Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế

--- Bài mới hơn ---

  • Khám Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế Bạn Cần Biết Gì? 2022
  • Ông Cao Ngọc Thành Thôi Chức Giám Đốc Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế
  • Bv Đại Học Y Dược Tphcm: Áp Dụng Kỹ Thuật Mới Trong Điều Trị Suy Tĩnh Mạch Do Tắc Nghẽn
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tphcm Áp Dụng Kỹ Thuật Mới Trong Điều Trị Suy
  • Keo Sinh Học Điều Trị Suy Giãn Tĩnh Mạch Với 95% Tỉ Lệ Thành Công
  • Bệnh viện Đại học Y Dược Huế, tiền thân là Trung tâm Y học lâm sàng, được thành lập vào năm 1998, quy mô ban đầu chỉ 200 giường, đến nay đã trở thành Bệnh viện công lập hạng I với gần 700 giường. Bệnh viện hiện có đầy đủ các chuyên khoa lâm sàng và cận lâm sàng, thực hiện nhiều kỹ thuật cao cùng trang thiết bị hiện đại, sẵn sàng đáp ứng tất cả nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân. Hằng năm, Bệnh viện tiếp nhận khám chữa bệnh cho trên 250.000 lượt bệnh nhân, trong đó phẫu thuật trên 10.000 người, điều trị gần 25.000 người. Số bệnh nhân có Bảo hiểm y tế đến khám tại Bệnh viện trên 115.000 lượt mỗi năm. Thế mạnh của bệnh viện là đội ngũ nhân lực có trình độ cao, giàu kinh nghiệm với 06 Giáo sư và 43 Phó giáo sư, 36 Tiến sĩ, 15 Bác sĩ chuyên khoa I, II, 122 Thạc sĩ. Hằng năm bệnh viện thường xuyên tạo điều kiện cho nhiều cán bộ được đi tu nghiệp nước ngoài cũng như đón các chuyên gia y tế hàng đầu trên thế giới đến làm việc và chia sẻ kinh nghiệm.

    BAN GIÁM ĐỐC Giám đốc:

    chúng tôi Nguyễn Khoa Hùng

    Phó giám đốc:

    chúng tôi Đoàn Phước Thuộc

    chúng tôi Lê Đình Khánh

    CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KỸ THUẬT CAO

    – Điều trị vô sinh, hỗ trợ sinh sản với kỹ thuật tiên tiến và trang thiết bị hiện đại nhất hiện nay.

    – Nội soi tiêu hóa với công nghệ Nhật bản hiện đại, có thể nội soi can thiệp điều trị dứt điểm ung thư dạ dày giai đoạn sớm.

    – Chụp mạch vành, đặt stent, can thiệp các bệnh lý tim mạch bẩm sinh và mắc phải, đặt máy tạo nhịp,…

    – Tán sỏi ngoài cơ thể

    – Sàng lọc và chẩn đoán trước sinh bằng công nghệ siêu âm 5 chiều và hệ thống xét nghiệm cao cấp.

    – Phẫu thuật nội soi tiêu hóa, tiết niệu, chấn thương, lồng ngực, phụ khoa,… giúp hạn chế biến chứng và rút ngắn thời gian chăm sóc hậu phẫu.

    – Can thiệp âm ngữ trị liệu cho trẻ tự kỷ, khiếm thính và các rối loạn phát triển khác bằng kỹ thuật cao và trang thiết bị hiện đại.

    CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ HIỆN ĐẠI

    – Các thiết bị chẩn đoán hình ảnh hiện đại: CT scan, MRI, máy siêu âm 5 chiều

    – Hệ thống máy xét nghiệm huyết học, sinh hóa, miễn dịch hiện đại

    – Thiết bị hỗ trợ sinh sản hàng đầu theo tiêu chuẩn Châu Âu giúp tỷ lệ điều trị vô sinh thành công cao nhất Việt Nam hiện nay.

    – Ngoài ra còn nhiều thiết bị chẩn đoán và điều trị hiện đại khác.

    CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNG ĐẦU

    – Quyền lợi và sự hài lòng của bệnh nhân luôn được đặt lên trên hết.

    – Quy trình đón tiếp, thủ tục khám và điều trị đơn giản, khoa học giúp bệnh nhân cảm thấy thuận tiện và thoải mái nhất.

    – Khám bệnh theo mô hình phòng khám bác sĩ gia đình của Hoa Kỳ, chăm sóc và theo dõi sức khỏe toàn diện cho tất cả thành viên trong gia đình.

    – Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên bệnh viện có nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao và hết lòng vì bệnh nhân.

    Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark Về Với Vùng Dịch
  • Khai Trương Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Cơ Hội Việc Làm Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viện Đại Học Y Dượcra Mắt Phòng Khám Quốc Tế
  • Bv Đại Học Y Dược Tphcm Triển Khai Phòng Khám Quốc Tế
  • Bệnh Viện Hồng Ngọc: Đi Khám Bệnh Như Đi… Khách Sạn 2022
  • Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế An Phú Ở Hồ Chí Minh (Tphcm
  • Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Aa Ở Hà Nội (Hn)
  • Từ ngày 28/9/2017, Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM (BV ĐHYD) sẽ triển khai Phòng khám quốc tế dành cho khách hàng trong và ngoài nước. Với phương châm “Nhanh chóng – Chất lượng – Tận tâm”, phòng khám hi vọng mang đến trải nghiệm khác biệt và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

    Khu vực tiếp nhận

    Nhanh chóng

    Khu vực Phòng khám quốc tế được bố trí riêng biệt tại lầu 7, khu A của Bệnh viện với 02 phòng tiếp nhận, 01 phòng khám chuyên khoa và 01 phòng khám tổng quát khang trang. Việc tư vấn, khám bệnh, chẩn đoán, xét nghiệm ban đầu được thực hiện ngay tại phòng khám, giúp khách hàng rút ngắn thời gian chờ đợi, di chuyển và thực hiện cận lâm sàng.

    Chất lượng

    Yếu tố thuận lợi của Phòng khám quốc tế BV ĐHYD là nằm trong một bệnh viện đa khoa uy tín có đầy đủ trang thiết bị và các chuyên khoa sâu cùng phối hợp nhằm cung cấp hệ thống tối ưu, an toàn và thuận tiện cho người bệnh khi cần điều trị chuyên sâu. Đội ngũ y bác sĩ là các chuyên gia đầu ngành, giảng viên của Đại học Y Dược TPHCM với chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực như Tổng quát, Tim mạch, Hô hấp, Thần kinh, Viêm gan, Tiêu hóa gan mật, Chấn thương chỉnh hình, Nội tiết, Tai mũi họng…Tất cả hội tụ để đem đến chất lượng khám chữa bệnh ngang tầm quốc tế ngay tại Việt Nam.

    HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KHÁM QUỐC TẾ

    1. Khám và điều trị:

    • Tổng quát
    • Các chuyên khoa: Tim mạch, Tiêu hóa – Gan mật, Viêm gan, Nội tiết, Thần kinh, Hô hấp, Tai Mũi Họng, Chấn thương chỉnh hình.

    2. Dịch vụ cung cấp:

    • Người bệnh được các chuyên gia đầu ngành, giảng viên của Đại học Y Dược TPHCM thăm khám và tư vấn kỹ lưỡng.
    • Người bệnh được nhân viên y tế hỗ trợ ở tất cả các khâu khám chữa bệnh: đăng ký khám bệnh, khám bệnh, thực hiện cận lâm sàng và mua thuốc.
    • Khu vực chờ riêng tư, tiện nghi, wifi miễn phí.
    • Hỗ trợ phiên dịch tiếng Anh , Hoa, Hàn Quốc, Campuchia,…

    3. Chi phí khám:

    • Khám tổng quát: 600.000đ/lượt khám
    • Khám chuyên khoa: 800.000đ/lượt khám.

    4. Thời gian khám: Từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy

    • Sáng: 07h00 – 11h30
    • Chiều: 13h00 – 16h30

    5. Hình thức đăng ký khám:

    • Qua điện thoại: 028 3952 5346
    • Tại Bệnh viện: Bộ phận tiếp nhận Phòng khám Quốc tế tầng trệt khu A

    6. Lịch khám bệnh:

    • Phòng khám Tổng quát: Các buổi trong tuần từ thứ Hai đến sáng thứ 7
    • Phòng khám chuyên khoa:

    Lịch khámBuổi sángBuổi chiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Phòng Khám Phụ Khoa Ở Quận 7 Uy Tín Hiệu Quả
  • Top Các Địa Chỉ Phòng Khám Phụ Khoa Ở Quận 7 Uy Tín
  • Mách Bạn Phòng Khám Phụ Khoa Ở Quận 8 Có Dịch Vụ Thăm Khám Ngoài Giờ
  • Danh Sách Phòng Khám Phụ Khoa Ngoài Giờ Tạicó Bs Giỏi
  • Phòng Khám Phụ Khoa Quận 7 Tốt Nhất Hiện Nay. Top 5 Phòng Khám Giá Rẻ.
  • Bộ Môn Nội Trường Đại Học Y Dược Huế

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 6 Phòng Khám Sản Phụ Khoa Bắc Giang Uy Tín + Chất Lượng
  • Top 20 Bác Sĩ Nam Khoa Giỏi Ở Tphcm Bạn Nên Biết !
  • Phòng Khám Chữa Bệnh Đa Khoa 94 Trần Thành Ngọ Ở Hải Phòng
  • Phòng Khám Ngoại Tổng Hợp Hải Dương
  • Các Bác Sĩ Chữa Viêm Da Ở Hải Dương Uy Tín, Nhiệt Tình
  • Ngày sinh : 28 tháng 10 năm 1952

    Nơi sinh: Thị Xã Quảng Trị.

    Điện Thoại CQ: 826417

    Điện Thoại NR: 825293

    Di động 0903.574457.

    Email. [email protected]

    Phó chủ nhiệm Bộ Môn Nội Trường Đại Học Y Khoa Huế

    Trưởng khoa Nội, Bệnh viện Trường Đại Học Y Khoa Huế.

    Phó chủ tịch Hội Nội Tiết & Đái Tháo Đường Quốc Gia Việt Nam.

    Thành viên của Ban chỉ đạo chuyên môn về chuyên khoa đái tháo đường thuộc chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiểm giai đoạn 2002 – 2010 của Bộ Y tế

    – 5/ 1979 : Tốt nghiệp bác sĩ y khoa.

    – 19/ 5/ 2000 : Nhận Huy Chương vì Thế Hệ Trẻ .

    -11/2001. Phó chủ tịch Hội Nội Tiết – Đái Tháo Đường Quốc gia Việt Nam

    -11/2002 : Công nhận Phó giáo sư.

    – 3/2003 : Trưởng Khoa Nội , Bệnh viện Trường Đại Học Y Khoa Huế

    -2/2004 : Thành viên của Ban chỉ đạo chuyên môn về chuyên khoa đái tháo đường thuộc chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiểm giai đoạn 2002 – 2010 của Bộ Y tế

    10/2004: Nhận Bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ

    3/2006 : Nhận Kỷ niệm chương vì sự nghiệp giáo dục của Bộ GD&ĐT

    1/2007 : Phó chủ nhiệm Bộ Môn Nội , Trường Đại hoc Y Khoa Huế

    1991 – 1992 : Bác sĩ nội trú Khoa Thăm dò Chức Năng Mạch Máu và Khoa Đái Tháo Đường-Nội Tiết- Bệnh Chuyển Hóa thuộc Bệnh Viện Phía nam Amiens, Cộng Hòa Pháp.

    1993 : Tham Gia báo cáo khoa học chuyên ngành đái tháo đường và nội tiết tại Dijon Cộng Hòa Pháp ..

    12/ 1997 : Tham gia báo cáo khoa học hội nghị Chuyên Ngành các nước ASEAN tại Singapor..

