【#1】Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Amiđan Bằng Dao Plasma Tại Khoa Tai Mũi Họng Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội

Luận văn Đánh giá kết quả phẫu thuật amiđan bằng dao Plasma tại Khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Đại học Y Hà Nội.Amiđan khẩu cái (Amiđan) là hai khối tổ chức bạch huyết lớn nhất của vòng Waldeyer nằm ở thành bên họng miệng, amiđan có vai trò sinh miễn dịch tạo ra kháng thể và các lympho bào.

Cắt amiđan tuy chỉ là một trung phẫu nhưng cắt amiđan cũng có thể gây ra nhiều biến chứng như chảy máu, đau sau mổ, biến chứng gây mê, nhiễm trùng…có thể gây tử vong. Hay gặp nhất trong các biến chứng trên là chảy máu sau mổ và đau sau mổ. Gần đây việc cắt amiđan đã được hỗ trợ bằng các loại phương tiện phẫu thuật hiện đại cũng như các loại thuốc có hiệu quả cao sau phẫu thuật, vì vậy đã làm giảm thiểu đi rất nhiều những biến chứng trong và sau phẫu thuật như thời gian phẫu thuật ngắn, mất máu ít hơn, ít đau hơn, giảm tỷ lệ chảy máu, thời gian bong giả mạc sớm hơn do vậy bệnh nhân trở lại với việc ăn uống và sinh hoạt bình thường sớm hơn.

Dao Plasma là một phương tiện mới đã được áp dụng cắt amiđan tại Khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất ưu điểm của dao Plasma là: Đầu dao mỏng, có thể uốn cong theo nhiều hướng nên thuận tiện cho việc bóc tách theo bình diện giải phẫu của Amiđan, nhiệt độ đầu dao thấp nên ít làm tổn thương đến mô lành xung quanh do đó hạn chế chảy máu và đau sau mổ. Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài ” Đánh giá kết quả phẫu thuật amiđan bằng dao Plasma tại Khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Đại học Y Hà Nội “.

Đánh giá kết quả phẫu thuật amiđan bằng dao Plasma tại Khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Đại học Y Hà Nội

18. Wong D, Hockenberry-Eaton M, Wilson D (2001), “Wong- BakerFACES Pain Rating Scale”, Wong’s Essentials of Pediatric Nursing, 1301.

22. Erickson B.K, Larson D.R, St Sauver J. L. (2009), “Changes in incidence and indications of tonsillectomy and adenotonsillectomy, 1970-2005”, Otolaryngology-head and neck surgery : official journal of American Academy of Otolaryngology-Head and Neck Surgery, 140, 894-901.

【#2】Xét Nghiệm Vàng Và Chỉ Dấu Ung Thư

Hiện tại BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng triển khai hỗ trợ 20% chi phí thực hiện các gói khám tầm soát ung thư cho quý khách hàng có nhu cầu như: Ung thư đại trực tràng; Ung thư bàng quang; Ung thư dạ dày, thực quản; Ung thư tụy – đường mật; Ung thư gan; Ung thư phổi.

Xét nghiệm vàng (gold standard test)

Chẩn đoán chính xác là cực kỳ quan trọng trong y học. Tìm ra bệnh và đánh giá đúng mức độ nặng nhẹ sẽ giúp bác sĩ đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp, hiệu quả nhất.

Thăm khám lâm sàng với các thủ pháp nhìn, sờ, gõ, nghe thầy thuốc mới chỉ có định hướng căn bệnh. Muốn xác định chẩn đoán, cần có các xét nghiệm hỗ trợ, thiếu xét nghiệm hoặc thủ thuật hỗ trợ chắc chắn thầy thuốc hoặc không chẩn ra hoặc chẩn đoán không toàn diện.

Mỗi căn bệnh đòi hỏi một số xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết, trong đó xét nghiệm chủ chốt được gọi là xét nghiệm vàng Ví dụ: Glucose hoặc HbA1C cho đái tháo đường, Axít uric cho bệnh gút, HBsAg cho viêm gan B, Phim X-quang xác định gãy xương, Dengue NS1Ag cho sốt xuất huyết …

Chỉ dấu ung thư (tumor marker)

Với các bệnh u bướu, ung thư cũng cần những xét nghiệm tương tự, đó là những chất do khối u sản sinh ra, chuyên môn gọi là các “chỉ dấu ung thư” (tumour marker), ví dụ CEA cho u đường tiêu hóa; CA 15-3 cho ung thư vú…

Chỉ điểm ung thư thường là các phân tử kích thước lớn, đa số là các phân tử chất đạm có gắn thêm chất đường hoặc chất béo (glyco, lipoprotein), do tế bào ung thư tổng hợp và hiện diện trong máu, trong chất dịch với nồng độ tỉ lệ thuận với sự phát triển khối u.

Một chỉ điểm lý tưởng cần có hai đặc điểm:

– Một là độ nhạy (Sensibility, Se) là nồng độ nhỏ nhất có thể định lượng được khi khối u chuyển sang ác tính: có độ nhạy đến 100% và sai số âm giả là 0%, tức là có thể phát hiện rất sớm trong giai đoạn đầu của ung thư và không hề bỏ sót và

– Hai là độ đặc hiệu (Specificity, Sp) là khả năng phân định riêng biệt cho từng loại khối u: có độ đặc hiệu đến 100% và sai số dương giả là 0%, tức là chỉ cho kết quả dương khi phát hiện có ung thư. Trong thực tế không có chỉ điểm ung thư nào đạt được hai chỉ tiêu lý tưởng trên, cho nên cần phải có bác sĩ chuyên khoa kinh nghiệm “luận giải” mới có hướng chẩn trị chính xác.

Chúng ta không thể quá đơn giản, quá dễ dàng sàng lọc và xác định chẩn đoán bệnh bằng cách bỏ tiền đi làm xét nghiệm các chỉ dấu ung thư đơn thuần để biết bệnh được, mà cần phải có bác sĩ kinh nghiệm đánh giá, phối hợp độ nhạy, độ đặc hiệu cũng như các yếu tố lâm sàng khác. Ví dụ, chúng ta không thể đơn thuần đi làm xét nghiệm AFP để kết luận có ung thư gan nguyên phát (HCC) hay không, mà cần phải có các xét nghiệm, các thăm dò chẩn đoán khác như chức năng gan, siêu âm bụng, chụp CT scan hoặc MRI…

Vài chỉ dấu ung thư quan trọng hay sử dụng hiện nay:

1. αFP (AFP, Alpha Feto Protein): là một glycoprotein; sản sinh từ túi phôi (york sac) và gan của phôi thai; do đó có thể dùng để theo dõi thai kỳ, ung thư gan nguyên phát và u tế bào mầm.

2. CEA (Carcino-Embrionic Antigen): là một glycoprotein; sản sinh từ niêm mạc ruột, phôi và thai; dùng để theo dõi ung thư dạ dày, ruột non, ruột già, ung thư vú và ung thư phế quản.

3. PSA (Prostate Specific Antigen): là một glycoprotein; sản sinh từ các tế bào ống tuyến của tiền liệt tuyến; dùng để chẩn đoán và theo dõi ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới.

4. CA 15-3 (Cancer Antigen 15-3): là một glycoprotein; sản sinh từ tế bào ung thư vú và vài loại tế bào biểu mô; dùng để theo dõi điều trị ung thư vú.

5. CA 125 (Cancer Antigen 125): là một kháng thể glycoprotein; sản sinh từ ung thư buồng trứng, tế bào biểu mô bình thường của thai và biểu mô niêm mạc đường hô hấp của người lớn; dùng để theo dõi điều trị ung thư buồng trứng.

6. HCG (Human Chorionic Gonadotropin): là một hóc-môn glycoprotein; sản sinh từ các cộng bào nuôi của nhau thai, tế bào mầm của khối u; dùng để chẩn đoán u tế bào mầm, u tế bào nuôi, thai trứng.

7. NSE (Neuron Specific Enolase); là enzyme enolase được sinh tổng hợp bởi các tế bào thần kinh (neurons), các tể bào thần kinh-nội tiết, hồng huyết cầu, tiểu cầu; chỉ dấu này dùng để chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC), ung thư nguyên bào thần kinh, u tủy thượng thận (pheochromocytoma).

Ban tư vấn sức khỏe – BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng

291 Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng

Để được tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ: 02363 509 808 – 02363 650 676 (Máy nhánh 135) hoặc email: [email protected]

【#3】Tầm Soát Ung Thư Toàn Thân

Ung thư là trình trạng tế bào phân chia, phát triển quá mức không kiểm soát. Trừ ung thư máu: máu trắng (leukemia) máu đỏ (polycythemia vera, bệnh Vaquez), là do tăng các tế bào trong dòng máu, còn tất cả bệnh ung thư khác đều có phát triển ra khối u do quá nhiều tế bào sinh sôi, chúng ta gọi chung là bệnh ung bướu.

B. Để chẩn được bệnh ung thư cần ?

1/.Các thăm dò hình ảnh như Siêu âm, chụp CT Scan hoặc MRI…

2/.Các xét nghiệm về chức năng như chức năng gan, thận…

3/.Các xét nghiệm “chỉ dấu ung thư” (tumour marker) đây là những chất do khối u sản sinh ra, rất chuyên biệt để xác định loại ung thư nào.

Vài chỉ dấu ung thư hay sử dụng hiện nay:

* αFP (AFP, Alpha Feto Protein): sản sinh từ túi phôi (york sac) và gan của phôi thai; dùng để theo dõi thai, ung thư gan nguyên phát và u tế bào mầm.

*CEA (Carcino Embrionic Antigen): sản sinh từ niêm mạc ruột, phôi và thai; dùng để theo dõi ung thư dạ dày, ruột non, ruột già, ung thư vú và ung thư phế quản.

* PSA (Prostate Specific Antigen): sản sinh từ các tế bào ống tuyến của tiền liệt tuyến; dùng để chẩn đoán và theo dõi ung thư tiền liệt tuyến.

* CA 15-3 (Cancer Antigen 15-3): sản sinh từ tế bào ung thư vú và vài loại tế bào biểu mô; dùng để theo dõi điều trị ung thư vú.

* CA 125 (Cancer Antigen 125): sản sinh từ ung thư buồng trứng, tế bào biểu mô bình thường của thai và biểu mô niêm mạc đường hô hấp của người lớn; dùng để theo dõi điều trị ung thư buồng trứng.

*HCG (Human Chorionic Gonadotropin): là một hormon glycoprotein; sản sinh từ các cộng bào nuôi của nhau thai, tế bào mầm của khối u; dùng để chẩn đoán u tế bào mầm, u tế bào nuôi, thai trứng.

*NSE (Neuron Specific Enolase) sinh ra từ các tế bào thần kinh, nội tiết, hồng huyết cầu, tiểu cầu; NSE để chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư thần kinh, u tủy thượng thận.

【#4】U Nang Buồng Trứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

U nang buồng trứng là loại khối u thường gặp nhất ở cơ quan sinh dục nữ, chiếm tỉ lệ 3,6% các bệnh phụ khoa.

U nang buồng trứng là những nang hình thành ở buồng trứng, có vỏ bọc ngoài, bên trong chứa chất dịch. U nang gặp ở mọi lứa tuổi.

Có 5 nguyên nhân phổ biến dẫn đến u nang buồng trứng đã được công nhận. Đó là:

– Do các nang trứng phát triển không đầy đủ, không rụng và không hấp thu được các chất lỏng trong buồng trứng.

– Do mạch máu của các vùng lạc nội mạc tử cung trong buồng chứng vỡ gây chảy máu tạo thành nang.

– Do lượng hocmone Chorionic gonadotropin dư thừa dẫn tới hình thành u nang lutein.

– Do sự tăng tiết quá mức của luteinzing hormone (LH).

– Do thể vàng phát triển dẫn tới dẫn tới các u hoàng thể.

– Rối loạn kinh nguyệt.

– Cảm giác khó chịu tại vùng hố chậu.

– Giảm chức năng sinh sản

– Đôi khi gây suy nhược cơ thể hoặc có thể gây tử vong do các biến chứng tắc ruột hoặc bí tiểu hoặc các biến chứng như xoắn, vỡ u nang.

– Các khối u buồng trứng cơ năng như u tế bào hạt, hay u vỏ gây dậy thì sớm do tiết ra lượng Oestrogen đủ làm phát triển vú, xuất hiện lông mu, cơ quan sinh dục phát triển mặc dù thiếu sự rụng trứng. Do đó ở các em gái dậy thì sớm nếu sờ thấy buồng trứng to lên cần phải xem xét cẩn thận các khối u buồng trứng bất thường.

– Siêu âm: siêu âm là phương tiện chẩn đoán chính. Siêu âm qua bụng hoặc tốt hơn là làm siêu âm qua âm đạo.

– Chụp MRI hoặc CT: CT scan chẩn đoán tình trạng lan rộng của u nang. MRI có thể cho ta thấy rõ hơn kết quả của siêu âm.

– Chọc hút tế bào: giúp chẩn đoán u lành và ác tính.

– Thử thai: Điều tri u nang buồng trứng ở một bệnh nhân có thai và không có thai là khác nhau hoàn toàn. Trường hợp thai ngoài tử cung có thể bị bỏ sót vì triệu chứng khá giống với u nang buồng trứng.

– Chọc dò túi cùng Douglas: Phương pháp này để lấy mẫu dịch từ vùng chậu bằng một cây kim đâm xuyên qua thành âm đạo phía sau cổ tử cung.

