Chẩn Đoán Ung Thư Bàng Quang

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Chẩn Đoán Ung Thư Bàng Quang xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Chẩn Đoán Ung Thư Bàng Quang để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 594 lượt xem.

Có 8 tin bài trong chủ đề【Chẩn Đoán Ung Thư Bàng Quang】

【#1】Chẩn Đoán Ung Thư Bàng Quang Bằng Phương Pháp Nào?

Để phát hiện ung thư bàng quang sớm và đưa ra những phương pháp điều trị kịp thời, chúng ta cần tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán ung thư bàng quang như: chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán phân biệt,…

Ung thư bàng quang là căn bệnh khá phổ biến, có thể được phát hiện sớm bởi dấu hiệu tiểu ra máu và các triệu chứng về đường tiết niệu. Cho đến nay, các nhà khoa học vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân nào dẫn đến ung thư bàng quang. Tuy nhiên có một số các tác nhân được cho là có khả năng gây nên bệnh như: hút thuốc lá, nhiễm ký sinh trùng, tiếp xúc với hóa chất và làm việc trong môi trường độc hại,…

Chẩn đoán ung thư bàng quang có khó không?

Khi cơ thể xuất hiện các biểu hiện của ung thư bàng quang, chúng ta cần phải đến các cơ sở y tế chuyên khoa uy tín để làm các xét nghiệm chẩn đoán ung thư sớm nhất. Một số phương pháp chẩn đoán ung thư bàng quang được kể đến:

– Lâm sàng: Dựa trên các triệu chứng bệnh ung thư bàng quang như đái ra máu; đái nhiều lần trong ngày, đái khó, có một số các triệu chứng tắc nghẽn đường tiết niệu, triệu chứng di căn, giảm cân không rõ nguyên nhân, sốt,…

– Các phương pháp cận lâm sàng bao gồm nội soi và sinh thiết. Nội soi bàng quang là phương pháp quan trọng nhất dùng để chẩn đoán ung thư bàng quang. Một số trường hợp có khối u lan rộng, nhiều u hoặc u to có nguy cơ xâm lấn sâu cần phải dùng nội soi ổ bụng lấy mẫu hạch chậu bịt hai bên và hạch chủ bụng để giúp chẩn đoán giai đoạn bệnh và lập kế hoạch điều trị.

– Chẩn đoán hình ảnh ung thư bàng quang: Thực hiện siêu âm bụng hoặc siêu âm nội soi để phát hiện u trong bàng quang; chụp UIV để đánh giá bàng quang và đánh giá cả thận, niệu quản; chụp CT hoặc MRI để đánh giá khối u, mức xâm lấn ung thư, tình trạng hạch tiểu khung.

Để chẩn đoán ung thư bàng quang chính xác nhất cần phải kết hợp nhiều phương pháp như hỏi kỹ bệnh sử, thăm khám lâm sàng, phối hợp cùng các phương pháp cận lâm sàng; tránh bỏ sót những trường hợp sớm; từ đó có thái độ xử trí thích hợp ngay từ đầu, để góp phần quan trọng cải thiện kết quả điều trị.

Chẩn đoán phân biệt giúp xác định ung thư bàng quang, cần phải phân biệt ung thư bàng quang với các căn bệnh sau:

– Viêm bàng quang: Cũng có dấu hiệu gây đái ra máu như ung thư bàng quang. Ngoài ra, còn có biểu hiện đái rắt, đái buốt, hội chứng nhiễm khuẩn. Thử nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu và soi bàng quang thấy hình ảnh viêm không có u.

– Lao bàng quang hoặc lao đường tiết niệu: Tiến hành làm xét nghiệm nước tiểu, chụp phim UIV để phát hiện các vết loét lao đài thận, soi bàng quang không thấy u, thấy hình ảnh viêm lao, dung tích bàng quang bé; sỏi bàng quang; u xơ tiền liệt tuyến; ung thư thận hay niệu quản.

Theo Sức khỏe & đời sống


【#2】Ung Thư Bàng Quang: Chẩn Đoán Và Điều Trị

BVK – Ung thư bàng quang là bệnh lý ác tính, đây là bệnh thường gặp thứ hai trong các loại ung thư tiết niệu, chỉ đứng sau ung thư tuyến tiền liệt. Ở nước ta, số ca mắc mới ung thư bàng quang ngày càng tăng, nguyên nhân có thể là do hút thuốc lá, làm việc trong môi trường ô nhiễm, tiếp xúc với hóa chất,… Hầu hết người mắc bệnh ung thư bàng quang đều ở độ tuổi trên 40.

Ung thư bàng quang ở giai đoạn đầu thường có những dấu hiệu dễ lầm tưởng với bệnh lý lành tính khác như: tiểu rắt, tiểu kèm máu, đau rát khó chịu bụng dưới, chán ăn, mệt mỏi, đau khi tiểu ……… Không nhiều người đến khám và điều trị ung thư ở giai đoạn sớm. Hầu hết bệnh nhân điều trị ung thư bàng quang tại bệnh viện K đều đã phát hiện ở giai đoạn muộn.

Các phương pháp chẩn đoán ung thư bàng quang

Khi bệnh nhân có những triệu chứng bệnh ung thư bàng quang, các bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra các dấu hiệu chung về sức khỏe và làm một số xét nghiệm để chẩn đoán. Một số phương pháp chẩn đoán như sau:

– Khám lâm sàng: Phương pháp này có thể xác định được các khối bất thường ở bụng hoặc khung chậu. Ngoài ra các bác sĩ cũng có thể thăm khám âm đạo và trực tràng.

– Siêu âm: Thực hiện qua siêu âm bụng hoặc siêu âm nội soi để phát hiện u. Siêu âm có thể xác định khối của mô mềm, nhưng chưa thể chẩn đoán và đánh giá giai đoạn ung thư bàng quang, không đánh giá được chiều sâu xâm lấn, sự lan rộng ngoài bàng quang, hoặc tình trạng hạch. Siêu âm có thể sử dụng để đánh giá bệnh ở đường niệu trên và nhu mô thận, ứ nước thận và phân biệt sỏi không cản quang với khối mô mềm dựa trên sự hồi âm khác nhau.

– Chụp CT hoặc MRI: chụp CT ổ bụng và khung chậu cho phép đánh giá mức độ lan rộng của khối u, tình trạng di căn hạch trong khung chậu hoặc hạch sau phúc mạc, di căn tạng, phổi, xương và tình trạng tắc nghẽn đường niệu trên.

– Chụp UIV: chủ yếu dùng để đánh giá chức năng thận khi nghi ngờ có tổn thương thận do u xâm lấn, chèn ép niệu quản hoặc do viêm đường tiết niệu mạn tính.

– Chụp xạ hình xương: Chụp xạ hình xương được chỉ định khi có ung thư xâm lấn hoặc khối u tiến triển tại chỗ và bệnh nhân có biểu hiện đau xương hoặc có hàm lượng alkaline phosphatase tăng.

– Chụp PET-CT: chụp PET-CT ít có giá trị đánh giá tổn thương tại vùng nhưng có vai trò lớn trong việc đánh giá di căn.

– Xét nghiệm nước tiểu: Tìm hồng cầu, tế bào ung thư trong nước hay những dấu hiệu khác của bệnh ung thư bàng quang.

– Chụp tĩnh mạch có cản quang: Các bác sĩ sẽ chụp x – quang để phát hiện hình ảnh bất thường ở trong bàng quang bằng cách tiêm chất có cản quang vào trong tĩnh mạch. Các chất này sẽ được thận thải ra và tập trung ở bàng quang.

– Soi bàng quang: Trong quá trình làm thủ thuật này các bệnh nhân sẽ được gây mê. Bác sĩ có thể lấy một mẫu nhỏ tổ chức qua nội soi bàng quang và thực hiện giải phẫu bệnh, sinh thiết để khẳng định có bị ung thư hay không. Trong một số ít các trường hợp bác sĩ có thể lấy bỏ toàn bộ vùng bị ung thư trong quá trình sinh thiết, đối với những bệnh này sinh thiết vừa để chẩn đoán bệnh ung thư bàng quang vừa có tác dụng điều trị.

Điều trị ung thư bàng quang

Ung thư bàng quang có thể dễ dàng chữa khỏi nếu được phát hiện và điều trị sớm. Việc điều trị bao gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.