    6 / 2000 : Tham Dự hội nghị Xơ Vữa Động Mạch Quốc Tế tại Stockhom Thụy Điển

    11/2002: Tham dự hội nghị khoa học chuyên ngành ở Bắc Kinh

    12/ 2003 : Tham gia hội nghị Nội Tiết Châu á Thái Bình Dương ở Singapor

    11/ 2003. Tham Dự Hội Nghị Đái Tháo Đường Tại Pháp và đan Mạch

    01/ 2004. Tham dự Hội Nghị Tim Mạch Khu Vực Châu á Thái Bình Dương Tại Singapor

    03/2006 : Tham gia hội nghị Nội Tiết Đái Tháo Đường Tại Hồng Kông

    09/2006 : Giáo sư thỉnh giảng tại Trường Đại Học Y Khoa Yale, Tiểu bang Conecticut , Hoa Kỳ

    Ban Biên Tập Tạp Chí Nội Tiết & Rối Loạn Chuyển Hóa thuộc Bộ Y Tế.

    Ban biên tập thông tin Tim Mạch Học – Hội Tim Mạch Học Thừa thiên Huế

    1 luận văn chuyên khoa 1 cộng đồng và

    50 luận văn Cao học và BS Nội Trú Bệnh Viện

    3 giáo trình đại học và 1 sau đại học.

    1. Triệu Chứng Học Nội Tiết và Rối loạn Chuyển Hóa ( Y3, Y4 Và CT1 )

    2. Bệnh Học Nội Tiết và Rối Loạn Chuyển hóa.( Y5,Y6 và CT2 và CT3 )

    3. Điều trị bệnh Nội Tiết và Rối Loạn Chuyển hóa.( Y5,Y6 và CT2 và CT3 )

    4. Bài Giảng Sau Đại Học Đái Tháo Đường- Nội Tiết và Bệnh Chuyển Hóa.( Chuyên Khoa Cấp I và Cao Học).

    1.Nguyễn Hải Thuỷ (2000): Chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp. Nhà xuất bản Y học.

    2. Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Tự Chăm sóc và theo dõi bệnh đái Tháo đường tại nhà. Công ty Berlin chemie.

    3. Tạ Văn Bình, Stephen Colargiuri, Trần Đức Thọ, Thái Hồng Quang, Mai thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Thị Hoàn, Đổ Trung Quân, Hoàng Kim Ước (2004).Phòng và quản lý bệnh đái tháo đường tại Việt Nam, Nhà Xuất Bản Y Học

    4. Thach Nguyen, Nguyen Hai Thuy…

    5. Nguyen Hai Thuy, Scott Heysell (2007).Pratical Conversation in English for Internal Medicine (Thực hành Giao tiếp Tiếng Anh chuyên ngành Nội khoa). Nhà Xuất Bản Đại Học Huế

    6. Một số vấn đề cập nhật trong chẩn đoán và điều trị bệnh tim mạch 2007. Nhà xuất bản y học. Hà nội 2007.

    134 Công trình NCKH và bài báo cáo chuyên ngành nội khoa gồm

    54 đề tài Đái tháo đường ,20 đề tài tuyến giáp, 57 đề tài tim mạch nội tiết hoc

    2 đề tài cấp bộ và 1 đề tài với nước ngoài

    Tên đề tài :Nghiên cứu kích thước tuyến giáp của học sinh trường Quốc Học và Sinh viên Đại học bằng siêu âm. Ultrasonography of the thyroid gland in school-children and students of Thua Thien – Hue Province

    Tên Đề tài : Nghiên cứu rối loạn đường máu ở giới Tu sĩ 15 tuổi có chế độ ăn trường chay tại Thành phố Huế

    Hyperglycemia in subjects over 15 years of age with pure veretarian diet

    2. Công trình nghiên cứu khoa học đăng trong các tạp chí

    3/ Nguyễn Hải Thuỷ. Chẩn đoán và theo dõi lâm sàng bệnh viêm huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới với trắc nghiệm Lowenberg. Tóm tắt các báo cáo Hội nghị khoa học tuổi trẻ và sáng tạo các trường Đại học Y Dược toàn quốc lần thứ hai (18 -19/5/1984). Trang 36 ( 1884)

    4/ Nguyễn Hải Thuỷ. Nhân 3 trường hợp Kahler tại khoa nội, Học viện Y Huế. Tập san nghiên cứu khoa học. Học Viện Y Huế. số 4. trang 52 – 56 ( 1984 ).

    5/ Nguyễn Hải Thuỷ. Lê Chí Thành. Nhận xét bệnh Basedow và ứng dụng I131 trên lâm sàng tại Học Viện y Huế ( 1980 – 1984). Công trình nghiên cứu khoa học y dược 1984. Bộ Y Tế. Vụ Khoa Học kỷ Thuật. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. Trang 53. ( 1984 )

    6/Nguyễn Hải Thuỷ. Lê chí Thành. Ưïng dụng đồng vị phóng xạ trong chẩn oán và điều trị bệnh Basedow tại Học Viện Y Huế. Tóm tắt các báo cáo Hội nghị khoa học tuổi trẻ và sáng tạo .của tuổi trẻ các trường Đại học Y Dược toàn quốc lần thứ III ngày.21-23 / 5/1984. Bộ đại học và THCN- Bộ Y Tế – Trung ương đoàn TNCSHCM. Trang 30 ( 1986)

    7/Nguyễn Hải Thuỷ, M.A. Sevestre. Pietri, G. Zarka, J. Pietri, A. Dubreuil, J.D. Lalau. Kết quả thăm dò doppler động mạch chi dưới và chụp nhấp nháy cơ tim ở bệnh nhân đái tháo đường có nguy cơ cao viêm động mạch.

    – Tóm tắt các báo cáo khoa học tại Đại Hội tim mạch học quốc gia lần thứ 5 tại Đà Nẵng 26-29.4/1994. Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam. Trang 130 – 132 ( 1994 )

    – Tập san Nghiên cứu và Thông Tin Y Học. Trường Đại Học Y huế. số 3. Trang 10 -16.( 1993.)

    8/Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Thị Diệu Thanh, Phạm Khắc Lâm. Cholesterol toàn phần và HDL cholesterol huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường tại Bệnh Viện Huế. Tậûp san Nghiên cứu và Thông Tin Y Học. Trường Đại Học Y huế. số 3. Trang 28 – 33.( 1993.)

    9/Nguyen Hai Thuy, M.A. Sevestre Pietri, G. Zarka, J. Pietri, A. Dubreuil, J.D. Lalau. Results of the study in the diabetic patients with high risks on atheroslerosis by color doppler of lower extremity peripheral arterial system and myocardial scintigraphy.

    Programme and abstracts of ALFEDIAM . 1,2,3. april 1993. Dịion, France. Diabetes & Metabolism . Masson. p. 33 (1993.).

    11/Nguyễn Hải Thuỷ, Trần Hữu Dàng, Huỳnh Văn Minh. Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường không lệ thuộc insulin tại Huế ( 1992 – 1994 ). Tậûp san Nghiên cứu và Thông Tin Y Học. Trường Đại Học Y huế. số 3. Trang 25 – 31.( 1994.)

    12/ Nguyễn Hải Thuỷ, Trần Hữu Dàng, Lê Viết Mẫn, Trần Đình Lập. Lê Minh Tuấn. Thương tổn mắt trong bệnh đái tháo đường thể không lệ thuộc insulin tại Bệnh Viện trung Ương Huế. Tậûp san Nghiên cứu và Thông Tin Y Học. Trường Đại Học Y huế. số 1. Trang 74-80.( 1994.)

    13/ Nguyễn Hải Thuỷ. Nguyễn Phước Bão Quân, Huỳnh thị Tuyết Tâm, Nguyễn Thị Phượng, Hoàng Thị Thanh Hiền, Nguyễn công Quỳnh, Hoàng Khánh. Kết quả sơ bộ thăm dò echo doppler động mạch cảnh ở bệnh nhân bị tai biến mạch máu não. Tậûp san Nghiên cứu và Thông Tin Y Học. Trường Đại Học Y huế. số 1. Trang 101-110.( 1994).

    2/ Nguyen Hai Thuy, Nguyen Cong quynh, Nguyen Phuoc Bao Quan. Atherosclerosis in carotid artery of non- obese non insulin dependent diabetes mellitus pateints monitored by ultrasound high resolution B mode imaging. Programme and abstracts . 9 th congress of the Asean Federation of Endocrine Societies . 3rd-6rd Decembre 1997. Shangri – La Hotel , Singapore. p 158 ( 1997 )

    – Tập san Nghiên cứu và Thông Tin Y Học. Trường Đại Học Y huế. số 3. Trang 128 – 138 ( 1994.)

    – Tạp chí Y học thực Hành, Bộ Y tế. Hà Nội.. Số 8 ( 353) Trang 5 – 7. ( 1998)

    – Tóm tắt các báo cáo khoa học tại Đại Hội tim mạch học quốc gia lần thứ 7 tại Đà Lạt . 24 – 27/11/ 1998. Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam. Trang 105 – 106 ( 1998 )

    – Kỷ yếu toàn văn công trình nghiên cứu khoa học Nội Tiết và Chuyển Hoá. Bộ Y tế- Bệnh Viện Nội Tiết. Nhà xuất bản y học Hà nội. Trang 445 – 451. ( 2000 )

    – Tập san khoa học. Trường Đại Học Y Huế. số 1. Trang 18 – 24 ( 2000 )

    18/ Nguyễn Hải Thuỷ, Văn Công Trọng. Tình hình bệnh đái tháo đường tại Bệnh viên trung ương Huế ( 1994 – 1998 ).Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế. Hà Nội. Số 2 ( 361).Trang 19 – 21.( 1999 )

    19/ Văn Công Trọng, Nguyễn Hải Thuỷ. Khảo sát HbA1c của bệnh nhân đái tháo đường thể 2 tại Huế.

    – Tạp chí y học Thực hành. Bộ Y Tế. Hà Nội. Số 3 ( 362 + 363) Trang 40- 42. ( 1999 )

    – Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế. Hà Nội. Số 5 ( 365 ) Trang 28 – 30. ( 1999 ).

    – Kỷ yếu toàn văn công trình nghiên cứu khoa học Nội Tiết và Chuyển Hoá. Bộ Y tế- Bệnh Viện Nội Tiết. Nhà xuất bản y Học Hà nội, Trang 463 – 467.( 2000 )

    21/ Nguyễn Hải Thuỷ, Đào thị Dừa, Nguyễn Thị Nhạn, Lê thị Phương Anh. Khảo sát fibrinogen huyết tương của bệnh nhân đái tháo đường tip2 tại Huế. .Kỷ yếu các báo cáo khoa học tại Hội thảo đái tháo Đường – Nội Tiết – Chuyển Hoá. Khu vực miền trung lần thứ Nhất. Huế.1/1999. Trang 50 – 53. (1999 )

    22/ Trần Ngọc Tâm, Văn Công Trọng, Nguyễn Hải Thuỷ. Tăng đường huyết ở bệnh nhân bị tai biến mạch máu não giai đoạn cấp.

    – Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ y Tế.. Hà nội. Số 1 ( 375 ) Trang 45 – 48. ( 2000 ).

    24/ Nguyễn Hải Thuỷ . Chẩn đoán và điều trị hôn mê đái tháo đường. Hạ đường huyết ( phần 2 ) .Tạp chí Nội Tiết và các Rối loạn chuyển hoá. Bộ Y Tế, Số 2/ 9-2000. Trang 58 – 72. ( 2000 )

    25/. Nguyễn Hải Thuỷ . Nhiểm toan cétone . Tạp chí Nội Tiết và các Rối loạn chuyển hoá. ISSN. Số 3/ 9-2000. Trang 23- 36. ( 2000 )

    26/ Nguyễn Đức Thuận, Võ Phụng, Nguyễn Hải Thuỷ. Đánh giá kích thước của tuyến giáp của học sinh độ tuổi 9 – 11 bằng siêu âm. Kỷ yếu toàn văn công trình nghiên cứu khoa học Nội Tiết và Chuyển Hoá. Bệnh Viện Nội Tiết.Hà nội .Trang 27- 31( 2000 )

    27/ Võ Phụng, Nguyễn Hải Thuỷ, Lê Văn Bách, Lê Văn Chi. J.D. Lalau, G. Desmet. Khảo sát idoe niệu của học sinh 9 – 11 tuổi thành phố và miền núi Vùng ThừaThiên Huế. Kỷ yếu toàn văn công trình nghiên cứu khoa học Nội Tiết và Chuyển Hoá. Bộ Y tế- Bệnh Viện Nội Tiết. . Trang 99 – 102. ( 2000 )

    28/ Nguyễn Hải Thuỷ, Lê Thị Hoàng, Lê Minh Khôi, Nguyễn nho Tín. Biểu hiện tim cường giáp ở bệnh nhân cường giáp.