Có hai loại u nang buồng trứng: cơ năng và thực thể.

U nang buồng trứng cơ năng có nguồn gốc từ các nang noãn, thường do sự rối loạn sinh lý trong quá trình phát triển. Chúng thường tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định rồi tự biến mất.

U nang là những nang nhỏ chứa dịch, có thể gặp ở bất kỳ tuổi nào nhưng hay gặp ở tuổi dậy thì và tiền mãn kinh, thường có những đặc điểm chung sau:

– Khối u chỉ hình thành và phát triển trên một buồng trứng.

– Tự teo và hoặc vỡ đi sau một vài vòng kinh liên tục, thường không quá 60 ngày.

– Kích thước của u nang không vượt quá 7 cm.

– Cấu tạo khối u là một lớp dịch nhầy đặc dính, trong và không màu (trừ trường hợp bị xuất huyết).

Lâm sàng khó phát hiện vì kích thước nhỏ, nhưng nếu khối u có kích thước từ 5 – 6 cm trở lên thì có thể sờ thấy, thường gặp ở tuổi mãn kinh, do đó bệnh nhân cần phải được theo dõi cẩn thận. Nang thường biến mất sau vài vòng kinh, nếu nang tồn tại trên 60 ngày với kinh nguyệt bình thường thì phải coi chừng là u thực thể.

Bình thường trứng phát triển trong một túi gọi là noãn. Túi này ở bên trong buồng trứng. Trong đa số trường hợp, nang noãn này sẽ vỡ ra và giải phóng trứng (rụng trứng). Nhưng nếu noãn không vỡ, dịch bên trong noãn có thể hình thành u nang trong buồng trứng. Kích thước nang thường từ 3-8 cm hoặc lớn hơn.

– Triệu chứng: Không rõ ràng, đôi khi biểu hiện ra máu hoặc xoắn nang hoặc gây ra chu kỳ kinh dài, hoặc ngắn. Khi nang to gây đau vùng tiểu khung, đau khi giao hợp.

– Chẩn đoán phân biệt với: viêm vòi trứng, lạc nội mạc tử cung, nang hoàng thể, khối u khác.

– Xử trí: Thường nang biến mất tự nhiên trong khoảng 60 ngày, không cần điều trị. Dùng thuốc tránh thai tạo vòng kinh nhân tạo.

Nếu nang tồn tại trên 60 ngày với chu kỳ kinh đều thì phải xem xét có khả năng không phải nang cơ năng. Soi ổ bụng, chọc hút nang dưới hướng dẫn của siêu âm cũng còn là vấn đề đang bàn cãi vì nếu u là thực thể thì tế bào khối u có thể rơi vào khoang bụng làm lan tràn khối u.

Hình 3. Siêu âm thấy u nang buồng trứng ở một bệnh nhân nữ trẻ, đau ở vùng bụng dưới. Siêu âm vùng chậu cho thấy hình ảnh 2 chiều là dạng nang buồng trứng mà không thấy chồi sùi bên trong hay mô hoại tử. Những đặc điểm này điển hình cho nang noãn bào buồng trứng. Nang này là nang chức năng, những nang này phát triển to lên nhưng không phóng noãn (không có chu kỳ rụng trứng). Nang này thường là đơn độc.

Các túi noãn thường sẽ tự tan sau khi giải phóng trứng. Nhưng nếu các túi này không tan và miệng của chúng mở ra, dịch có thể sẽ phát triển thêm bên trong túi và tích tụ lại gây ra u nang thể vàng. Có hai loại nang hoàng thể: nang tế bào hạt và nang tế bào vỏ.

– Nang hoàng thể tế bào hạt:

Là nang cơ năng, gặp sau phóng noãn, các tế bào hạt trở nên hoàng thể hoá.

Triệu chứng: Đau vùng chậu, gây vô kinh hoặc muộn kinh, dễ nhầm với chửa ngoài tử cung, có thể xoắn nang, vỡ nang gây chảy máu phải soi ổ bụng hoặc mở bụng để cầm máu.

– Nang hoàng thể vỏ:

Loại nang này không to, hay gặp ở hai bên buồng trứng, dịch trong nang có màu vàng rơm. Loại nang này thường gặp trong buồng trứng đa nang, chửa trứng, chorio hoặc quá mẫn trong kích thích phóng noãn.

– Xử trí: Nang thường biến mất sau điều trị như nạo trứng, điều trị chorio.

3.1.3. Buồng trứng đa nang (Stein-Leventhal syndrom)

Hình 4. Buồng trứng đa nang.

– Chẩn đoán: Dựa vào khai thác tiền sử, khám thực thể, xét nghiệm LH tăng cao, theo dõi nhiệt độ cơ thể không có phóng noãn. Chẩn đoán xác định qua siêu âm và soi ổ bụng.

– Điều trị: Chlomifen 50-100 mg trong 5-7 ngày kết hợp Pregnyl 5000 đơn vị gây phóng noãn, đôi khi phải cắt góc buồng trứng.

Hình 5. Buồng trứng đa nang. Phụ nữ này ở tuổi trung niên có tiền sử chu kỳ kinh không đều. Siêu âm bụng cho thấy (hình trên bên trái), buồng trứng to ở cả 2 bên. Tuy nhiên, không có nang xác định. Tử cung kích thước bình thường. Các hình ảnh siêu âm qua âm đạo cho thấy chi tiết của buồng trứng bị ảnh hưởng đáng ngac nhiên. Các phát hiện trên siêu âm bao gồm:

a) Giãn rộng buồng trứng, thể tích của buồng trứng trong khoảng 12-15 cc. Điều này là do sự gia tăng mô đệm.

b) Các mô đệm buồng trứng (nhu mô) có sự tăng âm.

c) Nhiều nang có kích thước nhỏ được nhìn thấy dọc theo mép của buồng trứng.

d) Các nang buồng trứng thấp hơn 10mm (mỗi nang kích thước trung bình là 4 đến 5 mm).

e) Có hơn 10 nang cho mỗi buồng trứng (ở đây chúng ta có thể đếm được ít nhất 12 đến 15 nang cho mỗi buồng trứng). Việc bố trí các nang dọc theo mép của buồng trứng được gọi là một dấu hiệu chuỗi vòng cổ và chẩn đoán của bệnh PCOD hay buồng trứng đa nang.

3.2. U nang buồng trứng thực thể

3.2.1. U nang biểu mô buồng trứng

Chiếm 60-80% tất cả các loại u nang gồm: u nang nước, u nang nhày, lạc nội mạc tử cung, u tế bào sáng, u Brenner, u đệm buồng trứng.

Vỏ mỏng, cuống dài, chứa dịch màu trong, to, đôi khi choán hết ổ bụng, là khối u lành tính, có thể có nhú ở mặt trong hoặc mặt ngoài vỏ nang. Nếu có nhú dễ ác tính.

Triệu chứng: Gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng hay được phát hiện ở tuổi 20-30. Khám tiểu khung thấy khối u.

Xử trí: Mổ cắt bỏ nang.

Chiếm khoảng 10-20% các loại u biểu mô, 85% là lành tính.

Cấu tạo vỏ nang gồm 2 lớp: tổ chức xơ và biểu mô trụ. U nang gồm nhiều thuỳ, bên trong chứa dịch vàng, kích thước to nhất trong các u buồng trứng.

Xử trí: Mổ cắt bỏ u nang.

Thường phát hiện được qua soi ổ bụng hoặc trong phẫu thuật, 10-25% do tuyến nội mạc tử cung phát triển ra ngoài tử cung, hay gặp ở buồng trứng. Lạc nội mạc tử cung bị xuất huyết tạo thành nang.

Cấu tạo vỏ nang mỏng, trong, chứa dịch màu chocolate, khối u thường dính, dễ vỡ khi bóc tách.

Chẩn đoán: Biểu hiện các triệu chứng đau hạ vị, đau bụng khi hành kinh, đau khi giao hợp. Khám tiểu khung phát hiện khối u.

Hình 6. Bệnh nhân có một u nang đặc cùng tồn tại với một nang xuất huyết trong cùng buồng trứng (phải). Khối u ở nửa trên bên trái là hình ảnh một u nang xuất huyết. Lưu ý các sợi fibrin nhỏ trong các u này cho thấy sự hình thành cục máu đông. Khối u nửa trên phải có hình dạng đồng nhất, và phản âm tốt. Đây là hình ảnh điển hình của u nội mạc tử cung.

Hình 7. Trường hợp 1: Siêu âm hình ảnh của u lạc nội mạc dạng nang buồn trứng

Hình 8. Trường hợp 2: Siêu âm hình ảnh của u lạc nội mạc dạng nang buồn trứng

Hình 9. Trường hợp 3: Siêu âm hình ảnh của u nội mạc bởi Joe Antony, MD, Ấn Độ.

Hình 10. Trường hợp 4. Hình ảnh siêu âm của u nội mạc tử cung.

U lạc nôi mạc tử cung ở buồng trứng là do chảy máu từ các mô nội mạc tử cung lạc chỗ trong buồng trứng tạo thành nang. Một số nhà nghiên cứu tin rằng tế bào buồng trứng bình thường có thể chịu được những thay đổi trong xuất huyết buồng trứng. Tất cả các hình ảnh siêu âm trên (4 trường hợp khác nhau) cho thấy tổn thương lớn hay nhỏ trong nang buồng trứng. Các nang cho thấy khuếch tán, phản âm kém trên hình ảnh Doppler. Chẩn đoán phân biệt chính trong các trường hợp này là xuất huyết nang dạng sợi được thấy bên trong u.

Cũng lưu ý rằng nội mạc tử cung đồng nhất về sự phản âm. U lạc nội mạc dạng nang có kích thước khác nhau và gây ra đau đáng kể, đặc biệt là trong chu kỳ kinh nguyệt. Thông thường, U lạc nội mạc dạng nang cho thấy sự vắng mặt của chồi sùi hoặc vôi hóa và có thể bị nhầm lẫn với u dạng đặc. MRI có thể hữu ích trong việc chẩn đoán xác định bệnh.

Giống u lạc nội mạc tử cung

Chỉ chẩn đoán xác định được bằng giải phẫu bệnh.

Khám tiểu khung: phát hiện khối u, mật độ khối u có chỗ mềm chỗ cứng, cắt ra có màu vàng hoặc trắng, 80% là lành tính.

Chiếm tỷ lệ 25% khối u buồng trứng. Hay gặp là teratom, khối u chứa tổ chức phát sinh từ tế bào mầm. Trong nang chứa các tổ chức như răng, tóc, bã đậu. U nang bì thường lành tính nhưng cũng có thể trở thành ác tính. Hay được phát hiện ở lứa tuổi 20-30 tuổi. Khoảng 20% phát triển ở cả hai bên buồng trứng.

Hình 11. Những hình ảnh siêu âm cho thấy u buồng trứng phức tạp có chứa các thành phần đặc và nang. Buồng trứng phải cho thấy một khối u nang, đặc, tăng âm, “u nang bì”. Đây là một nang đặc có chứa các mô mỡ và mô khác nhau bao gồm cả tóc. Nhìn thấy bóng lưng phía sau. Buồng trứng bên trái cho thấy một u bì và, ngoài ra, một “u quái” cũng được nhìn thấy, một sự tăng âm bất thường trong u

+ Triệu chứng: Thường không có triệu chứng. Phát hiện khi mổ lấy thai hoặc chụp X-quang thấy răng trong khối u.

+ Điều trị: Phẫu thuật là phương pháp tối ưu. Nếu nang nhỏ nên cắt bỏ phần u, để lại phần buồng trứng lành.

4 Tiến triển và biến chứng.

4.1. Các Biến chứng hay gặp

– Xoắn nang: Hay gặp ở khối u có kích thước nhỏ, cuống dài, không dính. Xoắn nang có thể xảy ra khi đang mang thai, hoặc trong khi chuyển dạ. Triệu chứng: đau đột ngột, dữ dội, vã mồ hôi, choáng, nôn. Xử trí: Mổ cấp cứu.

– Vỡ nang: Xảy ra sau khi nang bị xoắn.

– Nhiễm khuẩn nang: Xảy ra khi xoắn nang. Nhiễm khuẩn làm nang to lên, dính vào các tạng xung quanh. Biểu hiện lâm sàng giống viêm nội mạc tử cung.

– Chèn ép tiểu khung: Khối u chèn ép vào trực tràng, bàng quang. Nang to, tiến triển trong nhiều năm choán hết ổ bụng, chèn ép tĩnh mạch chủ dưới gây phù, tuần hoàn bàng hệ, cổ chướng.

– Chảy máu trong nang: Do một mạch máu trong nang bị vỡ hoặc xoắn nang.

Hình 12. Bệnh nhân nữ trẻ chưa sinh lần nào được siêu âm sau kích thích rụng trứng. Buồng trứng bên phải cho thấy một u nang xuất huyết điển hình từ hoàng thể. Những hình ảnh siêu âm đầu tiên (hình trên bên trái) là cho thấy các sợi fibrin nhỏ trong khối u nang ở buồng trứng bên phải. Siêu âm đường âm đạo và siêu âm Doppler màu giúp xác định những tổn thương này. Tử cung còn thấy sự thay đổi chế tiết điển hình nội mạc tử cung trong giai đoạn rụng trứng (hình dưới phải).

– Có thai kèm u nang buồng trứng: Được chẩn đoán qua khám thai định kỳ hoặc qua siêu âm. Có thể gặp bất kỳ loại nang nào, nhưng hay gặp là nang hoàng thể hay u nang bì, ít khi gặp nang ác tính.

– Các biến chứng khác: U nang thực thể có thể gây vô sinh, đẻ non, sảy thai, khó đẻ và có nguy cơ chuyển thành ung thư.

4.2. Lâm sàng và điều trị một số biến chứng

4.2.1. U nang buồng trứng xuất huyết

Trong số các loại biến chứng của u nang buồng trứng thì u nang buồng trứng xuất huyết là phổ biến nhất. Một u nang bị xuất huyết khi một trong các mạch máu nhỏ nằm trên thành của khối u mới hình thành bị vỡ vì một số lý do. Máu từ mạch máu tràn ra nang và làm nang bắt đầu to lên với một tốc độ vừa phải. Nang buồng trứng là một túi có thành mỏng bên trong chứa đầy dịch. Khi u nang buồng trứng chảy máu thì từ túi chứa đầy dịch lỏng gây nên nang buồng trứng xuất huyết.

Tuy u nang buồng trứng xuất huyết có thể gây nên thương tổn lớn nhưng không phải lúc nào cũng cần được phẫu thuật, Trong nhiều trường hợp, u nang sẽ phát triển trong một khoảng thời gian, sau đó bắt đầu co lại và cuối cùng tự biến mất. Tuy nhiên, theo dõi u nang buồng trứng xuất huyết là rất cần thiết để đảm bảo rằng nó tự giới hạn được và không gây nguy hiểm cho buồng trứng.

– Biểu hiện lâm sàng:

+ Đau bụng vùng hạ vị hoặc vùng chậu, có thể bắt đầu và hết đau hoặc có thể trở nên nghiêm trọng, bất ngờ và dữ dội.

+ Chu kỳ kinh nguyệt rối loạn.

+ Cảm thấy áp lực tăng ở vùng bụng dưới hoặc vùng chậu hoặc cả bụng.

+ Đau vùng chậu thời gian dài trong suốt thời kỳ kinh nguyệt, cũng có thể đau ở vùng lưng thấp.

+ Vùng chậu đau sau khi tập thể dục gắng sức hoặc quan hệ tình dục.

+ Đau hoặc có bất thường ở đường tiết niệu hoặc nhu động ruột.

+ Buồn nôn và ói mửa.

+ Đau âm đạo hoặc rỉ máu từ âm đạo.

+ Vô sinh.

– Xử trí:

U nang buồng trứng xuất huyết khác với các loại u nang khác vì nó có thể làm cho bệnh nhân khó chịu và đau bụng dữ dội. Bệnh nhân thường đau bụng một bên nhưng có xu hướng lây lan nếu không được điều trị thích hợp.

Nếu mức độ khó chịu không quá nghiêm trọng, thuốc giảm đau đơn giản có thể giảm đau tạm thời, nhưng quan trọng là phải chữa trị tận gốc nguyên nhân của bệnh. Lựa chọn thay thế khác như chườm nước đá có thể làm giảm đau, dùng một số loại thảo dược, vitamin, và theo dõi trong một khoảng thời gian.

Trường hợp chảy máu nhiều, nang phát triển to nhanh, bệnh nhân đau nhiều có thể chỉ định phẫu thuật cắt u nang.

Trong trường hợp một u nang buồng trứng không được phát hiện sớm, nó có thể phát triển to và vỡ hoặc vỡ vì một lý do khác như chấn thương. Vỡ nang là biến chứng ít gặp, thường xảy ra với trường hợp u nang nước do có vỏ mỏng, sẽ gây đau và chảy máu dữ dội. Một u nang buồng trứng vỡ không chỉ gây đau dữ dội, nó còn gây nên các vấn dề nghiêm trọng khác. Nó có thể gây nên các biến chứng đe dọa tính mạng như vỡ u nang buồng trứng xuất huyết và nhiễm trùng.

– Lâm sàng:

+ Đau dữ dội xung quanh vùng bụng

+ Đau khắp bụng

+ Buồn nôn và ói mửa

+ Đau nhiều khi chạm vào vú.

– Điều trị: cần phẫu thuật cấp cứu.

4.3. U nang buồng trứng xoắn

U nang buồng trứng do có vòi trứng dài, khu u nhỏ dễ bị xoắn hơn khối u lớn. Khi bị xoắn có thể gây ra thiếu máu và hoại tử buồng trứng. Xoắn cuống nang trong trường hợp u nang bì. Xoắn nang xảy ra khi u nang có cuống dài nên dễ di động và bị xoắn. Trường hợp nếu phát hiện muộn, khi khối u vỡ hoặc hoại tử bệnh nhân sẽ có nguy cơ tử vong.

Triệu chứng: đau bụng dữ dội, nôn ói, buồn nôn. Đây là tình trạng cấp cứu, phẫu thuật là chỉ định bắt buộc để giải quyết vấn đề.

Hình 13. U nang buồng trứng xoắn.

Được chẩn đoán qua khám thai định kỳ hoặc qua siêu âm. Có thể gặp bất kỳ loại nang nào, nhưng hay gặp là nang hoàng thể hay u nang bì, ít khi gặp nang ác tính. Nếu tiên lượng sợ xoắn nang thì mổ càng sớm càng tốt. Nếu mổ sớm trong 3 tháng đầu thời kỳ thai nghén dễ gây sảy thai, do đó nên mổ vào thời gian sau 16 tuần vì lúc này rau thai đã tiết đủ progesteron để nuôi dưỡng thai, hơn nữa, nếu là nang hoàng thể thì lúc này cũng đã giảm kích thước hoặc không phát triển nữa, do đó không cần thiết phải mổ. Nếu u phát triển sau 16 tuần thì nên mổ ngay, trừ khi chỉ phát hiện được trong thời kỳ cuối thai nghén.

Hình 14. Tử cung có túi thai và phôi thai: Nang hoàng thể thai kỳ. Bệnh nhân có một thai kỳ sớm với phôi và túi thai trong tử cung. Siêu âm vùng tử cung cho thấy nang buồng trứng bên phải, có vỏ mỏng bao quanh và không có chồi sùi hoặc nốt bên trong, gợi ý của một u nang đơn giản (chức năng) của buồng trứng bên phải.

Hình 15. Bên trái cho thấy tổn thương vách dày có phản âm. Đây có thể dễ dàng nhận ra do thai ngoài tử cung. Cả hai thai ngoài tử cung và u nang hoàng thể đều biểu hiển giống nhau bao gồm cả sự hiện diện của “vòng lửa” hoặc hình ảnh mạch máu quanh tổn thương (trên SA Doppler màu). Buồng trứng bên trái không nhìn thấy tách biệt với u nang bên trái, cũng không có bằng chứng rõ ràng của dịch trong phôi, bên cạnh đó, sự hiện diện của thai trong tử cung dẫn đến việc chẩn đoán nang hoàng thể thai kỳ bên buồng trứng trái.

Hình 16. Xuất huyết nang buồng trứng với thai ngoài tử cung vỡ: Bệnh nhân nữ có u nang buồng trứng trái xuất huyết (hình bên trái). Ngoài ra, có một lượng lớn dịch tự do tăng phản âm trong vùng chậu. Ống dẫn trứng bên phải dày lên với một khối hình cầu. Điều này cho thấy có xuất huyết đáng kể ở vùng chậu do thai ngoài tử cung vỡ (thai ngoài tử cung ở vòi trứng P). U nang buồng trứng xuất huyết bên trái còn nguyên vẹn, loại trừ vỡ u nang xuất huyết.

5. Phương pháp phẫu thuật u nang

Trong phương pháp này, phẫu thuật viên sẽ rạch da để đưa ống thông vào ổ bụng. Qua đèn soi xác định vị trí u nang và có thể loại bỏ u nang hoặc lấy mẫu cần sinh thiết ra.

Đây là phẫu thuật xâm lấn bằng cách mổ qua thành bụng để loại bỏ u nang.

1. https://www.dieutri.vn/bgsanphukhoa/31-10-2012/s2934/bai-giang-u-nang-buong-trung.htm

2. https://sinhvienykhoa115.wordpss.com/category/chuyen-d%e1%bb%81/ph%e1%bb%a5-khoa/page/2/

3. http://www.wjes.org/content/6/1/45

4. https://sinhvienykhoa115.wordpss.com/category/chuyen-d%e1%bb%81/ph%e1%bb%a5-khoa/

5. http://symptomsofovariancysts.net/hemorrhagic-ovarian-cyst/

6. http://www.emedicinehealth.com/ovarian_cysts/page7_em.htm

7. http://www.emedicinehealth.com/ovarian_cysts/page5_em.htm

CHIA SẺ BÀI VIẾT

【#5】Trại Phong Quy Hòa Quy Nhơn Và Những Ký Ức Về Một Thi Sĩ Tài Ba

Giới thiêu về nhà thơ Hàn Mạc Tử

Nhà thơ Hàn Mạc Tử cũng gắn liền với căn bệnh phong cùi quái ác. Đã khiến ông có những tháng ngày cuối đời sống trong đau đớn. Rồi ra đi ở cái tuổi 38 tại trại phong Quy Hòa Quy Nhơn. Ông là một người con gốc Quảng Bình nhưng sinh sống và làm việc tại thành phố Quy Nhơn.

Trại phong quy hòa nằm ở đâu?

Bệnh viện phong Quy Hòa và nơi tưởng niệm Hàn Mạc Tử. Nằm trong khu vực phường Ghềnh Ráng thuộc thành phố Quy Nhơn cách trung tâm thành phố 5km về phía Nam. Bệnh viện nằm ở một khu vực nằm hoàn toàn tách biệt với thành phố. Muốn đi đến đây bạn phải đi qua 2 đoạn đèo nhỏ.

Đến đây bạn cũng có thể tham quan du lịch khu du lịch Ghềnh Ráng Tiêng Sa, nơi ghi dấu đậm chất thơ của Hàn mặc tử. Bạn có thể tham khảo theo link( khu du lịch Ghềnh Ráng Tiêng Sa)

Quang cảnh trại phong

Khi đi đến cổng lớn của trại phong Quy Hòa. Đập vào mắt bạn sẽ là một thành phố thu nhỏ nằm sâu giữa những ngọn núi bát ngát và ngập tràn không khí trong lành.

Cánh cổng mở rộng chào đón các bạn đến tham quan bệnh viện. Và những danh lam thắng cảnh nơi đây. Phía bên phải của cổng chào là phòng bảo vệ, bạn muốn vào đây phải mua vé đấy.

Một chút chia sẽ về trại phong quy hòa

Khi vào cổng lớn, đầu tiên bạn sẽ thấy một bức tượng Đức Mẹ trắng nằm ngay giữa sân vào. Bên trái là một tòa nhà trắng nhỏ với cánh cửa màu xanh ngọc. Sẽ là một điểm check in thú vị cho các bạn với một giàn hoa giấy tỏa lớn đầy mùa sắc.

Đi vào con đường bên tay trái. Bạn sẽ thấy một con đường trải dài bằng những cây hoa giấy xanh mướt. Nhưng vào mùa hoa các bạn sẽ thấy một con đường đầy màu sắc. Tạo nên cảm giác cực kì thoải mái.

Ngay trước con đường hoa có một ngã rẽ bên phải. Rẽ vào đó bạn sẽ tiến vào khu mộ cũ của nhà thơ Hàn Măc Tử. Nằm ngay chân núi nằm lọt thỏm giữa những rừng cây. Và ngay đấy cũng là đường lên núi Xuân Vân ( núi Đức Mẹ).

Bệnh viện trại phong

Quay lại với cổng chính của trại phong Quy Hòa. Đi về bên phải của bức tượng các bạn sẽ đến với phong cảnh của bệnh viện phong Quy Hòa. Khung cảnh nơi đây rất im ắng và có vẻ vắng vì không có bệnh nhân khám hằng ngày. Chỉ thấy những bác sĩ và y tá và một số bệnh nhân.

Bệnh viện chuyên chữa trị cho những bệnh nhân phong cùi và những căn bệnh về da liễu.

Bệnh phong còn được cọi là bệnh cùi hủi. Do một loại vi khuẩn tên Mycobacterium leprae gây nên. Đây là một loại vi khuẩn không có bào tử nên không lây qua vật trung gian. Và chỉ tồn tại 1 đến 2 ngày. Vi khuẩn này xuất hiện ở những nơi có điều kiện sống kém như ô nhiễm. Hay thức ăn không đảm bảo an toàn,…

Ngày xưa, những người mắc bệnh phong sẽ bị xã hội thành kiến, hắt hủi, xa lánh. Bị ngược đãi và chịu những hình phạt rất nặng. Nhưng ngày nay với xã hội tiên tiến, hiện đại. Con người tìm hiểu rõ về những căn bệnh thì đã gạt đi được những thành kiến. và yêu thương những người xấu số này.

Bệnh phong rất khó lây lan nhưng vì sao ở đất nước ta có đến 13 làng phong và tiềm tàng từ 120.000 đến 150.000 người có khả năng mắc bệnh này? Thực ra bệnh này chỉ lây lan khi tiếp xúc lâu dài với người bệnh nặng ác tính như những vết thương lở loét trên da hay chảy nước mũi,…. Vì vậy, có những ngôi làng dành riêng cho gia đình và những bệnh nhân mắc bệnh phong như làng phong Quy Hòa.

Làng phong quy hòa

Đi hết bênh viện, bạn sẽ đi đến làng phong Quy Hòa với những ngả rẽ được đánh dấu bằng các bảng chỉ dẫn nơi bạn có thể đến. Ngôi làng này là một ngôi làng nhỏ ven biển với những người bị bệnh phong và gia đình của họ.

Nơi đây vẫn diễn ra những sinh hoạt thường ngày như những phiên chợ nhỏ, những quán tạp hóa bán đầy đủ mọi thứ hay những khu vực tụ tập bán đồ ăn sáng, cà phê hay nước giải khát với một mức giá cực kì mềm dẻo. Người dân ở đây cực kỳ hiếu khách, bạn có thể hỏi bất kì ai nơi bạn muốn đến, bạn sẽ luôn được chỉ dẫn một cách chu đáo nhất.

Trại phong quy hòa và những khu sống ảo nổi tiếng

Khi nghe nhắc đến trại phong Quy Hòa, bạn sẽ được nhắc đến là những khu vực check in cực kì nổi tiếng cho những tín đồ sống ảo. Chắc hẳn các bạn sẽ được nhắc đến đó là giàn hoa giấy tình yêu.

Vì sao lại gọi như vậy? Nơi đây là một lựa chọn cực kì độc đáo cho các cặp vợ chồng làm nên một album ảnh cưới độc đáo và lãng mạn, với giàn hoa giấy lớn với một màu đỏ hồng rực như tình yêu mà đôi lứa dành cho nhau, những tạo hình thân đây uống dẻo độc đáo mà ai nhìn vào cũng phải trầm trồ với sự sắp đặt của thiên nhiên nơi đây.

Tiếp đến là nhà thờ Quy Hòa với phong cách cổ kính, lâu đời. những cánh cửa kính trong suốt in hết khung cảnh xung quanh và ánh nắng phản chiếu làm cho khung cảnh trở nên mờ ảo. Nơi đây sẽ tạo cho bạn những bức ảnh độc đáo đấy.

Bạn nghĩ thế nào về ” câu lạc bộ dành cho người lớn tuổi” nào? Với một màu pastel bao trùm tạo nên một outfic chụp hình già nhưng không già chút nào cho bạn khám phá đấy. Với những căn nhà với kiến trúc cực kì độc đáo sẽ khiến bạn càng thêm trầm trồ về nơi đây.

Nhà tưởng niệm Hàn Mặc Tử

Nằm ngay chỗ cây hoa giấy tình yêu chính là nhà tưởng niệm của nhà thơ Hàn Mạc Tử. Đây là nơi ông đã sinh sống ở những ngày cuối đời gắn chịu với căn bệnh cùi quái ác.

Nơi đây đặt một bàn thờ nhỏ dành cho nhà thơ và lúc nào bạn đến cũng sẽ chuẩn bị sẵn nhang đèn để bạn có thể tỏ lòng thành kính của mình dành cho nhà thơ tài ba này. Nơi đây còn lưu giữ những bức tranh được vẽ về những sinh hoạt của nhà thơ khi đang ngồi ngẩn ngơ bên bờ biển hay những lúc ông ngồi ngâm thơ cùng những người bạn phong của mình,…

Cuộc đời nhà thơ được ghi lại toàn bộ nơi đây với gia phả và những nàng thơ trong quãng đời của Hàn Mạc Tử như Kim Cúc, Mộng Cầm, Ngọc Sương,… Những bài thơ nổi tiếng của ông được khắc bằng bút lửa vào những tấm gỗ đầy nghệ thuật treo trên những bức tường tạo nên một khung cảnh đầy trang nghiêm, cổ kính và thiêng liêng.

Biển quy hòa

Nhắc đến nhà thơ Hàn Mạc Tư chúng ta không quên nhắc đến bãi biển Quy Hòa – khung cảnh quen thuộc trong những bài thơ của Hàn Mạc Tử đặc biệt về những đêm trăng.

Đây là một nơi có bờ biển sâu với nhiều đợt sóng ngầm nên khá nguy hiểm, các bạn không nên tắm ở vùng biển này. Tuy vậy, nơi đây là một bờ biển mát mẻ với những đợt sóng xô rì rào đặc biệt với bờ cát dài và mát mẻ, những hàng cây thông lớn, cành lá mở rộng cuốn lấy những cơn gió xào xạc, đây là nơi diễn ra những cuộc dã ngoại với gia đình và bạn bè cực kì ý nghĩa.

Xung quanh bờ biển là những bức tượng về những nhà danh nhân hay những nhân tài của đất nước Việt Nam và toàn thế giới. ngay bên những bức tượng sẽ có tảng đá khắc lại cuộc đời và những chiến công của những con người đặc biệt ấy. Nơi đây như lưu lại cả một chiều dài lịch sử và những chặng đường đáng nhớ tạo nên một khung cảnh đầy trang nghiêm và cổ kính.

Quy Hòa nói chung và trại phong Quy Hòa nói riêng chính là một điều đặc biệt mà thiên nhiên và lịch sử đem đến cho thành phố Quy Nhơn. Tạo nên một khu du lịch đáng được chiêm ngưỡng khi bạn đến với thành phố đầy nắng và gió này.

Nguồn: Top 10 Quy Nhơn

【#6】Hướng Dẫn Đi Khám Theo Yêu Cầu Tại Bệnh Viện Phổi Trung Ương

Bệnh viện Phổi Trung ương là đơn vị chuyên khoa đầu ngành lao và bệnh phổi tại Việt Nam được thành lập năm 1957.

Cùng với bề dày lịch sử, bệnh viện đã và đang không ngừng chinh phục đỉnh cao khoa học chuyên ngành lao và bệnh phổi. Cùng với đội ngũ y bác sĩ có tay nghề giỏi cùng đạo đức nghề nghiệp cao quý và được trang bị hệ thống trang thiết bị hiện đại, Nơi đây đã sẻ chia bao tấm lòng nhân ái với người bệnh đến từ khắp mọi miền của đất nước.

Bệnh viện Phổi trung ương cung cấp các dịch vụ y tế với 6 tiêu chí: an toàn, minh bạch, thân thiện, dễ tiếp cận, toàn diện và hiện đại. Và để đáp ứng nhu cầu thăm khám bệnh chất lượng, nhanh chóng hơn nữa cho người dân. Ngoài Khoa khám bệnh và Đơn vị Quản lý bệnh Phổi Mãn tính CMU, Bệnh viện đã mở rộng quy mô với dịch vụ khám chữa bệnh đa khoa theo yêu cầu và gọi khám trực tuyến online tiện lợi.

I. HƯỚNG DẪN ĐI KHÁM

1. Địa chỉ và thời gian khám bệnh

    Cổng số 2: Số 2A phố Đội Nhân – Ba Đình – Hà Nội

Thời gian làm việc:

  • Khám tất cả các ngày trong tuần từ Từ thứ 2 đến Chủ nhật
  • Sáng từ 7h30 đến 12h
  • Chiều từ 13h30 đến 16h30

*Lưu ý:

– Cổng số 2 dành cho cán bộ nhân viên bệnh viện, bệnh nhân và người nhà lưu ý không đi cổng này.

– Bệnh viện có khám bệnh cuối tuần nhưng có chênh lệch giá khám với các ngày khám trong tuần.

– Bệnh viện vẫn tuân thủ việc Khai báo y tế nên bệnh nhân và người nhà nên đi sớm so với giờ hẹn khám để hoàn thành thủ tục khai báo sớm.

Để được tiếp đón ưu tiên, giảm thời gian chờ đợi hay xếp hàng và được hướng dẫn thủ tục bảo lãnh bảo hiểm tư nhân tại Bệnh viện, bạn nên đặt khám trước qua ứng dụng iSofHcare hoặc gọi tới tổng đài 1900 638 367 để được hỗ trợ nhanh nhất.

2. Sơ đồ bệnh viện

*Lưu ý: Trong khuôn viên bệnh viện chỉ có chỗ gửi xe cho nhân viên bệnh viện. Người bệnh và người nhà gửi xe tại các nhà xe tự phát bên ngoài cổng, giá gửi xe máy từ 5.000 đồng đến 10.000 đồng. Không có chỗ gửi xe ô tô, người bệnh/ người nhà lưu ý khi di chuyển.

Đặt khám trước ít nhất 1 ngày qua ứng dụng iSofHcare hoặc qua Tổng đài iSofHcare 1900638367 để được ưu tiên tiếp đón, thực hiện thủ tục nhanh gọn, không mất thời gian chờ đợi.

3. Giá khám tại khoa khám bệnh đa khoa theo yêu cầu

    Người bệnh có thể lựa chọn khám hoặc chỉ thực hiện các dịch vụ cận lâm sàng như xét nghiệm, siêu âm, chụp chiếu mà không có bác sĩ đọc kết quả. Tuy nhiên, để được tư vấn, thăm khám bệnh và kê thuốc điều trị chính xác, bạn nên đăng ký khám với các bác sĩ.

*Lưu ý:

Cung cấp cho nhân viên tiếp đón nếu bạn có giấy chuyển tuyến và thẻ bảo hiểm y tế.

– Quy trình tiếp đón ưu tiên cho bệnh nhân đặt lịch trước trên ứng dụng không áp dụng cho bệnh nhân bảo hiểm y tế.

– Bệnh viện Phổi trung ương có xuất hóa đơn điện tử trong ngày. Nếu bạn cần hóa đơn điện tử để thanh toán với bên bảo hiểm tư nhân thì sau khi hoàn tất thủ tục khám bệnh bạn qua quầy thanh toán số 4/5/6 để làm thủ tục xuất hóa đơn điện tử.

4. Hướng dẫn khám ưu tiên với iSofHcare

  • Đặt khám hẹn trước ít nhất 1 ngày qua ứng dụng iSofHcare hoặc Tổng đài 1900 638 367 để được ưu tiên tiếp đón, thực hiện thủ tục nhanh gọn, không mất thời gian chờ đợi.
  • Bạn tới bệnh viện gửi xe ở cổng số 1, địa chỉ: Số 463 Hoàng Hoa Thám – Ba Đình – Hà Nội

    Đi vào cổng bạn sẽ được nhân viên bệnh viện hướng dẫn sang khu làm thủ tục Khai báo y tế phía bên tay trái. Thời gian thực hiện sàng lọc từ 6:30 đến hết giờ làm việc hàng ngày. Tất cả người bệnh, người nhà bệnh nhân và người ra vào bệnh viện đều thực hiện Khai báo y tế.

* Lưu ý: Bạn có thể khai báo y tế trước tại nhà qua Hệ thống Khai báo y tế Điện tử iVisitor, lưu mã QR code có thông tin khai báo cá nhân sau đó đến bệnh viện trình mã QR code để checkin nhanh chóng, có thể sử dụng vào các lần khám sau.

  • Sau khi hoàn thành Khai báo y tế bạn tiếp tục đi qua 2 bàn tiếp theo và ra khỏi cửa để được đóng dấu xác nhận.
  • Bạn đi đến khoa khám bệnh đa khoa theo yêu cầu (đối diện khu khai báo chếch về phía cổng)

  • Đến quầy tiếp đón số 01, đưa cho nhân viên tiếp đón tin nhắn đã đặt khám qua iSofHcare để được tiếp đón ưu tiên, phát sổ bệnh miễn phí.
  • Đến quầy số 04 hoặc 05 để thanh toán nhanh chóng và di chuyển đến phòng khám chuyên khoa.

  • Bác sĩ khám sẽ kê các dịch vụ cận lâm sàng (xét nghiệm, siêu âm, chụp chiếu) để phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh chính xác.
  • Bạn quay về quầy thanh toán số 4 hoặc số 5 hoặc số 6 để thanh toán các dịch vụ cận lâm sàng và đi thực hiện dịch vụ.
    Sau khi có kết quả của các dịch vụ cận lâm sàng bạn quay về phòng khám ban đầu để bác sĩ đọc kết quả, chẩn đoán bệnh, tư vấn và đưa ra hướng điều trị.

Như vậy, khi bạn đặt khám qua iSofHcare bạn đã được nhân viên hỗ trợ tiếp đón nhanh và thanh toán ngay lập tức, bỏ qua 2 bước chờ, làm thủ tục rút gọn mà không cần xếp hàng chờ đợi.

III. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THĂM KHÁM BỆNH

Đưa tin nhắn SMS của iSofHcare cho nhân viên Chăm sóc khách hàng để được hướng dẫn đăng ký khám nhanh nhất.

– Nếu bạn quên chưa xuất hóa đơn điện tử để thanh toán với bảo hiểm tư nhân, bạn có thể quay lại vào giờ làm việc các ngày trong tuần để thực hiện

– Trong quá trình khám bệnh bạn nên lưu ý với bác sĩ nếu bản thân có dị ứng thuốc hoặc đang sử dụng thuốc điều trị, tiền sử bệnh lý, đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Đặt các câu hỏi ngắn và cần thiết để được bác sĩ tư vấn nhanh và đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. Một số câu hỏi gợi ý như sau:

+ Tình trạng bệnh của tôi cần điều trị trong bao lâu?

+ Chế độ ăn uống và luyện tập của tôi bác sĩ có lưu ý gì không?

+ Bệnh của tôi có lây nhiễm không?, nếu có thì lây nhiễm qua đường nào?.

+ Nếu nhập viện tôi cần chuẩn bị những thủ tục gì?.

+ Nếu ngày mai mới có kết quả xét nghiệm/CLS tôi có thể về nhà và đặt khám trực tuyến qua điện thoại với bác sĩ để đọc kết quả vào ngày mai không?

IV. MỘT SỐ LƯU Ý SAU KHI KHÁM BỆNH

1. Tuân thủ tuyệt đối lời dặn của bác sĩ.

2. Sử dụng thuốc theo đơn bác sĩ kê và uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng.

3. Tái khám theo thời gian bác sĩ yêu cầu.

4. iSofHcare luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn và người thân trong những lần khám tiếp theo.

5. Chia sẻ với chúng tôi về trải nghiệm khám bệnh của bạn hoặc người thân tại fanpage iSofHcare ( https://www.facebook.com/iSofHcareOfficial) hoặc qua hotline 1900638367.

CẢM ƠN BẠN ĐÃ ĐỒNG HÀNH CÙNG ISOFHCARE TRONG TRẢI NGHIỆM DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE HIỆN ĐẠI TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG!

【#7】Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Nhược Cơ Và Bệnh Thần Kinh

Định nghĩa: Bệnh nhược cơ là một rối loạn thần kinh cơ tự miễn do sự sản xuất tự kháng thể kháng thụ thể acetylcholine nicotinic.

BỆNH NHƯỢC CƠ

1. Đại cương: 1.1. Định nghĩa:

Bệnh nhược cơ là một rối loạn thần kinh cơ tự miễn do sự sản xuất tự kháng thể kháng thụ thể acetylcholine nicotinic.

1.2. Dịch tễ học:

Tần suất hiện mắc của bệnh nhược cơ vào khoảng 1/10.000 – 20.000 dân. Tỉ lệ nữ:nam khoảng 1:2. Các triệu chứng có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi nào nhưng tuổi thường gặp nhất là 20 – 30 tuổi ở nữ và 50 – 60 tuổi ở nam.

1. 3. Nguyên nhân:

– Khoảng 80-90% có kháng thể kháng thụ thể acetylcholine trong huyết thanh.

– Các bệnh tự miễn khác kết hợp như viêm khớp dạng thấp, lupus và thiếu máu ác tính gặp ở khoảng 5% bệnh nhân.

– Bệnh tuyến giáp gặp ở 10% bệnh nhân, thường kết hợp với sự hiện diện của kháng thể kháng tuyến giáp.

– Khoảng 10- 15% bệnh nhân nhược cơ có u tuyến ức, trong đó sự tăng sản lympho tuyến ức với sự phát triển của các trung tâm mầm xảy ra ở 50- 70% trường hợp.

– Ở hầu hết bệnh nhân, nguyên nhân của bệnh nhược cơ tự miễn không được biết.

– Có ba nguyên nhân do thuốc gồm: D-penicinamine (được dùng để điều trị bệnh

Wilson và viêm khớp dạng thấp), liệu pháp alfa-interferon và thay tủy xương.

1.4. Phân loại: theo hiệp hội nhược cơ Hoa Kỳ (Myasthenia Gravis Foundation of America: MGFA)

Bảng 1. Phân loại nhược cơ

I.

– Yếu cơ ổ mắt

– Các nhóm cơ khác bình thường II

– Yếu cơ mà ảnh hưởng các cơ khác không phải cơ ổ mắt

– Có thể hay không có cơ ổ mắt

II a.

– Ảnh hưởng rõ đến cơ ở chi , cơ thân , hoặc cả hai

– Có thể có ảnh hưởng các cơ hầu họng

II b.

– Anh hưởng rõ đến cơ hầu họng , cơ hô hấp hoặc cả hai

– Có thể có tổn thương ảnh hưởng đến cơ chi, cơ trục thân

III

– Yếu cơ vừa phải ảnh hưởng đến bất kỳ nhóm cơ nào có hay không có cơ ổ mắt

III. a

– Anh hưởng rõ đến cơ ở chi, cơ trục thân, hoặc cả hai

III. b

– Anh hưởng rõ đến cơ hầu họng, cơ hô hấp hoặc cả hai

– Có thể có tổn thương ảnh hưởng đến cơ chi, cơ trục thân

IV

– Yếu cơ nặng ảnh hưởng đến bất kỳ nhóm cơ nào có hay k không có cơ ổ mắt

IV a.

– Anh hưởng rõ đến cơ ở chi, cơ trục thân

– Có tổn thương ở cơ hầu họng

IV b.

– Anh hưởng rõ đến cơ hầu họng, cơ hô hấp hoặc cả hai

– Có tổn thương một phần cơ trục thân, cơ chi hoặc cả hai

IV c.

– Thể bệnh nặng nhất, có đặt nội khí quản có hay không có thông khí cơ học

– Nuôi ăn đường ống sonde dạ dày cho bệnh nhân loại IV b.

2. Đánh giá bệnh nhân: 2.1. Khám lâm sàng:

– Dấu hiệu chính của bệnh nhược cơ là yếu cơ dao động và dễ mệt mỏi.

– Các triệu chứng vận nhãn xảy ra ở 50% bệnh nhân (25% bệnh nhân khởi đầu bằng song thị, 25% khởi đầu bằng sụp mi) và khi bệnh hơn một tháng thì 80% bệnh nhân có bất thường về vận nhãn.

– Các triệu chứng hầu họng (nói khó và nuốt khó) xảy ra ở 10%, yếu chân (đi lại khó) 10% và yếu toàn thân 10%.

– Suy hô hấp gặp ở 1% bệnh nhân.

– Bệnh nhân luôn than phiền các triệu chứng do yếu cơ khu trú như song thị, sụp mi, nói khó, nuốt khó, mất khả năng để nâng chi hoặc đi lại khó khăn.

– Bệnh nhân nhược cơ không than phiền yếu chung chung, mệt chung chung, buồn ngủ hoặc đau cơ.

– Một số yếu tố khác có thể thúc đẩy yếu cơ bao gồm căng thẳng tinh thần, nhiễm trùng, thuốc (succinylcholine, kháng sinh nhóm aminoglycoside, quinidine, độc tố botulinum).

2. 2. Cận lâm sàng: 2. 2.1. Kháng thể kháng thụ thể acetylcholine:

(Bệnh viện Nhân Dân 115 chưa làm được – Bệnh viện Chợ Rẫy làm được)

– Kháng thể kháng thụ thể này hiện diện ở 80% bệnh nhân nhược cơ. Độ nhạy của xét nghiệm này là 90%. Độ đặc hiệu chưa được biết do dương tính giả

2.2. 2. Kháng thể MuSK (muscle specific kinase antibodies): chỉ định khi kháng thể kháng thụ thể acetylcholine âm tính

(Bệnh viện Nhân Dân 115 chưa làm được – Bệnh viện Chợ Rẫy làm được)

2. 2.3. EMG test:

– Nghiệm pháp kích thích lặp lại được ứng dụng rộng rãi và có độ nhạy thay đổi tùy thuộc số lượng cơ.

– Điện cơ sợi đơn độc là một kỹ thuật có độ đặc hiệu cao, nhạy khoảng 90%.

2. 2.4. Hình ảnh học:

– CT scan lồng ngực và MRI não được chỉ định trong nhược cơ

– Trong các trường hợp khó cơn nhược cơ với các triệu chứng liệt vận nhãn toàn bộ, yếu tứ chi lâm sàng khó phân biệt thì MRI não có vai trò trong chẩn đoán phân biệt với tổn thương vùng thân não.

3. Chẩn đoán

3. 1. Chẩn đoán xác định: dựa trên bệnh sử, các dấu hiệu lâm sàng thăm khám lâm

sàng.và các test thuốc hỗ trợ chẩn đoán như sau

3.1.1 .Tensilon test (Edrophonium): (chưa có thuốc tại Việt Nam)

– Đây là một test thuốc dễ làm, cho rất quả nhanh và có giá trị chẩn đoán. Nếu bệnh nhân có khó thở nặng, phải trì hoãn Tensilon test cho đến khi tình trạng hô hấp ổn định. Phải chuẩn bị sẵn 0.4mg Atropine để tiêm tĩnh mạch trong trường hợp bệnh nhân bị tác dụng phụ của thuốc như chậm nhịp tim. Cần chọn một hoặc hai nhóm cơ (như cơ nâng mi, cơ vận nhãn ngang, cơ hầu họng) để quan sát. Chuẩn bị ống tiêm có 1ml (10mg) Edrophonium, tiêm tĩnh mạch 0,1ml (1mg) để test sự nhạy cảm với thuốc (theo dõi nhịp tim và các tác dụng phụ). Sau 1 phút, nếu không có tác dụng phụ xảy ra, tiêm thêm 3mg và quan sát sự cải thiện của bệnh nhân. Một số bệnh nhân nhược cơ cải thiện tốt trong 30 – 60 giây sau tiêm 4mg và nếu điều này xảy ra, ngừng test. Nếu sau 1 phút, bệnh nhân vẫn chưa có sự cải thiện, tiêm thêm 3mg và chờ thêm 1 phút nữa, nếu vẫn không cải thiện, tiêm 3mg cuối cùng. Nếu bệnh nhân có triệu chứng muscatinic bất cứ lúc nào trong khi đang làm test (như tiết mồ hôi, tiết nước bọt…) sẽ chứng tỏ đã đủ liều thuốc để cải thiện triệu chứng và nên ngừng test. Thời gian giúp cải thiện yếu cơ của Edrophonium chỉ kéo dài vài phút. Nếu yếu cơ cải thiện rõ ràng, kết luận test dương tính.

– Độ nhạy của Edrophonium khoảng 90%. độ đặc hiệu khó xác định vì cũng dương tính các bệnh thần kinh cơ khác như hội chứng Eaton- Lambert, botulism, hội chứng Guillain- Barré, bệnh neuron vận động và các tổn thương thân não và xoang cảnh.

3. 1.2. Neostigmine test:

– Neostigmine có thời gian tác dụng dài hơn, cũng có thể dùng để làm test ở một số bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em, được gọi là “Neostigmine test”, liều 0,04mg/kg tiêm bắp hoặc 0,02mg/kg tiêm tĩnh mạch (chỉ duy nhất 1 lần). Test dương tính khi tình trạng yếu cơ (như mắt mở to ra , sức cơ chi mạnh hơn ) cải thiện rõ sau 15- 30 phút

3. 1.3. Kháng thể kháng thụ thể acetylcholine: 3. 1.4. Kháng thể MuSK (muscle specific kinase antibodies): 3. 1.5. EMG test:

3.2. Chẩn đoán thể: nhược cơ thể mắt, cơn nhược cơ, nhược cơ bẩm sinh, nhược cơ sơ sinh thoáng qua

3.3. Chẩn đoán phân biệt:

– Các bệnh có sụp mi mắt như: sụp mi bẩm sinh, tổn thương dây III, tai biến mạch máu não, u não…

– Các bệnh có tổn thương thần kinh cơ như: viêm đa dây thần kinh, viêm tuỷ leo, loạn dưỡng cơ… trong các bệnh này,

– Nhược cơ do dùng các thuốc có tác dụng gây nhược cơ: thường là các thuốc nhóm Penicinamine, Procainamide và Aminoglycoside liều cao.

– Nhược cơ trong bệnh Basedow:

– Có thể là triệu chứng tổn thương cơ do nhiễm độc giáp.

– Cũng có thể là do Bệnh nhược cơ kết hợp với bệnh Basedow. Đây là một thể bệnh đặc biệt trong đó các triệu chứng của hai bệnh thường ảnh hưởng lẫn nhau: các triệu chứng của bệnh này nặng lên thì bệnh kia thường nhẹ đi và ngược lại.

– Nhược cơ trong Hội chứng Eaton- Lambert: thường gặp trong Ung thư phổi tế bào nhỏ (loại tế bào nhỏ )

– Ngộ độc thức ăn có vi khuẩn Clostridium botulinum

4. Điều trị 4.1. Nguyên tắc điều trị:

– Giải thích với bệnh nhân về diễn tiến tự nhiên của bệnh (bao gồm diễn tiến dao động và khó tiên đoán).

– Trình bày sơ lược với bệnh nhân về những phương pháp điều trị về hiệu quả của thuốc, liệu trình điều trị, thời gian đáp ứng và biến chứng.

– Bệnh nhân nhược cơ nặng có thể diễn tiến xấu nhanh trong vài giờ. Do đó cần được theo dõi chặt chẽ

– Những bệnh nhân khó nuốt vừa hoặc nặng, sụt cân cũng như yếu cơ trầm trọng hoặc tiến triển nhanh cũng cần nhập viện. Điều này giúp theo dõi liên tục và can thiệp kịp thời suy hô hấp cũng như tiến hành chẩn đoán và điều trị.

– Pyridostigmine (Mestinon) là thuốc CEI được dùng rộng rãi nhất cho những bệnh nhân uống thuốc lâu dài. Thuốc bắt đầu tác dụng sau khi uống 15 – 30phút, đật hiệu quả cao nhất sau 1 – 2 giờ và giảm dần tác dụng sau 3 – 4 giờ. Liều khởi đầu là 30 – 60mg uống 4 lần/ngày phụ thuộc vào lâm sàng. Liều mang lại hiệu quả đáng kể là 60mg mỗi 4 giờ. Tác dụng phụ muscarinic thường xảy ra với liều cao. Một số ít bệnh nhân dung nạp liều hơn 1000mg/ngày, chia liều mỗi 2 – 3 giờ.

