều trị ung thư, khiến mô não hoặc u não không thể tiếp cận với thuốc.

Phẫu thuật cũng rất khó khăn và trong vài trường hợp là không thể. Vì điều này phụ thuộc vào vị trí của khối u. Phương pháp xạ trị có thể phá hủy sự phát triển của não trẻ.

“Có sự sống nhưng sự sống đó phải trả giá quá đắt”, tiến sĩ Katherine Warren, một chuyên gia nghiên cứu khối u não ở trẻ em thuộc Viện Ung thư Quốc gia Mỹ cho biết.

Một yếu tố khác gần đây, các nhà khoa học mới bắt đầu hiểu rằng bệnh ung thư não ở trẻ em có thể sinh học khác với ở người trưởng thành và đòi hỏi phương pháp điều trị khác.

Năm 2014, tỷ lệ tử vong ung thư khoảng 0,7/1.000 trẻ từ 1-19 tuổi. Còn con số đó ở bệnh ung thư máu là 0,6.

Theo báo cáo của CDC, tỷ lệ trẻ em tử vong do ung thư nói chung giảm khoảng 1/5 từ giai đoạn 1999-2014 là do tỷ lệ tử vong của trẻ mắc ung thư máu giảm.

Dấu hiệu nhận biết ung thư não ở trẻ em

Với ung thư não, hầu hết các khối u trong não phát triển ở phần dưới của não (tiểu não hoặc thân não), khi tế bào ung thư phát triển quá nhanh trong các mô thần kinh tạo thành khối u não ác tính.

Các triệu chứng của u não thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí khối u trong não, kích thước, mức độ phát triển khối u và độ tuổi của trẻ.

Vì thế, các bậc phụ huynh nên quan tâm đặc biệt tới sức khỏe con em. Nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng hoặc hành vi khác lạ nào của con, hãy đưa con đi khám để có những biện pháp điều trị kịp thời.

– Đau đầu

– Co giật

– Mệt mỏi

– Thay đổi hành vi

– Khó khăn trong di chuyển

– Buồn nôn và nôn mửa

– Giảm thị lực

* Tổng hợp từ nhiều nguồn

【#6】Chữa Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em Bằng Những Phương Pháp Nào?

Ung thư máu ở trẻ em là hiện tượng các tế bào bạch cầu phát triển bất thường trong tủy xương. Chúng chiếm vị trí, hủy diệt các tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Điều này khiến cơ thể trẻ bị thiếu hụt máu, dễ nhiễm trùng do suy giảm hệ miễn dịch một cách nghiêm trọng.

Có hai loại ung thư máu ở trẻ em, đó là:

Loại ung thư máu này tiến triển rất nhanh. Nếu không phát hiện và chữa trị kịp thời bệnh nhân sẽ rất nhanh tử vong.

Loại ung thư này phát triển chậm hơn, không có các biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Thường được phát hiện ở giai đoạn muộn.

Ở Việt Nam, bệnh ung thư máu chiếm hơn 1/3 số ca ung thư của trẻ em dưới 14 tuổi. Bệnh thường gặp nhất ở trẻ ở lứa tuổi 3-4 tuổi với các dấu hiệu như sốt cao, tím bầm da kéo dài, sốt cao,…

3 phương pháp phổ biến chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em hiện nay

Hiện nay, các người ta thường sử dụng 3 phương pháp chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em nói riêng và bệnh nhân ung thư máu nói chung. Đó là:

Hóa trị là phương pháp phổ biến nhất chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em. Đây là phương pháp sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư.

Thuốc đưa vào cơ thể bằng cách cho trẻ uống trực tiếp hoặc tiêm đường tĩnh mạch. Tùy theo loại bệnh ung thư máu, độ tuổi của trẻ mà bác sĩ sẽ quyết định loại thuốc và liều lượng thích hợp.

Ngoài phá hủy tế bào ung thư, nó còn ảnh hưởng đến các tế bào lành. Từ đó nó làm giảm sức đề kháng của trẻ. Gây ra các tác dụng phụ như: rụng tóc, cơ thể dễ bị bầm tím và chảy máu, buồn nôn, nôn, chán ăn, mệt mỏi,… Sau khi kết thúc điều trị, các tác dụng phụ cũng sẽ dần biến mất.

Sau mỗi đợt hóa trị, trẻ sẽ có một giai đoạn để phục hồi sức khỏe trước khi tiếp tục đợt truyền hóa chất mới. Do đó phụ huynh có thể đưa trẻ về nhà chăm sóc.

💡 Xạ trị – chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em

Xạ trị ung thư máu là biện pháp sử dụng các tia phóng xạ mang năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Đối với ung thư máu, phương pháp xạ trị được thực hiện trong các trường hợp:

– Ung thư máu xuất phát từ các u hạch bạch huyết: Xạ trị vào u hạch bạch huyết.

– Ung thư máu xuất phát từ u tủy: Xạ trị vào tủy xương để tiêu diệt tế bào ung thư tại tủy. Phương pháp này thường được áp dụng trước khi thực hiện cấy ghép tủy xương.

Các phụ huynh cũng cần lưu ý, xạ trị ung thư máu có thể gây ra tác dụng phụ như: buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, sụt cân,…

Cấy ghép tế bào gốc hay còn gọi là ghép tủy là một phương pháp chữa bệnh ung thư máu cho trẻ hiệu quả. Đây là cách thay tủy xương của bệnh nhi bằng tủy xương tương thích của một người khỏe mạnh.

Tuy nhiên, việc tìm kiếm người có đủ điều kiện để thay thế là rất khó khăn. Thêm vào đó cần tốn rất nhiều chi phí.

Một số lưu ý khi chữa bệnh ung thư máu ở trẻ em

Vì trẻ em có độ tuổi còn nhỏ, nên các bé chưa tự chăm sóc được bản thân. Đồng thời cũng chưa nhận biết được mức độ nguy hiểm của căn bệnh mình đang mắc.

Phụ huynh, người chăm sóc cần phải hết sức lưu ý, quan tâm, chăm sóc bé. Đồng thời cần thực hiện đúng phác đồ điều trị mà bác sĩ đưa ra cho con em mình.

Tiếp theo, vì trẻ còn nhỏ tuổi nên hệ miễn dịch chưa hoàn thiện được như người lớn. Vậy nên việc áp dụng các phương pháp điều trị ung thư máu cũng cần hết sức cẩn trọng.

Ba, chế độ dinh dưỡng chăm sóc trẻ trong suốt quá trình điều trị là vô cùng quan trọng. Cha mẹ chú ý cho bé ăn nhiều các thực phẩm giàu vitamin C (cam, ổi, đu đủ, cà chua,…), vitamin A (cà rốt, bí đỏ, cải bó xôi, trứng gà…). Để tăng cường sức đề kháng, ăn nhiều các thực phẩm giàu sắt để giảm tình trạng thiếu máu, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể trẻ.

♦ Ung thư máu nên ăn gì để tăng cường thể trạng và mau khỏi bệnh? ♦ Bệnh ung thư máu ở trẻ em: 5 Điều các mẹ cần phải biết ♦ Bệnh ung thư máu ở trẻ em có chữa được không?

【#7】Phương Pháp Trị Sẹo Rỗ Ở Bệnh Viện Da Liễu Hà Nội Như Thế Nào?