Đây là một phương pháp điều trị ung thư bàng quang phổ biến. Loại phẫu thuật phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn và cấp độ của khối u: cắt bỏ u bàng quang qua niệu đạo; cắt bỏ bàng quang bán phần ; cắt bỏ bàng quang triệt để; cắt bỏ toàn bộ bàng quang, các hạch lân cận, một phần niệu đạo và các cơ quan lân cận có thể chứa các tế bào ung thư.

Ở nam giới, các cơ quan lân cận được cắt bỏ là tuyến tiền liệt, túi tinh và một phần ống dẫn tinh. Ở phụ nữ, tử cung, buồng trứng, vòi trứng và một phần âm đạo được cắt bỏ.

Tia xạ:

Một số bệnh nhân có thể được tia xạ trước khi phẫu thuật để làm giảm kích thước khối u và ngược lại bệnh nhân có thể được chiếu xạ sau khi phẫu thuật để tiêu diệt nốt các tế bào ung thư còn sót lại. Với bệnh nhân ung thư bàng quang không thể thực hiện phẫu thuật thì sẽ tia xạ theo hai cách để: Chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong.

Hóa trị liệu:

Hóa trị liệu sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Bác sĩ có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều loại thuốc.

Ung thư bàng quang hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm, do đó bệnh nhân nên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần để tầm soát ung thư bàng quang và điều trị kịp thời.


【#3】Ung Thư Bàng Quang: Dấu Hiệu Triệu Chứng, Chẩn Đoán Điều Trị Ngoại Khoa

Tỷ lệ mắc bệnh ở nam nhiều hơn ở nữ, khoảng 3:1. Ở nam giới, u bàng quang được xếp hàng thứ 4 trong số các ung thư, ở nữ thì được xếp hàng thứ 5. Người da đen có tỉ lệ u bàng quang khảng 1/2 người da trắng.

Ở Việt Nam, u bàng quang ngày càng được phát hiện nhiều hơn. Bệnh thường gặp nhiều ở người lớn từ 40-70 tuổi (78%) và ở nam nhiều hơn ở nữ.

U bàng quang có hai loại: lành tính và ác tính, tuy nhiên, u có xu hướng dễ trở thành ác tính. Do đó u bàng quang cần được chẩn đoán sớm, điều trị sớm, tích cực thì tiên lượng mới tốt.

Theo y văn thế giới, tỉ lệ sống quá 5 năm ở u nông lá 52-73%, giảm xuống còn 25-47% khi ở thể sâu.

U bàng quang rất hay tái phát. Tỉ lệ tái phát khoảng 52-73% từ 3-15 năm, do đó chế độ theo dõi bệnh nhân có u bàng quang là chế độ theo dõi suốt đời.

Nguyên nhân

Những yếu tố sau đây được cho là có nhiều nguy cơ trong tác động hình thành ung thư bàng quang.

Hút thuốc lá

Hiện nay, hút thuốc lá được xem như là một nguyên nhân gây ung thư bàng quang ở người. Hút thuốc là tăng nguy cơ mắc u bàng quang lên 2-5 lần. Hóa chất đặc hiệu gây ung thư trong thuốc lá chưa được xác định chính xác, mặc dù trong khói thuốc lá có chứa chất gây ung thư như nitrosamin và 2 napthylamin.

Môi trường làm việc

Một số các hoá chất được xác định là có thể gây ung thư bàng quang:

Các amin thơm.

Polycyclic hydrocarbon.

Những hoá chất này thường gặp trong các ngành kỹ nghệ nhuộm, cao su, thuộc da, sơn, hoá chất…Hoá chất amin có thể vào cơ thể vào bằng đường mũi, mồm và qua da, từ đó các hoá chất theo đường máu tới gan và chuyển hoá thành ortho aminophenol dưới tác dụng của acid glucoronic, và được bài tiết qua thận xuống bàng quang. Tại đây men bêta glucuronidase thuỷ phân orthoaminophenol để giải phóng orthophenol là chất có thể kích thích ung thư phát triển sau khi hấp thụ qua niêm mạc bàng quang.

Càphê: Được xem là một chất có thể gây ung thư bàng quang không thường xuyên và kém.

Đường saccharin: Đã được chứng minh gây ung thư trong thực nghiệm. Nước uống có chlor: một vài nghiên cứu cho thấy rằng nước uống có chlor có nguy cơ tăng u bàng quang lên 1.6 đến 2.0 lần.

Thức ăn: Ăn thức ăn nhiều mỡ và cholesterol có thể làm tăng tỉ lệ mắc ung thư bàng quang.

Người ta thấy ở những người sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau có chứa phenacetin dễ có nguy cơ bị ung thư bàng quang. Cyclophosphamid cũng có thể gây ung thư bàng quang.

Ký sinh trùng và các bệnh mạn tính

Nhiều tác giả đã chứng minh ký sinh trùng Schistosomia heamatobium là tỉ lệ mắc bệnh ung thư càng cao lên. Ung thư loại này 85% là tế bào thể gai, khác với thể thông thường là loại tế bào chuyển tiếp.

Giải phẫu bệnh

Phân loại ung thư bàng quang

Thành bàng quang có 3 lớp:

Lớp niêm mạc.

Lớp cơ vân và trơn.

Lớp thanh mạc.

Trong lớp niêm mạc và lớp cơ có nhiều mạch máu, thần kinh và ở vùng tam giác có một số tuyến. Tất cả các thành phần trên đều có thể phát triển thành các u khác nhau ở bàng quang nhưng 97% u bàng quang là loại u niêm mạc bàng quang. Sự phân biệt u niêm mạc lành hay ác tính khi u còn ở lớp niêm mạc rất khó khăn.

Tuỳ theo tính chất ác hay lành tính mà các khối u được gọi theo các tên khác nhau.

U bàng quang nguyên phát.

Sự phát triển của u vào niêm mạc bàng quang

Trên thực nghiệm, người ta đã chứng minh sự phát triển của u bàng quang diễn biến qua 4 giai đoạn:

Giai đoạn quá phát phục hồi

Một vài giờ sau khi tiếp xúc với hoá chất, hai ba lớp tế bào của niêm mạc bị phù nề. Tế bào to lên và mất đi tỉ trọng nguyên sinh chất. Trong nhân tế bào xuất hiện chất chromatin, số lượng hạt nhân gia tăng, mạch máu dưới lớp niêm mạc giãn và sung huyết.

Lớp màng đáy chưa bị tác động. Ở giai đoạn này nếu tác nhân gây ung thư được lấy bỏ, tế bào lại hồi phục.

Giai đoạn quá phát không phục hồi thể nhân hay thể gai

Nếu tác nhân gây ung thư tiếp tục tác động tới niêm mạc bàng quang, người ta thấy xuất hiện những ổ quá phát thể nhân hay thể gai.

Trong lớp niêm mạc có nhiều mạch máu nhỏ, xung quanh có nhiều tế bào phát triển tạo thành các gai nhỏ. Nhân tế bào to bất thường và có nhiều hạt nhân.

Những gai này có chiều hướng phát triển trên bề mặt thành bàng quang tạo thành hình ảnh quá phát thể gai

Giai đoạn u gai

Các gai phát triển tiếp tục tạo thành u gai trên mặt niêm mạc bàng quang và phát triển xâm lấn qua lớp màng đáy.

Giai đoạn u ác

Lớp màng đáy bị phá huỷ, có thể do chất men tan của tế bào ung thư, tế bào u hơi nhỏ lại và nhân tế bào tròn và to ra.

Ung thư tiếp tục phát triển theo chiều sâu và lan rộng theo các phía hoặc theo các đường tua riêng biệt xuống phía dưới hoặc di căn theo đường máu hay đường bạch mạch tới các hạch 88%, gan (11%), phổi (34%), xương 22%

Phân loại vi thể u bàng quang

Thông thường người ta đánh giá độ ác tính của u bàng quang theo 2 cách:

Độ xâm lấn theo chiều sâu.

Độ biệt hoá của tế bào.

Phân loại theo độ xâm lấn của khối u

Theo TMN (phân độ năm 1997) .

Tx không xác đinh được u nguyên phát .

Ta U nhú không thâm nhiễm .

T1 U thâm nhiễm lớp dưới niêm mạc .

T2 U thâm nhiễm vào lớp cơ .

T2a U thâm nhiễm vào lớp cơ trong .

T2b U thâm nhiễm vào lớp cơ ngoài .

T3 U thâm nhiễm vào tổ chức quanh bàng quang .