    – Kỷ yếu toàn văn công trình nghiên cứu khoa học Nội Tiết và Chuyển Hoá. Bộ Y tế- bệnh Viện Nội Tiết.Nhà xuất bản Y học Hà Nội. Trang 308 – 314.( 2000 )

    – Kỷ yếu toàn văn công trình nghiên cứu khoa học Nội Tiết và Chuyển Hoá. Bộ Y tế- Bệnh Viện Nội Tiết. Nhà xuất bản Y học Hà Nội. Trang 291 – 297. ( 2000 )

    – Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. Đại hội tim mạch học quốc gia Việt Nam lần thứ VIII ( 12 – 15/4/ 2000 ) tại Huế. Tạp chí Tim mạch học số 21/2000. Phụ san đặc biệt ( 2).Hội Tim Mạch học quốc gia Việt Nam. Trang 1381 -1387( 2000 )

    – Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học đại hội Nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam lần thứ nhất Hà nội. 1 – 2/11/2001.Hội Nội tiết Đái Tháo Đường Việt Nam. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 119-125. (2001)

    30/ Trần Bá Thoại, Nguyễn Hải Thuỷ. Nghiên cứu tuyến giáp của thanh niên 16 – 25 có xuất nhập iode bình thường bằng siêu âm. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học đại hội Nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam lần thứ nhất Hà nội. 1 – 2/11/2001.Hội Nội tiết Đái Tháo Đường Việt Nam. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 133 – 146. (2001)

    31/Lê Bá Hứa, Nguyễn Hải Thuỷ, Trần thị Minh Diểm. Nghiên cứu rối loạn miển dịch ở bệnh nhân cường giáp.

    – Tóm tắt các báo cáo khoa học tại Hội thảo đái tháo Đường – Nội Tiết – Xơ mỡ động mạch. Miền Trung mỡ rộng lần 2. Trường Đại học Y Huế – Bệnh Viện Trung Ương Huế. Huế .Trang 31. ( 2001).

    – Tạp chí Nội Tiết và các Rối loạn chuyển hoá. Bộ Y Tế, Số 4/ Q2-2001.Trang 61-67 ( 2001)

    – Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học đại hội Nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam lần thứ nhất Hà nội. 1 – 2/11/2001.Hội Nội tiết Đái Tháo Đường Việt Nam. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 252 – 261. (2001)

    – Kỷ yếu toàn văn hội nghị tim mạch miền trung, mở rộng lần thứ nhất ( 7-8/10/2001 ) Hội tim mạch học Thừa Thiên Huế . Xí nghiệp in chuyên dùng Thừa Thiên Huế.Trang 113 – 121 ( 2001).

    34/ Nguyễn Hải Thuỷ. Triglyceride và Đái Tháo Đường. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học đại hội Nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam lần thứ nhất Hà nội. 1 – 2/11/2001.

    – Hội Nội tiết Đái Tháo Đường Việt Nam. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 263 – 273. (2001)

    – Báo cáo khoa học hội nghị hội đái tháo đường và nội tiết TP Hồ Chí Minh Lần 1. Hội Đái tháo đường và Nội tiết, TP Hồì Chí Minh. Hội Y Dược học TP Hồ Chí Minh. ( 8 – 9/9/ 2001 ). Trang 77-82 ( 2001 )

    35/ Trần Hữu Dàng, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn thị Phương Lan. Bước đầu tìm hiểu nguyên nhân tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường qua 26 trường hợp trong 10 năm ở bệnh viện trung ương Huế.

    – Tập san Nghiên cứu và Thông Tin Y Học. Trường Đại Học Y huế. số 2. Trang 42-46.( 1994.)

    – Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học đại hội Nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam lần thứ nhất Hà nội. 1 – 2/11/2001.Hội Nội tiết Đái Tháo Đường Việt Nam. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 317 – 322 (2001)

    36/ Nguyễn Hải Thủy. Bệnh cơ tim đái tháo đường. Kỷ yếu toàn văn hội nghị tim mạch miền trung, mở rộng lần thứ nhất ( 7-8/10/2001 ) Hội tim mạch học Thừa Thiên Huế . Xí nghiệp in chuyên dùng Thừa Thiên Huế.Trang 38 – 46 ( 2001 )

    37/ Nguyễn Thị Tân, Võ phụng, Nguyễn Hải Thuỷ. Bước đầu đánh giá tác dụng làm chậm nhịp tim của châm cứu ở bệnh nhân cường giáp. Kỷ yếu toàn văn hội nghị tim mạch miền trung, mở rộng lần thứ nhất ( 7-8/10/2001 ) Hội tim mạch học Thừa Thiên Huế . Xí nghiệp in chuyên dùng Thừa Thiên Huế.Trang 100 – 112 ( 2001).

    38/ Nguyễn Anh Vũ, Nguyễn Hải Thuỷ. Một số biến đổi huyết động của tim do cường giáp trên siêu âm doppler. . Báo cáo khoa học hội nghị hội đái tháo đường và nội tiết TP Hồ Chí Minh Lần 1. Hội Đái tháo đường và Nội tiết, TP Hồì Chí Minh. Hội Y Dược học TP Hồ Chí Minh. ( 8 – 9/9/ 2001 )Trang 132 – 135 ( 2001 )

    39/ Vũ thị Bắc Hà, Phạm Như Thế, Nguyễn Hải Thuỷ. Nghiên cứu rối loạn lipid máu sau ăn ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2. Tóm tắt các báo cáo khoa học tại Hội thảo đái tháo Đường – Nội Tiết – Xơ mỡ động mạch. Miền Trung mỡ rộng lần 2 .Trường Đại học Y Huế – Bệnh Viện Trung Ương Huế. Huế .Trang 21. ( 2001)

    40/ Văn Công Trọng, Nguyễn Hải Thủy, Nguyễn Bá Hùng. Đánh giá cân bằng đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 theo Diabcare.

    – Tóm tắt các báo cáo khoa học tại Hội thảo đái tháo Đường – Nội Tiết – Xơ mỡ động mạch. Miền Trung mỡ rộng lần 2 .Trường Đại học Y Huế – Bệnh Viện Trung Ương Huế. Huế .Trang 24. ( 2001)

    – Tạp chí Nội Tiết và các Rối loạn chuyển hoá. ISSN, Số 4/ Q2-2001.Trang 68-74 ( 2001)

    41/ Nguyễn Hải Thuỷ. Tình hình đái tháo đường tại Việt Nam. Chiến lược phát triển chuyên ngành trong thiên niên kỷ mới. Tạp chí Nội Tiết và các Rối loạn chuyển hoá. ISSN. Số 4/ Q2-2001. Trang 11-21 ( 2001 )

    42/ Nguyễn Đình Duyệt. Nguyễn Hải Thuỷ .Nghiên cứu calci niệu ở bệnh nhân đái tháo đường.

    – Tạp chí Nội Tiết và các Rối loạn chuyển hoá.ISSN, Số 4/ Q2-2001.Trang 75 – 80 ( 2001 )

    – Tóm tắt các báo cáo khoa học tại Hội thảo đái tháo Đường – Nội Tiết – Xơ mỡ động mạch. Miền Trung mỡ rộng lần 2 .Huế ( 6/2001) .Trang 18. ( 2001)

    43/ Văn công Trọng, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Bá Hùng. Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường tip 2. Tạp chí Nội Tiết và các Rối loạn chuyển hoá. ISSN. Số 4/ Q2-2001.Trang 34 – 39. ( 2001)

    3. Bài báo khoa học( 2002-2006)

    44.Lê Văn An, Nguyễn Hải Thuỷ, Võ Phụng(2002). Phối hợp sử dụng Lipanthyl trong điều trị tăng Lipid máu ở hội chứng thận hư. Kỷ yếu Hội Nghị Khoa Học Lần Thứ nhất nhân kỷ niệm 45 năm Đại Học Huế. trang 255-259

    45. Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Rối loạn chuyển hoá tế bào cơ tim. Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III, Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản, Số 438/2003,trang 15-20

    46. Nguyễn Hải Thuỷ, Hà Nguyên Phương Anh,Lê Thanh Hải (2003). Thời điểm và yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng đường huyết kém ở bệnh nhân đái tháo đường. Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản, Số 48/2003 ,trang 40-43

    47. Trần Hữu An, Nguyễn Hải Thuỷ.(2003) Nghiên cứu nồng độ Lp(a) ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2. Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003 ,trang 48-51. Hội nghị khoa học lần II, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học, trang 277-281

    48. Võ Bảo Dũng, Nguyễn Hải Thuỷ (2003) Nghiên cứu protein phản ứng C ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2. Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành . Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 56-60. Hội nghị khoa học lần II, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học, trang 221-225

    49. Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Nhân Đức, Lê Ngọc Kính (2003). Đánh giá tác dụng hạ đường huyết của chế phẩm Mướp đắng- Hoàng kỳ ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có BMI  23. Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 61-64

    50/. Nguyễn Hải Thuỷ, Đào Thị Dừa, Lê Văn Chi, Nguyễn Ngọc Khiêm (2003). Đặc điểm bệnh lý bàn chân đái tháo đường nội trú tại Bệnh Viện Truong Ương Huế ( 1994-2001).

    Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản . Số 438/2003, trang 79-82. Hội nghị khoa học lần II. Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học. trang 102-106

    51. Võ Thị Hà Hoa, Nguyễn Hải Thuỷ, Huỳnh Văn Minh ( 2003). Khảo sát nghiệm pháp gắng sức ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2 . Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành . Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 102-109. Kỷ yếu các đề tài khoa học Hội nghị Tim mạch Miền Trung mở rộng lần II. 7-9 tháng 10/2003. Tạp chí tim mạch học Việt nam. Số 36/2003, trang 219 .Hội nghị khoa học lần II, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học,trang 140-148

    52. Nguyễn Hải Thuỷ, Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Hải Quý Trâm, Nguyễn Ngọc Tuấn, Phan Đình Thảo (2003). Tình hình bệnh mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường tại Huế Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành . Bộ Y Tế Xuất Bản, Số 438/2003, trang 118-120

    53. Hồ Anh Bình, Nguyễn Hải Thuỷ, Trần Thị Vui, Nguyễn Cửu lợi, Huỳnh Văn Minh (2003), Chụp động mạch vành chọn lọc ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 124-128. Kỷ yếu các đề tài khoa học Hội nghị Tim mạch Miền Trung mở rộng lần II. 7-9 tháng 10/2003. Tạp chí tim mạch học Việt nam . Số 36/2003, trang 147-150. Hội nghị khoa học lần II. Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học, trang 164-168.

    54. Đào thị Dừa, Phạm Như Thế, Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Nghiên cứu rối loan đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có bệnh lý đa động mạch (2003). Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 129-132. Hội nghị khoa học lần II, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học, trang 178-183

    55. Võ Thị Hà Hoa, Nguyễn Hải Thuỷ, Huỳnh Văn Minh ( 2003). Khảo sát một số yếu tố nguy cơ mạch vành ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có nghiệm pháp gắng sức (+), Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 137-141

    56. Nguyễn Anh Vũ, Nguyễn Hải Thuỷ, Phạm Như Thế, Phạm Khắc Lâm(2003). Nghiên cứu hình thái và chức năng tim ở bệnh nhân cường giáp đơn thuần và tim giáp qua siêu âm doppler.Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 142-146. Hội nghị khoa học lần II, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học, trang 356-361

    57. Nguyễn Cửu Lợi, Nguyễn Hải Thuỷ, Huỳnh Văn Minh, Phạm Như Thế, Lê chí Thành (2003). Khảo sát sự tương quan giữa kháng insulin và độ trầm trọng của bệnh mạch vàn. Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí YHTH. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003 ,trang 147-158. Hội nghị khoa học lần II, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học, trang 169-177

    58. Nguyễn Cửu Lợi, Nguyễn Hải Thuỷ, Đinh Thị Phương Minh, Trần thị Thanh Lý, Nguyễn Thị Minh Huyền (2003). Chỉ số nhân trắc và rối loạn lipid máu ở nam giới bị bệnh mạch vành . Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III, Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003 ,trang 183-185.

