【#1】5 Yếu Tố Quyết Định Bệnh Nhân Xạ Trị Sống Được Bao Lâu?

Xạ trị là một trong những loại phương pháp chủ yếu được áp dụng để điều trị ung thư giúp bệnh nhân kéo dài thời gian sống. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị cũng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và thời gian sống của bệnh nhân như: tinh thần, thể trạng, phác đồ điều trị,….

Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia năng lượng cao chiều vào cơ thể để diệt tế bào ung thư. Từ đó ngăn chặn sự phát triển và làm nhỏ kích thước của khối u. Với những bệnh nhân được phát hiện ở giai đoạn đầu, khi khối u chưa lây lan (tại chỗ), sẽ được chỉ định áp dụng điều trị bằng phương pháp này.

Đây là phương pháp giúp bệnh nhân kéo dài thời gian sống. Tuy nhiên có nhiều yếu tố cũng làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, thời gian sống của bệnh nhân ung thư. Cụ thể:

1. Tinh thần của bệnh nhân

Tinh thần là một yếu tố quan trọng quyết định đến thời gian sống của bệnh nhân. Bởi khi tinh thần sa sút, cơ thể cũng sẽ yếu dần đi. Từ đó, không thể đáp ứng được điều trị làm ảnh hưởng đến kết quả chữa bệnh ung thư.

Tinh thần là yếu tố quan trọng quyết định đến thời gian sống của bệnh nhân xạ trị

Do đó, bệnh nhân người bệnh không nên suy nghĩ nhiều, hãy giữ tinh thần thật lạc quan vui vẻ đối diện với căn bệnh sẽ là phương pháp rất có lợi cho sức khỏe, cũng như hiệu quả điều trị ung thư.

2. Thể trạng của bệnh nhân

Trước khi thực hiện mỗi lần xạ trị bệnh nhân sẽ được làm các xét nghiệm đánh giá các chỉ số xem có đủ kiều kiện để làm không. Nếu cơ thể suy yếu, kiệt sức, thiếu máu sẽ phải lùi lại ngày xạ trị để bệnh nhân có thể phục hồi được sức khỏe.

Nếu tình trạng này kéo dài, bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị sẽ tạo điều kiện để tế bào ung thư phát triển nhanh. Từ đó, sẽ kéo dài thời gian điều trị hơn và dẫn đến nhiều điều không tốt như: chi phí điều trị sẽ tăng lên, cơ thể yếu dần, hiệu quả điều trị cũng sẽ kém đi,….

Do đó, sau mỗi lần xạ trị bệnh nhân cần có giải pháp để tăng cường thể trạng, sức khỏe để đảm bảo thực hiện đúng phác đồ điều trị. Một số cách giúp cơ thể người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe như:

– Xây dựng thực đơn cho bệnh nhân xạ trị: Cung cấp đầy đủ các chất cần thiết như: protein, lipid, tinh bột, vitamin, khoáng chất,…

– Chế độ sinh hoạt nghỉ ngơi hợp lý: không làm việc quá sức, thường xuyên vệ sinh cá nhân, chỗ ở, tránh đến và tiếp xúc với những nơi đông người, ô nhiễm, có nguồn bệnh dịch,….

– Chế độ luyện tập thể dục thể thao: Mỗi ngày dành ít nhất 30 phút để luyện tập thể dục. Tránh tập những bài quá sức, quá mạnh.

3. Phác đồ điều trị bệnh

Mỗi cơ thể sẽ có khả năng tiếp nhận phác đồ, thuốc và sự phát triển của khối u khác nhau. Do đó, với cùng một phác đồ điều trị, mỗi bệnh nhân sẽ có mức độ hiệu quả điều trị khác nhau.

Đối với trường hợp này phác đồ A sẽ có hiệu quả nhưng với bệnh nhân khác lại có hiệu quả thấp hơn. Dẫn đến thời gian sống cũng sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy để có hiệu quả tốt nhất cho mỗi bệnh nhân, bác sĩ sẽ phải theo dõi để điều chỉnh phác đồ điều trị thích hợp.

4. Tác dụng phụ của phương pháp xạ trị

Ngoài những lợi ích của phương pháp xạ trị giúp bệnh nhân tiêu diệt tế bào ung thư. Tuy nhiên phương pháp này cũng gây ảnh hưởng đến các cơ quan, tế bào khỏe mạnh khác. Từ đó, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và thời gian sống của bệnh nhân.

Một số tác dụng phụ hay gặp đó là:

– Da khô, da nứt nẻ, da bị nhiễm trùng vùng chiếu xạ. Trường hợp nặng hơn có thể gây hoại tử da.

– Gây khàn giọng, mất tiếng, rát cổ nếu chiếu xạ vùng đầu cổ.

– Gây buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa. Làm giảm cảm giác thèm ăn, làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư.

– Xạ trị làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản tế bào máy, miễn dịch ở tủy xương khiến bệnh nhân bị đau nhức cơ thể, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt,…. không đủ công thức máu để thực hiện đúng phác đồ điều trị ung thư.

5. Biện pháp hỗ trợ điều trị

Xạ trị gây ra nhiều tác dụng phụ, thêm nữa do tế bào ung thư khiến cơ thể bị suy yếu, kiệt quệ sức khỏe. Làm ảnh hưởng đến thời gian sống của bệnh nhân. Do đó, việc sử dụng thêm các biện pháp hỗ trợ để giúp tăng cường thể trạng, hạn chế tác dụng phụ cho bệnh nhân là rất cần thiết. Từ đó giúp gia tăng hiệu quả điều trị và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân ung thư.

Một trong những loại sản phẩm có tác dụng hỗ trợ toàn diện cho bệnh nhân ung thư đang xạ trị được các chuyên gia đánh giá cao đó chính là Immunobal. Với thành phần chính là Đông trùng Hạ thảo Cordyceps Sinensis và tinh hoa của 5 loại nấm quý giúp:

– Bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

– Hạn chế tối đa tác dụng phụ của hóa xạ trị.

– Bảo vệ tủy xương, đảm bảo công thức máu, giảm đau nhức, mệt mỏi cơ thể.

– Tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể.

Theo Phạm Hưng/Đời sống & Pháp luật Link Gốc: &nbsp &nbsp &nbsp &nbsp &nbsp Copy Link

https://www.doisongphapluat.com/doi-song/suc-khoe-lam-dep/5-yeu-to-quyet-dinh-benh-nhan-xa-tri-song-duoc-bao-lau-a285450.html

【#2】【Tìm Hiểu】Bệnh Ung Thư Bàng Quang Sống Được Bao Lâu?

Những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống của người ung thư bàng quang

Ung thư bàng quang là căn bệnh nguy hiểm và đang có dấu hiệu gia tăng số ca mắc trong những năm gần đây. Khi bị bệnh thì rất nhiều người hoang mang và lo lắng về vấn đề ung thư bàng quang sống được bao lâu và mong tìm được lời giải đáp chính xác nhất. Thực ra thì tuổi thọ của bệnh nhân ung thư bàng quang sẽ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố quyết định như:

  • Giai đoạn phát hiện bệnh: Người bệnh ung thư bàng quang nếu biết mình có mắc bệnh ngay từ những giai đoạn đầu và chữa trị kịp thời thì khả năng khỏi bệnh thường rất cao nên sẽ sống lâu hơn.
  • Loại bệnh ung thư bàng quang: Bệnh ung thư bàng quang có hai loại là u lành tính và ác tính. Nếu người bệnh là u lành tính thì sẽ dễ chữa khỏi hơn nhưng cần phải phát hiện sớm vì nó có có xu hướng dễ trở thành ác tính. Còn nếu là loại u ác tính thì tỉ lệ chữa khỏi sẽ thấp hơn và tuổi thọ sẽ có nguy cơ ngắn hơn.
  • Phương pháp điều trị: Nếu bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp hiện đại, tiên tiến và phù hợp thì thời gian sống sẽ được nâng cao hơn.
  • Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân: Khi điều trị ung thư bàng quang, người bệnh sẽ gặp nhiều tác dụng phụ như bị mỏi mệt, suy kiệt sức khỏe. Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn nếu như bệnh nhân không có đủ sức để đi theo hết phác đồ điều trị đã đặt ra để kéo dài tuổi thọ. Cho nên nếu bệnh nhân biết cách điều dưỡng thân thể, tăng cường sức khỏe dẻo dai hơn thì sẽ có thể đáp ứng được mọi phương pháp điều trị, tìm lại sự sống.
  • Tinh thần của bệnh nhân: Một tinh thần lạc quan, vui vẻ cũng là một liều thuốc quý để người bệnh ung thư bàng quan có thể tự tin chữa bệnh và sống lâu hơn. Bệnh nhân không nên cảm thấy chán nản, mất tự tin vào việc điều trị vì điều này sẽ khiến bệnh tình dễ trở nặng hơn rất nhiều.

Ung thư bàng quang sống được bao lâu?