T3a Thâm nhiễm về vi thể T3b Thâm nhiễm về đại thể .

T4 U thâm nhiễm vào một trong các cơ quan sau: T iền liệt tuyến, tử cung, âm đạo, thành tiểu khung, thành bụng.

T4a U thâm nhiễm vào tiền liệt tuyến, hoặc tử cung hoặc âm đạo .

T4b U thâm nhiễm vào thành tiểu khung hoặc thành bụng .

Nx Không xác định được hạch di căn .

Mx Không xác định được di căn xa .

M0 Không có di căn xa.

Phân loại theo độ biệt hoá của tế bào

Độ I: Khối u biệt hoá hoàn toàn. Lớp màng đáy không bị xâm lấn. Khối u nhỏ thường thể nhú. Điều trị cắt đốt nội soi tốt. Không có tác dụng điều trị tia xạ

Độ II: Khối u thường thể nhú, tế bào kém biệt hoá và đã ăn lan tới lớp màng đáy nhưng chưa tới lớp cơ. Thường được điều trị bằng cắt đốt nội soi và ít nhạy cảm với tia xạ.

Độ III và độ IV: Khối u có tế bào kém hoặc không biệt hoá. Khối u thường ở thể nhân hơn thể nhú. Điều trị cắt đốt ít kết quả và nhạy cảm với tia xạ.

Bảng phân loại độ biệt hoá của Broders

Bảng phân loại vừa định tính vừa định lượng.

Độ I: 0 – 25% tế bào không điển hình.

Độ II: 25 – 50% tế bào ít biệt hoá.

Độ III: 50 – 75% tế bào không biệt hoá.

Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán

Triệu chứng lâm sàng

Là triệu chứng phổ biến nhất (90-95%).Đái máu toàn bãi hay cuối bãi. Xuất hiện đột ngột và cũng hết đột ngột. Đái máu không đau và có thể có máu cục kèm theo, đái máu thường hay tái phát. Đái máu nhiều lần là cho bệnh nhân thiếu máu.

Rối loạn tiểu tiện: Thường xuất hiện khi có viêm nhiễm kèm theo, bệnh nhân có thể có đái buốt, đái rắt và đối với người cao tuổi có u xơ TLT, bệnh nhân đái khó và đái nhiều lần.

Triệu chứng khác: Trường hợp u bàng quang tiến triển và lớn, bệnh nhân có thể có triệu chứng đau vùng hông do tắc nghẽn niệu quản, phù chi dưới, xuất hiện khối u ở vùng hạ vị, mất cân nặng, đau bụng hoặc đau xương.

Thăm trực tràng: K hi u ở thể nông, thăm trực tràng không phát hiện gì, nhưng khi u ở thể sâu (pT2 trở lên) có thể thấy thành bàng quang cứng, không di động, hoặc sờ thấy khối u. Trong trường hợp u bàng quang, cần phải thăm trực tràng kết hợp (thăm khám âm đạo ở nữ giới) trong điều kiện có giảm đau, thậm chí gây mê.

Cận lâm sàng

Ngoài các xét nghiệm thông thường về nước tiểu và máu để đánh giá tình trạng viêm nhiễm, thiếu máu, chức năng thận.. các xét nghiệm có thể góp phần chẩn đoán u bàng quang:

Xét nghiệm nước tiểu tìm tế bào Siêu âm

Qua siêu âm thành bụng hoặc qua trực tràng ta có thể thấy rõ hình ảnh khối u, và có thể phần nào đánh giá độ xâm lấn của u vào thành bàng quang. Kết quả chính xác tốt (80-90%).

X quang

Chụp hệ tiết niệu cản quang tĩnh mạch (UIV) hoặc chụp bàng quang với thuốc cản quang có thể phát hiện hình ảnh khối u, hoặc độ cứng (không đối xứng) của thành bàng quang do khối u xâm lấn thành bàng quang kém mềm mại.

Ngoài ra có thể kiểm tra hình ảnh thận, niệu quản để phát hiện u ở thận hoặc niệu quản. Trường hợp này u bàng quang có thể là thứ phát của u thận.

Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner)

Có thể cho phép phát hiện được các khối u nhỏ, hoặc các hạch di căn của khối u ở xung quanh bàng quang.

Đếm tế bào theo dòng

Phương pháp này cho phép đo được lượng AND của tế bào nhờ vào huỳnh quang, nghiên cứu được sự thay đổi số lượng AND tương ứng với số nhiễm sắc thể của tế bào chẩn đoán tế bào loạn sản hoặc hiện tượng mất kháng nguyên ABO của tế bào u.

Soi bàng quang và sinh thiết

Là thủ thuật quan trọng giúp chẩn đoán chính xác u bàng quang và các giai đoạn phát triển của u, nhưng phải tiến hành trong điều kiện vô khuẩn và thận trọng. Khi soi bàng quang cần đánh giá:

Sinh thiết để đánh giá độ phát triển của u. Việc sinh thiết được tiến hành theo các vị trí đã được qui định gọi là “định bản đồ bàng quang” (Bladder mapping).

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng như trình bày ở trên

Chẩn đoán phân biệt

Viêm bàng quang

Viêm bàng quang có thể gây đái máu, bệnh nhân có đái buốt, đái rắt. Có hội chứng nhiễm khuẩn. Thử nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu và soi bàng quang thấy hình ảnh viêm không có u.

Lao bàng quang hoặc lao đường tiết niệu

Làm xét nghiệm BK trong nước tiểu. Chụp phim UIV có thể thấy loét lao đài thận, soi bàng quang không thấy u, thấy hình ảnh viêm lao, dung tích bàng quang bé.

Sỏi bàng quang. U xơ tiền liệt tuyến.

Đái máu thường toàn bãi và kéo dài, có thể đau vùng thắt lưng, trường hợp u thận lớn, có thể khám thấy thận lớn, cứng. Soi bàng quang để loại trừ u bàng quang đồng thời xác định vị trí chảy máu. Chụp hệ tiết niệu cản quang tĩnh mạch hoặc siêu âm phát hiện u.

Thường do khối u loét gây chảy máu nhiều.

Nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn bàng quang xảy ra do khối u bàng quang bị loét. Bệnh nhân đái máu, đái buốt và rắt.

Khi khối u ăn lan đến tam giác bàng quang, hoặc do u lớn làm bít tắc lỗ cổ bàng quang gây bí tiểu

Thủng bàng quang hoặc các cơ quan lân cận

Khối u phát triển ăn thủng bàng quang vào các tổ chức xung quanh: gây thủng vào trực tràng, đường sinh dục…

Nguyên tắc điều trị

Điều trị u nông (pTa-pT1)

Đối với u tái phát và có chiều hướng phát triển ăn xâm lấn và giảm độ biệt hóa thì cắt nội soi đơn thuần chưa đủ, cần phải phối hợp với điều trị hoá chất hay tăng cường miễn dịch tại chỗ.

Cắt nội soi + hoá chất (Adriamycine, Mytomicine C…) .

Cắt nội soi + BCG: Thibaut và Camey đã sử dụng BCG sống ở nhiệt độ 6 đến 4 C bơm vào bàng quang sau ngày cắt nội soi (75mgBCG + 60mlNaCl 9%o) .

1 tuần 1 lần trong 6 tháng đầu sau khi cắt nội soi .

15 ngày 1 lần trong 3 tháng tiếp theo .

1 tháng 1 lần trong 15 tháng cuối.

Điều trị u xâm lấn

Phẫu thuật Điều trị bằng tia xạ

Áp dụng đối với trường hợp ung thư đã di căn không có khả năng phẫu thuật.

Điều trị bằng hoá chất toàn thân

Một số hoá chất chống ung thư đã được sử dụng, tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có hiệu quả cao và cũng chỉ áp dụng điều trị tạm thời.

Bệnh nhân sau điều trị phẫu thuật cần được theo dõi và kiểm tra định kỳ siêu âm, soi bàng quang, tế bào nước tiểu tối thiểu 3 tháng/ lần. X quang phổi tối thiểu 1/2 năm lần.

Tái phát 52-73% từ 3-15 năm sau. Do đó cần có chế độ theo dõi bệnh nhân suốt đời, 6-12 tháng/lần kiểm tra bằng lâm sàng, thử nước tiểu và siêu âm hoặc soi bàng quang. Nếu thấy bắt đầu tái phát, thì điều trị tiếp ngay.


【#4】Ung Thư Bàng Quang: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Ung thư bàng quang là gì ?

