Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Mang Thai

--- Bài mới hơn ---

  • Tiêm Phòng Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Nào?
  • Tiêm Chủng Phòng Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Nào Hiệu Quả Nhất?
  • 4 Điều Nên Biết Khi Tiêm Vacxin Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Có Chết Hay Không? Cách Chữa Ung Thư Tử Cung
  • Khám Ung Thư Cổ Tử Cung Ở Đâu Hà Nội
  • Một tin vui là nhiều phụ nữ mang thai bị ung thư cổ tử cung vẫn có thể sinh ra được các em bé khỏe mạnh.

    Ung thư cổ tử cung là gì?

    Phần thấp nhất của tử cung được gọi là cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung bắt đầu từ các tế bào niêm mạc cổ tử cung. Khi bạn mang thai, em bé sẽ phát triển tại phần trên của tử cung (còn gọi là thân tử cung). Thân tử cung được nối với âm đạo (hoặc đường dẫn sinh) thông qua cổ tử cung.

    Ung thư cổ tử cung xảy ra khi các tế bào bất thường tại cổ tử cung nhân lên với tốc độ không kiểm soát được. Và một điều không may đó là, ung thư cổ tử cung lại tương đối phổ biến trong số những phụ nữ mang thai trên toàn thế giới. Tuy nhiên, tại một số quốc gia, bác sỹ sẽ thường xuyên tiến hành các xét nghiệm để phát hiện sớm các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung trong khi mang thai. Do vậy, những quốc gia này thường không ghi nhận được nhiều ca mắc ung thư cổ tử cung.

    Nếu ung thư cổ tử cung được phát hiện sớm, có thể được điều trị khỏi hoàn toàn. Một trong số những cách phổ biến nhất để chẩn đoán ung thư cổ tử cung là tiến hành xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung (pap smear)

    Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung trong khi mang thai

    Các tế bào tại cổ tử cung không bị nhiễm trùng hoặc trở thành tế bào ung thư chỉ trong một đêm. Trên thực tế, những tế bào này sẽ phát triển dần dần thành tế bào tiền ung thư, trước khi trở thành tế bào ung thư. Phải mất vài năm thì tế bào tiền ung thư mới có thể phát triển thành tế bào ung thư được. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, quá trình phát triển này có thể sẽ diễn ra rất nhanh và chỉ mất chưa đầy 1 năm để các tế bào phát triển thành ung thư.

    Trong gần như tất cả các trường hợp ung thư cổ tử cung, sự thay đổi các tế bào DNA là do virus HPV gây ra. Sự thay đổi cấu trúc DNA được gọi là đột biến. Đột biến có thể phá vỡ quá trình kiểm soát sự phát triển của tế bào. Do vậy, các tế bào vẫn sẽ tiếp tục tăng sinh kể cả khi không cần thiết. Những tế bào này sẽ dẫn đến việc hình thành các khối u và có thể diễn biến thành ung thư.

    Chẩn đoán ung thư cổ tử cung khi mang thai

    Mặc dù ung thư là một tình trạng bệnh nghiêm trọng, và chẩn đóan ung thư cổ tử cung khi đang mang thai có thể sẽ khiến bạn căng thẳng và vô cùng lo lắng, nhưng theo thống kê, chỉ có khoảng gần 3% số ca ung thư cổ tử cung được chẩn đoán trong khi mang thai.

    Thông thường, xét nghiệm tế bào cổ tử cung (pap smear) có thể phát hiện ra sự có mặt của ung thư cổ tử cung. Bác sỹ có thể sẽ khuyên bạn nên tiến hành xét nghiệm này nếu bạn thường xuyên hoặc bị ra máu bất thường khi mang thai.

    Điều trị ung thư cổ tử cung khi mang thai

    Nếu bạn được chẩn đoán mắc ung thư cổ tử cung khi đang mang thai, phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng cụ thể của bạn. Bác sỹ có thể sẽ quyết định sẽ điều trị ung thư cổ tử cung khi mang thai dựa vào các yếu tố sau:

    • Loại ung thư cổ tử cung mà bạn mắc phải
    • Kích thước khối u và việc liệu khối u đã lan rộng chưa (xác định giai đoạn ung thư)
    • Bạn đã mang thai được bao lâu rồi

    Bạn có muốn điều trị ung thư trong khi mang thai hay không, hay sẽ đợi sau khi sinh mới bắt đầu điều trị. Trừ khi ung thư lan rộng và gây ra những mối nguy lớn cho cả bạn và em bé nếu không được điều trị, còn nếu không, đa phần các bác sỹ sẽ khuyên bạn nên đợi đến khi sinh xong rồi mới điều trị.

    Nếu bạn không muốn điều trị và muốn tiếp tục mang thai, bác sỹ có thể sẽ quyết định bắt đầu điều trị khi bạn bước vào 3 tháng giữa của thai kỳ. Cho đến nay, chưa có nhiều nghiên cứu y học hoặc dữ liệu ghi chép lại về việc điều trị ung thư trong khi mang thai. Đa số các phương pháp điều trị ung thư khi mang thai vẫn còn đang trong giai đoạn thử nghiệm

    Trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ

    Trong trường hợp phát hiện ung thư khi bạn đang trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ, bác sỹ có thể sẽ khuyên bạn nên đợi sau khi sinh mới điều trị. Tuy nhiên, trong những trường hợp này, bác sỹ có thể sẽ yêu cầu bạn phải đẻ mổ và có thể sẽ phải sinh sớm hơn ( sinh non), thay vì chờ đợi đến ngày sinh và đẻ thường.

    Ngay sau khi em bé được sinh ra, bác sỹ sẽ bắt đầu điều trị ung thư cho bạn. Trong suốt quá trình sinh mổ, bác sỹ cũng có thể sẽ quyết định cắt bỏ tử cung. Điều trị tiếp theo bao gồm xạ trị và hóa trị.

    Nếu bạn có khối u nhỏ

    Nếu bạn có khối u nhỏ, thì 2 lựa chọn điều trị thích hợp cho bạn là phẫu thuật cắt chóp cổ tử cung (cone biopsy) hoặc cắt bỏ tử cung. Cắt bỏ tử cung thường sẽ không được thực hiện nếu bạn đang mang thai và chỉ có một số ít phụ nữ thực hiện thủ thuật đặc biệt này. Cắt bỏ tử cung có thể dẫn đến việc chảy rất nhiều máu và có thể khiến em bé bị tử vong sau phẫu thuật.

    Nếu bạn có khối u lớn

    Nếu khối u của bạn lớn, bác sỹ có thể sẽ yêu cầu hóa trị để kiểm soát sự phát triển của khối u cho đến khi em bé được sinh ra. Trong 3 tháng đầu, bạn sẽ không thể được điều trị hóa trị vì sẽ gây nguy hiểm cho em bé. Hóa trị có thể sẽ gây ra những tổn thương vĩnh viễn cho em bé và trong một số trường hợp có thể gây sảy thai.

    Phẫu thuật

    Bác sỹ có thể sẽ tiến hành phẫu thuật để loại bỏ khối u và một số tế bào khỏe mạnh ở gần khối u. Phẫu thuật không gây ra quá nhiều nguy cơ với em bé và là một trong số những lựa chọn điều trị an toàn nhất cho ung thư cổ tử cung khi bạn đang mang thai.

    Hóa trị

    Hóa trị là việc sử dụng rất nhiều thuốc để phá hủy các tế bào ung thư. Hóa trị không phù hợp nếu bạn đang ở trong 3 tháng đầu thai kỳ vì sẽ gây ra rât snhiều nguy cơ cho em bé trong bụng. Trong 3 tháng đầu, các cơ quan bộ phận của em bé đang hình thành. Hóa trị trong thời gian này sẽ gây ra những dị tật bẩm sinh hoặc thậm chí là sảy thai. Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối, bánh rau đã tạo ra một hàng rào bảo vệ quanh em bé, do vậy, thuốc khó có thể đến được em bé. Tuy nhiên, vẫn sẽ có một lượng thuốc nhất định ảnh hưởng đến em bé và nguy cơ là tương đối ít.

    Xạ trị

    Xạ trị sử dụng tia X năng lượng cao để phá hủy tế bào ung thư. Xạ trị có thể gây ra những tổn thương nhất định đến em bé. Do vậy, bác sỹ sẽ cố gắng tránh xạ trị càng nhiều càng tốt trong khi bạn đang mang thai. Nguy cơ xạ trị gây ra với em bé sẽ phụ thuộc vào liều xạ trị mà bạn sử dụng.

    Điều trị hay chờ đợi?

    Mặc dù số ca được chẩn đoán ung thư cổ tử cung ở phụ nữ là rất hiếm gặp, các chuyên gia y tế vẫn nhận thấy rằng, số lượng các trường hợp như vậy đang có xu hướng tăng lên, vì càng ngày càng có nhiều phụ nữ sinh con muộn hơn. Do việc chăm sóc em bé và tiếp tục mang thai là vấn đề được ưu tiên với những phụ nữ trong giai đoạn này, nên việc điều trị thường rất hạn chế.

    Chưa có nhiều nghiên cứu về việc điều trị ung thư cổ tử cung khi đang mang thai, do vậy, bác sỹ thường phải đánh giá nhiều lần để đưa ra lựa chọn điều trị phù hợp nhất cho mẹ và em bé trong bụng.

    Không thể phủ nhận rằng, nếu đang mang thai và bị ung thư cổ tử cung thì có thể bạn sẽ cảm thấy vô cùng lo lắng. Nhưng như bài viết trên, có rất nhiều lựa chọn điều trị có thể giúp bạn điều trị khỏi hoàn toàn mà không gây ra bất cứ ảnh hưởng nào đến em bé của bạn. Hãy đảm bảo rằng bạn nên trao đổi với bác sỹ về các lựa chọn điều trị cũng như các mối lo ngại của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Mang Thai Bệnh Nguy Hiểm Không Được Chủ Quan
  • Tiền Ung Thư Cổ Tử Cung Là Gì? Có Thể Chữa Khỏi Được Không?
  • Khám Phát Hiện Sớm Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Phát Hiện Ung Thư Cổ Tử Cung Qua Liệu Pháp Sinh Thiết Cổ Tử Cung
  • 5 Cách Phát Hiện Sớm Ung Thư Cổ Tử Cung Ở Nữ Giới Hiện Nay
  • Cac Dau Hieu Va Hinh Anh X Quang Nguc

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Phế Quản Giai Đoạn Cuối Biểu Hiện Và Cách Điều Trị Bệnh
  • Tìm Hiểu Dấu Hiệu Ung Thư Ruột Thừa Cùng Điều Dưỡng Viên Sài Gòn
  • Trả Lời Câu Hỏi: Bệnh Ung Thư Vú Sống Được Bao Lâu?
  • Bệnh Nhân Ung Thư Hạch Sống Được Bao Lâu?
  • Ung Thư Mũi Sống Được Bao Lâu? Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Published on