    59. Lê Đình Quang, Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Khảo sát thể tích tuyến giáp bằng siêu âm ở phụ nữa đang cho con bú. Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 239-244

    60. Lê Đình Quang, Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Khảo sát nồng độ iode niệu ở phụ nữ đang cho con bú tại Xã Phong An ( vùng đồng bằng được phủ nuối iode từ 1995).,Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 245-249

    61. Trần Văn Khoa, Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Nghiên cứu rối loạn acid uric huyết thanh ở bệnh nhân vảy nến. Hội nghị Nội Tiết và Đái Tháo Đường Miền Trung Lần thứ III. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế Xuất Bản. Số 438/2003, trang 265-268

    62. Nguyen Hai Thuy, Tran Ba Thoai (2003) Measuring the volume of the thyroid gland in healthy school-children and student by an ultrasonic method. 7th Asia and Oceania Thyroid Association Congress , 2-4 December 2003 Raffles City Convention Centre, Singapore, page 75

    63. Nguyễn Quốc Việt, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Cửu Long, Nguyễn Anh Vũ (2003) Rối loạn chức năng tâm trương ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 không tăng huyết áp.

    Kỷ yếu các đề tài khoa học Hội nghị Tim mạch Miền Trung mở rộng lần II. 7-9/10/2003. Tạp chí tim mạch học Việt nam. Số 36/2003. trang 75. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản, Số 507-508. trang 838-843

    64. Ho Anh Binh, Nguyen Hai Thuy, Tran Thi Vui, Nguyen Cuu Loi, Huynh Van Minh (2003). Coronary artery characteristics of type 2 diabetic patients with coronary artery disease detected by selective coronary arteriogram. 12th Congress of the ASEAN Federation of Endocrine Societies . Journal of the ASEAN Federation of Endocrine societties. Vol.21, No1/2 January/July 2003, page 60

    65. Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Bệnh sinh và ứng dụng điều trị rối loạn chuyển hoá cơ tim đái tháo đường. Hội nghị khoa học lần II, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học,trang 203-212

    66.Vũ Thị Bắc Hà, Phạm Như Thế, Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Thay đổi lipid máu trước và sau ăn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, Hội nghị khoa học lần II, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6/4/2003. Nhà Xuất Bản Y Học,trang 282-286

    67.Lê Đình Quang, Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Thể tích tuyến giáp và nồng độ iode niệu ở bà mẹ đang cho con bú. Hội nghị khoa học lần II, Hội Nội Tiết và Đái Tháo Đường Việt Nam, ngày 4-6 tháng 4 năm 2003. Nhà Xuất Bản Y Học, trang 362-371

    68.Nguyễn Hải Thuỷ, Huỳnh Văn Minh (2003). Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường, Kỷ yếu các đề tài khoa học Hội nghị Tim mạch Miền Trung mở rộng lần II. 7-9 tháng 10/2003. Tạp chí tim mạch học Việt nam. Số 36/2003, trang 31-33

    69.Nguyễn Hải Thuỷ (2003). Chẩn đoán bệnh thần kinh tự động tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường. Kỷ yếu các đề tài khoa học Hội nghị Tim mạch Miền Trung mở rộng lần II. Ngày 7-9/10/2003. Tạp chí tim mạch học Việt nam. Số 36/2003, trang 64-67

    70. Nguyễn Tá Đông, Nguyễn Hải Thủy, Lê thị Bích Thuận, Huỳnh Văn Minh (2003). Nghiên cứu rối loạn nhịp ở bệnh nhân đái tháo đường bằng Holter điện tim 24 giờ tại Bệnh viện trung ương Huế. Kỷ yếu các đề tài khoa học Hội nghị Tim mạch Miền Trung mở rộng lần II. 7-9 tháng 10/2003. Tạp chí tim mạch học Việt nam. Số 36/2003,trang 191

    Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 848-853.

    71. Nguyen Hai Thuy, Nguyen Quoc Viet, Nguyen Cuu Long, Nguyen Anh Vu (2003). Left ventricular diastolic dysfunction (LVDD) in normotensive type 2 diabetic patients. 12th Congress of the ASEAN Federation of Endocrine Societies . Journal of the ASEAN Federation of Endocrine societies. Vol.21, No1/2 January/July 2003, page 60

    72. Nguyễn Trung Huy, Nguyễn Hải Thuỷ(2004). Khảo sát rối loạn lipid máu ở đối tượng ăn trường chay.Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ hai.(Hà Nội 9-10/11/2004). Nhà Xuất bản Y học, trang 739-751

    73. Nguyễn Tá Đông, Trần Trung Thông, Lê Thị Bích Thuận, Nguyễn Hải Thủy, Huỳnh Văn Minh (2004). Thiếu máu cơ tim im lặng ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 qua Holter điện tim 24 giờ. Tóm tắt các công trình nghiên cứu Đại hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam lần thứ X, Hà Nội 25-30 tháng 4 năm 2004.Tạp chí tim mạch học. Số 37/2004, trang 46-47.

    74.Nguyễn Hải Thuỷ (2004). Bệnh lý động mạch đái tháo đường. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học Hội nghị Nội Tiết đái tháo đường miền trung mỡ rộng lần thứ IV, 15-16/12/2004,trang 2-8. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 91-97

    75.Nguyễn Hải Thuỷ, Võ Bảo Dũng, Lê Thị Bích Thuận (2004). CRP nguy cơ tim mạch và hội chứng chuyển hoá. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản, Số 507-508.trang 208-217

    76.Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Hải Thuỷ (2004). Biến chứng tim ở bệnh nhân đái tháo đường. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ Hai.(Hà Nội 9-10/11/2004), Nhà Xuất bản Y học, trang 572-584

    77. Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Thanh Sơn (2005). Biến chứng tim ở bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp tâm thu.Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508,trang 819-828

    78.Trương Vĩnh Long, Nguyễn Hải Thuỷ (2004). Chỉ số huyết áp tâm thu ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 . Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ Hai. ( Hà Nội 9-10/11/2004). Nhà Xuất bản Y học, trang 555-564. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 899-906

    79.Lê Ánh Diệu, Nguyễn Tấn Quân, Nguyễn Hải Thuỷ (2004). Dự báo bệnh mạch vành theo thang điểm Framingham ở bệnh nhân đái tháo đường type2. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ Hai. ( Hà Nội 9-10/11/2004), Nhà Xuất bản Y học,trang 397-402. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí YHTH. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 854-860

    80.Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Thọ Lịch, Thích Hải Ấn, Thích Đức Thanh, Võ Hoàng Minh Hiền, Thích Nhật Quang, Thích Giác Nghĩa (2004). Khảo sát tăng đường máu ở đối tượng ăn trường chay trên 40 tuổi. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508.trang 375-385

    81.Nguyễn Trung Huy, Nguyễn Hải Thuỷ (2004). Đặc điểm lâm sàng và rối loạn thành phần huyết học ở đối tương có chế độ ăn trường chay. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508.trang 393-402

    82.Nguyễn Trung Huy, Nguyễn Hải Thuỷ (2004). Khảo sát rối loạn chuyển hoá Protid ở đối tương có chế độ ăn trường chay. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế.Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 432-442

    83.Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Đức Quang (2004). Nghiên cứu chức năng tế bào bêta tuỵ và kháng insulin ở bênh nhân đái tháo đường phát hiện sau 40 tuổi. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ Hai. ( Hà Nội 9-10/11/2004), Nhà Xuất bản Y học,trang 331-343.

    84.Đào Thị Dừa, Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Nguyễn Hải Thuỷ. Rối loạn đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có tăng huyết áp. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học.Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ hai (Hà Nội 9-10/11/2004). Nhà Xuất bản Y học,trang 370-375.

    85.Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Cao Quý, Nguyễn văn Điền, Y K’Sung(2004). Đánh giá liệu pháp insulin ở bệnh nhân đái tháo đường trên 40 tuổi. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ Hai. (Hà Nội 9-10/11/2004),Nhà Xuất bản Y học, trang 440-448. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí YHTH. Bộ Y Tế Xuất bản.Số 507-508,trang 633-639

    86. Nguyễn Hải Thuỷ, Trần Bá Thoại (2004). Xác định kích thước tuyến giáp của người trưởng thành bằng siêu âm.Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 975-983

    87. Đổ Thanh Bình, Nguyễn thị Tố Nga, Nguyễn Đình Yến, Nguyễn Hải Thuỷ.(2004). Khảo sát kích thước tuyến giáp của người trên 40 tuổi bằng siêu âm. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí YHTH. Bộ Y Tế Xuất bản. số 507-508, trang 1097-1106

    88/.Hoàng Đức Dũng, Lê Chí Thành, Phạm Như Thế, Hà Ngọc Hoa, Nguyễn Hải Thuỷ (2004). Hiệu quả của điều trị iode phóng xạ ở bệnh nhân Basedow tại Huế. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ Hai. ( Hà Nội 9-10/11/2004), Nhà Xuất bản Y học, trang 112-120.

    89/.Đổ Thanh Bình, Nguyễn thị Tố Nga, Nguyễn Đình Yến, Nguyễn Hải Thuỷ.(2004). Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng và siêu âm bướu giáp ở người trên 40 tuổi. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí YHTH. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 1037-1043

    90/.Đào thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ (2005). Rối loạn đông máu ở bệnh nhân đái tháo đường. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 111-116

    91.Nguyễn Tá Đông,Lê Thị Bích Thuận, Nguyễn Hải Thủy, Huỳnh Văn Minh (2005), Giá trị Holter điện tim 24 giờ trong chẩn đoán bệnh tim ở bệnh nhân đái tháo đường . Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508.trang 117-126.

    92/.Trần Bá Thoại, Nguyễn Hải Thuỷ (2005) Biến đổi nồng độ Etradiol ở bệnh nhân nữ cường giáp , Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế, Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 1107-1109

    93.Hoàng Bùi Bảo, Nguyễn Hải Thuỷ (2005). Cường tuyến cận giáp thứ phát. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí YHTH. Bộ Y Tế Xuất bản.Số 507-508.trang 140-153

    94.Nguyễn Tá Đông, Nguyễn Hải Thuỷ (2005). Bệnh thần kinh tự động tim đái tháo đường. Bệnh sinh, chẩn đoán và điều trị. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508.trang 181-191

    95.Lê Thanh Hải, Nguyễn đức Hoàng, Lê Nhân, Lê Chuyển, Hoàng Khánh, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Thị Thuý Hằng, Lê Chí thành (2005). Nghiên cứu tình trạng kháng insulin ở bệnh nhân tai biến mạch máu não. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508.Trang 412-420

    96.Nguyễn Hải Thuỷ, Thích Hải Ấn, Nguyễn Thọ Lịch,Hoàng Thị Thu Hương, Nguyễn thị Diệu Thanh, Nguyễn Hải Quý Trâm (2005). Khảo sát yếu tố nguy cơ ở đối tượng ăn trường chay có tăng đường máu. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508.trang 463-472

    97.Lê Thanh Hải, Nguyễn đức Hoàng, Lê Nhân, Lê Chuyển, Hoàng Khánh, Nguyễn Hải Thuỷ, (2005). Nghiên cứu bilan lipid ở bệnh nhân tai biến mạch máu não. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508.Trang 473-479.

