Thuốc Kháng Ung Thư Bằng Con Đường Ức Chế Enzym Tyrosine Kinase

--- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Ở Trẻ Em: Thống Kê
  • Ung Thư Trẻ Em Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị
  • 5 Dấu Hiệu Ung Thư Máu Ở Trẻ Em Dễ Dàng Nhận Biết
  • Những Dấu Hiệu Có Thể Phát Hiện Sớm Ung Thư Máu Ở Trẻ Em
  • Những Dấu Hiệu Bệnh Ung Thư Máu Ở Trẻ Em Bạn Nên Quan Tâm
  • Đinh Châu Phi 1*, Võ Đức Duy 2

    1 Département de Pharmacie, UFR de Santé, Université d’Angers, France

    2 Department of Chemistry and Umeå Centre for Microbial Research (UCMR), Umeå University, Sweden

    *Mọi thắc mắc xin liên hệ: [email protected]

    Từ khóa: Tyrosine Kinase Inhibitors (TKIs), Imatinib, Ung thư bạch cầu dòng tuỷ mạn tính (Chronic Myelogenous Leukemia – CML), BCR-ABL, Ung thư dạ dày – ruột (Gastrointestinal Stromal Tumour – GIST).

    Giới thiệu (Abstract)

    Ngày nay, quá trình điều trị các dạng ung thư chủ yếu dựa vào các thuốc (hoá trị), các tia phóng xạ (xạ trị), và phẫu thuật. Sự kết hợp giữa việc dùng thuốc và xạ trị giúp gia tăng tác dụng của xạ trị, giảm di căn, và giữ lại được chức năng của mô chứa tế bào ung thư. Bên cạnh đó, các liệu pháp này cũng tồn tại hạn chế như phạm vi điều trị hẹp, phải điều trị nội trú, và đặc biệt là độc tính và các tác dụng phụ có hại cho sức khoẻ, ví dụ như các thuốc dẫn xuất platin gây mệt mỏi, nôn mửa, và rối loạn chức năng thận, gan, giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, và đôi khi có thể ảnh hưởng đến chức năng tim trong một số ít trường hợp. Chính vì thế việc phát triển các họ thuốc mới với tác dụng chọn lọc lên tế bào ung thư đồng thời có ít hoặc không có độc tính và tác dụng phụ lên tế bào lành (Targeted Therapy) đã được nghiên cứu hơn 30 năm nay. Một trong những thành quả đạt được là việc phát triển họ thuốc trị ung thư bằng con đường ức chế các enzym Tyrosine Kinase (Tyrosine Kinase Inhibitors – TKIs). Thuốc TKIs được đưa vào cơ thể bằng đường uống, do đó, bệnh nhân không cần phải nhập viện để được điều trị. Trong bài viết này, chúng tôi trình bày quá trình phát triển và hiệu quả của thuốc điều trị ung thư bằng con đường ức chế enzym Tyrosine Kinase từ thế hệ đầu tiên Imatinib (Glivec®, Novartis) được cấp phép bởi Cục Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ (FDA) vào năm 2001 (với tên gọi Gleevec® cho thị trường Hoa Kỳ) để điều trị ung thư bạch cầu dòng tuỷ mạn tính. Bên cạnh đó bài viết cũng sẽ đề cập đến các thế hệ thuốc ức chế enzym Tyrosine Kinase được phát triển gần đây và có triển vọng.

    Hình 1: Khả năng ức chế enzym Tyrosine Kinase của các thuốc họ TKIs. Thuốc Glivec® (Gleevec®)(Imatinib) trong điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính (Chronic Myelogenous Leukemia – CML)

    Từ tuỷ xương, các tế bào tạo máu dòng tuỷ sẽ trưởng thành và phân chia thành các dạng tế bào máu khác nhau, được phát tán vào máu, hệ bạch huyết và đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch, tuần hoàn. Bệnh bạch cầu dòng tuỷ mạn tính (CML) là sự hình thành và gia tăng số lượng nhanh chóng các tế bào bạch cầu dòng tuỷ chưa trưởng thành và được phát tán vào máu dẫn đến giảm số lượng các tế bào bạch cầu trưởng thành và giảm khả năng miễn dịch. Theo thống kê của Viện Ung thư Quốc Gia Hoa Kỳ, mỗi năm, cứ 1 triệu người thì có 18 người nhiễm bệnh và 3 người tử vong vì nó. Một trong các nguyên nhân chính gây ra căn bệnh này là do sự chuyển đoạn nhiễm sắc thể t(9;22) tạo nên một nhiễm sắc thể 22 ngắn hơn bình thường. Nhiễm sắc thể này được gọi tên là nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph) và chứa gen gây ung thư BCR-ABL trong các tế bào bạch cầu dòng tuỷ . Gen BCR-ABL thông qua quá trình dịch mã và phiên mã (transcription and translation) sẽ tạo ra một enzym thuộc họ TKs, được gọi tên là BCR-ABL Tyrosine Kinase. Do đó, việc ức chế enzym BCR-ABL Tyrosine Kinase trở thành mục tiêu chủ yếu của việc điều trị bệnh bạch cầu dòng tuỷ mạn tính.

    Từ đầu thập niên 90, các nghiên cứu đã được tiến hành để tìm ra thuốc có khả năng ức chế enzym BCR-ABL Tyrosine Kinase. Điển hình như nghiên cứu của nhóm Anafi và cộng sự dựa trên dẫn xuất của Tyrphostin , hay của nhóm tác giả Carlo-Stella phát triển từ hoạt chất họ flavonoid là Genistein . Thuốc có khả năng gây ức chế enzym BCR-ABL Tyrosine Kinase bằng cách cạnh tranh với phân tử ATP trong việc liên kết với enzym này . Imatinib đã hoàn toàn tiêu diệt được tế bào bạch cầu ung thư trong tuỷ sau 18 tháng điều trị ở khoảng 76% trong số 1106 bệnh nhân thử nghiệm dùng, đồng thời bệnh đã không tiến triển nặng thêm trên 97% số bệnh nhân trong quá trình theo dõi thử nghiệm lâm sàng . Do đó, quá trình nghiên cứu thuốc mới ức chế enzym BCR-ABL Tyrosine Kinase đã được tiến hành và thu được những kết quả ban đầu như Dasatinib (Sprycel®, Bristol-Myers Squibb) và Nilotinib (Tasigna®, Novartis). Hai loại thuốc này có cùng cơ chế tác dụng giống như Imatinib là ức chế enzyme BCR-ABL Tyrosine Kinase và được cấp phép bởi FDA trong điều trị bệnh bạch cầu dòng tuỷ mạn tính như là thuốc thế hệ thứ hai .

    Hình 2: Cấu trúc của Imatinib (Glivec® hay Gleevec®) Các thuốc họ TKIs khác đang có trên thị trường a. Iressa® (Gefitinib) do hãng AstraZeneca (Thuỵ Điển) sản xuất, sử dụng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (Non-Small Cell Lung Cancer – NSCLC ) b. Sutent® (Sunitinib, hãng Pfizer) dùng trong bệnh ung thư biểu mô thận (Renal Carcinoma) và ung thư dạ dày-ruột (Gastrointestinal Stromal Tumors)

    Ung thư phổi là loại ung thư có tỉ lệ mắc bệnh và gây tử vong ở nam giới cao nhất thế giới hiện nay. Trong đó, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm đến 85% . Ở giai đoạn 2, có thể dùng docetaxel cũng bằng đường tĩnh mạch .

    Thuốc Iressa® (Gefitinib, dẫn xuất quinazolin, Hình 4 và 5) được phát triển bởi hãng dược phẩm AstraZeneca đã chứng minh được tác dụng ức chế enzym EGFR-TK. Gefitinib được bắt đầu thử nghiệm lâm sàng pha I vào năm 1997 nhằm đánh giá độ an toàn và dược động học trên nhóm bệnh nhân và người tình nguyện. Thuốc có tác dụng ức chế tốt enzym EGFR ngay cả ở liều thấp hơn nhiều so với liều gây độc. Gefitinib tiếp tục được thử nghiệm lâm sàng pha II với tên gọi IDEAL1 và IDEAL2. Tỉ lệ sống sau 1 năm điều trị của Gefitinib là 29,9% so với 5,5% ở các bệnh nhân dùng thuốc hoá trị liệu. Vì vậy, thuốc được cấp phép sử dụng ở Nhật Bản năm 2002 và ở Hoa Kỳ bởi FDA năm 2003 và có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các loại thuốc khác bằng đường truyền tĩnh mạch .

    Theo thống kê tại Mỹ, trong tổng số ca ung thư thận thì ung thư biểu mô thận chiếm 85% . Một phương pháp điều trị khác mang lại hiệu quả khả quan hơn là dùng các thuốc điều hoà miễn dịch như interferon-alpha, interkeukin-2, hoặc có thể dùng phương pháp cấy tế bào gốc . Trong các tế bào ung thư, VEGFR-2 kích thích sự tăng trưởng tế bào và tạo mạch máu mới (Angiogenesis) để nuôi sống tế bào ung thư . Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ các mô tế bào ung thư. Giống như ung thư biểu mô thận, ung thư dạ dày-ruột cũng có đặc trưng là sự gia tăng số lượng đột biến của một loại protein thuộc họ TKs có tên gọi là c-KIT . Do đó, ức chế protein này cũng là một hướng đi khả quan trong điều trị bệnh ung thư dạ dày-ruột.

    Thuốc Sutent® (Sunitinib, dẫn xuất chứa vòng indolinamide-pyrrol, Hình 6 và 7) do hãng dược phẩm Pfizer sản xuất được chỉ định dùng trong trường hợp bệnh ung thư biểu mô thận và cả ung thư dạ dày-ruột .

    Hình 6: Cấu trúc của Sunitinib Các hợp chất khác thuộc họ TKIs đang được thử nghiệm lâm sàng

    Thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân ung thư biểu mô thận: Thử nghiệm lâm sàng pha I được tiến hành trên 28 bệnh nhân vào năm 2006. Kết quả đã xác định được liều gây độc ở mức ≥ 75 mg/ngày. Vì thế, Sunitinib được thử nghiệm lâm sàng với liều 50 mg/ngày . Trong thử nghiệm lâm sàng pha III, 750 người bệnh được chọn ngẫu nhiên và chia thành 2 nhóm bằng nhau để so sánh tác dụng của Sunitinib so với thuốc điều hoà miễn dịch (interferon-alpha). Kết quả là bệnh nhân dùng thuốc Sunitinib làm chậm được sự tiến triển bệnh 11 tháng so với 5 tháng khi dùng thuốc interferon-alpha . Do đó, thử nghiệm lâm sàng pha III được tiến hành trên 312 bệnh nhân, chia làm 2 nhóm: nhóm 1 gồm 207 người sử dụng thuốc Sunitinib và nhóm 2 gồm 105 người không sử dụng thuốc. Kết quả là nhóm sử dụng thuốc kéo dài thời gian không tiến triển bệnh thêm được 6,3 tháng so với 1,5 tháng của nhóm không dùng thuốc

    Nhờ vào các kết quả thử lâm sàng mà Sunitinib là thuốc đầu tiên được cấp phép bởi FDA cho điều trị cả 2 loại ung thư nói trên. Thuốc được khuyên dùng với liều 50 mg, 1 lần/ ngày trong vòng 4 tuần, sau đó tạm dừng 2 tuần trước khi bắt đầu đợt điều trị 4 tuần tiếp theo. Các tác dụng phụ được ghi nhận gồm có: viêm da, mệt mỏi, và tăng lipid (mỡ) máu.

    Hình 9: Cấu trúc của BIBW2992Tổng kết .