    Cac dau hieu va hinh anh x quang nguc

    http://chiaseykhoa.com/sach-thuc-hanh-x-quang-nguc/

    1. 1. 27 PHẦN 2. CÁC DẤU HIỆU VÀ HÌNH ẢNH X-QUANG NGỰC Trong phần trước chúng ta đã đi qua những khái niệm cơ bản trong phân tích X-quang ngực thường quy và CT ngực. Khi khám lâm sàng trước tiên chúng ta cần phải biết ghi nhận các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh rồi từ đó mới đi đến chẩn đoán bệnh (chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt). Cũng như vậy trong phân tích X-quang, chúng ta cũng cần biết các dấu hiệu (sign), các hình ảnh (pattern) bất thường – triệu chứng học X-quang, trước khi quyết định chẩn đoán. Bước phát hiện triệu chứng X-quang là bước quan trọng. X-quang là ngành khoa học mô tả nên để dễ nhận biết và dễ nhớ, người ta thường gán các dấu hiệu, hình ảnh bất thường phổ biến với hình ảnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày (thí dụ hình tổ ong, hình ria mép viên cảnh binh, hình lục lạc ngựa, kính mờ…). Các triệu chứng X-quang này cũng luôn cần được phân tích dưới đôi mắt của người nắm vững cơ chế sinh bệnh học để giải thích sự hình thành và tiến triển của các hình ảnh bất thường. Mặc dù việc đặt tên cho các dấu hiệu và hình ảnh X-quang sẽ đề cập sau đây có thể làm chúng ta khó nhớ nhưng đây là các thuật ngữ đã được chấp nhận và với các thuật ngữ này, chúng ta sẽ dễ dàng giao tiếp, trao đổi thông tin giữa những người làm lâm sàng và chuyên khoa X-quang ở tất cả mọi nơi. Trong phần này chúng ta sẽ kết hợp phát hiện, phân tích các dấu hiệu, hình ảnh X-quang trên cả phim ngực thường quy và phim CT ngực. 1. Dấu hiệu phế quản hơi (Air bronchogram sign) Chúng ta thường nói đến dấu hiệu này trong các tổn thương lấp đầy phế nang.
    2. 2. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 28 Hình 2.1. Dấu hiệu phế quản hơi trên X-quang thường quy (A) và CT (B).CT ngực cho thấy mờ nhu mô dưới màng phổi hai bên với hình phế quản hơi (mũi tên) trong một trường hợp viêm phổi. Đây là dấu hiệu có dạng vệt sáng, chia nhánh, thể hiện hình ảnh phế quản hay tiểu phế quản đi qua một vùng nhu mô phổi mờ, không có không khí (hình 2.1). Dấu hiệu phế quản hơi cho thấy là hình mờ quanh nó có bản chất là nhu mô phổi chứ không phải là trung thất hay màng phổi. Các tổn thương nhu mô phổi có thể thấy hình ảnh này là viêm phổi nhiễm khuẩn (thường chỉ thấy ở giai đoạn đầu), ho máu, phù phổi, sarcoidosis… Cũng có thể thấy trong xẹp phổi không do tắc nghẽn phế quản trung tâm. Mặc dù ung thư có khuynh hướng tạo các tổn thương dạng u đặc nhưng hình phế quản hơi cũng có thể thấy và là đặc trưng của u lymphoma và ung thư tế bào phế quản-phế nang. 2. Dấu hiệu hình liềm hơi (Air crescent sign) Một khối phát triển trong một hang có sẵn, hoặc một vùng viêm phổi đang hoại tử và tạo hang, có thể tạo một khoảng khí giữa nội dung bên trong và thành hang và cho hình ảnh liềm hơi (hình 2.2). Khối bên trong thông thường là khối u nấm. Hình 2.2. Hình dấu hiệu liềm hơi. CT cho thấy tổn thương phổi dạng nốt ưu thế dưới màng phổi do thuyên tắc nhiễm khuẩn. Một số tổn thương nốt hóa hang và tạo ra hình ảnh liềm hơi (mũi tên).
    3. 3. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 29 3. Dấu hiệu phồng rãnh liên thùy (Bulging fissure sign) Kinh điển đây là hình ảnh viêm phổi thùy do K.pneumonia. Sự lan rộng toàn bộ một thùy của tổn thương làm cho rãnh liên thùy phồng. Hình 2.3. Hình dấu hiệu rãnh liên thùy phồng. Trên phim thẳng (A) và nghiêng (B) là hình ảnh viêm phổi thùy, thường do K.pneumonia. Trên phim nghiêng thấy ranh giới dưới là kết hợp của hai đoạn rãnh liên thùy (rãnh liên thùy nhỏ phía trước – mũi tên ngắn và đoạn trên của rãnh liên thùy lớn phía sau – mũi tên dài). 4. Dấu hiệu ranh giới cơ hoành liên tục (Continuous diaphragm sign) Bình thường theo nguyên lý dấu hiệu bóng, phần cơ hoành dưới bóng tim không nhìn thấy vì tim, cơ hoành và gan cùng nằm trên một mặt phẳng và cùng cản tia dạng nước. Trong trường hợp giữa tim và cơ hoành có một khoảng khí chúng ta sẽ thấy bờ của gan liên tục dưới bóng tim hay là dấu hiệu ranh giới cơ hoành liên tục. Dấu hiệu này cho phép chúng ta chẩn đoán có tràn khí trung thất. Hình 2.4. Dấu hiệu cơ hoành liên tục. Trên phim ngực thẳng có hình ảnh tràn khí trung thất, cơ hoành nhìn thấy liên tục (mũi tên). Khí trung thất cũng được nhìn thấy ở vùng cổ hai bên (mũi tên không liền nét). 5. Dấu hiệu mạch đồ trên CT (CT angiogram sign) Dấu hiệu mạch đồ trên CT dùng để chỉ hình ảnh mạch máu có thuốc cản quang trong một vùng phổi kém thông khí. Các mạch máu được
    4. 4. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 30 nhìn thấy ưu thế tương phản với nền phổi mờ kém cản tia hơn (hình 2.5). Hình ảnh này gặp trong ung thư tế bào phế quản-phế nang, lymphoma và cũng có thể thấy trong trong các bệnh lý khác, trong đó có viêm phổi nhiễm khuẩn. Hình 2.5. Hình dấu hiệu mạch máu đồ. Trên phim CT có cản quang chúng ta thấy hình ảnh ung thư tế bào phế quản-phế nang thùy dưới trái. Các mạch máu phổi (mũi tên) thấy rõ trên nền nhu mô phổi cản tia kém hơn. 6. Dấu hiệu rãnh sâu (Deep sulcus sign) Dấu hiệu này chỉ hiện tượng tràn khí màng phổi trên phim chụp tư thế nằm. Ở tư thế này khoang khí màng phổi sẽ không giống như trên phim thẳng đứng (khoảng khí nằm dọc thành bên lồng ngực). Chúng ta sẽ thấy vùng tràn khí lấn sâu vào phía trong lồng ngực, không mang hình dạng tràn khí thông thường, thường làm cho góc sườn và tâm hoành nhìn rõ trên phim. Hình 2.6. Hình dấu hiệu rãnh sâu. (A) Trên phim ngực thẳng tư thế nằm có hình ảnh tràn khí màng phổi hai bên. Khoang khí hai bên rộng, lấn sâu vào trong thành ngực (mũi tên). (B) Cũng trên phim ngực thẳng tư thế nằm của một bệnh nhân thở máy bị tràn khí màng phổi do khí áp. Trên phim chúng ta thấy mở rộng góc sườn hoành phải, tràn khí trung thất, dưới da ngực và cổ. 7. Dấu hiệu phổi rơi (Fallen lung sign) Dấu hiệu này chỉ một trường hợp phổi xẹp (thường do chấn thương
    5. 5. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 31 ngực gây xẹp phổi) kèm theo gãy phế quản làm cho phổi không còn được treo ở vị trí bình thường tương xứng với rốn phổi mà như bị rơi xuống thấp và ra ngoài (tư thế đứng) hay ra sau (tư thế nằm thấy trên CT). Hình ảnh này cần phân biệt với xẹp phổi do tràn khí màng phổi. Trong trường hợp tràn khí màng phổi, phổi xẹp và co lại theo hướng về rốn phổi. Hình 2.7. Dấu hiệu phổi rơi. Trên phim thẳng tư thế nằm một bệnh nhân chấn thương do tai nạn. Có tràn khí màng phổi ở bên phải tồn tại dai dẳng mặc dù đã được mở màng phổi đặt ống dẫn lưu. Điều này cho thấy khoảng trống màng phổi bên ngực phải không phải là do tràn khí màng phổi mà do xẹp phổi hậu quả của gãy một phế quản lớn. Phổi bị xẹp lại, rơi xuống dưới và ra ngoài thay vì co lại về phía trong, rốn phổi. 8. Dấu hiệu phẳng đoạn eo thắt (Flat waist sign) Dấu hiệu này chỉ hiện tượng trở nên phẳng ở bờ ngoài của hình lồi quai động mạch chủ và của động mạch phổi kế cận trên hình trung thất phim ngực thẳng. Hình ảnh này gặp trong trường hợp xẹp nặng thùy dưới bên trái và tạo ra sự dịch chuyển về phía bên trái và xoay tròn của tim. Hình 2.8. Dấu hiệu phẳng đoạn eo. Trên phim thẳng cho thấy vùng thùy dưới bên trái trở nên mờ do xẹp. Chúng ta không còn thấy đường cong cơ hoành trái ở khoảng giữa (kết quả của hiện tượng dấu hiệu bóng). Phế quản thùy dưới trái trở nên đứng hơn bình thường (mũi tên ngắn). Sự dịch về phía trái và xoay của tim ở vùng xẹp phổi tạo ra hiện tượng phẳng của đường cong hình lồi quai động mạch chủ và đoạn động mạch phổi tiếp nối bên dưới (mũi tên dài). 9. Dấu hiệu ngón tay trong găng (Finger- in- glove sign) Trong bệnh nấm phổi – phế quản do Aspergillus. Biểu hiện bằng dị ứng thứ phát do quá mẫn, phế quản chứa dịch nhầy phế quản, xác tế bào, bạch cầu ái toan, sợi nấm. Phế quản tổn thương biểu hiện trên X-quang bằng những hình mờ hình dạng dễ nhận biết.
    6. 6. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 32 Hình 2.9. Dấu hiệu ngón tay trong găng. (A) Trên phim thẳng bệnh nhân bị xơ hóa nang và nấm dị ứng phổi – phế quản. Phế quản tiếp cận vùng tổn thương bị giãn căng chứa dịch nhầy, nhiều bạch cầu ái toan, tế bào thoái hóa và sợi nấm tạo nên hình ảnh ống và hơi giống khối u (mũi tên). Hình ảnh này có thể khu trú, thường ở đáy. Có thể lan tỏa dạng giãn phế quản. (B) Trên phim CT có hình giãn phế quản thùy dưới trái trong lòng chứa đầy dịch. 10. Dấu hiệu chữ S (Golden S sign) Khi một thùy bị xẹp quanh một khối u trung tâm sẽ làm cho nhu mô phổi vùng xẹp tăng đậm độ, co lại hướng về phía khối u trung tâm tạo thành một hình ảnh có chu vi lõm. Ở vùng trung tâm, khối u là hình ảnh có chu vi lồi. Liên kết hai bất thường tăng đậm độ cản tia này sẽ cho hình ảnh mờ có chu vi hình chữ S xuôi hoặc ngược. Dấu hiệu này khá quan trọng vì nó có ý nghĩa là có tắc nghẽn trung tâm và ở người lớn thì nhiều khả năng là ung thư phế quản. Hình 2.10. Dấu hiệu chữ S. (A) Phim thẳng của một bệnh nhân ung thư phế quản thùy trên phải. (B) CT cho thấy: khối u nội lòng phế quản làm xẹp thùy trên phổi phải và làm dịch chuyển rãnh liên thùy nhỏ (mũi tên không liền nét) về phía rốn phổi. Khối u tạo ra hình ảnh ranh giới lồi về phía nhu mô phổi (mũi tên liền nét). Bờ ngoài của các bất thường trên phim tạo thành hình chữ S ngược.
    7. 7. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 33 11. Dấu hiệu quầng sáng (Halo sign) Dấu hiệu này để chỉ một quầng mờ nhạt trên phim CT. Quầng mờ này bao quanh hoặc có dạng như vầng mờ đều quanh một tổn thương nốt hay vùng đông đặc mờ đậm hơn. Mặc dù hầu hết các nốt phổi gây chảy máu đều có thể tạo ra dấu hiệu này nhưng trên bệnh nhân leukemia, nếu thấy dấu hiệu trên thì cần nghĩ đến hiện tượng xâm nhiễm sớm của nấm Aspergillus. Hình 2.11. Dấu hiệu quầng sáng. Trên CT cắt ngang vùng đỉnh phổi cho thấy có nốt mờ và vùng đông đặc hai bên với quầng sáng mờ nhạt hơn (dạng kính mờ) bao quanh (mũi tên). Bệnh nhân leukemia và hình ảnh này gợi ý nhiễm nấm Aspergillus. 12. Dấu hiệu lồi Hampton (Hampton hump sign) Nhồi máu phổi sau thuyên tắc phổi tạo ra một vùng mờ bất thường trên X-quang ngực. Hình mờ này luôn tiếp xúc với màng phổi và có nhiều dạng khác nhau. Khi đường ranh giới trong có dạng tròn, nó được gọi là dấu hiệu lồi mà Hampton và Castleman mô tả. Hình 2.12. Dấu hiệu lồi Hampton. Trên CT cửa sổ phổi (A) chúng ta thấy một hình mờ ngay dưới màng phổi thùy dưới phổi trái (mũi tên). Hình mờ dạng lồi này là nhồi máu phổi sau thuyên tắc động mạch phổi. Chúng ta cũng thấy có tràn dịch màng phổi hai bên, hình ảnh hay gặp trong thuyên tắc động mạch phổi cấp. Trên
    8. 8. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 34 CT cửa sổ trung thất (B) chúng ta thấy hình ảnh mờ nhạt trong động mạch phổi trái dạng khuyết yên ngựa nối từ phân thùy lưỡi xuống thùy dưới (mũi tên) giải thích nguyên nhân tổn thương dạng lồi ở cửa sổ phổi. 13. Dấu hiệu móc bờ cơ hoành (Juxtaphrenic peak sign) Dấu hiệu này chỉ một hình ảnh bất thường nhỏ dạng tam giác làm mất đi hình dạng bình thường của bờ hoành. Đây là hình ảnh thứ phát sau tổn thương gây xẹp phổi ở phía trên. Hình ảnh này được tạo nên bởi hiện tượng kéo màng phổi hoặc rãnh liên thùy lớn và dây chằng dưới màng phổi. Hình 2.13. Dấu hiệu móc bờ cơ hoành: Trên phim thẳng một bệnh nhân đã được điều trị xạ trị cho thấy bên cạnh trung thất có hiện tượng xơ hóa trung thất hai bên và kéo rút vị trí rốn phổi cao hơn bình thường (mũi tên không liền nét). Cơ hoành trái cao hơn bình thường và có dấu hiệu móc nguyên nhân do mất thể tích phổi phía trên (mũi tên liền nét). 14. Dấu hiệu liềm khí (Luftsichel sign) Khi xẹp thùy trên trái, phân thùy đỉnh của thùy dưới là nơi nằm giữa quai động mạch chủ và thùy trên bị xẹp, có hiện tượng tăng ứ khí (hyperinflated). Khu vực này trở nên sáng hơn bình thường và có dạng hình liềm do bờ ngoài của quai động mạch chủ nằm ở phía trước che đi một phần phía trong của khu vực tăng ứ khí này. Dấu hiệu này thường thấy ở bên trái do tính chất giải phẫu hai bên khác nhau và bên phải có rãnh liên thùy nhỏ. Khi thấy dấu hiệu này cần nghĩ đến xẹp thùy trên và nhiều khả năng là ung thư phế quản ở người lớn. Hình 2.14. Dấu hiệu liềm khí: Trên phim thẳng (A) thấy một quầng sáng hình liềm
    9. 9. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 35 tiếp giáp với quai động mạch chủ (mũi tên). Chúng ta cũng thấy phổi trái mờ hơn, mất ranh giới bên trái của tim và cơ hoành trái cao hơn bình thường do xẹp thùy trên trái và dấu hiệu bóng. Trên phim nghiêng (B) chúng ta thấy rõ có dịch chuyển vị trí rãnh liên thùy lớn ra phía trước và mờ toàn bộ thùy trên trái (mũi tên). 15. Dấu hiệu bề mặt khối băng tan chảy (Melting ice cube sign) Dấu hiệu này để chỉ sự xuất hiện của hiện tượng đang hồi phục (resolving) của nhồi máu phổi trên phim thẳng và CT, nhìn giống như hình ảnh tan chảy bề mặt khối băng từ ngoài dần vào trong. Hình ảnh này cần phân biệt với hình mờ do viêm phổi đang hồi phục. Trong trường viêm phổi hình mờ hồi phục có dạng lốm đốm. Hình 2.15. Dấu hiệu bề mặt khối băng tan chảy: (A) Hình ngực thẳng một bệnh nhân nam 69 tuổi có bệnh sử 6 tuần ho, đau ngực, ho máu cho thấy mờ khoảng dưới màng phổi hai bên, gần góc sườn hoành (mũi tên) do nhồi máu phổi. (B) Phim CT ngực 2 tuần sau đó cho thấy có hình mờ ngoại vi hai bên (mũi tên), hình ảnh điển hình của nhồi máu phổi đang hồi phục. Hình ảnh này không có dạng hình nêm hoặc tròn của nhồi máu cấp. Sự hồi phục của nhồi máu từ ngoại vi vào trung tâm tạo ra hình ảnh giống như bề mặt băng đang tan chảy. 16. Dấu hiệu hình nhẫn quanh động mạch (Ring around the artery sign) Dấu hiệu này để chỉ một hình tròn sáng rõ bao quanh động mạch phổi phải được nhìn thấy ở tư thế chếch trước trong một trường hợp tràn khí màng phổi.
    10. 10. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 36 Hình 2.16. Dấu hiệu hình nhẫn quanh động mạch: (A) Hình ngực chếch trước đứng của một bệnh nhân có suy hô hấp cấp cho thấy có hình vành tròn sáng quanh động mạch phổi phải (mũi tên) nguyên nhân do tràn khí màng phổi trung thất. (B) Trên CT hình ảnh này thấy rõ hơn. 17. Dấu hiệu dầy màng phổi (Split pleural sign) Bình thường màng phổi tạng và màng phổi thành mỏng và sát nhau không nhìn thấy được trên CT ngực. Khi tràn dịch màng phổi dịch tiết, khoang màng phổi có dịch, màng phổi bị dầy lên tạo ra hình ảnh màng phổi rõ trên phim. Hình 2.17. Dấu hiệu dầy màng phổi trên CT ngực: Phim CT ngực có cản quang cho thấy màng phổi có dịch và hình ảnh lá thành, lá tạng màng phổi dầy và tách nhau. 18. Dấu hiệu Westermark (Westermark sign) Dấu hiệu này dùng để chỉ hiện tượng thiếu máu của phổi ở phía sau một động mạch phổi bị tắc do thuyên tắc động mạch phổi.
    11. 11. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 37 Hình 2.18. Dấu hiệu Westermark: (A) Trên phim ngực thẳng cho thấy hiện tượng thiếu máu của phổi phải, gọi là dấu hiệu Westermark. Phổi phải mạch máu giảm nhiều so với phổi trái và làm cho phổi phải trở nên sáng hơn. (B) CT cửa sổ phổi cho thấy rõ hơn hiện tượng giảm mạch máu phổi bên phải. Chúng ta cũng thấy có tràn dịch màng phổi bên phải. (C) CT cửa sổ trung thất cho thấy có huyết khối phát triển động mạch phổi lan sang cả nhánh phải (mũi tên). 19. Dấu hiệu cột sống (spine sign) Tổn thương ở thùy dưới phổi có thể sẽ không nhìn rõ trên phim thẳng. Trong trường hợp này phim nghiêng thường giúp nhìn rõ hơn khi có dấu hiệu cột sống. Bình thường các thân đốt sống trên phim nghiêng trở nên sáng dần từ trên xuống dưới. Khi có tổn thương phổi, sự sáng dần này trở nên bị gián đoạn. Hình 2.19. Dấu hiệu cột sống: (A) Phim thẳng của một bệnh nhân viêm phổi thùy dưới phổi trái. Chúng ta thấy đáy phổi trái mờ hơn bình thường. (B) Nhìn nghiêng cho thấy hình mờ này che lấp cột sống làm mất đi hiện tượng tăng sáng dần của cột sống từ trên xuống dưới. Đây là dấu hiệu điển hình của bất thường của thùy dưới, thường là viêm phổi, gọi là dấu hiệu cột sống.
    12. 14. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 40 Hình 2.22. Hình ảnh nang: (A) Hình ảnh nang trên một bệnh nhân bệnh u cơ trơn- bạch huyết (lymphangioleiomyomatosis): các nang thành mỏng phân bố đồng đều xen kẽ với những vùng phổi lành. (B) Hình ảnh dạng nang trên một bệnh nhân khí thũng phổi dạng trung tâm tiểu thùy. Ở đây ranh giới các hình tăng sáng không rõ, ở một số chỗ có hình ảnh động mạch trung tâm tiểu thùy (mũi tên). Tổn thương dạng này điển hình thường tập trung ở phần trên phổi. 23. Hình ảnh nốt (Nodular pattern) Hình ảnh nốt dùng để chỉ những hình mờ dạng tròn, đa dạng, thông thường kích thước 1mm-1cm. Trên X-quang ngực thường quy thường khó phân tách các nốt riêng rẽ do hình ảnh của chúng chồng lên nhau nhưng trên CT ngực chúng ta có thể thấy rõ các nốt riêng rẽ. Tùy theo kích thước, hình ảnh mờ dạng nốt có thể được mô tả như là các hạt kê (1-2mm), các nốt nhỏ, các nốt trung bình hoặc các nốt lớn. Các nốt có thể có thêm các đặc tính khác về ranh giới của chúng (đều hay không đều), có hay không hang, có dạng kính mờ hay không, có vôi hóa không, phân bố ở trung tâm hay ngoại vi… Hình 2.23. Hình ảnh nốt và dầy thành. (A) CT cho thấy hình ảnh nốt và dầy thành (mũi tên). Các nốt rải rác và các vùng mờ dạng kính mờ ở phổi phải. Dạng tổn
    13. 15. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 41 thương như vậy gợi ý nhiều tới ung thư phế quản nguyên phát lan theo đường bạch mạch một bên phổi. Nếu ung thư nguyên phát ngoài phổi lan theo đường bạch mạch thì tổn thương thường cả hai bên. (B) Hình ảnh nốt quanh mạch bạch huyết: CT một bệnh nhân trẻ bị sarcoidosis. Các nốt nhỏ đa dạng phân bố dọc theo phân chia mạch máu và phế quản (mũi tên liền nét). Đây là dạng phân bố quanh mạch bạch huyết điển hình của sarcoidosis. (C) Hình ảnh nốt trung tâm tiểu thùy phổi: Hình ảnh CT trên một thanh niên bị viêm phổi quá mẫn (còn gọi là bệnh viêm phế nang dị ứng) cho thấy có nhiều nốt mờ kiểu kính mờ ở trung tâm tiểu thùy phổi. (D) Hình ảnh nốt lao kê: Hình ảnh kê trên bệnh nhân bị lao lan tràn đường máu. Hình ảnh này cũng có thể gặp trong nấm phổi hoặc di căn ung thư. Hình ảnh nốt không đồng đều phân bố quanh mạch bạch huyết là đặc trưng của sarcoidosis. Trong bệnh này các nốt tụ lại mà trên vi thể tạo thành các u hạt không bã đậu hóa, phân bố dọc theo bó phế quản- mạch máu, vách liên tiểu thùy phổi, khu vực dưới màng phổi. Cũng có thể thấy hình ảnh này trong bệnh silicosis hoặc bụi phổi, tuy nhiên hiếm thấy ở giai đoạn muộn. Khi bệnh silicosis hoặc bụi phổi tiến triển, các nốt silic có thể tập trung lại và tạo thành xơ hóa mảng. Nhiều nốt nhỏ mờ kiểu kính mờ ở trung tâm tiêu thùy phổi là hình ảnh đặc trưng của viêm phế nang dị ứng cấp hoặc bán cấp. Những hình ảnh nốt nhỏ dạng kê có đường kính từ 1-3mm, ranh giới thường không đều thường là hình ảnh lao lan tràn theo đường máu, nấm phổi, ung thư di căn (thường là ung thư tế bào gai), u hạt Wegener, bệnh thấp phổi. Hình ảnh nốt phổi không đều phân bố dạng phế quản mạch máu là đặc trưng của lymphoma, leukemia, Kaposi sarcoma (hình 2. 23). 24. Hình ảnh mờ kiểu kính mờ (Ground-glass pattern) Hình ảnh kính mờ được định nghĩa như là hình ảnh mờ rất nhạt như mù sương làm giảm sáng hình ảnh phổi bình thường nhưng vẫn còn giữ ranh giới phế quản-mạch máu. Nguyên nhân là do khoảng khí ngoại vi bị lấp đầy một phần, mô kẽ bị dầy lên và xẹp phế nang. Hình ảnh này không nên nhầm với hình ảnh kết đặc phổi (consolidation). Trong trường hợp kết đặc phổi thì ranh giới phế quản-mạch máu bị mờ đi. Hình ảnh kính mờ có thể kết hợp với hình phế quản hơi. Hình ảnh kính mờ thông thường là không đặc hiệu. Trong một nghiên cứu bệnh nhân bị thâm nhiễm mạn tính được thực hiện sinh thiết khu vực có hình ảnh kính mờ cho thấy bệnh lý mô kẽ ưu thế chiếm 54%, tổn thương như nhau ở mô kẽ và phế nang chiếm 32% và tổn thương phế nang chiếm ưu thế là 14% (Leung AN và cs. Radiology 1993). Trong bệnh cảnh phổi cấp tính thì hình ảnh kính mờ là hình ảnh đặc trưng viêm phổi, xuất huyết phổi, phù phổi. Với bệnh nhân có suy giảm miễn dịch mắc phải thì hình ảnh
    14. 16. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 42 kính mờ khu trú hay tản mạn gợi ý nhiều viêm phổi do P.carinii. Ở những bệnh nhân ghép (ghép phổi, ghép tủy) thì hình ảnh này có thể là nhiễm khuẩn hoặc xuất huyết phế nang. Hình ảnh kính mờ tản mạn hay dạng đốm có thể thấy trong viêm phế nang dị ứng, viêm phổi kẽ, báo hiệu hiện tượng xâm nhập vào phế nang, mô kẽ dịch viêm, tế bào viêm. Hình ảnh kính mờ đơn độc ở một khu vực nhỏ có thể thấy trong ung thư phế quản-phế nang giai đoạn sớm, dị sản biểu mô tuyến không điển hình. Hình 2.24. Hình ảnh kính mờ: CT trên một bệnh nhân viêm phổi lan tỏa cho thấy hình ảnh kính mờ hai bên. Hình ảnh phế quản và mạch máu còn nhìn thấy rõ. 25.Hìnhảnhphổimờdạngkhảm(Mosaicpatternoflungattenuation) Bình thường phổi mờ đi trong thì thở ra. Khi có hiện tượng tắc nghẽn và khí cạm, phổi còn sáng ở thì thở ra và cho thấy hình ảnh những mảng mờ không theo nguyên tắc giải phẫu trên mặt cắt ngang khác so với hình phổi bình thường. Trên CT ở khu vực khí cạm, phổi có vẻ sáng hơn ở thì thở ra. Bệnh lý tạo ra khí cạm ở thùy phổi hay phổi là ở các phế quản lớn trong khi khí cạm ở tầm phân thùy hay dưới phân thùy là ở các phế quản nhỏ. Bệnh lý giãn các tiểu phế quản thường thấy kết hợp với hiện tượng tạo hình ảnh dạng khảm này. Hình ảnh dạng khảm cũng còn được thấy trong các bệnh lý mạch máu như trong bệnh huyết khối-thuyên tắc (thromboembolic) mạn tính, co mạch phản xạ, gây ra hiện tượng giảm tưới máu từng khu vực phổi. Hình 2.25. Hình ảnh mờ dạng khảm: Hình mờ dạng khảm thì thở ra trên bệnh
    15. 18. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 44 Hình 2.26. Hình ảnh cành cây mọc chồi: (A) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân viêm tiểu phế quản nhiễm khuẩn: các nốt nhỏ xen kẽ các vệt mờ dạng cành cây, có nhiều ở vùng ngoại vi (mũi tên). (B) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân xơ hóa nang cho thấy giãn phế quản, tiểu phế quản hai bên với hình mờ dạng cành cây mọc chồi ở ngoại vi phổi phải (mũi tên). Các hình mờ tạo nên từ sự ứ tích dịch tiết ở các tiểu phế quản. (C) Hình cành cây mọc chồi cả hai bên trên CT ngực bệnh nhân phổi hít (mũi tên). (D) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân viêm tiểu phế quản toàn bộ tiểu thùy (mũi tên liền nét) và hình ảnh giãn phế quản (mũi tên không liền nét).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bài Thuốc Đông Y Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Bàng Quang
  • Hiểu Về Phương Pháp Xạ Trị Ung Thư Bàng Quang Trong Điều Trị
  • Hy Vọng Mới Cho Bệnh Nhân Ung Thư Bàng Quang
  • Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Bàng Quang
  • Ung Thư Bàng Quang Nên Ăn Gì? Những Thực Phẩm Cực Tốt Cho Người Ung Thư Bàng Quang
  • Dấu Hiệu Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Mang Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêm Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Nào Tốt Nhất Giúp Phòng Bệnh Hiệu Quả?
  • Tại Sao Cần Tiêm Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung? Khi Nào Nên Tiêm Phòng?
  • 【New】Chích Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Mang Thai Có Được Không?
  • Ung Thư Tử Cung Có Chết Không? Cách Phòng Bệnh Ung Thư Tử Cung
  • Nên Đi Khám Ung Thư Cổ Tử Cung Ở Đâu Và Những Lưu Ý Khi Đi Khám
  • Ung thư cổ tử cung là tình trạng bệnh lý vô cùng nguy hiểm với nữ giới. Khi bị mắc ăn bệnh này, cổ tử cung sẽ bị tổn thương nghiêm trọng. Nếu không được điều trị kịp thời, nó có thể gây trở ngại lớn đến chức năng sinh sản của nữ giới. Vậy dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai là gì?

