Fic Ung Thư

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Fic Ung Thư xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 19/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Fic Ung Thư để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 4.752 lượt xem.

Có 72 tin bài trong chủ đề【Fic Ung Thư】

【#1】Chữa Bệnh Trĩ Bằng Quả Sung Đơn Giản Mà Nhanh Khỏi

Sung là loại cây thuộc họ Moraceae với tên khoa học là Ficus Glomerata. Trong dân gian, sung còn được gọi là loại cây “vô hoa quả” (quả không hoa) với ý nghĩa cây không ra hoa mà vẫn kết quả.

Theo Đông y, sung là quả có vị ngọt, tính bình, đi vào 2 kinh Túc thái âm tỳ và Túc dương minh đại tràng. Với tác dụng hỗ trợ hệ tiêu hóa và làm sạch ruột, giúp tiêu thũng giải độc cơ thể nên loại quả này hay được dùng trong điều trị bệnh tiêu hóa kém, táo bón, viêm ruột. Đặc biệt, quả sung có tác dụng rất tốt trong việc điều trị bệnh trĩ, thoát giang (làm giảm tình trạng sa búi trĩ và sa trực tràng).

Theo Y học hiện đại, trong quả sung có chứa nhiều vitamin và nguyên tố vi lượng như: một số loại vitamin nhóm A, B, C, E, K một số nguyên tố vi lượng như sắt, canxi, photpho, kali… và một số thành phần như: oxalic acid, citic acid, glucose, saccarose, shikimic acid, auxin, calcium, potassium giúp làm mát cơ thể, cầm máu và có tác dụng phòng ngừa một số loại ung thư.

2. Các cách chữa bệnh trĩ bằng quả sung đơn giản

1.Nấu canh lòng lợn với sung quả.

Cách chữa bệnh trĩ bằng quả sung

Chuẩn bị: Dùng khoảng 15 – 20 quả sung xanh tươi (có thể dùng thay thế với 25 – 30 quả sung khô), rửa sạch và bôi đôi + 150g lòng lợn non đã được sát muối và trần qua nước sôi, thái thành đoạn.

  • Thái phi hành khô, cho lòng non đã chuẩn bị vào đảo đều tay, nêm hạt nêm cho vừa vặn. Rang lòng non với lửa nhỏ đến khi có mùi thơm thì tắt bếp.
  • Cho sung quả (đã bổ đôi) vào nồi đun với 1, 2 – 1,5 lit nước và cho gia vị vừa vặn. Khi nồi sôi, vặn nhỏ lửa và cho lòng non vào ninh tiếp. Có thể cho thêm 2 quả cà chua nếu người bệnh thích ăn cà chua. Ninh khoảng 15 phút thì nhấc ra và dùng ăn trong ngày.
  • Dùng ăn với cơm hoặc ăn thay cơm. Thực hiện nấu 4 – 5 lần/tuần, kiên trì ăn cho tới khi bệnh có biến chuyển.

Món canh sung lòng lợn dùng thường xuyên ngoài tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh trĩ, làm giảm các dấu hiệu bệnh trĩ mà còn giúp người bệnh loại trừ chứng táo bón, táo bón kinh niên do sung chứa thành phần chất sơ lớn.

2. Xông, rửa hậu môn với nước sung.

Chuẩn bị: 15 quả sung tươi + 200g lá sung tươi (hoặc 1 miếng vỏ cây tươi đã được đẽo bỏ lớp biểu bì khô bên ngoài) + 200g lá ngải cứu +200g lá cúc tần + 200g lá lốt + 1 củ nghệ tươi + 1 thìa muối tinh.

Cách làm: Thực hiện vào buổi tối. Cho các nguyên liệu đã chuẩn bị vào nồi đun với 2 – 2,5 lit nước. Đun sôi trong khoảng 5 – 10 phút thì nhấc ra và tiến hành xông hơi vùng hậu môn và búi trĩ. Khi sông hơi, người bệnh nên dùng 1 tấm chăn mỏng phủ kín từ đầu xuống chân bao gồm cả nồi nước. Khi nước còn ấm, chắt lấy nước vào thau và tiến hành ngâm rửa vùng hậu môn, phần búi trĩ (ở giai đoạn nặng). Kiên trì thực hiện hàng ngày cho tới khi bệnh biến chuyển và đạt hiệu quả.

Người bệnh cũng có thể dùng nhựa quả sung tươi bôi vào hậu môn và vùng trĩ hàng ngày giúp điều trị bệnh trĩ.

Lưu ý: Trước khi tiến hành xông hơi và ngâm rửa hậu môn người bệnh nên vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn bằng nước ấm pha muối loãng giúp hiệu quả điều trị bệnh tốt hơn.