    Tài liệu tham khảo

    Ngoài ra, Canertinib còn được thử nghiệm lâm sàng pha II trên 198 bệnh nhân ung thu vú di căn với tuổi đời trung bình là 55,5 tuổi. Phần lớn bệnh nhân đều đã trải qua phẫu thuật cắt bỏ mô ung thư, hoá trị liệu, và xạ trị. Các bệnh nhân trong thử nghiệm lâm sàng cũng đã được chẩn đoán có tế bào ung thư di căn sang gan, phổi, và mạch bạch huyết. Kết quả thu được là tỉ lệ sống sau 1 năm điều trị chỉ vào khoảng 4% ở cả ba nhóm. Tỉ lệ này không đủ để tiếp tục nghiên cứu lâm sàng giai đoạn tiếp theo . Đột biến tác động đến 2 protein quan trọng trong điều trị là EGFR và HER2 (tên gọi khác của protein erbB2) .

    BIBW2992 (dẫn xuất quinazolin, Hình 9) hiện đang được tiến hành thử nghiệm cận lâm sàng (p-clinical) nhằm thay thế Erlotinib và Gefitinib trong trường hợp bệnh nhân có đột biến ở các gen mã hóa hai protein EGFR và HER2 .

    Cùng với sự phát triển của kỹ thuật nghiên cứu gen, tế bào học, và liệu pháp miễn dịch, các thuốc kháng ung thư bằng con đường ức chế enzym Tyrosine Kinase nói riêng và các họ enzym khác bằng đường uống mở ra hướng mới trong điều trị ung thư. Dù xuất hiện các cơ chế kháng thuốc nhưng Imatinib vẫn là lựa chọn đầu tiên của họ TKIs trong điều trị ung thư bạch cầu dòng tuỷ mạn tính. Gefitinib được dùng bên cạnh các thuốc hoá trị nhằm tăng hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. Sunitinib là thuốc đầu tiên được cấp phép cho cả hai loại ung thư: biểu mô thận và dạ dày – ruột. Các hoạt chất đang trong giai đoạn thử nghiệm lâm sàng dù chưa đạt được kết quả như mong muốn nhưng hứa hẹn sẽ được cải thiện để đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân trong tương lai. Hi vọng rằng sự kết hợp giữa các phương pháp trị liệu khác nhau có thể giúp kéo dài hơn nữa thời gian sống, chất lượng sống của bệnh nhân, và tiến tới tiêu diệt triệt để tế bào ung thư.

    Võ Đức Duy là nghiên cứu viên sau tiến sĩ (postdoctoral researcher), chuyên ngành Hóa Dược làm việc tại đại học Umeå, Thụy Điển. TS. Duy có nhiều kinh nghiệm trong khám phá và phát triển thuốc như: thiết kế các hợp chất ức chế họ proteins Bcl-2 để khôi phục lại tiến trình tự tử (apoptosis) ở các tế bào ung thư; thiết kế các hợp chất ức chế quá trình tạo ra các miRNA tiền ung thư; thiết kế các hợp chất ảnh hưởng đến tính chất tế bào gốc của tế bào ung thư để khôi phục lại hiệu quả của các loại thuốc hóa trị khi sử dụng kèm ở các tế bào kháng thuốc; và thiết kế các hợp chất kháng sinh thế hệ mới cho vi khuẩn gram âm bằng việc ức chế kim tiêm gây độc tế bào chủ (type III secretion system) nhằm hạn chế sự kháng thuốc trong tương lai. TS. Duy đã có nhiều công trình nghiên cứu trong lĩnh vực hóa dược được đăng tải trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín.

    Biên tập viên: Lê Hoàng

    1. Gschwind A, Fischer OM, Ullrich A (2004) The discovery of receptor tyrosine kinases: targets for cancer therapy. Nat Rev Cancer 4(5):361-370.

    2. Robinson DR, Wu Y-M, Lin S-F (2000) The protein tyrosine kinase family of the human genome. Oncogene 19(49):5548-5557.

    3. Schlessinger J (2000) Cell signaling by receptor tyrosine kinases. Cell 103(2):211-225.

    4. Paul MK, Mukhopadhyay AK (2004) Tyrosine kinase-role and significance in cancer. Int J Med Sci 1(2):101-115.

    5. Lemmon MA, Schlessinger J (2010) Cell Signaling by Receptor Tyrosine Kinases. Cell 141(7):1117-1134.

    6. Ségaliny AI, Tellez-Gabriel M, Heymann M-F, Heymann D (2015) Receptor tyrosine kinases: Characterisation, mechanism of action and therapeutic interests for bone cancers. J Bone Oncol 4(1):1-12.

    7. Quintanal-Villalonga A, Paz-Ares L, Ferrer I, Molina-Pinelo S (2016) Tyrosine Kinase Receptor Landscape in Lung Cancer: Therapeutical Implications. Dis Markers 2021:1-14.

    8. Scheijen B, Griffin JD (2002) Tyrosine kinase oncogenes in normal hematopoiesis and hematological disease. Oncogene 21(21):3314-3333.

    9. Faderl S, et al. (1999) The biology of chronic myeloid leukemia. N Engl J Med 341(3):164-172.

    10. Shawver LK, Slamon D, Ullrich A (2002) Smart drugs: tyrosine kinase inhibitors in cancer therapy. Cancer Cell 1(2):117-123.

    11. Anafi M, Gazit A, Zehavi A, Ben-Neriah Y, Levitzki A (1993) Tyrphostin-Induced Inhibition of p210bcr-abl Tyrosine Kinase Activity Induces K562 to Differentiate. Blood 82(12):3524-3529.

    12. Okabe M, et al. (1992) Effect of herbimycin A, an antagonist of tyrosine kinase, on bcr/abl oncoprotein-associated cell proliferations: abrogative effect on the transformation of murine hematopoietic cells by transfection of a retroviral vector expssing oncoprotein P210bcr/abl and pferential inhibition on Ph1-positive leukemia cell growth. Blood 80(5):1330-1338.

    13. Carlo-Stella C, et al. (1996) Selection of myeloid progenitors lacking BCR/ABL mRNA in chronic myelogenous leukemia patients after in vitro treatment with the tyrosine kinase inhibitor genistein. Blood 88(8):3091-3100.

    14. All you need to know about Glivec Available at: http://www.biospectrumasia.com/biospectrum/analysis/3205/all-glivec .

    22. Redaelli S, et al. (2009) Activity of bosutinib, dasatinib, and nilotinib against 18 imatinib-resistant BCR/ABL mutants. J Clin Oncol 27(3):469-471.

    23. Hochhaus A, et al. (2008) Dasatinib induces durable cytogenetic responses in patients with chronic myelogenous leukemia in chronic phase with resistance or intolerance to imatinib. Leukemia 22(6):1200-1206.

    24. Shah NP, et al. (2010) Potent, transient inhibition of BCR-ABL with dasatinib 100 mg daily achieves rapid and durable cytogenetic responses and high transformation-free survival rates in chronic phase chronic myeloid leukemia patients with resistance, suboptimal response or intolerance to imatinib. Haematologica 95(2):232-240.

    25. Kantarjian H, et al. (2010) Dasatinib versus imatinib in newly diagnosed chronic-phase chronic myeloid leukemia. N Engl J Med 362(24):2260-2270.

    26. Kantarjian HM, et al. (2007) Nilotinib (formerly AMN107), a highly selective BCR-ABL tyrosine kinase inhibitor, is effective in patients with Philadelphia chromosome-positive chronic myelogenous leukemia in chronic phase following imatinib resistance and intolerance. Blood 110(10):3540-3546.

    27. Kantarjian H, et al. (2006) Nilotinib in imatinib-resistant CML and Philadelphia chromosome-positive ALL. N Engl J Med 354(24):2542-2551.

    28. Ettinger DS, et al. (2013) Non-small cell lung cancer, version 2.2013. J Natl Compr Canc Netw 11(6):645-653.

    29. Group IALCTC, others (2004) Cisplatin-based adjuvant chemotherapy in patients with completely resected non-small-cell lung cancer. N Engl J Med 2004(350):351-360.

    30. Alberti W, et al. (1995) Chemotherapy in Non-Small-Cell Lung-Cancer – a Metaanalysis Using Updated Data on Inpidual Patients from 52 Randomized Clinical-Trials. Br Med J 311(7010):899-909.

    32. Shepherd FA, et al. (2000) Prospective randomized trial of docetaxel versus best supportive care in patients with non-small-cell lung cancer pviously treated with platinum-based chemotherapy. J Clin Oncol 18(10):2095-2103.

    34. Mendelsohn J (2000) Blockade of receptors for growth factors: an anticancer therapy-the fourth annual Joseph H. Burchenal American Association for Cancer Research Clinical Research Award Lecture. Clin Cancer Res 6(3):747-753.

    35. Pao W, Chmielecki J (2010) Rational, biologically based treatment of EGFR-mutant non-small-cell lung cancer. Nat Rev Cancer 10(11):760-774.

    36. Muhsin M, Graham J, Kirkpatrick P (2003) Gefitinib. Nat Rev Drug Discov 2(7):515-516.

    37. Iressa Back in the US for Lung Cancer, Now as First-Line Medscape. Available at: http://www.medscape.com/viewarticle/847853 .

    50. Le Tourneau C, Raymond E, Faivre S, others (2007) Sunitinib: a novel tyrosine kinase inhibitor. A brief review of its therapeutic potential in the treatment of renal carcinoma and gastrointestinal stromal tumors (GIST). Ther Clin Risk Manag 3(2):341.

    51. Faivre S (2006) Safety, Pharmacokinetic, and Antitumor Activity of SU11248, a Novel Oral Multitarget Tyrosine Kinase Inhibitor, in Patients With Cancer. J Clin Oncol 24(1):25-35.

    52. Motzer RJ, et al. (2006) Sunitinib in patients with metastatic renal cell carcinoma. Jama 295(21):2516-2524.

    53. Motzer RJ, et al. (2006) Phase III randomized trial of sunitinib malate (SU11248) versus interferon-alfa (IFN-α) as first-line systemic therapy for patients with metastatic renal cell carcinoma (mRCC). J Clin Oncol 24(90180):LBA3-LBA3.

    54. Reichardt P, et al. (2016) Correlation of KIT and PDGFRA mutational status with clinical benefit in patients with gastrointestinal stromal tumor treated with sunitinib in a worldwide treatment-use trial. BMC Cancer 16(1). doi:10.1186/s12885-016-2051-5.

    55. Mail BFH for the D (2010) Mother denied cancer drugs that were promised by Labour says, “I just want to see my sons grow up.” Mail Online. Available at: http://www.dailymail.co.uk/health/article-1264932/Mother-denied-cancer-drugs-promised-Labour-says-I-just-want-sons-grow-up.html [Accessed September 23, 2021].

    56. Graus-Porta D, Beerli RR, Daly JM, Hynes NE (1997) ErbB-2, the pferred heterodimerization partner of all ErbB receptors, is a mediator of lateral signaling. EMBO J 16(7):1647-1655.

    57. Olayioye MA (2001) Intracellular signaling pathways of ErbB2/HER-2 and family members. Breast Cancer Res 3(6):1.

    58. Slichenmyer WJ, Elliott WL, Fry DW (2001) CI-1033, a pan-erbB tyrosine kinase inhibitor. Semin Oncol 28(5N):80-85.

    59. Janne PA, et al. (2007) Multicenter, Randomized, Phase II Trial of CI-1033, an Irreversible Pan-ERBB Inhibitor, for Previously Treated Advanced Non Small-Cell Lung Cancer. J Clin Oncol 25(25):3936-3944.

    60. Rixe O, et al. (2009) A randomized, phase II, dose-finding study of the pan-ErbB receptor tyrosine-kinase inhibitor CI-1033 in patients with ptreated metastatic breast cancer. Cancer Chemother Pharmacol 64(6):1139-1148.

