Top 3 # Xem Nhiều Nhất Chẩn Đoán Ung Thư Amidan Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Amidan: Chẩn Đoán Và Điều Trị

Ung thư­ amiđan là một trong những loại ung th­ư vùng tai mũi họng thường gặp ở Việt Nam.

Triệu chứng, biểu hiện ung thư amidan

Như đã nói ở trên, ung thư amiđan có những triệu chứng âm thầm rất khó phát hiện. Những triệu chứng sớm có thể là đau đầu thường là đau nửa đầu, từng cơn hoặc âm ỉ. Dùng các thuốc giảm đau ít có tác dụng.

Bệnh ung thư amidan ban đầu có cảm giác đau họng gây khó nuốt và nuốt đau giống như viêm amidan, viêm họng thông thường. Tuy nhiên, nếu để ý và theo dõi kỹ lưỡng thì viêm amidan và ung thư amidan có những biểu hiện không giống nhau.

1. Triệu chứng cơ năng

– Triệu chứng thần kinh: hay gặp nhất là đau đầu, đau nửa đầu hoặc đau sâu trong hốc mắt, vùng thái dương và xuất hiện tổn thương các dây thần kinh sọ não trong trường hợp bệnh nhân đến muộn như: có cảm giác tê bì ở miệng và vùng mặt cùng với bên đau đầu do dây thần kinh tam thoa bị chèn ép. – Triệu chứng mũi xoang: ngạt mũi một bên, cùng với bên đau đầu, lúc đầu ngạt không thường xuyên sau ngạt liên tục. Hay gặp nhất là chảy mũi nhầy, có thể chảy mũi mủ do ung thư xoang phối hợp, thỉnh thoảng có xì ra nhầy lẫn máu. – Triệu chứng tai (khối u xuất phát từ thành bên họng mũi, loa vòi): có cảm giác tức như bị nút ráy tai cùng bên với đau đầu. Ù tai, nghe kém thể dẫn truyền đơn thuần (do bị tắc vòi Eustache). Có thể gặp ung thư tai giữa cùng bên do bội nhiễm. – Triệu chứng hạch cổ và hạch dưới hàm: phần lớn bệnh nhân đến khám vì xuất hiện hạch cổ, thường hạch cổ cùng bên với khối u. Dễ chẩn đoán nhầm là ung thư hạch tiên phát. Hạch điển hình hay nhìn thấy ở sau góc hàm, dãy hạch cảnh trên, hạch lúc đầu nhỏ sau to dần, hạch cứng, ấn không đau, không có ung thư quanh hạch, di động hạn chế dần. Sau cố định dính vào cơ, da.

2. Triệu chứng thực thể:

– Soi mũi trước không có gì đặc biệt. – Soi mũi sau có thể thấy khối u sùi hoặc thâm nhiễm ở nóc vòm hay thành bên vòm, ở gờ loa vòi Eustache. – Sờ vòm bằng tay hay thăm bằng que bông có rớm máu. Lưu ý: Khi u đã lan sang các cơ quan khác, thể trạng đã suy giảm, kém ăn, mất ngủ, gầy sút, thiếu máu, da màu rơm, hay bị sốt do bội nhiễm. Tùy theo hướng lan của khối u sẽ xuất hiện các triệu chứng khác nhau.

Nguyên nhân gây ung thư amidan:

Những yếu tố nguy cơ: – HÚt thuốc lá: Đây là một nguyên nhân gây ra chủ yếu các bệnh về đường hô hấp, trong đó ung thư phổi lên tới 90%. Việc thường xuyên hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói thuốc cũng sẽ là nguy cơ gây ra ung thư amidan khá cao. Không những thế thuốc lá còn gây ra rất nhiều các bệnh ung thư khác như ung thư bàng quang, ung thư dạ dày, ung thư vòm cổ họng… – Rượu, bia và các thức uống có cồn: Tương tự như thuốc lá, sử dụng rượu thường xuyên làm tăng nguy cơ ung thư amidan . Đặc biệt khi kết hợp rượu và sử dụng thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ ung thư amidan gấp 2 lần so với việc sử dụng một trong 2 thứ trên. Khi chúng ta sử dụng nó sẽ tác động vào các niêm mạc, bề mặt bao phủ niêm mạc và lâu dài thì sẽ làm tăng nguy cơ ung thư amidan – Virus HPV – loại virut mà gây bệnh u nhú ở người, thường là các loại virut HPV tuýp 2, 11, 16 là ba tuýp gây ung thư amidan , thường gặp nhất là tuýp 16. Loại viruts này lây nhiễm qua đường tình dục. Phòng bệnh tốt hơn chữa bệnh và để phòng được bệnh ung thư amidan trước hết chúng ta cần trị viêm họng,viêm họng hạt , viêm amidan …ngay từ khi bệnh mới khởi phát không nên để bệnh trạng kéo dài sẽ có những biến chứng nguy hiểm và rất khó chữa trị .