Dùng lá và quả sung ngâm rửa hậu môn điều trị bệnh trĩ

3. Ăn sống trực tiếp.

Đây là cách làm đơn giản và dễ làm nhất. Người bệnh chuẩn bị khoảng 20 quả sung tươi rửa sạch và ngâm với nước muối pha loãng để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm khoảng 15 – 20 phút. Sau đó vớt ra và để ráo nước. Dùng ăn sống hàng ngày khi bụng đói. Có thể chấm với muối gia vị giúp dễ ăn hơn tuy nhiên không ăn quá mặn vì lượng muối trong cơ thể quá nhiều sẽ làm bệnh trĩ phát triển nhanh hơn.

Có thể chế biến một số món ăn bằng quả sung khác nhau để thay đổi khẩu vị như sung muối chua, gỏi sung, cá kho sung.

Cotripro Gel với thành phần được chuyển giao từ Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công nghệ Việt Nam, thấm trực tiếp vào búi trĩ, giảm đau rát chỉ sau 3-5 ngày sử dụng, đồng thời làm săn se và co lên hiệu quả.

Tác dụng chuyên biệt của các hoạt chất trong CotriPro:

  • Hoạt chất Quercetin trong Cúc Tần giúp chống viêm, bảo vệ búi trĩ khỏi vi khuẩn gây viêm.
  • Tinh chất Nghệ tác động hiệp đồng với chất Piperin trong Lá Lốt giúp tiêu diệt vi khuẩn, làm lành vết thương.
  • Hoạt chất Yomogin (Sesquiterpen) trong Ngải cứu giúp co mạch từ đó săn se búi trĩ. Kết hợp với lá Sung làm tăng sức bền trong thành mạch, ngăn chặn việc các tĩnh mạch giãn ra quá mức, từ đó ngăn bệnh trĩ tái phát.
  • Đặc biệt hệ Gel Polycrylate crosspolymer giúp các dược chất giải phóng nhanh và thấm sâu để tăng hiệu quả.

Cotripro còn có dạng viên uống tiện dụng

Viên uống Cotripro được bổ sung thêm thành phần Slippery Elm được nhập khẩu từ Hoa Kỳ và TumeroPine, tác động sâu vào bên trong, làm tăng sức bền thành mạch, co búi trĩ và ngăn ngừa các nguy cơ tái phát.

Tìm mua đúng nhà thuốc có bán COTRIPRO Gel Ở ĐÂY Bấm VÀO ĐÂY để đặt giao tận nơi sản phẩm bôi Trĩ


【#2】Nguyên Nhân Và Cách Trị Chứng Mất Ngủ Ở Trẻ Em

– Bệnh mất ngủ thường được coi là bệnh của người lớn nhưng thực tế nhiều trẻ em cũng bị chứng mất ngủ. Bệnh mất ngủ ở trẻ em có thể ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ và thể chất của trẻ. Tuy trẻ em rất dễ đi vào giấc ngủ nhưng đôi khi bệnh lý hay những tác động của môi trường có thể khiến trẻ mất ngủ. Nguyên nhân nào khiến trẻ em mất ngủ và cách trị chứng mất ngủ ở trẻ em như thế nào, bài viết sau sẽ giúp phụ huynh bé hiểu về chứng mất ngủ ở trẻ em cũng như cách khắc phục để giúp bé ngủ ngon giấc hơn.

Chứng mất ngủ là gì?

– Mất ngủ là triệu chứng mà một người bị khó ngủ và gặp khó khăn trong việc duy trì giấc ngủ. Thường thì người bị mất ngủ thức suốt cả đêm. Một số người ngủ được vài tiếng rồi tỉnh giấc và không thể tiếp tục ngủ trở lại, trong khi một số khác lại không thể ngủ được.

Nguyên nhân khiến trẻ em mất ngủ

  • Những nguyên nhân khiến trẻ em mất ngủ như: cha mẹ trẻ thất bại trong việc định giờ ngủ cho trẻ, trẻ dùng thuốc kích thích và uống thức uống có cồn khiến trẻ bị mất ngủ. Hay trẻ thức khuya chơi trò chơi điện tử, sử dụng máy tính, và trò chuyện với bạn bè bằng điện thoại di động. Nhiều trẻ tăng động quá mức và/hoặc bị rối loạn giảm chú ý (Attention Deficit Disorder – ADD) cũng khiến trẻ gặp tình trạng khó ngủ. Một số trẻ chỉ đơn giản là hiếu động và không thích đi ngủ khi được người lớn yêu cầu.
  • Đôi lúc, lối sống và thái độ hành vi của cha mẹ cũng có thể gây chứng mất ngủ ở trẻ. Cha mẹ thức khuya nghe nhạc lớn, hút thuốc, “chè chén” và “chén thù chén tạc” với bạn bè có thể gây ảnh hưởng đến việc nghỉ ngơi của trẻ. Trẻ cũng có thể bị ảnh hưởng đến giấc ngủ do khói bốc lên từ việc dùng thuốc lá, chất kích thích khác của bậc phụ huynh. Một số cha mẹ thậm chí còn làm tấm gương xấu từ lối sống không lành mạnh của mình lên con trẻ.