    61. Janne PA (2005) Epidermal Growth Factor Receptor Mutations in Non-Small-Cell Lung Cancer: Implications for Treatment and Tumor Biology. J Clin Oncol 23(14):3227-3234.

    62. Janne PA (2005) Epidermal Growth Factor Receptor Mutations in Non-Small-Cell Lung Cancer: Implications for Treatment and Tumor Biology. J Clin Oncol 23(14):3227-3234.

    63. Riely GJ (2006) Clinical Course of Patients with Non-Small Cell Lung Cancer and Epidermal Growth Factor Receptor Exon 19 and Exon 21 Mutations Treated with Gefitinib or Erlotinib. Clin Cancer Res 12(3):839-844.

    64. Li D, et al. (2008) BIBW2992, an irreversible EGFR/HER2 inhibitor highly effective in pclinical lung cancer models. Oncogene 27(34):4702-4711.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Lưu Ý Cần Biết Về Dấu Hiệu, Triệu Chứng Ung Thư Máu
  • Bệnh Ung Thư Máu Giai Đoạn Cuối Và Cách Điều Trị Phù Hợp
  • Quảng Bình: Đã Chuẩn Bị Lo Hậu Sự, Chàng Trai Bất Ngờ Khỏi Bệnh Ung Thư Máu
  • Ung Thư Vú Di Căn Phổi Và Những Điều Cần Biết
  • Ung Thư Da Di Căn Có Thể Được Ngăn Chặn Bằng Việc Ức Chế Hoạt Động Của Một Phân Tử Nhất Định
  • Tiến Sĩ Người Việt Giải Mã Enzym Về Lão Hóa Và Ung Thư

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Ung Thư Trẻ Em
  • Các Bệnh Ung Thư Ở Trẻ Em Thường Gặp * Hello Bacsi
  • 7 Dấu Hiệu Ung Thư Máu Ở Trẻ Em Mà Cha Mẹ Cần Phải Lưu Ý
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Ung Thư Máu Ở Trẻ Em * Hello Bacsi
  • Triệu Chứng Ung Thư Xương Ở Trẻ Em
  • Tạp chí Nature ngày 26-4 vừa đăng tải công trình vẽ bản đồ enzym được cho là có khả năng ngăn chặn quá trình lão hóa thông qua chỉnh sửa nhiễm sắc thể ở thực vật, động vật và con người.

    Đây là công trình kéo dài suốt 20 năm của nhóm nghiên cứu trường ĐH California – Berkeley (Hoa Kỳ) do GS. Kathleen Collins chuyên ngành sinh học phân tử phụ trách. Nữ TS Nguyễn Thị Hoàng Dương là một trong số ít nhà khoa học xuất sắc trên thế giới được chọn để tham gia.

    Nghiên cứu tập trung vào c ấu trúc Cryo-EM của holoenzyme telomerase ( loại enzym phức hợp) được cho là có khả năng ngăn chặn quá trình lão hóa bằng cách chỉnh sửa phần đầu mút của nhiễm sắc thể (NST).

    Công trình được đăng trên tạp chí Nature cho thấy nếu giải mã cấu trúc enzyme telomerase có thể tạo ra những dòng thuốc làm chậm hoặc ngăn chặn quá trình lão hóa, đồng thời tìm ra những cách điều trị mới cho ung thư.

    “Tuy nhiên sẽ còn đoạn đường dài phía trước” – trưởng nhóm nghiên cứu GS. Collins cho biết.

    Telomerase là phần mút ngoài cùng trên NST có nhiệm vụ bảo đảm sự bền vững của NST, chống thoái hóa tế bào, chống tái tổ hợp sai lệch và có vai trò điều hòa gen.

    Trước đó, giải Nobel Y học năm 2009 đã phát hiện telomerase cũng giống như phần mũi giày được làm từ nhựa để tránh sờn giày. Tuy nhiên đến lúc nào đó, mũi giày cũng trở nên bất lực.

    Tương tự, khi tế bào phân chia, đầu telomerase bị mòn dần cho đến khi không bảo vệ nổi NST, tế bào ngừng phân chia và chết đi.

    Enzym telomerase còn có khả năng đáng ngạc nhiên khi kéo dài đời sống của tế bào (thậm chí tế bào ung thư) bằng cách tái xây dựng chính nó nếu được bổ sung DNA, như cách chúng ta tái sử dụng vỏ xe tải cũ.

    Đây là chìa khóa của sự trường thọ, thậm chí giải quyết bệnh tật, theo các nhà sinh học.

    Sự thiếu hụt enzym có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa và chết của tế bào. Tuy nhiên, quá nhiều telomerase khiến các tế bào tăng trưởng không kiểm soát như trường hợp bệnh ung thư. Việc phát triển thuốc để điều khiển enzym này trước nay bị cản trở bởi giới khoa học thiếu hiểu biết về dữ liệu cấu trúc.

    Để giải mã telomerase, GS Collins và nhóm nghiên cứu sử dụng một kính hiển vi điện tử hiện đại (Cryo-EM) để xem enzym hoạt động ở kích thước 7Å (1 phần tỉ mét) tương đương 0.7nm. Kính hiển vi giúp giải mã cấu trúc phân tử của các hợp chất không thể chụp bằng tia X.

    Nghiên cứu khác năm 2010 cũng chỉ ra quá trình lão hóa có thể đảo ngược ở chuột khi điều trị bằng telomerase. Và trong năm 2011, các nhà khoa học đã tìm ra cách để biến đổi các tế bào bị lão hóa từ những người trên 90 tuổi thành các tế bào gốc trẻ hóa như những tế bào được tìm thấy trong phôi thai.

    Cần tập thể dục để tránh “lão hóa” tim mạch

    TT – Một nghiên cứu từ giới khoa học Anh vừa được công bố cho thấy bệnh béo phì là nguyên nhân làm suy yếu tim mạch, khiến quả tim những người trung niên bị già trước tuổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nóng: Sử Dụng Enzyme Chữa Ung Thư
  • Ung Thư Da Di Căn Hiểu Thế Nào Cho Đúng?
  • Ung Thư Da Di Căn Được Hiểu Như Thế Nào?
  • Giai Đoạn Ung Thư Dạ Dày Di Căn Phúc Mạc
  • Ung Thư Di Căn Phúc Mạc
  • Nóng: Sử Dụng Enzyme Chữa Ung Thư

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiến Sĩ Người Việt Giải Mã Enzym Về Lão Hóa Và Ung Thư
  • Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Ung Thư Trẻ Em
  • Các Bệnh Ung Thư Ở Trẻ Em Thường Gặp * Hello Bacsi
  • 7 Dấu Hiệu Ung Thư Máu Ở Trẻ Em Mà Cha Mẹ Cần Phải Lưu Ý
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Ung Thư Máu Ở Trẻ Em * Hello Bacsi
  • Sử dụng enzyme chữa ung thư, nghe thì có vẻ xa lạ đấy nhưng điều này hoàn toàn có thể. Đây chính là một trong những nghiên cứu mới nhất về ung thư được các nhà khoa học quốc tế đang từng bước nghiên cứu và ứng dụng.

    1. Enzyme PEG – KYNase

    Gần đây, các nhà nghiên cứu tại Đại học Texas ở Austin đã phát triển một phương pháp mới để điều trị ung thư bằng liệu pháp enzyme. Cụ thể đó chính là enzyme PEG-KYNase.

    Enzyme PEG-KYNase không trực tiếp tiêu diệt tế bào ung thư mà thay vào đó, chúng đã trao quyền và thúc đẩy hệ thống miễn dịch tự tiêu diệt các tế bào ung thư không mong muốn.

    Loại enzyme này đã được thiết kế để làm suy giảm chức năng của một chất có tên gọi là kynurenine, đây là chất chuyển hóa được tạo ra bởi nhiều khối u ức chế hệ thống miễn dịch. Phát hiện tuyệt vời này đã được công bố trên tạp chí Nature Biotechnology.

    Theo các chuyên gia, một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, hoạt động đầy đủ có thể chống lại sự lây lan của các tế bào ung thư và tự loại bỏ các khối u. Tuy nhiên, các khối u đã phát triển theo nhiều cách để ức chế hệ thống miễn dịch, dẫn đến sự phát triển và di căn của các tế bào ung thư.

    Và theo Everett Stone, trợ lý nghiên cứu tại Đại học Khoa học Tự nhiên, Hoa Kỳ đã nói rằng “Hệ thống miễn dịch của chúng tôi liên tục điều khiển cơ thể và thường nhận ra và loại bỏ các tế bào ung thư”.

    Và theo bộ phận nghiên cứu Sinh học phân tử, đồng tác giả với nghiên cứu trên thì “Kynurenine hoạt động như một vật cản đường, làm cản trở sự giám sát bình thường của các tế bào miễn dịch”.

    Do vậy, việc sử dụng enzyme PEG-KYNase là điều hoàn toàn cần thiết nhằm cải thiện chức năng của hệ miễn dịch, chống lại sự phát triển của tế bào ung thư.

    Tuy nhiên, các nhà khoa học hiện tại vẫn cần nhiều nhiều thời gian để tiến hành các thử nghiệm kiểm tra về tính an toàn cũng như hiệu quả phương pháp này.

    2. Enzyme Protein Kinase – 1

    Một nghiên cứu mới nhất tại Ấn Độ đã phát hiện ra một loại enzyme được gọi là protein kinase 1 tương tác thụ thể (RIPK1), được biết đến là có vai trò quan trọng trong quá trình chết tế bào hay còn gọi là hoại tử.

    Trong quá tình nghiên cứu về RIPK1, các nhà khoa học đã rất kinh ngạc khi phát hiện ra rằng enzyme này dường như ảnh hưởng ty thể và đóng vai trò quan trọng dẫn tới quá trình chết đi của tế bào ung thư theo một cách rất độc đáo.

    Tác giả nghiên cứu cấp cao người Ấn Độ Zachary Schafer, phó giáo sư sinh học ung thư và các đồng nghiệp đã tiết lộ rằng việc kích hoạt RIPK1 khi tế bào tách khỏi chất nền của tế bào và sẽ kích hoạt một quá trình làm suy giảm ty thể, ức chế quá trình cung cấp phần lớn năng lượng cho tế bào ung thư.

    Bên cạnh đó, cơ chế hoạt động của enzyme này còn là do mức độ của hàng loạt phản ứng oxy hóa dẫn đến chu trình chết tế bào.

    Việc điều trị ung thư theo phương pháp mới này hứa hẹn sẽ mang tới những thành công hơn nữa cho các bệnh nhân ung thư

    Enzyme Protease có thể chữa ung thư tuyến tụy

    3. Sử dụng enzyme Protease trong điều trị ung thư tuyến tụy

    Vai trò chính của tuyến tụy là tiết ra dịch tụy, có chứa bicarbonate kiềm và các enzyme tiêu hóa khác nhau như amylase tụy, trypsin và lipase tụy. Chức năng của những loại enzyme này là trung hòa axit dạ dày và tiêu hóa lượng đường và các chất dinh dưỡng như protein và chất béo.

    Mới đây, các nhà khoa học đã phát hiện ra phương pháp sử dụng enzyme để chống lại sự tăng trưởng và phát triển của ung thư tuyến tụy.

    Một số nghiên cứu gần đây cho thấy trong điều trị ung thư tuyến tụy bằng một số enzyme phân giải protein như protease.

    Tuy nhiên, những nghiên cứu lâm sàng về tác dụng của loại enzyme này vẫn còn hạn chế. Và trong tương lai, chúng ta cùng hy vọng các nhà khoa học sẽ còn có những bước tiến mới hơn nữa trong điều trị ung thư tụy bằng enzyme.