Chẩn đoán ung thư amidan

1. Chẩn đoán xác định

Chủ yếu dựa vào kết quả vi thể; trong trường hợp sinh thiết gặp khó khăn do loét hoại tử chảy máu của tổ chức Amiđan, ta cũng có thể dựa vào kết quả của sinh thiết hạch. Khi chẩn đoán cũng cần đánh giá độ lan rộng của khối u, vì vậy ngoài khám trực tiếp ra ta cần sờ vào tổ chức Amiđan và vùng lân cận cũng như việc đánh giá các hạch bị di căn. Có thể nói có khoảng 20% người bệnh khi đến khám lần đầu chỉ vì nổi hạch cổ và khoảng 75% bệnh nhân khi đến khám do ung thư Amiđan thì đã có hạch cổ sờ thấy dễ dàng. 2. Chẩn đoán phân biệt Các triệu chứng ung thư amiđan ở giai đoạn đầu thường mơ hồ và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. Việc chẩn đoán sớm rất có ý nghĩa vì thế người bệnh cần được chẩn đoán phân biệt, sàng lọc sớm.

Điều trị ung thư amidan

Hiện nay, để điều trị ung thư amiđan có 3 phương pháp chính thường được áp dụng: phẫu thuật, xạ trị và hoá trị. Tùy theo từng ca bệnh cụ thể mà bác sĩ cân nhắc dùng biện pháp nào hay có thể phối hợp các biện pháp để điều trị phù hợp: – Hóa trị: sử dụng các dược phẩm nhằm làm giảm kích thước khối u. Thường được tiến hành trước khi phẫu thuật, phương pháp này ít dùng nhưng có thể kết hợp xạ trị để tăng tỉ lệ thành công của ca bệnh. – Xạ trị: thường được sử dụng trước hoặc sau phẫu thuật để giảm nhẹ triệu chứng. Hoặc đối với các khối u có kích thước nhỏ thì chỉ cần điều trị xạ trị là đủ. – Phẫu thuật: tùy thuộc vào kích cỡ khối u mà có phương án phẫu thuật phù hợp nhất. Nó thường được áp dụng đối với các khối u có kích thước lớn. Phẫu thuật có thể phải cắt bỏ một phần cuống lưỡi hoặc vòm miệng mềm. Sau đó, tái tạo lại những cơ quan này bằng các mô lấy từ phần khác trong cơ thể. Đòi hỏi kinh nghiệm bởi phẫu thuật trường hợp này rất phức tạp.

Các phương pháp điều trị ung thư amidan, nhất là phẫu thuật dễ gây ra các tác dụng phụ không mong muốn về thay đổi giọng nói và cần sợ trợ giúp của trị liệu. Bởi vậy, ngay khi phát hiện mình có những triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh cần đến ngay các cơ sở chuyên khoa để xác định tình trạng và có phương án xử trí kịp thời, tránh hiện tượng di căn nguy hiểm.

Dấu hiệu nghi ngờ ung thư amidan cần đi khám ngay

Nếu bệnh nhân thấy vùng cổ (sau xương hàm) xuất hiện hạch càng lúc càng to, cứng, cảm giác nuốt vướng, khó nhai phía bên hạch cổ, khó thở nhẹ, hoặc thấy bị viêm đau amiđan kéo dài, cần phải đi khám ngay để sớm phân biệt và điều trị bệnh. Bệnh ung thư amidan khó phát hiện nhưng không phải là không tầm soát được. Người bị ung thư amiđan nếu phát hiện sớm, tỷ lệ sống trên 5 năm chiếm khoảng 60-70%. Việc điều trị thông thường là nạo vét hạch di căn, sau đó “tấn công” bằng tia xạ để chặn đứng các tế bào ác tính lan sang các cơ quan khác. Hiện nay, các kỹ thuật phát hiện sớm ung thư vùng tai mũi họng, trong đó bao gồm cả ung thư amiđan đang được các cơ sở y tế ứng dụng ngày càng nhiều hơn.