Theo kết quả thống kê từ các chuyên gia Ung thư Hoa Kỳ, thì tỉ lệ sống trung bình của bệnh nhân ung thư bàng quang sau 5 năm chẩn đoán và phát hiện bệnh là 77%, sau 10 năm là 70% và sau 15 năm là 65%. Cụ thể:

  • Bệnh ung thư bàng quang khi được phát hiện ở giai đoạn đầu thì bệnh nhân sẽ có khả năng sống hơn 5 năm với tỉ lệ khá cao, lên đến 80 – 90%. Vì ung thư mới chỉ hình thành và phát triển tại lớp niêm mạc trong bàng quang chưa lan đến thành bàng quang hay các hạch bạch huyết lân cận.
  • Nếu phát hiện bệnh ung thư bàng quang đang ở giai đoạn thứ nhất thì bệnh nhân cũng có tỉ lệ sống tương đối khả quan, khoảng từ 60 – 88%. Lúc này tế bào ung thư đã hình thành các mô liên kết bên dưới lớp lót bàng quang nhưng vẫn chưa di căn
  • Khi bệnh ung thư bàng quang ở giai đoạn 2 thì cơ hội sống của bệnh nhân sẽ giảm còn khoảng 50 – 63% vì khối u đã lớn hơn và bắt đầu lan tới các mô mỡ quanh bàng quang nhưng chưa lây lan đến các bộ phận khác.
  • Nếu bạn bị chẩn đoán ung thư bàng quang giai đoạn 3 thì cơ hội sống sẽ xuống rất thấp chỉ còn khoảng 30 – 46%. Ở giai đoạn này, khối u đã xâm lấn sang các mô tế bào khác trên cơ thể như lan sang túi tiền liệt tuyến với nam giới, lan sang cổ tử cung, buồng trứng với nữ giới.
  • Bệnh ung thư bàng quang giai đoạn 4 là giai đoạn cuối thì tỉ lệ sống của bệnh nhân rất thấp, chỉ còn khoảng 15% mà thôi vì lúc này tế bào ung thư đã di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể như gan, phổi, xương…
  • Các biện pháp kéo dài tuổi thọ cho người bị ung thư bàng quang

    Nhằm giúp cho người bệnh ung thư bàng quang có thể chữa bệnh hiệu quả và kéo dài được thời gian sống của mình thì chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một số biện pháp như sau:

    • Thực hiện đúng phác đồ điều trị bệnh của bác sĩ: Để điều trị bệnh ung thư bàng quang thì các bác sĩ thường áp dụng các phương pháp điều trị hữu hiệu nhất là phẫu thuật cắt bỏ khối u, xạ trị, hóa trị, liệu pháp sinh học. Dù đi theo phương pháp nào thì bạn cũng phải tuân thủ tuyệt đối cách điều trị đó, uống thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân còn phải thường xuyên thăm khám theo đúng lịch hẹn và báo với bác sĩ những triệu chứng bất thường để kịp thời điều trị.
    • Thay đổi thói quen ăn uống, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng trong bữa ăn: Yếu tố dinh dưỡng, thói quen ăn uống cũng có ảnh hưởng lớn tới việc ung thư bàng quang sống được bao lâu nên người bệnh cần phải chú ý vấn đề này. Người bị ung thư bàng quang cần phải hạn chế các loại thức ăn nhiều chất béo, uống rượu, bia… và ăn nhiều thức ăn lành mạnh như rau xanh, trái cây tươi, protein, uống nhiều nước.
    • Thay đổi thói quen sinh hoạt, tập luyện thể dục nâng cao sức khỏe: Bên cạnh việc xây dựng thực đơn dinh dưỡng thì người bệnh còn phải xây dựng một lối sống, thói quen sinh hoạt lành mạnh. Không nên hút thuốc lá, tránh đi tới những nơi nhiều bụi bặm, chất độc hại sẽ khiến bệnh tình trở nên trầm trọng hơn. Người bệnh ung thư bàng quang phải thường xuyên vận động, tập thể dục, xây dựng thói quen ngủ sớm, dậy sớm, ngủ đủ giấc để tăng cường sức lực chống chọi với bệnh.
    • Tham gia các câu lạc bộ, nói chuyện với chuyên gia để giữ tâm lý luôn thoải mái: Bệnh nhân ung thư bàng quang hãy tham gia vào các câu lạc bộ có các thành viên bị bệnh giống mình để có thể chia sẻ, tâm sự cùng nhau. Họ có thể nói cho bạn cách chữa bệnh hữu ích, tư vấn những vấn đề mà bạn phải đối mặt để có thể yên tâm hơn về tình trạng của mình.
    • Người nhà cần luôn ở bên động viên, chăm sóc và chia sẻ với bệnh nhân: Khi bị ung thư bàng quang thì người bệnh sẽ rất lo lắng, buồn chán sẽ khiến thời gian sống bị giảm đi. Do đó mà người nhà cần phải luôn bên cạnh động viên, chăm sóc để truyền nghị lực sống, tinh thần lạc quan cho bệnh nhân trong quá trình điều trị để bệnh không phát triển theo chiều hướng xấu.

    【#3】Những Người Bị Bệnh Ung Thư Thực Quản Giai Đoạn 3 Sống Được Bao Lâu

    Một người nhà có người thân bị bệnh muốn biết ung thư thực quản giai đoạn 3 sống được bao lâu có hỏi:

    “Chào bác sĩ. Bố cháu năm nay 56 tuổi bị ung thư thực quản giai đoạn 3, bác sĩ nói không thể mổ được và cho đồng thời xạ trị và hóa trị. Tinh thần và sức khỏe của bố cháu rất tốt. Ăn uống có kém đi so với khi chưa bị bệnh và bị giảm 10kg trong vòng 2 tháng từ khi phát hiện bệnh. Bác sĩ cho cháu hỏi trường hợp của bố cháu với cách chữa trị kết hợp như vậy sẽ sống được khoảng bao nhiêu lâu. Cháu xin cảm ơn bác sĩ.”

      Nguyễn Thị Hòa – Bác sĩ đa khoa – Bệnh viện đa khoa Đống Đa đã trả lời như sau:

    Chào bạn! Với những bệnh nhân ung thư thực quản có tiên lượng sống ở mỗi giai đoạn là khác nhau: Nếu bệnh được phát hiện ở những giai đoạn đầu, và điều trị tích cực, tỷ lệ sống khá cao. Tỷ lệ sống chỉ bắt đầu có dấu hiệu giảm khi các tế bào ung thư bắt đầu lan rộng ra ngoài.

    Giai đoạn 0 Đặc điểm: các tế bào ung thư thực quản bắt đầu xuất hiện, chỉ giới hạn ở lớp trong cùng hoặc biểu mô. Tỷ lệ sống là 70%. Giai đoạn I Đặc điểm: Tế bào ung thư có dấu hiệu xâm lấn vượt xa những biểu mô đến lớp dưới niêm mạc. Tỷ lệ sống là 60% Giai đoạn IIA Đặc điểm: Các tế bào tiếp tục lây lan rộng hơn, xâm nhập vào lớp cơ của thực quản và có thể làm vỡ mạch máu. Tỷ lệ sống là 40%. Giai đoạn IIB Đặc điểm: Các tế bào biểu mô lan tràn ra ngoài và xâm chiếm các mạch máu. Tỷ lệ sống thấp khoảng 20%. Giai đoạn: III Đặc điểm: Các tế bào đã xâm chiếm vào các mạch máu và tiếp tục lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó, thậm chí đến các cơ quan lân cận. Tỷ lệ sống là 15%. Giai đoạn IVA Đặc điểm: Các tế bào đã lây lan đến các hạch bạch huyết ở xa. Tỷ lệ sống là 15%. Giai đoạn IVB Đặc điểm: các tế bào ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết và các cơ quan khác. Tỷ lệ sống ít hơn 5%.

    Với những thông tin được cung cấp ở trên, những bệnh nhân bị ung thư giai đoạn 3 sống được bao lâu phụ thuộc vào mức độ lây lan của các tế bào ung thư và nếu muốn tiên lượng sống thêm tốt hơn thì gia đình nên tuân thủ điều trị theo bệnh viện, bệnh nhân được chăm sóc tốt về dinh dưỡng và tinh thần cho bệnh nhân.

    Chúc gia đình bạn sức khỏe và may mắn!

    Nguồn

    http://songkhoe.suckhoedoisong.vn/Bac-si-tu-van_bo-chau-nam-nay-56-tuoi-bi-ung-thu-thuc-quan-giai-doan-3-se-song-duoc-khoang-bao-nhieu-lau_1008-606-256588.html

    Bài thuốc hữu ích:

    Bác sĩ Hạnh Nguyễn

    Từ khóa: Biểu hiện ung thư thực quản, Các giai đoạn ung thư thực quản, Điều trị ung thư thực quản

    【#4】Ung Thư Amidan Có Chữa Được Không? Người Bệnh Sống Được Bao Lâu?