    Khi nữ giới bị ung thư cổ tử cung, các khối u ở cổ tử cung sẽ khiến cho quá trình thụ thai trở nên khó khăn. Thậm chí, không ít chị em còn rơi vào tình trạng vô sinh – hiếm muộn khi mắc phải căn bệnh này.

    Nữ giới bị ung thư cổ tử cung có mang thai được không?

    Vậy nữ giới bị ung thư cổ tử cung có mang thai được không? Chúng tôi xin trả lời rằng ung thư cổ tử cung có thể mang thai, tuy nhiên rất khó. Và tốt nhất, nếu phát hiện mình bị ung thư cổ tử cung, chị em nên điều trị bệnh triệt để rồi hãy lên kế hoạch mang thai, việc này sẽ giúp chị em tránh những ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.

    Nhiều trường hợp chị em bị ung thư cổ tử cung khi mang thai, nguy cơ bị sẩy thai hoặc sinh non của họ là khá cao. Thậm chí, nếu ung thư cổ tử cung chuyển sang giai đoạn cuối, thai nhi còn có thể bị chết lưu trong bụng mẹ.

    Dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai là gì?

    Đối với những phụ nữ khi mang thai, nếu thấy có những dấu hiệu bất thường thì nên đến bác sĩ để tiến hành kiểm tra, làm các xét nghiệm cần thiết. Vậy dấu hiệu nào cho thấy bạn có thể bị ung thư cổ tử cung?

    Đây là triệu chứng ung thư cổ tử cung khi mang thai mà các mẹ bầu rất dễ gặp. Họ sẽ thấy âm đạo xuất huyết bất thường, khi nhiều khi ít. Nếu thấy dấu hiệu này, bạn tuyệt đối không được bỏ qua mà cần đến ngay các cơ sở y tế để được khám chữa kịp thời.

    Chảy máu bất thường là dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai nguy hiểm

    Thông thường trong 3 tháng đầu thai kỳ, các chị em sẽ bị tiết dịch nhiều ở vùng kín do nội tiết tố nữ trong cơ thể bị thay đổi. Tuy nhiên, nếu thời gian tiết dịch của bạn kéo dài trong suốt thời gian mang bầu thì đó có thể là dấu hiệu của các bệnh lý phụ khoa, trong đó có ung thư cổ tử cung.

    Khi mang thai, chị em cũng dễ bị các cơn đau lưng hành hạ. Chính điều này khiến họ dễ nhầm lẫn với các cơn đau vùng bụng, hông, lưng do căn bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm gây ra.

    Các cơn đau này khi nhẹ thì chỉ đau âm ỉ, tuy nhiên nếu bệnh chuyển sang giai đoạn nặng hơn thì nó sẽ khiến người bệnh vô cùng đau đớn và mệt mỏi.

    Đây là triệu chứng thường gặp khi mang thai của các chị em nhưng nó chỉ xuất hiện nhiều khi thai nhi bắt đầu có kích thước lớn gây chèn ép lên bàng quang.