Cách Chẩn Đoán Bệnh Ung Thư Amidan Chính Xác Nhất

Có 2 cách để chẩn đoán bệnh ung thư amidan đó là chuẩn xác định và chuẩn đoán phân biệt. Chúng ta cùng đi tìm hiểu các phương pháp tiến hành chuẩn đoán bệnh của bác sĩ để cá nhân bạn có thể hiểu thêm về căn bệnh này.

Chẩn đoán xác định bệnh ung thư amidan

Ung thư amidan là căn bệnh nguy hiểm tuy hiếm gặp nhưng đang có tỷ lệ gia tăng đáng kể trong những năm gần đây. Nếu bạn có những dấu hiệu như nuốt đau và vướng, nổi hạch,… Bạn nên nhanh chóng đến các bệnh viện chuyên về ung bướu để kiểm tra. Để tiến hành, Các bác sĩ sẽ thực hiện những phương pháp chẩn đoán ung thư amidan như sau:

Việc chuẩn đoán bệnh ung thư amidan thường được thực hiện dựa vào kết quả vi thể. Còn trường hợp sinh thiết gặp nhiều khó khăn do loét, hoại tử chảy máu của tổ chức amidan hay khó lấy mẫu mô thì cũng có thể dựa trên kết quả của sinh thiết hạch để chẩn đoán xác định bệnh.

Khi chẩn đoán xác định ung thư amidan cũng cần đánh giá cụ thể về độ lan rộng của khối u. Do vậy mà ngoài việc khám trực tiếp ra, các bác sĩ cũng cần sờ vào tổ chức amidan và các vùng lân cận và đồng thời đánh giá các hạch bị di căn.

Có thể nói, có khoảng 20% bệnh nhân ung thư amidan khi đến khám lần đầu tiên chỉ vì dấu hiệu nổi hạch cổ và hơn 75% bệnh nhân khi đến khám chẩn đoán ung thư amidan thì hạch cổ đã sờ thấy dễ dàng.

Chẩn đoán phân biệt ung thư amidan

Chẩn đoán phân biệt ung thư amidan ở giai đoạn đầu thường mơ hồ khó phân biệt và dễ khiến ta nhầm lẫn với những bệnh lý thông thường khác.

Vì thế rất nhiều người thường nhầm lẫn nên đa phần người bệnh hầu như đều đi khám ở giai đoạn muộn nên việc chẩn đoán không gặp nhiều khó khăn, có thể chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm nhất là với các thể như thâm nhiễm, không loét.

Thông thường bác sĩ phải chẩn đoán phân biệt theo các trường hợp sau:

Trường hợp khối u loét thâm nhiễm: Dù đây là trường hợp khá ít gặp nhưng cần tránh nhầm lẫn với thể lao loét sùi nhưng ít khi trú u ở amidan và ít thâm nhiễm sâu, hay gặp ở bệnh nhân bị lao phổi giai đoạn tiến triển. Bác sĩ chẩn đoán phân biệt cũng cần đặc biệt chú ý đến bệnh giang mai. Chẩn đoán phân biệt ngoài kết quả vi thể thì cần dựa vào phản ứng huyết thanh cùng các xét nghiệm về lao để đưa ra được đánh giá chính xác nhất.

Thương tổng loét ở amidan: Là tình trạng gay gặp nhất là viêm họng Vincent nhưng căn bệnh này diễn biến cấp tính và có một số đặc điểm như: loét không đều, đáy loét bẩn có mủ máu hoặc bị lớp giả mạc bao phủ, bờ loét không đều, không rắn và thường có hạch viêm ở cổ,… Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý tới những trường hợp bị viêm họng Vincent phát triển trên một khối ung thư amidan ở những người đã lớn tuổi .

Trường hợp một amidan thể thâm nhiễm: Làm cho amidan to ra thì cần phải chú ý phân biệt được sự phát triển của bản thân tổ chức amidan và trường hợp khác là amidan bị khối u vùng lân cận như khối u bên họng, u tuyến mang tai,… Đẩy lồi ra hoặc trường hợp là do các u của mặt sau màn hầu, vùng vòm, ngã ba họng thanh quản,…

Cách Chẩn Đoán Bệnh Ung Thư Amidan Nhanh Và Chính Xác

Ung thư amidan dễ bị nhầm lẫn với đau họng bình thường nên mọi người thường khá chủ quan với bệnh. Vậy chẩn đoán bệnh ung thư amidan như thế nào và làm cách nào để điều trị bệnh?