    4. Một số loại enzyme khác cũng đã được sử dụng chữa ung thư

    Năm 1906, nhà phôi học Tiến sĩ John Beard đã đề xuất vào năm 1906 cho rằng các enzyme tiêu hóa trong tuyến tụy có thể giúp cơ thể chống lại nhiều loại bệnh ung thư và sẽ rất hữu ích trong việc ứng dụng điều trị nhiều loại ung thư.

    Tuy nhiều, sau khi Tiến sĩ John Beard qua đời thì ý tưởng sử dụng liệu pháp enzyme trong điều trị ung thư dường như bị lãng quên.

    Mãi cho đến năm 1981, một nghiên cứu ở Texas, Hoa Kỳ đã tiến hành trên 500 bệnh nhân mắc ung thư và đã bước đầu thu được kết quả rất khả quan về liệu pháp điều trị ung thư này.

    Theo các nhà khoa học có rất nhiều loại enzyme có thể giúp làm giảm sự phát triển và di căn của các tế bào ung thư, chẳng hạn như:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Da Di Căn Hiểu Thế Nào Cho Đúng?
  • Ung Thư Da Di Căn Được Hiểu Như Thế Nào?
  • Giai Đoạn Ung Thư Dạ Dày Di Căn Phúc Mạc
  • Ung Thư Di Căn Phúc Mạc
  • 【Tìm Hiểu】Ung Thư Dạ Dày Bệnh Học
  • Công Thức Máu Toàn Phần Là Gì Và Tại Sao Phải Xét Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Nên Điều Trị Mụn Tại Bệnh Viện Có Chuyên Khoa Da Liễu?
  • Khoa Phẫu Thuật Thẩm Mỹ
  • 4 Địa Chỉ Trị Nám Tàn Nhang Uy Tín Tại Việt Nam
  • Giá Khám Bệnh Viện Da Liễu Đà Nẵng 2021
  • Ai Bắn Tàn Nhang Ở Bệnh Viện Da Liễu Tphcm Khỏi Hẳn Không Ạ ?
  • Xác định các chỉ số về hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu từ đó giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý của hệ tạo máu như bệnh thiếu máu, suy tủy, ung thư máu hay cảnh báo sớm các bệnh lý viêm nhiễm khác.

    Số lượng bạch cầu (WBC) là chỉ số xét nghiệm máu đầu tiên bạn cần lưu ý khi đọc kết quả công thức máu. Số lượng bạch cầu là số bạch cầu có chứa trong một thể tích máu. Giá trị trung bình của WBC là từ 4000 đến 9000 tế bào/mm3 hoặc cách tính khác là (4.0 – 9.0) x 10­­­ 9 tế bào/l. Nếu số lượng bạch cầu vượt quá hay ít hơn con số trên là dấu hiệu bệnh lý về máu.

    Tương tự số lượng bạch cầu, số lượng hồng cầu (RBC) là một trong các chỉ số xét nghiệm máucần chú ý. Số lượng hồng cầu là chỉ số thể hiện số lượng hồng cầu có trong một thể tích máu. Số lượng hồng cầu ở cơ thể bình thường vào khoảng từ 3.8 đến 5.3 triệu tế bào/cm 3 (hoặc 3.8 – 5.3 x 10 12 tế bào/l)

    Lượng huyết sắc tố (Hb hay HBG – Hemoglobin) là chỉ số thể hiện lượng huyết sắc tốt có trong một thể tích máu. Chỉ số này có sự chênh lệch giữa nam và nữ. Các chỉ số xét nghiệm máu bình thường ở chỉ số này đó là:

    + Với nam: 13g đến 18g/dl (8.1 – 11.2 mmol/l)

    + Với nữ: 12g đến 16g/dl (7.4 – 9.9 mmol/l)

    Thể tích khối hồng cầu (HCT) là một trongcác chỉ số xét nghiệm sinh hóa máu khác mà bạn cần quan tâm trong công thức máu. Đó là tỉ lệ thế tích hồng cầu trên toàn bộ thể tích máu. Chỉ số này cũng thay đổi theo giới tính. Chỉ số HCT ở cơ thể khỏe mạnh bình thường đó là:

    + Với nam: từ 45% đến 56%

    + Với nữ: từ 36% đến 48%

    Thể tích trung bình hồng cầu (hay MCV) là thể tích trung bình của một hồng cầu. Giá trị bình thường của chỉ số này đó là từ 80 đến 100 femtoliter ( 1 femtoliter tương ứng với 1/1 triệu l).

      Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCD)

    Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (hay MCD) là một trong các các chỉ số xét nghiệm huyết học quan trọng khác. Đó là số lượng trung bình của lượng huyết sắc tố có trong một hồng cầu. Ở trạng thái bình thường, chỉ số này có giá trị từ 27 đến 32 picogram.

      Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC)

    Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu ( hay MCHC) là chỉ số thể hiện nồng độ trung bình của huyết sắc tố được tính trong một đơn vị thể tích máu. Giá trị MCHC bình thường ở trong khoảng từ 32% đến 36%.

    + Khi RDW bình thường, MCV tăng: dấu hiệu của thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu.

    + Khi RDW bình thường, MCV bình thường: dấu hiệu của thiếu máu, của bệnh enzym hoặc của bệnh hemoglobin không thiếu máu.

    + Khi RDW bình thường, MCV giảm: dấu hiệu của thiếu máu trong các bệnh mạn tính

    + Khi RDW tăng, MCV tăng: dấu hiệu của thiếu vitamin B12, thiếu flolate hoặc thiếu máu tan huyết,..

    + Khi RDW tăng, MCV bình thường: dấu hiệu của thiếu máu

    + Khi RDW tăng, MCV giảm: dấu hiệu của thiếu sắt

    Số lượng tiểu cầu (hay PLT) là số lượng tiểu cầu được tính trong một thể tích máu. Giá trị bình thường của chỉ số này là từ 120.000 đến 380.000/cm 3 (hay 120 – 380 x 10 9/l)

    Thể tích trung bình tiểu cầu (hay MPV) là thể tích trung bình của một tiểu cầu. Với cơ thể khỏe mạnh, giá trị này là từ 5,0 đến 10 femtoliter ( 1 femtoliter tương ứng với 1/1 triệu l).

    Thể tích khối tiểu cầu (hay PCT) là tỉ lệ thế tích tiểu cầu trên toàn bộ thể tích máu. Giá trị bình thường của chỉ số này là từ 0,1% đến 1%.

    Độ phân bố tiểu cầu (hay PDW) là chỉ số đo sự phân bố của tế bào tiểu cầu trong một thể tích máu. Ở trạng thái ổn định, giá trị này ở mức từ 6% đến 18%.

      Tỉ lệ phần trăm bạch cầu trung tính (NEUT%)

    Tỉ lệ phần trăm bạch cầu trung tính (hay NEUT%) là tỉ lệ bạch cầu trung tính trong tổng số bạch cầu trong cơ thể. Cơ thể bình thường khi chỉ số này ở khoảng từ 43% đến 76%.

    Tỉ lệ phần trăm bạch cầu Lympho ( hay LYM%) là là tỉ lệ bạch cầu Lympho trong tổng số bạch cầu trong cơ thể. Giá trị bình thường của chỉ số này là từ 11% đến 49%.

    Tỉ lệ phần trăm bạch cầu Mono ( hay MON%) là là tỉ lệ bạch cầu Mono trong tổng số bạch cầu trong cơ thể. Ở cơ thể khỏe mạnh, chỉ số này ở khoảng từ 0% đến 9%.

    Số lượng bạch cầu trung tính ( hay NEUT) là số bạch cầu trung tính có trong một thể tích máu. Chỉ số bình thường của số lượng bạch cầu trung tính là từ 60% đến 66%.

    Số lượng bạch cầu Lympho ( hay LYM) là số bạch cầu Lympho có trong một thể tích máu . Giá trị ổn định của chỉ số này là từ 0,6 đến 3,4 Giga/l.

    Số lượng bạch cầu Mono (hay MON) là số bạch cầu Mono có trong một thể tích máu. Với cơ thể bình thường, chỉ số này ở mức từ 0,0 đến 0,9 Giga/l.

    Tin bài: BS. Quang- KHoa Xét Nghiệm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xóa Xăm Ở Bệnh Viện Da Liễu
  • Trị Nám Da Hiệu Quả Bằng Công Nghệ Laser Q
  • Điều Trị Nám, Tàn Nhang, Bớt O
  • Trị Sẹo Lõm Tại Hà Nội: Đây Là 5 Địa Chỉ Tốt Nhất
  • Phương Pháp Trị Sẹo Rỗ Ở Bệnh Viện Da Liễu Hà Nội Như Thế Nào?
  • Cách Vệ Sinh Kính Áp Tròng Mềm Đúng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Kính Áp Tròng Cận Thị Giá Bao Nhiêu, Mua Ở Đâu, Loại Nào Tốt Tại Tphcm
  • Kính Áp Tròng Cận Loạn Loại Nào Tốt, Mua Ở Đâu
  • Kính Áp Tròng Cận Thị Và Những Điều Cần Biết
  • Có Nên Đeo Kính Áp Tròng Thay Kính Cận
  • Bệnh Viện Mắt Uy Tín Tại Hà Nội #top 10
    1. Rửa kính: Nhắm loại bỏ bụi bẩn và các chất đọng lại trên bề mặt sau khi đeo. Tháo lens ra và làm sạch nó với các giải pháp làm sạch và khử trùng kính áp tròng mềm được đề nghị. Làm sạch loại bỏ tích tụ do mắt tạo ra, mỹ phẩm và các mảnh vụn khác làm giảm sự thoải mái của lens. FDA khuyên bạn nên đặt kính vào lòng bạn tay, nhỏ vài giọt dung dịch rửa kính, dùng ngón tay chà nhẹ trên bề mặt kính
    2. Rửa lại kính áp tròng mềm một lần nữa để loại bỏ các bụi bẩn bám trên kính, Rửa sạch kính áp tròng mềm là một bước quan trọng cần thực hiện đảm bảo vệ sinh kính áp tròng đúng cách
    3. Đặt kính áp tròng mềm vào hộp kính áp tròng sạch hoặc giá giữ kính áp tròng mềm và đổ đầy dung dịch vệ sinh; Khử trùng giết chết các vi sinh vật trên kính áp tròng mềm. Thời gian khử trùng thay đổi tùy sản phẩm vệ sinh kính áp tròng

    4. Lặp lại các bước từ 2 đến 4 cho kính áp tròng mềm khác .

    Cách vệ sinh kính áp tròng mềm ngoài việc rửa sạch và khử trùng

    Protein. Tùy thuộc vào loại kính áp tròng bạn đeo và lượng protein mà mắt tiết vào kính áp tròng mềm, bác sĩ có thể khuyên bạn nên sử dụng một sản phẩm để loại bỏ protein.

    Trong khi làm sạch chúng ta không loại bỏ một số protein, nó vẫn có thể tích tụ trên kính áp tròng mềm và khiến chúng ta khó chịu. Đó là lý do tại sao bạn đeo kính trước khi thay thế chúng, bạn càng cần phải loại bỏ protein.

    Ví dụ, nếu bạn mặc đồ có thể tháo rời, có thể bạn sẽ không cần; nhưng nếu bạn đeo loại ống kính được thay thế chỉ một hoặc hai lần một năm, bạn chắc chắn sẽ cần. Các sản phẩm để loại bỏ protein bao gồm chất tẩy rửa enzyme và chất lỏng loại bỏ protein hàng ngày.

    Khô mắt và kích thích mắt. Sử dụng thuốc nhỏ mắt của kính áp tròng mềm để bôi trơn mắt và rửa lại ống kính.