    Còn với những chị em bị tiểu són, tiểu dắt ngay khi mới mang thai thì bạn nên chú ý vì đó có thể là dáu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai.

    Ung thư cổ tử cung khi mang thai gây ra tình trạng tiểu són ở mẹ bầu

    Có nhiều cặp đôi vẫn quan hệ khi nữ giới đang mang bầu. Và tình trạng đau, chảy máu khi “yêu” cũng là biểu hiện mà chị em cần lưu ý.

    Nếu thấy cơ thể có một trong những dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai ở trên, chị em cần đi khám ngay để bảo vệ sức khỏe của cả hai mẹ con.

    Điều trị ung thư cổ tử cung khi mang thai như thế nào?

    Nếu bị ung thư cổ tử cung khi mang thai thì sẽ được các bác sĩ chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp phụ thuộc vào các triệu chứng, mức độ bệnh đang ở giai đoạn nào.

    Bên cạnh đó, theo các bác sĩ chuyên khoa cũng nhận định, việc điều trị ung thư cổ tử cung cũng cần dựa vào một số những yếu tố khác như kích thước của khối u, giai đoạn ung thư cổ tử cung và tuần tuổi của thai nhi.

    1. Điều trị ung thư cổ tử cung khi mang thai giai đoạn đầu

    Khi ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu thì người bệnh sẽ có nhiều cơ hội đảm bảo thai kỳ phát triển một cách an toàn. Phương pháp điều trị sẽ được tạm hoãn lại để đợi khi sinh em bé ra đời. Sau đó, người mẹ sẽ được tiến hành cắt bỏ tử cung hoặc cổ tử cung, khoét chóp cổ tử cung, điều này còn tùy thuộc vào mức độ tiến triển của bệnh.

    Điều trị dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai giai đoạn đầu như thế nào?

    Với một số trường hợp bệnh nhân mang thai nhưng không bị ung thư cổ tử cung, nhưng vẫn được các bác sĩ chẩn đoán là loạn sản – đây là hiện tượng bất thường nhẹ cổ tử cung hoặc xuất hiện các tế bào tiền ung thư. Do vậy các bác sĩ sẽ yêu cầu theo dõi Pap smear thường xuyên trong thời kỳ mang thai.

    Ở giai đoạn đầu ung thư cổ tử cung, phương pháp điều trị chính là sử dụng dao LEEP, để loại bỏ các tế bào bất thường ở tử cung trước khi các tế bào ung thư phát triển. Các bác sĩ sẽ sử dụng một vòng dây tích điện để loại bỏ các tế bào bất thường ở cổ tử cung.

    Tuy nhiên, theo một số nghiên cứu gần đây cho thấy ung thư cổ tử cung khi mang thai được điều trị bằng phương pháp LEEP thì sẽ tăng nguy cơ đẻ non hoặc trẻ sinh ra sẽ bị thể nhẹ cân. Chính vì vậy các bà mẹ nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn phương pháp này.

    2. Điều trị dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai giai đoạn muộn

    Những trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai ở giai đoạn muộn thì việc điều trị sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy bác sĩ sẽ tiến hành trao đổi và giúp người bệnh hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh của mình và khả năng ảnh hưởng đến thai nhi.

    Bệnh nhân cần đi khám chữa kịp thời để tránh bệnh trở nặng

    Bác sĩ có thể đưa ra một số trường hợp cho bệnh nhân lựa chọn như chấm dứt thai kỳ nếu như dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai tiến triển nặng hơn.

    Ngoài ra, cũng có thể đợi cho đến khi sinh con xong mới điều trị, tuy nhiên đối với những bệnh nhân ung thư cổ tử cung ở giai đoạn 1 thì sau 10 tuần thai kỳ sẽ nhanh chóng tiến triển sang ung thư cổ tử cung giai đoạn 3 và gây ảnh hưởng lớn cho cả mẹ và bé.

    Khi khối u đã phát triển lớn thì bác sĩ sẽ tiến hành xạ trị cho bệnh nhân nhằm mục đích kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư cổ tử cung cho đến khi em bé chào đời. Tuy nhiên, khi xạ trị lại gây ra những tổn thương vĩnh viễn cho em bé sau này, thậm chí là sảy thai.

    Bên cạnh đó, người thân trong gia đình cũng nên lưu ý đến chế độ sinh hoạt hàng ngày của các mẹ bầu. Nên bổ sung các thức ăn giàu dinh dưỡng vào bữa ăn của họ, đồng thời khuyên họ nên nghỉ ngơi phù hợp trong quá trình điều trị bệnh.

    Ngoài ra, các mẹ bầu cũng đừng quá lo lắng, hãy giữ tâm trạng thoải mái, vui vẻ khi chữa bệnh. Bạn cũng có thể kết hợp các bài tập nhẹ nhàng để duy trì tốt nhất sức khỏe của cả mẹ và con.

    Và lời khuyên cho những người đang muốn có con là trước hết nên tiến hành tiêm phòng ung thư cổ tử cung khi mang thai. Điều này sẽ giúp bạn hạn chế những bệnh lý không mong muốn xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Bị Ung Thư Cổ Tử Cung Cần Kiêng Ăn Gì Và Nên Ăn Gì?
  • Người Ung Thư Cổ Tử Cung Cần Ăn Gì Để Mau Hồi Phục?
  • Thuốc Chữa Và Điều Trị Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Nữ Giới Bị Ung Thư Cổ Tử Cung Uống Thuốc Gì Tốt Nhất?
  • Những Ai Nên Và Không Nên Chích Ngừa Hpv?
  • Bị Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Mang Thai Phải Làm Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chích Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Mang Thai Có Ảnh Hưởng Gì Không?
  • Cải Thiện Sống Còn Cho Bệnh Nhân Ung Thư Cổ Tử Cung Và Ung Thư Buồng Trứng”
  • Hình Ảnh Ung Thư Cổ Tử Cung Qua Các Giai Đoạn Và Cách Điều Trị?
  • Bị Ung Thư Cổ Tử Cung Nên Ăn Gì, Kiêng Gì Tốt Nhất?
  • 【Cần Biết】Người Bị Ung Thư Cổ Tử Cung Nên Ăn Gì ?
  • Bà bầu cần đặc biệt cẩn trọng nếu bị ung thư cổ tử cung khi mang thai. Đây là tình trạng nguy hiểm cần có biện pháp can thiệp phù hợp. Tùy thuộc vào mức độ bệnh và giai đoạn thai kỳ mà sẽ có giải pháp điều trị phù hợp cho từng mẹ bầu.

    Vì sao bị ung thư cổ tử cung khi mang thai?

    Ung thư cổ tử cung được đánh giá là bệnh ung thư rất phổ biến ở nữ giới. Bệnh xảy ra khi có các tế bào ác tính xuất hiện ở cổ tử cung. Căn bệnh này có tỷ lệ tử vong cao, thực tế chỉ đứng sau ung thư vú.

    Đây là bệnh lý có các triệu chứng không đặc hiệu. Chính vì vậy rất dễ bị nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa thông thường. Đây cũng chính là lý do khiến bệnh ung thư cổ tử cung hay bị phát hiện và điều trị chậm trễ.

    Ung thư cổ tử cung có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào. Đặc biệt là nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản. Trong nhiều trường hợp, bệnh ung thư cổ tử cung có thể kích hoạt khi mang thai. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thai kỳ.

    Nguyên nhân gây bệnh ung thư cổ tử cung khi mang thai được xác định là do:

    1. Nhiễm Human Papilloma Virus (HPV)

    HPV có thể tấn công vào bên trong cổ tử cung do vệ sinh vùng kín không sạch sẽ hoặc do quan hệ tình dục với người nhiễm virus. Khi có điều kiện thuận lợi, virus sẽ phát triển mạnh, gây ra sự biến đổi ADN của các tế bào bên trong cổ tử cung. Từ đó dẫn tới ung thư cổ tử cung.

    2. Suy giảm miễn dịch

    Đây chính là yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho HPV dễ dàng tấn công vào cơ thể và gây ra ung thư. Suy giảm miễn dịch được cho là một nguyên nhân phổ biến khiến nhiều bà bầu mắc bệnh ung thư cổ tử cung trong thai kỳ.

    3. Căng thẳng, stress thường xuyên

    Đa phần các mẹ bầu đều gặp phải tình trạng lo lắng và căng thẳng khi mang thai. Đặc biệt là khi các triệu chứng bất thường kích hoạt trong thai kỳ ảnh hưởng đến giấc ngủ và chất lượng cuộc sống.

    Tình trạng này thường xuyên diễn ra và phổ biến hơn ở những chị em phụ nữ lần đầu mang thai. Stress kéo dài ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe miễn dịch. Có thể là yếu tố nguy cơ tạo điều kiện cho HPV phát triển mạnh gây ung thư cổ tử cung.

    4. Các yếu tố khác

    • Quan hệ tình dục quá sớm
    • Phụ nữ sinh đẻ nhiều
    • Yếu tố di truyền
    • Thường xuyên mắc bệnh phụ khoa
    • Chế độ ăn uống không hợp lý
    • Thừa cân, béo phì

    Biểu hiện lâm sàng của bệnh ung thư cổ tử cung khi mang thai

    Tuy nhiên, một số bà bầu có triệu chứng chủ yếu là tiết dịch âm đạo có mùi hôi thối, dịch tiết có mủ hay có lẫn máu. Ngoài ra âm đạo còn có thể bị chảy máu bất thường. Mang thai bị ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối chủ yếu có biểu hiện là đau do khối u. Bên cạnh đó, một số bà bầu có thể bị thiếu máu mãn tính do tình trạng chảy máu âm đạo bất thường kéo dài.

    Do bệnh nhân đang trong thời kỳ mang thai nên các triệu chứng sẽ rất dễ bị nhầm với các bệnh khác trong thai kỳ. Chính vì vậy, các bà bầu cần hết sức cảnh giác với tình trạng chảy máu âm đạo bất thường.

    Ung thư cổ tử cung khi mang thai nguy hiểm không?

    Về cơ bản, bệnh ung thư cổ tử cung không trực tiếp đe dọa đến sự an toàn của thai nhi đang còn trong bụng mẹ. Bởi thai nhi được bảo vệ rất chắc chắn trong nhau thai nên rất khó bị các yếu tố bên ngoài tác động.

    Tuy nhiên bà bầu bị ung thư cổ tử cung luôn gặp khó khăn trong vấn đề điều trị. Bởi mang thai là giai đoạn rất nhạy cảm. Bất cứ lựa chọn điều trị nào cũng có thể ít nhiều ảnh hưởng đến em bé.

    Chưa kể đến, các triệu chứng của bệnh kích hoạt trong thai kỳ khiến mẹ luôn mệt mỏi, chán ăn và lo lắng. Vấn đề này sẽ gián tiếp cản trở quá trình phát triển khỏe mạnh của thai nhi.

    Đặc biệt là khi bệnh kích hoạt ở tam cá nguyệt thứ nhất của thai kỳ. Lúc này mẹ có thể đứng trước nguy cơ bị sảy thai rất cao do ảnh hưởng của bệnh. Trường hợp mẹ lựa chọn điều trị trong giai đoạn này thì phải bỏ thai nhi đi.

    Chẩn đoán ung thư cổ tử cung khi mang thai

    Thai kỳ có thể khiến cho bệnh ung thư cổ tử cung được phát hiện muộn hơn. Nguyên nhân là do các triệu chứng của ung thư có thể bị nhầm lẫn với dấu hiệu thường gặp khi mang thai.

    Trường hợp bà bầu có nghi ngờ bị ung thư cổ tử cung, bác sĩ có thể yêu cầu làm một số xét nghiệm sau:

    1. Xét nghiệm ban đầu

    – Xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung:

    Bác sĩ sẽ dùng mỏ vịt để dễ dàng quan sát các khu vực bên trong cổ tử cung. Sau đó sử dụng bàn chải mềm hay que gỗ y tế để lấy tế bào cổ tử cung và đem đi xét nghiệm.

    – Xét nghiệm tìm virus HPV:

    Đây được ghi nhận là xét nghiệm rất quan trọng trong công tác phòng tránh bệnh ung thư cổ tử cung. Bởi nhiễm trùng HPV kéo dài là nguyên nhân phổ biến gây ra bệnh lý này.

    2. Xét nghiệm giúp xác định chẩn đoán

    Tùy thuộc vào kết quả của các xét nghiệm ban đầu mà bác sĩ có thể chỉ định mẹ bầu thực hiện một số xét nghiệm tiếp theo nhằm xác định chẩn đoán. Một số phương án lựa chọn bao gồm:

    – Soi cổ tử cung:

    Xét nghiệm này sử dụng máy soi để phóng to hình ảnh cổ tử cung nhằm tìm thấy các tế bào bất thường. Trường hợp phát hiện ra các tế bào bất thường trong quá trình soi thì bác sĩ sẽ bấm sinh thiết ngay tại chỗ bất thường để lấy mô mang đi xét nghiệm.

    – Bấm sinh thiết cổ tử cung:

    Sử dụng một dụng cụ bấm đặc biệt để lấy mô nhỏ trong cổ tử cung đem đi xét nghiệm giải phẫu bệnh. Thủ thuật này thường sẽ không gây đau nhưng lại có thể gây chảy máu.

    – Nạo kênh cổ tử cung:

    Bác sĩ sử dụng thìa nhỏ đặc biệt có kích thước bằng lỗ cổ tử cung để cạo 1 ít mô ở vùng kênh nằm trong cổ tử cung. Sau đó lấy mô để gửi đi xét nghiệm giải phẫu bệnh.

    3. Các xét nghiệm khác

    Trường hợp ung thư cổ tử cung đã được xác định thì bác sĩ sẽ yêu cầu bà bầu làm thêm một số xét nghiệm khác. Mục đích là để xác định giai đoạn cũng như mức độ của ung thư.

    Có thể thực hiện một số xét nghiệm sau:

    • Các xét nghiệm hình ảnh: Điển hình như X-quang, CT scan hay chụp cộng hưởng từ để xác định ung thư đã lan rộng tới mức nào. Đối với phụ nữ mang thai, cần chú ý mang tấm chắn bằng chì để bảo vệ vùng bụng trong quá trình chụp chiếu.
    • Kiểm tra trực quan: Dùng phương pháp chẩn đoán là nội soi để quét các khu vực bên trong trực tràng và bàng quang. Mục đích là để kiểm tra mức độ cũng như phạm vi ảnh hưởng của ung thư cổ tử cung khi mang thai.

    Cách điều trị bệnh ung thư cổ tử cung khi mang thai

    Mang thai là thời kỳ rất nhạy cảm. Chính vì vậy với bất cứ giải pháp điều trị nào cũng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng.