Điều trị chứng mất ngủ ở trẻ em

– Việc điều trị chính cho chứng mất ngủ là dùng thuốc thông thường. Theo American Academy of Sleep Medicine, việc điều trị chứng mất ngủ ở trẻ thường là kê toa thuốc chống trầm cảm.

– Tuy nhiên việc cho trẻ dùng các loại thuốc này có thể gây nghiện thuốc được kê toa và dẫn đến các hành vi nghiện ngập khác. Dùng thuốc để điều trị chứng mất ngủ cho trẻ “lợi bất cập hại”. Điều này có thể gây vấn đề lớn hơn chứng mất ngủ.

– Những bậc phụ huynh không muốn dùng thuốc để chữa trị chứng mất ngủ cho trẻ có thể áp dụng biện pháp thay đổi lối sống và dinh dưỡng tốt.

  • Canxi: có tác dụng an thần cơ thể. Thiếu hụt canxi gây bồn chồn và mất ngủ.
  • Magiê: có thể giúp gây buồn ngủ. Thiếu magiê gây sự căng thẳng, ngăn cơn buồn ngủ.
  • Vitamin B6 và B12: có một tác dụng làm dịu thần kinh.
  • Inositol: giúp tăng cường giấc ngủ.

Khẩu phần ăn của trẻ bao gồm thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn và đồ ăn vặt. Những thực phẩm này thiếu các vitamin và khoáng chất cần thiết để “cản trở” chứng mất ngủ. Cha mẹ nên cho trẻ dùng các thực phẩm tươi, chưa được chế biến sẵn, như là các sản phẩm tươi và ngũ cốc nguyên hạt có chứa những loại vitamin và khoáng chất cần thiết trong khẩu phần ăn của trẻ. Cha mẹ cũng cần cân nhắc cho trẻ dùng các viên bổ sung các loại khoáng chất và vitamin nói trên.

Thay đổi lối sống

Ngoài việc thay đổi khẩu phần ăn cho trẻ, cha mẹ cũng nên thay đổi lối sống của trẻ nhằm điều chỉnh chứng mất ngủ của con.

Định giờ ngủ

Cha mẹ nên định giờ ngủ cho con trẻ và buộc trẻ tuân theo. 8g tối là quá sớm. Thời gian bắt buộc trẻ phải ngủ nên là 9g30 tối. Đây là thời gian không quá sớm cũng không quá muộn. Và giờ thức giấc nên là 6g30 sáng, có như vậy trẻ mới ngủ đủ 8 tiếng. Bậc phụ huynh cũng nên đồng thời đi ngủ cùng thời gian như trẻ. Như vậy mới có thể làm gương tốt cho con và ngăn trẻ có ý định muốn thức khuya.

Hoạt động ngoại khóa

Phụ huynh nên hạn chế các hoạt động ngoại khóa của con trong năm học. Các hoạt động này tiêu tốn rất nhiều thời gian mà lẽ ra trẻ có thể dùng để học và làm bài tập về nhà. Trẻ tham gia nhiều hơn 1 hoạt động ngoại khóa thường phải thức khuya để làm bài tập về nhà, điều này lấy đi rất nhiều thời gian mà trẻ có thể ngủ. Thế nên, nếu phụ huynh nhận thấy các hoạt động ngoại khóa gây ảnh hưởng đến giờ giấc nghỉ ngơi của con, hãy cho trẻ nghỉ bớt các hoạt động ngoại khóa này.

Trò chơi điện tử và máy tính

Cha mẹ không nên cho trẻ chơi điện tử vào các ngày trong tuần trong năm học. Một khi trẻ bắt đầu chơi, rất khó nếu không muốn nói là gần như không thể buộc trẻ ngừng chơi. Thế nên các bậc phụ huynh cần ra quy định chỉ cho trẻ chơi điện tử không quá 2 tiếng một ngày vào cuối tuần. Khi nghỉ hè, có thể cho phép trẻ chơi điện tử vào các ngày cuối tuần nhưng phải với thời lượng hợp lý.

Trong năm học, phụ huynh nên giới hạn việc sử dụng máy tính chỉ để trẻ làm bài tập về nhà. Đồng thời nghiêm cấm việc sử dụng máy tính muộn vào ban đêm.

Cha mẹ cũng không nên cho phép con chơi điện tử và dùng máy tính trong phòng riêng vì trẻ sẽ khó vượt qua cám dỗ thức khuya. Bậc phụ huynh cần đặt ra những quy định cụ thể thời gian trẻ được chơi điện tử hay sử dụng máy tính.

Dù có nhiều trẻ cũng bị chứng mất ngủ, nhưng sự giám sát cần thiết từ bậc phụ huynh sẽ giúp trẻ điều chỉnh để vượt qua. Cha mẹ phải cho trẻ ăn những khẩu phần ăn có lợi cho sức khỏe, đồng thời phải giám sát và theo dõi lối sống của trẻ để bảo đảm con trẻ có sự nghỉ ngơi hợp lý. Nếu thay đổi lối sống và khẩu phần ăn chưa đủ để giúp trẻ “thoát khỏi” chứng mất ngủ, đến lúc này thì bậc phụ huynh nên tham vấn bác sĩ để điều trị cho con mình.

Chúc các bé khỏe mạnh, mau ăn chóng lớn!

Tham khảo : Nature Made Prenatal DHA http://muathuoctot.com/nature-made-pnatal-multivitamin-dha-200mg-thuoc-bo-sung-dinh-duong-can-thiet-cho-me-va-thai-nhi-150-vien-203.html


【#3】Cách Trị Bệnh Sỏi Thận Bằng Thuốc Nam

Top 9 nguyên liệu trị sỏi thận cực dễ tìm

1. Chữa sỏi thận bằng quả sung

Sung là một loại cây dân dã mọc rất nhiều ở các vùng quê nhưng ít ai biết được công dụng trị bệnh của nó. Theo Y học cổ truyền, quả sung có vị ngọt, có tác dụng kiện tỳ, ích vị, nhuận tràng… Hơn nữa trái sung có tên khoa học là Ficus carica, thuộc họ dâu tằm, bên trong có chứa axit béo và một số hoạt chất tốt cho tim mạch, giàu phenol. Thú vị hơn, trái sung phơi khô có tác dụng trị bệnh sỏi mật cực kì hiệu quả. Bệnh sỏi mật do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên như ăn phải thực phẩm nhiễm độc tố cộng với bộ phận gan suy yếu. Về mặt y lý, khi gan suy yếu chức năng, lượng dịch mật được cơ thể tiết ra hỗ trợ dạ dày tiêu hóa thức ăn không được giải phóng hết. Lâu dần, dịch mật kết tủa tạo thành khối u gọi là sỏi. Ngoài phương pháp Tây y là phẫu thuật cắt bỏ, bài thuốc Nam từ trái sung cũng sẽ làm tiêu tan được sỏi.

Sỏi Mật Trái Sung là sản phẩm được bào chế từ hơn 25 dược liệu tự nhiên (trái sung, kim tiền thảo, kim ngân hoa, uất kim,…) có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về Sỏi: Sỏi mật, túi mật, sỏi thận, sỏi gan.

Xem: Thành phần chính của Sỏi Mật Trái Sung

2. Chữa sỏi thận bằng quả dứa (trái khóm)

3. Chữa sỏi thận bằng ngò gai (mùi tàu)

Ngò gai ở một số nơi gọi là cây mùi tàu là một loại cây gia vị được sử dụng nhiều trong các món ăn. Tuy nhiên ngoài việc là cây gia vị ra thì ngò gai được Y học cổ truyền dùng làm vị thuốc, đặc biệt nó là vị thuốc rất có tác dụng trong việc đẩy lùi sỏi thận.

Cách thực hiện trị sỏi thận bằng thuốc nam với ngò gai: Dùng 1 nắm ngò gai đem hơ qua lửa cho héo lại sau đó sắc cùng với 3 chén nước, sắc cho đến khi còn 2/3 nước nữa thì được. Người bệnh nên uống 3 lần trong ngày, chia làm 3 bữa sáng, trưa trước khi ăn và tối trước khi đi ngủ. Theo kinh nghiệm của dân gian thì đối với nam giới nên uống liên tục trong vòng 7 ngày còn với nữ giời nên uống liên tục trong 9 ngày sẽ phát huy hiệu quả, các hạt sỏi sẽ bị nhỏ lại và bị tống ra. Sau một liệu trình điều trị 7-9 ngày người bệnh nên đi khám để xem xét mức độ bệnh của mình để có hướng điều trị tiếp theo cho phù hợp.

4. Chữa bệnh sỏi thận bằng chuối hột

Dùng hột của trái chuối hột đã chín, đem phơi khô sau đó rang cho cháy tán thành bột. Mỗi ngày dùng 1 muỗng cà phê bột hột chuối hột hào với nước, uống ngày 2-3 lần, liên tục trong vòng 10-20 ngày sẽ làm tiêu những viên sỏi. Hoặc bạn cũng thể dùng hột của quả chuối chín, rang vàng ( khoảng 1 nắm hột) cùng với 3 chén nước sắc lấy 2 chén nước, uống hằng ngày sẽ hết.

Ngoài ra với trái chuối hột thì trong dân gian còn lưu truyền bài thuốc bằng trái chuối non như sau: Dùng trái chuối hột hột non sau đó đâm ra vắt lấy nước chừng khoảng 1 chén con, cho thêm 1 ít muối uống liên tục thì những viên sạn sẽ tiêu và theo đường tiểu tiện đi ra ngoài hết.

5. Trị sỏi thận bằng đu đủ xanh

Quả đu đủ được trồng rất phổ biến ở nước ta. Bài thuốc chữa sỏi thận bằng đu đủ là bài thuốc đơn giản, nguyên liệu dễ tìm tuy nhiên hiệu quả nó mang lại không hề thua kém các bài thuốc khác đã được dân gian sử dụng. Bạn nên sử dụng những quả đu đủ loại bánh tẻ, còn xanh bởi vì những quả này thường chứa nhiều nhựa, là thành phần chính của bài thuốc này. Nên chọn loại đu đủ to tầm 400 – 600g là vừa.

Cách trị sỏi thận bằng thuốc nam với đu đủ xanh: Rửa sạch đu đủ, cắt đầu cắt đuôi moi hết hột, ruột bỏ đi. Để nguyên cả vỏ xanh và nhựa đặt vào cái nồi con hay cặp lồng, đổ nước đun cách thủy 30 phút cho đu đủ chín, cho thêm ít muối vào đu đủ cho dễ ăn. Sử dụng sau bữa ăn để không bị ảnh hưởng đến dạ dày, mỗi ngày ăn 1 quả. Nếu sỏi thận nhỏ dưới 10mm thì ăn 7 quả liên tục 7 ngày, nếu trên 10mm phải ăn nhiều hơn và ăn liên tục, nếu cảm thấy khó ăn thì bạn có thể chấm với đường cho dễ ăn.

Ngoài việc sử dụng quả đu đủ để làm thuốc chữa sỏi thận thì bạn cũng có thể dùng hoa đu đủ đực giã lấy nước hòa với nước đun sôi để nguội uống ngày 3 lần cũng phát huy tác dụng.

[Nên đọc]

6. Bài thuốc chữa sỏi thận bằng lá trầu bà

Trị sỏi thận bằng thuốc nam với lá trầu bà: Dùng tầm khoảng 5 đến 10 lá trầu bà, cho vào nồi cùng với 3 chén nước sắc kỹ. Khi trong nồi còn lại tầm 1 chén nước thì được, uống liên tục tầm 10 ngày, các hạt sỏi sẽ tiêu hết. Bạn có thể uống nước này thường xuyên để cho sỏi tiêu hết và tránh tái phát lại.

7. Trị sỏi thận bằng rau ngổ (rau om)

Cây rau ngổ có vị thơm, cay nhưng hơi chát, tính thanh mát, trong Đông y coi nó là một vị thuốc thanh nhiệt, giải khát, tiêu độc, trừ viêm, giảm đau…và chữa được sỏi thận.

Cách dùng:

  • Lấy rau ngổ giã nhỏ, pha với một ít muối uống ngày 2 lần liên tục trong vòng 7 ngày vào buổi sáng và chiều hoặc cũng có thể xay sinh tố lấy từ 50 – 100g hòa với 2 chén nước để sôi 20 phút sau uống, uống từ 15 – 30 ngày.
  • Rau om, độ một nắm, đâm nhuyễn, đỗ nước, vắt lấy nước cốt chừng hai phần chén. Chặt ngang rồi khoét lỗ cây chuối hột, đỗ nước cốt rau om vô lỗ cây chuối hột, lấy chén đậy lại 1 đêm. Sáng ra lấy nước để vô chai, ngày uống 03 lần. Nếu đau nặng, chặt uống chừng 5 cây, làm như vậy sẽ kết quả. Bài thuốc này áp dụng để trị sạn thận, đau nhức, tiểu khó khăn.

8. Trị đau nhức do sỏi thận bằng trứng vịt

Với triệu chứng đau nhức 2 bên thận, đi đứng khó thì trong Đông y có bài thuốc vô dùng hiệu quả từ trứng vịt. Dùng 2 lòng trắng trứng vịt hòa với chút rượu trắng, uống chừng vài ba lần sẽ hết.

Ngoài ra đối với các bệnh nhân có làm ngất xỉu thì có thể dùng bài thuốc sau: Pha 1 muống canh bột ngọt với 1 chút muối, một chút đường và nước lạnh, cho người bệnh uống sẽ tỉnh lại. Người bệnh chỉ nên uống một lần.

9. Trị sỏi thận bằng hoa dâm bụt

Hoa dâm bụt rất quen thuộc với mọi người, nhưng ít ai có thể biết đến công dụng chữa trị sỏi thận của nó. Trên thực tế đã có nhiều người dùng hoa dâm bụt để chữa các loại sỏi thận san hô, rất cứng và có chân bám chắc. Sau khi sử dụng bài thuốc hoa dâm bụt thì sỏi nhỏ dần, tan ra và theo đường tiết niệu ra ngoài.

Thực hiện: Hoa dâm bụt rửa sạch, bỏ cuống hoa cho vào bát ăn cơm đổ đầy nước và cho đường phèn vào. Sau đó đem chưng cách thủy, nước sôi được 1 phút thì bắc ra ăn cả nước lẫn hoa, mỗi ngày 1 lần.

Hoặc đơn giản hơn chúng ta có thể dầm nát hoa dâm bụt, cho thêm ít muối, thêm nước lạnh, vắt lấy nước ngày uống 2 lần, uống liên tục trong vòng 15 ngày sẽ tiêu ra hết cũng là cách trị sỏi thận bằng thuốc nam hiệu quả hiện nay.

Bạn cần tư vấn, sẻ chia trong suốt hành trình ngăn chặn sỏi và dùng bài thuốc từ dược liệu dân gian, an toàn. XEM NGAY giải pháp điều trị sỏi.

Về Sỏi Mật Trái Sung

Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh c hi…dùng cho người bị sỏi mật, sỏi thận và các trường hợp sau phẫu thuật lấy sỏi, tán sỏi để tăng bài tiết lắng cặn sỏi, giảm nguy cơ hình thành sỏi (sỏi mật, sỏi thận). Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất và phân phối.


【#4】Cách Trị Ho Bằng Gừng Hiệu Quả

Tại sao gừng trị ho hiệu quả?

Trong Y học hiện đại (Tây y), thì gừng có cái tên khoa học là Zinziber Officinale Rosc. Về mô tả đặc điểm thì gừng là một loại cây nhỏ, cao khoảng 5cm – 1m, có phần thân rễ phát triển thành củ. Lá mọc so le, không cuống, các bẹ lá có hình mác dài khoảng 15cm-20cm, rộng 2cm, khi ta vò lá có mùi thơm đặc trưng của gừng.

Theo Y học cổ truyền, gừng tươi gọi là sinh khương và gừng khô còn gọi là can khương, có vị cay, tính ấm, đi vào 3 kinh là phế (phổi), tỳ (lá lách), vị (dạ dày). Gừng có tác dụng phát biểu, ôn trung, trục hàn, tiêu đờm, giải độc tố, hồi dương, thông mạch, chống nôn ói…Trong gừng còn chứa một loại tinh dầu có thể chữa cảm lạnh, buồn nôn, chữa ho rất hiệu quả thường được dùng trong các bài thuốc Đông y.

Cách trị ho bằng gừng hiệu quả?

Đầu tiên, Hạnh xin được chia sẻ với các bạn cách Trị ho bằng gừng hiệu quả :

1. Chữa ho cho người lớn:

– Thực hiện: 2 nguyên liệu trên các bạn đem rửa sạch, sau đó giã nhuyễn rồi vắt lấy nước cốt để uống 2 – 3 lần một ngày. Uống khoảng 3 – 4 ngày sẽ thấy cơn ho giảm dần.

– Nguyên liệu : 1 củ cải trắng, 3 lát gừng tươi, 5 hạt hồ tiêu, 1 miếng vỏ quýt khô

– Thực hiện: Các bạn rửa sạch củ cải, cắt thành những miếng nhỏ, sau đó sắc chung với các nguyên liệu còn lại dùng uống hằng ngày.

Với cả 2 cách này, Hạnh đã áp dụng trong 1 tuần và đánh giá là có hiệu quả tuy nhiên hiệu quả chỉ mới ở mức độ giảm bệnh, chứ chưa điều trị được dứt điểm. Hơn nữa cách này chỉ thực hiện được vào mùa có củ cải trắng thôi, thường là vào mùa thu đông.