    Ung thư amidan dễ bị nhầm với viêm amidan

    Ung thư amidan là dạng ung thư ở vùng tai mũi họng. Đây là dạng ung thư rất hiếm gặp trước đây nhưng hiện nay số lượng bệnh nhân đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Thường bắt nguồn từ các nguyên nhân như: hút thuốc lá, uống rượu bia và virus HPV. Ở giai đoạn đầu có thể phát hiện bệnh thông qua các triệu chứng sau:

    Những triệu chứng này rất dễ bị nhầm lẫn với viêm amidan – một căn bệnh về vùng họng khác.

    Nhiều người thường chủ quan khi thấy amidan bị tổn thương vì nghĩ rằng chỉ là viêm amidan thông thường. Đây là căn bệnh chiếm đến 45% trong tổng số bệnh nhân phẫu thuật vùng tai mũi họng. Do đó, nhiều người bệnh xem viêm amidan là chuyện nhỏ.

    • Ở bệnh nhân viêm amidan, nếu bị cấp tính, thường sốt, đau họng một bên hoặc hai bên, khó nuốt, khó thở. Nếu bị viêm amidan mạn tính thường khạc ra những hạt bã đậu (giống hạt cơm nát) có mùi rất hôi. Hạch ở cổ sưng to, đau và sẽ xẹp, biến mất sau khi uống thuốc.
    • Trong khi, ở bệnh nhân ung thư, biểu hiện bệnh tiềm tàng: không sốt hoặc ít sốt, chỉ có cảm giác nuốt vướng, cổ có hạch nhưng lại không đau, không sưng. Nếu uống thuốc, hạch cũng không mất đi, ngược lại ngày càng cứng và to ra.

    Triệu chứng của ung thư amidan lại khá giống với căn bệnh phổ biến này. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể phân biệt như sau:

    Viêm amidan thường do nhu mô amidan viêm nhiễm, trong khi ung thư lại do tế bào ác tính sản sinh ở các nhu mô amidan.

    Ung thư amidan có chữa được không? Người bệnh sống được bao lâu?

    Nói về bệnh ung thư amidan, cần biết rằng đây là một trong những chứng bệnh phổ biến và nguy hiểm hàng đầu về bệnh đường hô hấp hiện nay. Vì vậy để khẳng định được thời gian sống của một người mắc ung thư amidan là một điều rất khó.

    Không ai dám khẳng định chắc chắn người bị ung thư amidan sẽ kéo dài tuổi thọ được tối đa là bao lâu, có người có thể là 1 năm, có người 3 năm, nhưng cũng có bệnh nhân chỉ kéo dài sự sống được khoảng vài tháng kể từ phát hiện được bệnh.

    Khoa học đã nghiên cứu và đưa ra con số trung bình thời gian người bệnh kéo dài sống được là từ 3 – 5 năm. Nghĩa là người bệnh có thể sống tiếp được 5 năm sau khi được chẩn đoán triệu chứng ung thư amidan. Tuy nhiên, thời gian sống tiếp của người bệnh ung thư amidan sẽ còn phụ thuộc vào cơ địa, mức độ bệnh, tài chính cũng như phác đồ điều trị cho người bệnh như thế nào….

    Nổi hạch cổ chính là 1 trong những dấu hiệu cảnh báo ung thư amidan

    Trong trường hợp ung thư amidan ở giai đoạn đầu, nếu phát hiện sớm và điều trị tích cực, khả năng chữa được bệnh là rất cao. Mặc dù không thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh, nhưng nếu có phác đồ điều trị hợp lý, hiệu quả thì thời gian sống của bệnh nhân có thể lên đến 10 – 15 năm.

    Theo các nghiên cứu y khoa, bệnh nhân ung thư amidan giai đoạn đầu có cơ hội điều trị tích cực thì tỷ lệ sống được trên 5 năm là từ 50 – 60%.

    Chính vì vậy, khi phát hiện thấy những dấu hiệu bất thường, người bệnh cần nhanh chóng đi tầm soát và có phương pháp điều trị kịp thời, tránh để tình trạng ung thư di căn sẽ rất khó chữa cũng như cơ hội sống không cao.

    • Hóa trị: đây là phương pháp dùng các loại thuốc để làm giảm kích thước khối u. Có thể kết hợp với xạ trị để tăng hiệu quả thành công.
    • Xạ trị: thường sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật để giảm nhẹ triệu chứng. Đối với các khối u có kích thước nhỏ thì chỉ cần xạ trị là đủ.
    • Phẫu thuật: thường áp dụng với những bệnh nhân nặng nhưng vẫn có đều kiện sức khỏe. Bác sĩ sẽ tiến hành lấy toàn bộ các tổn thương amidan và hạch ở amidan. Kết hợp với biện pháp xạ trị sau mổ.

    Một số hướng điều trị ung thư amidan hiện nay

    Với sự phát triển của y học hiện đại thì hiện nay có các phương pháp điều trị ung thư amidan như sau:

    Bên cạnh các phương pháp can thiệp bằng y học hiện đại, người bệnh cần kết hợp chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý, điều độ để có kết quả điều trị tốt nhất.

    Lời khuyên về chế độ ăn uống, sinh hoạt cho bệnh nhân ung thư amidan

    Khi được chẩn đoán là ung thư amidan, người bệnh không nên bi quan mà phải giữ vững tinh thần lạc quan, đương đầu với bệnh. Bên cạnh đó, cần chú ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt như sau:

    Cháo là một món ăn vừa mềm, dễ nuốt lại đầy đủ dinh dưỡng cho người bệnh

    Những thực phẩm người bị ung thư amidan nên ăn:

    Tốt hơn hết, người bệnh nên ăn các loại thức ăn mềm, dễ nuốt. Các món cháo, súp loãng rất tốt mà vẫn cung cấp đủ dinh dưỡng. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể ăn ngũ cốc tinh chế, gạo trắng, mì, sữa chua và phô mai. Các loại trái cây khi ăn nên được nấu chín, làm mềm, trừ rau diếp, cà chua, chuối và bơ.

    Thịt mềm như cá, gia cầm không da, thịt bò thăn, trứng và bơ đậu phộng cũng là lựa chọn hợp lý. Chất béo, chẳng hạn như bơ, mayonnaise, dầu thực vật… cũng là một phần của chế độ ăn tốt dành cho người bệnh.

    Chế độ ăn phải cung cấp đầy đủ: tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất, sắt và chất xơ… Người bệnh cũng nên uống 1 – 1.5l nước mỗi ngày, nên uống nhiều trà xanh sẽ giúp hỗ trợ tích cực cho việc điều trị bệnh.

    Thực phẩm nên tránh:

    Hầu hết các loại đồ uống người bệnh đều có thể sử dụng. Tuy nhiên, Viện Ung thư Quốc gia Mỹ khuyến cáo người bệnh nên tránh xa đồ uống nóng, rượu và nước ép trái cây có chứa hàm lượng acid cao. Chẳng hạn như nước ép cà chua, nước chanh và nước cam, nếu miệng đau nhức.

    Loại bỏ các thực phẩm cứng, cay hoặc khó nhai nuốt ra khỏi thực đơn. Đặc biệt các thực phẩm chiên xào, cá có xương, pho mát cứng, thịt nguội, bánh mì lúa mì, ngũ cốc nguyên hạt và bánh mì có chứa các loại hạt. Hạn chế ăn trái cây, rau tươi chưa được nấu chín, các loại rau củ chiên, xào như khoai tây chiên…

    • Cần chia bữa ăn thành 5 – 6 bữa nhỏ trong ngày thay vì 3 bữa ăn lớn, điều này sẽ giúp người bệnh dễ hấp thu hơn.
    • Nên nấu nhừ, nghiền nát hoặc cắt thức ăn thành những miếng nhỏ. Khi uống có thể dùng ống hút
    • Người bệnh nên ngồi thẳng và cúi đầu về phía trước khi ăn hoặc uống, nó sẽ giúp cho quá trình nuốt dễ dàng hơn, ít tạo áp lực lên họng.

    Những lưu ý về chế độ và thói quen ăn uống

    Một số điều cần lưu ý về chế độ ăn uống:

    • Cần giữ tinh thần lạc quan, ăn uống điều độ, sinh hoạt lành mạnh
    • Cần giữ môi trường sống sạch sẽ, thường xuyên vệ sinh nhà cửa, đặc biệt là phòng ngủ của người bệnh
    • Khi ra đường, người bệnh nên đeo khẩu trang và đặc biệt nên tránh những nơi nhiều bụi bẩn, khói thuốc
    • Không nên làm việc quá sức và hạn chế tập thể dục, vận động mạnh

    Chế độ sinh hoạt

    Trong sinh hoạt, cần lưu ý những điều sau:

    【#5】Mắc Bệnh Ung Thư Miệng Sống Được Bao Lâu?

    Hỏi: Xin chào bác sĩ, mình năm nay 43 tuổi, mình đang bị ung thư miệng. Mình xin hỏi là bệnh ung thư miệng có lây không? Và mắc bệnh ung thư miệng sống được bao lâu? Bác sĩ giải đáp giúp mình với! Xin cảm ơn!