    Điều trị ung thư cổ tử cung khi mang thai cần dựa trên vị trí và kích thước khối u, giai đoạn ung thư, giai đoạn mang thai và sức khỏe tổng thể của mẹ bầu. Cụ thể như sau:

    1. Ba tháng đầu thai kỳ

    Các xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung thường quy sẽ được thực hiện trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Ngoài ra, phẫu thuật cũng có thể được tiến hành nhằm loại bỏ khối u cùng các mô lành xung quanh cổ tử cung. Đây là loại phẫu thuật không xâm lấn. Chính vì vậy sẽ rất ít gây ra rủi ro cho mẹ và bé.

    Trường hợp tình trạng ung thư cổ tử cung của mẹ bầu ở giai đoạn sớm thì bác sĩ có thể trì hoãn việc điều trị đến khi sinh xong. Tuy nhiên cần chắc chắn rằng sẽ không có bất kỳ mối đe dọa nào với sức khỏe thai kỳ.

    Ở giai đoạn này, nếu thực hiện hóa trị thường sẽ gây hại cho thai nhi. Bởi lúc này các cơ quan của trẻ đang dần được hình thành và phát triển. Điều trị bằng hóa trị liệu có thể gây ra các rủi ro sau:

    • Mất thai nhi
    • Dị tật bẩm sinh
    • Tăng nguy cơ nhiễm trùng cổ tử cung
    • Số lượng tế bào máu thấp trong khi sinh

    2. Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ

    Trong giai đoạn này, lựa chọn điều trị thường sẽ không quá khắt khe. Bởi lúc này thai nhi được bảo vệ trong nhau thai. Nhau thai chính là hàng rào bảo vệ thai nhi khỏi các tác dụng phụ của hóa trị. Đồng thời có thể ngăn ngừa một số loại thuốc xâm nhập trực tiếp vào máu của em bé.

    Ở tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3, song song với hóa trị bác sĩ có thể kết hợp xạ trị để cung cấp phương pháp điều trị cần thiết. Sự kết hợp này được cho là an toàn và không gây hại cho thai nhi.

    3. Điều trị dựa theo kích thước khối u

    Ngoài việc căn cứ vào giai đoạn thai kỳ thì bác sĩ còn cần dựa vào kích thước khối u để tư vấn lựa chọn điều trị cho các bà bầu.

    – Trường hợp khối u nhỏ:

    Đối với các khối u nhỏ sẽ có 2 lựa chọn điều trị cho mẹ bầu. Đó chính là phẫu thuật cắt bỏ 1 phần cổ tử cung hoặc khoét chóp cổ tử cung. Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung tiềm ẩn nguy cơ cho thai nhi, đặc biệt là có thể gây hư thai nên thường không được áp dụng trong thai kỳ.

    Thay vào đó, khoét chóp cổ tử cung là phương pháp được áp dụng phổ biến hơn. Ở phương pháp này thì một phần mô sẽ được lấy ra khỏi cổ tử cung để đem đi kiểm tra và chẩn đoán.

    – Trường hợp khối u lớn:

    Bác sĩ thường sẽ đề nghị áp dụng hóa trị liệu để điều trị trong các trường hợp có khối u lớn. Bà bầu được khuyên là đợi đến tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3 hay lựa chọn sinh sớm rồi mới bắt đầu thực hiện hướng điều trị này.

    Phòng ngừa ung thư cổ tử cung khi mang thai

    Có rất nhiều biện pháp để ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên việc phòng ngừa nên được diễn ra từ trước khi bạn có kế hoạch mang thai. Điều này đảm bảo việc làm giảm nguy cơ xảy ra bệnh trong thai kỳ.

    • Tiêm phòng vắc xin HPV
    • Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh
    • Sinh hoạt điều độ
    • Kiểm soát tốt căng thẳng, stress
    • Không hút thuốc lá hay hít phải khỏi thuốc lá thụ động
    • Giữ vệ sinh vùng kín sạch sẽ
    • Quan hệ tình dục an toàn
    • Thường xuyên tầm soát ung thư cổ tử cung

    Ung thư cổ tử cung khi mang thai là tình trạng mẹ bầu cần đặc biệt chú ý. Bởi thai kỳ là thời điểm nhạy cảm nên việc điều trị thường rất khó khăn. Bất cứ lựa chọn điều trị nào của mẹ cũng có thể ít nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển của bé. Cần tuân thủ phác đồ mà bác sĩ đưa ra để kiểm soát bệnh tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Cổ Tử Cung Không Nên Ăn Gì
  • Hình Ảnh Về Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Và Những Triệu Chứng Điển Hình
  • Triệu Chứng Sớm Của Ung Thư Cổ Tử Cung Và Cách Phòng Ngừa
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Có Thai Được Không? Khi Mang Thai Phải Làm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Cuối
  • Những Dấu Hiệu Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Cuối
  • Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Cuối
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Và Cách Điều Trị
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Và Cách Điều Trị Bệnh Ung Thư
  • Ung thư cổ tử cung có thai được không là câu hỏi nhiều người quan tâm. Đây là căn bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của chị em. Chính vì thế chữa trị kịp thời bệnh sẽ không gây tử vong cho chị em phụ nữ. Vậy khi mang thai mà mắc chứng bệnh này chị em nên làm gì?

    Thông tin về ung thư cổ tử cung

    Ung thư cổ tử cung có thai được không là câu hỏi được khá nhiều chị em quan tâm hiện nay. Đây là một loại ung thư ác tính ảnh hưởng mạnh tới sức khỏe sinh sản và tính mạng chị em.

    Ung thư cổ tử cung là bệnh lý xuất hiện khi các tế bào tại niêm mạc cổ tử cung tăng sinh không bình thường, không kiểm soát được. Nguyên nhân chính là chị em nhiễm phải loại virus gây bệnh HPV. Virus này tồn tại trong cổ tử cung nhiều năm; thay đổi cấu trúc gen di truyền nên nhân lên sự bất thường của các tế bào ung thư.

    Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ trên thế giới. Bạn có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung nếu làm xét nghiệm Pap thường xuyên. Bạn có thể chữa khỏi ung thư cổ tử cung có thể nếu phát hiện bệnh sớm. Ngày nay, có rất nhiều phương pháp khác nhau để làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung, đây là lý do số lượng trường hợp ung thư cổ tử cung đang giảm dần trên thế giới.

    Nếu virus HPV không được phát hiện kịp thời và điều trị sớm thì dễ dẫn tới ung thư ác tính. Cuối cùng phát triển thành ung thư cổ tử cung di căn không thể chữa trị dứt điểm hoàn toàn.

    Khi mắc chứng ung thư cổ tử cung, bệnh nhân có nguy cơ vô sinh cao. Không những thế, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe sinh sản và tính mạng chị em. Đồng thời, việc xạ trị và hóa trị sẽ khiến tế bào lành tính trong tử cung bị tổn thương. Từ đó cả tế bào ác tính lẫn lành tính đều bị phá hủy khiến sức khỏe bị hủy hoại.

    Khi mắc ung thư cổ tử cung mang thai được không? Chắc chắn không! Một khi mắc chứng bệnh này, trứng và tinh trùng không thể gặp nhau. Nguyên nhân là do sự tăng sinh bất thường của các tế bào ở cổ tử cung và đường dẫn sinh. Từ đó khiến việc di chuyển của phôi trở nên khó khăn. Điều này khiến chị em không thể mang thai như trước.

    Nếu cố tình mang thai, người mẹ dễ dàng bị sảy thai, sinh non không mong đợi. Việc xạ trị và hóa trị khiến cho hoạt động của tử cung gây khó khăn. Số lượng tế bào trứng bị tổn thương khá nghiêm trọng dẫn tới ảnh hưởng rất lớn khi trứng và tinh trùng gặp nhau. Nếu chị em bị cắt bỏ một phần hoặc hoàn toàn tử cung thì khó có thể mang thai như mong đợi.

    Khi mang thai phải làm gì?

    Bị ung thư cổ tử cung nhưng vẫn muốn mang thai thì phải làm sao? Thông thường khi mắc chứng bệnh này, bác sĩ sẽ khuyên bạn không nên có thai. Tuy nhiên nếu lỡ mang thai thì phải đi khám thường xuyên và kiểm tra liên tục để tránh bất thường.

    Phương pháp điều trị loại bỏ nghi ngờ ung thư cổ tử cung có thai được không

    Một trong những vấn đề cần quan tâm khi mang thai mà mắc chứng ung thư cổ tử cung là điều trị loại bỏ bệnh. Tùy thuộc vào triệu chứng ủa từng bệnh nhân để có phương pháp cụ thể riêng.

    Tuy nhiên, dựa vào các yếu tố cơ bản của chị em đang mang thai để xác định phương pháp điều trị khác nhau. Cụ thể:

    Loại ung thư cổ tử cung mà bạn mắc phải;

    • Các giai đoạn ung thư;
    • Kích thước khối u;
    • Số tháng tuổi của thai nhi;

    Nếu khối u lan rộng thì tiến hành điều trị khi đang mang thai em bé. Hoặc đợi tới lúc bé sinh ra sẽ tiến hành điều trị chứng bệnh này cho mẹ. Tùy thuộc vào sức khỏe của từng bệnh nhân, cùng sự phát triển của thai nhi để loại bỏ ung thư cổ tử cung sớm nhất.

    5 dấu hiệu ung thư cổ tử cung không nên bỏ qua – Vietnamnet

    Khám chữa bệnh thường xuyên, liên tục

    Khi bị bệnh ung thư cổ tử cung, bệnh nhân nên tới bác sĩ và thăm khám thường xuyên hơn. Trong trường hợp bệnh nhân đang mang thai 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kì thì đợi sinh xong bác sĩ sẽ điều trị bệnh cho người mẹ. Tuy nhiên những trường hợp này bệnh nhân phải đẻ mổ hoặc đẻ sớm hơn so với dự sinh. Như vậy sẽ đảm bảo an toàn cho cả mẹ lẫn con.

    Khi quá trình sinh mổ siễn ra, bác sĩ cũng sẽ chỉ định cắt luôn tử cung của chị em. Có thể là cắt ½ hoặc cắt bỏ hoàn toàn tử cung trong cơ thể. Sua đó tiếp tục hóa trị hoặc xạ trị cho chị em để loại bỏ chứng bệnh này nhanh nhất.

    Ung thư cổ tử cung có thai được không không còn là câu hỏi khó của nhiều người. Hãy biết cách chăm sóc và bảo vệ sức khỏe để loại bỏ ung thư cổ tử cung sớm nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Cổ Tử Cung Có Mang Thai Không? Sinh Con Được Không?
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn 3 Và Cách Điều Trị
  • Dấu Hiệu Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn 3
  • Mắc Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Có Chết Không?
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Có Chết Không
  • Bị Chàm Khi Mang Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chữa Bệnh Gout Bằng Lá Tía Tô Đơn Giản
  • 4 Cách Chữa Bệnh Gút Bằng Lá Tía Tô Đơn Giản Làm Tại Nhà
  • Chia Sẻ Cách Chữa Bệnh Gút Bằng Lá Tía Tô Đơn Giản
  • Bật Mí 5 Cách Chữa Bệnh Gút Bằng Thảo Dược Hiệu Quả Tại Nhà
  • Cách Chữa Bệnh Gút Bằng Thảo Dược, Nhờ Đâu Được Đánh Giá An Toàn?
  • Bệnh chàm ở phụ nữ mang thai thường khó điều trị hơn so với các trường hợp thông thường. Bởi lúc này một số phương pháp có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi. Vì vậy, mẹ bầu cần hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp khắc phục an toàn để kiểm soát tiến triển của bệnh lý này.

    Bị chàm khi mang thai – Dấu hiệu nhận biết và Nguyên nhân

    Mang thai là giai đoạn cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi. Một số thay đổi đột ngột chính là nguyên nhân khiến bệnh chàm xuất hiện.

    Chàm là một dạng viêm da mãn tính, đặc trưng bởi tình trạng da khô, bong tróc, đỏ rát và sần sùi. Bệnh không gây nguy hiểm đến sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi.

    1. Dấu hiệu nhận biết

    Bạn có thể nhận biết bệnh chàm trong thời gian thai kỳ thông qua những biểu hiện sau:

    • Phát ban da
    • Da xuất hiện vết sưng đỏ, sần sùi và ngứa rát
    • Tổn thương da thường tập trung thành từng cụm
    • Da bong vảy trắng
    • Xuất hiện một số mụn mủ

    2. Các loại chàm

    Chàm là thuật ngữ bao quát nhiều bệnh da liễu mãn tính. Các loại chàm thường gặp trong thời gian mang thai, gồm có:

    3. Nguyên nhân

    Một số yếu tố được xem là tác nhân khiến triệu chứng của bệnh chàm bùng phát ở phụ nữ mang thai, bao gồm:

    • Hệ miễn dịch giảm: Trong thời gian mang thai – nhất là những tháng đầu thai kỳ, khả năng miễn dịch của cơ thể sẽ suy giảm hơn so với bình thường. Đây là hiện tượng sinh lý do cơ thể đang hoạt động quá mức để chuẩn bị cho những thay đổi sắp tới. Hơn nữa, lúc này hệ miễn dịch sẽ tập trung bảo vệ thai nhi nên cơ thể mẹ dễ bị các tác nhân xâm nhập và gây tổn thương.
    • Rối loạn nội tiết: Ở phụ nữ mang thai, hormone estrogen và progesterone thường có xu hướng tăng mạnh. Sự gia tăng đột ngột của nội tiết tố trong cơ thể khiến da và một số cơ quan gặp phải các vấn đề tiêu cực.
    • Căng thẳng: Căng thẳng thường xuất hiện ở những người mới mang thai lần đầu tiên. Trạng thái tâm lý không thoải mái cộng với những thay đổi bên trong cơ thể chính là tác nhân khiến bệnh chàm bùng phát.
    • Mang thai lần đầu: Bệnh chàm có xu hướng xuất hiện nhiều ở những người mới mang thai lần đầu tiên.

    Chẩn đoán bệnh chàm khi mang thai

    Chẩn đoán bệnh chàm thường được thực hiện thông qua kiểm tra triệu chứng lâm sàng. Hầu hết các bác sĩ đều có thể xác định bệnh bằng trực quan. Tuy nhiên với những trường hợp phức tạp, bác sĩ có thể tiến hành sinh thiết để đưa ra kết quả cuối cùng.

    Bạn có thể cung cấp một số thông tin nhằm giúp bác sĩ dễ dàng hơn trong việc chẩn đoán, chẳng hạn như: Thời điểm da bắt đầu thay đổi, những loại thuốc bạn đang sử dụng,…

    Các cách chữa bệnh chàm khi mang thai

    Mặc dù bệnh chàm không gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên triệu chứng của bệnh có thể gây khó chịu, ngứa ngáy, ảnh hưởng lớn đến tâm lý và chất lượng cuộc sống của mẹ bầu.

    Do đó bạn nên thực hiện các biện pháp để kiểm soát triệu chứng của bệnh chàm trong thời gian này. Áp dụng bất cứ loại thuốc hay phương pháp điều trị nào trong thời gian mang thai đều có rủi ro cao hơn so với người bình thường. Vì vậy, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tiến hành điều trị.