    Nhạy cảm với mắt và dị ứng. Một tỷ lệ nhỏ người đeo kính áp tròng mềm bị dị ứng mắt với các hóa chất có trong các dung dịch vệ sinh kính áp tròng. Nếu đây là trường hợp của bạn, bạn không cần một sản phẩm bổ sung : Bạn chỉ cần chuyển đổi sản phẩm sang những sản phẩm được đánh dấu là “không có chất bảo quản”.

    Cách vệ sinh kính áp tròng mềm với các sản phẩm: Làm sạch, rửa và giải pháp khử trùng

    Cách vệ sinh kính áp tròng mềm bằng dung dịch muối

    Cách vệ sinh kính áp tròng mềm bằng dung dịch muối là để rửa và bảo quản kính áp tròng, khi bạn đang sử dụng một hệ thống khử trùng bằng nhiệt hoặc tia cực tím. Bạn cũng có thể cần dung dịch muối để sử dụng với viên làm sạch enzyme hoặc thiết bị làm sạch / khử trùng. Không bao giờ sử dụng các sản phẩm nước muối để làm sạch và khử trùng.

    Cách vệ sinh kính áp tròng mềm với dung dịch làm sạch kính áp tròng hàng ngày

    Cách vệ sinh kính áp tròng mềm dung dịch làm sạch kính áp tròng hàng ngày: để làm sạch kính áp tròng của bạn. Bạn cho một vài giọt trong lòng bàn tay và cẩn thận chà kính áp tròng theo chỉ dẫn, thường là khoảng 20 giây, đảm bảo để làm sạch cả hai bên. Sử dụng các sản phẩm khác để rửa và khử trùng.

    Cách vệ sinh kính áp tròng mềm dung dịch khử trùng kính áp tròng đa năng là để làm sạch, rửa, khử trùng và bảo quản kính áp tròng của bạn. Làm sạch kính áp tròng của bạn như bạn làm với bước làm sạch hàng ngày, sau đó rửa sạch (theo hướng dẫn) và khử trùng, tất cả đều cùng một dung dịch; hoặc rửa kính áp tròng hai lần, sau đó đặt chúng vào hộp kính áp tròng sạch với dung dịch để làm sạch và khử trùng. Khi bạn cần đeo kính áp tròng, hãy rửa lại. Với các dung dịch khử trùng kính áp tròng đa năng, không cần các sản phẩm chăm sóc kính áp tròng khác.

    Cách vệ sinh kính áp tròng mềm dung dịch hydrogen peroxide và cốc rửa kính áp tròng

    Cách vệ sinh kính áp tròng mềm dung dịch hydrogen peroxide và cốc rửa kính áp tròng : công dụng để làm sạch, khử trùng, rửa và bảo quản kính áp tròng . Với sản phẩm này, bạn đặt kính áp tròng vào lồng được cung cấp và rửa sạch chúng, sau đó đặt lồng vào cốc và đổ đầy cốc bằng dung dịch để làm sạch và khử trùng kính áp tròng.

    Trước hết, công dụng của cốc rửa lens này là:

    • Làm bong mảng protein bám trên lens, giúp lens được vệ sinh sạch sẽ, giảm nguy cơ nhiễm trùng .
    • Làm lens mềm hơn, dễ đeo hơn

    Bước 1:

    • Rửa sạch cốc đựng và lồng, để ráo nước.
    • Đổ nước ngâm lens vào cốc đến vạch ngăn (mức như hình).
      Gắp lens, đặt vào 2 bên lồng (có ghi R-L rõ ở từng bên lồng).

    • Để nắp và cốc khít nhau, vặn chặt phần nắp trắng.
    • Xoay phần nắp tím (nhiều lần) để vệ sinh lens.

    Bước 5:

    • Rửa sạch khay đựng lens và đổ nước ngâm mới vào khay.
    • Gắp lens đã rửa sạch ra, đặt vào khay như thường.

    Một số giá giữ thấu kính cho các hệ thống hydrogen peroxide có một bộ trung hòa tích hợp (để chuyển đổi hydrogen peroxide thành nước, vì vậy nó không gây khó chịu cho mắt bạn), nhưng với những hệ thống khác, bạn cần thêm một máy trung hòa.

    Sau khi khử trùng và trung hòa được hoàn thành, bạn có thể tháo ống kính ra khỏi hôp và đưa chúng vào.

    Đừng bao giờ rửa sạch kính áp tròng với dung dịch hydrogen peroxide và thoa trực tiếp lên mắt mà không hoàn thành toàn bộ bước khử trùng và trung hòa. Làm như vậy có thể gây thương tích hóa chất gây đau cho mắt.

    Nhãn hiệu của hệ thống chăm sóc hydrogen peroxide cho kính áp tròng mềm bao gồm Clear Care (Alcon) và PeroxiClear (Bausch + Lomb).

    Các thiết bị làm sạch / khử trùng kính áp tròng sẽ như bạn mong đợi, cả hai đều sạch và khử trùng kính áp tròng của bạn. Tùy thuộc vào cách thiết kế thương hiệu, việc làm sạch được thực hiện bằng sóng siêu âm hoặc kích động âm thanh, trong khi khử trùng xảy ra thông qua dung dịch khử trùng kính áp tròng đa năng hoặc ánh sáng cực tím.

    Các hướng dẫn cách vệ sinh kính áp tròng mềm cho các thiết bị đều khác nhau một chút. Nói chung, trước tiên bạn rửa ống kính, sử dụng dung dịch muối hoặc dung dịch khử trùng kính áp tròng đa năng tốt nhất là theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc các chuyên gia về cách vệ sinh kính áp tròng mềm.

    ⇒ Tham khảo ® Bảng giá chi tiết Bệnh viện mắt Sài Gòn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lưu Ý Chăm Sóc Mắt Đúng Cách Khi Dùng Kính Áp Tròng
  • Các Loại Kính Áp Tròng Tốt Và Được Sử Dụng Phổ Biến Hiện Nay
  • Kính Áp Tròng Cận Thị Loại Nào Tốt, Mua Ở Đâu Tại Tphcm
  • 9 Lưu Ý Quan Trọng Khi Sử Dụng Kính Áp Tròng
  • Lasik Day 2021 Bùng Nổ Hỗ Trợ Lớn Lên Đến 50% Chi Phí Điều Trị Cận
  • Xét Nghiệm Vàng Và Chỉ Dấu Ung Thư

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Khám Chữa Bệnh Tại Bệnh Viện Ung Bướu
  • Chương Trình Khám Tầm Soát: “nói Không Với Ung Thư Vú Và Ung Thư Cổ Tử Cung”
  • Bệnh Viện Hoàn Mỹ Vạn Phúc 2 Cấp Cứu Kịp Thời Thai Nhi Ngôi Ngược
  • Đơn Vị Lọc Thận Nhân Tạo
  • Khoa Chăm Sóc Giảm Nhẹ
  • Hiện tại BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng triển khai hỗ trợ 20% chi phí thực hiện các gói khám tầm soát ung thư cho quý khách hàng có nhu cầu như: Ung thư đại trực tràng; Ung thư bàng quang; Ung thư dạ dày, thực quản; Ung thư tụy – đường mật; Ung thư gan; Ung thư phổi.

    Xét nghiệm vàng (gold standard test)

    Chẩn đoán chính xác là cực kỳ quan trọng trong y học. Tìm ra bệnh và đánh giá đúng mức độ nặng nhẹ sẽ giúp bác sĩ đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp, hiệu quả nhất.

    Thăm khám lâm sàng với các thủ pháp nhìn, sờ, gõ, nghe thầy thuốc mới chỉ có định hướng căn bệnh. Muốn xác định chẩn đoán, cần có các xét nghiệm hỗ trợ, thiếu xét nghiệm hoặc thủ thuật hỗ trợ chắc chắn thầy thuốc hoặc không chẩn ra hoặc chẩn đoán không toàn diện.

    Mỗi căn bệnh đòi hỏi một số xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết, trong đó xét nghiệm chủ chốt được gọi là xét nghiệm vàng Ví dụ: Glucose hoặc HbA1C cho đái tháo đường, Axít uric cho bệnh gút, HBsAg cho viêm gan B, Phim X-quang xác định gãy xương, Dengue NS1Ag cho sốt xuất huyết …

    Chỉ dấu ung thư (tumor marker)

    Với các bệnh u bướu, ung thư cũng cần những xét nghiệm tương tự, đó là những chất do khối u sản sinh ra, chuyên môn gọi là các “chỉ dấu ung thư” (tumour marker), ví dụ CEA cho u đường tiêu hóa; CA 15-3 cho ung thư vú…

    Chỉ điểm ung thư thường là các phân tử kích thước lớn, đa số là các phân tử chất đạm có gắn thêm chất đường hoặc chất béo (glyco, lipoprotein), do tế bào ung thư tổng hợp và hiện diện trong máu, trong chất dịch với nồng độ tỉ lệ thuận với sự phát triển khối u.

    Một chỉ điểm lý tưởng cần có hai đặc điểm:

    – Một là độ nhạy (Sensibility, Se) là nồng độ nhỏ nhất có thể định lượng được khi khối u chuyển sang ác tính: có độ nhạy đến 100% và sai số âm giả là 0%, tức là có thể phát hiện rất sớm trong giai đoạn đầu của ung thư và không hề bỏ sót và

    – Hai là độ đặc hiệu (Specificity, Sp) là khả năng phân định riêng biệt cho từng loại khối u: có độ đặc hiệu đến 100% và sai số dương giả là 0%, tức là chỉ cho kết quả dương khi phát hiện có ung thư. Trong thực tế không có chỉ điểm ung thư nào đạt được hai chỉ tiêu lý tưởng trên, cho nên cần phải có bác sĩ chuyên khoa kinh nghiệm “luận giải” mới có hướng chẩn trị chính xác.

    Chúng ta không thể quá đơn giản, quá dễ dàng sàng lọc và xác định chẩn đoán bệnh bằng cách bỏ tiền đi làm xét nghiệm các chỉ dấu ung thư đơn thuần để biết bệnh được, mà cần phải có bác sĩ kinh nghiệm đánh giá, phối hợp độ nhạy, độ đặc hiệu cũng như các yếu tố lâm sàng khác. Ví dụ, chúng ta không thể đơn thuần đi làm xét nghiệm AFP để kết luận có ung thư gan nguyên phát (HCC) hay không, mà cần phải có các xét nghiệm, các thăm dò chẩn đoán khác như chức năng gan, siêu âm bụng, chụp CT scan hoặc MRI…

    Vài chỉ dấu ung thư quan trọng hay sử dụng hiện nay:

    1. αFP (AFP, Alpha Feto Protein): là một glycoprotein; sản sinh từ túi phôi (york sac) và gan của phôi thai; do đó có thể dùng để theo dõi thai kỳ, ung thư gan nguyên phát và u tế bào mầm.

    2. CEA (Carcino-Embrionic Antigen): là một glycoprotein; sản sinh từ niêm mạc ruột, phôi và thai; dùng để theo dõi ung thư dạ dày, ruột non, ruột già, ung thư vú và ung thư phế quản.

    3. PSA (Prostate Specific Antigen): là một glycoprotein; sản sinh từ các tế bào ống tuyến của tiền liệt tuyến; dùng để chẩn đoán và theo dõi ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới.

    4. CA 15-3 (Cancer Antigen 15-3): là một glycoprotein; sản sinh từ tế bào ung thư vú và vài loại tế bào biểu mô; dùng để theo dõi điều trị ung thư vú.

    5. CA 125 (Cancer Antigen 125): là một kháng thể glycoprotein; sản sinh từ ung thư buồng trứng, tế bào biểu mô bình thường của thai và biểu mô niêm mạc đường hô hấp của người lớn; dùng để theo dõi điều trị ung thư buồng trứng.