    98. Đào Thị Dừa, Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Nguyễn Hải Thuỷ (2005) Kháng insulin ở người béo phì. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. Hội nghị khoa học Y Dược, Trường Đại học Y Khoa Huế, lần thứ XI. Tạp chí y học thực hành, Bộ Y Tế xuất bản, số 521/2005 trang 331-335.

    100/ Nguyễn Hải Thuỷ, Phạm thị Tuyết Nga, Pham Thị Mỹ Hạnh, Yeo Jing Ping, Kua See Hui.(2005). HbA1c và các yếu tố liên quan cân bằng đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế. Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 571-576

    101.Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Tạ Quang Hiếu, Nguyễn Hải Thuỷ (2005). Rối loạn nhịp tim ở bệnh nhân cường giáp trong quá trình điều trị. Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế, Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 866-874.

    102.Nguyễn Thị Diểm Chi, Nguyễn Tấn Viên, Nguyễn Hải Thuỷ, Trần Hữu Dàng (2005) Đặc điểm lâm sàng của trẻ thừa cân và béo phì, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế, Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 1173-1181

    103.Nguyễn Thị Diểm Chi, Nguyễn Tấn Viên, Nguyễn Hải Thuỷ, Trần Hữu Dàng.(2005). Rối loạn lipid máu ở trẻ em thừa cân và béo phì, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học. Đại Hội Hội Nội tiết và đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ III, 14-15.5.2005 tại Huế, Tạp chí Y học thực hành. Bộ Y Tế Xuất bản. Số 507-508, trang 1225-1234

    105.Lê Nguyễn Thanh Hằng, Nguyễn Hải Thuỷ(2005). Khảo sát lớp nội trung mạc động mạch cảnh ở bệnh nhân đái tháo đường.Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghị tim mạch miền trung mở rộng lần III, ngày 7,8 và 9/8/2005. Tạp chí Tim mạch học. Số 41/2005, trang 299-305.

    106. Hồ Văn Huân, Nguyễn Hải Thuỷ.(2005) .Nghiên cứu rối loạn nhịp và chức năng thất trái ở bệnh nhân cường giáp. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghị tim mạch miền trung mở rộng lần III, ngày 7,8 và 9/8/2005. Tạp chí Tim mạch học. Số 41/2005. trang 431-442

    107. Hồ Trường Bảo Long, Nguyễn Hải Thuỷ (2005) Nghiên cứu bề dày lớp mỡ dưới da bụng với bilan lipid máu ở bênh nhân đái tháo đường ,Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghị tim mạch miền trung mở rộng lần III, ngày 7,8 và 9/8/2005. Tạp chí Tim mạch học. Số 41/2005, trang 443-453

    108. Hồ Văn Huân, Nguyễn Hải Thuỷ(2005).Biến chứng tim ở bệnh nhân cường giáp,Kỷ yêú Hội nghị khoa học Y Dược Tỉnh Kontum lần thứ II, ngỳa 11-12/10/2005. Tạp chí Y học Thực hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 522/2005, trang 462-472

    109. Nguyễn Hải Thuỷ.(2005). Huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch trong thai kỳ. Hội nghị khoa học Y Dược, Trường Đại học Y Khoa Huế , lần thứ 11. Tạp chí y học thực hành, Bộ Y Tế xuất bản, số 521/2005trang 411-420. Hội nghị Phụ sản Miền Trung mở rộng.ngày 28-29/7/2006. Tạp chí Y học Thực Hành. Bộ Y Tế xuất bản. Số 550/2006, trang 91-103

    110.Nguyễn Hải Thuỷ (2005). Suy tim ở bệnh nhân đái tháo đường.Hội nghị khoa học Y Dược, Trường Đại học Y Khoa Huế , lần thứ 11. Tạp chí y học thực hành. Bộ Y Tế xuất bản. Số 521/2005, trang 401-410. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học hội nghị tim mạch miền trung mở rộng lần III, ngày 7,8 và 9/8/2005. Tạp chí Tim mạch học . Số 41/2005, trang 318-328

    111.Hồ Trường Bảo Long, Nguyễn Hải Thuỷ (2005) .Khảo sát bề dày lớp mỡ dưới da bụng của bệnh nhân đái tháo đường bằng siêu âm, Hội nghị khoa học Y Dược, Trường Đại học Y Khoa Huế , lần thứ 11. Tạp chí y học thực hành. Bộ Y Tế xuất bản. Số 521/2005, trang 421-430

    112.Nguyễn Hứa Quang, Nguyễn Hải Thuỷ (2005). Rối loạn glucose máu ở con trên 40 tuổi của bệnh nhân đái tháo đường thể 2 Hội nghị khoa học Y Dược, Trường Đại học Y Khoa Huế , lần thứ 11. Tạp chí YHTH. Bộ Y Tế xuất bản. Số 521/2005, trang 431-440

    113.Nguyễn Hải Thuỷ(2005). Chẩn đoán và điều trị suy tim ở bệnh nhân đái tháo đường, Kỷ yêú Hội nghị khoa học Y Dược Tỉnh Kontum lần thứ II, ngày 11-12/10/2005. Tạp chí Y học Thực hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 522/2005, trang 325-338

    114. Nguyễn Tá Đông, Nguyễn Hải Thuỷ, Huỳnh Văn Minh (2005). Thiếu máu cơ tim im lặng ở bệnh nhân đái tháo đường Kỷ yêú Hội nghị khoa học Y Dược Tỉnh Kontum lần thứ II, ngày 11-12/10/2005. Tạp chí Y HTH.Bộ Y tế xuất bản.Số 522/2005. trang 339-351

    115.Nguyễn Hải Thuỷ, Hồ Trường Bảo Long (2005) .Đề xuất vị trí đo vòng bụng qua khảo sát siêu âm bề dày lớp mỡ dưới da bụng. Kỷ yêú Hội nghị khoa học Y Dược Tỉnh Kontum lần thứ II, ngày 11-12/10/2005. Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y tế xuất bản, số 522/2005. trang 451-461

    116. Nguyễn Hải Thuỷ, Lê Văn Chi, Phạm Thị Tuyết Nga, Phạm thi Mỹ Hạnh (2005), Tình hình kiểm soát đường máu của bệnh nhân đái tháo đường tại việt Nam và vai trò của glucose máu mao mạch. Kỷ yêú Hội nghị khoa học Y Dược Tỉnh Kontum lần thứ II, ngày 11-12/10/2005. Tạp chí YHTH. Bộ Y tế xuất bản. Số 522/2005. Trang 483-489

    117. Phan Thanh Bính, Nguyễn Hải Thuỷ(2005) Khảo sát thể tích tồn lưu bàng quang của bệnh nhân đái tháo đường bằng siêu âm, Kỷ yêú Hội nghị khoa học Y Dược Tỉnh Kontum lần thứ II, ngày 11-12/10/2005. Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y tế xuất bản. Số 522/2005,trang 473-482

    118.Nguyen Hai Thuy (2005) Arterite des membres inferieures chez les diabetiques II. Troisiemes rencontres internationales Franco-Vietnamiennes de pathologie cardio-vasculaire medico-chirurgical . 14-17/12/2005. Le livre de resumes, Page: 24-25.

    119. Nguyễn Hải Thuỷ (2006). Đặc điểm kháng Insulin trong bệnh đái tháo đường. Hội nghị khoa học kỷ thuật ngành y tế Thừa thiên Huế ngày 2/2006. Tạp chí y học Thực Hành. Bộ y Tế xuất bản .Số 536/2005, trang 275-284. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006.trang 17-27

    120. Phan Thanh Bính, Nguyễn Hải Thuỷ (2006). Nghiên cứu hình thái , kích thước thận và thể tích tồn lưu bàng quang bằng siêu âm ở bệnh nhân đái tháo đường. Hội nghị khoa học kỷ thuật ngành y tế Thừa thiên Huế,2/2006. Tạp chí y học Thực Hành, Bộ y Tế xuất bản, trang 285-296. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006, Tạp Chí Y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006,trang 198-212

    121.Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Thọ Lịch, Thích Hải Ấn, Hoàng Thị Thu Hương, Nguyễn thị Diệu Thanh, Nguyễn Thị Thu Hương (2006). Khảo sát nghiệm pháp dung nạp glucose ở đối tượng ăn trường chay. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học. Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí Y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006, trang 100-114

    122.Phạm Hữu Huyền, Nguyễn Hải Thuỷ (2006).Đánh giá vết thương bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường theo phân loại D.G. Armstrong và F.W. Wager. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí Y Học Thực Hành, Bộ YTế xuất bản. Số 548/2006, trang 115-125

    123.Nguyễn Hứa Quang, Nguyễn Hải Thuỷ (2006). Rối loạn đường huyết ở thân nhân thế hệ thứ nhất của bệnh nhân đái tháo đường thể 2. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí Y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006, trang 142-157

    124.Nguyễn Hải Thuỷ (2006). Bệnh tuyến giáp ở người cao tuổi. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006.trang 214-221

    125.Trần Bá Thoại, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Thu Nhạn, Nguyễn Hồng Thiện, Nguyễn Thị Hồng Oanh (2006). Đánh giá các phương pháp điều trị cường giáp ở nữ bệnh nhân cường giáp sau 6 tháng. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006, Tạp Chí Y Học Thực Hành, Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006.trang 259-268.

    126.Lê Thị Thanh Tịnh, Trần Hữu Dàng, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Văn Liểu (2006). Mất bạch cầu hạt do thuốc kháng giáp tổng hợp.Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí Y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006, trang 301-305

    127.Trần Bá Thoại, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Thu Nhạn, Nguyễn Hồng Thiện, Nguyễn Thị Hồng Oanh (2006). Nghiên cứu nồng độ Estradiol huyết thanh của nữ bệnh nhân cường giáp ( tuổi 15-45) trước và sau các phương pháp điều trị. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006, trang 312-321

    128.Nguyễn Hải Thuỷ, Bùi Thị Thu Hoa (2006). Gan Nhiểm mỡ . Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006, trang 358-364

    129.Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ (2006). Nghiên cứu kháng insulin ở bệnh nhân béo phì bằng phương pháp tĩnh và động. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học. Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006, trang 387-393.

    130.Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thuỷ (2006). Nghiên cứu hiệu quả chế độ tiết thực và tập luyện vận động thể lực ở người béo phì. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học. Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày 14-15/7/2006. Tạp Chí Y Học Thực Hành, Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006, trang 458-463

    131/.Lê Văn An, Nguyễn Hải Thuỷ, Lê Lam Hương, Lê Chuyển, Dương thị Ngọc Lan, Dương Đinh Ấn, Hoàng thị Diểm Hằng (2006) . Nghiên cứu nồng độ calci và phospho huyết thanh ở phụ nữ mãn kinh. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học. Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V 14-15/7/2006. Tạp Chí Y Học Thực Hành. Bộ Y tế xuất bản. Số 548/2006, trang 503-510

    132. Nguyễn Hải Thuỷ, Lê Dương Tiến, Nguyễn Thị Thuý Hằng, Nguyễn Anh Vũ (2006) Tương quan giữa thời gian QTc và chỉ số khối cơ thất trái ở bệnh nhân đái tháo đường, Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học, Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V 14-15/7/2006. Tạp Chí YHTH. Bộ Y Tế xuất bản.Số 548/2006, trang 593-599

    133. Võ Thị Quỳnh Như, Nguyễn Hải Thuỷ, Nguyễn Anh Vũ, Nguyễn Thị Thuý Hằng (2006). Nghiên cứu phì đại thất trái ở bệnh nhân tăng huyết áp qua đánh giá chỉ số QTc và chỉ số khối cơ thất trái. Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học. Hội nghị nội tiết và đái tháo đường miền Trung lần thứ V ngày14-15/7/2006. Tạp Chí Y Học Thực Hành. Bộ Y Yế xuất bản. Số 548/2006,trang 636-654

    134.Nguyễn Hải Thuỷ (2006). Chẩn đoán và điều trị sản phụ bị cường giáp, Kỷ yếu Hội nghị Phụ Sản miền Trung mở rộng ngày 28-29/7/2006.Tạp chí Y học Thực Hành.Bộ Y tế xuất bản. Số 550/2006, trang 80-90.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Tai Mũi Họng Sài Gòn
  • Top 10 Bác Sĩ Chữa Viêm Lộ Tuyến Giỏi Dọc Miền Đất Nước
  • Phòng Khám Bác Sĩ Khánh Loan Ninh Thuận Ở Đâu? Giá Khám Bao Nhiêu?
  • Dùng Phục Não Khang Trong Bao Lâu Thì Giảm Được Teo Não, Suy Giảm Trí Nhớ?
  • Khoa Khám Và Điều Trị Tự Nguyện, Cổng Điện Tử Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Hải Dương
  • Khám Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế Bạn Cần Biết Gì? 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Ông Cao Ngọc Thành Thôi Chức Giám Đốc Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế
  • Bv Đại Học Y Dược Tphcm: Áp Dụng Kỹ Thuật Mới Trong Điều Trị Suy Tĩnh Mạch Do Tắc Nghẽn
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tphcm Áp Dụng Kỹ Thuật Mới Trong Điều Trị Suy
  • Keo Sinh Học Điều Trị Suy Giãn Tĩnh Mạch Với 95% Tỉ Lệ Thành Công
  • Ứng Dụng Thành Công Keo Sinh Học Trong Điều Trị Bệnh Suy Giãn Tĩnh Mạch Nông Chi Dưới
  • Bệnh viện Y dược Huế được thành lập năm 2002 và đã phát triển thành bệnh viện công lập hạng I đón 250.000 lượt khám bệnh mỗi năm. Bệnh viện thực hiện nhiều kỹ thuật cao với trang thiết bị hiện đại. Bạn có thể an tâm đi khám tại Bệnh viện Y dược Huế để được tư vấn, khám và chữa các vấn đề sức khỏe của mình.

    Với thế mạnh là nguồn nhân lực có trình độ cao, Bệnh viện Đại học Y dược Huế luôn cố gắng tạo điều kiện tu nghiệp cho cán bộ của mình và học hỏi kinh nghiệm từ các chuyên gia nước ngoài. Bệnh viện lấy sự hài lòng và thoải mái của bệnh nhân làm tiêu chí phát triển cho mình.

    Khoa lâm sàng của Bệnh viện Đại học Y dược Huế

    Khoa lâm sàng gồm 9 khoa nhỏ:

    Khoa Ngoại tiết niệu – Thần kinh: khoa khám chữa các bệnh lý về tiền liệt tuyến, sỏi tiết hệ tiết niệu, nhiễm khuẩn, rối loạn tiểu tiện, niệu nhi, ung thư hệ tiết niệu – tuyến thượng thận và các bệnh lý nam khoa.

    Khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình – Lồng ngực: khoa thực hiện các phẫu thuật như phẫu thuật thay khớp, phẫu thuật nội soi, phẫu thuật kết hợp xương, phẫu thuật tạo hình – thẩm mĩ, phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật lồng ngực.

    Khoa Ngoại Tiêu hóa: khoa thuộc Khoa Ngoại tổng hợp

    Khoa Nhi Tổng hợp: khoa thường xuyên tổ chức các buổi hội chẩn chuyên môn trong khoa và các hoạt động như thăm mẹ Việt Nam anh hùng, thăm nhà trẻ mồ côi và khuyết tật, tặng quà cho trẻ suy dinh dưỡng…

    Khoa Gây mê hồi sức- cấp cứu: khoa hỗ trợ gây mê hồi sức để phẫu thuật, chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật và tham gia nghiên cứu khoa học.

    Khoa Ung Bướu: ngoài việc khám chữa bệnh bằng phẫu thuật, hóa chất,… khoa còn tham gia đào tạo y khoa và nghiên cứu khoa học.

    Khoa Phụ sản: khoa có đội ngũ y bác sỹ có chuyên môn cao và quy trình khám chữa bệnh được chuẩn hóa.

    Khoa Nội Tổng hợp – Nội tiết: khoa chẩn đoán và điều trị bệnh nhân thuộc các chuyên khoa Tiêu hóa, Nội tiết, Hô hấp, Tiết niệu, Thần kinh, Cơ xương khớp. Ngoài ra, khoa cũng than gia đào tạo y khoa và nghiên cứu khoa học.

    Khoa tai mũi họng-mắt-răng hàm mặt: khoa thực hiện phẫu thuật để chữa các bệnh lý về tai mũi họn, mắt và răng. Khoa cũng có hợp tác quốc tế để trao đổi kinh nghiệm.

    Khoa cận lâm sàng của Bệnh viện Đại học Y dược Huế

    7 khoa nhỏ trong khoa cận lâm sàng:

    Khoa Dược: khoa có trách nhiệm lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất, hóa chất sinh phẩm và hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện.

    Khoa Hóa sinh: khoa thực hiện các xét nghiệm sinh hóa-miễn dịch nhằm phục vụ công tác khám chữa bệnh cũng như giảng dạy cho sinh viên và nghiên cứu khoa học, đào tạo.

    Khoa Ký sinh trùng: khoa chịu trách nhiệm thực hiện các loại xét nghiệm nhằm phục vụ cho việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa nhiều bệnh ký sinh trùng.

    Khoa Vi sinh: khoa thực hiện xét nghiệm chẩn đoán vi sinh vật trong công tác khám chữa bệnh, giảng dạy Vi sinh vật y học và nghiên cứu khoa học về lĩnh vực vi sinh vật y học và bệnh nhiễm trùng do vi sinh vật.

    Khoa Miễn dịch: khoa thực hiện các xét nghiệm miễn dịch phục vụ bệnh nhân và thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp và đào tạo sau đại học.

    Khoa Huyết học -Truyền máu: khoa khám chữa các bệnh máu và tổ chức thực hiện một số xét nghiệm Huyết học, Đông máu và Truyền máu phục vụ khám, cấp cứu và điều trị trong bệnh viện.

    Khoa giải phẫu bệnh: khoa khám, xét nghiệm và chẩn đoán Tế bào học, Mô bệnh học, Hóa mô miễn dịch và xét nghiệm gen trong ung thư vú…

    Các Trung tâm – Đơn vị của Bệnh viện Y dược Huế

    Bệnh viện Đại học Y dược Huế có các trung tâm – đơn vị sau:

    Đơn vị Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng: đơn vị cung cấp các dịch vụ điều trị phục hồi chức năng bao gồm vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu và âm ngữ trị liệu cho bệnh nhân nội trú và ngoại trú.

    Đơn vị Tán sỏi Tiết niệu: đơn vị khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý sỏi đường tiết niệu, ung thư tiết niệu, rối loạn tiểu tiện, các bệnh lý nam khoa cũng như điều trị các dị tật hệ tiết niệu.

    Trung tâm Nội tiết – Sinh sản và Vô sinh: trung tâm có trách nhiệm khai các kĩ thuật cao nhằm hỗ trợ điều trị cho các trường hợp vô sinh một cách hiệu quả nhất.

    Đơn vị Xét nghiệm trung tâm: đơn vị là nơi cung cấp cho kết quả xét nghiệm y học của các chuyên khoa sinh hóa, miễn dịch… phục vụ công tác chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh cho bệnh nhân nội trú và ngoại trú.

    Đơn vị DSA: đơn vị thực hiện các kỹ thuật chụp và can thiệp động mạch vành, mạch não, đặt máy tạo nhịp tạm thời, vĩnh viễn, máy khử rung (ICD), tái đồng bộ tim (CRT), can thiệp tim bẩm sinh, nong van động mạch phổi qua da,…

    Trung tâm Nội soi tiêu hóa: trung tâm đã thực hiện thành công nhiều thủ thuật can thiệp hiện đại như siêu âm nội soi chẩn đoán các bệnh lý tiêu hóa – gan mật, siêu âm nội soi chọc hút bằng kim nhỏ, nội soi ruột non,…

    Trung Tâm Y Học Gia Đình: ngoài chức năng khám chữa bệnh, trung tâm còn tham gia đào tạo cấp đại học và sau đại học cũng như nghiên cứu khoa học.

    Quy trình khám tại Bệnh viện Đại học Y dược Huế

    – Người bệnh lấy số thứ tự tại bộ phận Bảo Hiểm Y Tế và chờ nghe gọi số.

    – Người bệnh phòng khám chuyên khoa để được tư vấn bệnh lý để điều trị, chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng (nếu có), nhập viện ( nếu bệnh lý cần phải điều trị nội trú), chuyển viện ( nếu có) hoặc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú.

    – Người bệnh tiến hành các chỉ định cận lâm sàng như là: xét nghiệm, siêu âm, X-quang, CT, MRI, điện tim, nội soi,…

    – Người bệnh nhận kết quả và trở về phòng khám. Bác sĩ phòng khám kết luận và tư vấn điều trị cho người bệnh.

    – Người bệnh trở lại bộ phận Bảo Hiểm Y Tế để làm thủ tục thanh toán theo quy định và nhận lại thẻ.

    – Người bệnh tới Khoa Dược tiếp nhận thuốc.

    – Người bệnh kiểm tra thuốc và ra về.

    Giờ làm việc của Bệnh viện Đại học Y dược Huế

    * Bệnh viện hoạt động theo giờ hành chính.

    * Bệnh viện có dịch vụ trực và theo dõi bệnh nhân 24/7.

    Bệnh viện Đại học Y dược Huế là một nơi khám bệnh hiện đại, an toàn cho người dân khu vực miền Trung nói riêng và cả nước nói chung. Bệnh viện không chỉ tập trung khám chữa bệnh mà còn tham gia nghiên cứu khoa học và đào tạo y khoa cho bậc đại học và sau đại học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark Về Với Vùng Dịch
  • Khai Trương Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Cơ Hội Việc Làm Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tp Hcm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đi Khám, Chữa Bệnh Tại Viện Y Dược Học Dân Tộc Tphcm
  • Dịch Vụ Chăm Sóc Người Bệnh Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược: Địa Chỉ, Số Điện Thoại, Giờ Làm Việc
  • Làm Sao Để Đến Bv Đại Học Y Dược Tphcm Ở Quận 5 Bằng Xe Buýt
  • Làm Sao Để Đến Đại Học Y Dượcở Quận 5 Bằng Xe Buýt
  • Giờ làm việc của bệnh viện đại học y dược TPHCM là bắt đầu tiếp nhận bệnh từ 5h sáng, rất sớm cho các bà con ở tỉnh và nước bạn Campuchia có thể thăm khám và về trong ngày, mời các bạn tham khảo lịch chi tiết trong bài viết này.

    Lịch làm việc của bệnh viện đại học y dược TPHCM, được áp dụng kể từ ngày 08/09/2014

    Bắt đầu làm việc lúc 05h00: Tiếp nhận đăng ký khám bệnh khu A, C; Bác sĩ tư vấn khu B, C; Xét nghiệm khu B, C; Thu ngân B, C

    Bắt đầu làm việc lúc 06h30:

    – Các bàn khám thuộc Khoa Khám bệnh

    – Xét nghiệm khu A

    – HP Test khu A

    – Siêu âm khu A, B, C

    – X-quang khu A, B, C

    – Phòng CT-Scan khu A, B

    – Phòng MRI khu A, B

    – Điện cơ, điện não khu A

    – Chức năng hô hấp khu B

    – Điện tim khu A, C

    – Siêu âm tim khu A, C

    – Nội soi khu A, B

    – Nhà thuốc khu A, B, C

    – BHYT khu B, C

    – Thu ngân khu A

    Quy trình khám bệnh của bệnh viện đại học Y dược TPHCM

    Giới thiệu Khoa khám bệnh – Bệnh viện đại học Y dược THPCM

    Là một trong những khoa nòng cốt của Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM, mỗi ngày, khoa Khám bệnh tiếp nhận khám cho hơn 5.000 người bệnh đến từ khắp các tỉnh thành trong cả nước và một số nước trong khu vực. Với phương châm “Bệnh nhân đến đón tiếp niềm nở, bệnh nhân ở chăm sóc tận tình, bệnh nhân về dặn dò chu đáo”, đội ngũ y bác sĩ và nhân viên của Khoa luôn mang đến cho người bệnh cảm giác yên tâm và thoải mái khi đến khám bệnh tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM.