    Các loại thuốc uống đều không được khuyến khích trong thời gian thai kỳ. Do đó bạn có thể sử dụng kem dưỡng ẩm và thuốc mỡ có nồng độ thấp để làm giảm triệu chứng khó chịu, sưng, rát và ngứa ngáy trên da.

    Hoạt chất trong thuốc bôi da có thể đi vào cơ thể nếu sử dụng ở liều cao hoặc dùng trên diện rộng. Cần tuân thủ chỉ dẫn của bác sĩ và nhân viên y tế để kiểm soát rủi ro phát sinh trong thời gian dùng thuốc.

    Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng liệu pháp ánh sáng để cải thiện bệnh chàm. Tuy nhiên chỉ nên thực hiện khi cần thiết, lạm dụng phương pháp này có thể tăng nguy cơ ung thư da.

    Không dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticosteroid đường uống cho phụ nữ mang thai.

    Chế độ chăm sóc và phòng ngừa bệnh chàm khi mang thai

    Song song với việc điều trị bằng thuốc, bạn nên thực hiện chế độ chăm sóc hợp lý để giảm cường độ kích thích lên vùng da tổn thương.

    Các biện pháp chăm sóc an toàn phụ nữ mang thai nên thực hiện:

    • Không nên tắm nước quá nóng. Nhiệt độ cao khiến lớp màng bảo vệ da bị hư hại, dẫn đến tình trạng da giảm đề kháng và mất nước. Nên tắm nước ấm để làm mềm và bổ sung nước cho da.
    • Thời gian tắm không nên nhiều hơn 20 phút. Sau khi tắm, cần lau khô và dưỡng ẩm ngay để hạn chế tình trạng thoát hơi nước gây nứt nẻ và khô da.
    • Lựa chọn quần áo có chất liệu nhẹ, thoáng khí, kích cỡ quần áo rộng rãi nhằm hạn chế ma sát lên vùng da tổn thương.
    • Thay thế những loại xà phòng và sản phẩm làm sạch có chứa hương liệu bằng những sản phẩm dịu nhẹ, ít kích ứng.
    • Sử dụng máy tạo độ ẩm để tránh làm khô và bong tróc da.
    • Uống từ 2.5 – 3 lít mỗi ngày nhằm bổ sung nước cho cơ thể và làn da. Không những vậy, thói quen này còn đem lại nhiều lợi ích cho sự phát triển của thai nhi.
    • Bổ sung vitamin và các thành phần tốt cho da như vitamin D, vitamin E và C.
    • Tránh các chất kích thích (bụi bẩn, phấn hoa, mỹ phẩm, thức ăn, sữa,…).
    • Thay vì gãi lên vùng da bị chàm, bạn có thể massage bằng cách ấn nhẹ ngón tay để giảm ngứa.
    • Sử dụng túi chườm lạnh áp lên da nhằm giảm viêm, nóng rát và nứt nẻ.
    • Một số biện pháp thay thế như yến mạch, tinh dầu bạc hà, dầu dừa,… có thể kiểm soát bệnh chàm mà không gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên để giảm nguy cơ bị dị ứng, bạn cần tham vấn ý kiến bác sĩ da liễu trước khi thực hiện.
    • Giữ thái độ tích cực, giải phóng cảm xúc, giảm khối lượng công việc và dành thời gian nghỉ ngơi nhằm hạn chế tình trạng căng thẳng.

    Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không phải tư vấn chuyên môn. Chúng tôi không đưa ra lời khuyên thay thế cho chỉ định từ nhân viên y tế!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Chàm Da Khi Mang Thai Có Chữa Được Không?
  • Bệnh Chàm Khi Mang Thai: Nguyên Nhân & Cách Chữa
  • Cách Chữa Bệnh Chàm Khô Bằng Dân Gian & Thuốc Đặc Trị
  • 3 Cách Chữa Bệnh Chàm Bằng Dân Gian Cực Hay. Click Xem Ngay!
  • Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Bệnh Chàm Sữa Ở Trẻ Sơ Sinh Hiệu Quả
  • Phù Chân Khi Mang Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Trị Phỏng Bô Xe Không Để Lại Sẹo Cực Hiệu Quả
  • Cách Chữa Nghẹt Mũi Vào Mùa Đông Đơn Giản
  • 10 Cách Trị Nghẹt Mũi Tại Nhà Hiệu Quả Ngay Tức Thì
  • 7 Cách Làm Giảm Nghẹt Mũi Tự Nhiên Hiệu Quả
  • 【Mách Nhỏ】Cách Trị Da Mặt Khô Vào Mùa Đông Hiệu Quả Nhất
  • Phần lớn những phụ nữ khi mang thai, nhất là vào những tháng cuối của thai kỳ, đều bị phù chân. Chân phù Làm cho việc đi lại trở nên khó khăn và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Có nhiều nguyên nhân gây phù chân ở sản phụ. Trong đó có một nguyên nhân ít được chú ý đến đó là phù chân do suy và giãn tĩnh mạch.

    Những nguyên nhân

    * Nội tiết: Mang thai trọng lượng cơ thể của bà bầu có thể tăng từ 9 tới 12 kg, thậm chí có người tăng gần 20kg. Chính sự tăng vọt về trọng lượng này đã gây sức ép lên đôi chân cho các bà Bầu, một trong những nguyên nhân khiến bàn chân của chị em trở nên phù nề. Ngoài ra, nội tiết trong cơ thể thay đổi dẫn đến lượng máu trong cơ thể bà Bầu sẽ dồn về đôi chân nhiều hơn và hàm lượng muối trong cơ thể tăng còn hàm lượng kali thì lại giảm đi cũng làm cho chân tay trở nên nặng nề hơn.

    *Giầy dép: Đi giầy, dép cao cũng khiến cho đôi chân của bà Bầu trở nên mệt mỏi. Đi giầy cao gót trọng lượng cơ thể sẽ bị dồn về phía trước làm cho cơ thể bà Bầu không được cân bằng, xương chậu bị nghiêng đi theo khiến đau nhiều ở vùng lưng dưới. Đi giầy, dép chật tạo cho đôi bàn chân bị gò bó, bức bối, khó chịu và phát sinh chứng viêm kẽ chân, nhất là kẽ ngón chân cái. Nguy hiểm hơn, ngoài việc bị phù nề chân nếu cứ đi giấy cao và chật nhiều sẽ làm cho thai phụ bị sưng tĩnh mạch và mang lại những hậu quả tai hại cho thai nhi nếu chẳng may bà bầu bị trẹo chân ngã.

    Trong thời kì mang thai, cơ thể phụ nữ sẽ tự động đẩy mạnh khả năng sản xuất máu, làm cho lượng máu được tạo ra nhiều hơn bình thường tới 50%. Lượng máu bao gồm các dưỡng chất này được dùng để nuôi dưỡng bào thai. Tuy nhiên, nó cũng chính là nguyên nhân gây sưng phù cơ thể của thai phụ.

    Ngoài ra, một nguyên nhân phụ nữa cũng gây sưng tay chân là sự gia tăng áp lực trong các tĩnh mạch. Khi tử cung của bạn trở nên lớn hơn, nó đặt áp lực lên tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch bơm máu trở lại tim của bạn từ các chi dưới. Lượng nước dư thừa này có thể dẫn đến sưng ở chi dưới, cụ thể là chân, mắt cá.

    Các yếu tố sau đây cũng có thể ảnh hưởng đến sưng phù chân tay:

    – Nhiệt độ cao vào mùa hè.

    – Đứng lâu.

    – Làm việc nhiều và ít nghỉ ngơi.

    – Thiếu kali.

    – Ăn nhiều natri.

    – Dùng nhiều caffeine.

    – Do lượng máu dồn về chân lớn hơn mức bình thường

    – Do việc tăng hàm lượng muối và caffein

    – Do đứng lâu

    – Nguyên nhân cũng có thể là do sự sụt giảm hàm lượng kali trong chế độ ăn uống

    – Hàm lượng axit uric trong máu tăng cao

    – “Thủ phạm” gây nên chứng phù chân cũng có thể là do sự thay đổi hormon trong cơ thể người phụ nữ mang thai

    Theo nghiên cứu của các nhà Y học lâm sàng thì có 3 nhóm nguyên nhân chính gây ra giãn tĩnh mạch chân:

    Nhóm những yếu tố làm cản trở máu chảy về tim:

    – Mặc đồ quá chật.

    – Có thai và thai lớn.

    – Chơi các môn thể thao nặng làm gia tăng áp lực trong ổ bụng hay trong lồng ngực như tập tạ, khiêng vác nặng.

    – Ho nhiều và ho lâu trong các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

    – Táo bón thường xuyên là nguyên nhân thường gặp ở người lớn tuổi.

    – Ngồi lâu hoặc ngồi bắt chéo chân ở nhân viên văn phòng.

    – Dư cân và béo phì.

    Phụ nữ mang thai cần vận động phù hợp để tránh phù chân

    Những yếu tố làm giãn thành tĩnh mạch:

    – Các loại nội tiết tố của phụ nữ có trong thuốc ngừa thai, trong lúc mãn kinh và trong thai kỳ.

    – Chất cồn có trong rượu, bia nếu người phụ nữ uống quá bia rượu quá nhiều.

    – Hơi nóng và ẩm ở các gia đình sử dụng máy sưởi bằng hơi nước trong mùa đông.

    Những yếu tố làm ảnh hưởng đến hoạt động bơm máu của cơ vùng chân:

    – Bệnh nhân phải đứng làm việc hoặc ngồi lâu trong một thời gian dài.

    – Thói quen mang giày cao gót ở phụ nữ.

    – Bệnh nhân bị liệt chân do tai biến mạch máu não hay do các bệnh về thần kinh.

    Như vậy ở những phụ nữ có thai có hai yếu tố quan trọng gây ra phù chân, đó là: sự cản trở máu trở về tim do có thai, càng về những tháng cuối thai nhi sẽ lớn dần làm tăng áp lực trong ổ bụng và tạo nên một lực ép khá lớn lên các tĩnh mạch vùng chậu làm cho máu khó chảy trở về tim được. Một yếu tố khác cũng khá quan trọng đó là sự rối loạn của các nội tiết tố phụ nữ trong thời kỳ mang thai cũng làm giãn thành của tĩnh mạch, góp phần vào sự ứ trệ tuần hoàn và làm máu về tim khó khăn hơn.

    Hai yếu tố này làm máu ứ trệ trong lòng của tĩnh mạch chân, tăng áp lực trong lòng tĩnh mạch và thoát dịch ra ngoài gây phù. Nếu không được điều trị kịp thời càng gần đến ngày sinh thai phụ càng bị phù nhiều hơn và các van tĩnh mạch cũng như hệ thống tĩnh mạch chi dưới bị suy giãn ra và không hồi phục ngay cả sau khi sinh.

    Sau khi sinh, phù chân sẽ giảm đi nhiều do giảm đáng kể áp lực trong ổ bụng làm cho máu chảy về tim dễ dàng hơn. Nhưng trong quá trình mang thai do không được điều trị đúng mức các van tĩnh mạch có thể bị suy đóng không kín, thành tĩnh mạch đã bị giãn nên để lại các di chứng cho bệnh nhân. Càng về sau, máu bắt đầu ứ trệ ở chân gây ra các triệu chứng đau chân, nặng chân, phù chân, chuột rút về đêm hoặc nặng hơn là giãn các tĩnh mạch nông, gây rối loạn sắc tố da và loét dinh dưỡng rất khó lành.

    Theo nhiều công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới và ở Việt Nam: tỉ lệ suy tĩnh mạch sau khi sinh khá cao, nhất là sau sinh từ lần thứ hai trở đi. Những sản phụ tăng cân quá nhiều, thai nhi quá lớn thì có nguy cơ bị suy tĩnh mạch khá cao. Cần phải được điều trị kịp thời ngay từ tháng thứ ba của thai kỳ.

    Dấu hiệu nhận biết phù chân

    Đối với hiện tượng sinh lý bình thường nhận biết phù chân rất dễ, khi thấy bàn chân sưng to, hoặc chân có cảm giác nặng hay thấy mang dép chặt hơn bình thường (dù cùng đôi dép thường mang), hay ấn phía trước xương cẳng chân (vùng xương cứng) thấy ấn lõm.

    Ngoài hiện tượng sinh lý bình thường như trên phù còn xuất hiện khi có các bệnh lý huyết áp, thận hay tim mạch thì lúc này bạn nên cẩn thận chú ý hơn.

    Lúc này phù xuất hiện sớm hơn, không đợi bụng to có chèn ép, không chỉ phù ở chân, mà còn phù tay, mặt.

    Mắt thì thấy nặng mi, mọng vùng quanh mắt, ấn lõm vùng xương trán, ngón tay múp hẳn lên, tăng cân bất thường hơn 1kg / tuần. Nếu bị phù do các bệnh lý thận thì bà bầu sẽ thấy lượng nước tiểu ít hơn so với bình thường.

    Phù còn có thể gặp khi có bệnh tiền sản giật (gặp khi thai từ 20 tuần, gồm có cao huyết áp, phù và nước tiểu có đạm), bệnh thận (thường nhất là hội chứng thận hư). Với phù dạng này, chỉ có điều trị bệnh gốc mới làm giảm phù. Đối với bà bầu có bệnh lý thận các bác sĩ sẽ yêu cầu áp dụng thực đơn ăn lạt.

    Khi nào bạn nên quan tâm đặc biệt đến hiện tượng sưng?

    Sưng ở chi dưới bao gồm bàn chân, bắp chân và mắt cá và thậm chí cả ở tay là khá phổ biến trong thai kỳ. Tuy nhiên, hiện tượng sưng cũng là một tín hiệu của tiền sản giật. Tiền sản giật là một hội chứng của cao huyết áp trong thai kỳ và có thể trở nên nghiêm trọng nếu không được điều trị.

    Nên làm gì để làm giảm chứng sưng phù trong khi mang thai?

    – Không ngồi vắt chéo chân vì sẽ khiến máu lưu thông không tốt.

    – Có thể chườm lạnh vào chỗ sưng.

    – Tránh đứng quá lâu.

    – Hạn chế ở ngoài môi trường nắng nóng.

    – Khi ngủ, gác chân lên gối để máu lưu thông tốt hơn.

    – Tạm quên đi những đôi giày cao gót và chọn cho mình những đôi giày thoải mái.

    – Không ăn mặn.

    Điều trị khá đơn giản

    Việc sử dụng các loại thuốc làm bền và tăng trương lực của thành mạch mặc dù không có hại gì cho người mẹ và thai nhi. Nhưng tâm lý chung của người bệnh và cả thầy thuốc cũng ngại sử dụng sợ các tác dụng ngoài ý muốn.