    6. HCG (Human Chorionic Gonadotropin): là một hóc-môn glycoprotein; sản sinh từ các cộng bào nuôi của nhau thai, tế bào mầm của khối u; dùng để chẩn đoán u tế bào mầm, u tế bào nuôi, thai trứng.

    7. NSE (Neuron Specific Enolase); là enzyme enolase được sinh tổng hợp bởi các tế bào thần kinh (neurons), các tể bào thần kinh-nội tiết, hồng huyết cầu, tiểu cầu; chỉ dấu này dùng để chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC), ung thư nguyên bào thần kinh, u tủy thượng thận (pheochromocytoma).

    Ban tư vấn sức khỏe – BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng

    291 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng

    Để được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ: 02363 509 808 – 02363 650 676 (Máy nhánh 135) hoặc email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Gan: Cần Khám Tầm Soát Để Phát Hiện Sớm Và Điều Trị Hiệu Quả
  • Tầm Soát Ung Thư Toàn Thân
  • Làm Sao Để Đến Út Tịch Ở Tân Bình Bằng Xe Buýt
  • Những Lưu Ý Trước Khi Khám Sức Khỏe Tổng Quát
  • Ảnh Hưởng Của Việc Nhổ Răng Khôn Và Các Biến Chứng Hay Gặp
  • Tinh Trùng Bị Đứt Gẫy Adn Cao Qua Test Halosperm

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Khám Phụ Khoa Ở Bình Dương Bạn Nên Đến ?
  • Phòng Khám Phụ Khoa Ở Bình Dương Nào Uy Tín, Đáng Tin Cậy Nhất?
  • Top Các Phòng Khám Phụ Khoa Ở Bình Dương Uy Tín Và Chất Lượng Nhất
  • Mách Bạn Một Số Phòng Khám Sản Phụ Khoa Ở Bình Dương Uy Tín
  • Phòng Khám Phụ Khoa Thái Bình Dương Có Tốt Không By Dinh Duc Tin
  • Halosperm Test là xn kiểm tra nhanh chất lượng tinh trùng ở mức độ di truyền …

    Tinh trùng bị đứt gãy ADN có thể dẫn tới vô sinh hoặc có con bị dị tật.

    Có nhiều nguyên nhân khiến tinh trùng bị đứt gãy ADN như: Hút thuốc lá, hóa trị, viêm đường tiết niệu, giãn tĩnh mạch thừng tinh, vùng bìu bị nóng (xông hơi, tắm nước nóng, mặc quần lót quá chật…), đặc biệt là sự phá hoại của các gốc tự do.

    Các bạn hãy tham khảo phần sau :

    Hầu hết các trung tâm sinh sản hiện nay đều đánh giá chất lượng tinh trùng bằng cách quan sát hình dáng, tốc độ và mật độ tinh trùng dưới kính hiển vi. Phương pháp kiểm tra Halosperm Test mới sẽ giúp phát hiện những đứt gãy hoặc rạn nứt nhỏ trong ADN của tinh trùng. Tinh trùng bị tổn hại theo cách này sẽ làm giảm khả năng thụ thai của phụ nữ và nếu có thụ thai, họ cũng đối mặt với nguy cơ sảy thai tăng cao hơn. Giáo sư Lewis nhấn mạnh: “Cho tới hiện tại, gần 1/3 số cặp đôi được chẩn đoán vô sinh không rõ nguyên nhân. Họ thường phải đầu tư rất nhiều thời gian và tiền bạc vào việc chữa trị sinh sản (chẳng hạn như bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI)), vốn có khả năng thất bại cao. Hiện tại, khi chúng tôi đã tìm ra nguyên nhân chủ yếu gây vô sinh ở những cặp đôi này là tổn hại về ADN ở tinh trùng, các chuyên gia có thể điều chỉnh liệu pháp chữa trị phù hợp nhất cho họ, làm tăng cơ hội có con của họ”.

    Nhiều cặp đôi hiếm muộn đã nhờ tới phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) để thỏa mãn ước muốn sinh con của mình với chi phí khoảng 3.000 – 15.000 Bảng (4.700 – 23.000 USD) một lần thực hiện. Nhưng đối với 40.000 phụ nữ Anh chọn thử phương pháp này mỗi năm, tỉ lệ thành công (tức là hạ sinh được 1 đứa trẻ an toàn) chỉ đạt 1/4….( 25% ..vì còn phải trừ tỷ lệ có thai nhưng bị hỏng thai nửa chừng…ko có tim thai, thai nhi dị tật phải hủy bỏ, xảy chúng tôi non…đến thời điểm sinh cuối cùng thì chỉ còn 25% số người làm IVF )

    Các bệnh nhân thuộc mạng lưới y tế tài chính công NHS của Anh nhìn chung sẽ phải tự chi trả cho phương pháp kiểm tra tổn hại ADN ở tinh trùng, với giá bằng gần 1/10 một chu trình IVF. Tuy nhiên, tiến sĩ Jane Stewart thuộc Trung tâm sinh sản Newcastle nói, hiện vẫn chưa rõ phương pháp mới có tăng tỉ lệ thụ thai và sinh con thành công hay không.

    Chỉ cần điều chỉnh chế độ ăn uống, các đấng mày râu có thể dễ dàng tự bảo vệ khả năng sinh sản khỏi tác động của sự lão hóa, tổn hại tinh binh giúp gia tăng cơ hội làm cha.

    Vitamin C giúp tăng khả năng làm cha của phái mạnh

    Theo nghiên cứu mới nhất cho thấy đàn ông ngoài 44 tuổi thuộc nhóm ăn nhiều vitamin C (như cam, dâu tây, bông cải xanh…) thì tỷ lệ tinh trùng bị hư hại ADN thấp hơn 20% so với nhóm không ăn các thực phẩm này. Kết quả cũng tương tự với người ăn nhiều kẽm (có trong cá, hải sản có vỏ), vitamin E (có trong các loại hạt) và folate (trong rau lá xanh).

    Các nhà khoa học từ California cho biết có lẽ chất dinh dưỡng trong những thực phẩm nói trên là chìa khóa để tăng cơ hội làm cha.

    Nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng những người đàn ông lớn tuổi thường có nguy cơ đứt gãy ADN, xáo trộn nhiễm sắc thể trong tinh trùng cao. Điều này dễ dẫn tới khả năng vô sinh hoặc có con bị dị tật. Tuy nhiên, với chế độ ăn giàu vitamin C, E, kẽm và folate có thể bảo vệ ADN, đặc biệt cho những người ngoài tuổi 40.

    Giáo sư Simon Fishel, Giám đốc Tổ chức Sinh sản CARE – một trong những chuyên gia về sinh sản hàng đầu thế giới, cho biết nam giới đang muốn có con không nên đánh giá thấp ảnh hưởng của chế độ ăn. “Chế độ ăn có thể gây ảnh hưởng xấu hoặc ngược lại. Các thành phần gốc tự do có thể phá hủy tế bào, và chúng có thể tập trung ở tinh hoàn”, ông nói.

    Các thành phần gốc tự do có thể phá hủy tế bào, và chúng có thể tập trung ở tinh hoàn. Ảnh: Corbis

    Một vài chất dinh dưỡng như vitamin C, dù trong thực phẩm hay các thuốc bổ sung có thể vô hiệu hóa các gốc tự do và ngăn ngừa sự phá hủy ADN. Các chất khác như kẽm đóng vai trò trong việc bảo tồn tinh trùng. Ngược lại, những chất như oestrogen, thông qua chuỗi thức ăn, có thể tổn hại đến sự phát triển của tinh binh.

    Được biết, khoảng 25% nguyên nhân vô sinh ở các cặp đôi là do tinh trùng có chất lượng kém. Nên mặc dù điều trị vô sinh mang lại những thành công nhưng nó cũng rất tốn kém về thời gian và tiền bạc nhưng theo các nhà nghiên cứu, chúng ta vẫn nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ chế độ ăn uống.

    Trong ăn uống, nên chú ý bổ sung đầy đủ dưỡng chất, đặc biệt là kẽm (có nhiều trong hàu, thịt bò), uống acid folic liều 1 – 5mg, vitamin C (có nhiều trong cam, bưởi), vitamin E (rau cải xanh, hạnh nhân, bơ, hạt dẻ), Coenzyme Q10 (có trong dầu cá, như cá hồi, cá ngừ).

    Ngoài ra, nên uống thêm các sản phẩm thực phẩm chức năng giúp cải thiện tình trạngtinh trùng bất thường, tăng số lượng, chất lượng tinh trùng, tăng khả năng có con.

    Cũng nên tăng cường luyện tập thể dục, hạn chế rượu bia, ngừng hút thuốc lá, tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại.

    Trích dẫn từ (Theo Daily Mail)

    About nguoibandonghanh

    Tốt nghiệp ngành YHCT 10/ 1997 – Lương Y..lấy giấy phép hành nghề mở Pk tư đầu tiên năm 2002 tại Q6 Tp.Hcm….đến nay chuyển địa điểm Pk về Q10….Phòng khám Đông y PHÚC AN ĐƯỜNG chúng tôi sở y tế Hcm : 06080 / HCM / GPHĐ …Địa chỉ : Hẻm 7A/43 nhà số 71 Gần C/c Đào Duy Từ – thành thái f14 Q10. Trường YHCT Tuệ Tĩnh ngày xưa nay đã thành Đại Học Đông y đầu tiên kv phía Nam..đào tạo các Bs YHCT. Ngoài TN Yhct, Lương y Tú còn tốt nghiệp DHKT chúng tôi 2001 và DHKHXHNV chuyên ngành Anh Ngữ 2000.

    Bài này đã được đăng trong Uncategorized. Đánh dấu đường dẫn tĩnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Tinh Trùng Yếu Dị Dạng
  • Điều Trị Đa Nang Buồng Trứng Và Tinh Trùng Yếu Bằng Đông Y
  • Danh Sách Địa Chỉ 150 Phòng Khám Bệnh Viện Tại Tphcm Trực Thuộc Sở Y Tế Tp
  • Phòng Khám Sản Phụ Khoa Phúc Thiện
  • Phòng Khám Đa Khoa Phúc An Ở Thanh Hóa
  • Điều Trị Tinh Trùng Yếu Dị Dạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tinh Trùng Bị Đứt Gẫy Adn Cao Qua Test Halosperm
  • Phòng Khám Phụ Khoa Ở Bình Dương Bạn Nên Đến ?
  • Phòng Khám Phụ Khoa Ở Bình Dương Nào Uy Tín, Đáng Tin Cậy Nhất?
  • Top Các Phòng Khám Phụ Khoa Ở Bình Dương Uy Tín Và Chất Lượng Nhất
  • Mách Bạn Một Số Phòng Khám Sản Phụ Khoa Ở Bình Dương Uy Tín
  • Theo y học hiện đại, chế độ dinh dưỡng với đầy đủ các nguyên tố vi lượng, vitamin + các chất chống oxy hóa mạnh như Glycopene , E, Glutathion…và khoáng chất từ lâu được xem là chìa khóa để có một sức khỏe sinh sản tốt. Trong đó, Kẽm là một trong những nguyên tố cơ bản, nó chịu trách nhiệm trong hoạt động của gene chứa thông tin ở các tế bào..Vì vậy thiếu kẽm cũng là 1 nguyên nhân dẫn đến tinh trùng dị dạng…. Kẽm cần thiết cho cấu tạo thành phần hoạt động của hormon sinh dục nam, testosteron, có vài trò kích thích sản xuất ra tinh trùng ….và giúp ích quá trình tổng hợp, cấu trúc, bài tiết nhiều hormon khác: Insulin, hormon tăng trưởng, NGF (yếu tố tăng trưởng của dây thần kinh), thymulin, gestin…

    Vì thế chế độ ăn là điều đầu tiên bạn cần chú ý nếu muốn tăng chất lượng tinh trùng để nhanh có con.