  • Ung thư bàng quang là loại ung thư xảy ra ở bàng quang- cơ quan rỗng nằm tại vùng bụng dưới có chức năng chứa nước tiểu do thận thải ra.

  • Phía trong thành bàng quang là lớp niêm mạc được cấu tạo từ các tế bào chuyển tiếp và tế bào vảy. Khoảng hơn 90% ung thư bàng quang xuất phát từ tế bào chuyển tiếp, gọi là ung thư biểu mô chuyển tiếp. Chỉ khoảng 8% ung thư bàng quang là ung thư biểu mô vảy.

  • Nguyên nhân ung thư bàng quang đến nay vẫn chưa hoàn toàn rõ rệt, có những trường hợp ung thư bàng quang không tìm ra nguyên nhân.

  • Bản chất của ung thư bàng quang là các tế bào trong bàng quang bị đột biến. Các tế bào bình thường sẽ phát triển bất thường, không kiểm soát được và tạo thành khối u tại bàng quang.

Triệu chứng ung thư bàng quang thường rất khó nhận biết. Tuy nhiên, có những dấu hiệu có thể giúp bệnh nhân phát hiện ra bệnh sớm để kịp thời đến cơ sở y tế để thăm khám như sau:

  • Mệt mỏi, gầy sút, chán ăn

  • Đái máu là dấu hiệu thường gặp nhất. Đái máu từng đợt, đái máu đại thể, toàn bãi.

  • Đau khi đi tiểu

  • Tiểu rắt, tiểu khó, tiểu không tự chủ, nước tiểu sẫm màu: đây là những triệu chứng xuất hiện đầu tiên, do bàng quang bị kích thích hay bị giảm thể tích.

  • Các triệu chứng của nhiễm trùng đường tiểu, tắc nghẽn đường tiểu do u xâm lấn hay do cục máu đông.

Ở giai đoạn muộn của ung thư bàng quang, tế bào ung thư đã di căn xa, sẽ xuất hiện các biểu hiện sau:

Cũng giống như nguyên nhân gây bệnh, các yếu tô nguy cơ ung thư bàng quang vẫn chưa được nghiên cứu một cách rõ ràng. Một số yếu tố nguy cơ phổ biến dẫn đến ung thư bàng quang là:

  • Những người lớn tuổi có nguy cơ mắc ung thư bàng quang cao hơn những người trẻ.

  • Người da trắng dễ có nguy cơ ung thư bàng quang hơn người chủng tộc khác.

  • Đàn ông dễ bị ung thư bàng quang hơn phụ nữ.

  • Tiền sử gia đình có người mắc phải ung thư bàng quang là yếu tô nguy cơ của bệnh.

  • Người đã bị ung thư bàng quang cũng có khả năng tái phát do đã điều trị với thuốc chống ung thư cyclophosphamide làm tăng nguy cơ ung thư bàng quang.

  • Những người hút thuốc lá có nguy cơ ung thư bàng quang cao hơn hai đến ba lần so với những người không hút thuốc lá.

  • Nghề nghiệp dễ mắc ung thư như làm cao su, chất hóa học, da thuộc, thợ làm tóc, thợ kim khí, thợ in, thợ dệt, tài xế xe tải. Đây là những ngành nghề tiếp xúc thường xuyên với những chất sinh ung.

  • Những người bị nhiễm ký sinh trùng cũng có nguy cơ ung thư bàng quang.

  • Ngoài ra, các bệnh lý viêm bàng quang mạn tính, nhiễm trùng tiết niệu tái diễn nhiều lẫn hoặc sử dụng ống thông đường tiểu lâu ngày cũng gây nên ung thư bàng quang.

Để phòng tránh ung thư bàng quang xảy ra, cần thực hiện những điều sau:

  • Không hút thuốc lá

  • Tránh phơi nhiễm với những loại hóa chất và nguồn nước mới

  • Uống nhiều nước mỗi ngày.

  • Chế độ dinh dưỡng hợp lý với nhiều loại rau xanh và hoa quả.

  • Khám sức khỏe định kỳ.

Để chẩn đoán ung thư bàng quang, cần phải thực hiện các phương pháp sau:

  • Xét nghiệm nước tiểu tìm tế bào ung thư.

  • Soi bàng quang: dùng ống nội soi đưa vào niệu đạo để soi.

  • Sinh thiết: sinh thiết được thực hiện trong quá trình soi bàng quang để lấy một mẫu mô nhỏ đem đi soi.

  • Chụp tĩnh mạch có cản quang: bệnh nhân được tiêm cản quang vào tĩnh mạch, sau đó được thận thải ra và đến bàng quang. Lúc này chụp X quaNg sẽ thấy được những hình ảnh bất thường của bàng quang.

  • Có thể chụp cắt lớp vi tính để quan sát đường tiết niệu và mô xung quanh nó.

Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư bàng quang ?

Điều trị ung thư bàng quang hiện nay rất hiệu quả, bệnh có thể dễ dàng chữa khỏi nếu chúng ta phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm. Có những phương pháp để điều trị ung thư bàng quang hiện nay như:

Phẫu thuật điều trị ung thư bàng quang

Là phương pháp điều trị ung thư bàng quang phổ biến. Các phẫu thuật bao gồm: cắ bỏ u ung thư bàng quang niệu đạo, cắt bỏ bàng quang bán phần, cắt bỏ bàng quang triệt để, cắt bỏ các hạch lân cận, cắt bỏ một phần niệu đạo… Đối với nam giới có thể phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, túi tinh và một phần ống dẫn tính, phụ nữ thì cắt bỏ tử cung, buồng trứng, vòi trứng và một phần âm đạo.

Hóa trị

Đưa hóa chất vào cơ thể để chống lại tế bào ung thư. Có thể kết hợp các loại thuốc để điều trị cho bệnh nhân. Điều trị hóa chất có thể điều trị riêng lẻ hoặc kết hợp với cả phẫu thuật và xạ trị. Nếu ung thư bàng quang còn ở bề mặt, bệnh nhân sẽ được đưa hóa chất vào bàng quang sau khi đã phẫu thuật lấy u bàng quang qua đường niệu đạo.

Xạ trị

Xạ trị trước khi phẫu thuật để làm giảm kích thước khối u.

Xạ trị sau khi phẫu thuật để tiêu diệt tận gốc các tế bào ung thư.

Những bệnh nhân không phẫu thuật được thì tiến hành xạ trị bao gồm xạ trị trong và xạ trị ngoài.

Ngoài ra, ung thư bàng quang còn được điều trị bằng một số phương pháp khác như: điều trị sinh học (điều trị bằng miễn dịch): phương pháp này áp dụng sau phẫu thuật lấy u qua đường niệu đạo với u ở bề mặt bàng quang, sử dụng hệ thống miễn dịch sẵn có để chống lại tế bào ung thư. Đây là biện pháp ngăn ngừa tình trạng tái phát ung thư bàng quang.


【#5】Chẩn Đoán Và Điều Trị Phẫu Thuật U Bàng Quang

Bài viết được viết bởi chúng tôi Vũ Ngọc Thắng – Bác sĩ Ngoại Tiết Niệu, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Ung thư bàng quang có nguồn gốc từ nhiều loại tế bào trong đó tỷ lệ ung thư biểu mô bàng quang chiếm tuyệt đại đa số (98%), chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại ung thư đường niệu và hay gặp thứ hai trong các ung thư đường tiết niệu sinh dục. Tỷ lệ nam/nữ là 2,7/1 và thường gặp ở người da trắng hơn người da đen. Nếu được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời thì tỷ lệ sống sau 5 năm của ung thư bàng quang có thể lên tới 80%.

1.1 Chẩn đoán xác định

1.1.1 Lâm sàng

  • Đái ra máu vô cớ, đái máu từng đợt.
  • Đau tức vùng thắt lưng hoặc sờ thấy u ở giai đoạn muộn.