    Khoa không ngừng cải tiến các quy trình, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khám, chữa bệnh giúp người bệnh được khám nhanh, khám sớm, giảm thiểu thời gian chờ đợi. Với nỗ lực ấy, liên tục trong nhiều năm liền, Khoa đã đạt được danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và nhận bằng khen của Bộ Y tế.

    Chức năng – Nhiệm vụ

    Tư vấn

    Nhằm giúp bệnh nhân hạn chế những chi phí không cần thiết và tránh lãng phí thời gian khám bệnh, đội ngũ bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm luôn tư vấn nhiệt tình, sẵn sàng hướng dẫn bệnh nhân trước khi đăng ký khám bệnh. Cụ thể như:

    + Tư vấn khám đúng và đủ chuyên khoa.

    + Tư vấn thực hiện đúng và đủ các gói xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm máu, siêu âm, X quang, CT…) theo độ tuổi, theo giới tính.

    + Tư vấn sử dụng thuốc đối với bệnh nhân có nhiều toa thuốc (bệnh nhân khám nhiều chuyên khoa).

    Khám và điều trị ngoại trú

    – Nam khoa

    – Tiết niệu

    – Nội thận

    – Tiêu hóa – Gan mật

    – U gan

    – Tai Mũi Họng

    – Phẫu thuật Thần kinh

    – Thần kinh

    – Lão khoa

    – Mạch máu

    – Lồng ngực

    – Phổi

    – Da liễu

    – Tổng quát

    – Y học gia đình

    – Vú – FNA

    – Phụ khoa

    – Mắt – Nội tiết

    – Xương khớp

    – Quản lý hen, COPD

    – Dị ứng

    – Miễn dịch lâm sàng

    – Hóa trị liệu ung thư

    – Y học hạt nhân

    – Phẫu thuật Hàm mặt – Răng Hàm Mặt

    – Hậu môn – Trực tràng

    – Tạo hình – Thẩm mỹ

    – Chăm sóc da

    – Hình ảnh học can thiệp

    – Tiền phẫu

    – Viêm gan

    – Tim mạch

    – Phẫu thuật tim

    – Tâm lý và Chăm sóc giảm nhẹ

    – Huyết học

    Giáo dục và phổ biến kiến thức y khoa cộng đồng

    + Đây là hoạt động đặc biệt của Khoa nhằm phổ biến, nâng cao kiến thức y khoa và ý thức chăm sóc sức khỏe ban đầu trong cộng đồng.

    + Khoa thường xuyên tổ chức các hoạt động này vào ngày Chủ Nhật hàng tuần qua hai hình thức: Câu lạc bộ bệnh nhân và Chương trình tư vấn kết hợp khám miễn phí

    (theo suc khoe tong quat. com).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Buôn Ma Thuột
  • Điều Trị Viêm Amiđan Mạn, Viêm V.a Mạn, Ngủ Ngáy Bằng Coblator Ii: Ít Đau
  • Cắt Amidan Ở Bệnh Viện Đại Học Y Dược Bao Nhiêu Tiền 2022
  • Giá Cắt Amidan Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược?
  • Cắt Amidan Ở Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tphcm Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Ông Cao Ngọc Thành Thôi Chức Giám Đốc Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bv Đại Học Y Dược Tphcm: Áp Dụng Kỹ Thuật Mới Trong Điều Trị Suy Tĩnh Mạch Do Tắc Nghẽn
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tphcm Áp Dụng Kỹ Thuật Mới Trong Điều Trị Suy
  • Keo Sinh Học Điều Trị Suy Giãn Tĩnh Mạch Với 95% Tỉ Lệ Thành Công
  • Ứng Dụng Thành Công Keo Sinh Học Trong Điều Trị Bệnh Suy Giãn Tĩnh Mạch Nông Chi Dưới
  • Phòng Nội Soi Tiêu Hóa
  • Điều chỉnh kích thước chữ

    Tiếp bài: “Ghế nóng tại Bệnh viện ĐH Y Dược Huế có thực sự thiếu người đủ tiêu chuẩn”?

    (CLO) Ngày 4/3/2019 Báo Nhà báo và Công luận có đăng bài “Ghế nóng tại Bệnh viện ĐH Y Dược Huế có thực sự thiếu người đủ tiêu chuẩn”?, phản ánh về việc chúng tôi Cao Ngọc Thành đã đến tuổi nghỉ hưu nhưng hiện tại ông vẫn đương chức Bí thư đảng ủy, Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Dược Huế.

    Như đã đưa tin, ông Thành (SN 1958), được Giám đốc Đại học Huế bổ nhiệm chức vụ Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Huế, kiêm Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Dược Huế từ tháng 9 năm 2009 đến năm 2022 (ngày 01/06/2018 là phải nghỉ hưu theo chế độ, gần 10 năm làm lãnh đạo).

    Tuy nhiên, đến nay ông Thành mới chỉ bàn giao, thôi giữ chức Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Huế, nhưng vẫn còn đương chức Bí thư đảng ủy, Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Dược Huế.

    Sau khi báo đăng, ngày 6/3/2019 chúng tôi Nguyễn Quang Linh, Giám đốc Đại học Huế ký Quyết định thôi giữ chức vụ Giám đốc Bệnh viện Trường ĐH Y Dược Huế đối với ông Cao Ngọc Thành.

    Ông Thành được hưởng lương, các chính sách, chế độ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước và có trách nhiệm bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu, tài sản được giao quản lý, sử dụng trong thời gian làm Giám đốc.

    Đồng thời ngày 8/3/2019 Giám đốc Đại học Huế đã ký Quyết định giao Quyền Giám đốc Bệnh viện Trường ĐH Y Dược Huế đối với chúng tôi Nguyễn Khoa Hùng, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Y Dược Huế thay thế ông Thành.

    TS. Trương Quý Tùng, Phó Giám đốc Đại học Huế chia sẻ: “Tôi đánh giá cao bài viết phản ánh đăng trên Báo Nhà báo & Công luận và đây cũng là bài học mà Đại học Huế cần rút kinh nghiệm không để những trường hợp tương tự xảy ra trong thời gian đến”.

    Cái Văn Long

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế Bạn Cần Biết Gì? 2022
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark Về Với Vùng Dịch
  • Khai Trương Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark

    --- Bài mới hơn ---

  • Khai Trương Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark Về Với Vùng Dịch
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế
  • Khám Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế Bạn Cần Biết Gì? 2022
  • Ông Cao Ngọc Thành Thôi Chức Giám Đốc Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế
  • Bệnh viện Đại Học Y Dược Shing Mark luôn giữ được những cam kết ban đầu – Là một bệnh viện hoạt động với mục tiêu hàng đầu là: Vì người bệnh, không vì lợi nhuận.

    – Với quy mô 1.500 giường phân kỳ thành 3 giai đoạn, công trình Bệnh viện Đại Học Y Dược Shing Mark có tổng vốn đầu tư lên đến 6.453 tỷ đồng (tương đương với 300 triệu USD), được xây dựng trên diện tích 87.500 m2, tại phường Long Bình Tân (TP. Biên Hòa). Đây là bệnh viện tư nhân 100% vốn nước ngoài đầu tiên tại Đồng Nai và cũng là công trình bệnh viện tư nhân có vốn nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam – tính đến thời điểm này.

    – Không chỉ là nơi khám và điều trị bệnh, Bệnh viện Đại Học Y Dược Shing Mark còn là “kênh” thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe cho cộng đồng thông qua các Câu lạc bộ tư vấn sức khỏe, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe của nhân dân và cùng với địa phương tham gia phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa… Bệnh viện còn có trung tâm thuốc chữa bệnh, vaccine, vật tư, thiết bị y tế phục vụ cho công tác phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh cho bệnh nhân nội trú, ngoại trú.

    – Hiện nay, Bệnh viện Đại Học Y Dược Shing Mark có 15 khoa lâm sàng và cận lâm sàng. Với đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giỏi, cùng với trang thiết bị y tế hiện đại, bệnh viện có khả năng tiếp nhận và đảm nhận được tất cả các bệnh đến cấp cứu, khám chữa bệnh, kể cả những ca khó, nặng thuộc các lĩnh vực nội, ngoại khoa, chấn thương chỉnh hình, thần kinh cột sống, tim mạch, ung thư; những trường hợp phải cấp cứu hàng loạt do tai nạn giao thông hoặc ngộ độc thực phẩm…Kết hợp điều trị phục hồi chức năng bằng y học cổ truyền của Đài Loan và Việt Nam với điều trị bằng y học hiện đại chuyên sâu. Đồng thời bệnh viện hợp tác với các bệnh viện trên địa bàn Đồng Nai nhằm trao đổi, phối hợp nhau thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe khách hàng.

    BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC SHING MARK

    Địa Chỉ: 1054, Quốc Lộ 51, Phường Long Bình Tân, TP. Biên Hòa, Đồng Nai.

    Website: http://shingmarkhospital.com.vn/

    Điện thoại: 02513.988.888

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Hội Việc Làm Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark
  • Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
  • Hiệu Quả Điều Trị Đau Thần Kinh Sau Zona Bằng Phối Hợp Điện Châm, Thủy Châm, Xoa Bóp Bấm Huyệt, Tia Hồng Ngoại Tại Bệnh Viện Da Liễu Hà Nội
  • Tổng Quát Về Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương
  • Thêm 11 Bé Trai Ở Hưng Yên Bị Sùi Mào Gà Phải Tới Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương
  • Điều Trị Ung Thư Dạ Dày Sớm Tại Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Huế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí: Bệnh Nhân Ung Thư Dạ Dày Sống Được Bao Lâu
  • Người Mắc Bệnh Ung Thư Dạ Dày Sống Được Bao Lâu?
  • Bị Bệnh Ung Thư Dạ Dày Sống Được Bao Lâu?
  • Bị Ung Thư Dạ Dày Sống Được Bao Lâu?
  • Làm Thế Nào Để Phát Hiện Sớm Bệnh Ung Thư Dạ Dày?
  • Về nguyên tắc, cũng như những ung thư khác, chẩn đoán càng sớm thì tiên lượng càng tốt. Riêng với ung thư dạ dày, các phương tiện nội soi mới và siêu âm nội soi cho phép chúng ta có thể chẩn đoán từ khi khối u còn khu trú ở lớp niêm mạc, tức là lớp nông nhất ở mặt trong của ống tiêu hóa. Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư chỉ khu trú ở niêm mạc, hầu như không di căn vào máu hay vào hạch bạch huyết, do đó tổ chức ung thư có thể được bóc tách toàn bộ qua đường nội soi mà không phải mổ cắt dạ dày, không cần điều trị hóa chất mà tiên lượng của bệnh nhân về lâu dài là rất tốt. Phẫu tích dưới niêm mạc trong điều trị ung thư sớm gần như là điều trị tiệt căn cho bệnh nhân.

    PGS.TS.Trần Văn Huy – Giám đốc Trung tâm nội soi tiêu hóa Bệnh viện Đại học Y Dược Huế

    Hiện tại ở Trung tâm Nội soi tiêu hóa, Bệnh viện Trường đại học Y Dược Huế chúng tôi ưu tiên sàng lọc cho những người có nguy cơ ung thư dạ dày cao như sau: viêm dạ dày mạn teo, có các tổn thương tiền ung thư như dị sản, loạn sản; có xét nghiệm vi khuẩn Helicobacter pylori dương tính; có tiền sử gia đình như cha mẹ, anh chị em ruột bị ung thư dạ dày; trên 40 tuổi, viêm dạ dày tái phát nhiều lần, ít đáp ứng với điều trị thuốc thông thường.

    Khi đến khám sàng lọc ung thư dạ dày sớm, bệnh nhân được làm những xét nghiệm gì?