    Thai phụ cần phải theo dõi sát sự phát triển của bào thai tránh tâm lý bồi dưỡng cho thai phụ nhiều chất bổ dưỡng quá làm thai quá to, không những gây phù chân mà còn khó khăn trong việc sinh nở. Tránh đứng lâu và nằm ngửa gác chân cao trên gối.

    Một số trường hợp có thể sử dụng các loại tất y khoa theo chỉ định của thầy thuốc nhằm tăng tác động cơ học lên thành tĩnh mạch, giảm đường kính của các tĩnh mạch chân và làm cho các van tĩnh mạch luôn áp sát vào nhau, giúp cho sự lưu thông máu theo một chiều từ ngoại vi về tim được dễ dàng.

    – Uống nhiều nước nói chung và nhất là nước lúa mạch nói riêng, bởi đây là loại nước có tác dụng lợi tiểu, vì thế có thể giảm phù nề ở đôi bàn chân.

    – Đun sôi 1 thìa hạt rau mùi với 2 cốc nước. Bắc ra khỏi bếp khi lượng nước cạn đi chỉ còn 1 cốc. Dùng nước này để uống.

    – Không nên đứng quá lâu, mà thay vào đó hãy dành thời gian cho đôi chân nghỉ ngơi, thư giãn.

    – Dùng nước lạnh để ngâm chân khoảng 10 – 15 phút, cũng là một cách giúp chân thư giãn hữu hiệu, có khả năng làm giảm sưng phù.

    – Nên hạn chế các loại đồ uống có chứa cafein và cồn, bởi chúng không chỉ là những loại đồ uống gây hại cho thai nhi, mà còn gây nên chứng phù nề ở cơ thể thai phụ.

    – Không nên ăn các loại thực phẩm hay món ăn có chứa lượng lớn muối.

    – Nên tuân thủ theo một chế độ ăn uống cân bằng và khoa học. Đó là hãy ăn nhiều loại thực phẩm có chứa nhiều protein như đậu lăng, các sản phẩm từ sữa. Ăn nhiều rau xanh như cải bắp, đậu lăng, rau bina. Ngoài ra cần bổ sung các loại trái cây như táo, đu đủ và ổi. Khuyến khích ăn nhiều các loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin, canxi, và kẽm. Nên ăn những loại thực phẩm giàu vitamin E như rau bina, dầu quả hạnh, khoai lang, hạt hướng dương.

    – Tập thể dục đều đặn cũng là một trong những phương thức hữu hiệu giúp các bà bầu nhanh chóng cải thiện tình trạng này. Các môn thể dục thích hợp như yoga giúp máu lưu thông một cách dễ dàng, hay Pranayama cũng rất tốt cho cơ thể và trí não.

    Ngoài ra các bài tập thở cũng có tác dụng trong trường hợp này. Thêm vào đó, các hình thức luyện tập như đi bộ hay bơi lội cũng rất hữu ích, nó không chỉ giúp thai phụ khắc phục tình trạng đôi bàn chân bị phù nề mà còn giúp các bà bầu dễ dàng vượt cạn về sau.

    – Biện pháp thực hiện các động tác mátxa cho đôi bàn chân như xoay bàn chân cũng rất hữu dụng. Cách thực hiện rất dễ dàng, bạn có thể làm ở nhiều nơi như trên ghế, trên sàn nhà hay trên giường. Bằng cách xoay tròn cổ chân theo một vòng tròn lớn và gập bàn chân lại, tiếp theo là xoay từng ngón chân theo chiều kim đồng hồ, sau đó đổi chân. Nên tập đều đặn mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần trong 10 phút, bạn sẽ cảm nhận được cảm giác thoải mái dễ chịu. Hoặc chỉ cần bạn nằm dài ra trên đệm hay sàn nhà, từ từ nâng từng chân một lên cao, rồi lại hạ xuống đổi chân.

    – Việc uống nước chanh mỗi ngày cũng là một cách đơn giản để ứng phó trong trường hợp này.

    – Tránh tiếp xúc với không khí nóng.

    – Ngủ đủ giấc cũng sẽ giúp bạn cải thiện được tình trạng phù nề. Nhưng lưu ý phòng ngủ nên thoáng mát và ở nhiệt độ thường.

    – Các bà mẹ trẻ mang thai lần đầu tiên chưa có kinh nghiệm rất dễ mắc sai lầm khi không quan tâm đến cỡ giày dép sao cho phù hợp với trọng lượng của từng thời kỳ. Mang giày hay dép quá chật chính là lý do gây phù nề đôi bàn chân hay nguy hiểm hơn còn là nguyên nhân gây nên chứng viêm tấy kẽ chân, chai, sần ngón chân. Chính vì thế, thai phụ nên chọn đi những loại giày dép thoải mái, có thể hở rộng một chút, đế thấp khoảng 1 – 3 cm, và lưu ý không nên đi giày dép trong thời gian dài. Khi có điều kiện nên tháo giày dép để tạo cho chân cảm giác thoải mái, máu dễ dàng lưu thông.

    – Nên ngâm chân mỗi ngày bằng nước ấm thêm chút nước chanh cũng là một cách tốt giúp giảm sưng phù.

    – Buổi sáng dậy đừng quên uống một cốc nước mướp đắng khi bụng còn trống. Nên duy trì thói quen này từ 5 – 6 tháng khi mang thai.

    Hoặc có thể ngâm từ 15 – 20 hạt vừng trong một cốc nước, ngâm qua đêm và uống khi còn đói lúc buổi sáng thức giấc.

    – Đun sôi râu ngô với một vài cốc nước, dùng để uống hàng ngày.

    Để giảm thiểu tình trạng phù nề chân, tay mang lại sự thoải mái cho các bà mẹ tương laiBác sĩ Ngọc Lan ( BV Phụ Sản TW) khuyên thai phụ nên làm những biện pháp như sau:

    *Đồ ăn: Chế độ ăn uống rất quan trọng, quyết định tới dinh thưỡng và sức khỏe của thai thụ và thai nhi. Bà Bầu nên tuân thủ theo một chế độ ăn uống cân bằng và khoa học. Ăn nhiều loại thực phẩm có chứa nhiều protein, vitamin, canxi,… như đậu đỗ, cải bắp, rau ngót, các sản phẩm từ sữa. Thai phụ chọn thức ăn có chứa nhiều chất xơ ( để tránh táo bón), trái cây họ cam và các loại ngũ cốc vì chúng có nhiều viamin C, E và P có tính năng bảo vệ các thành tĩnh mạch. Các bà mẹ cũng lưu ý không nên ăn các món ăn có nhiều muốn và cay.

    Tập thể dục giúp mẹ bầu đỡ mệt mỏi và phù nề

    *Uống nước: Mang thai cơ thể thai phụ thường thiếu nước vì vậy chị em hãy bổ sung bằng cách uống nhiều nước trong suốt thai kỳ. Nước cũng là phương pháp tự nhiên giúp đào thải độc tố ra ngoài cơ thể tránh phù nề. Bà Bầu nên chọn nước cam hoặc chanh pha với nước ấm uống hàng ngày rất có hiệu quả trong việc giảm phù nề chân tay hoặc uống 2 đến 3 cốc sữa mỗi ngày cũng tốt cho cơ thể mà có tác dụng ngăn chặn sự phù nề. Bà Bầu cúng nên nhớ hãy tránh các loại đồ uống có chứa cafein và cồn, bởi chúng không chỉ có hại cho thai nhi mà còn gây nên chứng phù nề ở cơ thể thai phụ.

    * Không mặc quần chật: Khi đang mang thai, bạn không nên mặc những chiếc quần chật hay bó sát vào chân, bởi điều này sẽ rất bất lợi cho thai nhi cũng như tăng sức ép cho bàn chân làm cho hiện tượng phù nề chân tăng lên. Thay vào đó bạn có thể lựa chọn những chiếc váy hay những chiếc quần rộng rãi, sẽ đem lại cho bạn cảm giác thoải mái.

    * Tư thế ngủ: Để không gây sức ép lên một phần cơ thể trong khi ngủ thai phụ không nên chỉ nằm một tư thế mà phỉa thường xuyên thay đổi tư thế ngủ. Khi ngủ bạn có thể kê thêm một chiếc gối ở dưới chân để giảm nguy cơ sưng phù đôi bàn chân. Ngoài ra, bà Bầu có thể đặt đặt chiếc gối kê chân khi nằm hoặc ngồi, cách làm nàygiúp máu lưu thông xuống khu vực bàn chân.

    * Massage: Khi bị phù, nề chân tay, khi mang thai bạn cũng có thể đến Spa để được chăm sóc đôi chân giảm bớt những cơn đau và massage thư giãn. Khi ở nhà bạn có thể thực hiện thao tác xoay bàn chân, có hiệu quả cao giảm được chứng phù nề. Biện pháp này rất đơn giản và nhẹ nhàng bạn chỉ cần xoay tròn cổ chân theo một vòng tròn lớn và gập bàn chân lại, tiếp theo là xoay từng ngón chân theo chiều kim đồng hồ, sau đó đổi chân. Nên tập đều đặn mỗi ngày 2 – 3 lần, mỗi lần trong 10 phút. Bên cạnh đó thai phụ có thể thư giãn cho đôi chân bằng cách dùng nước ấm để ngâm chân khoảng 10 đến 15 phút trước khi đi ngủ mỗi ngày.

    Hiện tượng phù đôi bàn chân khi mang thai đem đến cho bà bầu nhiều cảm giác khó chịu. Để tránh bị phù nề chân tay khi mang thai, ngay từ khi chưa mang thai chị em nên có một sức khỏe tốt, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, tâm lý thoải mái thì sẽ giảm thiểu được phù chân khi mang thai.

    Cách phòng bệnh

    Chính vì để phát hiện sớm phù bệnh lý và phòng tránh những bệnh lý nguy hiểm, nhất là tiền sản giật, trong mỗi lần khám thai, các bà bầu đều được theo dõi cân nặng, đo huyết áp, thử nghiệm nước tiểu. Bên cạnh đó, ở nhà gia đình cũng nên trang bị một cân theo dõi sức khoẻ, một máy đo huyết áp tự động.

    (st)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Trị Zona Thần Kinh Tại Nhà Bằng Các Nguyên Liệu Thiên Nhiên Đơn Giản
  • Cách Trị Vết Trầy Xước Trên Mặt
  • Cách Trị Vết Trầy Xước Trên Mặt Trẻ Cực Hiệu Quả
  • 4 Cách Trị Sổ Mũi Cho Trẻ Sơ Sinh, Tương Ứng Với 4 Mức Độ Bệnh
  • Cách Trị Sổ Mũi Cho Trẻ Sơ Sinh An Toàn Các Mẹ Nên Biết
  • Những Dấu Hiệu Cảnh Báo Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Mang Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • Lạc Nội Mạc Tử Cung Có Nguy Hiểm Không?
  • Dấu Hiệu Cho Thấy Bạn Đang Mắc Phải Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Những Dấu Hiệu Ung Thư Tử Cung Mà Chị Em Cần Biết
  • Những Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Hầu Hết Phụ Nữ Bỏ Qua 3 Dấu Hiệu Sớm Của Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Ung thư tử cung là một loại ung thư thường gặp ở chị em phụ nữ, chiếm một tỷ lệ khá lớn trong các loại ung thư gây ra ở hệ sinh sản của chị…

    Ung thư tử cung là một loại ung thư thường gặp ở chị em phụ nữ, chiếm một tỷ lệ khá lớn trong các loại ung thư gây ra ở hệ sinh sản của chị em phụ nữ. Nếu chẳng may mắc phải căn bệnh này là điều vô cùng đáng sợ, càng éo le hơn khi bệnh được phát hiện trong thời kì mang thai. Bài viết sau đây, sẽ trang bị những dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai cần thiết cho chị em.

    UNG THƯ CỔ TỬ CUNG LÀ GÌ

    Phần thấp nhất của tử cung được gọi là cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung bắt đầu từ các tế bào niêm mạc cổ tử cung. Khi bạn mang thai, em bé sẽ phát triển tại phần trên của tử cung (còn gọi là thân tử cung). Thân tử cung được nối với âm đạo (hoặc đường dẫn sinh) thông qua cổ tử cung. Bệnh ung thư hình thành ở biểu mô cổ tử cung. Ung thư phát triển khi các tế bào bất thường ở niêm mạc cổ tử cung bắt đầu nhân lên một cách khó kiểm soát và sau đó tập hợp thành một khối u lớn.

    NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

    Ung thư là quá trình viêm nhiễm kéo dài được gây ra bởi loại virus nhóm papilloma có tên gọi Human papillomavirus (HPV). Loại virus này tập trung nhiều nhất vào những năm đầu khi mới quan hệ. Trên thực tế, những loại virus này sẽ bị đẩy ra khỏi cơ thể trong vòng 12 – 24 tháng. Nhóm phụ nữ không thể loại bỏ được chúng có nguy cơ cao mắc ung thư sau này. Loại virus này lây lan từ nữ sang nam và ngược lại.

    DẤU HIỆU UNG THƯ CỔ TỬ CUNG KHI MANG THAI

    Ung thư sớm thường không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng đáng chú ý. Triệu chứng ung thư cổ tử cung muộn bao gồm chảy máu âm đạo, đau vùng chậu và đau trong khi quan hệ tình dục.

    ĐIỀU TRỊ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG KHI MANG THAI

      Kích thước khối u và việc liệu khối u đã lan rộng chưa (xác định giai đoạn ung thư)

    Trung tâm Sản Nhi Diamond với đội ngũ Bác sĩ hàng đầu tại các bệnh viện lớn Từ Dũ, ĐH Y Dược,… là địa chỉ tin cậy để chị em thăm khám. Trung tâm với quy trình thủ tục gọn gàng, giúp tiết kiệm thời gian – công sức – tiền bạc khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi đến thăm khám và điều trị.

    TRUNG TÂM SẢN NHI CHẤT LƯỢNG CAO DIAMOND​

    Địa chỉ: Số 9 Trần Quốc Thảo, P.6, Q.3, TPHCM

    Đặt hẹn: (028) 3930 75 75 – HOTLINE: 0904 72 06 72

    Bác sĩ chuyên khoa: 0938 228 768

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Gây Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung
  • 12+ Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Đầu Mà Nữ Giới Nên Biết (Có Hình Ảnh)
  • Các Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Di Căn
  • Dấu Hiệu Và Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Di Căn
  • Biểu Hiện, Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Di Căn
  • Dấu Hiệu Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Mang Thai, Phải Làm Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lạc Nội Mạc Tử Cung: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Triệu Chứng Ung Thư Nội Mạc Tử Cung Thường Gặp
  • Bệnh Ung Thư Nội Mạc Tử Cung
  • Những Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Bạn Không Nên Bỏ Qua
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có những dấu hiệu như thế nào? Có những dấu hiệu ung thư cổ tử cung khi mang thai, phải làm sao? Đó là nỗi lo lắng của rất nhiều chị em phụ nữ bởi đây là căn bệnh nguy hiểm có rất nhiều phụ nữ mắc phải đặc biệt trong độ tuổi 35-55. Nếu không được điều trị sớm có thể gây nguy cơ tử vong.