    Kinh nghiệm điều trị Tinh trùng dị dạng không Acrosome

    Tiến hành điều trị 5 ca bệnh nhân: XN TDĐ 98% đến 100% Tinh trùng dị dạng đầu nhỏ quả lê không Acrosome từ tháng 04/2013 đến tháng 06/2013.

    Chế độ điều trị : Cả 5 bệnh nhân đều áp dụng Chế độ ăn Tăng xơ – giảm béo – Nhiều trái cây tươi ít chua + Rau quả xanh đậm + Bổ sung vi chất khoáng, nhóm Vitamin và Axit Amin vào khẩu phần ăn hàng ngày + Thuốc Bắc hỗ trợ

    Kết quả : Cả 5 ca đều trở về bình thường. Trước điều trị Hình dạng bình thường là 0% – Theo WHO 2010 – Và sau điều trị từ 30 ngày đến 60 ngày – Hd bt là 4% – các Xét nghiệm đều thực hiện tại BV đk Sư vạn hạnh, BV Từ Dũ và BV phụ sản quốc tế Sai gòn .

    Tất cả những ca này đều do Điền Mỗ điều trị trực tiếp và theo dõi tận đến khi sinh baby

    Tinh trùng dị dạng là tinh trùng có hình thái bất thường ở đầu, thân đuôi …Người ta ko khẳng định được là tinh trùng dị dạng thì thai nhi có bị dị dạng theo hay ko và con sinh ra có khỏe mạnh hay bị dị tật…Nhưng có một điều chắc chắn là tt dị dạng thì làm giảm đáng kể khả năng thụ thai . Tuy nhiên, nếu Bs ghi Tinh trùng bất thường dị dạng đầu nhỏ 99 % không có hay có ít Acrosome ..thì các bác lại ko cần quá phải lo lắng.Vậy Acrosome là gì ..Thuật ngữ này thật ra rất dễ tìm hiểu qua các tài liệu trên internet…..Thật ra đó là một cái mũ hay cái nón ( Đại loại như thế ) úp lên đầu con tinh trùng..còn gọi là cực đầu…bản chất nó là một enzym có tác dụng hút giống như nam châm vậy..Nhờ có cái nón hay mũ đó mà tinh trùng mới định hướng và biết trứng ở đâu để tiến về phía đó và móc hay bám vào khi gặp trứng để chui vô thụ tinh cho trứng.

    Vì thế khi thiếu hay ko có Acrosome thì tinh trùng sẽ bơi lung tung tán loạn ko định hướng và cho dù có gặp trứng thì cũng sẽ bị trôi tuột đi mà ko bám vào trứng được..như thế sự thụ tinh sẽ khó xảy ra hơn thôi, chứ ko ảnh hưởng gì lắm đến di truyền. Tất nhiên nếu cả 99% hay 100% tinh trùng đều No Acrosome thì sẽ khó có thai là điều dễ hiểu.

    Trong vòng 10 năm làm việc tiếp xúc và khám cho những bệnh nhân nam bị tinh trùng dị dạng như trên..tôi nhận thấy nhiều người tinh trùng dị dạng đến 98%..99% nhưng vẫn có con bình thường và con sinh ra cũng khỏe mạnh…chỉ có điều quá trình điều trị và thời gian mong con của họ khá lâu …vài tháng cho đến vài năm.

    Thuốc lá, bia rượu…

    – Lối sống ko lành mạnh …thức khuya,,dậy trễ chúng tôi hoạt bừa bãi

    – Môi trường ô nhiễm

    – Nhiễm chất hóa học

    – Chế độ ăn thiếu những dưỡng chất chống oxy hóa..rau củ quá trái cây tươi

    – Công việc nghề nghiệp ở nơi nóng bức khói bụi..căng thẳng áp lực

    – Thuốc tây..thuốc kháng sinh ..chưa thống kê cụ thể được..chỉ biết dùng kháng sinh bừa bãi sẽ làm tăng tỷ lệ tinh trùng dị dạng và cả chết nhiều

    – Và những lý do khác …chưa kể hết

    Vì thế khi điều trị cho bệnh nhân bị tinh trùng dị dạng ko có Acrosome ..thường phải làm một Bảng liệt kê theo kiểu trắc nghiệm Test để cho bệnh nhân chọn và đánh dấu nhằm loại trừ và tìm ra nguyên nhân chính. Sau đó mới quyết định hướng điều trị là Dùng thuốc hay thay đổi lối sống hay Cải thiện chế độ ăn kê thực đơn riêng cho bệnh nhân…hay kết hợp tất cả các biện pháp.

    Dùng thuốc ở đây là ý nói dùng các thuốc : Chống oxy hóa + Thuốc chữa bệnh mãn tính nếu có + Các vitamin khoáng chất + Kể cả sữa ong chúa thiên nhiên.

    Chú ý : mắc bệnh mãn tính về Gan Thận Phổi Dạ dày…đường ruột viêm mãn..Trĩ..v.v đều làm tăng tỷ lệ tinh trùng dị dạng..vì thế phải kết hợp chữa lành các bệnh này khi điều trị tinh trùng dị dạng

    Đây là kết luận được tôi đúc kết và rút tỉa sau khi xem hàng trăm Xét nghiệm Tinh Dịch đồ của nhiều bệnh nhân khác nhau trong nhiều năm ..bị mắc những bệnh mãn tính như trên…Thường là tỷ lệ tinh trùng dị dạng của họ rất cao 98%…100%..và sau khi điều trị ổn định những bệnh mãn tính thì tinh trùng của họ mới cải thiện.

    Sau khi sạch kinh..ngày 8 vk đến 10vk..bạn hãy đi siêu âm lần chúng tôi nang noãn là bao nhiêu mm…rồi từ đó biết tốc độ phát triển của nang là thế nào

    Thông thường…cứ 2 đến 3 ngày sau..phải siêu âm 1 lần…khi thấy noãn trên 18mm…thì lúc đó là thời cơ đến

    Dùng que thử rụng trứng..mua…để thử hàng ngày…khi nào thấy que thử 2 vạch đậm..là lúc đó khả năng trứng rụng cao nhất…

    3 ngày liên tục tác chiến…và đừng lo là Tinh trùng sẽ cạn…vì tinh trùng sản xuất ra liên tục..dù quan hệ 3 ngày liên tục…tinh trùng cũng ko hề yếu đi và ko hề giảm tỷ lệ sống..nếu như trước đó tinh trùng tốt và có thời gian tẩm bổ suốt 1 tháng…

    Việc còn lại là chờ 2 tuần sau ..kiểm tra có thai !

    Một số xét nghiệm nội tiết mà các bác nên biết

    Lh : cũng do Tuyến yên sx ra nhưng lại đóng vai trò khác…kích thich tinh hoàn tế bào kẽ..sx ra hocmon nam testoterol..mà hocmon này lại duy trì mật độ tinh trùng cũng như kích thước tinh hoàn dương vật..vậy nếu thiếu hocmon nam này thì chúng tôi tinh hoàn, teo dương vật….teo cơ bắp….

    Testoterol : do tinh hoàn sx chúng tôi đã biết vai trò

    Estradiol : hocmon Nữ cũng có trong cơ thể nam với 1 tỷ lệ nhất dịnh..nếu mà dư thừa thì tinh hoàn cũng ko phát triển..tinh trùng ít đi…tất nhiên cũng suy yếu…Nữ hóa

    About nguoibandonghanh

    Tốt nghiệp ngành YHCT 10/ 1997 – Lương Y..lấy giấy phép hành nghề mở Pk tư đầu tiên năm 2002 tại Q6 Tp.Hcm….đến nay chuyển địa điểm Pk về Q10….Phòng khám Đông y PHÚC AN ĐƯỜNG chúng tôi sở y tế Hcm : 06080 / HCM / GPHĐ …Địa chỉ : Hẻm 7A/43 nhà số 71 Gần C/c Đào Duy Từ – thành thái f14 Q10. Trường YHCT Tuệ Tĩnh ngày xưa nay đã thành Đại Học Đông y đầu tiên kv phía Nam..đào tạo các Bs YHCT. Ngoài TN Yhct, Lương y Tú còn tốt nghiệp DHKT chúng tôi 2001 và DHKHXHNV chuyên ngành Anh Ngữ 2000.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Đa Nang Buồng Trứng Và Tinh Trùng Yếu Bằng Đông Y
  • Danh Sách Địa Chỉ 150 Phòng Khám Bệnh Viện Tại Tphcm Trực Thuộc Sở Y Tế Tp
  • Phòng Khám Sản Phụ Khoa Phúc Thiện
  • Phòng Khám Đa Khoa Phúc An Ở Thanh Hóa
  • Top 15+ Phòng Khám Phụ Khoa Uy Tín Nhất Tại Hồ Chí Minh
  • Xét Nghiệm Nhóm Máu Được Thực Hiện Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bỏ Túi Địa Chỉ Khám Và Xét Nghiệm Máu Tốt Nhất Tại Đà Lạt
  • Xét Nghiệm Máu Ở Đâu Hà Nội? Xét Nghiệm Máu Ở Đâu Chính Xác Nhất?
  • Xét Nghiệm Máu Ở Đâu?
  • 5 Địa Điểm Xét Nghiệm Máu Tổng Quát Uy Tín Nhất Hà Nội 2021
  • Xét Nghiệm Máu Ở Đâu Hà Nội Chính Xác Nhất Năm 2021
  • Huyết tương (plasma), phần chất lỏng của máu, chiếm khoảng 60% khối lượng của máu. Huyết tương chủ yếu được làm từ nước nhưng chứa nhiều protein khác nhau và các hóa chất khác như nội tiết tố, kháng thể, enzyme, đường, chất béo, muối, vv…

    Các tế bào máu (blood cells), có thể được nhìn thấy dưới kính hiển vi, chiếm khoảng 40% khối lượng của máu. Các tế bào máu được sản xuất trong tủy xương từ các tế bào ‘gốc’ tạo máu. Các tế bào máu được chia thành ba loại chính:

    • Các tế bào hồng cầu (Red cells / erythrocytes). Những tế bào này làm cho máu có màu đỏ. Một giọt máu chứa khoảng năm triệu hồng cầu. Cần một số lượng hồng cầu liên tục được tạo mới để thay thế các tế bào cũ bị phá vỡ. Và hàng triệu hồng cầu được phóng thích từ tủy xương vào máu mỗi ngày. Các hồng cầu chứa một chất hóa học gọi là huyết sắc tố (hemoglobin). Huyết sắc tố thu hút và kết hợp với oxy. Điều này cho phép hồng cầu vận chuyển oxy từ phổi đến tất cả các phần của cơ thể.
    • Các tế bào bạch cầu (White cells / leukocytes). Có nhiều loại khác nhau như bạch cầu trung tính (đa nhân), các tế bào lympho, bạch cầu ái toan (eosinophils), bạch cầu đơn nhân, bạch cầu ái kiềm (basophils). Chúng là một phần của hệ thống miễn dịch và tham gia chủ yếu chống lại nhiễm trùng.
    • Tiểu cầu (Platelets). Tiểu cầu rất nhỏ và giúp máu tạo thành cục máu đông nếu chúng ta có vết thương.

    Để liên tục sản xuất các tế bào máu, hemoglobin và các thành phần của huyết tương, bạn cần có tủy xương khỏe mạnh và cung cấp đủ chất dinh dưỡng từ thực phẩm bao gồm sắt và một số vitamin.

    Khi có chảy máu từ cơ thể của bạn (hoặc một mẫu máu được đưa vào một ống thủy tinh) các tế bào và các protein huyết tương kết lại với nhau để tạo thành một cục máu đông. Dịch trong suốt còn lại được gọi là huyết thanh (serum).