Bảng 2: Các thuốc kháng men (Cholinesterase Inhibitors – CEI)

4. 2.2. Corticosteriods

– Corticosteroids được dùng cho những bệnh nhân có triệu chứng nặng hoặc trung bình và thất bại với CEI.Có 2 cách dùng chính:

* Liều cao từ đầu tăng dần

o Khởi đầu với liều cao 60 – 80mg/ngày, uống. Bệnh nặng lên trong giai đoạn sớm có thể xảy ra ở 50% bệnh nhân, thường trong vài ngày đầu, và kéo dài 3 – 4 ngày. 10% cải thiện ít hoặc trung bình xảy ra ở 15% và 5% không đáp ứng. Sự cải thiện bắt đầu sớm khoảng 12 giờ và muộn khoảng 60 ngày sau khi bắt đầu với pdnisone, nhưng thông thường bệnh nhân cải thiện sau 1- 2 tuần đầu. Sự cải thiện từ từ và trung bình sau 3 tháng thì đáng kể, tối đa sau 9 tháng. Đáp ứng tốt và duy trì sự cải thiện triệu chứng khi giảm liều dần 10mg mỗi 1 – 2 tháng. Việc giảm liều nhanh hơn có thể làm bệnh nặng lại. Mặc dù một số bệnh nhân có thể vẫn ổn định khi cai dần corticosteroids nhưng đa số thì không. Liều thấp nhất cần được dùng để duy trì sự cải thiện là 5 – 30mg dùng cách ngày.

* Liều thấp tăng dần

o Dùng pdnisone cách ngày với liều thấp tăng dần để hạn chế nguy cơ làm nặng bệnh trong giai đoạn sớm. Prednisone 25mg cách ngày, tăng 12,5mg sau mỗi 3 liều (là sau 5 ngày) đến liều tối đa 100mg cách ngày hoặc cho đến khi có hiệu quả. Cải thiện lâm sàng thường bắt đầu trong tháng đầu điều trị. Tần số và mức độ năng của tình trang nặng thêm trong giai đoạn sớm thấp hơn so với việc dùng liều cao mỗi ngày ngay từ đầu.

– Ngoài ra, Methylpdnisone tĩnh mạch liều cao (1000mg IV mỗi ngày trong 3- 5 ngày) có thể giúp cải thiện trong 1 – 2 tuần nhưng chỉ kéo dài trong thời gian ngắn.

4. 2.3. Các thuốc ức chế miễn dịch thay thế:

– Mycophenolate mofetil (Cellcept)

* Thuốc giúp cải thiện ở 75% bệnh nhân nhược cơ với thời điểm bắt đầu có đáp ứng thuốc là 2 – 3 tháng. Thông thường, thuốc được dung nạp tốt. Bắt đầu với 250 – 500mg uống 2 lần mỗi ngày, sau 2 tuần có thể tăng lên 1000mg uống 2 lần mỗi ngày.

– Azathioprine (Imuran)

* Liều bắt đầu là 50mg uống mỗi ngày, liều được tăng 50mg mỗi 1 – 2 tuần để đạt tới liều khoảng 2 – 3mg/kg/ngày (khoảng 150mg/ngày ở người lớn có thể trạng trung bình).

* Cần theo dõi công thức máu, men gan khi điều trị

– Cyclosporine:

* Được dùng ở những bệnh nhân nhược cơ trầm trọng, những người không thể kiểm soát tốt bằng corticosteroids và azathioprine.

* Liều khởi đầu là 3 – 5mg/kg/ngày chia 2 lần, uống. Nồng độ cyclosporine trong máu cần được định lượng mỗi tháng (nồng độ cần đạt là 200 – 300) Hơn 50% bệnh nhân cải thiện với cyclosporine sau 1 – 2 tháng, tối đa sau 3 – 4 tháng.

* Các tác dụng phụ bao gồm độc thận và tăng huyết áp.

4. 2.4. Thay huyết tương:

– Lấy đi các kháng thể kháng thụ thể acetylchonine giúp cải thiện nhanh triệu chứng lâm sàng.

– Quy trình chuẩn là thay 2 – 3l huyết tương cách ngày hoặc 3 lần/tuần cho đến khi bệnh cải thiện (thường khoảng 3 – 5 lần). Triệu chứng bắt đầu cải thiện sau lần thay huyết tương đầu tiên và đạt tối đa trong 2 – 3 tuần. Hiệu quả trung bình và đáng kể gần như ở tất cả các bệnh nhân nhưng luôn không còn sau 4 – 8 tuần do kháng thể được tái lập lại.

– Chỉ định thay huyết tương ở những bệnh nhân cần cải thiện triệu chứng nhanh.

– Phác đồ thường dùng là 2g/kg chia liều trong 5 ngày (0.4g/kg/ngày).

– Đa số bệnh nhân nhược cơ cải thiện, thông thường trong 1 tuần sau IVIG.

4. 2.6. Cắt tuyến ức:

– Những bệnh nhân nhược cơ trung bình hoặc nặng, đặc biệt là ở những bệnh nhân đáp ứng không đầy đủ với CEI và những bệnh nhân dưới 55 tuổi.

– Tất cả những bệnh nhân có nghi ngờ u tuyến ức đều được phẫu thuật. Khoảng 75 % bệnh nhân nhược cơ có cải thiện với phương pháp cắt tuyến ức. Theo dõi nhiều năm, thời điểm bắt dầu cải thiện thường 1 – 2 năm sau phẫu thuật (một số bệnh nhân cải thiện sau 5 – 10 năm sau phẫu thuật).

Những bệnh nhân nào không cần cắt tuyến ức?

– Những bệnh nhân với triệu chứng nhẹ hoặc không đáng kể không cần phẫu thuật.

– Hầu hết những bệnh nhân nhược cơ thể mắt đơn thuần cũng không cần phẫu thuật, mặc dù cũng có một số báo cáo cho thấy phẫu thuật có hiệu quả ở một số trường hợp.

– Cắt tuyến ức thường được tránh ở trẻ em vì có giả thuyết cho rằng điều này sẽ làm suy giảm sự phát triển của hệ thống miễn dịch. Tuy nhiên, những báo cáo về cắt tuyến ức ở trẻ 2 – 3 tuổi cho thấy có kết quả đáng kể mà không có ảnh hưởng nặng nề lên hệ thống miễn dịch.

– Cắt tuyến ức không được khuyến cáo rộng rãi ở những bệnh nhân trên 55 tuổi vì tỉ lệ tử vong tăng đáng kể, chậm hiệu quả lâm sàng, teo cơ thường xảy ra và khó khăn khi cắt tuyến ức.

4. 3. Điều trị cụ thể 4. 3.1.Yếu cơ nhẹ hoặc không đáng kể, khu trú hay toàn thể: có thể được kiểm soát bằng pyridostigmine. 4. 3.2. Yếu cơ trung bình hoặc nặng, khu trú hay toàn thể: giai đoạn đầu có thể

kiểm soát bằng CEI. Thậm chí nếu các triệu chứng được kiểm soát đầy đủ, những bệnh nhân dưới 55 tuổi nên kết hợp phẫu thuật cắt tuyến ức sớm (trong năm đầu tiên). Với những bệnh nhân lớn tuổi hơn, cắt tuyến ức thường không được thực hiện trừ khi bệnh nhân có u tuyến ức.

4. 3.3. Nếu các triệu chứng không kiểm soát được hoàn toàn bằng CEI: các thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng. Corticosteroid là nhóm có hiệu quả nhất về lâu dài. Nếu bệnh nhân nặng, tiến triển nhanh hoặc triệu chứng đe dọa tính mạng thì dứt khoát phải quyết định dùng corticosteriods. Những bệnh nhân bị mất khả năng làm việc nhưng triệu chứng ổn định có thể thay corticosteriods bằng mycophenolate mofetil, đặc biệt là những bệnh nhân gặp bất lợi khi dùng corticosteroids (như quá cân, đái tháo đường hoặc bất lợi về thẩm mỹ ).

4. 3.4. Thay huyết tương hoặc IVIG được chỉ định trong những trường hợp (chọn một trong hai):

– Cơn nhược cơ sắp xảy ra, diễn tiến nhanh, đe dọa tính mạng hoặc cơn nhược cơ thật sự, đặc biệt là có đặt nội khí quản kéo dài và thông khí cơ học.

– Ổn định bệnh nhược cơ trước phẫu thuật (như trước phẫu thuật cắt tuyến ức hoặc các phẫu thuật khác) đối với những bệnh nhân khó kiểm soát triệu chứng.

– Khó kiểm soát bằng các phương pháp điều trị khác.

4. 3.5. Nếu các điều trị trên thất bại, dùng mycophenolate, azathioprine hoặc cyclosporine.

4.3. Nếu bệnh nhân vẫn đáp ứng kém dù với các trị liệu thích hợp: nên chỉ định chụp lại CT scan ngực để tầm soát tuyến ức. Một số bệnh nhân cải thiện sau khi “phẫu thuật cắt tuyến ức lại”. Kiểm tra lại các vấn đề nội khoa khác (như đái tháo đường, bệnh tuyến giáp, nhiễm trùng, các bệnh tự miễn kết hợp).

5. Tiên lượng:

– Khoảng 50% số bệnh nhân nhược cơ khởi phát với triệu chứng vận nhãn và sau một tháng, khoảng 80% có triệu chứng ở mắt. Khởi đầu bằng yếu cơ hầu họng khoảng 10%, tay chân 10%, toàn thân 10%, hô hấp 10%. Sau một tháng, chỉ có biểu hiện ở mắt 40%, toàn thân 10%, giới hạn ở chi 10%, giới hạn ở cơ hầu họng 10%.

– Nhược cơ vẫn chỉ khu trú ở mắt (nhược cơ thể mắt đơn thuần) trong một thời gian dài khoảng 15- 20%. Hầu hết bệnh nhân khởi đầu với nhược cơ ở mắt sẽ diễn tiến toàn thân trong năm đầu tiên của bệnh. Yếu cơ tối đa xảy ra trong ba năm đầu ở 70% bệnh nhân.

– Hiện nay, tử vong do nhược cơ rất hiếm. Sự thuyên giảm tự nhiên xảy ra khoảng 10 – 15%, thường trong năm đầu hoặc năm thứ hai của bệnh. Tuy nhiên, khoảng 15- 20% bệnh nhân mà chỉ bị nhược cơ thể mắt đơn thuần diễn tiến không đổi và có thể thoái lui tự phát.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Henry J. Kaminski , Myasthenia Gravis and Related Disorders , Humana Press; 2nd ed. 2009 edition

2. Karen L Roos, Robert M Pascuzzi , Myasthenia Gravis, Seminars in Neurology ,Issue 01 V Volume 24 V March 2004

3. Keesey JC. Clinical evaluation and management of myasthenia gravis. Muscle Nerve. Apr 2004;29(4):484-505

4. Kourosh Rezania, Fernando D. Goldenberg, Steven White. Neuromuscular Disorders and Acute Respiratory Failure: Diagnosis and Management, Neurologic clinics ,Volume 30, Issue 1 , Pages 161-185, February 2012

5. Meriggioli, Matthew N. Myasthenia Gravis: Immunopathogenesis, Diagnosis, and Management,Continiuum AAN , – Volume 15 – Issue 1, Myasthenic Disorders and ALS – pp 35-62. February 2009

【#8】Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bệnh Crohn (Viêm Ruột Từng Vùng) Tại Bệnh Viện Bạch Mai

I- ĐAI CƯƠNG:1.1 Định nghĩa:- Bệnh viêm ruột ( inílammatory bowel disease IBD) gồm viêm loét đại tràng (UC) và bệnh Crohn (CD)

BỆNH VIÊM RUỘT I- ĐAI CƯƠNG: 1.1 Định nghĩa:

– Bệnh viêm ruột ( inílammatory bowel disease IBD) gồm viêm loét đại tràng (UC) và bệnh Crohn (CD)

– UC và CD có sinh bệnh học và đặc trưng lâm sàng khác biệt và trùng lắp nhưng sinh bệnh học của chúng vẫn chưa được hiểu biết đầy đủ.

1.2 Nguyên nhân: mặc dù sinh bệnh học IBD chưa rõ ràng, một số yếu tố nguy cơ đã được xác định

– Tuổi:Đợt tấn công IBD chiếm tỉ lệ cao ở hai giai đoạn tuổi 15- 40 và 50-80.

– Yếu tố gen

– Hút thuốc lá: Làm tăng nguy cơ của bệnh crohn.

– Chế độ ăn:thực phẩm nướng,thực phẩm đóng hộp làm tăng nguy cơ IBD.

– Nhiễm trùng tiêu hóa cấp làm tăng nguy cơ khởi phát IBD.

1.3 Phân loại:

1.3.1 viêm loét đại tràng: tổn thương khu trú ở đại tràng và trực tràng, có ít u hạt

1.3.2 bệnh Crohn: đặc trưng bởi những vùng dạ dày- ruột bị dày lên, viêm lan ra tất cả các lớp, loét sâu, niêm mạc nứt nẻ, có u hạt, xen kẽ vùng niêm mạc tổn thương là niêm mạc bình thường. Thường gặp ở đoạn cuối hồi tràng

II- ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN: 2.1 Bênh sử: 2.1.1- Viêm loét đại tràng

-Đau bụng: đau âm ỉ, có cơn dữ dội dọc theo khung đại tràng, rõ nhất ở vùng đại tràng di động như hố chậu, trên rốn.. .giảm đau sau khi đi đại tiện..

-Tiêu phân lẫn máu: thường xảy ra trong đêm và/ hoặc sau ăn, mức độ đi tiêu phụ thuộc vào đợt cấp của bệnh nhưng hầu hết lúc nào cũng có máu, có lúc toàn máu không có phân.

-Mót rặn.

-Biểu hiện toàn thân ngoài đường tiêu hóa: sốt, đau khớp, đau cơ, viêm gan…

2.1.2- Bệnh Crohn

-Đau bụng: đau bụng âm ỉ thường ở vùng hố chậu phải (giống viêm ruột thừa cấp), không giảm sau khi đi cầu.

-Tiêu chảy:phân có lẫn máu, nhưng hiếm khi tiêu phân toàn máu.

-Biểu hiện ngoài ống tiêu hóa: sốt, đau cơ, đau khớp, viêm gan…

2.2- Khám lâm sàng 2.2.1- Viêm loét đại tràng

-Thăm trực tràng: BN rất đau, găng dính máu.

2.2.2- Bệnh Crohn

-Thăm trực tràng: BN rất đau, găng dính máu.

-Sờ bụng có thể phát hiện một khối, thường ở hố chậu phải.

2.3- Cân lâm sàng:

2.3.1- Xét nghiệm thường qui: CTM; Nhóm máu; TQ-TCK; Chức năng gan; Chức năng thận,..

2.3.2- Viêm loét đại tràng

-X quang bụng không sửa soạn:thường bình thường trong viêm nhẹ.Có thể thấy mất các nếp và ruột ngắn lại.Trường hợp nặng đại tràng ngang có thể giãn.

-X quang khung đại tràng:không nên thực hiện khi bệnh nhân đang trong tình trạng cấp tính.Chụp đối quang kép thường phát hiện sự hiện diện dạng hạt lan tỏa ở niêm mạc. Mất các nếp, phù nề niêm mạc, các vết loét, giả polyp là các dấu hiệu trễ; đôi khi thấy một vùng teo hẹp do xơ hóa cần phân biệt với ung thư đại tràng.

-Nội soi đại tràng và sinh thiết.

– Các khảo sát miễn dich dị ứng.

2.3.3- Bệnh Crohn

-X quang không sửa soạn: có thể thấy mất các nếp và lòng đại tràng hẹp lại.

-X quang đại tràng cản quang: hẹp ruột do xơ hóa hoặc phù nề và sự hình thành dò. Tổn thương thường ở đoạn cuối hồi tràng và sự hiện diện của những vùng tổn thương không liên tục hoặc có kèm tổn thương ở ruột non nghĩ nhiều đến bệnh crohn.

-Nội soi dại tràng và sinh thiết.

-Nội soi đường tiêu hóa trên: giúp phân biệt bệnh crohn ở tá tràng với bệnh loét dạ dày tá tràng.

– Các khảo sát miễn dich dị ứng.

III- CHẨN ĐOÁN: 3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán 3.1.1- Viêm loét đại tràng

– Chẩn đoán chắc chắn:

+ NS: niêm mạc bở, xuất huyết dạng nốt, viêm loét lan tỏa

+ XQ: tổn thương loét, hẹp, ngắn

+ Những thay đổi đại thể và vi thể đặc trưng qua khảo sát mẫu sinh thiết hay mẫu phẫu thuật

– Chẩn đoán có thể:

+ Hình ảnh phù hợp qua nội soi, XQ nhưng GPB không phù hợp

+ Bệnh sử phù hợp nhưng hình ảnh nội soi nghi ngờ và không chụp XQ

+ Bệnh sử phù hợp nhưng hình ảnh trên XQ nghi ngờ và không nội soi

+ Hình ảnh đại thể đặc trưng của mẫu phẫu thuật với mô bệnh học không chắc chắn

3.1.2- Bệnh Crohn

– Chẩn đoán chắc chắn:

Các đặc trưng bệnh học và hình ảnh mô bệnh học trên mẫu phẫu thuật cho thấy các tổn thương từng đoạn, tổn thương xuyên thành, loét tạo khe, mô hạt không hóa bả đậu và các kết tập lympho

– Chẩn đoán có thể

+ Tường trình phẫu thuật mở ổ bụng quan sát cho thấy hình ảnh đặc trưng của đoạn ruột nhưng không có kết quả mô bệnh học

+ Mô bệnh học của mẫu phẫu thuật không chắc chắn với các dấu hiệu đại thể đặc trưng

+ Khảo sát nội soi phù hợp với bệnh Crohn và dấu hiệu mô bệnh học mẫu sinh thiết rất gợi ý

+ Khảo sát XQ cho hình ảnh viêm mạn với tắc nghẽn hoặc dò

3.1.3- Viêm ruột trung gian

Trường hợp có tổn thương ở đại tràng nhưng không thể phân biệt giữa UC và CD

– UC lan rộng quá góc lách và đến tận manh tràng mức độ vừa: 5ASA uống liều tối ưu (Sulfasalazine 3- 6g/ ngày, Mesalazine 2- 4,8 g/ngày, Balsalazine 4- 6,75 g/ngày, Olsalazine 3- 6 g/ngày) + 5ASA/ steroid tại chỗ.

Sau 2- 4 tuần, không đáp ứng → thêm glucocorticoid uống.

– UC toàn bộ nặng: nếu thất bại với GCS uống hay kháng thuốc → GCS tĩnh mạch, sau 7- 10 ngày đánh giá lại → Nếu thất bại → cyclosporin.

– UC bùng phát: điều trị như trên + theo dõi sát → xem xét phẫu thuật * Sử dụng kháng sinh khi BN có biến chứng nhiễm trùng.

4.1.2- Duy trì lui bệnh:

– Được khuyến cáo cho tất cả các BN trừ ca khởi bệnh lần đầu, nhẹ.

– Điều trị duy trì cũng được chỉ định khi tái phát xuất hiện trong vòng 6 tháng.

– Liều 5ASA uống = Liều dẫn khởi lui bệnh(Trừ đối với sulfasalazine do độc tính). GCS không được khuyến cáo cho điều trị duy trì.

– Thời gian 3- 5 năm, đôi khi suốt đời.

.Nếu không đạt lui bệnh với liều ASA tối ưu

→ Kiểm tra sự tuân thủ của BN → thêm UCMD 6 MP 0,75- 1,5 mg/kg/ng hoặc AZA 1,5- 2,5 mg/kg/ng. Có thể sử dụng probiotics.

4.1.4- Viêm loét đại tràng mạn tính hoạt động tái phát

– 5ASA + UCMD. Nếu thất bại → xem xét các tác nhân sinh hoc Iníliximab (IFX) hay probiotics, phẫu thuật.

– CS không được khuyến cáo.

– Duy trì 5ASA kéo dài

4.1.5- Điều trị cụ thể

Đợt viêm cấp nhẹ: chọn 1 trong các loại thuốc sau:

– Mesalazine: uống 0,5-1g x 3-4lần/ngày x 6 tuần

– Sulfasalazine: uống 1g x 3 – 4lần/ngày x 6 tuần

– Olsalazine: 0,5g x 3-4lần / ngày x 6 tuần giảm liều dần

– Điều trị tại chổ nếu vị trí ở trực tràng và đại tràng xuống: Mesalazine tọa dược hoặc thụt tháo steroid dạng foam.

Đợt viêm cấp vừa:

– Điều trị giống đợt viêm cấp nhẹ + Prednisone bắt đầu uống 40-60mg/ngày, giảm liều dần mỗi tuần đến liều 10mg, sau đó 5mg tùy thuộc lâm sàng

Đợt viêm cấp nặng, khi đi tiêu máu hơn 6 lần/ngày với sốt, mạch nhanh, thiếu máu và tăng VS, có thể có biến chứng (megacolon, thủng, XHTH nặng → cần nhập viện.

– Prednisone: liều khởi đầu 100mg (có thể TM), liều lượng tùy theo lâm sàng và đáp ứng, khi ổn thì cho uống Mesalazine hoặc Sulfasalazine nếu còn uống được.

– Nuôi ăn đường tĩnh mạch, bù điện giải (K+, Mg++), albumin, máu, theo dõi tích cực .

– Tránh thuốc cầm tiêu chảy, giảm co thắt (á phiện) vì nguy cơ gây megacolon nhiễm độc.

– Sau 5-7 ngày không đáp ứng → phẫu thuật hoặc Ciclosporin (TM)

Giai đọan biến chứng:

– Azathioprine: uống 2mg/kg/ngày khi bị lệ thuộc hoặc kháng với steroid, khi chờ phẫu thuật triệt để cắt đại tràng.

– Cyclosporin A: đợt viêm đại tràng bùng phát: 4mg/kg/ngày x 1tuần.

Giai đọan ổn định:

– Dự phòng tái phát: Mesalazine 1,5 – 2g/ngày hoặc Olsalazine 0,5g x 2 lần/ngày hoặc Sulfasalazine 1g x 2 lần / ngày (tọa dược hoặc thụt tháo cũng hiệu quả nếu bị viêm trực tràng & đại tràng xuống).

– Thuốc cầm tiêu chảy (khi cần)

Chế độ dinh dưỡng:

– Truyền Albumin.

– Bù B12, a.folic, sắt, Ca++, Mg++, Zn.

– Trong giai đọan cấp có thể không ăn đường miệng, nuôi dưỡng qua TM, bù nước điện giải. Khi ổn chuyển sang ăn đường miệng → hợp sinh lý, tránh teo niêm mạc ruột.

– Không ăn chua, kiêng chất đường, lactose, ăn ít chất xơ.

4.2- Bệnh Crohn 4.2.1- Dẫn khởi lui bệnh

– Ngưng hút thuốc lá.

– Bệnh Crohn ruột non nhẹ: 5ASA liều cao hay kháng sinh (Metronedazole hoặc Ciproíloxaxine).

– Bệnh Crohn đại tràng nhẹ: 5ASA và/ hoặc kháng sinh.

– Bệnh Crohn ruột non mức độ vừa: điều trị Budesonide/ Prednisone và/ hoặc kháng sinh. Không có chỉ định 5ASA.

– Bệnh Crohn đại tràng mức độ vừa: điều trị với CS, 5ASA hoặc kháng sinh. 5ASA tại chỗ có thể hiệu quả trong bệnh Crohn đại tràng trái.

– Đối với bệnh Crohn ruột non và đại tràng nặng: CS và/ hoặc kháng sinh, AZA, 6MP.

4.2.2- Duy trì lui bệnh

– Ngưng hút thuốc là rất quan trọng.

– Điều trị duy trì với tất cả các ca.

– Điều trị 5ASA từ 3- 5 năm hay lâu hơn.

– AZA và 6MP đều hiệu quả trong duy trì lui bệnh nhưng chỉ dự trù như lựa chọn thứ 2 do độc tính.Trường hợp thất bại hay không dung nạp AZA hay 6MP, có thể dùng Methotrexate tiêm bắp hay dưới da.

– CS không hiệu quả trong điều trị duy trì.

4.2.3- Thất bại trong lui bệnh hay trong duy trì

– Xem xét các tác nhân sinh học hay phẫu thuật.

4.2.4- Tổn thương dạ dày tá tràng

– Điều trị như Crohn ruột non kết hợp với PPI.

4.2.5 – Tổn thương quanh hậu môn

– Điều trị kháng sinh là lựa chọn hàng đầu. Dẫn lưu ổ áp xe và đặt chỉ xuyên. IFX có hiệu quả trong ca hoạt động.

– Điều trị duy trì: xem xét dùng kháng sinh, dẫn lưu áp xe, IFX, ƯCMD.

4.2.6 – Điều trị cụ thể

Đợt viêm cấp nhẹ và vừa:

– Mesalazine: uống 3-4g/ngày x 4-6 tuần → giảm liều 1-1,5g/ngày x 1-2 năm (đơn trị liệu/trường hợp nhẹ) và/hoặc Budesonide uống 95mg/ngày (vị trí hồi manh tràng và đại tràng lên, không có biểu hiện ngoài tiêu hóa)

– Nếu ở trực tràng và đại tràng xuống: điều trị tại chổ bằng tọa dược hoặc thụt tháo của Mesalazine, thụt tháo steroid dạng íoam.

Đợt viêm cấp nặng :

– Prednisone: uống 0,5 – lmg/kg/ngày.

o Tuần đầu: 60mg.

o Tuần 2: 40mg.

o Tuần 3 – 6: giảm 5mg/tuần.

o Tuần 7 – 26: 10mg.

– Sau đó giảm dần rồi ngưng, có thể phối hợp điều trị tại chổ.

Giai đoạn biến chứng:

-Azthioprine: uống 2mg/kg/ngày (bắt đầu tác dụng sau 2-6 tuần → dùng corticoid tiêm trước ) khi bị lệ thuộc hoặc kháng steroid, viêm mạn tính hoạt động và bị rò tiêu hóa.

– Metronidazole: 0,5 – 1g/ngày x 7 – 10 ngày và Ciproíloxacine khi có bội nhiễm.

– Methotrexate: 15mg/tuần (TB), sau đó 7,5-15mg/tuần (uống)

Giai đọan ổn định:

– Dự phòng tái phát: Mesalazine 1,5-2g/ngày

– Tiếp tục duy trì Azathioprine, không cần steroid.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Võ Thị Mỹ Dung (2009), ” Viêm đại tràng mạn “, Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học.

2. Võ Thị Mỹ Dung (2009), ” Viêm đại tràng mạn “, Điều trị học nội khoa, Nhà xuất bản Y học.

3. Burger, D và Travis, (2011), ” Conventional Medical Management of Inílammatory Bowel Disease “, Gastroenterology

4. Ooi, CJ và các tác giả (2010), ” The Asia-Pacific consensus on ulcerative colitis”, Journal of Gastroenterology and Hepatology Volume 25

5. Peppercom, M và Cheifetz, A (2013), ” Definition, epidemiology and risk factors in inílammatory bowel disease “, từ http://www.uptodate.com

【#9】Thủ Tục Bảo Hiểm Khi Khám Tại Bệnh Viện Mắt Cao Thắng 2021

Bệnh viện Mắt Cao Thắng là bệnh viện đầu tiên của Việt Nam nhận được danh hiệu đạt chuẩn quốc tế do Tổ chức quốc tế Joint Commission International – JCI cấp và tên của Bệnh viện Mắt Cao Thắng đã được đăng trên trang web của Tổ chức này.

Tổng quan về Bệnh viện Mắt Cao Thắng

Bệnh viện Mắt Cao Thắng được thành lập ngày 7/11/2001 tại số 135B Trần Bình Trọng, phường 2, quận 5, TP. HCM. Đến năm 2003, bệnh viện nhận được chứng nhận đạt chuẩn hợp quy ISO 9001:2000 và cũng nhận chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức quốc tế Det Norske Verita (DNV) – Na Uy cấp.

Năm 2009, Tổ chức quốc tế Joint Commission International – JCI đã chỉ định các chuyên gia đánh giá tiêu chuẩn quản lý an toàn và chất lượng làm việc tại Bệnh viện Mắt Cao Thắng trong ba ngày liên tục. Ngày 4/7/2009, Bệnh viện Mắt Cao Thắng đã đạt chuẩn quốc tế do Tổ chức quốc tế Joint Commission International – JCI cấp.

Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Bệnh viện Mắt Cao Thắng

Bệnh viện Mắt Cao Thắng sẽ là bệnh viện quốc tế trong khu vực châu Á cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt chất lượng cao, giá cả phải chăng nhằm đem đến sự hài lòng cho khách hàng của mình với phương châm “Một đôi mắt cho cả cuộc đời”.

Bệnh viện Mắt Cao Thắng cam kết 5 điều sau:

Thứ nhất, cung cấp cho bệnh nhân những trải nghiệm dịch vụ cũng như kết quả điều trị tốt nhất.

Thứ hai, chinh phục bệnh nhân bằng sự tôn trọng và hiệu quả điều trị.

Thứ ba, trở thành một tổ chức nhãn khoa năng động, đáng tin cậy trong việc tiếp thu và cập nhật những kiến thức, chất lượng cùng với đội ngũ y khoa nhiều kinh nghiệm.

Thứ tư, hợp tác tổ chức giới thiệu những công nghệ nhãn khoa hiện đại, tiên tiến trong và ngoài nước.

Thứ năm, không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Về giá trị cốt lõi

Giá trị cốt lõi của Bệnh viện Mắt Cao Thắng là “tôn trọng”, “tận tâm”, “trách nhiệm” và “trung thực”.

Thời gian làm việc của Bệnh viện Mắt Cao Thắng

Bệnh viện Mắt Cao Thắng làm việc tất cả các ngày trong tuần bao gồm cả ngày lễ và Chủ nhật, lịch cụ thể như sau:

  • Thứ 2 – thứ 7: từ 7h00 – 19h00
  • Chủ nhật: từ 8h00 – 16h00
  • Ngày lễ: từ 8h00 – 12h00

Địa chỉ: 135B Trần Bình Trọng, phường 2, quận 5, TP. Hồ Chí Minh

Đường dây nóng: 090 801 5035

Website: www.cthospital.vn

Email: [email protected]

Bảo hiểm Y tế

Thủ tục – hồ sơ:

Các hồ sơ bạn cần mang theo đầy đủ bao gồm Chứng minh nhân dân (CMND) bản gốc, thẻ Bảo hiểm Y tế (bản gốc), giấy chuyển viện (nếu có) khi đến khám tại bệnh viện.

Lưu ý:

  • Từ ngày 1/1/2015, Bệnh viện Mắt Cao Thắng sẽ không áp dụng khám trái tuyến, trừ các trường hợp có giấy chuyển viện.
  • Vẫn áp dụng Bảo hiểm Y tế bình thường đối với các trường hợp mổ Phaco (tùy vào nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu sẽ có mức chi trả khác nhau). Bạn hãy liên hệ trực tiếp tiếp tân phòng khám để được biết thông tin chi tiết.

Các loại bảo hiểm khác

Hiện tại, Bệnh viện Mắt Cao Thắng đã kí kết bảo lãnh viện phí với Bảo hiểm PACIFIC CROSS và AETNA INTER GLOBAL.

Đối với khám ngoại trú

Bước 1. Bạn xuất trình thẻ bảo hiểm + CMND/Passport/Giấy khai sinh. Sau đó, các y tá sẽ kiểm tra và đối chiếu thông tin.

Bước 2. Các y tá sẽ đưa bạn đi khám và yêu cầu bạn điền vào phiếu Claim form ở mặt 1, bác sĩ sẽ điền ở mặt 2.

Bước 3. Bệnh viện sẽ áp dụng bảo lãnh viện phí cho bạn (trừ các trường hợp trong danh sách loại trừ).

Lưu ý: Bệnh viện liên hệ cho PACIFIC CROSS VIETNAM để làm bảo lãnh cho các trường hợp phẫu thuật ngoại trú.

Đối với khám nội trú

Bước 1. Bạn xuất trình thẻ bảo hiểm + CMND/Passport/Giấy khai sinh. Sau đó, các y tá sẽ kiểm tra và đối chiếu thông tin.

Bước 2. Bệnh viện gửi thông tin yêu cầu bảo lãnh sau khi có chẩn đoán của bạn.

Bước 3. PACIFIC CROSS VIETNAM trả lời kết quả bảo lãnh.

  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ (medical check-up), thai sản.
  • Các xét nghiệm tầm soát.
  • Các loại vitamin, khoáng chất, thực phẩm chức năng, thuốc bổ, dược mỹ phẩm, trang thiết bị y tế không dùng trong phẫu thuật và các loại dược phẩm không dùng cho điều trị bệnh.
  • Những trường hợp khác được liệt kê trong Danh sách loại trừ.

Khách hàng DAI-ICHI và AIA

  • Chỉ bảo lãnh viện phí cho nội trú và trong giờ làm việc (thứ 2 – thứ 6 từ 8h00 – 17h00).
  • Không bảo lãnh viện phí cho ngoại trú và ngoài giờ làm việc, bệnh nhân sẽ thanh toán tiền cho bệnh viện và lấy hồ sơ nộp cho PACIFIC CROSS VIETNAM để được xét chi trả.

Nha khoa (nếu có)

  • Khi bệnh nhân đến khám, bệnh viện gọi cho PACIFIC CROSS VIETNAM để được xác nhận quyền lợi cho bệnh nhân.
  • Nếu bệnh nhân chưa làm kiểm tra răng tổng quát thì cần thực hiện kiểm tra răng miệng tổng quát bao gồm chụp X-quang.
  • Bệnh nhân sẽ thanh toán 20% với công ty bảo hiểm và đóng trực tiếp cho bệnh viện.

Bảng giá dịch vụ y tế, thuốc và vật tư Bảo hiểm Y tế tại Bệnh viện Mắt Cao Thắng

BẢNG GIÁ MỔ PHACO DÀNH CHO BỆNH NHÂN

(ÁP DỤNG TỪ NGÀY 1/6/2017)

(Theo công văn số 784/BHXH- GĐ1 ngày 22/5/2017, V/v thanh toán chi phí VTYT theo TT 04/2017/TT-BYT)

Mức hưởng BHYT áp dụng cho bệnh nhân mổ Phaco trái tuyến và có giấy chuyển viện trái tuyến

BỒ SUNG KÍNH MỔ PHACO (IOL) TỪ NGÀY 1/11/2017

Với những thông tin trên, Hello Bacsi hy vọng bạn sẽ có được những thông tin cần thiết cho mình.

【#10】Bài Thuốc Trị Sỏi Mật Của Lương Y Phan Văn Sang

Từ câu chuyện về căn vô tình chứng kiến trên chính quê hương mình, Lương y Phan Văn Sang (SN 1954), hiện đang công tác tại Phòng khám Đông y, thuộc Trung tâm Y tế dự phòng – trạm y tế phường 7, quận Gò Vấp (TP. HCM) đã bào chế thành công bài thuốc quý từ trái sung để áp dụng vào trị bệnh sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan.

Bài thuốc hỗ trợ điều trị sỏi và hành trình hơn 40 năm nghiên cứu

Quê gốc của ở xã Cát Thánh, huyện Phù Cát (tỉnh Bình Định). Ông còn nhớ, những năm sau giải phóng, mảnh đất nơi ông sống gặp vô vàn khó khăn vì hạn hán xảy ra liên miên. Mỗi khi người dân trong vùng mắc bệnh, họ đều phải đi tìm những bài thuốc dân gian để trị bệnh, phần vì bệnh viện ở khá xa, phần bởi cuộc sống của bà con chẳng lấy gì làm dư dả. Chứng kiến những bài thuốc từ cây cỏ mọc xung quanh đã cứu sống biết bao mạng người, chàng trai trẻ Phan Văn Sang đã bị kích thích mạnh mẽ. Những trăn trở về y thuật dân gian, về cái nghiệp hành thiện cứu người đã khiến chàng trai lặn lội tìm hiểu các phương thuốc mà chưa sách vở nào ghi chép. May mắn hơn, Lương y Sang đã được một người tinh thông y thuật ngay tại quê nhà nhận làm đệ tử. Không quản ngại mưa nắng, ngày nào hai thầy trò cũng đi đây đó tìm những bài thuốc dân gian chữa bệnh cứu người. Cũng trong thời gian này, ông đã được sư phụ truyền lại nhiều .

Chứng kiến câu chuyện nơi quê nhà…

Theo Lương y Sang, câu chuyện xảy ra khoảng năm 1976, vào một buổi chiều muộn trên chuyến xe tỉnh đi về huyện Phù Cát, ông đã vô tình nghe được cuộc trò chuyện ngắn ngủi giữa một bà lão và người phụ nữ trên xe về một cô bé đang mắc căn bệnh sỏi mật khá nặng. “Tôi nhớ rất rõ, lúc đó ngồi cạnh tôi là một người mẹ ăn mặc rách rưới, tay ôm chặt đứa con nhỏ da mặt vàng sạm, nom rất yếu ớt. Ngồi kế bên là một bà cụ miệng nhai trầu bỏm bẻm, thấy tình cảnh tội nghiệp của hai mẹ con nọ nên tôi bắt chuyện. Thì ra, đứa bé bị sỏi mật nằm ở Bệnh viện đa khoa Quy Nhơn được bác sĩ chỉ định mổ nhưng vì mắc chứng máu khó đông nên người mẹ ấy đành bế con về nhà nằm chờ chết”, lương y Sang nhớ lại.

Sau khi được một cụ bà ngồi kế bên chia sẻ về bài thuốc trị sỏi mật quý làm thuyên giảm của bé, vị Lương y vẫn thấy làm lạ nên quyết định đi theo chân mẹ đứa bé về nhà để kiểm nghiệm. Sự thật bất ngờ là bệnh tình của đứa thuyên giảm hẳn. Câu chuyện Lương y Sang tìm bà lang nói trên để học hỏi cùng với việc nghiên cứu những tác dụng của trái sung, bài thuốc được bào chế từ trái sung được bắt nguồn từ đây.

Lương y Phan Văn Sang chia sẻ về bài thuốc sỏi mật trái sung

Sung là một loại cây dân dã mọc rất nhiều ở các vùng quê nhưng ít ai biết được công dụng trị bệnh của nó. Theo Y học cổ truyền, quả sung có vị ngọt, có tác dụng kiện tỳ, ích vị, nhuận tràng… Lương y Sang cho biết, trái sung có tên khoa học là Ficus carica, thuộc họ dâu tằm, bên trong có chứa axit béo và một số hoạt chất tốt cho tim mạch, giàu phenol. Thú vị hơn, trái sung phơi khô cũng là một trong những nguyên liệu rất hiệu quả trong việc trị các bệnh sỏi.

Sung chỉ là một trong những thành phần của bài thuốc

Qua nhiều năm nghiên cứu về bái thuốc trị sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan, Lương y Sang cho biết: Nếu chỉ uống mỗi trái sung thôi thì sẽ rất khó trong việc điều trị dứt điểm các bệnh về sỏi vì trái sung chỉ là một trong những thành phần trong bài thuốc của ông. Lương y nói thêm: có tất cả hơn 25 thành phần khác nhau ngoài trái sung như: Kim tiền thảo, uất kim, kim ngân hoa….

Sỏi Mật Trái Sung ra đời…

Với mong muốn sản phẩm đến được với nhiều người bệnh trên cả nước, nguyên liệu được sản xuất và chiết tách bằng công nghệ hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng…Lương y quyết định phát triển bài thuốc của mình thành sản phẩm Sỏi Mật Trái Sung. Vì Sỏi Mật Trái Sung được sản xuất bằng công nghệ cao, dạng viên nang dễ uống, giảm khối thô trong khi gia tăng khối lượng tinh nên người bệnh sẽ dễ dàng sử dụng hơn. Ông chia sẻ thêm: “Đây chính là bước chuyển từ đông y truyền thống sang đông y hiện đại của bài thuốc với nhiều yếu tố tiên tiến hơn.

Về Sỏi Mật Trái Sung

Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ Trái Sung, Uất Kim, Kim Tiền Thảo, Nấm Linh chi, Kim Ngân Hoa, Nhân Trần, Hương Phụ, Atiso…dùng cho người bị sỏi mật, sỏi thận và các trường hợp sau phẫu thuật lấy sỏi, tán sỏi để hỗ trợ tăng bài tiết lắng cặn sỏi, giảm nguy cơ hình thành sỏi ( sỏi mật, sỏi thận)