    Ung thư cổ tử cung chị em có thể hiểu rằng, phần lớn là do người bệnh bị nhiễm HPV hoặc virut papillomavirus thông qua nhiều con đường lây nhiễm như đường máu, dịch tiết, đường tình dục, vết thương hở… Cần hết sức lưu ý nhận biết các triệu chứng của bệnh để kịp thời đưa ra các sử lý và điều trị một cách kịp thời.

    Dấu hiệu ung thư cổ tử cung cách nhận biết

    Trong những giai đoạn đầu, nếu chị em mắc ung thư cổ tử cung khó có thể nhận biết được các triệu chững của bệnh, chỉ khi khối u đã phát triển được một thời gian, to ra thì mới xuất hiện các triệu chứng điển hình như:

    ✜ Đau vùng chậu những dấu hiệu bất thường: Có thể khi đến chu kì kinh nguyệt đôi khi chị em dễ bị chuột rút nhưng cần chú ý khi có chứng chuột rút hoặc đau quanh vùng xương chậu xảy ra khi không có kinh nguyệt. Bởi đây có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh ung thư cổ tử cung.

    ✜ Ra máu bất thường tại vùng kín: Vùng kín ra máu bất thường ngay cả khi không trong chu kì kinh nguyệt thì chị em cũng cần phải chú ý. Hiện tượng chảy máu thì thường không rõ nguyên nhân và mức độ chảy máu nhiều hay ít ở mỗi người lại khác nhau. Cho nên dù chảy máu ở mức độ nào thì cũng cần phải đi thăm khám ngay.

    ✜ Khí hư ra bất thường cảnh báo bệnh: Khí hư có màu trong hơi trắng, không có mùi hôi thường có vào những ngày của giữa chu kỳ kinh nguyệt. Nhưng khí hư ra bất thường như thay đổi màu sắc có thể khí hư màu vàng, xanh như mủ… và có mùi hôi khó chịu thì nội tiết tố của chị em đã có vấn đề, mắc những bệnh viêm nhiễm phụ khoa, viêm vòi trứng, ngoài ra đây cũng là dấu hiệu ung thư cổ tử cung, lúc này chị em cũng cần nhanh chóng đi khám để kịp thời xử lý.

    ✜ Đi tiểu thay đổi không theo thói quen: Thói quen tiểu tiện cũng sẽ bị thay đổi khi các tế bào ung thư cổ tử cung đã phát triển mạnh và bắt đầu lan rộng ra các bộ phận khác, những thay đổi thường thấy đó là có máu khi tiểu tiện, khi tiểu có cảm giác đau, rò rỉ nước tiểu mỗi khi hắt hơi hoặc khi ho.

    ✜ Thiếu máu cũng là một dấu hiệu ung thư: Khi cổ tử cung xuất hiện các tế bào ung thư hồng cầu khỏe mạnh sẽ nhường chỗ các tế bào bạch cầu để kháng bệnh, cho nên khi mắc ung thư cổ tử cung chị em sẽ có dấu hiệu mệt mỏi, thiếu máu thậm chí là giảm cân và ăn ngủ không ngon.

    ✜ Đau lưng, đặc biệt vùng dưới lưng: Khi chị em bị đau lưng đặc biệt là ở vùng dưới lưng, có khi kèm cả những cơn đau lan xuống chân và sưng phù chân cũng là một trong những dấu hiệu của ung thư cổ tử cung. Khi những khối u bắt đầu lớn sẽ chèn ép lên mạch máu và dây thần kinh, đây là những nguyên nhân gây nên đau nhức.

    ✜ Cảm giác đau hoặc chảy máu khi quan hệ: Cảm giác đau hoặc chảy máu khi quan hệ tuy rằng là hiện tượng ít khi xảy ra, tuy nhiên nếu chị em liên tục có cảm giác đau và chảy máu thì có thể sức khỏe sinh sản của chị em đang có vấn đề, và là dấu hiệu cảnh báo ung thư cổ tử cung, cho nên cần đi thăm khám ngay nếu hiện tượng này xảy ra nhiều và thường xuyên.

    Cần làm gì khi có những dấu hiệu ung thư cổ tử cung?

    Quá trình thăm khám cụ thể, thông thường là làm các xét nghiệm Pap để chuẩn đoán ung thư cổ tử cung, nếu phát hiện các tế bào bất thường các bác sĩ sẽ đưa ra liệu trình sâu hơn để chuẩn đoán chính sác tình trạng bệnh lý, (Có thể làm các sét nghiệm cần thiết cụ thể hơn, soi cổ tử cung, sinh thiết khoét chóp… để biết chắc chăn tình trạng bệnh).

    Khi đã có kết quả chính xác về tình trạng bệnh, các bác sĩ sẽ làm các kiểm tra tiếp theo để biết tình trạng ung thư cổ tử cung đã phát triển đến giai đoạn nào, Trong trường hợp khối u nhỏ, không di căn thì việc điều trị ung thư cổ tử cung có thể thực hiện sau khi sinh. Nếu khối u đã trong giai đoạn nguy hiểm mà thai phụ vẫn muốn giữ lại cái thai thì cần sự cân nhắc kỹ lưỡng.

    Điều trị ung thư cổ tử cung khá phức tạp, thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ chuyên khoa. Vậy nên nếu thấy có những dấu hiệu ung thư cổ tử cung, hay những triệu chứng bất thường nghi là bệnh, bạn nên đi khám ngay và điều trị ngay từ giai đoạn đầu tránh để lâu biến chứng khó lường.

    Lời khuyên từ các bác sĩ chuyên khoa cho các chị em đó là khi nhận biết các dấu hiệu ung thư cổ tử cung cần phải giữ bình tĩnh và bàn bạc với bác sĩ chuyên khoa để có hướng xử lý kịp thời và chính xác nhất, giúp bảo vệ an toàn cho sức khỏe của cả mẹ và bé. Nếu trường hợp bệnh đã chuyển biến nặng, cần phải điều trị ngay nếu không có thể nguy hiểm đến tính mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Và Cách Phòng Ngừa
  • Những Dấu Hiệu Phát Hiện Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Cuối Là Gì Bạn Đã Biết Chưa?
  • Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Đầu
  • Dấu Hiệu, Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Và Cách Phòng Tránh
  • Táo Bón Khi Mang Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • 18 Cách Giảm Táo Bón Khi Mang Thai Hiệu Quả Tại Nhà
  • Bị Táo Bón Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không
  • Táo Bón Sau Sinh Nguyên Nhân Do Đâu Và Cách Điều Trị Hiệu Quả?
  • Chữa Táo Bón Sau Khi Sinh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Nguyên Nhân Gây Táo Bón Sau Sinh Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Khi mang thai các mẹ thường bị rối loạn đường ruột dẫn đến các mẹ bầu thường mắc chứng táo bón. Bệnh táo bón khi mang thai không chỉ ảnh hưởng đến tâm lý của bà bầu mà còn khiến bà bầu cảm thấy đầy bụng, khó chịu, buồn nôn, chán ăn. Các mẹ bầu mắc chứng táo bón thai kỳ sẽ rất dễ bị thiếu hụt chất dinh dưỡng dẫn đến nguy cơ thai nhi bị suy dinh dưỡng.

    Dược sĩ chia sẻ về tình trạng táo bón của mẹ bầu

    Khi bị táo bón các chất độc (phenol, amoniac,… trong chất thải) bị tích tụ lâu ngày sẽ bị hấp thụ ngược lại gây hại cho sức khỏe của mẹ và sự phát triển của bé.

    Mặc dù táo bón là triệu chứng thường gặp khi mang thai nhưng nếu không chữa trị kịp thời cũng là một trong những nguyên nhân gây , sinh non. Về lâu dài táo bón có thể gia tăng nguy cơ bị trĩ hoặc khiến cho bệnh trĩ, sa trực tràng, nứt kẽ hậu môn,.. trở nên nghiêm trọng hơn.

    Nguyên nhân dẫn đến tình trạng táo bón khi mang thai

    Lượng hormone:

    Khi mang thai lượng progesterone tiết ra nhiều hơn bình thường khiến cho các hệ cơ giãn ra, ảnh hưởng quá trình co bóp của ruột. Thức ăn di chuyển xuống ruột chậm hơn.

    Trọng lượng thai nhi

    Khi mang thai đặc biệt là từ kỳ tam cá nguyệt thứ 2 trở đi thai nhi phát triển nhanh, trọng lượng của các bé ngày càng lớn chèn ép lên ruột thu hẹp không gian của hệ tiêu hóa khiến cho thức ăn di chuyển xuống ruột chậm hơn.

    Hoạt động ruột non

    Hoạt động của ruột non bị suy yếu, ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi thức ăn từ dạ dày dọc theo ruột non tới ruột già.

    Chế độ dinh dưỡng

    Các thực phẩm như sữa, các sản phẩm từ sữa, phomai, thịt đỏ nếu sử dụng quá nhiều cũng dẫn đến tình trạng khó tiêu. Đặc biệt nếu sử dụng viên uống bổ sung sắt có thể khiến cho tình trạng táo bón khi mang thai trở nên nghiêm trọng hơn. Các mẹ nên sử dụng các sản phầm như rau lá xanh, các loại đậu, thịt đỏ với lượng vừa phải để tránh tình trạng thiếu máu khi mang thai.

    Ốm nghén

    Khi mang thai các mẹ ít vận động cũng dẫn đến tình trạng táo bón.

    Trong 3 tháng đầu thai kỳ các mẹ thường bị ốm nghén, kén ăn dẫn đến lượng nước và chất xơ hấp thụ vào cơ thể quá ít không đủ để nhu động ruột di chuyển chất thải.

    Lạm dụng thuốc nhuận tràng

    Thói quen vệ sinh

    Thói quen nhịn vệ sinh, không đi ngay hoặc bỏ qua các nhu cầu của cơ thể cũng là một trong những những nguyên nhân gây táo bón.

    Cách khắc phục và điều trị tình trạng táo bón khi mang thai

    Uống nhiều nước

    Mỗi ngày các mẹ nên uống từ 2.5- 3 lít nước để việc hấp thu chất xơ vào cơ thể trở nên dễ dàng hơn giảm tình trạng táo bón khi mang thai.

    Uống trà thảo dược củ gai

    Bạn có biết rất nhiều mẹ bầu sử dụng trà thảo dược củ gai để an thai, dưỡng thai hiệu quả. Bên cạnh đó, Trà củ gai giúp bà bầu giải quyết tình trạng nóng trong, táo bón, trĩ rất hiệu quả. Nhiều phản hồi cho biết, bà bầu bị táo bón khi mang thai uống trà thảo dược củ gai chỉ trong 3-5 ngày đã thấy ngay công dụng.

    Chế độ dinh dưỡng hợp lý

    Các mẹ nên bổ sung chất xơ như: rau xanh, cam, đậu,…vào thực đơn dinh dưỡng hàng ngày. Tuy nhiên khi đột ngột bổ sung quá nhiều chất xơ vào cơ thể có thể dẫn đến tình trạng đầy hơi. Các mẹ nên bổ sung lượng chất xơ vào cơ thể từ từ để cơ thể kịp thời thích nghi.

    Bổ sung sắt và canxi với lượng vừa phải

    Các mẹ bầu chỉ nên sử dụng viên bổ sung sắt và canxi khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Khi uống viên bổ sung nên chia nhỏ thành nhiều lần uống và uống nhiều nước để tăng khả năng hấp thụ.

    Các mẹ nên uống viên sắt hữu cơ hoặc ăn các thực phẩm chứa nhiều sắt để quá trình hấp thu trở nên dễ dàng và không gây kích ứng cho cơ thể.

    Ăn thành nhiều bữa nhỏ

    Việc chia nhỏ bữa ăn không chỉ giúp ích trong các trường hợp mẹ bị ốm nghén mà còn giúp ích cho hệ tiêu hóa của các mẹ nhiều. Các mẹ nên chia 5-6 bữa ăn một ngày, mỗi bữa các mẹ không nên ăn quá lo. Đặc biệt các mẹ nên nhai chậm, nhai kỹ để dạ dày không cần làm việc quá nhiều.

    Hạn chế ăn các món chiên rán

    Món ăn chứa nhiều dầu mỡ, chiên rán cũng khiến cho quá trình tiêu hóa trở nên khó khăn cũng là một nguyên nhân gây nên táo bón khi mang thai.

    Các mẹ có thể sử dụng dầu oliu với thành phần oliu nguyên chất hoặc dầu hướng dương để thay thế dầu ăn thông thường. Các loại dầu này ít thấm vào thức ăn nên các mẹ dễ ăn không bị ngán lại rất tốt với dạ dày.

    Hạn chế sử dụng cafe

    Việc sử dụng cafe gây ra tình trạng mất nước ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa.

    Tập các bài tập thể dục

    Các mẹ nên tập các bài tập thể dục nhẹ nhàng như đi bộ, yoga,kegel,.. từ 20-30 phút để quá trình bài tiết trở nên tốt hơn.

    Việc tập thể dục thường xuyên giúp tâm lý thoải mái, giảm căng thẳng giúp khắc phục tình trạng táo bón khi mang thai.

    Sử dụng thuốc hợp lý

    Các mẹ khi sử dụng bất kỳ loại thuốc gì nên tham khảo ý kiến của bác sĩ vì có một số loại thuốc có tác dụng phụ gây nên táo bón.

    Nếu tình trạng táo bón khi mang thai quá nặng các mẹ có thể hỏi bác sĩ về việc sử dụng thuốc làm mềm phân để dễ thải ra ngoài hơn.

    Thói quen đi vệ sinh

    Các mẹ nên tập cho mình thói quen đi vệ sinh đúng giờ để không bị rối loạn tiêu hóa.

    Chú ý các tín hiệu của cơ thể, đi vệ sinh ngay, không nhịn đi vệ sinh để hạn chế tình trạng táo bón.

    Các mẹ không nên ngồi xổm khi đi vệ sinh. Nếu bắt buộc phải ngồi xổm khi đi vệ sinh các mẹ có thể nghiêng về phía trước với khuỷu tay lên đầu gối. Đầu gồi sẽ giúp bạn đỡ một phần trọng lượng cơ thể nên bạn có thể ngồi dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chữa Trị Táo Bón Ở Trẻ Em
  • Bật Mí 3 Cách Hỗ Trợ Trị Táo Bón Cho Trẻ 3 Tuổi An Toàn Mẹ Phải Biết
  • 【Giải Đáp】Cách Trị Táo Bón Cho Trẻ 3 Tuổi Như Thế Nào? #fitobimbi
  • Cách Điều Trị Táo Bón Ở Trẻ 3 Tuổi Đơn Giản Nhất Mà Nhiều Mẹ Hay Quên Làm
  • Cách Chữa Táo Bón Bằng Mật Ong
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100