Sẹo rỗ là tình trạng làn da trở nên sần sùi, thô ráp và nhanh bị lão hóa. Tại bệnh viện da liễu Hà Nội cũng là nơi bạn có thể đến và điều trị các vết sẹo rỗ đáng ghét trên da. Hôm nay chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu một vài thông tin thú vị về vấn đề trị sẹo rỗ ở bệnh viện Da liễu Hà Nội để bạn có thể tham khảo.

Sẹo rỗ là gì?

Sẹo rỗ được hình thành bởi các di chứng do mụn, thủy đậu, dị ứng gây ra, khiến cho khuôn mặt xuất hiện những vết lõm sâu nhỏ, có kích thước, hình dáng khác nhau. Những vết lõm nhỏ này được gọi là sẹo rỗ. Sẹo rỗ tuy không gây đau nhức ngứa ngáy gì nhưng nó ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ, khiến nhiều người mất tự tin, nhất là đối với các bạn trẻ ở lứa tuổi thanh thiếu niên và chị em phụ nữ.

Nguyên nhân hình thành sẹo rỗ

Sẹo rỗ được hình thành do lớp hạ bì bị tổn thương khiến cấu trúc da bị phá vỡ, làm cho acne-scars chuỗi Collagen bị đứt gãy tạo thành những lỗ sâu trên bề mặt da, từ đó hình thành nên các vết sẹo rỗ. Nguyên nhân gây sẹo rỗ bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

  • Sẹo rỗ do mụn bọc và mụn trứng cá: Mụn bọc và mụn trứng cá thường gây ra các vết sẹo rỗ lõm sâu dưới bề mặt da với nhiều mức độ khác nhau.
  • Sẹo rỗ do mụn đầu đen: Sẹo rỗ do mụn đầu đen gây ra thường có diện tích nhỏ nhưng nó lại ăn sâu vào da và khó điều trị hơn.
  • Sẹo rỗ do thủy đậu: Sẹo rỗ do thủy đậu là loại sẹo khó lành nhất. Nó thường có bề mặt rộng từ 3 – 8 mm xuất hiện rải rác trên cơ thể. Các vết sẹo này thường rất lớn và không hề dễ chữa bằng các phương pháp thông thường.

Phương pháp trị sẹo rỗ tại bệnh viện da liễu Hà Nội

Bệnh viện Da liễu Hà Nội là Bệnh viện chuyên khoa Da liễu đầu ngành của Thành phố Hà Nội nói riêng và toàn khu vực phía bắc nói chung. Bệnh viện có chức năng khám và điều trị bệnh da liễu cho tất cả nhân dân trên địa bàn và khu vực lân cận. Hiện nay bệnh viện Da liễu Hà Nội đã triển khai kỹ thuật điều trị bằng các loại máy móc công nghệ hiện đại, đem lại kết quả tốt nhất cho người bệnh. Ngoài ra, Bệnh viện Da liễu Hà Nội còn sở hữu đội ngũ y bác sĩ có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình chu đáo với người bệnh.

Một số phương pháp trị sẹo rỗ được bệnh viện da liễu Hà Nội áp dụng đó là:

  • Công nghệ lăn kim giúp điều trị sẹo rỗ triệt để, vừa an toàn, lại không làm biến dạng sẹo, không mất nhiều thời gian điều trị. Sau lần điều trị đầu tiên, các sợi collagen đã có sự co thắt, giúp vùng da của bạn trở nên săn chắc, mịn màng hơn. Lộ trình điều trị sẹo rỗ một cách đầy đủ và triệt để sẽ kéo dài từ 5 đến 7 buổi.
  • Công nghệ Laser CO2 Fractional (Fraxis) là sự kết hợp của laser CO2 truyền thống và công nghệ vi điểm (pixel). Phương pháp này sẽ phát ra chùm các tia cực nhỏ tác động sâu vào trong da, tạo điều kiện cho sự phục hồi, tái tạo da, đồng thời vẫn giữ lại những mô da nguyên vẹn xung quanh. Các tế bào da khỏe mạnh sẽ hỗ trợ cho quá trình phục hồi, tái tạo da, tạo ra hiệu quả trị liệu tối ưu.

Ngoài tác dụng trị sẹo rỗ, phương pháp Laser CO2 Fractional còn giúp bạn giải quyết các vấn đề như: làm se lỗ chân lông, xóa các nếp nhăn nhỏ quanh mắt, quanh miệng, vùng má, lột da mặt, trẻ hóa da mặt, rạn da sau sinh, rạn da do nội tiết, di truyền, giảm các vết thâm, đồi mồi,…

Thông tin về bệnh viện Da liễu Hà Nội

Địa chỉ:

  • Cơ sở 1: Số 79B Nguyễn Khuyến, phường Văn Miếu, quận Đống Đa, Hà Nội.
  • Cơ sở 2: Số 2D Nguyễn Viết Xuân, quận Hà Đông, Hà Nội.
  • Cơ sở 3: Khoa Điều trị Nội trú, huyện Quốc Oai, Hà Nội

Điện thoại: 090 347 96 19

Lịch làm việc:

  • Từ thứ 2 – thứ 6: 7h00 – 11h30 và 13h30 – 17h30
  • Thứ 7, chủ nhật: 8h00 – 11h00 và 14h00 – 17h00

Một số cách hỗ trợ điều trị sẹo rỗ tại nhà

Vitamin E

Điều trị sẹo rỗ tại nhà bằng vitamin E khá đơn giản, bạn chỉ cần sử dụng viên nang Vitamin E, lấy phần dầu bên trong thoa trực tiếp lên da mặt, để khoảng 20 phút cho dưỡng chất thấm vào da, sau đó rửa sạch lại mặt bằng nước lạnh để giúp se khít lỗ chân lông.

Thực hiện 2 – 3 lần/tuần để có làn da trắng sáng và mờ sẹo. Bên cạnh đó, bạn có thể kết hợp uống viên nang Vitamin E và bổ sung thêm măng tây, bông cải xanh, khoai lang,… để chăm sóc làn da của mình.

Dầu dừa

Bên trong dầu dừa có chứa khoảng 50% axit Lauric có tác dụng làm lành và phục hồi vùng da bị thương tổn, giúp trị các vết sẹo rỗ trên da hiệu quả. Trước tiên, hãy làm sạch da bằng nước ấm. Sau đó cho vài giọt dầu dừa vào miếng bông sạch, thoa đều lên vị trí các vết sẹo rỗ, massage thật nhẹ nhàng để dưỡng chất thấm vào da.

Nha đam

Thành phần nha đam có chứa nhiều vitamin A, B, C, natri, kẽm,… có công dụng rất tốt trong làm đẹp da hiệu quả. Đặc biệt gel nha đam có khả năng kích thích collagen và sợi elastin giúp tái tạo tế bào da, làm lành các vết sẹo rỗ hiệu quả. Bạn dùng 2 nhánh nha đam tươi, gọt vỏ rồi ngâm cùng 1 thìa muối trong vòng 10 phút, vớt ra để ráo nước, cắt thành khúc và cho vào lọ thủy tinh ngâm cùng dấm và muối. Để khoảng 2 tuần cho nha đam lên men. Sau đó bạn dùng miếng bông gòn thấm dung dịch này lên vùng da bị sẹo, massage nhẹ nhàng và để khoảng 20 phút rồi rửa sạch lại với nước ấm.

Cuối cùng, hãy uống thật nhiều nước, ăn nhiều trái cây, đi ngủ đúng giờ, tránh thức khuya sẽ làm da mặt nhiều mụn hơn, hạn chế căng thẳng stress để có 1 làn da trắng mịn.