    Bệnh nhân đến sàng lọc ung thư dạ dày sớm sẽ được thăm khám, tư vấn kỹ lưỡng về ý nghĩa, chỉ định và các phương pháp sàng lọc. Nếu đúng chỉ định, sẽ được làm nội soi sàng lọc bằng các kỹ thuật nội soi hiện đại, gồm: nội soi phóng đại, nội soi nhuộm màu, nội soi bằng ánh sáng màu (FICE). Các tổn thương nghi ngờ sẽ được sinh thiết và xét nghiệm về mô bệnh học.

    Điều trị ung thư dạ dày sớm ở Trung tâm Nội soi tiêu hóa Bệnh viện Trường đại học Y Dược Huế

    Bác sĩ có thể cho biết thêm về thực trạng chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày sớm ở Việt Nam hiện nay? Tại Trung tâm Nội soi tiêu hóa, Bệnh viện Trường đại học Y Dược Huế, đã có nhiều bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị thành công ung thư dạ dày sớm qua nội soi chưa, thưa bác sĩ?

    Ở nước ta, do điều kiện máy móc và nhân lực, đến nay mới chỉ có rất ít ca ung thư dạ dày sớm được chẩn đoán. Trung tâm Nội soi tiêu hóa Trường đại học Y Dược Huế là một trong các đơn vị đầu tiên trong cả nước triển khai thành công việc chẩn đoán sàng lọc và điều trị ung thư dạ dày sớm qua nội soi.

    Qua 2 năm triển khai, chúng tôi đã chẩn đoán được nhiều trường hợp ung thư sớm. Các bệnh nhân này đều đã được điều trị thành công bằng kỹ thuật phẫu tích dưới niêm mạc qua nội soi đường miệng (ESD) để điều trị tiệt căn ung thư dạ dày. Các bệnh nhân này đã được theo dõi gần 2 năm và kết quả rất tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viêm Teo, Dị Sản Ruột Ở Dạ Dày Dẫn Đến Ung Thư Dạ Dày
  • Hoa Quả Tốt Cho Người Bị Đau Dạ Dày
  • Những Loại Hoa Quả Tốt Cho Người Đau Dạ Dày?
  • Chẩn Đoán Hình Ảnh Xquang Dạ Dày Và Tá Tràng
  • Tầm Soát Ung Thư Dạ Dày Trên Máy Nội Soi Cv190 Bằng Công Nghệ Nbi
  • Trị Sẹo Ở Bệnh Viện Đại Học Y Dược

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Đi Khám Thai Ở Đại Học Y Dược Tphcm
  • Thiếu Tướng, Gs. Đỗ Xuân Hợp Người Thầy Của Ngành Y
  • Trường Đại Học Y Tế Công Cộng Tuyển Dụng Nhân Sự Ngành Y Dược Năm 2022
  • Phòng Khám Nam Khoa Cần Thơ Uy Tín Nhất
  • Hướng Dẫn Đặt Lịch Khám Bệnh Online Ở Bệnh Viện Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Điều trị sẹo nói chung là 1 quá trình cần nhiều thời gian và 1 phương pháp phù hợp. hiện nay, khi các loại thuốc thoa điều trị sẹo không còn hiệu quả đối với những vùng sẹo lớn và lâu năm, người ta bắt đầu tìm đến các phương pháp trị sẹo ở bệnh viện địa học y dược

    Sẹo rỗ hình thành do mụn

    Các vùng da bị mụn, nếu không có cách điều trị phù hợp sẽ rất dễ để lại thâm và nặng hơn là sẹo rỗ. Vùng sẹo rỗ ban đầu sẽ khó thấy chỉ giống như tình trạng lỗ chân lông hơi to nhưng 1 thời gian sau sẽ to ra và lan rộng.

    Sẹo lõm và sẹo lồi hình thành do các tổn thương trên da:

    Sẹo do phẩu thuật là 1 nguyên nhân điển hình và hầu như tất cả các ca phẫu thuật đều để lại sẹo. Bạn có thể dùng thuốc thoa khi sẹo chưa kịp hình thành sẽ giúp quá trình điều trị trở nên dễ dàng hơn

    Tuy nhiên, nếu muốn điều trị các loại sẹo lâu năm (từ vài tháng cho đến vài năm) thì bạn cần dùng đến các phương pháp công nghệ cao tại các phòng khám hoặc bệnh viện.

    Có nên trị sẹo ở bệnh viện đại học y dược?

    Trị sẹo ở bệnh viện đại học y dược:

    Trước đây, rất nhiều khách hàng tìm đến bệnh viện đại học y dược để điều trị các loại sẹo nói chung. Chuyên môn của các bác sĩ và y tá ở đây chính là điểm nổi bật. bệnh nhân sẽ yên tâm hơn khi điều trị sẹo ở bệnh viện đại học y dược, uy tín được đặt làm tiêu chí ưu tiên hàng đầu

    Tuy nhiên, số lượng bệnh nhân đến thăm khám và điều trị tại các bệnh viện nói chung là rất lớn. việc chờ đợi để được khám, điều trị khiến nhiều khách hàng không hài lòng, dần dần, khách hàng chuyển hướng sang điều trị ở những cơ sở khác phù hợp hơn.

    Trị sẹo ở phòng khám chuyên khoa da Skinic

    Theo như chia sẻ của các khách hàng đến với Skinic, họ cần đến 1 dịch vụ trị sẹo chất lượng gần giống như ở bệnh viện đại học y dược nhưng không tốn quá nhiều thời gian.

    Với chất lượng và quy trình điều trị đáp ứng tiêu chuẩn của 1 bệnh viện, quy trình tiếp nhận và điều trị thuận tiện nhất cho khách hàng, phòng khám chuyên khoa da Skinic là 1 địa chỉ điều trị sẹo cho những khách hàng bận rộn.

    Liên hệ phòng khám chuyên khoa da Skinic thông qua:

    Hotline: 02 886 866 366 – 0932 787 366

    Địa chỉ: 366 Cao Thắng (nối dài), phường 12, quận 10, tphcm

    Fanpage: Skinic – phòng khám chuyên khoa da

    Nguồn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Khám Chăm Sóc Da
  • Phòng Khám Chăm Sóc Da Trực Thuộc Bệnh Viện Đại Học Y Dược
  • Hô Hấp Và Dị Ứng Miễn Dịch Lâm Sàng
  • Phòng Khám Dị Ứng & Miễn Dịch Lâm Sàng
  • Lịch Khám Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội 2022
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Chuyên Khoa Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Ý Gì Khi Khám Chữa Bệnh Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tp. Hcm? 2022
  • Quy Trình Đăng Ký Thực Hành Khám Bệnh Và Chữa Bệnh Tại Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Huế
  • Bệnh Viện Đại Học Y Dược Có Khám Ngoài Giờ Không?
  • Chữa Bệnh Trĩ Ở Bệnh Viện Đại Học Y Dược Có Tốt Không?
  • Tài Liệu Khóa Học Quản Lý Chất Lượng Bệnh Viện, Trường Đại Học Y Dược Hcm
  • Bệnh viện đại học y dược chuyên khoa gì?

    Chuyên môn kỹ thuật cao: Bệnh viện Đại Học Y Dược phát huy thế mạnh trong công tác chuyên môn qua các biện pháp chẩn đoán và điều trị ít xâm lấn. Đặc biệt là Phẫu thuật nội soi với ưu điểm ít xâm lấn, ít đau, ít biến chứng, thời gian hồi phục nhanh.

    • Chuyên khoa Tiêu hóa – Gan mật: Cắt dạ dày – nạo hạch trong điều trị ung thư dạ dày, cắt túi mật, mở ống mật chủ lấy sỏi, cắt nang gan, cắt lách, nang thận, cắt đại tràng, cắt u xơ tiền liệt tuyến, tuyến thượng thận…
    • Chuyên khoa Hậu môn trực tràng: Phẫu thuật triệt mạch trĩ bằng máy siêu âm, phương pháp Longo, phẫu thuật cắt trĩ bằng máy siêu âm Hamonic. phẫu thuật đặt MESH thành trước – thành sau âm đạo, điều trị sa bàng quang, sa tử cung, phẫu thuật đứt tầng sinh môn độ 4 tái tạo cơ vòng và tầng sinh môn, khâu bản nâng sa sàn chậu, phẫu thuật rò hậu môn phức tạp…
    • Chuyên khoa Tim mạch: Đại Học Y Dược là một trong những trung tâm tim mạch có thể phẫu thuật các trường hợp tim bẩm sinh phức tạp, phẫu thuật cho trẻ nhẹ cân, điều trị kẹp ống động mạch qua nội soi, điều trị dị dạng khổng lồ mạch máu não, lấy cục máu đông gây nghẽn mạch máu não, thông tim, điều trị rối loạn nhịp tim, bắc cầu mạch vành, bệnh rối loạn mạch máu thần kinh…
    • Chuyên khoa Lồng ngực – mạch máu: Phẫu thuật nội soi lồng ngực, sửa dị dạng lồng ngực, lấy tĩnh mạch chân dãn, điều trị suy tĩnh mạch bằng sóng cao tần, bắc cầu động mạch, phẫu thuật mạch máu trên bàn chân tiểu đường. Đặc biệt phát triển một số kỹ thuật cao và hiện đại chưa được thực hiện ở nhiều bệnh viện như phẫu thuật nội soi mạch máu, nội soi cắt phổi, nội soi bướu cổ, can thiệp đặt mảnh ghép nội mạch cho phình động mạch chủ…
    • Chuyên khoa Xương khớp – chấn thương chỉnh hình: Là địa chỉ được lựa chọn khi có những chỉ định phẫu thuật kỹ thuật cao cho người bệnh như: Nội soi khớp, thay khớp và cột sống, phẫu thuật cắt lọc nội soi và bơm tế bào gốc điều trị thoái hóa khớp gối, phẫu thuật khoan giải áp, ghép xương điều trị hoại tử chỏm xương đùi, phẫu thuật ghép sụn xương tự thân điều trị thoái hóa khớp gối…
    • Chuyên khoa Ngoại thần kinh cột sống: Phẫu thuật Bắt nẹp – Vis đốt sống (Ghép xương chấn thương cột sống cổ), Phẫu thuật Cắt u hố sau u thùy Vermis, góc cầu tiểu não, tiểu não, u nguyên bào mạch máu, Phẫu thuật Cắt u máu tủy sống, dị dạng động tĩnh mạch trong tủy…
    • Chuyên khoa Niệu – Thận: Điều trị bệnh lý đường Tiết niệu ( Sỏi, nang, bướu, thận, niệu quản, bàng quang… ), bướu phì đại tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến, bướu bàng quang, bệnh lý cầu thận, suy thận mạn…
    • Nội khoa: Là địa chỉ tin cậy cho người bệnh khi đến khám và điều trị các bệnh lý về tiêu hóa, gan mật, nội tiết, nội thần kinh, hô hấp…
    • Chẩn đoán hình ảnh: Máy chụp cộng hưởng từ 3.0 Tesla (MRI), máy chụp điện toán cắt lớp 128 lát cắt (CT-Scan), máy chụp mạch máu kỹ thuật số xóa nền (DSA), máy X-quang truyền hình tăng sáng, máy siêu âm đàn hồi, hình ảnh học can thiệp…
    • Xét nghiệm: máy sinh hóa-miễn dịch thế hệ mới, hệ thống chẩn đoán sinh học phân tử hiện đại và đạt chuẩn quốc tế

    Cận lâm sàng: Công tác chẩn đoán và điều trị được sự hỗ trợ đắc lực của các trang thiết bị y khoa hiện đại giúp phát triển vượt bậc trong lĩnh vực can thiệp và điều trị, như:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tuyến Xe Bus Đi Qua Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tp Hcm
  • Bảo Hiểm Y Tế Khi Đi Trái Tuyến Ở Tuyến Trung Ương
  • Thông Báo Tuyển Dụng Năm 2022 Của Trường Đại Học Y Dược Huế
  • Chi Phí Sinh Thường Và Sinh Mổ Tại Bệnh Viện Phụ Sản Mê Kông 2013
  • Bệnh Viện Trường Đại Học Y
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100