    Đỗ Thu Hoài (Cát Bà, Hải Phòng)

    Trả lời:

    Chào chị Hoài, chúng tôi xin được giải đáp những câu hỏi của bạn như sau:

    Đối với câu hỏi bệnh ung thư miệng có lây không? Câu trả lời là không. Không có bằng chứng nào cho thấy những tiếp xúc gần gũi như hôn, đụng chạm, làm chuyện ấy, ăn chung bát hay hít thở chung bầu không khí với người bị ung thư sẽ làm bạn bị ung thư.

    Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp hiếm hoi mà ung thư có khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác.

    • Cấy ghép nội tạng: ung thư chỉ lây nhiễm từ người hiến tạng sang người nhận tạng khi người nhận tạng bắt buộc phải sử dụng một số loại thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch. Điều này khiến cho hệ miễn dịch của họ không còn khả năng thải hồi nội tạng được ghép vào cơ thể, nhưng đồng thời nó cũng cho phép các tế bào ung thư sinh sống.
    • Lây từ mẹ sang con: trong một số trường hợp hiếm hoi, việc người mẹ mắc ung thư trong thời gian mang thai có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện tại chỉ mới có đúng một cuộc nghiên cứu chứng minh được rằng tế bào ung thư có thể truyền từ mẹ sang con và có thể tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư tương tự ở người con.
    • Lây nhiễm qua đường virus: dù ung thư là bệnh không lây nhiễm, nhưng có một số loại vi khuẩn hay virus liên kết với ung thư nhất định có khả năng lây nhiễm qua đường ăn uống, tiếp xúc da, hôn nhau hay làm chuyện ấy.
    • Chẳng hạn: vi khuẩn Helicobacter pylori (ung thư bao tử), virus sùi mào gà (ung thư cổ tử cung và cơ quan sinh sản), virus viêm gan B và C (ung thư gan), virus Epstein-Barr (ung thư mũi và cổ họng), siêu virus herpes 8 (HHV-8) (ung thư Kaposi’s sarcoma, thường bị khi bị nhiễm HIV), siêu vi trùng bạch cầu T loại 1 (ung thư bạch cầu).
    • Lây lan trong gia đình: ung thư chỉ lây lan trong gia đình khi cùng mang một loại gen liên kết với một nguy cơ gây ung thư nào đó; hoặc cùng tiếp xúc với những yếu tố gây ung thư giống nhau (chẳng hạn thói quen ăn uống, hút thuốc, uống rượu, béo phì…).

    Tiếp theo với câu hỏi ung thư miệng sống được bao lâu thì ở giai đoạn sớm, đa phần bệnh nhân ung thư miệng được phẫu thuật để loại bỏ khối u. Tỉ lệ bệnh nhân sống trên 5 năm ở giai đoạn này tương đối cao: trên 85%. Tùy theo tiến triển của khối u mà người ta sẽ lựa chọn phẫu thuật ở những mức độ khác nhau: cắt bỏ khối u đơn thuần, cắt bỏ khối u và nạo vét hạch cổ, cắt khối u, nạo vét hạch cổ và phẫu thuật tái tạo.

    Ngoài ra, các bác sĩ cũng thường ưu tiên kết hợp phẫu thuật với xạ trị để lấy đi những tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật

    • Phẫu thuật cắt bỏ khối u và các mô xung quanh nếu ung thư trong miệng là khối u nhỏ. Nếu khối u lớn hơn, phương pháp phẫu thuật sẽ mở rộng hơn, có thể bao gồm việc loại bỏ một phần xương hàm hoặc một phần của lưỡi.
    • Phẫu thuật cắt bỏ khi ung thư lan đến cổ: nếu tế bào ung thư miệng lan đến các hạch bạch huyết ở cổ, bác sĩ sẽ loại bỏ các hạch bạch huyết và các mô bị ảnh hưởng bởi ung thư ở vùng cổ.
    • Phẫu thuật tái tạo cấu trúc: cải thiện hình ảnh thẩm mỹ và giúp bệnh nhân điều chỉnh, khắc phục những khó khăn trong vấn đề nhai, nuốt, thở, phát âm. Đôi khi bệnh nhân cần phải ghép da lấy từ các phần khác của cơ thể, để tái tạo những vùng trong khoang miệng, họng hoặc hàm hay cấy ghép răng giả thay thế phần hàm bị loại bỏ sau phẫu thuật. Nếu bệnh nhân được phẫu thuật ở cổ, bác sĩ có thể áp dụng thủ thuật mở khí quản, giúp bệnh nhân dễ thở hơn. Trong trường hợp phần cơ phục vụ hoạt động nhai thức ăn bị cắt bỏ thì cũng cần phẫu thuật mở thông dạ dày để đưa thức ăn vào trong dạ dày qua một dụng cụ hình ống.

    【#6】4 Biểu Hiện Của Ung Thư Đại Tràng Giai Đoạn Cuối

    Bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối chỉ có 12% cơ hội sống thêm 5 năm với các biểu hiện như: đau xương, giảm cân nhanh, nước tiểu nổi bong bóng, đau lưng hoặc ở sườn. Phương pháp điều trị ung thư đại tràng hiện nay bao gồm: hóa trị, phẫu thuật, liệu pháp sinh học,…

    Bệnh nhân sống được bao lâu khi bị ung thư đại tràng?

    Bệnh nhân bị ung thư đại tràng được đánh giá là đã bước vào giai đoạn cuối nếu các kiểm tra cuối cùng sau phẫu thuật cắt bỏ ung thư cho thấy rằng ung thư đã lan rộng đến các địa điểm xa trong cơ thể như gan, phổi, xương, hạch bạch huyết ở xa hoặc các cơ quan khác.

    Ở giai đoạn cuối, ung thư đã di căn tới các cơ quan xa của cơ thể.

    Thông thường bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn IV có thể được phân chia thành hai nhóm:

    • Những người có ung thư di căn lan rộng mà không thể điều trị bằng phẫu thuật
    • Những người có ung thư di căn tới một cơ quan duy nhất

    Nếu chỉ có một cơ quan bị di căn, và ung thư giới hạn trong một khu vực nhất định, điều trị tại chỗ sẽ mang lại hiệu quả tốt. Trong trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật, hoặc hóa trị trước phẫu thuật để thu nhỏ khối u, thuận lợi cho việc phẫu thuật. Tuy nhiên, đa số bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối có di căn tới nhiều bộ phận khác và không có khả năng chữa trị. Các biểu hiện của bệnh ung thư trực tràng giai đoạn đầu.

    • Nếu có di căn đến các cơ quan khác rồi thì khả năng sống còn không quá 30%
    • Nếu chỉ di căn hạch thì hy vọng sống, lên đến 50% (trong vòng 5 năm).
    • Còn nếu chưa di căn mà chỉ dính các cơ quan gần đó thì hy vọng sống còn khoảng 50-60%

    Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối

    Ung thư đại tràng được phân chia thành 4 giai đoạn. Ở giai đoạn cuối của bệnh, ung thư đã lây lan tới các bộ phận khác trên cơ thể như gan, phổi và màng bụng. Tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối là 12%. Ung thư đại tràng giai đoạn cuối thường có các triệu chứng sau:

    • Khó thở là một dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan tới phổi.
    • Một số dấu hiệu khác của ung thư đại tràng di căn vào phổi là đau ngực, ho và ho có đờm hoặc máu.

    Đau xương khi bị ung thư đại tràng giai đoạn cuối

    • Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể bị đau xương, khi các tế bào ung thư đã lan tràn tới xương. Bệnh nhân cũng có thể cảm thấy đau ở lưng hoặc ở sườn. Trong một vài trường hợp ung thư đại tràng di căn có khả năng khiến người bệnh bị gãy xương.
    • Nếu ung thư di căn tới não, bệnh nhân sẽ cảm thấy nhức đầu dữ dội, mờ mắt, chóng mặt, rối loạn và mất phương hướng. Chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể được sử dụng để quét não và xác định quy mô, kích thước của các khối u trong não. Vàng da, sốt, chán ăn, sưng chân hoặc đau bụng có thể là những triệu chứng khi ung thư đại tràng di căn vào gan.

    Giảm cân nhanh

    • Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể bị giảm cân không mong muốn.
    • Đây cũng là dấu hiệu của di căn ung thư trong gan.

    Nước tiểu có bong bóng hoặc nổi bọt

    • Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể phát hiện thấy nước tiểu có bong bóng hoặc nổi bọt. Đây là dấu hiệu của ung thư đã ảnh hưởng tới bàng quang.
    • Ở giai đoạn cuối, người bệnh cũng có thể có những triệu chứng như chảy máu trực tràng, táo bón, mệt mỏi, thiếu máu, tiêu chảy. Theo một đánh giá được công bố trong “”American Journal of Gastroenterology”, khoảng 50 – 70% bệnh nhân ung thư đại tràng bị xuất huyết trực tràng và thay đổi thói quen đại tiện. Những triệu chứng này khá phổ biến, ngay cả ở những người khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu những triệu chứng nêu trên kéo dài và người bệnh từ 50 tuổi trở lên, nên tới ngay các cơ sở chuyên khoa để được kiểm tra và điều trị kịp thời.

    Điều trị bệnh ung thư đại tràng như thế nào?

    Ở giai đoạn muộn, việc điều trị ung thư đại tràng cực kỳ khó khăn, tiên lượng sống cực kỳ thấp, không quá 10% bệnh nhân ung thư đại tràng có thể sống được trên 5 năm sau điều trị.

    Trong giai đoạn cuối, các phương pháp điều trị ung thư chủ yếu của ung thư đại tràng chủ yếu là hóa trị nhằm tiêu diệt và kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư. Phẫu thuật được xem xét để điều trị tùy thuộc vào vị trí khối u, mức độ lan tràn ung thư di căn lên gan hay não; cũng như thể chất, tinh thần của bệnh nhân.

    Hóa trị ung thư đại tràng di căn:

    Ở giai đoạn cuối, đa phần các bác sỹ sẽ lựa chọn hóa trị trong điều trị bệnh. Mục tiêu của hóa trị liệu là làm suy yếu và phá hủy các tế bào khối u còn sót lại sau phẫu thuật. Đôi khi, nó được thực hiện cùng với liệu pháp sinh học sửa đổi lần phản ứng, hoặc liệu pháp miễn dịch, thúc đẩy các phản ứng hệ miễn dịch chống lại căn bệnh ung thư. Nói chung hóa trị khi ung thư đã phát triển vượt ra xa ngoài bên trong của đại tràng hoặc ung thư đã lan rộng đến các mô lân cận và các hạch bạch huyết.

    Một số loại thuốc có thể áp dụng để điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối:

    • Fluorouracil như tiêm hoặc thông qua truyền tĩnh mạch chậm, thường với một loại thuốc gọi là acid folinic
    • Irinotecan với fluorouracil và acid folinic
    • Oxaliplatin với fluorouracil và acid folinic
    • Oxaliplatin và capecitabine

    Một đánh giá nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho thấy hóa trị liệu giúp những người mắc bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối sống lâu hơn. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu không thể nói liệu việc điều trị cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh hay không,vì việc sử dụng hóa trị liệu ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe người bệnh.

    Phẫu thuật ung thư đại tràng giai đoạn cuối:

    • Phẫu thuật ung thư đại tràng giai đoạn di căn là một điều vô cùng khó khăn và ít khi được lựa chọn để điều trị.
    • Tuy nhiên, đôi khi phẫu thuật cũng được chỉ định để loại bỏ các khối ung thư gây biến chứng tắc ruột hoặc loại bỏ khối ung thư ở cơ quan thứ cấp.

    Cắt bỏ khối ung thư đại tràng di căn:

    • Gây tắc động mạch gan TOCI: chặn các mạch máu gan để cung cấp cho một hóa trị liều cao đến ung thư
    • Phẫu thuật bằng tần số vô tuyến: bằng cách sử dụng sóng vô tuyến để tiêu diệt các tế bào ung thư
    • Tần số vô tuyến hỗ trợ phẫu thuật: bằng cách sử dụng sóng vô tuyến và phẫu thuật
    • Phương pháp áp lạnh: đóng băng các tế bào ung thư
    • Sử dụng vi sóng cắt bỏ: bằng cách sử dụng sóng vi mô để tiêu diệt ung thư
    • Laser điều trị :bằng cách sử dụng laser để tiêu diệt các tế bào ung thư
    • Cồn – tiêm cồn vào khối ung thư để tiêu diệt các tế bào ung thư

    Xạ trị ung thư đại tràng

    Không được sử dụng trong ung thư đại tràng, tuy nhiên với ung thư đại tràng di căn, đôi khi bác sỹ sử dụng tia xạ bên ngoài để thu nhỏ khối u hoặc làm giảm triệu chứng đau đớn cho bệnh nhân.

    Liệu pháp sinh học trong điều trị ung thư đại tràng

    • Dùng những loại thuốc giúp cơ thể kiểm soát sự tăng trưởng của ung thư. Một liệu pháp sinh học được gọi là cetuximab (Erbitux) được cấp phép ở Anh cho những người bị ung thư đại tràng đã di căn.
    • Nghiên cứu cho thấy hiệu quả điều trị của nó có thể giúp một số người bị ung thư đại tràng sống lâu hơn khi kết hợp vào điều trị hóa trị liệu thông thường. Nó cũng có thể cải thiện chất lượng cuộc sống. Các bác sĩ thường đưa ra phương pháp điều trị sinh học cho bệnh ung thư ruột tiên tiến cùng với các loại thuốc hóa trị fluorouracil, oxaliplatin, hoặc irinotecan.

    Tất cả các phương pháp điều trị mới này cần phải đi qua quá trình thử nghiệm lâm sàng và việc này phải mất một vài năm, đem lại triển vọng lớn cho người bị ung thư đại tràng giai đoạn cuối.

    tu khoa

    • dau hieu benh ung thu dai trang
    • bệnh ung thư đại trực tràng giai doan cuoi
    • ung thu dai trang song duoc bao lau
    • ung thư đại tràng giai đoạn cuối sống được bao lâu
    • ung thư đại tràng di căn gan
    • thuốc nam chữa ung thư đại tràng di căn
    • ung thư đại tràng giai đoạn 2 3 4

    Kiến thức – Tags: ung thư

    【#7】4 Biểu Hiện Của Ung Thư Đại Tràng Giai Đoạn Cuối& Phác Đồ Điều Trị

    Bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối chỉ có 12% cơ hội sống thêm 5 năm với các biểu hiện đau xương, giảm cân nhanh, nước tiểu nổi bong bóng, đau lưng hoặc ở sườn…

    Bệnh ung thư đại tràng sống được bao lâu?

    Bệnh nhân bị ung thư đại tràng được đánh giá là đã bước vào giai đoạn cuối nếu các kiểm tra cuối cùng sau phẫu thuật cắt bỏ ung thư cho thấy rằng ung thư đã lan rộng đến các địa điểm xa trong cơ thể như gan, phổi, xương, hạch bạch huyết ở xa hoặc các cơ quan khác.

    Ở giai đoạn cuối, ung thư đã di căn tới các cơ quan xa của cơ thể.

    Thông thường bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn IV có thể được phân chia thành hai nhóm:

    • Những người có ung thư di căn lan rộng mà không thể điều trị bằng phẫu thuật
    • Những người có ung thư di căn tới một cơ quan duy nhất

    Lúc bấy giờ thì mục tiêu điều trị cho ung thư đại tràng giai đoạn cuối chủ yếu là kiểm soát bệnh, giảm bớt triệu chứng và giúp kéo dài thời gian sống. Phương pháp điều trị chính trong trường hợp này là hóa trị.

    • Nếu có di căn đến các cơ quan khác rồi thì khả năng sống còn không quá 30%
    • Nếu chỉ di căn hạch thì hy vọng sống, lên đến 50% (trong vòng 5 năm).
    • Còn nếu chưa di căn mà chỉ dính các cơ quan gần đó thì hy vọng sống còn khoảng 50-60%

    Dấu hiệu ung thư đại tràng giai đoạn cuối

    Ung thư đại tràng được phân chia thành 4 giai đoạn. Ở giai đoạn cuối của bệnh, tung thư đã lây lan tới các bộ phận khác trên cơ thể như gan, phổi và màng bụng. Tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối là 12%. ng thư đại tràng giai đoạn cuối thường có các triệu chứng sau:

    1/ Khó thở khi ung thư đại tràng giai đoạn cuối

    Khó thở là một dấu hiệu cho thấy ung thư đã lan tới phổi. Một số dấu hiệu khác của ung thư đại tràng di căn vào phổi là đau ngực, ho và ho có đờm hoặc máu.

    2/ Ung thư đại tràng giai đoạn cuối

    Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể bị đau xương, khi các tế bào ung thư đã lan tràn tới xương. Bệnh nhân cũng có thể cảm thấy đau ở lưng hoặc ở sườn. Trong một vài trường hợp ung thư đại tràng di căn có khả năng khiến người bệnh bị gãy xương.

    Nếu ung thư di căn tới não, bệnh nhân sẽ cảm thấy nhức đầu dữ dội, mờ mắt, chóng mặt, rối loạn và mất phương hướng. Chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể được sử dụng để quét não và xác định quy mô, kích thước của các khối u trong não. Vàng da, sốt, chán ăn, sưng chân hoặc đau bụng có thể là những triệu chứng khi ung thư đại tràng di căn vào gan.

    3/ Giảm cân nhanh

    Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể bị giảm cân không mong muốn. Đây cũng là dấu hiệu của di căn ung thư trong gan.

    4/ Nước tiểu có bong bóng hoặc nổi bọt

    Bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể phát hiện thấy nước tiểu có bong bóng hoặc nổi bọt. Đây là dấu hiệu của ung thư đã ảnh hưởng tới bàng quang.

    Ở giai đoạn cuối, người bệnh cũng có thể có những triệu chứng như chảy máu trực tràng, táo bón, mệt mỏi, thiếu máu, tiêu chảy. Theo một đánh giá được công bố trong “”American Journal of Gastroenterology”, khoảng 50 – 70% bệnh nhân ung thư đại tràng bị xuất huyết trực tràng và thay đổi thói quen đại tiện. Những triệu chứng này khá phổ biến, ngay cả ở những người khỏe mạnh. Tuy nhiên, nếu những triệu chứng nêu trên kéo dài và người bệnh từ 50 tuổi trở lên, nên tới ngay các cơ sở chuyên khoa để được kiểm tra và điều trị kịp thời.

    Điều trị bệnh ung thư đại tràng như thế nào?

    Ở giai đoạn muộn, việc điều trị ung thư đại tràng cực kỳ khó khăn, tiên lượng sống cực kỳ thấp, không quá 10% bệnh nhân ung thư đại tràng có thể sống được trên 5 năm sau điều trị.

    Trong giai đoạn cuối, các phương pháp điều trị ung thư chủ yếu của ung thư đại tràng chủ yếu là hóa trị nhằm tiêu diệt và kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư. Phẫu thuật được xem xét để điều trị tùy thuộc vào vị trí khối u, mức độ lan tràn ung thư di căn lên gan hay não; cũng như thể chất, tinh thần của bệnh nhân.

    1/ Hóa trị ung thư đại tràng di căn

    Ở giai đoạn cuối, đa phần các bác sỹ sẽ lựa chọn hóa trị trong điều trị bệnh. Mục tiêu của hóa trị liệu là làm suy yếu và phá hủy các tế bào khối u còn sót lại sau phẫu thuật. Đôi khi, nó được thực hiện cùng với liệu pháp sinh học sửa đổi lần phản ứng, hoặc liệu pháp miễn dịch, thúc đẩy các phản ứng hệ miễn dịch chống lại căn bệnh ung thư. Nói chung hóa trị khi ung thư đã phát triển vượt ra xa ngoài bên trong của đại tràng hoặc ung thư đã lan rộng đến các mô lân cận và các hạch bạch huyết.

    Một số loại thuốc có thể áp dụng để điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối:

    • Fluorouracil như tiêm hoặc thông qua truyền tĩnh mạch chậm, thường với một loại thuốc gọi là acid folinic
    • Irinotecan với fluorouracil và acid folinic
    • Oxaliplatin với fluorouracil và acid folinic
    • Oxaliplatin và capecitabine

    Một đánh giá nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho thấy hóa trị liệu giúp những người mắc bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối sống lâu hơn. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu không thể nói liệu việc điều trị cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh hay không,vì việc sử dụng hóa trị liệu ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe người bệnh.

    2/ Phẫu thuật ung thư đại tràng giai đoạn cuối:

    Phẫu thuật ung thư đại tràng giai đoạn di căn là một điều vô cùng khó khăn và ít khi được lựa chọn để điều trị. Tuy nhiên, đôi khi phẫu thuật cũng được chỉ định để loại bỏ các khối ung thư gây biến chứng tắc ruột hoặc loại bỏ khối ung thư ở cơ quan thứ cấp.

    Loại bỏ khối ung thư đại tràng di căn gan bao gồm:

    • Gây tắc động mạch gan TOCI: chặn các mạch máu gan để cung cấp cho một hoá trị liều cao đến ung thư
    • Phẫu thuật bằng tần số vô tuyến: bằng cách sử dụng sóng vô tuyến để tiêu diệt các tế bào ung thư
    • Tần số vô tuyến hỗ trợ phẫu thuật: bằng cách sử dụng sóng vô tuyến và phẫu thuật
    • Phương pháp áp lạnh: đóng băng các tế bào ung thư
    • Sử dụng vi sóng cắt bỏ: bằng cách sử dụng sóng vi mô để tiêu diệt ung thư
    • Laser điều trị :bằng cách sử dụng laser để tiêu diệt các tế bào ung thư
    • Cồn – tiêm cồn vào khối ung thư để tiêu diệt các tế bào ung thư

    3/ Xạ trị

    Không được sử dụng trong ung thư đại tràng, tuy nhiên với ung thư đại tràng di căn, đôi khi bác sỹ sử dụng tia xạ bên ngoài để thu nhỏ khối u hoặc làm giảm triệu chứng đau đớn cho bệnh nhân.

    4/ Liệu pháp sinh học

    Dùng những loại thuốc giúp cơ thể kiểm soát sự tăng trưởng của ung thư. Một liệu pháp sinh học được gọi là cetuximab (Erbitux) được cấp phép ở Anh cho những người bị ung thư đại tràng đã di căn. Nghiên cứu cho thấy hiệu quả điều trị của nó có thể giúp một số người bị ung thư đại tràng sống lâu hơn khi kết hợp vào điều trị hóa trị liệu thông thường. Nó cũng có thể cải thiện chất lượng cuộc sống. Các bác sĩ thường đưa ra phương pháp điều trị sinh học cho bệnh ung thư ruột tiên tiến cùng với các loại thuốc hóa trị fluorouracil, oxaliplatin, hoặc irinotecan.

    Tất cả các phương pháp điều trị mới này cần phải đi qua quá trình thử nghiệm lâm sàng và việc này phải mất một vài năm, đem lại triển vọng lớn cho người bị ung thư đại tràng giai đoạn cuối.

    [ratings]

    tu khoa

    • dau hieu benh ung thu dai trang
    • bệnh ung thư đại trực tràng giai doan cuoi
    • ung thu dai trang song duoc bao lau
    • ung thư đại tràng giai đoạn cuối sống được bao lâu
    • ung thư đại tràng di căn gan
    • thuốc nam chữa ung thư đại tràng di căn
    • ung thư đại tràng giai đoạn 2 3 4

    【#8】Cùng Bạn Giải Đáp Thắc Mắc: Bị Ung Thư Tuyến Giáp Sống Được Bao Lâu?

    Chào bạn, hầu hết các bệnh ung thư tuyến giáp là có thể chữa được. Trong thực tế, các loại ung thư tuyến giáp phổ biến nhất (ung thư tuyến giáp thể nhú và nang) là chữa được nhiều nhất.

    Giải đáp cho bạn: Ung thư tuyến giáp sống được bao lâu?

    Ở những bệnh nhân trẻ hơn 50 tuổi, cả ung thư nhú và nang đều có tỷ lệ chữa được cao hơn 98% nếu được điều trị một cách thích hợp. Cả hai loại ung thư này đều được điều trị bằng cách loại bỏ hoàn toàn thùy tuyến giáp gây ung thư. Một tuyến giáp có một nốt ung thư tuyến giáp trong đó và có nhiều nốt khác ở cả hai bên của tuyến giáp hoặc khi ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ là một dấu hiệu rõ ràng để bác sĩ chỉ định phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn tuyến giáp.

    Điểm mấu chốt là hầu hết các bệnh ung thư tuyến giáp là ung thư tuyến giáp nhú và đây là một trong những bệnh ung thư có thể chữa được nhiều nhất trong tất cả các bệnh ung thư. Hơn 98% bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú vẫn sống sau 5 năm. Chỉ có khoảng 11% bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú bị tái phát sau phẫu thuật. Điều quan trọng nhất đối với bệnh nhân mới được chẩn đoán ung thư tuyến giáp là không nên lo lắng quá, hãy tìm kiếm sự đánh giá và chăm sóc của các chuyên gia về ung thư tuyến giáp.

    Tiên lượng của ung thư tuyến giáp tùy thuộc vào từng loại ung thư

    Ung thư tuyến giáp thể tuỷ ít phổ biến hơn nhưng có tiên lượng xấu hơn. Loại ung thư này có xu hướng lây lan sang số lượng lớn các hạch bạch huyết từ rất sớm. Mở rộng có nghĩa là kỹ lưỡng hơn và một khu vực rộng hơn hoặc rộng hơn.

    Ung thư tuyến giáp thể tuỷ cũng có thể do di truyền và đòi hỏi loại bỏ tuyến giáp hoàn chỉnh cộng với một phẫu thuật cắt bỏ các hạch bạch huyết ở mặt trước và thường dọc theo hai bên cổ.

    Loại ung thư tuyến giáp ít phổ biến nhất là ung thư tuyến giáp thể xâm lấn, có tiên lượng cực kỳ xấu. Trừ khi được chẩn đoán sớm, hầu hết các trường hợp này đều dẫn đến một cái chết nhanh chóng. Ung thư tuyến giáp thể xâm lấn có xu hướng được tìm thấy sau khi nó đã lan rộng và là một trong những bệnh ung thư không thể chữa được trong lịch sử loài người.

    Cơ hội duy nhất để chữa thể ung thư này là khi loại bỏ hoàn toàn các khối u có thể thu được và không có bằng chứng rằng khối u này lây lan đến các phần khác trong cơ thể.