【#8】Mổ U Xơ Tử Cung Ở Bệnh Viện Nào? Ở Đâu Tốt Nhất Hà Nội?

Mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất hay mổ u xơ tử cung ở bệnh viện nào là thắc mắc được rất nhiều người dân quan tâm. Nhất là trong giai đoạn phát triển hiện nay, khi mà tỉ lệ phụ nữ mắc bệnh u xơ tử cung đang có xu hướng ngày một gia tăng. Đây cũng là câu hỏi của bạn Thanh Hằng gửi về chuyên trang tư vấn Sức khỏe cộng đồng của chúng tôi với nội dung như sau:

Hỏi: Thưa bác sĩ! Tôi năm nay 45 tuổi, vừa phát hiện ra mình bị bệnh u xơ tử cung sau khi có những dấu hiệu u xơ tử cung. Tôi có nghe nói mổ u xơ là phương pháp chữa bệnh u xơ tử cung hiệu quả nhất hiện nay. Vậy khi nào nên sử dụng phương pháp mổ u xơ tử cung? Tôi nên mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất thưa bác sĩ? Rất mong sớm nhận được phản hồi từ bác sĩ! (Thanh Hằng- Hà Nội)

Bệnh u xơ tử cung

Bệnh u xơ tử cung là gì?

Dấu hiệu u xơ tử cung

Hầu hết phụ nữ bị u xơ tử cung sẽ không rõ các triệu chứng nào cả. Tuy nhiên, đối với nhiều phụ nữ, các dấu hiệu u xơ tử cung bao gồm:

  • Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài dẫn đến toàn thân bị thiếu máu, xanh xao, gầy và sút cân nếu tình trạng ra máu kéo dài.
  • Chảy máu bất thường giữa thời kỳ kinh nguyệt.
  • Huyết trắng ra nhiều, nhất là đối với u xơ tử cung. Nếu bị nhiễm khuẩn thì huyết trắng có lẫn máu hoặc mủ.
  • Đi tiểu thường xuyên, khó đại tiện do bàng quang và trực trường bị chèn ép.
  • Ra huyết từ buồng tử cung là triệu chứng chính gặp trong 60% trường hợp. Thể hiện dưới dạng rối loạn kinh nguyệt, thường biểu hiện là kinh kéo dài, lượng kinh nhiều, thống kinh, một số ít ra máu bất thường ở âm đạo.
  • Đau vùng chậu và cảm giác áp lực đè nén lên vùng chậu
  • Đau khi quan hệ tình dục, đau thắt vùng lưng, bụng dưới
  • Vô sinh, hiếm muộn.

Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu nói trên thì có khả năng rất cao là chị em đã bị mắc bệnh u xơ tử cung. Khi đó bạn nên đi đến các trung tâm y tế uy tín hoặc bệnh viện để thăm khám và điều trị kịp thời.

Nguyên nhân gây lên u xơ tử cung

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, Có rất nhiều nguyên nhân gây lên u xơ tử cung ở phụ nữ, trong đó có thể nhắc đến các nguyên nhân như:

Hormon: Estrogen và Progessteron , là 2 hormon kích thích sự phát triển của niêm mac tử cung trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt để chuẩn bị cho việc mang thai, vì vậy những phụ nữ mang thai thường có nguy cơ mắc phải căn bệnh này cao hơn những phụ nữ bình thường. Người ta nhận thấy rằng u xơ tử cung chứa các thụ thể estrogen và progesterone nhiều hơn các tế bào tử cung bình thường. U xơ tử cung có xu hướng teo lại sau khi mãn kinh do sự sụt giảm trong quá trình sản xuất ra hormone.

Sinh hoạt tình dục không lành mạnh, quan hệ tình dục quá sớm, bệnh tuyến giáp cũng có nguy cơ cao bị bệnh u xơ tử cung.

Kinh nguyệt không đều: Chậm kinh, rong kinh, chảy máu giữa chu kì kinh nguyệt, vô kinh, băng huyết, đau bụng dội trong thời kì kinh nguyệt, khí hư ra nhiều và có mùi… Những hiện tượng này nếu để kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ u xơ tử cung, đây cũng có thể là triệu chứng sớm của căn bệnh này.

Di truyền: Nếu trong gia đình có người đã và đang mắc u xơ tử cung thì đời sau có nguy cơ mắc bệnh này gấp 2 lần.

Tăng giảm cân đột ngột: Việc sinh hoạt, ăn uống thiếu khoa học khiến chị em tăng giảm cân đột ngột đã tác động quá trình bài tiết hormone dẫn đến hình thành u xơ.

Stress kéo dài: Áp lực công việc và cuộc sống kéo dài làm kích thích quá trình sản sinh hormone estrogen trong cơ thể. Tình trạng này xảy ra liên tục có thể gây ra bệnh u xơ tử cung.

Mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất?

Mổ u xơ tử cung ở bệnh viện nào?- Bệnh viện phụ sản Hà Nội

Đây là một trong những cơ sở y tế lớn nhất cả nước về việc thăm khám và điều trị các bệnh lý phụ khoa, chăm sóc sức khỏe sinh sản cho chị em phụ nữ. Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội là bệnh viện tuyến cuối của Bộ Y tế về chuyên môn kỹ thuật sản phụ khoa, một trong những cơ sở khám và điều trị sản phụ khoa tốt nhất trong nước.

Quy mô Bệnh viện với 600 giường bệnh, 3 cơ sở tại Hà Nội, 41 khoa, phòng trung tâm với hơn một nghìn cán bộ công nhân viên chức. Đội ngũ bác sĩ tại bệnh viện hầu hết là những bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, nhận được sự tin yêu tuyệt đối từ người bệnh.

    Địa chỉ: Số 929 – Đường La Thành – Ngọc Khánh – Ba Đình – Hà Nội

Mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất? – Phòng khám đa khoa Hưng Thịnh

Nhắc đến mổ u xơ tử cung ở đâu tốt? không thể không nhắc đến phòng khám đa khoa Hưng Thịnh, đây là cơ sở y tế tư nhân tại Hà Nội được các chuyên gia y tế đánh giá rất cao về dịch vụ y tế cũng như phương pháp điều trị bệnh.

Phòng khám đa khoa Hưng Thịnh được xây dựng theo mô hình phòng khám đa khoa chất lượng cao. Với hệ thống cơ sở vật chất khang trang; trang thiết bị y tế hiện đại, được nhập khẩu từ Mỹ, Pháp… Phòng khám đã và đang điều trị thành công cho rất nhiều người bệnh, nhận được sự hài lòng cao từ bệnh nhân. Đội ngũ bác sĩ tại phòng khám là những bác sĩ có trình độ chuyên môn giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm công tác tại các bệnh viện công lớn như: bệnh viện Quân Y 103, bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Phụ sản Hà Nội…Bên cạnh đó, chi phí điều trị bệnh tại phòng khám đa khoa Hưng Thịnh được áp dụng đúng theo mức giá chung mà bộ y tế đề ra.

Khi đến phòng khám đa khoa Hưng Thịnh, người bệnh có thể đăng kí khám tại quầy lễ tân . Sau quá trình khám, nếu phát hiện bệnh u xơ tử cung, bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn các phương pháp điều trị hiệu quả nhất để người bệnh có thể lựa chọn sao cho phù hợp với tình trạng bệnh của mình. Theo kinh nghiệm từ các bệnh nhân đã được điều trị u xơ tử cung thành công tại phòng khám đa khoa Hưng Thịnh, Về bệnh u xơ tử cung thì các bạn nên hẹn lịch khám với bác sĩ Trần Thị Thành và bác sĩ Nguyễn Thị Lan. Đây là 2 bác sĩ có kinh nghiệm nhiều năm trong việc thăm khám và điều trị bệnh u xơ tử cung cho chị em.