Chúng ta đã nghe nói nhiều về căn bệnh ung thư amidan nhưng chưa thực sự hiểu rõ về cơ chế hình thành bệnh. Những thông tin sau sẽ giúp giải đáp phần nào thắc mắc của bạn.

– Ung thư amidan là gì? Đó là sự biến đổi ác tính của tế bào biểu mô phủ amidan. Vậy ung thư amidan chỉ xuất hiện ở khu vực amidan? Không hoàn toàn như vậy, ung thư amidan có thể xuất hiện ở hai mào của mô phía trước và sau amidan. Ngoài ra, các tế bào ung thư cũng có thể lan ra các vị trí lân cận amidan như mặt sau gốc lưỡi, phần mềm ở vòm miệng, thành sau của họng.

– Ung thư amidan thường có biểu hiện đau họng vậy còn có biểu hiện nào nữa không? Các triệu chứng bệnh ung thư amidan khác như nuốt vướng, đổi giọng nói, khạc ra máu, hơi thở có mùi hôi… Với các biểu hiện ra bên ngoài như vậy khiến nhiều người nghĩ căn bệnh này có thể được chẩn đoán sớm. Tuy nhiên trên thực tế, rất ít trường hợp được chẩn đoán sớm do triệu chứng dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm nhiễm vùng hầu họng.

– Nguyên nhân gây ra ung thư amidan? Rượu, bia, thuốc lá là những nguyên nhân chính gây ra ung thư amidan. Nguy cơ mắc bệnh có thể tăng ba lần nếu nghiện rượu hoặc thuốc lá và tăng 15 lần nếu nghiện cả hai. Ung thư amidan là bệnh thường gặp ở lứa tuổi 50 đến 70. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn từ 3 đến 4 lần so với phụ nữ. Vậy những người phụ nữ trẻ không hút thuốc và uống rượu bia sẽ không mắc ung thư amidan? Quan niệm này không chính xác. Hiện nay, độ tuổi mắc bệnh ung thư amidan ngày càng trẻ hóa. Những người ở độ tuổi 30 hoặc 40, ngay cả một số người ngoài 20 tuổi, không hề hút thuốc và lạm dụng rượu những vẫn có thể mắc bệnh này. Nguyên nhân là do vi rút HPV-16 gây ra. Dù chưa có bằng chứng chính xác, các nhà khoa học cho rằng các loại vi rút này còn có khả năng truyền từ miệng sang miệng.

– Có thể điều trị bệnh ung thư amidan theo những phương pháp nào? Hiện nay có ba phương pháp dùng để điều trị ung thư amidan: phẫu thuật, xạ trị và hoá trị. Phẫu thuật hoặc xạ trị dùng cho giai đoạn đầu của bệnh, giúp điều trị triệt để bệnh hơn. Trường hợp khối u đã phát triển, chèn ép toàn bộ amidan hoặc bắt đầu phát triển ra ngoài, có thể bạn sẽ cần phẫu thuật kết hợp với xạ trị. Thông thường các bác sĩ sẽ hạn chế áp dụng phương pháp hoá trị trong điều trị ung thư amidan. Tuy nhiên các nghiên cứu trong thời gian gần đây đã cho thấy việc kết hợp giữa hóa trị và xạ trị có thể cho kết quả tốt trong điều trị bệnh. Hiệu quả của nó được đánh giá là tương đương phương pháp phẫu thuật đối với những khối u lớn trong điều trị ung thư amidan.

– Điều trị khối u đã di căn ra các cơ quan bên ngoài amidan khác với điều trị bệnh ở giai đoạn đầu như thế nào? Ung thư giai đoạn cuối thường gây ra các triệu chứng như đau đớn, chảy máu và khó nuốt cho bệnh nhân. Đối với trường hợp này, khối u cần được làm teo lại rồi mới tiến hành phẫu thuật cắt bỏ. Để làm teo khối u, bệnh nhân có thể được điều trị bằng hoá trị hoặc xạ trí. Việc kết hợp cả 2 phương pháp cũng thường được sử dụng.

