Cac Dau Hieu Va Hinh Anh X Quang Nguc

--- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Phế Quản Giai Đoạn Cuối Biểu Hiện Và Cách Điều Trị Bệnh
  • Tìm Hiểu Dấu Hiệu Ung Thư Ruột Thừa Cùng Điều Dưỡng Viên Sài Gòn
  • Trả Lời Câu Hỏi: Bệnh Ung Thư Vú Sống Được Bao Lâu?
  • Bệnh Nhân Ung Thư Hạch Sống Được Bao Lâu?
  • Ung Thư Mũi Sống Được Bao Lâu? Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Published on

    Cac dau hieu va hinh anh x quang nguc

    http://chiaseykhoa.com/sach-thuc-hanh-x-quang-nguc/

    1. 1. 27 PHẦN 2. CÁC DẤU HIỆU VÀ HÌNH ẢNH X-QUANG NGỰC Trong phần trước chúng ta đã đi qua những khái niệm cơ bản trong phân tích X-quang ngực thường quy và CT ngực. Khi khám lâm sàng trước tiên chúng ta cần phải biết ghi nhận các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh rồi từ đó mới đi đến chẩn đoán bệnh (chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt). Cũng như vậy trong phân tích X-quang, chúng ta cũng cần biết các dấu hiệu (sign), các hình ảnh (pattern) bất thường – triệu chứng học X-quang, trước khi quyết định chẩn đoán. Bước phát hiện triệu chứng X-quang là bước quan trọng. X-quang là ngành khoa học mô tả nên để dễ nhận biết và dễ nhớ, người ta thường gán các dấu hiệu, hình ảnh bất thường phổ biến với hình ảnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày (thí dụ hình tổ ong, hình ria mép viên cảnh binh, hình lục lạc ngựa, kính mờ…). Các triệu chứng X-quang này cũng luôn cần được phân tích dưới đôi mắt của người nắm vững cơ chế sinh bệnh học để giải thích sự hình thành và tiến triển của các hình ảnh bất thường. Mặc dù việc đặt tên cho các dấu hiệu và hình ảnh X-quang sẽ đề cập sau đây có thể làm chúng ta khó nhớ nhưng đây là các thuật ngữ đã được chấp nhận và với các thuật ngữ này, chúng ta sẽ dễ dàng giao tiếp, trao đổi thông tin giữa những người làm lâm sàng và chuyên khoa X-quang ở tất cả mọi nơi. Trong phần này chúng ta sẽ kết hợp phát hiện, phân tích các dấu hiệu, hình ảnh X-quang trên cả phim ngực thường quy và phim CT ngực. 1. Dấu hiệu phế quản hơi (Air bronchogram sign) Chúng ta thường nói đến dấu hiệu này trong các tổn thương lấp đầy phế nang.
    2. 2. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 28 Hình 2.1. Dấu hiệu phế quản hơi trên X-quang thường quy (A) và CT (B).CT ngực cho thấy mờ nhu mô dưới màng phổi hai bên với hình phế quản hơi (mũi tên) trong một trường hợp viêm phổi. Đây là dấu hiệu có dạng vệt sáng, chia nhánh, thể hiện hình ảnh phế quản hay tiểu phế quản đi qua một vùng nhu mô phổi mờ, không có không khí (hình 2.1). Dấu hiệu phế quản hơi cho thấy là hình mờ quanh nó có bản chất là nhu mô phổi chứ không phải là trung thất hay màng phổi. Các tổn thương nhu mô phổi có thể thấy hình ảnh này là viêm phổi nhiễm khuẩn (thường chỉ thấy ở giai đoạn đầu), ho máu, phù phổi, sarcoidosis… Cũng có thể thấy trong xẹp phổi không do tắc nghẽn phế quản trung tâm. Mặc dù ung thư có khuynh hướng tạo các tổn thương dạng u đặc nhưng hình phế quản hơi cũng có thể thấy và là đặc trưng của u lymphoma và ung thư tế bào phế quản-phế nang. 2. Dấu hiệu hình liềm hơi (Air crescent sign) Một khối phát triển trong một hang có sẵn, hoặc một vùng viêm phổi đang hoại tử và tạo hang, có thể tạo một khoảng khí giữa nội dung bên trong và thành hang và cho hình ảnh liềm hơi (hình 2.2). Khối bên trong thông thường là khối u nấm. Hình 2.2. Hình dấu hiệu liềm hơi. CT cho thấy tổn thương phổi dạng nốt ưu thế dưới màng phổi do thuyên tắc nhiễm khuẩn. Một số tổn thương nốt hóa hang và tạo ra hình ảnh liềm hơi (mũi tên).
    3. 3. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 29 3. Dấu hiệu phồng rãnh liên thùy (Bulging fissure sign) Kinh điển đây là hình ảnh viêm phổi thùy do K.pneumonia. Sự lan rộng toàn bộ một thùy của tổn thương làm cho rãnh liên thùy phồng. Hình 2.3. Hình dấu hiệu rãnh liên thùy phồng. Trên phim thẳng (A) và nghiêng (B) là hình ảnh viêm phổi thùy, thường do K.pneumonia. Trên phim nghiêng thấy ranh giới dưới là kết hợp của hai đoạn rãnh liên thùy (rãnh liên thùy nhỏ phía trước – mũi tên ngắn và đoạn trên của rãnh liên thùy lớn phía sau – mũi tên dài). 4. Dấu hiệu ranh giới cơ hoành liên tục (Continuous diaphragm sign) Bình thường theo nguyên lý dấu hiệu bóng, phần cơ hoành dưới bóng tim không nhìn thấy vì tim, cơ hoành và gan cùng nằm trên một mặt phẳng và cùng cản tia dạng nước. Trong trường hợp giữa tim và cơ hoành có một khoảng khí chúng ta sẽ thấy bờ của gan liên tục dưới bóng tim hay là dấu hiệu ranh giới cơ hoành liên tục. Dấu hiệu này cho phép chúng ta chẩn đoán có tràn khí trung thất. Hình 2.4. Dấu hiệu cơ hoành liên tục. Trên phim ngực thẳng có hình ảnh tràn khí trung thất, cơ hoành nhìn thấy liên tục (mũi tên). Khí trung thất cũng được nhìn thấy ở vùng cổ hai bên (mũi tên không liền nét). 5. Dấu hiệu mạch đồ trên CT (CT angiogram sign) Dấu hiệu mạch đồ trên CT dùng để chỉ hình ảnh mạch máu có thuốc cản quang trong một vùng phổi kém thông khí. Các mạch máu được
    4. 4. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 30 nhìn thấy ưu thế tương phản với nền phổi mờ kém cản tia hơn (hình 2.5). Hình ảnh này gặp trong ung thư tế bào phế quản-phế nang, lymphoma và cũng có thể thấy trong trong các bệnh lý khác, trong đó có viêm phổi nhiễm khuẩn. Hình 2.5. Hình dấu hiệu mạch máu đồ. Trên phim CT có cản quang chúng ta thấy hình ảnh ung thư tế bào phế quản-phế nang thùy dưới trái. Các mạch máu phổi (mũi tên) thấy rõ trên nền nhu mô phổi cản tia kém hơn. 6. Dấu hiệu rãnh sâu (Deep sulcus sign) Dấu hiệu này chỉ hiện tượng tràn khí màng phổi trên phim chụp tư thế nằm. Ở tư thế này khoang khí màng phổi sẽ không giống như trên phim thẳng đứng (khoảng khí nằm dọc thành bên lồng ngực). Chúng ta sẽ thấy vùng tràn khí lấn sâu vào phía trong lồng ngực, không mang hình dạng tràn khí thông thường, thường làm cho góc sườn và tâm hoành nhìn rõ trên phim. Hình 2.6. Hình dấu hiệu rãnh sâu. (A) Trên phim ngực thẳng tư thế nằm có hình ảnh tràn khí màng phổi hai bên. Khoang khí hai bên rộng, lấn sâu vào trong thành ngực (mũi tên). (B) Cũng trên phim ngực thẳng tư thế nằm của một bệnh nhân thở máy bị tràn khí màng phổi do khí áp. Trên phim chúng ta thấy mở rộng góc sườn hoành phải, tràn khí trung thất, dưới da ngực và cổ. 7. Dấu hiệu phổi rơi (Fallen lung sign) Dấu hiệu này chỉ một trường hợp phổi xẹp (thường do chấn thương
    5. 5. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 31 ngực gây xẹp phổi) kèm theo gãy phế quản làm cho phổi không còn được treo ở vị trí bình thường tương xứng với rốn phổi mà như bị rơi xuống thấp và ra ngoài (tư thế đứng) hay ra sau (tư thế nằm thấy trên CT). Hình ảnh này cần phân biệt với xẹp phổi do tràn khí màng phổi. Trong trường hợp tràn khí màng phổi, phổi xẹp và co lại theo hướng về rốn phổi. Hình 2.7. Dấu hiệu phổi rơi. Trên phim thẳng tư thế nằm một bệnh nhân chấn thương do tai nạn. Có tràn khí màng phổi ở bên phải tồn tại dai dẳng mặc dù đã được mở màng phổi đặt ống dẫn lưu. Điều này cho thấy khoảng trống màng phổi bên ngực phải không phải là do tràn khí màng phổi mà do xẹp phổi hậu quả của gãy một phế quản lớn. Phổi bị xẹp lại, rơi xuống dưới và ra ngoài thay vì co lại về phía trong, rốn phổi. 8. Dấu hiệu phẳng đoạn eo thắt (Flat waist sign) Dấu hiệu này chỉ hiện tượng trở nên phẳng ở bờ ngoài của hình lồi quai động mạch chủ và của động mạch phổi kế cận trên hình trung thất phim ngực thẳng. Hình ảnh này gặp trong trường hợp xẹp nặng thùy dưới bên trái và tạo ra sự dịch chuyển về phía bên trái và xoay tròn của tim. Hình 2.8. Dấu hiệu phẳng đoạn eo. Trên phim thẳng cho thấy vùng thùy dưới bên trái trở nên mờ do xẹp. Chúng ta không còn thấy đường cong cơ hoành trái ở khoảng giữa (kết quả của hiện tượng dấu hiệu bóng). Phế quản thùy dưới trái trở nên đứng hơn bình thường (mũi tên ngắn). Sự dịch về phía trái và xoay của tim ở vùng xẹp phổi tạo ra hiện tượng phẳng của đường cong hình lồi quai động mạch chủ và đoạn động mạch phổi tiếp nối bên dưới (mũi tên dài). 9. Dấu hiệu ngón tay trong găng (Finger- in- glove sign) Trong bệnh nấm phổi – phế quản do Aspergillus. Biểu hiện bằng dị ứng thứ phát do quá mẫn, phế quản chứa dịch nhầy phế quản, xác tế bào, bạch cầu ái toan, sợi nấm. Phế quản tổn thương biểu hiện trên X-quang bằng những hình mờ hình dạng dễ nhận biết.
    6. 6. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 32 Hình 2.9. Dấu hiệu ngón tay trong găng. (A) Trên phim thẳng bệnh nhân bị xơ hóa nang và nấm dị ứng phổi – phế quản. Phế quản tiếp cận vùng tổn thương bị giãn căng chứa dịch nhầy, nhiều bạch cầu ái toan, tế bào thoái hóa và sợi nấm tạo nên hình ảnh ống và hơi giống khối u (mũi tên). Hình ảnh này có thể khu trú, thường ở đáy. Có thể lan tỏa dạng giãn phế quản. (B) Trên phim CT có hình giãn phế quản thùy dưới trái trong lòng chứa đầy dịch. 10. Dấu hiệu chữ S (Golden S sign) Khi một thùy bị xẹp quanh một khối u trung tâm sẽ làm cho nhu mô phổi vùng xẹp tăng đậm độ, co lại hướng về phía khối u trung tâm tạo thành một hình ảnh có chu vi lõm. Ở vùng trung tâm, khối u là hình ảnh có chu vi lồi. Liên kết hai bất thường tăng đậm độ cản tia này sẽ cho hình ảnh mờ có chu vi hình chữ S xuôi hoặc ngược. Dấu hiệu này khá quan trọng vì nó có ý nghĩa là có tắc nghẽn trung tâm và ở người lớn thì nhiều khả năng là ung thư phế quản. Hình 2.10. Dấu hiệu chữ S. (A) Phim thẳng của một bệnh nhân ung thư phế quản thùy trên phải. (B) CT cho thấy: khối u nội lòng phế quản làm xẹp thùy trên phổi phải và làm dịch chuyển rãnh liên thùy nhỏ (mũi tên không liền nét) về phía rốn phổi. Khối u tạo ra hình ảnh ranh giới lồi về phía nhu mô phổi (mũi tên liền nét). Bờ ngoài của các bất thường trên phim tạo thành hình chữ S ngược.
    7. 7. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 33 11. Dấu hiệu quầng sáng (Halo sign) Dấu hiệu này để chỉ một quầng mờ nhạt trên phim CT. Quầng mờ này bao quanh hoặc có dạng như vầng mờ đều quanh một tổn thương nốt hay vùng đông đặc mờ đậm hơn. Mặc dù hầu hết các nốt phổi gây chảy máu đều có thể tạo ra dấu hiệu này nhưng trên bệnh nhân leukemia, nếu thấy dấu hiệu trên thì cần nghĩ đến hiện tượng xâm nhiễm sớm của nấm Aspergillus. Hình 2.11. Dấu hiệu quầng sáng. Trên CT cắt ngang vùng đỉnh phổi cho thấy có nốt mờ và vùng đông đặc hai bên với quầng sáng mờ nhạt hơn (dạng kính mờ) bao quanh (mũi tên). Bệnh nhân leukemia và hình ảnh này gợi ý nhiễm nấm Aspergillus. 12. Dấu hiệu lồi Hampton (Hampton hump sign) Nhồi máu phổi sau thuyên tắc phổi tạo ra một vùng mờ bất thường trên X-quang ngực. Hình mờ này luôn tiếp xúc với màng phổi và có nhiều dạng khác nhau. Khi đường ranh giới trong có dạng tròn, nó được gọi là dấu hiệu lồi mà Hampton và Castleman mô tả. Hình 2.12. Dấu hiệu lồi Hampton. Trên CT cửa sổ phổi (A) chúng ta thấy một hình mờ ngay dưới màng phổi thùy dưới phổi trái (mũi tên). Hình mờ dạng lồi này là nhồi máu phổi sau thuyên tắc động mạch phổi. Chúng ta cũng thấy có tràn dịch màng phổi hai bên, hình ảnh hay gặp trong thuyên tắc động mạch phổi cấp. Trên
    8. 8. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 34 CT cửa sổ trung thất (B) chúng ta thấy hình ảnh mờ nhạt trong động mạch phổi trái dạng khuyết yên ngựa nối từ phân thùy lưỡi xuống thùy dưới (mũi tên) giải thích nguyên nhân tổn thương dạng lồi ở cửa sổ phổi. 13. Dấu hiệu móc bờ cơ hoành (Juxtaphrenic peak sign) Dấu hiệu này chỉ một hình ảnh bất thường nhỏ dạng tam giác làm mất đi hình dạng bình thường của bờ hoành. Đây là hình ảnh thứ phát sau tổn thương gây xẹp phổi ở phía trên. Hình ảnh này được tạo nên bởi hiện tượng kéo màng phổi hoặc rãnh liên thùy lớn và dây chằng dưới màng phổi. Hình 2.13. Dấu hiệu móc bờ cơ hoành: Trên phim thẳng một bệnh nhân đã được điều trị xạ trị cho thấy bên cạnh trung thất có hiện tượng xơ hóa trung thất hai bên và kéo rút vị trí rốn phổi cao hơn bình thường (mũi tên không liền nét). Cơ hoành trái cao hơn bình thường và có dấu hiệu móc nguyên nhân do mất thể tích phổi phía trên (mũi tên liền nét). 14. Dấu hiệu liềm khí (Luftsichel sign) Khi xẹp thùy trên trái, phân thùy đỉnh của thùy dưới là nơi nằm giữa quai động mạch chủ và thùy trên bị xẹp, có hiện tượng tăng ứ khí (hyperinflated). Khu vực này trở nên sáng hơn bình thường và có dạng hình liềm do bờ ngoài của quai động mạch chủ nằm ở phía trước che đi một phần phía trong của khu vực tăng ứ khí này. Dấu hiệu này thường thấy ở bên trái do tính chất giải phẫu hai bên khác nhau và bên phải có rãnh liên thùy nhỏ. Khi thấy dấu hiệu này cần nghĩ đến xẹp thùy trên và nhiều khả năng là ung thư phế quản ở người lớn. Hình 2.14. Dấu hiệu liềm khí: Trên phim thẳng (A) thấy một quầng sáng hình liềm
    9. 9. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 35 tiếp giáp với quai động mạch chủ (mũi tên). Chúng ta cũng thấy phổi trái mờ hơn, mất ranh giới bên trái của tim và cơ hoành trái cao hơn bình thường do xẹp thùy trên trái và dấu hiệu bóng. Trên phim nghiêng (B) chúng ta thấy rõ có dịch chuyển vị trí rãnh liên thùy lớn ra phía trước và mờ toàn bộ thùy trên trái (mũi tên). 15. Dấu hiệu bề mặt khối băng tan chảy (Melting ice cube sign) Dấu hiệu này để chỉ sự xuất hiện của hiện tượng đang hồi phục (resolving) của nhồi máu phổi trên phim thẳng và CT, nhìn giống như hình ảnh tan chảy bề mặt khối băng từ ngoài dần vào trong. Hình ảnh này cần phân biệt với hình mờ do viêm phổi đang hồi phục. Trong trường viêm phổi hình mờ hồi phục có dạng lốm đốm. Hình 2.15. Dấu hiệu bề mặt khối băng tan chảy: (A) Hình ngực thẳng một bệnh nhân nam 69 tuổi có bệnh sử 6 tuần ho, đau ngực, ho máu cho thấy mờ khoảng dưới màng phổi hai bên, gần góc sườn hoành (mũi tên) do nhồi máu phổi. (B) Phim CT ngực 2 tuần sau đó cho thấy có hình mờ ngoại vi hai bên (mũi tên), hình ảnh điển hình của nhồi máu phổi đang hồi phục. Hình ảnh này không có dạng hình nêm hoặc tròn của nhồi máu cấp. Sự hồi phục của nhồi máu từ ngoại vi vào trung tâm tạo ra hình ảnh giống như bề mặt băng đang tan chảy. 16. Dấu hiệu hình nhẫn quanh động mạch (Ring around the artery sign) Dấu hiệu này để chỉ một hình tròn sáng rõ bao quanh động mạch phổi phải được nhìn thấy ở tư thế chếch trước trong một trường hợp tràn khí màng phổi.
    10. 10. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 36 Hình 2.16. Dấu hiệu hình nhẫn quanh động mạch: (A) Hình ngực chếch trước đứng của một bệnh nhân có suy hô hấp cấp cho thấy có hình vành tròn sáng quanh động mạch phổi phải (mũi tên) nguyên nhân do tràn khí màng phổi trung thất. (B) Trên CT hình ảnh này thấy rõ hơn. 17. Dấu hiệu dầy màng phổi (Split pleural sign) Bình thường màng phổi tạng và màng phổi thành mỏng và sát nhau không nhìn thấy được trên CT ngực. Khi tràn dịch màng phổi dịch tiết, khoang màng phổi có dịch, màng phổi bị dầy lên tạo ra hình ảnh màng phổi rõ trên phim. Hình 2.17. Dấu hiệu dầy màng phổi trên CT ngực: Phim CT ngực có cản quang cho thấy màng phổi có dịch và hình ảnh lá thành, lá tạng màng phổi dầy và tách nhau. 18. Dấu hiệu Westermark (Westermark sign) Dấu hiệu này dùng để chỉ hiện tượng thiếu máu của phổi ở phía sau một động mạch phổi bị tắc do thuyên tắc động mạch phổi.
    11. 11. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 37 Hình 2.18. Dấu hiệu Westermark: (A) Trên phim ngực thẳng cho thấy hiện tượng thiếu máu của phổi phải, gọi là dấu hiệu Westermark. Phổi phải mạch máu giảm nhiều so với phổi trái và làm cho phổi phải trở nên sáng hơn. (B) CT cửa sổ phổi cho thấy rõ hơn hiện tượng giảm mạch máu phổi bên phải. Chúng ta cũng thấy có tràn dịch màng phổi bên phải. (C) CT cửa sổ trung thất cho thấy có huyết khối phát triển động mạch phổi lan sang cả nhánh phải (mũi tên). 19. Dấu hiệu cột sống (spine sign) Tổn thương ở thùy dưới phổi có thể sẽ không nhìn rõ trên phim thẳng. Trong trường hợp này phim nghiêng thường giúp nhìn rõ hơn khi có dấu hiệu cột sống. Bình thường các thân đốt sống trên phim nghiêng trở nên sáng dần từ trên xuống dưới. Khi có tổn thương phổi, sự sáng dần này trở nên bị gián đoạn. Hình 2.19. Dấu hiệu cột sống: (A) Phim thẳng của một bệnh nhân viêm phổi thùy dưới phổi trái. Chúng ta thấy đáy phổi trái mờ hơn bình thường. (B) Nhìn nghiêng cho thấy hình mờ này che lấp cột sống làm mất đi hiện tượng tăng sáng dần của cột sống từ trên xuống dưới. Đây là dấu hiệu điển hình của bất thường của thùy dưới, thường là viêm phổi, gọi là dấu hiệu cột sống.
    12. 14. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 40 Hình 2.22. Hình ảnh nang: (A) Hình ảnh nang trên một bệnh nhân bệnh u cơ trơn- bạch huyết (lymphangioleiomyomatosis): các nang thành mỏng phân bố đồng đều xen kẽ với những vùng phổi lành. (B) Hình ảnh dạng nang trên một bệnh nhân khí thũng phổi dạng trung tâm tiểu thùy. Ở đây ranh giới các hình tăng sáng không rõ, ở một số chỗ có hình ảnh động mạch trung tâm tiểu thùy (mũi tên). Tổn thương dạng này điển hình thường tập trung ở phần trên phổi. 23. Hình ảnh nốt (Nodular pattern) Hình ảnh nốt dùng để chỉ những hình mờ dạng tròn, đa dạng, thông thường kích thước 1mm-1cm. Trên X-quang ngực thường quy thường khó phân tách các nốt riêng rẽ do hình ảnh của chúng chồng lên nhau nhưng trên CT ngực chúng ta có thể thấy rõ các nốt riêng rẽ. Tùy theo kích thước, hình ảnh mờ dạng nốt có thể được mô tả như là các hạt kê (1-2mm), các nốt nhỏ, các nốt trung bình hoặc các nốt lớn. Các nốt có thể có thêm các đặc tính khác về ranh giới của chúng (đều hay không đều), có hay không hang, có dạng kính mờ hay không, có vôi hóa không, phân bố ở trung tâm hay ngoại vi… Hình 2.23. Hình ảnh nốt và dầy thành. (A) CT cho thấy hình ảnh nốt và dầy thành (mũi tên). Các nốt rải rác và các vùng mờ dạng kính mờ ở phổi phải. Dạng tổn
    13. 15. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 41 thương như vậy gợi ý nhiều tới ung thư phế quản nguyên phát lan theo đường bạch mạch một bên phổi. Nếu ung thư nguyên phát ngoài phổi lan theo đường bạch mạch thì tổn thương thường cả hai bên. (B) Hình ảnh nốt quanh mạch bạch huyết: CT một bệnh nhân trẻ bị sarcoidosis. Các nốt nhỏ đa dạng phân bố dọc theo phân chia mạch máu và phế quản (mũi tên liền nét). Đây là dạng phân bố quanh mạch bạch huyết điển hình của sarcoidosis. (C) Hình ảnh nốt trung tâm tiểu thùy phổi: Hình ảnh CT trên một thanh niên bị viêm phổi quá mẫn (còn gọi là bệnh viêm phế nang dị ứng) cho thấy có nhiều nốt mờ kiểu kính mờ ở trung tâm tiểu thùy phổi. (D) Hình ảnh nốt lao kê: Hình ảnh kê trên bệnh nhân bị lao lan tràn đường máu. Hình ảnh này cũng có thể gặp trong nấm phổi hoặc di căn ung thư. Hình ảnh nốt không đồng đều phân bố quanh mạch bạch huyết là đặc trưng của sarcoidosis. Trong bệnh này các nốt tụ lại mà trên vi thể tạo thành các u hạt không bã đậu hóa, phân bố dọc theo bó phế quản- mạch máu, vách liên tiểu thùy phổi, khu vực dưới màng phổi. Cũng có thể thấy hình ảnh này trong bệnh silicosis hoặc bụi phổi, tuy nhiên hiếm thấy ở giai đoạn muộn. Khi bệnh silicosis hoặc bụi phổi tiến triển, các nốt silic có thể tập trung lại và tạo thành xơ hóa mảng. Nhiều nốt nhỏ mờ kiểu kính mờ ở trung tâm tiêu thùy phổi là hình ảnh đặc trưng của viêm phế nang dị ứng cấp hoặc bán cấp. Những hình ảnh nốt nhỏ dạng kê có đường kính từ 1-3mm, ranh giới thường không đều thường là hình ảnh lao lan tràn theo đường máu, nấm phổi, ung thư di căn (thường là ung thư tế bào gai), u hạt Wegener, bệnh thấp phổi. Hình ảnh nốt phổi không đều phân bố dạng phế quản mạch máu là đặc trưng của lymphoma, leukemia, Kaposi sarcoma (hình 2. 23). 24. Hình ảnh mờ kiểu kính mờ (Ground-glass pattern) Hình ảnh kính mờ được định nghĩa như là hình ảnh mờ rất nhạt như mù sương làm giảm sáng hình ảnh phổi bình thường nhưng vẫn còn giữ ranh giới phế quản-mạch máu. Nguyên nhân là do khoảng khí ngoại vi bị lấp đầy một phần, mô kẽ bị dầy lên và xẹp phế nang. Hình ảnh này không nên nhầm với hình ảnh kết đặc phổi (consolidation). Trong trường hợp kết đặc phổi thì ranh giới phế quản-mạch máu bị mờ đi. Hình ảnh kính mờ có thể kết hợp với hình phế quản hơi. Hình ảnh kính mờ thông thường là không đặc hiệu. Trong một nghiên cứu bệnh nhân bị thâm nhiễm mạn tính được thực hiện sinh thiết khu vực có hình ảnh kính mờ cho thấy bệnh lý mô kẽ ưu thế chiếm 54%, tổn thương như nhau ở mô kẽ và phế nang chiếm 32% và tổn thương phế nang chiếm ưu thế là 14% (Leung AN và cs. Radiology 1993). Trong bệnh cảnh phổi cấp tính thì hình ảnh kính mờ là hình ảnh đặc trưng viêm phổi, xuất huyết phổi, phù phổi. Với bệnh nhân có suy giảm miễn dịch mắc phải thì hình ảnh
    14. 16. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 42 kính mờ khu trú hay tản mạn gợi ý nhiều viêm phổi do P.carinii. Ở những bệnh nhân ghép (ghép phổi, ghép tủy) thì hình ảnh này có thể là nhiễm khuẩn hoặc xuất huyết phế nang. Hình ảnh kính mờ tản mạn hay dạng đốm có thể thấy trong viêm phế nang dị ứng, viêm phổi kẽ, báo hiệu hiện tượng xâm nhập vào phế nang, mô kẽ dịch viêm, tế bào viêm. Hình ảnh kính mờ đơn độc ở một khu vực nhỏ có thể thấy trong ung thư phế quản-phế nang giai đoạn sớm, dị sản biểu mô tuyến không điển hình. Hình 2.24. Hình ảnh kính mờ: CT trên một bệnh nhân viêm phổi lan tỏa cho thấy hình ảnh kính mờ hai bên. Hình ảnh phế quản và mạch máu còn nhìn thấy rõ. 25.Hìnhảnhphổimờdạngkhảm(Mosaicpatternoflungattenuation) Bình thường phổi mờ đi trong thì thở ra. Khi có hiện tượng tắc nghẽn và khí cạm, phổi còn sáng ở thì thở ra và cho thấy hình ảnh những mảng mờ không theo nguyên tắc giải phẫu trên mặt cắt ngang khác so với hình phổi bình thường. Trên CT ở khu vực khí cạm, phổi có vẻ sáng hơn ở thì thở ra. Bệnh lý tạo ra khí cạm ở thùy phổi hay phổi là ở các phế quản lớn trong khi khí cạm ở tầm phân thùy hay dưới phân thùy là ở các phế quản nhỏ. Bệnh lý giãn các tiểu phế quản thường thấy kết hợp với hiện tượng tạo hình ảnh dạng khảm này. Hình ảnh dạng khảm cũng còn được thấy trong các bệnh lý mạch máu như trong bệnh huyết khối-thuyên tắc (thromboembolic) mạn tính, co mạch phản xạ, gây ra hiện tượng giảm tưới máu từng khu vực phổi. Hình 2.25. Hình ảnh mờ dạng khảm: Hình mờ dạng khảm thì thở ra trên bệnh
    15. 18. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 44 Hình 2.26. Hình ảnh cành cây mọc chồi: (A) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân viêm tiểu phế quản nhiễm khuẩn: các nốt nhỏ xen kẽ các vệt mờ dạng cành cây, có nhiều ở vùng ngoại vi (mũi tên). (B) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân xơ hóa nang cho thấy giãn phế quản, tiểu phế quản hai bên với hình mờ dạng cành cây mọc chồi ở ngoại vi phổi phải (mũi tên). Các hình mờ tạo nên từ sự ứ tích dịch tiết ở các tiểu phế quản. (C) Hình cành cây mọc chồi cả hai bên trên CT ngực bệnh nhân phổi hít (mũi tên). (D) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân viêm tiểu phế quản toàn bộ tiểu thùy (mũi tên liền nét) và hình ảnh giãn phế quản (mũi tên không liền nét).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bài Thuốc Đông Y Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Bàng Quang
  • Hiểu Về Phương Pháp Xạ Trị Ung Thư Bàng Quang Trong Điều Trị
  • Hy Vọng Mới Cho Bệnh Nhân Ung Thư Bàng Quang
  • Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Bàng Quang
  • Ung Thư Bàng Quang Nên Ăn Gì? Những Thực Phẩm Cực Tốt Cho Người Ung Thư Bàng Quang
  • Chua Benh Tri O Dau Tot Nhat Ha Noi

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Nên Phá Thai Ở Phòng Khám Đa Khoa Thái Hà?
  • Phòng Khám Đa Khoa Tư Nhân Thái Hà Ở Nghệ An
  • Chất Lượng Phòng Khám Đa Khoa Số 11 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
  • Đánh Giá Về Phòng Khám Đa Khoa Thái Hà Của 1 Người Bệnh|Bac Si Do Van Hieu Tai Phong Kham Da Khoa Thai Ha|Note
  • Giới Thiệu Về Phòng Khám Đa Khoa Thái Hà
  • Trĩ là một trong số những bệnh lý ở lỗ nhị thường thấy nhất. Bệnh trĩ không những gây ảnh hưởng tâm trạng và đến sức khỏe cơ thể người bệnh. vì vậy, người mắc bệnh cần phải đi để đi đến những trung tâm y tế chuyên khoa để khám & điều trị bệnh càng sớm càng tốt. chữa bệnh trĩ ở đâu tốt nhất hà nội hay cắt trĩ ở đâu? Nếu quý vị đang gặp trở ngại trong vấn đề lựa chọn địa điểm phòng khám trĩ tại Hà Nội thì đến với bệnh viện đa khoa thái hà. Đây là địa chỉ điều trị bệnh uy tín tại Hà Nội được người mắc bệnh nhận xét tốt.

    Một số lý do nên đến với bệnh viện Thái Hà để chữa lòi dom

    Phòng khám Thái Hà được xây dựng bởi hàng ngũ ban giám đốc có tầm nhìn. Bằng sự cố gắng và nỗ lực không ngừng nghỉ, phòng khám tư nhân đã từng bước khẳng định và ghi dấu lên được thương hiệu của mình đối với người bệnh. Tại khi hiện tại, cái tên về bệnh viện thái hà không còn quá xa lạ gì với người mắc bệnh Hà Nội cũng như bệnh nhân một số tỉnh thành nữa.

      Lĩnh vực hoạt động của phòng khám tư nhân Thái Hà

    Trĩ là bệnh lý thường gặp nhất trong số các bệnh lý tại vùng hậu môn – trực tràng. hiện nay, phòng khám tư nhân thực hiện bài bản và đúng lộ trình khám bệnh trĩ nên người bệnh có khả năng tuyệt đối yên tâm.

      Đội ngũ bác sĩ giỏi, có trình độ chuyên môn cao

    Không chỉ có lĩnh vực hoạt động khám bệnh đa dạng với quá trình khám điều trị lòi dom bài bản. phòng khám đa khoa thái hà còn quy tụ đội ngũ thầy thuốc chuyên khoa giỏi với kiến thức khoa học sâu rộng cùng kinh nghiệm công tác lâu năm. đa số các chuyên gia đang có quá trình công tác tại phòng khám tư nhân trước kia đều đã từng làm việc tại nhiều bệnh viện nhà nước nổi tiếng. bởi vì thế, bệnh nhân hoàn toàn có khả năng yên tâm về kết quả mà mình nhận được.

    Ngoài chuyên môn cao lương y của phòng khám đa khoa thái hà còn vô cùng giàu lòng ái, tận tâm và nhiệt huyết với nghề. Đối với quá trình khám chữa trị bệnh trĩ của bệnh nhân, thầy thuốc tỉ mỉ tiến hành quá trình khám chữa trị bệnh và tư vấn lộ trình điều trị thích hợp nhất với mỗi người mắc bệnh.

      Cơ sở vật chất phòng khám tư nhân khang trang, hiện đại và tiên tiến

    Với mục đích đáp ứng tối nhất nhu cầu khám chữa trị bệnh cho bệnh nhân ban lãnh đạo phòng khám tư luôn không ngừng cố gắng xây dựng và đổi mới. ngày nay, phòng khám tư đã xây dựng lên được một cơ sở hạ tầng khang trang và hiện đại, tiên tiến. Chuỗi phòng cấp cứu, phòng xét nghiệm hay phòng tiểu phẫu được bảo đảm vô trùng sạch khuẩn hoàn toàn. cộng với đó còn được khép kín và trang bị đầy đủ dụng cụ y tế.

    Không chỉ có cơ sở hạ tầng chữa trị bệnh, bệnh viện đa khoa thái hà còn chú trọng xây dựng gian phòng chờ đầy đủ tiện nghi và thoải mái. Với dịch vụ chu đáo từ mạng, nước uống và sách báo, tivi bệnh nhân có khả năng thoải mái thư giãn trong quá trình đợi kết quả xét nghiệm y học cũng như trong quá trình chữa bệnh tại phòng khám tư nhân.

    Phòng khám Thái Hà luôn không ngừng đổi mới để phục vụ tốt nhất cho quá trình khám chữa trị bệnh của người bệnh. hiện giờ, phần lớn những dụng cụ y tế mà phòng khám tư đang dùng đều là thiết bị nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài. vì thế, chắc hẳn quá trình chữa trị bệnh sẽ được hỗ trợ một phương pháp tốt nhất.

    Không những sử dụng trang thiết bị y tế tân tiến, hiện đại và tiên tiến. phòng khám tư nhân còn kiểm duyệt và đánh giá kỹ càng dụng cụ y tế và máy móc trước thời điểm dùng. bởi vì thế, chất lượng khám và chữa bệnh trĩ được nâng cao hơn tương đối nhiều.

    Bệnh viện Thái Hà có thủ tục khám chữa trị bệnh nhanh chóng, đơn giản và dễ dàng. người bệnh khi có nhu cầu đi khám chữa bệnh trĩ có thể liên lạc trước với số hotline để hẹn lịch khám. Sau lúc đã có mã hẹn sau đó bạn đến đưa mã hẹn đó cho cán bộ y tế làm thủ tục. Xong xuôi thì bạn di chuyển vào phòng khám của lương y mà không cần mất thời gian xếp hàng chờ đợi như lúc có quá trình khám chữa trị bệnh tại bệnh viện.

    Phòng khám đa khoa Thái Hà có giờ mở cửa từ 8h – 20h tất cả một số ngày trong tuần, gồm cả cuối tuần và lễ tết. Với giờ mở cửa nhiều như này, người mắc bệnh khả năng tự giác sắp xếp công việc của mình. khi này, quá trình khám điều trị bệnh sẽ tự giác, nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.

      Giá cả khám chữa bệnh trĩ phù hợp, công khai

    Để chi tiết vấn đề mức phí chữa trị lòi dom giá bao tiền thì hiện đại và tiên tiến chưa thể thống kê được bởi vấn đề này gồm có khá nhiều một số nhân tố. nhưng, đến với phòng khám thái hà thì bạn khả năng hoàn toàn an tâm. Bởi giá thành tại phòng khám tư nhân luôn công khai và minh bạch theo quy định của bộ phận nhà nước có thẩm quyền.

    Mặt khác, do triển khai và ứng dụng nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn như: trọn gói khám bệnh chỉ 320k và giảm 30%chi phí phẫu thuật. Từ đó, mức phí điều trị lòi dom đã được tiết kiệm đi một ước lượng rõ rệt.

      Thông tin người bệnh được giấu kín hoàn toàn

    Người mắc bệnh chọn lựa điều trị trĩ tại bệnh viện thái hà có thể tuyệt đối an tâm về tinh thần. Bởi phòng khám giữ bí mật thông tin của người mắc bệnh tuyệt đối, cam kết sẽ không bao giờ tiết lộ ra bên ngoài thời điểm chưa quá sự chấp thuận của người bệnh.

    Chữa bệnh trĩ tại bệnh viện thái hà

    Tùy thuộc vào hiện tượng bệnh lý và sức khỏe cơ thể của người bệnh mà thầy thuốc sẽ tư vấn và áp dụng cách chữa bệnh thích hợp nhất. Đối với trường hợp lòi dom nhẹ thì lương y sẽ chỉ định thuốc cho người mắc bệnh điều trị bằng thuốc. Còn đối với bệnh trĩ cấp độ nặng thì sẽ phải ứng dụng cách ngoại khoa để chữa. hiện giờ, 2 cách cắt trĩ đem đến cho hiệu quả cao nhất, đó là: biện pháp cắt trĩ HCPT và PPH.

    Tiểu phẫu cắt búi trĩ bằng máy PPH và HCPT được phản hồi là 2 liệu pháp chữa bệnh tân tiến và hiện đại nhất hiện tại. Với công nghệ xâm lấn tối thiểu phương pháp khắc phục đi được mọi nhược điểm của các giải pháp điều trị bệnh trĩ khác, mang lại ưu điểm cao vượt trội:

    • Tiểu phẫu diệt trừ tận gốc những búi trĩ gây bệnh khỏi hoàn toàn nhanh chóng.
    • Công nghệ xâm lấn tối thiểu hạn chế đi được đau đớn và không gây ra xung huyết.
    • Thủ thuật ngoại khoa có thương tổn nhỏ, người bệnh không cần thiết phải nằm viện.
    • Sau thủ thuật ngoại khoa người mắc bệnh khỏi dứt điểm bệnh và tỷ lệ quay trở lại lại bệnh thấp.

    Người mắc bệnh tiến hành thủ thuật cắt trĩ tại bệnh viện đa khoa thái hà hoàn toàn có khả năng an tâm về hữu hiệu điều trị bệnh mà mình nhận được. thủ thuật ngoại khoa chắc hẳn sẽ mang đến hiệu quả cao như mong muốn, người mắc bệnh tuyệt đối khỏi bệnh khỏi hoàn toàn mà không tồn tại bất cứ một di chứng hay phản ứng phụ nào cả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Khám Đa Khoa Thái Hà: Địa Chỉ Chất Lượng Tốt, Uy Tín
  • Phòng Khám Đa Khoa Thái Hà: Phòng Khám Chất Lượng Tại Hà Nội
  • Phòng Khám Đa Khoa Thái Hà: Chất Lượng
  • Giới Thiệu Phòng Khám Phụ Khoa Thái Hà
  • Nguyễn Sin Bị Bóc Phốt Thích Cà Khịa Để Bú Fame
  • Tu Van Kham Va Chua Benh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Xuất Tinh Sớm Bệnh Viện Bình Dân Tốt Không? Chi Phí Thế Nào?
  • Địa Chỉ Chữa Yếu Sinh Lý Ở Hà Nội Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chữa Yếu Sinh Lý Ở Đâu? Những Địa Chỉ Điều Trị Tốt Nhất
  • Tổng Hợp Các Tuyến Xe Bus Qua Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội Bạn Nên Biết
  • Công Bố “Đường Dây Nóng” 75 Bệnh Viện Ở Hà Nội
  • Thưa bác sĩ, ba em có khám tại Bệnh viện Bình Dân và được chẩn đoán sỏi thận khoảng 7mm, bác sĩ có chỉ định Tán sỏi ngoài cơ thể. Bác sĩ cho em hỏi phương pháp này có gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe không ạ?

    Chào bạn,

    Hiện nay, có rất nhiều phương pháp trị sỏi thận nhưng tán sỏi ngoài cơ thể được xem là giải pháp tiên tiến, hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay bởi máy hoạt động theo nguyên lý dùng sóng chấn động ở bên ngoài cơ thể, tập trung vào viên sỏi với một áp lực lớn khiến viên sỏi vỡ và và sau đó theo nước tiểu ra ngoài. Phương pháp này có các ưu điểm:

    • Điều trị nhẹ nhàng, ít đau, thời gian thực hiện ngắn (khoảng 1 giờ), hồi phục sức khỏe nhanh.

    • Không phẫu thuật mổ nên tránh được các biến chứng sau mổ.

    • Khắc phục được tình trạng sót sỏi. Đây là ưu điểm đặc biệt của phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể.

    • Ít tổn hại đến thận: Anh hưởng của tán sỏi ngoài cơ thể tới chức năng thận <1%, trong khi đó nếu dùng phương pháp mổ mở lấy sỏi có thể gây mất đi hơn 30% chức năng thận do chính đường rạch trên nhu mô thận.

    Chào anh,

    Nếu trước đây việc điều trị ngoại khoa của phì đại lành tính tuyến tiền liệt chủ yếu là mổ phanh thì hiện nay phương pháp phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt đã trở lên phổ biến do những ưu việt mà nó mang lại.

    Nội soi cắt tuyến tiền liệt là phương pháp phẫu thuật nhẹ nhàng, hiệu quả và có thể áp dụng cho đa số các trường hợp phì đại lành tính tuyến tiền liệt đã có chỉ định mổ, giúp bệnh nhân tránh được một cuộc mổ, việc rạch thành bụng, và nguy cơ biến chứng của vết mổ như rò bàng quang.

    Anh nên đến khám tại các Phòng khám tiết niệu của Bệnh viện Bình Dân để được tư vấn thêm.

    Chào chị,

    Theo như tình trạng chị mô tả thì chị mắc bệnh lý tiểu không kiểm soát. Đây là bệnh thường gặp ở phụ nữ đã mang thai, mãn kinh. Chị nên đến Đơn vị Niệu nữ – Bàng quang thần kinh – niệu động học để được các bác sĩ tư vấn và chữa trị.

    Đi tiểu ra máu là một dấu hiệu bất thường. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tiểu máu trong đó cần loại trừ các bệnh ác tính ở đường tiết niệu, do đó em phải đến chuyên khoa niệu để tầm soát, loại trừ bệnh lý, nhất là bệnh lý ác tính.

    Em còn bị xuất tinh sớm và đau ở vùng bìu, tinh hoàn chứng tỏ đã có tình trạng viêm nhiễm ở đường sinh dục, do đó em nhất thiết phải đến bác sĩ khám để điều trị.

    Sau khi điều trị ổn định tất cả tình trạng viêm nhiễm này rồi mà vẫn còn xuất tinh sớm thì lúc đó mới tập trung điều trị xuất tinh sớm. Còn hiện giờ em đang có tình trạng viêm nhiễm thì phải ưu tiên điều trị bệnh lý cấp tính trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Điều Trị Theo Yêu Cầu
  • Khám Chữa Bệnh Theo Yêu Cầu
  • Bệnh Xương Thủy Tinh Do Di Truyền Hoặc Đột Biến Gen
  • Y Học Cổ Truyền Điều Trị Bệnh Lý Cơ Xương Khớp
  • Khoa Mắt, Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn
  • Nguyên Nhân Và Dấu Hiệu Ung Thu Cổ Tử Cung

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Triệu Chứng Và Dấu Hiệu Của Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Và Những Bổ Ích
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Và Những Dấu Hiệu Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Và Những Dấu Hiệu Chị Em Thường Bỏ Qua
  • Dấu Hiệu Ung Thư Tử Cung Nguy Hiểm Nhất Với Phụ Nữ
  • Trong các loại ung thư ở nữ giới hiện nay thì ung thư cổ tử cung chiếm tới hơn 10% số lượng các ca mắc ung thư. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh mà bất cứ ai cũng không muốn mắc phải. Ung thư cổ tử cung gây ra rất nhiều mối nguy hại đối với chị em phụ nữ, đặc biệt là đối với sức khỏe sinh sản của chị em, nguy cơ dẫn đến vô sinh là rất cao. Vậy nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung là gì, dấu hiệu bệnh ra sao?

    Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

    Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ung thư cổ tử cung, trong đó phải kể đến các nguyên nhân như:

    ➤ Do các loại virut mà cụ thể và trực tiếp nhất là virut HPV: tuy HPV được biết đến là căn bệnh lành tính nhưng không phải tất cả các loại đều không có khả năng gây ung thư. Chủng virut thuộc nhóm HPV 16 và HPV 18 là chủng virut là tác nhân chính gây ung thư cổ tử cung.

    ➤ Những người có lối sống không lành mạnh , quan hệ tình dục bừa bãi là nguyên nhân quan trọng gây mắc bệnh này. Virut HPV lây qua con đường tình dục là chủ yếu, chính vì vậy khi quan hệ không an toàn sẽ tạo điều kiện cho virut xâm nhập và gây bệnh.

    ➤Những người có quan hệ sớm và sinh con trước tuổi vị thành niên có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư cổ tử cung. Do lúc này cơ quan sinh dục chưa hoàn thiện và chưa biết quan hệ và vệ sinh đúng cách nên dễ bị viêm nhiễm phụ khoa dẫn đến gây bệnh ở cổ tử cung.

    ➤ Những người có hệ miễn dịch yếu, đặc biệt khi bị mắc các bệnh xã hội như HIV, HPV… Ngoài ra những người ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, cơ thể thường xuyên mệt mỏi cũng dễ bị mắc. Những người trong gia đình có tiền sử bị mắc ung thư cổ tử cung cũng có khả năng mắc bệnh cao hơn.

    ➤ Sử dụng các chất kích thích hoặc hút thuốc lá cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư trong đó ung thư cổ tử cung không loại trừ.

    Những dấu hiệu của ung thư cổ tử cung

    Ung thư cổ tử cung là bệnh rất khó được phát hiện nếu chỉ thông qua các triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài vì những biểu hiện của nó thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Khi phát hiện bệnh thường ở giai đoạn nặng hoặc giai đoạn cuối của bệnh, rất khó chữa trị.

    Các bạn có thể nhận biết căn bệnh này thông qua một số dấu hiệu sau:

    Khí hư ra nhiều bất thường và có mùi hôi: phải khẳng định rằng, khí hư là tấm gương hữu hiệu để phản ánh sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Khi khí hư có sự thay đổi nghĩa là cơ thể bạn đang gặp vấn đề. Các bệnh về tử cung, khí hư thường có dạng màu xanh và mùi hôi khó chịu. Bạn có thể để ý và phát hiện được bệnh.

    ➤ Ra máu âm đạo bất thường và đau sau khi giao hợp: thông thường khi bị ung thư cổ tử cung khi quan hệ chạm vào cổ tử cung sẽ gây rất nhiều đau đớn và có thể gây xuất huyết. Nếu thấy những dấu hiệu này bạn không nên chần chừ mà phải đi khám ngay lập tức vì vấn đề bạn đang gặp phải không nhỏ.

    Ngoài ra bạn có thể gặp các dấu hiệu khác như: cơ thể mệt mỏi, suy giảm thể trạng, sụt cân đột ngột, bí tiểu và đi tiểu nhiều lần, nhức mỏi xương khớp và đặc biệt là đau ở vùng xương chậu…Khi bị ung thư cổ tử cung sẽ dẫn đến cơ thể thiếu máu, lượng hầu cầu trong cơ thể giảm đột ngột , dẫn đến hệ miễn dịch suy giảm, dẫn đến các triệu chứng phụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Của Ung Thư Cổ Tử Cung
  • 7 Dấu Hiệu Cảnh Báo Sớm Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Dấu Hiệu Sớm Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Hầu Hết Phụ Nữ Bỏ Qua 3 Dấu Hiệu Sớm Của Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Những Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Những Tu Sĩ Mang Thánh Giá Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Kem Trị Mụn Trứng Cá Acnes Có Tốt Không Hay Chỉ Là Quảng Cáo?
  • Kem Trị Mụn Acnes Có Tốt Không, Giá Bao Nhiêu?
  • Kem Trị Mụn Acnes Có Hiệu Quả Tốt Không Giá Bao Nhiêu
  • Kem Trị Mụn White Doctors Acne Pro Có Tốt Không? Mua Ở Đâu?
  • Khám Bệnh Mất Ngủ Ởvới Bác Sĩ Kinh Nghiệm Ở Đâu?
  • Những tu sĩ mang thánh giá đỏ

    Chúng tôi tìm đến nhà chính của dòng Camillô trong một con hẻm nhỏ trên đường Tam Châu, Thủ Đức, trong một buổi chiều muộn cũng vừa ngay lúc nhà tất bật nhất bởi những chuyến xe đón bệnh nhi ung thư từ Bệnh viện Ung bướu và bệnh nhi suy thận từ Bệnh viện Nhi đồng trở về. Cơ sở của nhà dòng không quá bề thế nhưng nơi đây vừa là chỗ ăn ở, học tập, sinh hoạt của các cha, các tu sĩ; vừa là mái ấm mang tên Gary dành cho nhiều bệnh nhi cùng phụ huynh của các em. Cha bề trên Giuse Trần Văn Phát chia sẻ, ngoài nhà chính kiêm mái ấm, dòng còn có một số cơ sở khác cũng đang gánh cả hai chức năng: “Đơn giản bởi chọn lựa phục vụ cho bệnh nhân nên mọi xây dựng cơ sở của dòng cũng chỉ hướng làm sao tiện lợi cho những đối tượng cần tương trợ. Mọi ưu tiên đều dành cho người đau yếu”.

    CHỐN YÊU THƯƠNG

    Nói về các cơ sở bác ái của dòng cũng như những “địa chỉ vàng” về bác ái mà dòng cộng tác, cha Phát nhớ lại cả một chặng đường dài với những cơ duyên và chọn lựa “theo ý Chúa”. Trong đó, Mai Tâm (Thủ Đức) là cơ sở đầu tiên dòng tham gia vào công tác bác ái xã hội, bắt đầu hoạt động vào năm 2005. Địa chỉ này ra đời nhằm giúp đỡ, cưu mang và chăm sóc các trẻ em bị nhiễm, ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. Sau nhiều năm hoạt động, mái ấm trở thành gia đình của gần 100 em có hoàn cảnh đặc biệt, từ sơ sinh cho đến 22 tuổi. Ở đây, các em được chăm lo về dinh dưỡng, sức khỏe, có điều kiện học hành. Mẹ của các bệnh nhi cũng được các cha, thầy, bác sĩ tư vấn và cung cấp những kiến thức giúp ngăn ngừa lây truyền HIV, được hỗ trợ học nghề (may, thủ công mỹ nghệ…) để tự nuôi sống bản thân. Những vết thương tâm hồn của bệnh nhân trước những kỳ thị, hờn tủi do HIV phần nào được xoa dịu, niềm tin vào cuộc sống được phục hồi nhờ những cánh tay luôn rộng mở của các tu sĩ Camillô. Cơ sở bảo trợ xã hội Mai Tâm dù nhỏ bé, khiêm tốn nằm ở một con hẻm nhỏ nhưng đã trở thành nơi nương tựa của biết bao mảnh đời.

    Ngay sau mái ấm Mai Tâm, dòng mở thêm mái ấm đặt tên là Naza vào năm 2006. Đây là nơi nuôi dưỡng, chữa bệnh và nâng đỡ đời sống tâm linh cho bệnh nhân nhiễm HIV/ AIDS ở giai đoạn cuối. Công việc của người phục vụ ở Naza dù lắm vất vả song suốt nhiều năm, mái ấm này không hề khép cửa, khép lòng trước những cảnh đời đau khổ. Có những con người đã ra đi mãi mãi sau một thời gian dài được chăm sóc, nhưng họ đã được nâng đỡ tận tình cả phần thể xác lẫn tâm hồn đến những giây phút cuối đời.

    NHỮNG CHUYẾN XE TÌNH THƯƠNG

    Khi mở rộng thêm hoạt động, mái ấm Gary trở thành nhà chính của dòng, là nơi hỗ trợ chỗ ăn ở miễn phí cho trẻ em nghèo mang bệnh ung thư hoặc những bệnh hiểm nghèo khác, cùng với thân nhân đang gặp khó khăn về nơi ăn chốn ở trong thời gian điều trị. Ngoài ra, dòng cũng tổ chức những chuyến xe tình thương đưa đón từ mái ấm vào bệnh viện và ngược lại. Mỗi ngày, các thầy theo xe đưa bệnh nhân đến viện từ sớm và đến chiều thì đứng chờ sẵn ở viện để thu xếp giúp các trường hợp sẽ ở lại viện hoặc về mái ấm. Chuyến xe bữa đầy bữa vơi vì các bé có thể phải nằm lại để vô hóa chất, phẫu thuật… Nhưng đều đặn mỗi ngày, chiếc xe quen thuộc cùng các tu sĩ vẫn đúng giờ đứng đợi. Đây là một dự án từ thiện xã hội của dòng với sự cộng tác của các bạn bè thân hữu.

    Theo cha Giuse Vũ Anh Hoàng, phụ trách tại nhà Gary:”Mục đích của mái ấm là tạo nên môi trường thân thương của gia đình để khơi dậy lại trong tim trẻ đang mang bệnh hiểm nghèo niềm tin và hy vọng vào cuộc sống”. Những căn phòng luôn sạch sẽ, thoáng mát, tiện lợi cho bệnh nhi và những bữa cơm nóng sốt dành cho trẻ sau khi xạ trị và hóa trị cần chế độ dinh dưỡng đặc biệt luôn được chăm chút. Song song đó, nhu cầu cơ bản của trẻ như vui chơi, giáo dục và các hoạt động tinh thần khác cũng được chú trọng. Do bệnh nặng và phải điều trị dài ngày, các em phải nghỉ học, thiếu bạn, nên mái ấm có các anh chị em tình nguyện viên tổ chức những hoạt động cho trẻ như đọc, viết, vẽ, hát… Chị Chung Kim Tiên, 42 tuổi, quê tận Cà Mau, có con phải chạy thận chia sẻ: “Tôi ở nhà của dòng tính ra 2 năm rồi. Ăn ở, đi lại đều được giúp dù gia đình tôi không theo đạo Chúa. Suốt 2 năm con chạy thận nằm viện nhiều hơn ở nhà, nếu không có sự tương trợ này không biết mẹ con tôi phải xoay sở như thế nào nữa…”.

    Nhà dòng còn điều hành hai phòng khám từ thiện, nhân đạo tại Sài Gòn. Phòng khám Camillô được thành lập vào năm 2006 tại đường Lê Văn Sỹ – Q3, là nơi khám bệnh và phát thuốc miễn phí cho bệnh nhân nghèo. Sau đó, cơ sở dời về nhà thờ Đồng Tiến (Q10) và đổi tên thành phòng khám từ thiện Mai Khôi – Đồng Tiến. Mở cửa từ 16-19g các ngày trong tuần, mỗi ngày phục vụ khoảng 50- 60 bệnh nhân. Đang chờ đến lượt khám, bà Nguyễn Thị Mai (40t), một người gốc miền Trung cho biết: “Phòng khám này rất tốt, các cha, thầy và bác sĩ đều rất nhiệt tình. Dù đã cuối ngày, nhiều mệt mỏi song họ vẫn nhẹ nhàng, lắng nghe bệnh nhân”. Phòng khám từ thiện Mai Khôi (đường Hai Bà Trưng, Q3.) cũng là địa chỉ lâu năm giúp tư vấn, khám bệnh, chuyển gởi bệnh nhân tới các cơ sở, và phát thuốc đặc trị miễn phí cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS. Xa xôi tận Kiên Giang, người tu sĩ Camillô cũng đã phục vụ từ nhiều năm nay tại phòng khám đa khoa Nhân đạo Kinh 7. Phòng khám này phục vụ bệnh nhân nghèo trong khu vực với số lượng bệnh nhân mỗi ngày hiện nay khoảng từ 200 đến 250 người…

    Cứ thế, ở giữa những nhộn nhịp của chốn phố thị, người tu sĩ mang thánh giá đỏ vẫn kiên trì sống theo linh đạo, ra sức phục vụ trong tinh thần nhân ái, hy sinh.

    Qua các cơ sở y tế xã hội, người tu sĩ Camillô luôn hết mình trong việc quan tâm đến sức khỏe, chữa trị, nâng đỡ và phục vụ người bệnh, người bị bỏ rơi trong xã hội. Năm 1591, Tòa Thánh chính thức công nhận vai trò của dòng. Tại Việt Nam, dòng bắt đầu hiện diện vào năm 1993.

    Minh Hải

    Nguồn tin: Báo Công Giáo & Dân Tộc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Mở Phòng Khám Ngoài Giờ
  • Tư Vấn Thủ Tục Hộ Kinh Doanh Mở Phòng Khám
  • Kinh Nghiệm Mở Phòng Khám Tư Nhân
  • Phòng Khám Nha Khoa Uy Tín Tại Tphcm Bạn Nên Tham Khảo
  • Phòng Khám Nha Khoa Tại Vinh Uy Tín Có Những Tiêu Chí Nào ?
  • Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Biểu Hiện Ung Thư Khoang Miệng Cần Đi Khám Ngay
  • Cao Khoai Sọ Chữa U Xơ Tử Cung
  • Khoai Tím Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư An Toàn
  • Bài Thuốc Quý Phòng Ngừa Ung Thư Từ Khoai Môn
  • Công Dụng Chữa Bệnh Ung Thư Của Khoai Lang Tím
  • Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

    Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

    Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

    Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

    1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

    2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

    3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

    4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

    5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

    6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

    7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

    8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

    Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

    Điều trị sớm, hiệu quả cao

    Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

    Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

    Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

    1. Kiểm tra hình ảnh học

    (1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

    (2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

    2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

    (1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

    (2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

    3. Tự kiểm tra

    (1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

    (2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

    (3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

    (4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

    (5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

    (6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Khoang Miệng Là Gì?
  • Bệnh Viêm Đau Khớp Gối: Triệu Chứng Và Thuốc Chữa Hiệu Quả
  • Các Bệnh Ung Thư Liên Quan Đến Viêm Khớp Dạng Thấp
  • Phẫu Thuật Thay Khớp Vai Nhân Tạo
  • Đau Khớp Vai, Cánh Tay Ở Người Có Tiền Sử Ung Thư, Do Đâu?
  • Cách Chữa Dau Dạ Dày Bằng Gừng Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng Nhức Đầu Buồn Nôn Là Bệnh Gì?
  • Thường Xuyên Bị Đau Đầu, Buồn Nôn, Chóng Mặt Có Nguy Hiểm Không?
  • Bà Đẻ Cách Chữa Đau Răng Cho Mẹ Sau Sinh, Bà Đẻ, Mẹ Cho Con Bú Không Ảnh Hướng Đến Trẻ
  • Bị Trúng Gió Đau Vai Gáy Phải Làm Sao?
  • Trúng Gió Đau Vai Gáy Hậu Quả Khôn Lường
  • Chữa đau dạ dày bằng gừng là phương pháp được dân gian ưu tiên sử dụng vì có độ an toàn cao mà hiệu quả lại cực tốt. Gừng có khả năng kháng khuẩn tiêu viêm rất tốt nên có thể làm dịu được cơn đau thượng vị hay trào ngược dạ dày. Tuy nhiên người bệnh nhớ chú ý thực hiện đúng cách để việc điều trị đau dạ dày tại nhà đạt kết quả tốt nhất.

    3 cách chữa đau dạ dày bằng gừng

    Có rất nhiều nguyên nhân gây đau dạ dày như chế độ ăn uống, lam dụng thuốc Tây quá mức, hút thuốc lá hay do vi khuẩn HP. Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh thường xuyên mệt mỏi, đau bụng, mất ngủ lâu dần có thể dẫn đến suy nhược. Nếu mức độ đau dày chưa quá nguy hiểm người bệnh thường được chỉ định điều trị tại nhà bằng cách thay đổi chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt. Ngoài ra người bệnh nên áp dụng thêm một số thảo dược như gừng để cải thiện bệnh hiệu quả hơn.

    Gừng là một loại dược liệu vô cùng quen thuộc có sẵn tại hầu hết gian bếp trong mỗi gia đình. Gừng có thể nêm nếm vào các món ăn mặn, tăng thêm bị nồng cho các món ngọt như chè hoặc kết hợp được với cả các loại trà dùng uống mỗi sáng cũng rất tốt.

    Đặc biệt dùng gừng có độ an toàn gần như tuyệt đối cho tất cả người dùng, kể cả với trẻ nhỏ. Chính vì thế mà dân gian thường tận dụng những đặc tính của nó vào điều trị các bệnh đau dạ dày.

    Những cách chữa đau dạ dày bằng gừng mà bạn có thể thực hiện như

    Uống trà gừng

    Các nghiên cứu cho thấy, uống một tách trà gừng mỗi sáng có thể làm dịu bụng, giảm cơn đau thượng vị, buồn nôn và ợ chua vô cùng hiệu quả. Tính ấm nóng của trà gừng sẽ kích thích quá trình lưu thông máu giúp người dùng cảm thấy thư giãn tinh thần, đồng thời giải tỏa căng thẳng stress rất hiệu quả.

    Cách làm trà gừng cũng rất đơn giản mà bất cứ ai cũng có thể thực hiện được

    • Dùng một củ gừng tươi nhỏ, cạo bỏ vỏ rồi thái lát mỏng cho vào cốc
    • Đun sôi nước rồi rót vào cốc gừng vừa làm.
    • Lấy nắp đậy vào cốc để trong khoảng 15- 20 phút để các tinh chất trong gừng không bị bay hơi
    • Uống ngay khi còn ấm, không để quá nguội hay để qua ngày.

    Để dễ uống hơn người bệnh có thể cho thêm quế và mật ong. Hãm vỏ quế cùng lúc với lúc lãm gừng còn mật ong thì cho khi chuẩn bị uống. Các nguyên liệu này sẽ giúp trà thơm và có vị dễ uống hơn. Kiên trì thực hiện các này mỗi ngày có thể giúp cải thiện bệnh đau dạ dày hiệu quả.

    Những người có thai, đau đầu, đau họng, trào ngược dạ dày thực quản, stress kéo dài uống trà gừng cũng có tác dụng rất tốt trong việc làm giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh,

    Gừng ngâm mật ong

    Mật ong cũng là một dược liệu vô cùng quen thuộc thường xuất hiện trong rất nhiều bài thuốc trị đau dạ dày. Ưu điểm của mật ong là có vị ngọt, tính ấm sẽ giúp làm dịu bụng. Tính kháng khuẩn chống viêm của mật ong rất cao có thể loại bỏ một số loại vi khuẩn gây bệnh bên trong dạ dày hiệu quả. Đồng thời loại dược liệu này còn có khả năng làm lành các vết thương trên niêm mạc dạ dày, nhờ đó hỗ trợ cải thiện bệnh nhanh chóng hơn.

    Người bệnh có thể làm gừng ngâm mật ong để uống mỗi ngày vô cùng tiện lợi. Cách thực hiện như sau

    • Dùng khoảng 500g gừng, rửa sạch, gọt vỏ, thái thành nhiều lát mỏng rồi cho vào lọ thủy tình đã khử trùng sạch
    • Đổ đầy mật ong nguyên chất vào lọ. Nếu không đủ mật ong bạn cần đảm bảo lượng mật ong ngập mặt gừng.
    • Đậy kín nắp rồi đem bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.
    • Sau khoảng 10 ngày có thể bắt đầu đem ra sử dụng.
    • Mỗi ngày người bệnh có thể ăn trực tiếp 1 thìa mật ong gừng, nhớ chú ý ăn cả mật ong lẫn gừng. Hoặc bạn cũng có thể đem pha với một cốc nước ấm nhỏ để dễ sử dụng hơn.
    • Sử dụng 2 – 3 lần/ ngày để thấy tình trạng đau dạ dày thuyên giảm nhanh chóng. Nên ăn sau bữa chính 30 phút.

    Gừng sau khi ngâm với mật ong có mùi thanh và vị rất dễ chịu nên có thể dùng cho trẻ em. Bà bầu và phụ nữ đang cho con bú cũng nên dùng hằng ngày để giảm tình trạng buồn nôn khó chịu.

    Gừng ngâm dấm gạo

    Dấm gạo thường được làm từ rượu gạo hoặc rượu nếp .Thành phần acid acetic có trong dấm gạo có khả năng hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn, hạn chế tình trạng tích trữ thức ăn, nhờ đó cải thiện bệnh đau dạ dày hiệu quả. Ngoài ra các nghiên cứu cũng cho thấy dấm cũng có thể tiêu diệt các vi khuẩn đường ruột và giúp người bệnh ngủ ngon hơn. Vì vậy dù dấm có vị chua nhưng vẫn có thể dùng trong một số bài thuốc trị đau dạ dày.

    Cách làm gừng ngâm dấm gạo đơn giản như sau

    • Dùng khoảng 200g gừng đem rửa sạch, cạo phần vỏ ngoài rồi đem thái thành những lát mỏng.
    • Cho gừng vừa sơ chế vào lọ thủy tinh đã được sát khuẩn sạch.
    • Cho thêm 300ml dấm gạo vào lọ rồi đậy nắp kín và bảo quản nơi thoáng mát.
    • Ngâm trong khoảng 7 ngày có thể đưa ra bắt đầu sử dụng.
    • Mỗi ngày dùng khoảng 3-4 lát gừng trước khi ăn cơm để hạn chế đau dạ dày tốt nhất.

    Với các làm này người bệnh có thể trữ gừng được khá lâu mà không lo bị hỏng. Với những người bị đau dạ dày mà vẫn thừa cân có thể áp dụng phương pháp này để vừa cải thiện bệnh đồng thời giảm cân rất hiệu quả.

    Chữa đau dạ dày bằng gừng có thực sự hiệu quả

    Các bài thuốc chữa đau dày bằng gừng đã xuất hiện từ rất lâu trong dân gian. Theo Đông y, gừng tính ấm và vị cay nồng, có đặc tính hành khí và tán hàn, vì vậy có thể cải thiện được các vấn đề ở hệ tiêu hóa như đầy bụng, ợ hơi, khó tiêu rất tốt. Do có tính ấm nên nó cũng giúp làm dịu các cơn đau ở thượng vị do đau dạ dày gây ra rất nhanh chóng.

    Tinh dầu của gừng có mùi thơm nhẹ rất dễ chịu. Những người bị đau bụng, buồn nôn, ợ chia sau khi ngậm hoặc uống trà gừng có thể làm giảm các triệu chứng này nhanh chóng mà không cần dùng đến các loại thuốc. Việc dùng gừng thường được ưu tiên nhiều hơn vì cho hiệu quả cao mà hầu như không gây ra bất cứ tác dụng phụ nào.

    Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, gừng thực sự đem đến nhiều tác dụng tốt cho những người đang bị các cơn đau dạ dày hành hạ. Các chất tìm thấy trong gừng bao gồm

    • Zingiberol: Chiếm thành phần lớn trong gừng, có tác dụng ức chế sự tổng hợp prostaglandin, giảm cường độ của các cơn co thắt tử cung, nhờ đó giảm các cơn đau dạ dày hiệu quả. Ngoài ra hoạt chất này còn giúp giúp bạn thư giãn và giảm stress, tình trạng tiết acid quá mức trong dạ dày cũng được giảm đáng kể.
    • Tecpen: có tác dụng giãn mạch để máu lưu thông hiệu quả hơn. Hoạt chất này còn có khả năng diệt khuẩn và tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh bên trong dạ dày. Ngoài ra nó còn giúp giảm đau, giảm stress, giúp người dùng ngủ ngon và sâu giấc hơn.
    • Methadone: có tác dụng giảm các cơn đau thượng vị nhanh chóng. Chất này thường xuất hiện trong một số loại thuốc cho người nghiện heroin để hỗ trợ cắt cơn nghiện hiệu quả.
    • Oleoresin: có khả năng làm giảm đau mạnh và chống viêm, ức chế một số loại vi khuẩn.

    Như vậy có thể thấy việc dùng chữa đau dạ dày bằng gừng là hoàn toàn có cơ sở.

    Một số lưu ý khi chữa đau dạ dày bằng gừng

    Việc dùng gừng trong điều trị các bệnh da dày là hoàn toàn có cơ sở, tuy nhiên nó không thể điều trị dứt điểm bệnh hoàn toàn mà chỉ có thể hỗ trợ việc điều trị bệnh nhanh chóng hơn mà thôi. Đặc biệt với những tình trạng đau dạ dày nặng, tái phát nhiều lần bắt buộc phải dùng thuốc hỗ trợ hoặc các phương pháp can thiệp ngoại khoa mới có thể điều trị tận gốc bệnh.

    Dù có cho hiệu quả tốt nhưng người bệnh cần phải kiên trì thực hiện trong 2-3 tháng bởi đây là một loại thảo dược tự nhiên nên lượng hoạt chất cơ thể hấp thụ được thường rất hạn chế. Vì vậy nếu bệnh đau dạ dày có các chuyển biến xấu thì người bệnh nên đến bệnh viện điều trị ngay lập tức chứ không nên chỉ áp dụng các phương pháp này tại nhà sẽ gây ra một số nguy hiểm cho tính mạng.

    Trong một số trường hợp việc dùng gừng có thể không cho kết quả hoặc kết quả chậm tròn cải thiện bệnh dạ dày do không phù hợp với cơ địa. Tuy nhiên nhìn chung việc dùng gừng hoàn toàn an toàn với sức khỏe nên bạn vẫn có thể tiếp tục dùng nếu muốn cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch khỏe mạnh hơn rất nhiều.

    Một số vấn đề khác khi dùng gừng chữa bệnh đau dạ dày mà người bệnh cần chú ý thêm bao gồm

    • Không nên dùng gừng trước khi đi ngủ vì dược liệu này có thể gây mất ngủ.
    • Không nên dùng gừng khi bụng đang đói.
    • Ngâm trực tiếp gừng tươi hoặc kết hợp với việc tẩm ướp gia vị cũng đem lại những hiệu quả rất tốt trong điều trị chứng đau dạ dày.
    • Gừng tươi không chứa độc tính tuy nhiên không nên quá lạm dụng thảo dược này. Dùng gừng quá mức có thể gây ra một số tác dụng phụ không đáng có như tăng huyết áp, nóng rát cổ họng hoặc làm kích thích hệ tiêu hóa khiến bệnh dạ dày trầm trọng hơn. Tốt nhất bạn chỉ nên dùng tối đa 4g gừng/ngày
    • Do gừng có tính chất chống đông máu nên một số số đối tượng như người mới phẫu thuật cần hạn chế sử dụng. Một số đối tượng khác cũng cần thận trọng hơn khi áp dụng biện pháp chữa bệnh từ gừng này như người bị rối loạn đông máu, hoặc đang sử dụng một số thuốc chống đông, người mắc bệnh Aspirin, người bị cao huyết áp.
    • Các bài thuốc từ gừng có thể áp dụng cho cả trẻ em và phụ nữ có thai.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi, phụ nữ đang cho con bú và những người có cơ địa nóng cũng cần thận trọng khi sử dụng gừng.
    • Không dùng gừng cho những người đang bị ho ra máu, chảy máu cam, sốt cao,… .
    • Người bệnh cần phải kết hợp thêm việc thay đổi chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt để có thể điều trị bệnh nhanh chóng và hiệu quả nhất, ngăn ngừa tối đa nguy cơ tái phát.

    Chữa đau dạ dày bằng gừng dù đem lại hiệu quả chậm nhưng lại rất tốt cho sức khỏe người bệnh nên bạn vẫn nên thử áp dụng. Đừng quên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng gừng hoặc khi thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào để có thể xử lý kịp thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trị Nhiệt Miệng Trong 1 Ngày
  • Nguyên Nhân, Cách Phòng Ngừa Và Điều Trị Nhiệt Miệng Hiệu Quả
  • Chia Sẻ Cách Chữa Nhiệt Miệng Hiệu Quả Nhanh Trong 3 Ngày
  • Cách Chữa Nhiệt Miệng Ở Trẻ Nhỏ Tại Nhà Hiệu Quả Nhất
  • Biểu Hiện Bệnh Sỏi Thận, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Khỏi Bệnh
  • Phẫu Thuật Ung Thư Cổ Tử Cung Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Chống Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Phát Hiện Và Phòng Chống Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Cách Phòng Chống Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Cách Phòng Tránh Ung Thư Cổ Tử Cung Hiệu Quả
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Phòng Tránh Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Để phẫu thuật ung thư cổ tử cung an toàn và hiệu quả, nâng cao cơ hội điều trị thành công đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại và chăm sóc hậu phẫu chu đáo. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc là nơi đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên.

    Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính hình thành ở cổ tử cung – cơ quan kết nối tử cung và âm đạo. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các tế bào ung thư cổ tử cung có thể di chuyển theo máu hoặc hệ thống các hạch bạch huyết tới những cơ quan khác trong cơ thể như: xương, gan, phổi và não…

    MỤC ĐÍCH CỦA PHẪU THUẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

    Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính của ung thư cổ tử cung. Phẫu thuật thường được kết hợp với hóa trị hoặc xạ trị để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả điều trị.

    Mục tiêu của phẫu thuật bao gồm:

    • Hỗ trợ chẩn đoán ung thư cổ tử cung
    • Xác định mức độ lây lan của ung thư cổ tử cung
    • Loại bỏ khối u ở cổ tử cung

    AI CẦN PHẪU THUẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG?

    Phẫu thuật có thể áp dụng cho phần lớn các trường hợp ung thư cổ tử cung. Việc lựa chọn loại phẫu thuật nào tùy thuộc vào giai đoạn ung thư cổ tử cung và kế hoạch sinh đẻ của người bệnh. Các phương pháp điều trị khác như hóa trị, xạ trị có thể được áp dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật để thu nhỏ khối u hoặc tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào còn sót lại.

    • Đau khi quan hệ tình dục
    • Đau lưng
    • Đau xương hay gãy xương
    • Rò rỉ nước tiểu hoặc phân từ âm đạo
    • Đau, sưng chân
    • Chán ăn
    • Giảm cân bất thường

    QUY TRÌNH PHẪU THUẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN THU CÚC

    ƯU ĐIỂM KHI PHẪU THUẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN THU CÚC

    • Đội ngũ ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi của bệnh viện sẽ trực tiếp phẫu thuật. Ngoài ra bệnh viện cũng hợp tác hỗ trợ chuyên môn với các bác sĩ nổi tiếng đến từ nhiều bệnh viện trung ương.
    • Được bệnh viện tư vấn và chọn bác sĩ theo mong muốn.
    • Sắp xếp lịch mổ ngay sau khi quyết định phẫu thuật.
    • Phẫu thuật an toàn và hiệu quả: phẫu thuật diễn ra tại phòng mổ vô khuẩn một chiều với đầy đủ các trang thiết bị y tế hỗ trợ tiên tiến nhất, đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh.
    • Sớm phục hồi sức khỏe: người bệnh được chăm sóc hậu phẫu chu đáo 24/24 với đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình và thân thiện, cơ sở vật chất hiện đại.
    • Chi phí hợp lý: bệnh viện Thu Cúc áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ.

    Ý KIẾN NGƯỜI BỆNH

    Chị Vũ Kim Oanh – Hà Nội: “Cô tôi không may bị K cổ tử cung. Gia đình tôi đã lựa chọn Bệnh viện Thu Cúc là nơi điều trị cho cô bởi chúng tôi rất tin tưởng chất lượng dịch vụ cũng như trình độ chuyên môn của các bác sĩ ở đây. Cảm ơn Bệnh viện đã giúp cô tôi thoát bệnh.”

    Phì đại cổ tử cung là bệnh gì?

    Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

    Những ai được chích ngừa ung thư cổ tử cung ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Nên Tiêm Thuốc Phòng Ung Thư Cổ Tử Cung Hay Không?
  • Có Phương Pháp Phòng Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Không?
  • Bạn Đã Tiêm Vacxin Phòng Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Chưa?
  • Có Nên Tiêm Văcxin Phòng Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Không?
  • Những Điều Cần Biết Về Tiêm Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Đông Y Trị Đau Đầu, Cách Chữa Bệnh Đông Y Trị Đau Đầu, Dong Y Tri Dau Dau, Bệnh Đau Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • – Chữa Lẹo Mắt Bằng Đũa Cả
  • Mẹo Chữa Hôi Miệng Hiệu Quả Bằng Gừng Tươi Tại Nhà
  • Top 3 Cách Trị Hôi Miệng Bằng Gừng Hiệu Quả
  • Phòng Khám & Công Ty Đông Y Thanh Tuấn
  • Chữa Hôi Miệng Bằng Gừng Có Hiệu Quả Không? Xem Ngaytại Đây
  • Đầu là nơi hội tụ của mọi phần dương, là nơi của não bộ, khí

    huyết của ngũ tạng lục phủ đều hội tụ ở đó nên ngoại cảm thời tà,

    nội thương tạng phủ đều có thể gây đau đầu. Bệnh do nhiều nguyên

    nhân khác nhau gây ra, nhưng không ngoài ngoại nhân (lục dâm):

    phong, hàn, thấp, nhiệt… và nội nhân (do thất tình) gây ra.

    Nguyên nhân

    Nguyên nhân

    Do ngoại nhân (lục dâm): Chủ yếu do phong nhưng phong đều kết

    hợp với nguyên nhân khác (hàn-thấp-nhiệt).

    – Nếu phong kết hợp với hàn dẫn tới phong hàn làm khí huyết

    ngưng trệ mạch không thông, huyết uất trệ từ đó gây đau đầu.

    – Nếu phong kết hợp với nhiệt làm phong nhiệt dồn lên (nhiễu lên)

    đầu làm kinh mạch khí huyết rối loạn gây đau đầu.

    – Nếu phong kết hợp với thấp làm phong thấp dồn lên (nhiễu lên)

    che mờ phủ tình minh, vít lấp các thanh khiếu làm cho dương khí

    trên đầu không thăng phát được gây đau đầu.

    Do nội nhân (thất tình):

    – Nếu can uất làm cho mất điều đạt dẫn đến tình trí không điều

    hoà làm cho can hoả bốc lên (vì uất làm hoá hỏa) dấn tới can âm

    suy, lâu ngày có thể kéo theo cả thận âm suy khiến can hoả càng

    bốc lên, dồn khí huyết ở đầu dẫn đến đau đầu.

    – Nếu tỳ kém vận hoá làm đàm thấp ứ đọng ảnh hưởng đến công năng

    vận chuyển của tỳ, không sinh được khí huyết, đờm tự sinh và trở

    ngại thanh dương, thanh không thăng, trọc không giáng dẫn tới

    đau đầu. Hoặc do ăn uống kém, lao động quá sức, ốm lâu, ra máu,

    băng huyết dẫn tới khí huyết kém không nuôi được não gây đau đầu.

    Biện chứng luận trị

    Đau đầu do phong hàn

    – Triệu chứng: xảy ra sau khi cảm giác lạnh. Bệnh nhân phát nóng

    ghê lạnh, đau đầu, đau vai, gáy, cổ, xoa bóp thì dễ chịu. Thích

    trùm kín đầu. Không khát nước, rêu lưỡi trắng, mạch phù.

    – Phép chữa: Sơ phong tán hàn.

    – Bài thuốc:

    + Khung chỉ thang: xuyên khung 12g, bạch chỉ 12g. Sắc uống ngày

    1 thang chia 3 lần.

    + Khung trà điều: xuyên khung 12g, phòng phong 6g, bạch chỉ 12g,

    bạc hà 8g, kinh giới 12g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang

    chia 3 lần. Có thể thêm khương hoạt 12g hoặc tế tân 5g. Nếu thấp

    nhiệt gia bạc hà 10g.

    Nếu hàn tà xâm phạm kinh quyết âm, đau đầu dữ dội, buồn nôn,

    chảy dãi, nặng, chân tay lạnh.

    Phép điều trị: ôn kinh tán hàn ở quyết âm.

    Bài thuốc: Dùng bài Ngô thù thang: ngô thù 6g, nhân sâm 12g,

    sinh khương 6g, đại táo 12g. Nếu bỏ nhân sâm, đại táo thì gia

    bán hạ chế, xuyên khung. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

    Đau đầu do phong nhiệt

    Đau đầu do phong nhiệt

    – Triệu chứng: Sốt cao, sợ gió, đau nhức đầu như cắn xé, mặt và

    mắt đỏ, khát nước, nước tiểu vàng, đại tiện táo, rêu lưỡi vàng,

    mạch sác.

    – Phép chữa: Sơ phong thanh nhiệt.

    – Bài thuốc: Dùng bài Khung chỉ thạch cao thang: xuyên khung

    12g, thạch cao 16g, bạch chỉ 12g, cúc hoa 12g. Sắc uống ngày 1

    thang chia 3 lần.

    Nếu chủ yếu sơ tán phong tà, thanh nhiệt ở kinh dương minh gia

    thêm bạc hà, chi tử, hoàng cầm, vị thuốc sơ giải (về cay mát).

    Nếu đại tiện bí gia đại hoàng để thông phủ tả nhiệt.

    Đau đầu do phong thấp

    – Triệu chứng: Đau đầu có cảm giác như bó chặt, trùm kín lại,

    đau như dùi, người ê ẩm nặng nề, đầy bụng,chán ăn, lưỡi nhợt

    nhạt, mạch nhu, miệng nhạt.

    – Phép chữa: khu phong thắng thấp.

    – Bài thuốc: dùng bài Khương hoạt thắng thấp thang (nhiều vị cay

    ấm để đi lên): khương hoạt 12g, mạn kinh tử 12g, độc hoạt 12g,

    cam thảo 6g, xuyên khung 12g, phòng phong 10g. Sắc uống ngày 1

    thang chia 3 lần.

    Nếu thấp nặng gia thương truật 10g, chỉ xác 8g, trần bì 8g.

    Nếu đau đầu gia bạch chỉ 8g, xuyên khung 8g, kinh giới 8g, độc

    hoạt 12g.

    Nếu bệnh phát về mùa hè, người nóng có mồ hôi, khát, buồn bực là

    thử thấp giao trung. Phép chữa: thanh thử hoá thấp. Dùng bài

    Hoàng liên hương nhu ẩm: bỏ biển đậu gia hoắc hương 8g, thạch

    hộc 8g, mạn kinh 8g, lá sen 8g, hoàng liên 8g, hương nhu 8g, hậu

    phác 8g, biển đậu 8g). Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

    Đau đầu do đàm trọc

    – Triệu chứng: đau căng, lợm giọng buồn nôn, chảy dãi, nôn mửa,

    thường nôn ra nhiều đờm bọt, bụng ngực ấm ách, rêu lưỡi trắng

    nhờn, mạch hoạt (thuộc thấp đờm), nếu rêu chuyển sang vàng, mạch

    hoạt sác là thấp đờm hoá hoả.

    – Phép chữa: Hoá đờm giáng nghịch.

    – Bài thuốc: dùng bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm:

    bán hạ 12g, trần bì 8g, phục linh 12g, can khương 4g, trạch tả

    12g, thiên ma 12g, đảng sâm 12g, hoàng kỳ 12g, thương truật 12g,

    bạch truật 12g, thần khúc 8g, mạch nha 12g, hoàng bá 8g. Gia vị

    nhị trần: trần bì8g, bán hạ 8g, bạch linh 12g, cam thảo 4g.

    Gia mạn kinh tử 12g, xuyên khung 12g, thiên ma 12g, bạch truật

    12g, có khi gia thêm hậu phác 8g, tật lê 8g, câu đằng 20g. Sắc

    uống ngày 1 thang chia 3 lần.

    (Theo SKĐS)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bị Đau Nửa Đầu Vai Gáy Uống Thuốc Gì Thì Hiệu Quả? Xem Tại Đây
  • Trái: Thuốc Uống Và Cách Trị Hiệu Quả Cao
  • Top 6 Loại Thuốc Trị Đau Nửa Đầu Vai Gáy Bác Sĩ Hay Kê
  • Đau Nửa Đầu Vai Gáy Uống Thuốc Gì? Tìm Hiểu Ngay!
  • Bí Quyết Giúp Đánh Bay Cơn Nhức Đầu Trong Mùa Hè Nắng Nóng
  • Ung Thu Cổ Tử Cung: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Điều Trị Và Phòng Tránh

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Ở Nữ Giới
  • Tìm Hiểu Về Human Papillomavirus (Hpv), Loại Vi Rút Nào Gây Ung Thư Cổ Tử Cung (Utctc)
  • Làm Sao Để Phòng Ngừa Vi Rút Hpv Gây Ung Thư Cổ Tử Cung?
  • Sự Thật Ít Người Biết Về Vi Rút Hpv
  • 7 Phụ Nữ Việt Tử Vong Mỗi Ngày Vì Ung Thư Cổ Tử Cung Do Virus Hpv
  • Ung thư cổ tử cung là một trong số những căn bệnh phụ khoa phổ biến ở nữ giới với tỉ lệ người mắc cũng như tử vong vì căn bệnh này rất cao. Vì thế việc tìm hiểu nững thông tin, kiến thức về căn bệnh này là điều rất cần thiết mà bất cứ chị em nào cũng cần phải nắm rõ. Vậy triệu chứng, dấu hiệu ung thư cổ tử cung là gì và cách điều trị ung thư cổ tử cung ra sao?

    Nhận biết dấu hiệu ung thư cổ tử cung

    Đa phần các chị em phụ nữ khi mắc bệnh giai đoạn đầu thường khá chủ quan, cũng một phần các biểu hiện ban đầu của bệnh thường chưa rõ ràng và dễ nhầm lẫn với một số bệnh phụ khoa khác, cụ thể:

    Ra dịch âm đạo bất thường

    Dịch âm đạo hay còn gọi là khí hư ở nữ giới bình. Khí hư được coi là bình thường sẽ ở dạng lỏng màu trắng trong như lòng trắng trứng, không có mùi hoặc có mùi tanh nhẹ và không ngứa rát.

    Khí hư bất thường sẽ có màu sắc khác lạ như: màu xanh, màu vàng, màu nâu, đen, xám…dịch ra nhiều hơn so với bình thường (không phải thời điểm rụng trứng hoặc trước chu kỳ kinh nguyệt) kèm theo đó là dấu hiện ngứa ngáy và xuất hiện mùi hôi khó chịu.

    Theo nhận định của chuyên gia phụ khoa thì khí hư bất thường không chỉ đơn thuần là biểu hiện sớm của bệnh ung thư cổ tử cung mà nó có thể là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa khác. Vì thể việc xác định đúng chuẩn bệnh chỉ có thể đi khám phụ khoa để có xét nghiệm dịch cụ thể thì mới có thể đưa ra kết quả bệnh chính xác được.

    Nhấp vào khung chat hoặc gọi trực tiếp đến Hotline: 0337.644.353

    để được tư vấn miễn phí!

    Chảy máu âm đạo bất thường

    Ngoài chu kỳ kinh nguyệt chị em thấy xuất hiện chảy máu âm đạo không do ngoại lực tác động hay không rõ nguyên nhân cụ thể nào thì được gọi là chảy máu âm đạo bất thường giữa chu kỳ kinh. Tùy thuộc vào từng người mà lượng máu sẽ ra ít hay nhiều. Lượng máu ra ít hay nhiều không đánh giá được mức độ hay tình trạng của bệnh mà điều ra quan trọng là nó có thể triệu chứng cảnh báo một số bệnh phụ khoa nguy hiểm, vì thế chị em nên cảnh giác không nên chần chừ, đi khám ngay khi xuất hiện dấu hiệu này.

    Rối loạn kinh nguyệt

    Khi bị ung thư cổ tử cung, cơ thể sẽ mất cân bằng hormon gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển và rụng trứng, chính vì lý do đó dẫn đến việc chậm kinh, kinh nguyệt có màu đen, kinh nguyệt ra ít hoặc nhiều không đều.

    Âm đạo chảy máu, đau rát khi quan hệ tình dục

    Thiếu máu

    Khi bị ung thư cổ tử cung thì lượng hồng cầu khỏe sẽ giảm thay thế vào đó là bạch cầu để đẩy lùi căn bệnh. Thiếu máu khiến cơ thể chị em cảm thấy mệt mỏi thường xuyên, ăn không ngon và giảm cân đột ngột.

    Thói quen đi tiểu thay đổi

    Đau lưng, vùng chậu, bụng dưới

    Bị chuột rút, đau chân

    Nhiều chị em cho rằng đau chân hay bị chuột rút do hoạt động quá sức, vận động chân mạnh gây lên. Tuy nhiên theo khuyến cáo của chuyên gia thì hiện tượng này cũng có thể là biểu hiện của ung thư cổ tử cung.

    Có thể thấy những dấu hiện trên thường không rõ ràng và chị em có thể nghĩ chỉ là bệnh phụ khoa thông thường nên chủ quan không đi thăm khám sớm, dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội điều trị bệnh sớm.

    Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

    Ung thư cổ cung hình thành ở biểu mô cổ tử cung, các tế bào bất thường ở niêm mạc cổ tử cung bắt đầu nhân lên khó kiểm soát và tập hợp thành một khối u lớn, ung thư cổ tử cung thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi 30 – 59.

    Nguyên nhân chủ yếu gây ung thư cổ tử cung là:

    • Nhiễm virus HPV qua đường tình dục khiến virus xâm nhập vào cơ thể đặc biệt là cơ quan sinh dục và hậu môn gây ra đột biến gen tế bào phát triển thành các tế bào ác tính dẫn đến ung thư cổ tử cung, có tới 70% nữ giới mắc ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus HPV.
    • Việc quan hệ tình dục quá sớm khi cơ quan sinh dục chưa thực sự hoàn thiện chức năng, quan hệ tình dục không an toàn với nhiều bạn tình làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và các bệnh xã hội.
    • Việc trong gia đình có bà hoặc mẹ mắc ung thư cổ tử cung thì gen di truyền các tế bào ung thư khá cao và làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.
    • Hút thuốc lá hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung.
    • Những chị em có sức đề kháng yếu thường có tỉ lệ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn vì virus HPV có thể xâm nhập bất cứ lúc nào cơ thể không kháng lại được.
    • Nếu chị em bị mắc bệnh lậu, giang mai trước đó thì nguy cơ bị mắc ung thư cổ tử cung cao hơn bình thường.
    • Sinh nhiều con và sinh con khi còn ít tuổi làm tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung ở những đối tượng này cao gấp đôi những người bình thường.
    • Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp, thường xuyên cùng với đó thường xuyên căng thẳng, stress cũng là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung.

    Cách điều trị ung thư cổ tử cung

    Ung thư cổ tử cung tuy khó điều trị nhưng nếu phát hiện sớm và kịp thời chữa trị thì tỉ lệ thành công sẽ càng cao. Ung thư cổ tử cung gồm 4 giai doạn phát triển, cũng dựa vào 4 giai đoạn này mà bác sĩ sẽ chỉ ra phác đồ điều trị riêng biệt. Mức độ bệnh càng nặng thì tỉ lệ khỏi bệnh sẽ càng thấp vì thế chị em nên sớm đi khám khi thấy những biểu hiện bất thường của cơ thể. Có 3 phương pháp chữa ung thư cổ tử cung phổ biến chị em sẽ được bác sĩ chỉ định, cụ thể:

    Điều trị ung thư cổ tử cung bằng phương pháp phẫu thuật

    Đây là phương pháp ngoại khoa, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật để loại bỏ khối u ra khỏi cơ thể. Ở phương pháp này, tùy thuộc vào kích thước và vị trí của khối u mà bác sĩ sẽ đưa ra quyết định phẫu thuật như nào cho hợp lý:

    • Cắt bỏ tử cung: Phương pháp này áp dụng cho trường hợp bệnh ở giai đoạn nặng nhưng chưa lây lan. Ở phương pháp này bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân cắt bỏ tử cung va cổ tử cung, tuy nhiên vẫn giữ nguyên buồng trứng và vòi trứng. Khi áp dụng phương pháp này thì chị em không có khả năng mang thai nữa.
    • Cắt bỏ cổ tử cung: Phương pháp này áp dụng cho những bệnh nhân phát hiện bệnh sớm khi tế bào ung thư chưa xâm lấn hay di căn sang vùng khác. Ở cách này bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ cổ tử cung, phần xung quanh, vùng trên âm đạo, vẫn giữ lại tử cung và ở phương pháp này chị em vẫn có thể mang thai bình thường.
    • Phẫu thuật đoạn chậu: Đây là một cuộc đại phẫu, ở phương pháp này sẽ tiến hành cắt bỏ hoàn toàn tử cung, cổ tử cung, vùng trên âm đạo, với những trường hợp bệnh nặng có thể cắt cả buồng trứng. Nguy hiểm hơn nữa khi mà các tế bào ung thư đã di căn ra vùng chậu thì phải thực hiện cắt bỏ các bộ phận vùng chậu,…

    Phẫu thuật là phương pháp phổ biến áp dụng trong việc điều trị ung thư cổ tử cung và tùy vào tình trạng bệnh lý của từng người mà bác sĩ sé đưa ra phác đồ điều trị riêng biệt.

    Phương pháp xạ trị

    Ở phương pháp này có 2 hướng điều trị là xạ trị qua đường âm đạo và xạ trị bên ngoài, thường áp dụng cho những bệnh nhân có tình trạng bệnh ở giai đoạn nặng không thể thực hiện phẫu thuật được. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp trước và sau phẫu thuật đều áp dụng xạ trị.

    Nguyên lý của phương pháp này nhằm phá hủy các tế bào ung thư, các khổi u ung thư và ngăn chặn sự lây lan.

    Xạ trị được chia làm nhiều lần và thường kéo dài từ 6 đến 9 tuần. Trong quá trình xạ trị chị em sẽ phải đối mặt với những phản ứng của phương pháp như: mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, thiếu máu,….

    Cách phòng tránh ung thư cổ tử cung

    Ung thư là căn bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời nên việc chủ động phòng tránh các tác nhân gây bệnh là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe.

    • Tiêm vacxin HPV phòng ngừa ung thư cổ tử cung có tác dụng ngăn ngừa nhiễm các chủng virus HPV gây ung thư cổ tử cung, vacxin sẽ phát huy tác dụng tốt nhất ở độ tuổi 9 – 26 tuổi.
    • Thực hiện khám phụ khoa định kỳ ít nhất 6 tháng một lần, làm xét nghiệm PAP smear để phát hiện các bệnh phụ khoa cũng như tế bào ung thư tránh đến giai đoạn ung thư cổ tử cung di căn mới phát hiện sẽ rất khó điều trị.
    • Chung thủy 1 vợ 1 chồng, quan hệ tình dục an toàn.
    • Không sử dụng thuốc lá và các chất kích thích.
    • Không nên sinh quá nhiều, nên sinh đẻ có kế hoạch.
    • Vệ sinh sạch sẽ vùng kín nhất là trong những ngày kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ tình dục.
    • Tích cực luyện tập các bài tập thể dục thể thao vừa sức để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
    • Để tăng cường sức khỏe chống lại các tác nhân gây ung thư cổ tử cung, nên bổ sung các loại thực phẩm như dâu tây, socola, gừng, nghệ, trà xanh, rau cải, rượu vang đỏ…

    Khi có dấu hiệu bất thường ở vùng kín chị em cần nhanh chóng đến phòng khám phụ khoa uy tín để được khám, phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh phụ khoa, ung thư cổ tử cung để bảo vệ sức khỏe và khả năng sinh sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Hay Không Lợi Ích Khi Tiêm Vaccin Ung Thư Cổ Tử Cung Ở Người Luống Tuổi?
  • Nguy Cơ Nhiễm Virus Hpv Ở Nam Giới
  • Nhiễm Trùng Hpv Sinh Dục
  • Bức Hình Đau Lòng Này Sẽ Khiến Chị Em “giật Mình” Tự Hỏi Đã Bao Lâu Rồi Mình Chưa Kiểm Tra Sức Khỏe
  • Bị Ung Thư Cổ Tử Cung Có Quan Hệ Được Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100