1.1.2 Cận lâm sàng

Chẩn đoán hình ảnh

  • Siêu âm: thấy khối u xuất phát từ thành, lồi vào lòng bàng quang, có thể có cuống. Đánh giá vị trí, kích thước của u, có thể đánh giá độ xâm lấn vào thành bàng quang.
  • Chụp CT- scanner: cho phép đánh giá kích thước, vị trí của u, độ xâm lấn vào thành bàng quang và tổ chức xung quanh, tìm hạch di căn ở hố chậu. các di căn hạch, gan…
  • Chụp MRI (nếu cần): đánh giá được vị trí khối u, kích thước, ranh giới và mức độ xâm lấn của khối u. Giúp cho việc phát hiện các huyết khối trong hệ tĩnh mạch thận, tĩnh mạch chủ, phân biệt được hạch di căn và mạch máu.
  • Soi bàng quang và sinh thiết: đây là phương pháp tối ưu để xác định chẩn đoán u bàng quang, đồng thời cho phép sinh thiết khối u để xác định độ xâm lấn và độ ác tính (độ biệt hóa tế bào) của u, từ đó có chỉ định điều trị phù hợp.

Xét nghiệm máu

  • Công thức máu: Hồng cầu, huyết sắc tố có thể giảm nếu đái máu nặng, kéo dài.
  • Các xét nghiệm sinh hoá: ít thay đổi. Nồng độ calci máu tăng do ung thư tiết chất giống hormone tuyến cận giáp, hoặc di căn vào xương gây kích thích các hủy cốt bào hoạt động.

Xét nghiệm nước tiểu

  • Hồng cầu, bạch cầu niệu dương tính.
  • Nhuộm hóa miễn dịch tế bào: Người ta tiến hành nhuộm hóa miễn dịch tế bào tổ chức ung thư bàng quang thấy để phát hiện các marker ung thư. Một số nghiên cứu cho thấy các Marker BrdU-LI, cyclin D1, EMT… tăng ở tổ chức ung thư bàng quang.

Các xét nghiệm khác

  • Chụp X-Quang phổi thẳng nghiêng xác định di căn phổi.
  • Xạ hình xương: Tìm di căn xương. Đây không phải là chỉ định thường quy, chỉ làm khi có biểu hiện đau nhức xương.
  • Chụp PET/ CT: Phát hiện di căn.

2.1 Phân chia theo TNM

2.1.1 T (tumor: khối u)

+ Tx: Không xác định được u.

+ T0: U nguyên phát không phát hiện ra được.

+ Tis: U phẳng trong niêm mạc.

+ Ta: Ung thư thể nhú không xâm lấn, khu trú tại lớp niêm mạc.

+ T1: Ung thư xâm lấn lớp màng đáy.

+ T2: Ung thư xâm lấn lớp cơ.

  • T2a xâm lấn lớp cơ nông.
  • T2b xâm lấn lớp cơ sâu.

+ T3: U xâm lấn lớp mô cạnh bàng quang.

  • T3a u nhỏ ở lớp mỡ quanh BQ (xác định được trên vi thể).
  • T3b khối u lớn ngoài thành BQ (xác định được trên đại thể).

+ T4: U xâm lấn vào các cơ quan lân cận.

  • T4a xâm lấn tiền liệt tuyến, niệu quản, tử cung hay âm đạo.
  • T4b xâm lấn thành bụng, thành chậu.

2.1.2 N (Nodules: hạch)

  • Nx: Không xác định được hạch di căn.
  • N0: Không di căn hạch.
  • N1: Di căn 1 hạch có kích thước < 2cm.
  • N2: Di căn một hoặc nhiều hạch có kích thước từ 2-5cm.

2.1.3 M ( metastase: di căn xa)

  • Mx: Không xác định được di căn xa
  • M0: Không di căn
  • M1: Có di căn xa

Theo cách phân chia này thì:

  • Ung thư bàng quang nông là u ở các giai đoạn Tis, Ta, T1
  • Ung thư bàng quang sâu là u ở các giai đoạn T2a-b, T3a-b, T4a-b

2.2 Phân chia giai đoạn

Dựa vào độ sâu xâm lấn thành bàng quang theo Jewett (năm 1946):

  • Giai đoạn A: Xâm lấn lớp hạ niêm
  • Giai đoạn B: Xâm lấn lớp cơ
  • Giai đoạn C: Xâm lấn toàn bộ thành bàng quang
  • Giai đoạn D1: Xâm lấn tạng lân cận

3.1 Điều trị ung thư bàng quang chưa xâm lấn lớp cơ

3.1.1 Cắt u bàng quang nội soi qua niệu đạo

Cắt nội soi u bàng quang qua niệu đạo là phương pháp được lựa chọn đầu tiên trong điều trị ung thư bàng quang ở giai đoạn pTa hay pT1. Đây là phương pháp có thể điều trị khỏi cho nhiều trường hợp. Áp dụng với u đơn độc hoặc 2- 3 u, kích thước u ≤ 3.

3.1.2 Điều trị dự phòng chống tái phát sau cắt nội soi u bàng quang

Sau cắt nội soi qua niệu đạo điều trị u bàng quang, tỷ lệ tái phát u thường khá cao. Bơm các kháng sinh có tác dụng ức chế phân bào (Mytomycine C, Doxirubicine) hay bơm BCG vào trong lòng bàng quang có tác dụng hạn chế sự tái phát của các khối u bàng quang.

Bơm Mytomycine C được chỉ định cho những trường hợp u bàng quang có mức độ ác tính nhẹ hoặc trung bình. Bơm BCG được chỉ định cho những trường hợp có độ ác tính cao (grade 3) hay ung thư biểu mô bàng quang pT1.

3.1.3 Cắt bàng quang bán phần

Cắt bàng quang bán phần được chỉ định cho những trường hợp không cắt được nội soi qua niệu đạo. Khối u trong túi thừa bàng quang. Nguy cơ làm lan tràn khối u ra tổ chức quanh bàng quang trong phẫu thuật là rất cao.

Có thể kết hợp thắt hai động mạch chậu trong để làm giảm tạm thời nuôi dưỡng cho khối u.

3.1.4 Cắt toàn bộ bàng quang đơn thuần

Chỉ định cắt toàn bộ bàng quang trong điều trị ung thư biểu mô bàng quang chưa xâm lấn lớp cơ là rất hiếm. Khí khối u chiếm gần như khắp bề mặt bàng quang, không thể cắt nội soi qua niệu đạo hay cắt bán phần bàng quang. Ngoài ra nếu tái phát nhiều lần dù số lượng ít, độ ác tính cao (Grade 3).

Cắt toàn bộ bàng quang kết hợp với các biện pháp chuyển lưu nước tiều: cắm niệu quản vào ruột, dẫn lưu niệu quản ra da, tái tạo bàng quang mới.

Phương pháp phẫu thuật: Mổ mở, mổ nội soi, mổ Robot.

3.2 Điều trị ung thư biểu mô bàng quang đã xâm lấn lớp cơ

3.2.1 Cắt bàng quang toàn bộ triệt căn

Là phẫu thuật khá nặng nề, bao gồm nạo hạch chậu bịt, cắt toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt, túi tinh, bóng tinh. Ở phụ nữ, cắt toàn bộ tử cung và hai buồng trứng, vòi trứng.

Có thể kết hợp với các kỹ thuật chuyển lưu nước tiểu khác nhau.

Chỉ định khi ung thư biểu mô bàng quang đã xâm lấn lớp cơ nhưng chưa ra ngoài thành bàng quang (pT2, pT3, N0, M0), chưa có di căn hạch và di căn xa.

Chỉ thực hiện kỹ thuật này ở những bệnh nhân có thể trạng còn tốt, thời gian sống trên 10 năm.

Phương pháp phẫu thuật: Mổ mở, mổ nội soi, mổ Robot.

3.2.2 Cắt toàn bộ bàng quang đơn thuần

Chỉ định khi ung thư biểu mô bàng quang đã xâm lấn lớp cơ nhưng chưa ra ngoài thành bàng quang (pT2, pT3, N0, M0), chưa có di căn hạch và di căn xa. Thể trạng không cho phép cắt bàng quang triệt căn hoặc tiên lượng thời gian sống không quá 10 năm

Cắt toàn bộ bàng quang kết hợp với các biện pháp chuyển lưu nước tiều: cắm niệu quản vào ruột, dẫn lưu niệu quản ra da, tái tạo bàng quang mới.

Phương pháp phẫu thuật: Mổ mở, mổ nội soi, mổ Robot

3.2.3 Cắt bàng quang bán phần

Được chỉ định khi ung thư bàng quang đã xâm lấn lớp cơ, nhưng thể trạng chung không cho phép mổ cắt bàng quang triệt căn.

Cần kết hợp với các phương pháp hoá trị và xạ trị kết hợp.

4.1 Trong phẫu thuật

  • Chảy máu cấp tính trong mổ: Xử trí tùy nguyên nhân.
  • Tổn thương cơ quan nội tạng
  • Thủng đại tràng, trực tràng: Chuyển mổ mở xử trí theo tổn thương.
  • Tổn thương hỗng tràng rất hiếm gặp: Xử trí tùy tổn thương.
  • Tổn thương tử cung: Xử trí tùy tổn thương.

4.2 Sau phẫu thuật

  • Chảy máu: Hồi sức, nếu không kết quả chuyển mổ lại cầm máu.
  • Tụ dịch hoặc áp xe tồn dư trong ổ bụng: Xác định chính xác vị trí, kích thước ổ tụ dịch hoặc áp xe bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính.

+ Khối tụ dịch, áp xe nhỏ < 5cm. Ở nông có thể chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm.

+ Khối tụ dịch, áp xe lớn ở sâu phải dẫn lưu hoặc phẫu thuật làm sạch ổ áp xe.

  • Rút dẫn lưu ổ bụng sau khoảng 3- 5 ngày.
  • Theo dõi toàn trạng, các dấu hiệu sinh tồn, nước tiểu, điện giải đồ sau mổ.

6.1 Tư vấn, giáo dục sức khỏe trước khi thực hiện kỹ thuật

  • Hoàn thiện phiếu giáo dục sức khỏe cho người bệnh và thân nhân.
  • Tư vấn về các Phương pháp điều trị, phương pháp lựa chọn với những ưu nhược điểm của phương pháp.
  • Những biểu hiện bình thường có thể thấy sau phẫu thuật:
  • Vận động sau mổ.

6.2 Tư vấn, giáo dục sức khỏe sau khi thực hiện kỹ thuật

  • Phương pháp phẫu thuật, những thay đổi nếu có so với dự kiến ban đầu.
  • Những biểu biện cần thông báo tới bác sĩ.
  • Thời gian tái khám.

Bài viết tham khảo nguồn:

  • Vũ Lê Chuyên (2012), “Đại cương về ung thư bàng quang”.
  • Đỗ Trường Thành (2007), “Ung thư bàng quang”, Bệnh học tiết niệu, NXB Y học, (trang 399 – 412).
  • NCCN Guidelines Insights Bladder Cancer, Version 5.2018.
  • European Association of Urology Guidelines 2021.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.

XEM THÊM:


【#6】Các Phương Pháp Chẩn Đoán Ung Thư Vú Giai Đoạn Đầu. Xem Ngay!

Tại sao việc phát hiện ung thư vú ở giai đoạn đầu lại có ý nghĩa quan trọng? Bởi ung thư nói chung và ung thư vú nói riêng nếu được chẩn đoán càng sớm, càng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều trị sau này. Chính vì vậy, bài viết sau sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về các phương pháp giúp phát hiện ung thư vú giai đoạn đầu.

Tìm hiểu về ung thư vú giai đoạn đầu

giai đoạn đầu là tình trạng khối u nằm nguyên trong vú và chỉ lây lan ra ngoài tuyến sữa hay các hạch bạch huyết ở gần nách. Giai đoạn này, khối u chỉ tập trung phát triển ở một vị trí mà chưa lây lan hay di căn ra các bộ phận khác trên cơ thể.

Một số đối tượng dễ mắc ung thư vú bao gồm:

– Bất kì ai cũng có thể mắc ung thư vú, nhưng phổ biến hơn ở nữ giới. Cứ 8 phụ nữ thì 1 người có khả năng mắc bệnh.

– Phụ nữ ở tất cả các độ tuổi, sắc tộc đều có thể mắc ung thư vú.

– Những người bị đột biến ADN tế bào vú, khiến các tế bào bị mất kiểm soát trong quá trình phát triển.

Ung thư vú là bệnh lý phổ biến hiện nay

Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú

Ung thư vú là bệnh lý phổ biến. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở nữ giới bao gồm:

– Tuổi tác: Càng lớn tuổi, nguy cơ bị bệnh càng cao.

– Tiền sử gia đình: Nếu có mẹ, con gái hoặc chị gái bị ung thư vú, khả năng mắc bệnh sẽ lớn hơn.

– Thường xuyên sử dụng thức thức uống có cồn.

– Bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn.

– Sinh con lần đầu khi lớn tuổi hoặc chưa bao giờ sinh con.

– Dùng các loại hormone kết hợp như estrogen và progestin để điều trị triệu chứng mãn kinh.

– Tiền sử ung thư biểu mô tuyến vú hoặc tiểu thùy tuyến vú.

Như vậy, có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Tuy nhiên, các chuyên gia cho biết, chúng đều chỉ là tác nhân gián tiếp, làm biến đổi các bước trong quá trình sinh mới và chết đi của tế bào.Thông thường, sự tăng trưởng và phân chia tế bào được điều hòa bằng cách, các tế bào già, lỗi và mất chức năng sẽ chết theo “chương trình chết”. Sau đó, các tế bào mới được sinh ra để thay thế các tế bào mất đi. Ung thư vú xảy ra khi hệ miễn dịch bị suy yếu khiến không thể nhận biết được tế bào bất thường, tế bào già, lỗi, lạ không chết đi trong khi tế bào mới vẫn sinh ra, hình thành nên khối u có khả năng xâm lấn các mô hay di căn đến hạch bạch huyết và cơ quan khác. Đây là nguyên nhân “cốt lõi” hình thành nên ung thư vú.

Các phương pháp chẩn đoán ung thư vú giai đoạn đầu

Phát hiện ung thư vú càng sớm thì càng có lợi cho quá trình điều trị bệnh. Vì vậy, bạn không nên bỏ qua một số phương pháp sau để chẩn đoán sớm ung thư vú:

Bạn có thể tự kiểm tra ung thư vú giai đoạn đầu tại nhà bằng cách sau:

Bước 1: Đứng trước gương và cởi bỏ áo.

Bước 2: Dùng tay để kiểm tra ngực.

Nâng cánh tay phải lên trên đầu, dùng tay trái để kiểm tra vú phải. Chuyển động tròn từ đầu vú cho tới nách đến hết phần vú nhằm phát hiện xem có bất thường sau không:

– Có sự thay đổi nào ở viền ngực không?

– Có khối u nào trong ngực hay không?

– Vú có bị sưng hay không?

– Da vùng vú có lồi lõm bất thường không?

– Có sự thay đổi ở núm vú không?

Sau đó kiểm tra tương tự như trên đối với vú trái.

Bước 3: Giơ 2 tay lên đầu và quan sát trước gương xem có các dấu hiệu bất thường như vừa nêu ở bước 2 hay không.

Bước 4:Nằm xuống

– Bạn nên kê 1 chiếc gối hoặc chiếc khăn tắm ở vai, giơ tay phải lên trên đầu. Sau đó dùng tay trái chuyển động tròn từ núm vú dần ra tới nách, không bỏ sót phần nào của vú.

– Làm ngược lại để kiểm tra vú trái và tìm kiếm xem có dấu hiệu nào bất thường không.

– Cuối cùng, bạn dùng tay bóp núm vú xem có dịch, nước, hay máu chảy ra không.

Nếu xuất hiện một trong những dấu hiệu trên thì rất có thể bạn đã mắc ung thư vú.

Tự kiểm tra giúp phát hiện sớm ung thư vú

Ngoài ra, những phương pháp sau sẽ giúp chẩn đoán bệnh của bạn chính xác hơn:

Chụp X – quang tuyến vú có thể cho thấy khối u vú lên đến 2 năm trước khi chúng có thể được cảm nhận. Hầu hết những phụ nữ không có yếu tố nguy cơ bắt đầu chụp X – quang vú khi 40 tuổi.

Siêu âm vú thường là lựa chọn được sử dụng nếu bạn có nguy cơ mắc ung thư vú cao, mật độ mô vú dày đặc và đang mang thai. Phương pháp này giúp giảm thiểu tiếp xúc với tia X so với chụp X – quang tuyến vú.

Siêu âm là phương pháp chẩn đoán ung thư vú

Chụp cộng hưởng từ là phương pháp cho hình ảnh có chất lượng cao và độ phân giải tốt. Phương pháp này giúp phát hiện sớm ung thư vú nên thường được áp dụng cho những phụ nữ có mô vú dày đặc hoặc những người có nguy cơ rất cao mắc bệnh.

Giải pháp ngăn ngừa và hỗ trợ cải thiện ung thư vú từ thảo dược thiên nhiên

Bên cạnh các phương pháp tầm soát ung thư vú, ngày nay với sự phát triển của y học hiện đại, các nhà khoa học đã nghiên cứu không ngừng và tìm ra giải pháp mới, nhằm hỗ trợ cải thiện bệnh, nâng cao , giảm nguy cơ mắc bệnh mang tên .

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Oncolysin

Sản phẩm có thành phần chính là Oncolysin (hỗn hợp kẽm salicylate + methylsulfonylmethane (MSM) + cao sơn đậu căn). Trong đó, kẽm salicylate không chỉ cải thiện miễn dịch qua trung gian tế bào mà còn hoạt động như một chất chống oxy hóa và chống viêm. MSM là một hợp chất chứa lưu huỳnh tự nhiên mà không có bất kỳ độc tính nào, cũng là một chất chống oxy hóa mạnh. Tác dụng chống oxy hóa của sản phẩm còn được tăng cường nhờ sự có mặt của iod. Iod không những giúp điều hòa miễn dịch mà còn ngăn chặn các gốc tự cho, duy trì sự ổn định trong tế bào.

Bên cạnh đó, sản phẩm còn chứa sodium selenite. Đây là một nguyên tố vi lượng thiết yếu của tế bào sống, là yếu tố không thể thiếu được của yếu tố miễn dịch chống lại gốc tự do và các vai trò sinh học khác. Oncolysin cùng với sodium selenite còn có tác dụng chống tái cấu trúc lưới ngoại bào qua đó có tác dụng phá vỡ bao xơ cũng như lớp polymer bao quanh tế bào ung thư vú để hệ miễn dịch tìm được đường vào và tấn công tế bào lạ (tế bào ung thư vú) một cách chính xác nhất.

Đồng thời sản phẩm còn kết hợp thêm những thảo dược quý khác như cao lá đu đủ, cao xạ đen, cao bạch hoa xà thiệt thảo, KI giúp tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa, ngăn ngừa sự phát triển của tế bào u vú. Cao bán biên liên và cao củ sả giúp chống viêm, giảm đau xương khớp, chống độc giúp giảm tác dụng phụ của các thuốc điều trị ung thư vú.

Oncolysin có tác dụng như thế nào trong hỗ trợ điều trị u vú? Để hiểu rõ hơn, mời các bạn cùng theo dõi những tư vấn đến từ chuyên gia Trần Quang Đạt qua nội dung video sau đây:

*Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng


【#7】Chẩn Đoán Ung Thư Phổi Và Màng Phổi Bằng Kĩ Thuật Khối Tế Bào Dịch Màng Phổi

Luận văn BSNT CHẩN ĐOáN UNG THƯ PHổI Và MàNG PHổI BằNG Kĩ THUậT KHốI Tế BàO DịCH MàNG PHổI .Trong các bệnh lý về hô hấp, tràn dịch màng phổi (TDMP) là hội chứng thường gặp và do nhiều nguyên nhân. Chẩn đoán (CĐ) đúng nguyên nhân gây TDMP là vấn đề khó nhưng rất cần thiết cho điều trị và tiên lượng bệnh.

Trong những năm gần đây, y học thế giới đã có nhiều tiến bộ rõ rệt để CĐ căn nguyên của TDMP như sinh thiết màng phổi (STMP) mở, sinh thiết mù, sinh thiết màng phổi qua nội soi… nhưng phương pháp (PP) xét nghiệm tế bào học dịch màng phổi (DMP) là một PP CĐ quan trọng hàng đầu với nhiều ưu điểm đơn giản, dễ thực hiện và có thể áp dụng ở tất cả các phòng xét nghiệm đồng thời cho kết quả nhanh và độ chính xác cao.

Tuy nhiên, xác định đúng tế bào trong dịch là ác tính hay trung biểu mô phản ứng là một vấn về khó khăn đối với chẩn đoán tế bào học phết lam thông thường (cell smear: CS). Chẩn đoán CS có độ nhạy thấp do các tế bào thường bị chồng lên nhau hoặc bị mất trong quá trình làm kỹ thuật.

Kỹ thuật khối tế bào (cell block: CB) là một PP có nhiều giá trị trong CĐ dịch các khoang cơ thể. Để tăng độ nhạy, hầu hết các phòng xét nghiệm đều dùng hai hoặc nhiều PP chẩn đoán dịch. Với phiến đồ đơn thuần, xác định được khoảng 67% các dung dịch ác tính. Nếu kết hợp với ly tâm, lọc và làm CB thì xác định được khoảng 83%. Trong nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới, độ nhạy và độ đặc hiệu của CB lên tới 90% . Kỹ thuật CB DMP giúp chẩn đoán thêm 15% TH ác tính so với kỹ thuật CS trong nghiên cứu của Udasimath S. .

Khối tế bào đã được biết đến và áp dụng thành công từ lâu trên thế giới. Ở Việt nam hiện nay có một số Bệnh viện lớn ở miền Nam đã tiến hành kỹ thuật này tại các phòng xét nghiệm Giải phẫu bệnh. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu khoa học về CB các loại dịch nói chung và dịch màng phổi nói riêng còn tản mạn, chưa được công bố trên các tạp chí y học. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này nhằm hai mục tiêu sau:

1. Mô tả đặc điểm tế bào học một số ung thư phổi và màng phổi qua kỹ thuật khối tế bào.

2. Nhận xét sự bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch qua khối tế bào và so sánh giá trị của CB với CS và sinh thiết màng phổi mù.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1. SƠ LƯỢC CẤU TẠO GIẢI PHẪU HỌC, SINH LÝ HỌC, MÔ HỌC VÀ TẾ BÀO HỌC (TBH) CỦA MÀNG PHỔI 3

1.1.1. Giải phẫu học màng phổi 3

1.1.2. Sinh lý học màng phổi 3

1.1.3. Mô học màng phổi 4

1.1.4. Tế bào học dịch màng phổi 4

1.2. NGUYÊN NHÂN GÂY TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI 6

1.2.1. Nguyên nhân tràn dịch màng phổi nước trong – vàng chanh 6

1.2.2. Nguyên nhân tràn dịch màng phổi máu 7

1.2.3. Nguyên nhân tràn dịch màng phổi dưỡng chấp 7

1.2.4. Nguyên nhân tràn dịch màng phổi mủ 7

1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI 7

1.3.1. Triệu chứng lâm sàng 7

1.3.2. Hình ảnh X Quang 8

1.3.3. Chọc dò màng phổi 9

1.3.4. Sinh thiết màng phổi 9

1.3.5. Chẩn đoán xác định 10

1.4. CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC DỊCH MÀNG PHỔI ÁC TÍNH 10

1.4.1. Các khối u nguyên phát 11

1.4.2. Các khối u thứ phát 11

1.5. MỘT SỐ DẤU ẤN MIỄN DỊCH THƯỜNG SỬ DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI VÀ MÀNG PHỔI 11

1.5.1. Thyroid transcription factor -1 11

1.5.2. Cytokeratin 7 11

1.5.3.Cytokeratin 20 11

1.5.4. Carcinoembryonic antigen 11

1.5.5. Calretinin (Calre) và Mesothelin (Meso) 11

1.5.6. Các dấu ấn thần kinh nội tiết 11

1.6. VÀI NÉT VỀ KỸ THUẬT KHỐI TẾ BÀO 11

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 11

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 11

2.1.3. Cỡ mẫu 11

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1. Lấy mẫu bệnh phẩm 11

2.2.2. Qui trình khối tế bào 11

2.2.3. Nhuộm hóa mô miễn dịch 11

2.2.4. Đọc và nhận định kết quả 11

2.3. CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU 11

2.3.1. Đặc điểm chung 11

2.3.2. Đặc điểm hình thái học 11

2.4. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU 11

2.5. KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA NGHIÊN CÚU 11

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 11

3.1.1. Đặc điểm về tuổi 11

3.1.2. Đặc điểm về giới 11

3.1.3. Đặc điểm về màu sắc dịch 11

3.1.4. Đặc điểm về số lượng dịch 11

3.2. KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC KHỐI TẾ BÀO 11

3.2.1. Phân loại các típ mô bệnh học trên khối tế bào 11

3.2.2. Nguồn gốc ung thư trong dịch màng phổi 11

3.2.3. Đặc điểm tế bào học của ung thư biểu mô tuyến trên khối tế bào 11

3.2.4. Đặc điểm tế bào học của nhóm không phải ung thư biểu mô tuyến 11

3.3. SỰ BỘC LỘ MỘT SỐ DẤU ẤN MIỄN DỊCH TRONG UNG THƯ PHỔI VÀ MÀNG PHÔI 11

3.3.1. Ung thư biểu mô tuyến nguồn gốc phổi 11

3.3.2. Kết hợp các dấu ấn miễn dịch trong chẩn đoán phân biệt UTBM tuyến của phổi với các UTBM tuyến khác trong trường hợp TTF-1 âm tính 11

3.3.3. Ung thư biểu mô không phải tuyến của phổi 11

3.4. ĐỐI CHIẾU CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC CB VỚI CS VÀ MÔ BỆNH HỌC STMP MÙ 11

3.4.1. Đối chiếu chẩn đoán tế bào học giữa CB và CS 11

3.4.2. Đối chiếu giữa chẩn đoán tế bào học CB và mô bệnh học STMP mù 11

3.4.3. Xác định giá trị của các phương pháp 11

Chương 4: BÀN LUẬN 11

4.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 11

4.1.1. Đặc điểm về tuổi 11

4.1.2. Đặc điểm về giới 11

4.1.3. Đặc điểm về màu sắc dịch 11

4.1.4. Đặc điểm về số lượng dịch 11

4.2. CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC KHỐI TẾ BÀO 11

4.2.1. Về phân loại các típ mô bệnh học trên khối tế bào 11

4.2.2.Về nguồn gốc ung thư trong dịch màng phổi 11

4.2.3. Đặc điểm tế bào học của ung thư biểu mô tuyến trên khối tế bào 11

4.2.4. Đặc điểm tế bào học của nhóm không phải ung thư biểu mô tuyến trên khối tế bào 11

4.3. SỰ BỘC LỘ MỘT SỐ DẤU ẤN MIỄN DỊCH TRONG UNG THƯ PHỔI VÀ MÀNG PHỔI 11

4.3.1. Ung thư biểu mô tuyến nguồn gốc phổi 11

4.3.2. Một số típ ung thư biểu mô không phải tuyến của phổi 11

4.4. ĐỐI CHIẾU CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC CB VỚI CS VÀ MÔ BỆNH HỌC STMP MÙ 11

4.4.1. Đối chiếu giữa chẩn đoán CB và CS 11

4.4.2. Đối chiếu với mô bệnh học STMP mù và xác định giá trị các phương pháp 11

KẾT LUẬN 11

KIẾN NGHỊ 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

1. Bài giảng bệnh học nội khoa (2007). Tập I, Nhà xuất bản Y học Hà nội.

2. Giải phẫu bệnh học (2002). Bộ môn giải phẫu bệnh-Trường Đại học y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học Hà nội.

3. Đỗ Xuân Hợp (1978), Giải phẫu ngực, Nhà xuất bản Y học Hà nội.

4. Nguyễn Ngọc Hùng (1996), Nghiên cứu đặc điểm hình thái tế bào học dịch màng phổi, Luận án Phó Tiến Sĩ Y học.

5. Nguyễn Thúy Hương (1990), Góp phần nghiên cứu lâm sàng, hình thái học tràn dịch màng phổi do ung thư, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú.

6. Mô học (1998), Nhà xuất bản Y học Hà nội tr 6.

7. Hà Văn Như (1989), Nhận xét 290 bệnh nhân tràn dịch màng phổi điều trị lao và phổi trong 2 năm 1987 – 1988, Luận Văn tốt nghiệp BSNT Bệnh viện.

8. Lê Đình Roanh, Nguyễn Thu Hương, Đặng Thế Chân (1990), “Nghiên cứu hình thái học dịch tràn màng phổi do ung thư”, Công trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Bạch mai, tr. 134.


【#8】Chẩn Đoán Ung Thư Phổi Bằng Cách Nào?

Chẩn đoán sớm có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện, điều trị ung thư phổi kịp thời. Trong số các phương pháp chẩn đoán, chụp x quang ung thư phổi có tính chính xác cao, giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện khối u bất thường trong phổi của bệnh nhân.

  • Tiền sử và khám lâm sàng: bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về tiền sử mắc bệnh trong gia đình và thăm khám ban đầu thông qua quan sát, nghe phổi,…
  • Chụp x quang phát hiện ung thư phổi: là phương pháp chụp các cơ quan, xương bên trong ngực. X-quang là một loại tia năng lượng có khả năng đi qua cơ thể và hiển thị hình ảnh của khu vực bên trong cơ thể trên phim chụp. Phương pháp này có thể phát hiện bất thường hoặc khối u trên phổi nhưng có thể bỏ qua những khối u có kích thước quá nhỏ. Vì vậy, bên cạnh chụp X quang ung thư phổi, người bệnh thường được chỉ định kết hợp với chụp CT lồng ngực.
  • Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực (chụp CT): là phương pháp sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh mặt cắt ngang của ngực và bụng trên, giúp bác sĩ phát hiện các bệnh lý ở xương sườn, màng phổi, nhu mô phổi, phế quản, mạch máu, tim, trung thất,… Đặc biệt, phương pháp này có thể phát hiện ra những tổn thương có kích thước nhỏ dưới 1mm, hiệu quả hơn chụp X quang ung thư phổi.
  • Xét nghiệm đàm: xét nghiệm đàm qua kính hiển vi giúp bác sĩ có thể phát hiện ra tế bào ung thư. Tuy nhiên, vì xét nghiệm này không nhạy nên bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm các xét nghiệm khác nếu xét nghiệm đàm âm tính và có nghi ngờ ung thư phổi.
  • Soi phế quản: là phương pháp sử dụng một ống soi mềm có đèn chiếu sáng đưa vào khí quản qua mũi. Một mẫu nhỏ của khối u nghi ngờ có chứa tế bào ung thư sẽ được làm sinh thiết dưới kính hiển vi. Trước khi làm thủ thuật, bệnh nhân sẽ được cho ngủ hoặc xịt thuốc tê tại chỗ vào thành họng để giảm triệu chứng khó chịu.
  • Sinh thiết xuyên thành ngực: dưới hướng dẫn của CT scan, bác sĩ sẽ dùng kim chọc qua ngực bệnh nhân để lấy mẫu khối u nghi ngờ có chứa tế bào ung thư phổi để thực hiện quan sát dưới kính hiển vi và chẩn đoán bệnh một cách chính xác.
  • Phẫu thuật nội soi lồng ngực: là thủ thuật xâm lấn nên bệnh nhân sẽ được gây mê. Nội soi lồng ngực tương tự nội soi phế quản nhưng ống soi sẽ được luồn qua lỗ thông mở ở cổ, cho phép bác sĩ kiểm tra hạch trung thất có bị tế bào ung thư xâm nhập hay không.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đang cung cấp Gói Tầm soát ung thư phổi bao gồm tư vấn chuyên sâu với các bác sĩ chuyên khoa ung thư và chẩn đoán hình ảnh hiện đại (chụp CT scan liều thấp).

Gói tầm soát ung thư phổi dành cho:

  • Khách hàng là nam hoặc nữ, trên 50 tuổi.
  • Khách hàng có nhu cầu khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm ung thư phổi.
  • Khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư, đặc biệt là khách hàng có tiền sử gia đình có bệnh ung thư, ví dụ ung thư phổi.
  • Khách hàng thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi như hút thuốc lá thường xuyên (hút thuốc trên 25 năm hoặc đã bỏ thuốc nhưng chưa được 15 năm).
  • Khách hàng làm việc trong môi trường không khí ô nhiễm, nhiều hóa chất độc hại.

Lý do nên sàng lọc ung thư phổi tại Vinmec

Bệnh viện Vinmec đã và đang là một địa chỉ uy tín trong tầm soát ung thư phổi với các ưu điểm:

  • Đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm.
  • Hợp tác chuyên môn toàn diện với các bệnh viện hàng đầu trong nước và các nước như Nhật, Singapore, Mỹ,…
  • Điều trị, chăm sóc người bệnh toàn diện, phối hợp đa chuyên khoa theo hướng cá thể hóa từng bệnh nhân.
  • Được trang bị đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước khi điều trị: chụp X quang ung thư phổi, nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, xét nghiệm gen – tế bào, chẩn đoán mô bệnh học,…
  • Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư gồm: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất, ghép tế bào gốc,…

XEM THÊM:


Bạn đang xem chủ đề Chẩn Đoán Ung Thư Bàng Quang trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!