Vì thế, nếu bạn đang băn khoăn “Mổ u xơ tử cung ở đâu tốt nhất” thì phòng khám đa khoa Hưng Thịnh là một trong những cơ sở y tế mà bạn có thể tham khảo.

  • Địa chỉ: 380 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 0327563020

Điều trị u xơ tử cung tại khoa sản – Bệnh viện đại học y Hà Nội

Địa chỉ tiếp theo cho câu hỏi điều trị u xơ tử cung ở đâu tốt là bệnh viện ĐH Y Hà Nội. Đây là bệnh viện uy tín, được người dân toàn thành phố Hà Nội vô cùng tin tưởng. Phòng khám vô cùng sạch sẽ, thoáng mát với các trang thiết bị khoa học hiện đại, tiên tiến nhất. Đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, có nhiều năm kinh nghiệm và đang giảng dạy tại trường Đại học Y Hà Nội.

Với kinh nghiệm nhiều năm trong việc khám chữa bệnh, các bác sĩ nơi đây đã chữa trị thành công cho nhiều bệnh nhân mắc bệnh u xơ tử cung . Khoa Sản của bệnh viện được nhiều bệnh nhân u xơ tử cung đến khám và chữa trị bệnh. Quy trình khám u xơ tử cung tại bệnh viện như sau:

– Khám lâm sàn để phát hiện bệnh

– Siêu âm ổ bụng để dò tìm vị trí và xác định kích thước khối u.

– Xét nghiệm dịch âm đạo.

– Làm sinh thiết để kiểm tra xem khối u xơ lành tính hay ác tính.

– Đưa ra kết luận chẩn đoán và tư vấn cho bệnh nhân cách trị bệnh tốt nhất.

Bệnh viện đại học y Hà Nội là bệnh viện chữa bệnh đa khoa, Vì vậy, số lượng người đến khám và chữa bệnh rất đông, chị em nên đến sớm để không phải chờ đợi lâu.

    Địa chỉ: 1 Tôn Thất Tùng, Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội

Mổ u xơ tử cung ở bệnh viện Bạch Mai

Bệnh viện Bạch Mai được thành lập năm 1911, với tiền thân là Nhà thương Cống Vọng chuyên thu nhận và điều trị bệnh nhân truyền nhiễm. Hiện tại, Bạch Mai là một trong những bệnh viện đa khoa lớn của cả nước, chuyên điều trị các ca bệnh phức tạp với đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao. Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện đầu tiên trong nước được nhận danh hiệu đặc biệt. Hiện tại bệnh viện Bạch Mai có 1.400 giường bệnh, tất cả trưởng khoa, giám đốc các trung tâm đều có trình độ sau đại học.

Bệnh viện Bạch Mai là một trong những địa chỉ khám chữa bệnh uy tín được người dân trong cả nước tin tưởng và đánh giá cao. Với hệ thống phòng bệnh lớn, cùng đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên giỏi, bệnh viện Bạch Mai là cơ sở y tế uy tín, chất lượng mà người bệnh nên tiến hành khám và điều trị bệnh u xơ tử cung.

– Chèn ép vào bàng quang gây đái khó, đái rắt

– Chèn ép niệu quản gây ứ đọng nước tiểu trong bể thận, có thể gây sỏi thận hoặc viêm đài bể thận…

– Chèn ép trực tràng khiến bệnh nhân thường xuyên táo bón, phân rắn, gây đau khi đại tiện.

– Xoắn khối u dưới phúc mạc

– Viêm niêm mạc tử cung

– Viêm ống dẫn trứng cấp hoặc mạn tính

– Gây vô sinh, hiếm muộn

    Địa chỉ: Tầng 3 nhà Nhật; Tầng 8 nhà 21 tầng – Bệnh viện Bạch Mai – Số 78 Giải Phóng, Đống Đa, Hà Nội

Mổ u xơ tử cung ở đâu tốt? Bệnh viện phụ sản trung ương

Bệnh viện Phụ Sản Trung ương là bệnh viện chuyên khoa hạng I của thành phố. Là một trong ba cơ sở y tế đầu ngành Sản phụ khoa tại khu vực phía bắc (cùng với Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai). Là 1 trong 5 cơ sở khám và điều trị u xơ tử cung tốt nhất trong nước.

Hiện nay bệnh viện phụ sản trung ương gồm cso các khoa để phụ vụ việc chữa trị bệnh của bệnh nhân như: khoa hồi sức cấp cứu, khoa Khám bệnh, khoa Phẫu thuật – gây mê, khoa Phụ ngoại, khoa Phụ nội tiết, khoa Phụ ung thư, khoa Sản bệnh lý, khoa Sản nhiễm trùng, khoa Sản thường, khoa Đẻ, khoa Điều trị theo yêu cầu.

    Địa chỉ: 43 Tràng Thi- Hàng Bông- Hoàn Kiếm- Hà Nội

Điều trị u xơ tử cung như thế nào?

Các phương pháp điều trị u xơ tử cung

Theo khuyến cáo của các bác sĩ chuyên khoa, những khối u có kích thước lớn trên 50 mm gây biến chứng thì cần sử dụng một số phương pháp điều trị như sau:

– Mổ u xơ tử cung: mổ u xơ tử cung là phương pháp giúp bóc tách khối u và giữ lại nguyên vẹn tử cung, bảo toàn khả năng sinh sản của người bệnh. Các giải pháp can thiệp vào khối u của biện pháp này chủ yếu là dùng đi khối u (bóc nhân xơ), cắt tử cung bán phần, cắt tử cung toàn phần. Khi mổ, cần có giải pháp vô cảm như gây mê, gây tê và tiềm ẩn một số rủi ro cố định trong khi thực hiện.

– Điều trị nội khoa: Nguyên lý trị bệnh này thực chất là đưa những nội tiết sinh dục đi tới cơ thể người có bệnh để làm ức chế rụng trứng. Sau đó, buồng trứng tạm thời không bài tiết estrogen, dần dần làm cho u xơ nhỏ lại. Phương pháp này chỉ sử dụng cho một số khối u nhỏ, u lớn chờ phẫu thuật hay u lớn có chống chỉ dẫn phẫu thuật can thiệp. Đồng thời, hình thức này chỉ làm ức chế sự phát triển của khối u chứ không thể loại bỏ hoàn toàn.

– Phương pháp Fus-Mri: Đây là phương pháp điều trị u xơ tử cung không phẫu thuật hoàn toàn mới, được FDA chứng nhận, được sử dụng tại nhiều quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật, Singapore, Đức… Fus-Mri là phương pháp sử dụng năng lượng sóng siêu âm hội tụ dưới hướng dẫn của cộng hưởng tử Fus-Mri gồm bộ phận điều khiển chùm tia siêu âm (FUS) kết nối với máy chụp cộng hưởng từ (MRI) gây nghẽn các mạch máu nuôi và tiêu diệt vùng mô bệnh.

Khi nào nên áp dụng phương pháp mổ u xơ tử cung?