– Việc điều trị ung thư amidan có an toàn hay không? Tất cả các phương pháp điều trị bệnh hiện nay đều có chứa tiềm ẩn nguy cơ như phương pháp phẫu thuật vùng họng có thể gây ra tình trạng sưng tấy và khó thở. Khi đó, bệnh nhân tạm thời sẽ được mở một lỗ trong khí quản, cho phép bạn thở bình thường đến khi chỗ sưng xẹp xuống. Phương pháp phẫu thuật ở họng cũng có thể làm ảnh hưởng đến giọng nói của bạn nữa, ảnh hưởng này có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Nguồn báo:

http://giadinh.net.vn/song-khoe/chan-doan-benh-ung-thu-amidan-20090604102656452.htm

Bài thuốc hữu ích:

Bác sĩ Nguyệt Minh

Chẩn Đoán Ung Thư Tụy

Chẩn Đoán Ung Thư Tụy

06-01-2010

A-MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA UNG THƯ TỤY

1-Vàng da:Tắc nghẽn đường mật dẫn đến vàng da ở  70-85% bệnh nhân có u đầu tụy. Các triệu chứng của vàng da bao gồm:

+ Da vàng

+ Kết mạc mắt vàng 

+ Phân màu đất sét

+ Nước tiểu sậm màu

+ Ngứa

Đầu tụy nằm kề cận ống mật chủ và tá tràng, do đó khi u khu trú ở đầu tụy sẽ tăng trưởng và làm tắc nghẽn các cấu trúc này.

2-Buồn nôn, nôn, sụt cân

– Việc làm rỗng dạ dày sẽ bị trì hoãn khi tá tràng bị chèn ép. Điều này khiến bệnh nhân cảm thấy đầy hơi, đồng thời  cũng góp phần vào triệu chứng buồn nôn và nôn. Các triệu chứng này hiện diện lúc đầu ở 35-45% bệnh nhân ung thư tụy. Bệnh nhân cảm thấy chán ăn và buồn nôn, dẫn đến sụt cân. – Khi bệnh đã tiến triển, 5% bệnh nhân có u gây tắc nghẽn hoàn toàn tá tràng. Phẫu thuật lúc đó sẽ là cần thiết để bắc cầu qua vị trí tắc nghẽn và cải thiện sự tiêu hóa

3. Mệt mỏi: Khi bệnh tiến triển xa hơn, bệnh nhân có thể có cảm giác mệt mỏi, suy nhược. Có nhiều nguyên nhân gây ra triệu chứng mệt mỏi ở bệnh nhân ung thư.

4. Đau bụng:  75-90% bệnh nhân ung thư tụy bị đau bụng. Đau thường dưới dạng đau quặn hoặc lình bình đầy hơi. Đau có thể lan ra hai vai hay sau lưng.

5. Huyết khối (cục máu đông): Bệnh nhân ung thư tụy thường có tăng nguy cơ bị huyết khối. Huyết khối cũng có thể là triệu chứng đầu tiên của ung thư tụy. Ung thư tự bản thân nó gây ra những thay đổi về mặt huyết học từ đó làm tăng nguy cơ huyết khối. Một số huyết khối không có triệu chứng, nhưng sưng, đỏ và đau có thể hiện diện ở vị trí huyết khối.

6. Đái tháo đường: Khởi phát đái tháo đường hoặc rối loạn đường huyết đói có thể đi kèm với ung thư tụy. Đái tháo đường có thể được chẩn đoán trước hay sau chẩn đoán ung thư tụy. Đái tháo đường xảy ra khi cơ thể không còn sản xuất đủ lượng insulin, hoặc không thể sử dụng insulin một cách đúng mức. Insulin giúp cơ thể điều hòa lượng đường huyết trong máu, do đó nếu thiếu insulin, lượng đường huyết thường tăng cao.

7. Suy giảm chức năng tụy: Tuyến tụy còn tiết ra các dịch và men tiêu hóa vào ruột non. Các dịch tụy này giúp tiêu hóa thức ăn tại ruột. Bệnh nhân ung thư tụy không còn tiết đủ lượng dịch tụy, do đó thức ăn sẽ không được tiêu hóa đầy đủ. Tình trạng này được gọi là suy tụy. – Triệu chứng của suy tụy bao gồm tiêu chảy và đau quặn ruột thường là sau khi ăn. Điều này do thức ăn đi qua ruột nhưng chưa được tiêu hóa hoàn toàn. Thức ăn chưa tiêu hóa khi đi qua sẽ kéo nước vào ruột, gây tiêu chảy và đau quặn bụng.

B. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TỤY

1. Siêu âm bụng: Siêu âm bụng có thể nhận diện một u hay khối ở tụy hoặc đường mật gây ra tắc nghẽn và vàng da.

2. Siêu âm qua nội soi (EUS): Siêu âm được thực hiện trong khi nội soi dạ dày tá tràng bằng một thiết bị đặc biệt. Hình ảnh siêu âm của tuyến tụy nhận được xuyên qua thành dạ dày.

 - Phương pháp này có độ nhạy rất cao trong chẩn đoán ung thư tụy. Siêu âm qua nội soi rất có ích trong việc phát hiện các khối u nhỏ (<2 cm) có thể không thấy rõ được bằng CT scan thông thường. Nó còn có thể xác định xem khối u đã xâm lấn vào các mạch máu lớn hay chưa. Thủ thuật này cho thấy rõ chi tiết các động và tĩnh mạch kề cận với tụy.

– Sinh thiết khối u bằng cách chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) có thể được thực hiện trong lúc siêu âm qua nội soi để chẩn đoán ung thư tụy. Cần an thần giảm đau đường tĩnh mạch khi thực hiện thủ thuật này.

3-Chụp nội soi mật tụy ngược dòng (endoscopic retrograde cholangiopancreatography=ERCP)

– ERCP được thực hiện bằng ống nội soi qua ngã dạ dày tá tràng để quan sát đường mật. Nó còn được dùng để đặt một stent hoặc ống sonde giúp dẫn lưu ống mật chủ bị tắc nghẽn. Cần thực hiện an thần giảm đau tĩnh mạch khi thực hiện thủ thuật này. Thủ thuật sẽ giúp xác định nguyên nhân gây ra tắc nghẽn. – Một số nguyên nhân gây ra tắc nghẽn đường mật bao gồm: u bóng Vater, carcinoma đường mật (ung thư đường mật), viêm hoặc ung thư tụy. Lấy dịch mật và mẫu mô để các chuyên gia giải phẫu bệnh phân tích và đánh giá các tế bào ung thư.

4. Chụp cắt lớp vi tính (CT) – CT scan có thể phát hiện các u nhỏ cùng các mạch máu bao quanh khối u. CT scan còn giúp quan sát sự lan tỏa, di căn của khối u vào các hạch lympho, gan và các vị trí khác. Khi đã phát hiện được khối u tụy vẫn cần chụp CT để giúp đánh giá chính xác hơn kích thước, vị trí, và sự xâm lấn của khối u vào các mạch máu và cơ quan chung quanh. Tiêm cản quang tĩnh mạch sẽ giúp việc quan sát và phân tích khối u thêm chính xác.

5. Xquang can thiệp

– Trong một số trường hợp, khoa chẩn đoán hình ảnh có thể thực hiện sinh thiết bằng kim (needle biopsies), lấy mẫu mô xuyên qua thành bụng để phân tích tế bào ung thư, sau khi đã định vị khối u bằng CT scan hoặc kỹ thuật siêu âm.

– Chẩn đoán ung thư tụy có thể khó khăn. Việc lấy đủ số lượng mẫu mô sinh thiết theo yêu cầu của bác sĩ giải phẫu bệnh đôi khi là một thách đố. Điều này có thể gây bực dọc cho bệnh nhân và người thầy thuốc lâm sàng khi họ muốn sớm chẩn đoán để bắt tay ngay vào việc điều trị.

C. UNG THƯ TỤY GỒM NHỮNG LOẠI NÀO? 

– Có nhiều loại ung thư tụy khác nhau; tuy nhiên, chủ yếu là carcinom tuyến của ống tụy (ductal adenocarcinoma) (95%). Loại ung thư tụy này khởi phát từ niêm mạc của ống tụy (pancreatic duct), là phần tụy ngoại tiết sản xuất ra dịch tiêu hóa.

– Khoảng 5% các trường hợp ung thư khác khởi phát từ phần tụy nội tiết. Loại này thường được gọi là ung thư tế bào đảo tụy sản xuất ra insulin (Islet, insulin producing cell) hoặc ung thư thần kinh-nội tiết (neuroendocrine cancer). Đôi khi còn có thể gặp các loại ung thư hiếm thấy hơn như sarcoma hoặc lymphoma.

BS. ĐỒNG NGỌC KHANH –  BV Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn