Top 20 # Xem Nhiều Nhất Dấu Hiệu Ung Thư Tim / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Suy Tim Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Suy Tim / 2023

Suy tim là tình trạng tim không đáp ứng được với khối lượng công việc của nó và không bơm máu đi khắp cơ thể được một cách hiệu quả.

Suy tim được phân loại theo từng cấp độ, theo chức năng của tim, theo tính chất tiến triển và theo vị trí. Tuy nhiên dù ở loại nào thì suy tim cũng đều nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Những người bị suy tim thường máu sẽ vận chuyển khắp cơ thể và qua tim chậm hơn so với người bình thường. Khi số lượng máu cung cấp không đủ, các buồng tim có thể đáp ứng bằng cách giãn ra để giữ được nhiều máu. Tuy giúp cho máu có thể được vận chuyển liên tục trong hệ tuần hoàn nhưng sẽ làm cho cơ tim yếu dần và không thể làm việc hiệu quả nữa.

Thận có thể phản ứng lại bằng cách giữ lại muối và các chất dịch trong cơ thể. Lâu dần các chất dịch bị ứ đọng trong các bộ phận của cơ cơ thể sẽ gây ra tình trạng sung huyết.

*Những cấp độ của bệnh suy tim :

Mức độ suy tim của người bệnh được đánh giá dựa trên triệu chứng cơ năng và khả năng vận động gắng sức, chia làm 4 cấp độ:

+ Suy tim cấp độ 1: được xem là suy tim tiềm tàng, người bệnh vẫn có thể vận động thể lực và sinh hoạt bình thường, không có dấu hiệu khó thở, mệt mỏi hay đau tức ngực. Rất khó để phát hiện suy tim ở giai đoạn tiềm tàng này.

+ Suy tim cấp độ 2: suy tim nhẹ, khi nghỉ ngơi thì bệnh nhân không cảm thấy triệu chứng gì nhưng khi vận động gắng sức thì nhận thấy khó thở, mệt mỏi và đánh trống ngực. Các dấu hiệu này có thể chỉ thoáng qua hoặc quá nhẹ để bệnh nhân có thể xem là triệu chứng bệnh lý.

+ Suy tim cấp độ 3: suy tim trung bình. Vào giai đoạn này, bệnh nhân bị hạn chế khá rõ rệt trong khi vận động, sinh hoạt hàng ngày. Khi nghỉ ngơi, các triệu chứng thuyên giảm, nhưng khi vận động gắng sức thì bị khó thở dữ dội, thở hổn hển, mệt mỏi, đánh trống ngực. Bệnh nhân lúc này bắt đầu cảm thấy lo lắng và đến bệnh viện để thăm khám. Chính vì thế, việc điều trị thường bắt đầu vào giai đoạn 3 của suy tim.

+ Suy tim cấp độ 4: suy tim nặng. Bệnh nhân lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏi, gần như không thể thực hiện trọn vẹn bất kỳ vận động thể lực nào, sinh hoạt hàng ngày trở nên rất khó khăn và chỉ có thể thực hiện được các việc nhẹ, tình trạng khó thở xuất hiện cả trong lúc nghỉ ngơi. Bệnh nhân phải nhập viện thường xuyên hơn.

Nguyên nhân của bệnh suy tim

Sự tổn thương cơ tim chính là nguyên nhân gây ra suy tim. Một số căn nguyên sau đây có thể khiến cho cơ tim bị tổn thương:

+ Bệnh động mạch vành : là bệnh lý xảy ra khi động mạch cấp máu cho tim bị hẹp, do các mảng xơ vữa hoặc do sự co thắt mạch, dẫn đến tim bị thiếu oxy, gây đau thắt ngực.

+ Điển hình là nhồi máu cơ tim : các cơn nhồi máu cơ tim xảy ra khi động mạch vành bị tắc nghẽn đột ngột, ngăn chặn sự lưu thông máu đến các tế bào cơ tim, làm tổn thương cơ tim và khu vực không được cấp máu đó sẽ không thể hoạt động bình thường.

+ Bệnh cơ tim: tổn thương cơ tim còn bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác ngoài các vấn đề về động mạch hoặc lưu thông máu, chẳng hạn như tình trạng nghiện rượu, hút thuốc lá lâu ngày hoặc sử dụng ma túy.

+ Những bệnh lý mãn tính khiến tim hoạt động quá sức: bao gồm bệnh tăng huyết áp, bệnh van tim (như hở van tim), bệnh tuyến giáp (như ), , đái tháo đường hoặc các khiếm khuyết ở tim, đây đều có thể là nguyên nhân dẫn đến suy tim. Bên cạnh đó, bệnh nhân mắc đồng thời các bệnh kể trên có nguy cơ mắc suy tim cao hơn.

+ Bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc ảnh hưởng đến cơ tim.

Dấu hiệu và cách chữa bệnh suy tim

*Dấu hiệu của bệnh suy tim :

Khi bị suy tim, cơ thể bạn sẽ có các dấu hiệu như: Khó thở khi hoạt động hoặc nghỉ ngơi, đặc biệt là các hoạt động mạnh hoặc có tính liên tục, người mệt mỏi, phù chân, có dịch tụ trong khoang màng bụng.

*Cách chữa bệnh suy tim :

Cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh suy tim, các phương pháp điều trị đều chỉ giúp kiểm soát các triệu chứng và giúp mọi người sống tích cực hơn. Một số loại thuốc sau đây có thể giúp bạn kiểm soát huyết áp và hoạt động bơm máu của tim:

+ Thuốc ức chế men chuyển

+ Thuốc ức chế thụ thể

+ Thuốc chẹn thụ thể beta

+ Thuốc lợi tiểu

+ Thuốc đối kháng aldosterone

Ngoài ra, để phòng ngừa và cải thiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh suy tim, bạn nên có một lối sống lành mạnh như: Cố gắng giảm hoặc không hút thuốc, kiểm soát căng thẳng, giữ cân nặng của mình luôn ở mức ổn định, có chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe, hạn chế ăn nhiều chất béo và cholesterol, kiểm soát bệnh tiểu đường, tập thể dục nhẹ nhàng để lưu thông máu tốt hơn..

Nhịp Tim Chậm Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Nhịp Tim Chậm / 2023

Nhịp tim chậm là bệnh gì?

là tình trạng nhịp tim dưới 60 phút/nhịp ở người lớn trong khi nhịp tim thông thường dao động từ 60 đến 100 lần/phút. Nhịp tim chậm trong một vài trường hợp vẫn có thể là tình trạng sức khỏe bình thường và khỏe mạnh, chẳng hạn:

– Người lớn hoạt động thể lực thường có nhịp tim lúc nghỉ ngơi chậm hơn 60 nhịp/phút nhưng không có vấn đề gì.

– Người cao tuổi dễ gặp vấn đề với nhịp tim chậm.

– Với giấc ngủ sâu, nhịp tim có thể giảm xuống dưới 60 nhịp/phút.

Tuy nhiên, tình trạng này có thể là dấu hiệu của một vấn đề bệnh lý trong hệ thống điện học tim.

Triệu chứng của bệnh nhịp tim chậm

– Dễ bị mệt mỏi trong các hoạt động thể lực.

Nguyên nhân gây ra bệnh nhịp tim chậm

– Tổn thương mô tim do lão hóa.

– Tổn thương mô tim do bệnh tim hoặc nhồi máu cơ tim.

– Mất cân bằng các chất điện giải cần thiết để thực hiện các xung điện (điện thế).

– Nhiễm trùng mô cơ tim (viêm cơ tim).

– Tuyến giáp kém hoạt động (suy giáp).

– Biến chứng của phẫu thuật tim.

– Chất sắt tích tụ trong các cơ quan.

– Ngưng thở lặp đi lặp lại trong khi ngủ (hội chứng ngưng thở khi ngủ).

– Rối loạn tim bẩm sinh (bệnh tim bẩm sinh).

– Bệnh viêm nhiễm chẳng hạn như thấp khớp, lupus.

-Thuốc, bao gồm một số loại thuốc dùng trong các rối loạn nhịp tim khác, cao huyết áp và rối loạn tâm thần.

Phương pháp điều trị bệnh nhịp tim chậm

– Điều trị các rối loạn tiềm ẩn: Các bệnh như suy giáp, hội chứng ngưng thở khi ngủ gây chậm nhịp tim. Do vậy khi điều trị nên cẩn trọng.

– Thay đổi thuốc: Một số loại thuốc dùng để điều trị các loại bệnh tim khác có thể gây nhịp tim chậm. Việc thay đổi loại thuốc hoặc giảm liều lượng có thể làm hết nhịp tim chậm.

– Máy tạo nhịp tim: là thiết bị hoạt động bằng pin được cấy dưới xương đòn. Bác sĩ sẽ luồn dây điện của thiết bị này qua tĩnh mạch và vào tim. Điện cực ở cuối sợi dây được gắn vào mô tim. Thiết bị này giúp theo dõi nhịp tim và tạo ra các xung điện khi cần thiết để duy trì nhịp tim thích hợp.

Cách phòng tránh bệnh nhịp tim chậm

– Có chế độ ăn uống lành mạnh, ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc, cá, các thực phẩm từ sữa ít hoặc không có chất béo.

– Giữ cân nặng duy trì ở mức khỏe mạnh và cân đối.

– Tập thể dục thường xuyên để rèn luyện sức khỏe.

– Kiểm soát các vấn đề sức khỏe khác như cao huyết áp hoặc cholesterol cao.

Nhồi Máu Cơ Tim Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Nhồi Máu Cơ Tim / 2023

Nhồi máu cơ tim là gì?

là tên gọi y khoa của cơn đau tim cấp và rất nguy hiểm đến tính mạng. Là tình trạng tắc hoàn toàn một hoặc nhiều nhánh động mạch vành – cung cấp máu nuôi tim một cách đột ngột. Tùy theo vị trí tắc mà mức độ tổn thương trầm trọng khác nhau. Các trường hợp bị tắc nhánh mạch máu nuôi nút tạo nhịp cho tim có thể làm người bệnh tử vong ngay lập tức vì rối loạn nhịp tim.

Tim cần được cung cấp máu và dinh dưỡng liên tục như những mô cơ khác trong cơ thể và có 2 nhánh động mạch vành lớn làm nhiệm vụ cung cấp oxy cho cơ tim. Nếu một trong các động mạch lớn hay các nhánh nhỏ bị tắc đột ngột thì một phần tim sẽ bị thiếu oxy, gây nên tình trạng thiếu máu cơ tim.

Thiếu máu cơ tim kéo dài quá lâu, mô cơ tim sẽ bị chết gây nên cơn đau thắt ngực, được gọi là nhồi máu cơ tim.

Triệu chứng của bệnh nhồi máu cơ tim

– Đau ngực lan lên hàm hoặc xuống lưng, cánh tay và bàn tay trái kéo dài nhiều phút, hoặc biến mất rồi lại xuất hiện.

– Buồn nôn, nôn mửa, đổ mồ hôi.

– Ho, chóng mặt, tim đập nhanh.

Triệu chứng đau tim và mức độ đau của mỗi người là khác nhau. Đau ngực là triệu chứng thường gặp nhất ở cả nam và nữ. Ở nữ giới thường gặp các triệu chứng sau đây: Khó thở, đau hàm, đau lưng, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa. Ngoài ra, một vài trường hợp phụ nữ lên cơn đau tim còn có triệu chứng giống cảm cúm.

Nguyên nhân gây bệnh nhồi máu cơ tim

Nguyên nhân dẫn tới nhồi máu cơ tim là do tắc nghẽn động mạch vành. Yếu tố dẫn đến tắc nghẽn động mạch vành bao gồm:

– Cholestreol xấu: lipoprotein tỷ trọng thấp là một trong những nguyên nhân chính gây tắc nghẽn động mạch. Cholestreol là một chất không màu tìm thấy trong thức ăn và cơ thể cũng có thể tự tạo ra chất này. Khi lipoprotein tỷ trọng thấp có thể bám vào thành động mạch và gây ra mảng xơ vữa. Tiểu cầu dính vào thành mạch nơi mảng xơ vữa bong tróc và tạo nên cục máu đông, máu đông lớn dần làm tắc nghẽn mạch máu hoàn toàn.

– Chất béo bão hòa: Thúc đẩy hình thành mảnh xơ vữa động mạch vành. Những chất béo này có thể làm tắc nghẽn động mạch bằng cách làm tăng lượng cholesterol xấu trong máu và làm giảm cholesterol tốt.

– Chất béo chuyển hóa: Hay còn gọi là chất béo đã được hydro hóa và được tìm thấy nhiều trong các loại thực phẩm chế biến sẵn.

Phương pháp điều trị bệnh nhồi máu cơ tim

– Thuốc tiêu sợi huyết để làm ly giải huyết khối.

– Thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin, được dùng để phá vỡ máu đông và tăng lưu lượng máu qua các động mạch bị hẹp.

– Thuốc kháng tiểu cầu, như clopidogrel, dùng để ngăn ngừa hình thành các huyết khối mới và hạn chế các huyết khối đang tăng trưởng.

– Thuốc ức chế beta làm giảm huyết áp và cho cơ tim thư giãn giúp làm giảm độ nặng tổn thương.

– Nitroglycerin được dùng để làm giãn mạch vành.

– Thuốc ức chế men chuyển được dùng để hạ áp và giảm stress cho tim.

– Thuốc giảm đau để làm giảm đau ngực.

Nhận Biết 6 Dấu Hiệu Thường Gặp Của Bệnh Tim Mạch / 2023

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Thị Thanh Trúc – Trung tâm Tim mạch – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

Các bệnh lý về tim mạch được mệnh danh là những “kẻ sát nhân thầm lặng”. Diễn biến trong âm thầm chính là điều làm nên sự nguy hiểm của bệnh. Vì vậy, việc nhận biết sớm các dấu hiệu của bệnh tim mạch cũng chính là bảo vệ cho bản thân và người thân trong gia đình bạn tránh những biến chứng nguy hiểm.

1. Đau ngực nghĩ do tim

Mặc dù đau ngực thường gặp ở bệnh tim mạch, tuy nhiên một số trường hợp người bệnh tim mạch chỉ cảm giác mơ hồ chứ chưa hẳn là đau thực sự. Mô tả về một cơn đau ngực do nhồi máu cơ tim hoặc bệnh tim mạch thông thường có một hoặc vài dấu hiệu sau:

Cảm giác căng, nóng, ép chặt hay bóp nghẹt lồng ngực

Đau lan sau lưng, vùng cổ, hàm, vai và 1 hoặc cả 2 cánh tay

Cơn đau kéo dài hơn vài phút, cảm giác nặng hơn khi gắng sức hay vận động, cơn đau hết sau đó quay trở lại tần suất và cường độ có thể thay đổi.

Khó thở

Đổ mồ hôi

Chóng mặt hoặc cảm giác yếu ớt hẳn

Nôn ói hoặc ói

Ngoài ra, đau tức ngực còn là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác từ nhẹ đến nặng, tuy nhiên bệnh tim mạch là phổ biến nhất, và cũng là nguy hiểm nhất, cần phải phát hiện và điều trị sớm. Vì vậy nên bạn đừng bao giờ phớt lờ triệu chứng đau tức ở vùng ngực, cho dù chỉ là thoáng qua.

2. Đánh trống ngực là dấu hiệu bệnh tim mạch

Đánh trống ngực là tình trạng đập bất thường của tim, và cũng là triệu chứng khá phổ biến báo hiệu bệnh tim mạch. Hầu hết bệnh nhân mô tả về tình trạng đánh trống ngực giống như sự lệch nhịp của tim (gần như tim tạm dừng hoạt động, thường theo sau một nhịp đập đặc biệt mạnh) hoặc nhịp tim nhanh, chậm bất thường.

Như vậy, rối loạn nhịp tim, hay nhịp tim bất thường, chính là nguyên nhân gây ra tình trạng đánh trống ngực của bệnh nhân. Có rất nhiều loại loạn nhịp tim mà bệnh nhân có thể gặp phải, và gần như tất cả chúng đều có xu hướng khiến cho tim đập nhanh hơn. Bệnh nhân có thể nhận ra tình trạng này trong hồ sơ bệnh án của mình với những cái tên như: ngoại tâm thu nhĩ , ngoại tâm thu thất, rung nhĩ và nhịp tim nhanh trên thất. Một số trường hợp đánh trống ngực khi tim bất chợt đập rất nhanh (như rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất) và cần phải đến bệnh viện ngay lập tức.

3. Cảm thấy hoa mắt chóng mặt

Chóng mặt, choáng váng thường gặp ở bệnh nhân trên 65 tuổi, khoảng 30% trường hợp.

Chóng mặt có thể do não không nhận đủ máu, bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân sau:

4. Ngất xỉu và mất ý thức báo hiệu bệnh tim mạch

Ngất xỉu được lý giải là sự mất tạm thời hoặc đột ngột của ý thức. Đây cũng là triệu chứng khá phổ biến đối với hầu hết mọi người. Chúng ta thường nhận xét rằng, ngất xỉu là do tình trạng căng thẳng, hốt hoảng hoặc lo sợ, chỉ cần nghỉ ngơi, giữ bình tĩnh là hết. Tuy nhiên, đôi khi ngất xỉu lại là dấu hiệu của một bệnh tim mạch nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng. Đó là khi lượng máu đến não hoặc oxy trong máu bị giảm đột ngột, cơ thể phải phản ứng lại bằng cách “tắt bớt” hoạt động của các cơ quan. Vì vậy, khi thấy một người đột ngột ngất đi, thì ngay sau đó phải tìm ra nguyên nhân. Một số bệnh lý tim mạch khiến cho bệnh nhân có thể ngất xỉu, bao gồm: ngất do nhịp tim chậm, hội chứng nhịp nhanh-nhịp chậm, hạ huyết áp tư thế, hẹp van động mạch chủ, hẹp động mạch phổi, …

Ngoài ra, còn có những nguyên nhân khác gây ra ngất, được tập hợp thành các nhóm: nhóm thần kinh, nhóm chuyển hóa, nhóm vận mạch. Tuy nhiên, chỉ có ngất do tim mạch có thể dẫn đến cái một chết đột ngột, không báo trước (đột tử).

5. Mệt mỏi và buồn ngủ vào ban ngày

Mệt mỏi và hay ngủ vào ban ngày là một trong những triệu chứng của bệnh tim mạch. Mệt mỏi có thể được xem là không thể tiếp tục hoạt động như ở mức của một người khỏe mạnh bình thường. Một trong những nguyên nhân tim mạch gây ra hiện tượng này là suy tim.

Buồn ngủ vào ban ngày thường là do người bệnh bị rối loạn giấc ngủ vào ban đêm, chẳng hạn như ngưng thở khi ngủ, hoặc đơn thuần là mất ngủ. Tuy nhiên, điều đáng nói ở đây là tất cả các loại rối loạn giấc ngủ đều thường gặp hơn ở các bệnh nhân tim mạch.

6. Bệnh tim mạch gây triệu chứng khó thở

Ngay khi có những dấu hiệu trên, cần đi khám sớm để được chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời.

Hiện nay, Vinmec Central Park là một trong số ít các cơ sở y tế tại Việt Nam sở hữu êkip cá bác sĩ đồng đều về trình độ chuyên môn và giàu kinh nghiệm, làm chủ các kỹ thuật điều trị tim mạch mang lại chất lượng điều trị vượt trội cho người bệnh.

Từ giữa tháng 4/2020, Hệ thống Y tế Vinmec triển khai dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa, nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khi vẫn đảm bảo hạn chế tối đa nguy cơ lây lan của dịch bệnh COVID-19. Đây cũng là bước khởi động đón đầu xu hướng mô hình chăm sóc sức khỏe từ xa (telehealth) của Vinmec một cách bài bản, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin và hiệu quả.

Dịch vụ chăm sóc sức khỏe từ xa trước mắt sẽ được áp dụng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City (Hà Nội) và Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park (TP.HCM); bước đầu cung cấp cho khách hàng đã từng khám chữa bệnh tại Vinmec. Các chuyên khoa được triển khai ngay là Tim mạch, Nội tiết – Đái tháo đường tại cả hai bệnh viện, tiếp đến dự kiến là Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng tại Vinmec Times City và Hen suyễn tại Vinmec Central Park.

Nếu có nhu cầu tư vấn và thăm khám tại các Bệnh viện thuộc hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, Quý khách vui lòng đặt lịch trên website để được phục vụ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.