    Nhóm máu là gì?

    Phân loại theo hệ thống ABO ( ABO types)

    Đây là các loại nhóm máu đầu tiên được phát hiện.

    • Nếu bạn có các kháng nguyên loại A (type A antigens) trên bề mặt của tế bào hồng cầu, bạn cũng có các kháng thể kháng B (anti-B antibodies) trong huyết tương.
    • Nếu bạn có các kháng nguyên loại B (type B antigens) trên bề mặt của tế bào hồng cầu, bạn cũng có các kháng thể kháng A (anti-A antibodies) trong huyết tương.
    • Nếu bạn có hai kháng nguyên loại A và B trên bề mặt của tế bào hồng cầu, bạn không có kháng thể kháng A hoặc kháng thể kháng B trong huyết tương.
    • Nếu bạn không có kháng nguyên loại A hoặc kháng nguyên loại B trên bề mặt của tế bào hồng cầu, bạn có kháng thể kháng A và kháng thể kháng B trong huyết tương.

    Phân loại theo hệ thống Rhesus (Rhesus types)

    Hầu hết mọi người có Rhesus dương (Rhesus positive), có nghĩa là có kháng nguyên Rhesus (còn gọi là yếu tố Rhesus) trên bề mặt của tế bào hồng cầu. Nhưng có khoảng 3 trong 20 người không có kháng thể Rhesus và được gọi là Rhesus âm (Rhesus negative).

    Nhóm máu của bạn phụ thuộc vào kháng nguyên trên bề mặt của các tế bào hồng cầu. Kháng nguyên này được quy định bởi gen di truyền (gene) mà bạn nhận được từ cha và mẹ của bạn. Vì điều này, xét nghiệm nhóm máu đôi khi được sử dụng để giúp giải quyết tranh cãi về ai là cha của một đứa trẻ. Tên các nhóm máu được nói đến là:

    • A + nếu bạn có kháng nguyên A và kháng nguyên Rhesus.
    • A- nếu bạn có kháng nguyên A nhưng không có kháng nguyên Rhesus.
    • B + nếu bạn có kháng nguyên B và kháng nguyên Rhesus.
    • B- nếu bạn có kháng nguyên B nhưng không có kháng nguyên Rhesus.
    • AB + nếu bạn có kháng nguyên A, B và kháng nguyên Rhesus.
    • AB- nếu bạn có kháng nguyên A và B nhưng không có kháng nguyên Rhesus.
    • O + nếu bạn không có kháng nguyên A hoặc B nhưng bạn có kháng nguyên Rhesus.
    • O- nếu bạn không có kháng nguyên A, B hoặc kháng nguyên Rhesus.

    Có rất nhiều các loại kháng nguyên trên bề mặt của các tế bào hồng cầu. Tuy nhiên, hầu như chúng được phân loại nhỏ và không quan trọng như phân loại theo hệ thống ABO và Rhesus.

    Xét nghiệm nhóm máu được thực hiện như thế nào?

    Về cơ bản, mẫu máu của bạn sẽ được trộn chung với nhiều mẫu huyết thanh đã được biết trước là có nhiều kháng thể khác nhau. Ví dụ, nếu huyết thanh có chứa kháng thể kháng A làm các tế bào hồng cầu trong máu của bạn ngưng kết lại với nhau, điều này có nghĩa là bạn có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu, tức là bạn có nhóm máu A. Hoặc, nếu kháng thể kháng Rhesus trong huyết tương làm cho các tế bào hồng cầu của bạn ngưng kết lại với nhau, thì trên bề mặt các tế bào hồng cầu của bạn có kháng nguyên Rhesus. Bằng cách làm một loạt các xét nghiệm, kỹ thuật viên có thể xác định các kháng nguyên trên bề mặt các tế bào hồng cầu, nghĩa là có thể xác định nhóm máu của bạn.

    Xét nghiệm nhóm máu thường quy nhằm xác định nhóm máu của bạn theo hệ thống ABO và Rhesus. Xét nghiệm kháng nguyên khác trên bề mặt hồng cầu được thực hiện trong một số tình huống khác.

    Truyền máu và phản ứng chéo (Blood transfusions and cross-matching)

    Vì vậy, trước khi thực hiện truyền máu, túi máu được chọn phải trùng với nhóm máu ABO và Rhesus của bạn. Sau đó, để chắc chắn không có ngưng kết. Một mẫu máu nhỏ của bạn được trộn với một mẫu nhỏ của người cho máu. Sau một thời gian ngắn, nhìn dưới kính hiển vi để xem máu được trộn có vón cục hay không. Nếu không có vón cục, túi máu là an toàn để truyền máu cho bạn.

    Nhóm máu và thai kỳ

    Phongkhammedic.com, chúng tôi xetnghiemdanang.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Khám Xét Nghiệm Uy Tín Tại Đà Nẵng
  • Dịch Vụ Lấy Mẫu Xét Nghiệm Tại Nhà Ở Đà Nẵng
  • Xét Nghiệm Máu Tổng Quát Uy Tín Tại Đà Nẵng
  • Xét Nghiệm Máu Tổng Quát Tại Đà Nẵng
  • Phòng Khám Bệnh Viện Cơ Xương Khớp Ở Đâu Tốt Nhất Tphcm?
  • Xét Nghiệm Toxoplasma: Tại Phòng Khám Ký Sinh Trùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Ký Sinh Trùng
  • Bệnh Sán Chó Có Lây Không
  • Giới Thiệu Khoa Ký Sinh Trùng
  • Phòng Khám Bệnh Ký Sinh Trùng
  • Ký Sinh Trùng Ảnh Hưởng Tới Sức Khỏe Con Người
  • Toxoplasma là bệnh ký sinh trùng mèo lây nhiễm từ động vật, người bị nhiễm Toxoplasma sẽ đi vào máu, gây tổn thương gan, lách,…không giống như bệnh sán chó hay giun sán khác, phụ nữ nhiễm Toxoplasma gây sinh non, dị dạng thai nhi. Xét nghiệm Toxoplasma cần ưu tiên cho nhóm phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và những trường hợp mẩn ngứa da dị ứng lâu ngày.

    Có bao nhiêu phương pháp xét nghiệm Toxoplasma?

    Xét nghiệm Toxoplasma có nhiều phương pháp do đó các bác sĩ có nhiều sự lựa chọn để xét nghiệm chẩn đoán bệnh Toxoplasma cho người bệnh, ưu tiên sử dụng phương pháp nhanh, chính xác và rẻ tiền, thay vì sử dụng phương PCR, tốn nhiều thời gian và tiền bạc. Xét nghiệm Toxoplasma bằng phương pháp PCR và sinh thiết thường áp dụng cho trường hợp nặng, có biến chứng não hoặc nhằm mục đích nghiên cưu khoa học.

    Phụ nữ có thai cần được ưu tiên chữa trị sớm bệnh Toxoplasma trong máu

    Tại phòng khám Chuyên khoa ký sinh trùng Ánh Nga chúng tôi sử dụng phương pháp xét nghiệm Toxoplasma mới hấp thụ miễn dịch enzyme ELISA, đọc trên máy đo quang phổ, có độ nhạy và đổ đặc hiệu cao, cho kết quả nhanh, chính xác. Kinh nghiệm lâm sàng của các bác sĩ là lợi thế của phòng khám ký sinh trùng, kết hợp xét nghiệm để chẩn đoán bệnh và điều trị kịp thời, giảm chi phí điều trị ngoại khoa cho người bệnh khi có biến chứng ký sinh trùng tạo nang trong cơ thể cần phẫu thuật.

    Xét nghiệm Toxoplasma bao lâu có kết quả?

    Xét nghiệm Toxoplasma và một số bệnh giun khác như: , sán gạo heo, giun lươn, sán lá gan lớn,…thời gian trả kết quả trong ngày. Sau khi có kết quả xét nghiệm bác sĩ sẽ tư vấn và điều trị bệnh triệt để bệnh ký sinh trùng Toxoplasma, đặc biệt là những trường hợp dự định có thai mà đang nhiễm bệnh Toxoplasma thì cần trị dứt điểm trước khi có thai để phòng sinh non và dị dạng thai nhi, cũng như phòng lây nhiễm bệnh Toxoplasma lây nhiễm cho thai nhi qua rau thai.

    Dấu hiệu nào nhận biết bệnh Toxoplasma?

    Đau đầu, hay quên, thay đổi tính tình, hay cáu gắt là dấu hiệu cảnh báo nhiễm bệnh Toxoplasma trong máu. Bên cạnh đó nếu nhiễm lâu ngày có thể tổn thương gan, thận gây nên tình trạng mệt mỏi, kém ăn, mẩn ngứa da, sạm da, giống như bệnh sán chó

    Mẩn ngứa da, sạm da ở bệnh nhân nhiễm bệnh Toxoplasma trong máu

    Nếu xét nghiệm Toxoplasma nhiễm bệnh tôi cần điều trị bao lâu?

    Điều trị bệnh Toxoplasma giai đoạn sớm, chưa có biến chứng tạo nang trong não, trong mô thì dùng thuốc kháng sinh và thuốc diệt ký sinh trùng, cũng như một số thuốc điều trị hỗ triệu chứng khác.

    Thời gian khỏi bệnh từ 1 đến 3 tháng, mỗi đợt điều trị dùng thuốc 5 đến 15 ngày, sau đó ngưng thuốc và đợi đến ngày tái khám. Thời gian tái khám xét nghiệm lại Toxoplasma từ 1 đến 3 tháng. Trong thời gian dùng thuốc trị bệnh Toxoplasma các triệu chứng lâm sàng sẽ mất dần và bệnh nhân trở lại bình thường không còn khó chịu như trước.

    Ký sinh trùng Toxoplasma tạo nang trong vòng họng ở bệnh nhân nam

    Trường hợp nhiễm Toxoplasma có biến chứng, ký sinh trùng tạo nang trong cơ thể cần phẫu thuật bóc tách nang.

    Sau khi uống thuốc trị bệnh Toxoplasma tôi có thể mang thai?

    Các thuốc trị bệnh Toxoplasma được ưu tiên lựa chọn cho các đối tượng khác nhau, với phụ nữ đang mang thai bác sĩ cân nhắc có thể điều trị được bệnh Toxoplasma khi đang mang thai. Với chị em có kế hoạch sinh em bé thì sau khi uống thuốc 1 tháng là có thể mang thai an toàn.

    Liên hệ khám và điều trị bệnh ký sinh trùng giun sán tại phòng khám Chuyên khoa Nội Ký sinh trùng Ánh Nga TP. HCM, hoặc liên hệ bác sĩ Đặng Thị Nga qua số điện thoại: 0947232062 để được tư vấn.

    Bác sĩ: Nguyễn Ánh PHÒNG KHÁM KÝ SINH TRÙNG SÀI GÒN CHUYÊN GIA VỀ NGỨA VÀ GIUN SÁN

    Địa chỉ: Số 74, Trần Tuấn Khải, P.5, Q.5,TP.HCM

    Tư vấn: 0912444663 – Hotline: 02838302345

    Mở của từ thứ 2 đến thứ 7 từ 7h đến 17h. Nghỉ ngày CN

    Thời gian trả kết quả xét nghiệm trong ngày

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Các Bệnh Viện, Phòng Khám Về Ký Sinh Trùng Tốt, Uy Tín Nhất .cập Nhật 2021
  • Bệnh Viện Ký Sinh Trùng Quy Nhơn
  • Mặt Trái Dịch Vụ Khám Chữa Bệnh Ở Viện Sốt Rét
  • Chia Sẻ Khám Bệnh Ký Sinh Trùng Ở Quy Nhơn
  • Xét Nghiệm Sán Chó Ở Đâu Tp.hcm
  • Tin tức online tv