Bạn Thanh Hằng thân mến! Với những thông tin mà bạn chia sẻ, chúng tôi vẫn chưa nắm được rõ là bạn đã đến gặp bác sĩ để thăm khám về tình trạng bệnh hay chưa? Vì thế, trước hết bạn nên đi gặp bác sĩ để được thăm khám, kiểm tra và chẩn đoán và điều trị bệnh u xơ tử cung một cách cụ thể nhất.

Với thắc mắc “khi nào nên áp dụng phương pháp mổ u xơ tử cung?” các bác sĩ của chúng tôi cho biết: tùy thuộc kích thước của khối u mà các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cụ thể:

Với trường hợp khối u có kích thước nhỏ dưới 50mm và không có triệu chứng điển hình của u xơ tử cung. Phụ nữ hoàn toàn có thể mang thai được bình thường. Tuy nhiên, thai phụ cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình mang thai. Sau khi sinh con có thể điều trị khối u sau.

Với trường hợp khối u trên 50mm hoặc dưới 50mm nhưng lại có triệu chứng, biến chứng của u xơ tử cung. Trường hợp này cần tiến hành mổ u xơ tử cung càng sớm càng tốt.

Quy trình mổ u xơ tử cung tại bệnh viện

Bước 1: Bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thiết để phục vụ cho ca mổ u xơ tử cung.

Bước 2: Bệnh nhân được đưa tới phòng mổ đã được vô trùng và tiêm thuốc gây mê. Khi đó bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra lại tình hình sức khỏe của bệnh nhân trước khi tiến hành mổ u xơ tử cung.

Bước 3: Bác sĩ rạch một đường nhỏ trên ổ bụng hoặc ở ngã âm đạo. Vết rạch này có kích thước vừa đủ để đưa được ống nội soi vào bên trong tiếp cận được với khối u. Cùng với đó một vết rạch khác cũng được tạo ra nhằm đưa các dụng cụ cần thiết như dao, kéo…. vào bên trong.

Bước 4: Bác sĩ tiến hành cắt bỏ khối u và đưa ra ngoài

Bước 5: Khâu lại vết mổ, sau đó bệnh nhân được đẩy về phòng hồi sức để theo dõi sau mổ.

Bước 6: Bệnh nhân được nằm viện một vài ngày để các y bác sĩ theo dõi và chăm sóc cho đến khi sức khỏe đã ổn định thì sẽ được xuất viện trở về nhà.

Bước 7. Tái khám sau mổ u xơ tử cung.

Địa Chỉ: 380 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội

【#9】U Nang Buồng Trứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

U nang buồng trứng là loại khối u thường gặp nhất ở cơ quan sinh dục nữ, chiếm tỉ lệ 3,6% các bệnh phụ khoa.

U nang buồng trứng là những nang hình thành ở buồng trứng, có vỏ bọc ngoài, bên trong chứa chất dịch. U nang gặp ở mọi lứa tuổi.

Có 5 nguyên nhân phổ biến dẫn đến u nang buồng trứng đã được công nhận. Đó là:

– Do các nang trứng phát triển không đầy đủ, không rụng và không hấp thu được các chất lỏng trong buồng trứng.

– Do mạch máu của các vùng lạc nội mạc tử cung trong buồng chứng vỡ gây chảy máu tạo thành nang.

– Do lượng hocmone Chorionic gonadotropin dư thừa dẫn tới hình thành u nang lutein.

– Do sự tăng tiết quá mức của luteinzing hormone (LH).

– Do thể vàng phát triển dẫn tới dẫn tới các u hoàng thể.

– Rối loạn kinh nguyệt.

– Cảm giác khó chịu tại vùng hố chậu.

– Giảm chức năng sinh sản

– Đôi khi gây suy nhược cơ thể hoặc có thể gây tử vong do các biến chứng tắc ruột hoặc bí tiểu hoặc các biến chứng như xoắn, vỡ u nang.

– Các khối u buồng trứng cơ năng như u tế bào hạt, hay u vỏ gây dậy thì sớm do tiết ra lượng Oestrogen đủ làm phát triển vú, xuất hiện lông mu, cơ quan sinh dục phát triển mặc dù thiếu sự rụng trứng. Do đó ở các em gái dậy thì sớm nếu sờ thấy buồng trứng to lên cần phải xem xét cẩn thận các khối u buồng trứng bất thường.

– Siêu âm: siêu âm là phương tiện chẩn đoán chính. Siêu âm qua bụng hoặc tốt hơn là làm siêu âm qua âm đạo.

– Chụp MRI hoặc CT: CT scan chẩn đoán tình trạng lan rộng của u nang. MRI có thể cho ta thấy rõ hơn kết quả của siêu âm.

– Chọc hút tế bào: giúp chẩn đoán u lành và ác tính.

– Thử thai: Điều tri u nang buồng trứng ở một bệnh nhân có thai và không có thai là khác nhau hoàn toàn. Trường hợp thai ngoài tử cung có thể bị bỏ sót vì triệu chứng khá giống với u nang buồng trứng.

– Chọc dò túi cùng Douglas: Phương pháp này để lấy mẫu dịch từ vùng chậu bằng một cây kim đâm xuyên qua thành âm đạo phía sau cổ tử cung.

Có hai loại u nang buồng trứng: cơ năng và thực thể.

U nang buồng trứng cơ năng có nguồn gốc từ các nang noãn, thường do sự rối loạn sinh lý trong quá trình phát triển. Chúng thường tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định rồi tự biến mất.

U nang là những nang nhỏ chứa dịch, có thể gặp ở bất kỳ tuổi nào nhưng hay gặp ở tuổi dậy thì và tiền mãn kinh, thường có những đặc điểm chung sau:

– Khối u chỉ hình thành và phát triển trên một buồng trứng.

– Tự teo và hoặc vỡ đi sau một vài vòng kinh liên tục, thường không quá 60 ngày.

– Kích thước của u nang không vượt quá 7 cm.

– Cấu tạo khối u là một lớp dịch nhầy đặc dính, trong và không màu (trừ trường hợp bị xuất huyết).

Lâm sàng khó phát hiện vì kích thước nhỏ, nhưng nếu khối u có kích thước từ 5 – 6 cm trở lên thì có thể sờ thấy, thường gặp ở tuổi mãn kinh, do đó bệnh nhân cần phải được theo dõi cẩn thận. Nang thường biến mất sau vài vòng kinh, nếu nang tồn tại trên 60 ngày với kinh nguyệt bình thường thì phải coi chừng là u thực thể.

Bình thường trứng phát triển trong một túi gọi là noãn. Túi này ở bên trong buồng trứng. Trong đa số trường hợp, nang noãn này sẽ vỡ ra và giải phóng trứng (rụng trứng). Nhưng nếu noãn không vỡ, dịch bên trong noãn có thể hình thành u nang trong buồng trứng. Kích thước nang thường từ 3-8 cm hoặc lớn hơn.

– Triệu chứng: Không rõ ràng, đôi khi biểu hiện ra máu hoặc xoắn nang hoặc gây ra chu kỳ kinh dài, hoặc ngắn. Khi nang to gây đau vùng tiểu khung, đau khi giao hợp.

– Chẩn đoán phân biệt với: viêm vòi trứng, lạc nội mạc tử cung, nang hoàng thể, khối u khác.

– Xử trí: Thường nang biến mất tự nhiên trong khoảng 60 ngày, không cần điều trị. Dùng thuốc tránh thai tạo vòng kinh nhân tạo.

Nếu nang tồn tại trên 60 ngày với chu kỳ kinh đều thì phải xem xét có khả năng không phải nang cơ năng. Soi ổ bụng, chọc hút nang dưới hướng dẫn của siêu âm cũng còn là vấn đề đang bàn cãi vì nếu u là thực thể thì tế bào khối u có thể rơi vào khoang bụng làm lan tràn khối u.

Hình 3. Siêu âm thấy u nang buồng trứng ở một bệnh nhân nữ trẻ, đau ở vùng bụng dưới. Siêu âm vùng chậu cho thấy hình ảnh 2 chiều là dạng nang buồng trứng mà không thấy chồi sùi bên trong hay mô hoại tử. Những đặc điểm này điển hình cho nang noãn bào buồng trứng. Nang này là nang chức năng, những nang này phát triển to lên nhưng không phóng noãn (không có chu kỳ rụng trứng). Nang này thường là đơn độc.

Các túi noãn thường sẽ tự tan sau khi giải phóng trứng. Nhưng nếu các túi này không tan và miệng của chúng mở ra, dịch có thể sẽ phát triển thêm bên trong túi và tích tụ lại gây ra u nang thể vàng. Có hai loại nang hoàng thể: nang tế bào hạt và nang tế bào vỏ.

– Nang hoàng thể tế bào hạt:

Là nang cơ năng, gặp sau phóng noãn, các tế bào hạt trở nên hoàng thể hoá.

Triệu chứng: Đau vùng chậu, gây vô kinh hoặc muộn kinh, dễ nhầm với chửa ngoài tử cung, có thể xoắn nang, vỡ nang gây chảy máu phải soi ổ bụng hoặc mở bụng để cầm máu.

– Nang hoàng thể vỏ:

Loại nang này không to, hay gặp ở hai bên buồng trứng, dịch trong nang có màu vàng rơm. Loại nang này thường gặp trong buồng trứng đa nang, chửa trứng, chorio hoặc quá mẫn trong kích thích phóng noãn.

– Xử trí: Nang thường biến mất sau điều trị như nạo trứng, điều trị chorio.

3.1.3. Buồng trứng đa nang (Stein-Leventhal syndrom)

Hình 4. Buồng trứng đa nang.

– Chẩn đoán: Dựa vào khai thác tiền sử, khám thực thể, xét nghiệm LH tăng cao, theo dõi nhiệt độ cơ thể không có phóng noãn. Chẩn đoán xác định qua siêu âm và soi ổ bụng.

– Điều trị: Chlomifen 50-100 mg trong 5-7 ngày kết hợp Pregnyl 5000 đơn vị gây phóng noãn, đôi khi phải cắt góc buồng trứng.

Hình 5. Buồng trứng đa nang. Phụ nữ này ở tuổi trung niên có tiền sử chu kỳ kinh không đều. Siêu âm bụng cho thấy (hình trên bên trái), buồng trứng to ở cả 2 bên. Tuy nhiên, không có nang xác định. Tử cung kích thước bình thường. Các hình ảnh siêu âm qua âm đạo cho thấy chi tiết của buồng trứng bị ảnh hưởng đáng ngac nhiên. Các phát hiện trên siêu âm bao gồm:

a) Giãn rộng buồng trứng, thể tích của buồng trứng trong khoảng 12-15 cc. Điều này là do sự gia tăng mô đệm.

b) Các mô đệm buồng trứng (nhu mô) có sự tăng âm.

c) Nhiều nang có kích thước nhỏ được nhìn thấy dọc theo mép của buồng trứng.

d) Các nang buồng trứng thấp hơn 10mm (mỗi nang kích thước trung bình là 4 đến 5 mm).

e) Có hơn 10 nang cho mỗi buồng trứng (ở đây chúng ta có thể đếm được ít nhất 12 đến 15 nang cho mỗi buồng trứng). Việc bố trí các nang dọc theo mép của buồng trứng được gọi là một dấu hiệu chuỗi vòng cổ và chẩn đoán của bệnh PCOD hay buồng trứng đa nang.

3.2. U nang buồng trứng thực thể

3.2.1. U nang biểu mô buồng trứng

Chiếm 60-80% tất cả các loại u nang gồm: u nang nước, u nang nhày, lạc nội mạc tử cung, u tế bào sáng, u Brenner, u đệm buồng trứng.

Vỏ mỏng, cuống dài, chứa dịch màu trong, to, đôi khi choán hết ổ bụng, là khối u lành tính, có thể có nhú ở mặt trong hoặc mặt ngoài vỏ nang. Nếu có nhú dễ ác tính.

Triệu chứng: Gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng hay được phát hiện ở tuổi 20-30. Khám tiểu khung thấy khối u.

Xử trí: Mổ cắt bỏ nang.

Chiếm khoảng 10-20% các loại u biểu mô, 85% là lành tính.

Cấu tạo vỏ nang gồm 2 lớp: tổ chức xơ và biểu mô trụ. U nang gồm nhiều thuỳ, bên trong chứa dịch vàng, kích thước to nhất trong các u buồng trứng.

Xử trí: Mổ cắt bỏ u nang.

Thường phát hiện được qua soi ổ bụng hoặc trong phẫu thuật, 10-25% do tuyến nội mạc tử cung phát triển ra ngoài tử cung, hay gặp ở buồng trứng. Lạc nội mạc tử cung bị xuất huyết tạo thành nang.

Cấu tạo vỏ nang mỏng, trong, chứa dịch màu chocolate, khối u thường dính, dễ vỡ khi bóc tách.

Chẩn đoán: Biểu hiện các triệu chứng đau hạ vị, đau bụng khi hành kinh, đau khi giao hợp. Khám tiểu khung phát hiện khối u.

Hình 6. Bệnh nhân có một u nang đặc cùng tồn tại với một nang xuất huyết trong cùng buồng trứng (phải). Khối u ở nửa trên bên trái là hình ảnh một u nang xuất huyết. Lưu ý các sợi fibrin nhỏ trong các u này cho thấy sự hình thành cục máu đông. Khối u nửa trên phải có hình dạng đồng nhất, và phản âm tốt. Đây là hình ảnh điển hình của u nội mạc tử cung.

Hình 7. Trường hợp 1: Siêu âm hình ảnh của u lạc nội mạc dạng nang buồn trứng

Hình 8. Trường hợp 2: Siêu âm hình ảnh của u lạc nội mạc dạng nang buồn trứng

Hình 9. Trường hợp 3: Siêu âm hình ảnh của u nội mạc bởi Joe Antony, MD, Ấn Độ.

Hình 10. Trường hợp 4. Hình ảnh siêu âm của u nội mạc tử cung.

U lạc nôi mạc tử cung ở buồng trứng là do chảy máu từ các mô nội mạc tử cung lạc chỗ trong buồng trứng tạo thành nang. Một số nhà nghiên cứu tin rằng tế bào buồng trứng bình thường có thể chịu được những thay đổi trong xuất huyết buồng trứng. Tất cả các hình ảnh siêu âm trên (4 trường hợp khác nhau) cho thấy tổn thương lớn hay nhỏ trong nang buồng trứng. Các nang cho thấy khuếch tán, phản âm kém trên hình ảnh Doppler. Chẩn đoán phân biệt chính trong các trường hợp này là xuất huyết nang dạng sợi được thấy bên trong u.

Cũng lưu ý rằng nội mạc tử cung đồng nhất về sự phản âm. U lạc nội mạc dạng nang có kích thước khác nhau và gây ra đau đáng kể, đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt. Thông thường, U lạc nội mạc dạng nang cho thấy sự vắng mặt của chồi sùi hoặc vôi hóa và có thể bị nhầm lẫn với u dạng đặc. MRI có thể hữu ích trong việc chẩn đoán xác định bệnh.

Giống u lạc nội mạc tử cung

Chỉ chẩn đoán xác định được bằng giải phẫu bệnh.

Khám tiểu khung: phát hiện khối u, mật độ khối u có chỗ mềm chỗ cứng, cắt ra có màu vàng hoặc trắng, 80% là lành tính.

Chiếm tỷ lệ 25% khối u buồng trứng. Hay gặp là teratom, khối u chứa tổ chức phát sinh từ tế bào mầm. Trong nang chứa các tổ chức như răng, tóc, bã đậu. U nang bì thường lành tính nhưng cũng có thể trở thành ác tính. Hay được phát hiện ở lứa tuổi 20-30 tuổi. Khoảng 20% phát triển ở cả hai bên buồng trứng.

Hình 11. Những hình ảnh siêu âm cho thấy u buồng trứng phức tạp có chứa các thành phần đặc và nang. Buồng trứng phải cho thấy một khối u nang, đặc, tăng âm, “u nang bì”. Đây là một nang đặc có chứa các mô mỡ và mô khác nhau bao gồm cả tóc. Nhìn thấy bóng lưng phía sau. Buồng trứng bên trái cho thấy một u bì và, ngoài ra, một “u quái” cũng được nhìn thấy, một sự tăng âm bất thường trong u

+ Triệu chứng: Thường không có triệu chứng. Phát hiện khi mổ lấy thai hoặc chụp X-quang thấy răng trong khối u.

+ Điều trị: Phẫu thuật là phương pháp tối ưu. Nếu nang nhỏ nên cắt bỏ phần u, để lại phần buồng trứng lành.

4 Tiến triển và biến chứng.

4.1. Các Biến chứng hay gặp

– Xoắn nang: Hay gặp ở khối u có kích thước nhỏ, cuống dài, không dính. Xoắn nang có thể xảy ra khi đang mang thai, hoặc trong khi chuyển dạ. Triệu chứng: đau đột ngột, dữ dội, vã mồ hôi, choáng, nôn. Xử trí: Mổ cấp cứu.

– Vỡ nang: Xảy ra sau khi nang bị xoắn.

– Nhiễm khuẩn nang: Xảy ra khi xoắn nang. Nhiễm khuẩn làm nang to lên, dính vào các tạng xung quanh. Biểu hiện lâm sàng giống viêm nội mạc tử cung.

– Chèn ép tiểu khung: Khối u chèn ép vào trực tràng, bàng quang. Nang to, tiến triển trong nhiều năm choán hết ổ bụng, chèn ép tĩnh mạch chủ dưới gây phù, tuần hoàn bàng hệ, cổ chướng.

– Chảy máu trong nang: Do một mạch máu trong nang bị vỡ hoặc xoắn nang.

Hình 12. Bệnh nhân nữ trẻ chưa sinh lần nào được siêu âm sau kích thích rụng trứng. Buồng trứng bên phải cho thấy một u nang xuất huyết điển hình từ hoàng thể. Những hình ảnh siêu âm đầu tiên (hình trên bên trái) là cho thấy các sợi fibrin nhỏ trong khối u nang ở buồng trứng bên phải. Siêu âm đường âm đạo và siêu âm Doppler màu giúp xác định những tổn thương này. Tử cung còn thấy sự thay đổi chế tiết điển hình nội mạc tử cung trong giai đoạn rụng trứng (hình dưới phải).

– Có thai kèm u nang buồng trứng: Được chẩn đoán qua khám thai định kỳ hoặc qua siêu âm. Có thể gặp bất kỳ loại nang nào, nhưng hay gặp là nang hoàng thể hay u nang bì, ít khi gặp nang ác tính.

– Các biến chứng khác: U nang thực thể có thể gây vô sinh, đẻ non, sảy thai, khó đẻ và có nguy cơ chuyển thành ung thư.

4.2. Lâm sàng và điều trị một số biến chứng

4.2.1. U nang buồng trứng xuất huyết

Trong số các loại biến chứng của u nang buồng trứng thì u nang buồng trứng xuất huyết là phổ biến nhất. Một u nang bị xuất huyết khi một trong các mạch máu nhỏ nằm trên thành của khối u mới hình thành bị vỡ vì một số lý do. Máu từ mạch máu tràn ra nang và làm nang bắt đầu to lên với một tốc độ vừa phải. Nang buồng trứng là một túi có thành mỏng bên trong chứa đầy dịch. Khi u nang buồng trứng chảy máu thì từ túi chứa đầy dịch lỏng gây nên nang buồng trứng xuất huyết.

Tuy u nang buồng trứng xuất huyết có thể gây nên thương tổn lớn nhưng không phải lúc nào cũng cần được phẫu thuật, Trong nhiều trường hợp, u nang sẽ phát triển trong một khoảng thời gian, sau đó bắt đầu co lại và cuối cùng tự biến mất. Tuy nhiên, theo dõi u nang buồng trứng xuất huyết là rất cần thiết để đảm bảo rằng nó tự giới hạn được và không gây nguy hiểm cho buồng trứng.

– Biểu hiện lâm sàng:

+ Đau bụng vùng hạ vị hoặc vùng chậu, có thể bắt đầu và hết đau hoặc có thể trở nên nghiêm trọng, bất ngờ và dữ dội.

+ Chu kỳ kinh nguyệt rối loạn.

+ Cảm thấy áp lực tăng ở vùng bụng dưới hoặc vùng chậu hoặc cả bụng.

+ Đau vùng chậu thời gian dài trong suốt thời kỳ kinh nguyệt, cũng có thể đau ở vùng lưng thấp.

+ Vùng chậu đau sau khi tập thể dục gắng sức hoặc quan hệ tình dục.

+ Đau hoặc có bất thường ở đường tiết niệu hoặc nhu động ruột.

+ Buồn nôn và ói mửa.

+ Đau âm đạo hoặc rỉ máu từ âm đạo.

+ Vô sinh.

– Xử trí:

U nang buồng trứng xuất huyết khác với các loại u nang khác vì nó có thể làm cho bệnh nhân khó chịu và đau bụng dữ dội. Bệnh nhân thường đau bụng một bên nhưng có xu hướng lây lan nếu không được điều trị thích hợp.

Nếu mức độ khó chịu không quá nghiêm trọng, thuốc giảm đau đơn giản có thể giảm đau tạm thời, nhưng quan trọng là phải chữa trị tận gốc nguyên nhân của bệnh. Lựa chọn thay thế khác như chườm nước đá có thể làm giảm đau, dùng một số loại thảo dược, vitamin, và theo dõi trong một khoảng thời gian.

Trường hợp chảy máu nhiều, nang phát triển to nhanh, bệnh nhân đau nhiều có thể chỉ định phẫu thuật cắt u nang.

Trong trường hợp một u nang buồng trứng không được phát hiện sớm, nó có thể phát triển to và vỡ hoặc vỡ vì một lý do khác như chấn thương. Vỡ nang là biến chứng ít gặp, thường xảy ra với trường hợp u nang nước do có vỏ mỏng, sẽ gây đau và chảy máu dữ dội. Một u nang buồng trứng vỡ không chỉ gây đau dữ dội, nó còn gây nên các vấn dề nghiêm trọng khác. Nó có thể gây nên các biến chứng đe dọa tính mạng như vỡ u nang buồng trứng xuất huyết và nhiễm trùng.

– Lâm sàng:

+ Đau dữ dội xung quanh vùng bụng

+ Đau khắp bụng

+ Buồn nôn và ói mửa

+ Đau nhiều khi chạm vào vú.

– Điều trị: cần phẫu thuật cấp cứu.

4.3. U nang buồng trứng xoắn

U nang buồng trứng do có vòi trứng dài, khu u nhỏ dễ bị xoắn hơn khối u lớn. Khi bị xoắn có thể gây ra thiếu máu và hoại tử buồng trứng. Xoắn cuống nang trong trường hợp u nang bì. Xoắn nang xảy ra khi u nang có cuống dài nên dễ di động và bị xoắn. Trường hợp nếu phát hiện muộn, khi khối u vỡ hoặc hoại tử bệnh nhân sẽ có nguy cơ tử vong.

Triệu chứng: đau bụng dữ dội, nôn ói, buồn nôn. Đây là tình trạng cấp cứu, phẫu thuật là chỉ định bắt buộc để giải quyết vấn đề.

Hình 13. U nang buồng trứng xoắn.

Được chẩn đoán qua khám thai định kỳ hoặc qua siêu âm. Có thể gặp bất kỳ loại nang nào, nhưng hay gặp là nang hoàng thể hay u nang bì, ít khi gặp nang ác tính. Nếu tiên lượng sợ xoắn nang thì mổ càng sớm càng tốt. Nếu mổ sớm trong 3 tháng đầu thời kỳ thai nghén dễ gây sảy thai, do đó nên mổ vào thời gian sau 16 tuần vì lúc này rau thai đã tiết đủ progesteron để nuôi dưỡng thai, hơn nữa, nếu là nang hoàng thể thì lúc này cũng đã giảm kích thước hoặc không phát triển nữa, do đó không cần thiết phải mổ. Nếu u phát triển sau 16 tuần thì nên mổ ngay, trừ khi chỉ phát hiện được trong thời kỳ cuối thai nghén.

Hình 14. Tử cung có túi thai và phôi thai: Nang hoàng thể thai kỳ. Bệnh nhân có một thai kỳ sớm với phôi và túi thai trong tử cung. Siêu âm vùng tử cung cho thấy nang buồng trứng bên phải, có vỏ mỏng bao quanh và không có chồi sùi hoặc nốt bên trong, gợi ý của một u nang đơn giản (chức năng) của buồng trứng bên phải.

Hình 15. Bên trái cho thấy tổn thương vách dày có phản âm. Đây có thể dễ dàng nhận ra do thai ngoài tử cung. Cả hai thai ngoài tử cung và u nang hoàng thể đều biểu hiển giống nhau bao gồm cả sự hiện diện của “vòng lửa” hoặc hình ảnh mạch máu quanh tổn thương (trên SA Doppler màu). Buồng trứng bên trái không nhìn thấy tách biệt với u nang bên trái, cũng không có bằng chứng rõ ràng của dịch trong phôi, bên cạnh đó, sự hiện diện của thai trong tử cung dẫn đến việc chẩn đoán nang hoàng thể thai kỳ bên buồng trứng trái.

Hình 16. Xuất huyết nang buồng trứng với thai ngoài tử cung vỡ: Bệnh nhân nữ có u nang buồng trứng trái xuất huyết (hình bên trái). Ngoài ra, có một lượng lớn dịch tự do tăng phản âm trong vùng chậu. Ống dẫn trứng bên phải dày lên với một khối hình cầu. Điều này cho thấy có xuất huyết đáng kể ở vùng chậu do thai ngoài tử cung vỡ (thai ngoài tử cung ở vòi trứng P). U nang buồng trứng xuất huyết bên trái còn nguyên vẹn, loại trừ vỡ u nang xuất huyết.

5. Phương pháp phẫu thuật u nang

Trong phương pháp này, phẫu thuật viên sẽ rạch da để đưa ống thông vào ổ bụng. Qua đèn soi xác định vị trí u nang và có thể loại bỏ u nang hoặc lấy mẫu cần sinh thiết ra.

Đây là phẫu thuật xâm lấn bằng cách mổ qua thành bụng để loại bỏ u nang.

1. https://www.dieutri.vn/bgsanphukhoa/31-10-2012/s2934/bai-giang-u-nang-buong-trung.htm

2. https://sinhvienykhoa115.wordpss.com/category/chuyen-d%e1%bb%81/ph%e1%bb%a5-khoa/page/2/

3. http://www.wjes.org/content/6/1/45

4. https://sinhvienykhoa115.wordpss.com/category/chuyen-d%e1%bb%81/ph%e1%bb%a5-khoa/

5. http://symptomsofovariancysts.net/hemorrhagic-ovarian-cyst/

6. http://www.emedicinehealth.com/ovarian_cysts/page7_em.htm

7. http://www.emedicinehealth.com/ovarian_cysts/page5_em.htm

CHIA SẺ BÀI VIẾT

【#10】Hướng Dẫn Các Bước Tra Cứu Kết Quả Khám Bệnh Trực Tuyến Tại Bệnh Viện Sản Nhi Tỉnh Quảng Ninh

Ngày viết: 05/05/2017 11:53

Với phương châm “Lấy người bệnh làm trung tâm”, Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh đã mạnh dạn thực hiện nhiều dịch vụ mới nhằm hướng tới sự hài lòng của người dân khi đến khám, chữa bệnh. Trong đó, Bệnh viện chủ động ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, điều hành, cải cách thủ tục hành chính…, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh, tăng chỉ số hài lòng của người bệnh.

Nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tránh nhầm lẫn và áp lực cho cán bộ y tế cũng như giảm phiền hà cho người bệnh và người nhà bệnh nhân, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh triển khai hệ thống Trả kết quả trực tuyến qua website http://sannhiquangninh.vn của bệnh viện, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân đến khám chữa bệnh tại bệnh viện…

Bước 1: Truy cập vào website: http://sannhiquangninh.vn

– Nhấp chuột vào mục “Đăng nhập” (1)

Bước 2: Nhập các thông tin bắt buộc

– Mã thẻ: Xem mã bệnh nhân ở trên Thẻ Khách hàng.

– Mật khẩu : Mặc định là: 123456

– Lưu ý: Bạn nên đổi mật khẩu ngay sau khi đăng nhập thành công

Bước 4: Xem kết quả của khách hàng theo từng đợt khám. Để có thể xem kết quả của đợt khám nào, Quý khách nhấp chuột vào mục đó.

Ví dụ: Đơn thuốc, Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh

– Xem kết quả Chẩn đoán hình ảnh kích vào phần Xem nội dung

– Xem Film Chẩn đoán hình ảnh kích vào hình Camera bên phải

Quý khách lưu ý: Nên đổi mật khẩu sau khi đăng nhập thành công lần đầu:

– Mật khẩu: Vui lòng chọn “Đổi mật khẩu” để nhận mật khẩu mới. Quý khách nên đổi mật khẩu để dễ nhớ trong lần truy cập sau.

Thời gian tới, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh tiếp tục công bố, công khai các thủ tục hành chính; tiếp tục duy trì, nâng cấp phần mềm quản lý khám chữa bệnh toàn bệnh viện, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân đến khám chữa bệnh tại bệnh viện…

– Trong trường hợp mất thẻ, Quý khách vui lòng liên hệ với Bệnh viện để được cấp lại.

– Quý khách cần hỗ trợ thêm thông tin, vui lòng liên hệ tổng đài 1900 9087

– Hoặc số điện thoại : 0912.978.236 để được tư vấn dịch vụ