    Như vậy, để trả lời cho câu hỏi ung thư tuyến giáp sống được bao lâu của bạn thì còn phải tùy theo thể ung thư mà bạn bị, tiên lượng sẽ khác nhau.

    “Hóa giải” nỗi lo cho câu hỏi ung thư tuyến giáp sống được bao lâu, giúp hỗ trợ kéo dài sự sống cho người bệnh an toàn và hiệu quả nhờ thảo dược

    Bệnh ung thư tuyến giáp không phải là bản án tử hình đối với người bệnh. Bạn cần tìm cho mình một vị bác sĩ chuyên khoa tin tưởng để có thể nhận được những lời khuyên chính xác nhất. Đồng thời, bạn cũng nên sử dụng thêm sản phẩm có chứa hải tảo – một loại rong biển đã được biết đến là có lợi cho sức khỏe của tuyến giáp.

    Hiện nay, một xu hướng đang được nhiều bác sĩ cũng như bệnh nhân hướng tới đó chính là sản phẩm có nguồn gốc thảo dược thiên nhiên. Điển hình cho dòng sản phẩm này đó chính là thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Giáp Vương. Đây là sự phối hợp độc đáo giữa hải tảo , một loại rong biển có chứa nhiều iod và các chất dinh dưỡng tự nhiên, phối hợp với Kali iođua (KI), giúp điều hòa hormone tuyến giáp, tăng cường sức khỏe tuyến giáp cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp nói riêng và các bệnh lý tuyến giáp khác nói chung. Ngoài ra, Ích Giáp Vương còn có các thành phần thảo dược thiên nhiên, có tác dụng: Hỗ trợ giảm các triệu chứng của các bệnh tuyến giáp như giúp điều hòa thân nhiệt, ổn định tim mạch, huyết áp, cholesterol máu, tăng cường sức khỏe, chống mệt mỏi… Đồng thời giúp làm mềm các khối u tuyến giáp, giảm viêm, giảm sưng, đau ở các khối u tuyến giáp; ngăn chặn các chất độc có thể gây ra tình trạng nhiễm độc giáp. Vì vậy, Ích Giáp Vương là công thức toàn diện, giúp tăng cường sức khỏe tuyến giáp trạng, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa ung thư tuyến giáp và các rối loạn ở tuyến giáp khác như nhược giáp (bao gồm cả bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto), cường giáp (Graves-Basedow) và bướu tuyến giáp.

    Lợi ích của sản phẩm Ích Giáp Vương

    THÔNG TIN HỮU ÍCH DÀNH RIÊNG CHO BẠN

    Bệnh nhân sau khi sử dụng Ích Giáp Vương cũng vui mừng chia sẻ:

    Ích Giáp Vương nhận được nhiều đánh giá tích cực từ phía các chuyên gia

    PGS.TS Trần Đình Ngạn – Nguyên Chủ nhiệm Khoa Tim-Thận-Khớp và Nội tiết, Bệnh viện Quân Y 103, phân tích tác dụng của sản phẩm Ích Giáp Vương đối với bệnh tuyến giáp, trong đó có ung thư tuyến giáp qua video sau:

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    【#9】Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Sống Được Bao Lâu?

    Ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phụ khoa phổ biến hàng đầu ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Bệnh ung thư cổ tử cung sống được bao lâu là lo lắng của rất nhiều người bệnh.

    1. Ung thư cổ tử cung biểu hiện như thế nào?

    Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến ảnh hưởng nhiều nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới. Dù triệu chứng bệnh giai đoạn sớm thường mơ hồ nhưng việc nhận biết ung thư cổ tử cung biểu hiện như thế nào sẽ giúp bạn không bỏ sót bất kỳ cơ hội phát hiện bệnh sớm nào.

    Tại Việt Nam, ung thư cổ tử cung là bệnh ung thư phổ biến. Thống kê cho biết, mỗi năm có tới khoảng 5 nghìn phụ nữ bị chẩn đoán mắc căn bệnh ác tính này. Vậy ung thư cổ tử cung biểu hiện như thế nào?

    Tùy thuộc vào giai đoạn tiến triển ung thư cũng như tình trạng sức khỏe chung của người bệnh mà mức độ biểu hiện ung thư cổ tử cung có thể khác nhau ở mỗi người. Một số triệu chứng cảnh báo bệnh ung thư cổ tử cung nữ giới không nên bỏ qua là:

    • Xuất huyết âm đạo bất thường, xuất huyết ngoài chu kỳ kinh nguyệt, sau giao hợp, sau mãn kinh… Đây là một trong những triệu chứng điển hình nhất ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung.
    • Khí hư bất thường, có mùi hôi, khó chịu, màu ngà vàng, xanh hay có thể kèm máu…
    • Đau vùng bụng dưới rốn
    • Chán ăn, sụt cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân…

    2. Phải làm gì khi có triệu chứng nghi ngờ ung thư cổ tử cung?

    Khi có những bất thường trên, bạn không nên chủ quan mà cần đến bệnh viện để được bác sĩ khám chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời. Trường hợp nghi ngờ ung thư cổ tử cung, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm chẩn đoán như:

    • Xét nghiệm Pap: Đây là xét nghiệm quan trọng trong sàng lọc ung thư cổ tử cung cho nữ giới và là phương pháp tốt nhất để phát hiện những tổn thương tiền ung thư.
    • Soi cổ tử cung: giúp chẩn đoán viêm, tiền ung thư hay sự xuất hiện khối u thực sự.
    • Sinh thiết: một mẫu tế bào bất thường từ cổ tử cung được loại bỏ đem sinh thiết để xác định chính xác tình trạng bệnh.
    • X quang, CT (chụp cắt lớp vi tính), MRI (cộng hưởng từ)… cũng có thể được bác sỹ chỉ định để xác định tình trạng lan rộng của khối u

    Thực tế, ung thư cổ tử cung được các bác sỹ đánh giá là dễ phòng ngừa và có thể phát hiện sớm. Vì vậy, thay vì đợi đến có triệu chứng mới đi khám, bạn nên chủ động thăm khám phụ khoa, sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ để phát hiện những bất thường sớm nhất khi ung thư chưa hình thành.

    3. Bệnh ung thư cổ tử cung sống được bao lâu?

    Ung thư cổ tử cung phát triển do các tế bào ở niêm mạc tử cung phát triển một cách nhanh chóng, khó kiểm soát và hình thành một khối u lớn. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau, kể cả những người trẻ tuổi nhưng phổ biến hơn cả ở nữ giới độ tuổi mãn kinh. Bệnh ung thư cổ tử cung sống được bao lâu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:

    • Giai đoạn tiến triển ung thư
    • Mức độ đáp ứng điều trị bệnh
    • Độ tuổi, thể trạng người bệnh…

    Trong số các bệnh ung thư thường gặp, ung thư cổ tử cung được xếp vào nhóm có tiên lượng sống tốt nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực.

  • Ở giai đoạn 0, khi ung thư vẫn giới hạn ở trong bề mặt cổ tử cung, bệnh nhân có khoảng 93% cơ hội sống sau 5 năm được chẩn đoán bệnh.
  • Ở giai đoạn IA, khi các tế bào ung thư đã phát triển từ bề mặt cổ tử cung vào các mô sâu hơn của cổ tử cung, tử cung với mức độ xâm lấn 3-5 mm nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết và di căn xa, cơ hội sống của người bệnh vẫn rất tốt, khoảng 93%.Đến giai đoạn IB, khi khối u có kích thước lớn hơn, khoảng 4cm, cơ hội sống của người bệnh giảm còn khoảng 80%.
  • Đến giai đoạn II, khi ung thư phát triển với kích thước lớn hơn 4cm và đã ảnh hưởng đến các mô lân cận, người bệnh có khoảng 58 – 63% cơ hội sống.
  • Đến giai đoạn III, khi ung thư đã phát triển vượt ra ngoài cổ tử cung và tử cung vào thành khung chậu hoặc phần dưới âm đạo, bệnh nhân có khoảng 32 – 35% cơ hội sống.
  • Đến giai đoạn IV, khi ung thư đã lan rộng đến các cơ quan gần đó như bàng quang hay trực tràng và di căn đến các cơ quan ở xa như phổi, xương, gan… cơ hội sống của người bệnh thấp nhất, chỉ khoảng 15 – 16%.
  • 4. Các phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung

    Cũng giống như cơ sở để khẳng định bệnh ung thư cổ tử cung sống được bao lâu, lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Phẫu thuật, xạ trị và hóa trị là những phương pháp điều trị chính cho người bệnh.

    • Phẫu thuật: với những trường hợp ung thư được chẩn đoán ở giai đoạn rất sớm, cắt bỏ cổ tử cung, một phần trên của âm đạo, giữ nguyên đáy tử cung hay khoét chóp cổ tử cung (sinh thiết nón) có thể được chỉ định với mục đích bảo toàn khả năng sinh con ở nữ giới. Ở giai đoạn muộn hơn, phẫu thuật triệt để bao gồm cắt bỏ cổ tử cung, tử cung, âm đạo, buồng trứng, ống dẫn trứng…
    • Xạ trị: sử dụng năng lượng cao để hỗ trợ tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị ung thư cổ tử cung bao gồm xạ trị ngoài hoặc xạ trị áp sát.
    • Hóa trị liệu: là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị thường được đưa vào cơ thể chủ yếu qua tĩnh mạch.

    5. Những thực phẩm ngăn ngừa ung thư cổ tử cung

    Đu đủ

    Đu đủ là một trong những loại quả đem lại nhiều lợi ích sức khỏe cho người dùng, giúp bổ sung vitamin, kích thích ăn uống, giảm táo bón, phòng một số bệnh ung thư trong đó có ung thư cổ tử cung. Tác dụng tuyệt vời này của đu đủ đến từ hợp chất beta – cryptoxanthin và zeaxanthin. Kết hợp sử dụng chất dinh dưỡng này có khả năng hạ thấp tỷ lệ nhiễm HPV, giảm nguy cơ nhiễm bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.

    Quả mâm xôi

    Quả mâm xôi là một trong những thực phẩm ngăn ngừa ung thư cổ tử cung bạn nhất định không nên bỏ qua. Đây là loại quả giàu các chất dinh dưỡng nhưng rất ít calo.

    Bông cải xanh

    Đây là một trong những loại thực phẩm tốt nhất mà bạn nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày.

    Cà rốt

    Nhiều người vẫn biết rằng ăn cà rốt rất tốt cho mắt nhưng nhiều người lại không biết tác dụng tuyệt vời của loại thực phẩm này trong phòng chống ung thư cổ tử cung.

    Cá hồi

    Là một trong những loại thực phẩm tuyệt vời nhất trong phòng chống ung thư cổ tử cung và nhiều loại ung thư khác. Cá hồi có chứa axit béo lành mạnh omega – 3 và nhiều chất dinh dưỡng chống ung thư khác (astaxanthin). Astaxanthin đã được chứng minh là rất hiệu quả trong việc tiêu diệt các gốc tự do.

    Bài viết trên đã cung cấp thông tin về bệnh ung thư cổ tử cung sống được bao lâu, hy vọng người bệnh có những phương pháp điều trị hợp lý để sớm hồi phục sức khỏe.

    【#10】Giải Đáp Thắc Mắc: Người Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Sống Được Bao Lâu?

    Trước khi giải đáp về vấn đề ung thư cổ tử cung sống được bao lâu, chúng ta sẽ cùng nói qua về căn bệnh ung thư cổ tử cung cũng như các giai đoạn của căn bệnh này. Bởi lẽ, người bệnh ung thư tử cung sống được bao lâu còn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng bệnh lý của họ.

    Cổ tử cung là nơi tiếp giáp giữa âm đạo và thân tử cung trong bộ phận sinh dục của nữ giới, được giới hạn từ thân tử cung cho tới vùng âm đạo. Bệnh ung thư cổ tử cung là sự biến đổi tiền ung thư ở lớp niêm mạc cổ tử cung, với một quá trình diễn ra rất âm thầm và kéo dài trong vòng nhiều năm.

    Trong trường hợp người bệnh phát hiện ra bệnh ở giai đoạn đầu thì khả năng chữa khỏi hoàn toàn rất lớn. Còn khi đã ở giai đoạn muộn thì các phương pháp điều trị chỉ có tác dụng kéo dài thêm thời gian sống cũng như làm giảm cơn đau cho người bệnh. Chính vì điều này mà vấn đề ung thư cổ tử cung sống được bao lâu được người bệnh đặc biệt quan tâm.

    Bệnh ung thư cổ tử cung qua các giai đoạn

    Để trả lời được câu hỏi ung thư cổ tử cung sống được bao lâu, người bệnh cần biết rõ về thông tin các giai đoạn của bệnh. Từ đó biết được chính xác thời gian sống sau khi đã mắc phải căn bệnh nguy hiểm này.

    – Giai đoạn 0: Lúc này ung thư cổ tử cung ở tại chỗ.

    – Giai đoạn 1: Ung thư cư trú tại cổ tử cung.

    – Giai đoạn 2: Lúc này các tế bào ung thư đã xâm lấn quá tử cung, nhưng vẫn chưa lan đến thành khung xương chậu, cũng như chưa lan quá 1/3 âm đạo.

    – Giai đoạn 3: Giai đoạn này các tế bào ung thư đã di căn đến khung xương chậu hoặc quá 1/3 dưới âm đạo.

    – Giai đoạn 4: Lúc này được cho là giai đoạn muộn của bệnh ung thư cổ tử cung, các tế bào ung thư đã xâm lấn bàng quang, trực tràng và ở ngoài của xương chậu.

    Bệnh nhân ung thư cổ tử cung sống được bao lâu và lời khuyên từ chuyên gia

    1. Ung thư cổ tử cung sống được bao lâu?

    Thực tế, người bệnh ung thư cổ tử cung có chết không còn phụ thuộc vào thời gian phát hiện ra bệnh đang ở giai đoạn nào. Căn bệnh ung thư cổ tử cung không có dấu hiệu rõ ràng ở giai đoạn đầu nên thường khiến cho chị em chủ quan bỏ qua về các dấu hiệu.

    Ung thư cổ tử cung sống được bao lâu là nỗi ám ảnh của người bệnh

    Chỉ đến khi bệnh trở nên nặng và rơi vào giai đoạn cuối, thì lúc này căn bệnh đã khiến cho cơ hội sống của chị em phụ nữ trở nên mong manh. Chính vì điều này, các chị em khi đi khám chữa và phát hiện căn bệnh thường lo lắng rất nhiều về vấn đề ung thư cổ tử cung bao lâu thì chết. Điều này cũng khiến tâm lý của họ trở nên suy sụp.

    Ở giai đoạn đầu của bệnh ung thư cổ tử cung, lúc này khối u còn nhỏ chưa phát triển nên các bác sĩ sẽ tiến hành phương pháp phẫu thuật để loại bỏ hoàn toàn khối u. Nếu với những bệnh nhân vẫn muốn sinh con sẽ được các bác sĩ tiến hành bảo tồn khả năng sinh sản. Còn với trường hợp phát hiện ra bệnh ở giai đoạn muộn thì phải tiến hành xạ trị.

    Theo các bác sĩ thì bị ung thư cổ tử cung sống được bao lâu còn tùy thuộc vào từng giai đoạn:

    – Nếu bệnh nhân phát hiện trong giai đoạn 1 thì tỉ lệ sống sót trên 90% đối với giai đoạn 1a; còn trên 80% đối với giai đoạn 1b.

    – Bệnh ung thư tử cung sống được bao lâu? Ở giai đoạn 2 thì tỉ lệ sống chiếm trên 60% đối với giai đoạn 2a, và trên 50% đối với giai đoạn 2b.

    – Ung thư tử cung di căn sống được bao lâu? Ở giai đoạn 3 tỉ lệ sống trên 35% đối với giai đoạn 3a, và dưới 35% đối với giai đoạn 3b.

    – Người bệnh ung thư cổ tử cung sống được mấy năm nếu bệnh đã rơi vào giai đoạn 4? Ở giai đoạn này thì tỉ lệ sống sót của họ chỉ ở mức 15%.

    2. Lời khuyên từ chuyên gia

    Hiện nay, với sự tiến bộ của y học hiện đại thì căn bệnh cổ tử cung nếu phát hiện trong giai đoạn đầu khả năng chữa khỏi căn bệnh hoàn toàn rất lớn, bên cạnh phương pháp phẫu thuật kết hợp với việc sử dụng một số loại thực phẩm chức năng sẽ mang lại hiệu quả tốt.

    Nhưng khi phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn thì các phương pháp điều trị chỉ có tác dụng kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Do đó, để không phải lo lắng về vấn đề ung thư cổ tử cung sống được bao lâu thì người bệnh cần đi khám chữa ngay khi có các dấu hiệu bệnh lý bất thường.

    Người bệnh nên đi khám ngay khi phát hiện các dấu hiệu bất thường

    Chính vì vậy khi thấy các dấu hiệu bất thường, tốt nhất nên đến bệnh viện để thăm khám cũng như làm các xét nghiệm, để đảm bảo cho bạn có một cơ thể khỏe mạnh, không mắc phải các căn bệnh nguy hiểm.

    Lời khuyên từ các bác sĩ và chuyên gia dành cho những người bị ung thư cổ tử cung, nếu muốn kéo dài thêm tuổi thọ của mình, bạn cần chú ý nhiều hơn về chế độ sinh hoạt hàng ngày. Người bệnh hãy luôn giữ cho mình tinh thần vui vẻ, lạc quan, giữ vệ sinh sạch sẽ vùng kín, ăn uống khoa học và chăm chỉ luyện tập thể dục.

    Bạn cũng tuyệt đối không được sử dụng đồ có chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá. Và quan trọng, người bệnh nên kiêng quan hệ tình dục hoặc nếu có quan hệ thì hãy “yêu” một cách an toàn.