– : Các bạn đem gừng tươi rửa sạch rồi giã nhuyễn, cho ½ lít nước nấu lên trong 30 phút. Sau khi sôi, lọc bỏ xác gừng lấy nước gừng cho mật ong vào khuấy đều lên. Mỗi ngày uống 2 lần vào buổi sáng và buổi tối, mỗi lần khoảng 50ml cho tới khi dứt hẳn cơn ho.

→ Cách này Hạnh áp dụng khi Hạnh bị ho có đờm trong 1 tuần thấy tác dụng khá tốt, ho giảm nhiều, hết cảm giác đau rát tuy nhiên đờm vẫn ứ lại rất nhiều trong cổ họng.

2. Chữa ho cho trẻ em:

Cách này dùng cho những bé bị ho do cảm cúm. Các mẹ rửa sạch 3 nắm lá me cho vào nồi nấu cùng với gừng xắt lát mỏng và 2 ly nước. Đun nhỏ lửa trong 30 phút cho đến khi nước rút lại còn 1 ly, lọc nước bỏ xác. Cho bé uống mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 1 muỗng cafe.

→ Cách này Hạnh cho bé nhà Hạnh uống trong 5 hôm nhưng vì thấy không có hiệu quả mấy nên đành cho bé đi khám và uống kháng sinh thì cũng 5 hôm là khỏi. Nhưng mình cũng không vì thế mà lạm dụng cho bé sử dụng kháng sinh nhiều. Chỉ thật cần thiết mình mới mang bé đi khám bác sĩ để lấy đơn kháng sinh thôi, vì đến người lớn cũng nên hạn chế sử dụng mà…

Còn đâu cũng phải hơn một năm nay rồi Hạnh không thấy bị ho lại. Chỉ có trước đấy bị ho có đờm, rồi bị viêm họng hạt, bác sĩ kê cho kháng sinh uống thế nào không khỏi. Hạnh tự tìm hiểu trên mạng thì thấy mọi người mách nhau chữa đông y ở Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng thuốc dân tộc nên Hạnh cũng tới đó khám với lại xem họ tư vấn như thế nào? Thấy bác sĩ họ có kinh nghiệm vì qua cách họ khám Hạnh cảm nhận được, cộng thêm tư vấn nhiệt tình nên Hạnh quyết định chữa ở đấy và theo liệu trình 3 tháng khỏi bệnh đến bây giờ. Hạnh cũng nghe nói ở đấy chữa được cho cả trẻ nhỏ nên nếu mẹ nào có bé đang bị ho, viêm họng thì có thể tham khảo cho bé chữa ở đấy.

Nguyễn Hồng Hạnh ác mẹ cũng có thể tham khảo bài viết Cách chữa ho khan hiệu quả nhanh nhất để biết thêm thông tin bổ ích.


【#5】Những Điều Bạn Cần Biết Về Suy Giảm Miễn Dịch

Trang chủ ” Mẹo sống khỏe ” Suy giảm miễn dịch: Triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả

Các dấu hiệu sau đây sẽ cho thấy tình trạng suy giảm miễn dịch đang ngày một tàn phá cơ thể bạn, liệu có phương pháp nào hữu ích để phòng ngừa và chữa trị?

Suy giảm hệ miễn dịch là gì?

Có hai loại suy giảm miễn dịch là suy giảm miễn dịch tiên phát và miễn dịch thứ phát. Nhưng cả hai đều mang đến cho con người các hệ quả khó lường như:

  • Nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi tái diễn nhiều lần, ở nhiều cơ quan khác nhau.
  • Nguy cơ nhiễm trùng nặng tăng vượt trội so với người bình thường.
  • Mắc các bệnh nhiễm khuẩn cơ hội. Loại bệnh chỉ thường gặp khi chức năng miễn dịch bị suy giảm rõ rệt.

1. Suy giảm miễn dịch tiên phát

Suy giảm hệ miễn dịch tiên phát là những khiếm khuyết hoặc mất đi hoàn toàn của các tế bào trong hệ thống miễn dịch, thường bắt đầu từ trong giai đoạn sơ sinh và phát triển đến trưởng thành. Hầu hết các nghiên cứu y khoa đã chứng minh suy giảm miễn dịch loại này có tính chất di truyền và khó xác định để chữa trị tận gốc, nên người bệnh phải dùng thuốc cả cuộc đời.

2. Suy giảm miễn dịch thứ phát

Suy giảm miễn dịch thứ phát không phải dạng khiếm khuyết từ các lympho T, mà do điều kiện sống sau khi sinh hình thành và tác động lên.

Các dấu hiệu suy giảm miễn dịch

  • Suy nhược cơ thể và suy nhược thần kinh: những người có hệ miễn dịch kém thường bị cảm cúm dẫn đến mệt mỏi, chán ăn. Tình trạng này là tác nhân của suy nhược cơ thể do thiếu hụt dinh dưỡng và ảnh hưởng sâu tới giấc ngủ làm suy nhược thần kinh. Đây là hai tình trạng bệnh lặp đi lặp lại phổ biến và dai dẳng với người có hệ miễn dịch kém.
  • Bệnh viêm phổi và ho kéo dài, tái đi tái lại kèm theo các bệnh khác như viêm phế quản, nhiễm trùng tai và nhiễm trùng da.
  • Rối loạn máu như tiểu cầu thấp và thiếu máu.
  • Chậm tăng trưởng và phát triển và còi cọc.
  • Viêm khớp dạng thấp hoặc bệnh tiểu đường tuýp 1.

Nguyên nhân gây suy giảm miễn dịch

Có hai con đường gây ra suy giảm miễn dịch. Một là do di truyền (tiên phát) sinh ra đã có những biến đổi hoặc thiếu hụt tế bào trong cơ thể. Loại còn lại là thứ phát, phát sinh trong thời gian sinh sống, do các tác nhân thay đổi môi trường làm ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch. Dù là loại suy giảm nào đều gây những bất lợi trong cuộc sống con người, cần được tìm hiểu rõ nguyên nhân để kịp thời chữa trị.

1. Suy giảm miễn dịch tiên phát

Miễn dịch tiên phát thường xảy ra ở trẻ em, có khả năng kéo dài cả đời. Nguyên nhân chủ yếu là do di truyền xuất phát từ trong gia đình các bé như kết hôn cận huyết, người mẹ ốm yếu thường xuyên sảy thai. Ngoài ra, trong lúc mang thai, người mẹ bị bệnh buộc lòng phải sử dụng một số thuốc ức chế miễn dịch như thioguanine, methotrexate, ức chế calcineurin, cyclosporin; thuốc chống co giật phenytoin, carbamazepine, levetiracetam, Rituximab; thuốc chống trầm cảm.

2. Suy giảm miễn dịch thứ phát

Đây là dạng miễn dịch hay bắt gặp ở người lớn, do ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài tác động vào cơ thể, khiến hệ miễn dịch không thể sản sinh ra kháng thể tiêu diệt các vi khuẩn và virus, làm cho nguy cơ mắc bệnh tăng cao và lặp lại. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này thường do các yếu tố khách quan như: ô nhiễm không khí, suy dinh dưỡng, mắc các bệnh về chuyển hoá và điều trị các thuốc chống viêm, thuốc ức chế miễn dịch trong thời gian lâu.

Đối tượng nào dễ có nguy cơ suy giảm miễn dịch?

  • Tiền căn gia đình bị suy giảm miễn dịch
  • Bệnh lý làm suy yếu hệ miễn dịch: HIV, cắt lách (gặp trong xơ gan, hồng cầu liềm, vỡ lách)
  • Thiếu chất đạm

Cách điều trị suy giảm miễn dịch

Tùy theo tình trạng bệnh lý, thể trạng, mức độ của bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra nhiều phát đồ khác nhau để trị bệnh này. Các phương pháp chữa bệnh tiên tiến nhất hiện nay là:

  • Sử dụng kháng sinh và điều trị miễn dịch (gamma globulin), kháng virus như amantadine, acyclovir. Thuốc điều trị đặc hiệu cho nhiễm virus ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch là interferon.
  • Việc ghép tủy giúp bệnh nhân nhi chống chọi tốt với bệnh suy giảm miễn dịch khi không sản xuất đủ các tế bào lympho trong máu.

Hãy chủ động tăng cường hệ miễn dịch bằng việc bổ sung đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu, thông qua việc sử dụng viên uống chứa 17 thành phần vitamin và khoáng chất A – Zn.

Immunodeficiency – https://www.immunology.org/policy-and-public-affairs/briefings-and-position-statements/immunodeficiency

Các bệnh suy giảm miễn dịch thường gặp – https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/cac-benh-suy-giam-mien-dich-thuong-gap/

Bổ sung vitamin A cho phụ nữ sau sinh để con khoẻ mẹ vui Vitamin E có thật sự giúp trị mụn trứng cá? Cùng chuyên gia giải đáp những thắc mắc thường gặp về cách uống vitamin E


【#6】Chẩn Đoán Và Định Hướng Điều Trị U Trung Thất Nguyên Phát

Trung thất là vùng nằm trong lồng ngực, giữa các khoang màng phổi bao gồm tim và các tạng trong lồng ngực, ngoại trừ phổi. Trung thất được bao quanh bởi các màng phổi lá thành, phía trước là xương ức, phía sau là cột sống, chuỗi hạch giao cảm cạnh cột sống. Phía trên là nền cổ và phía dưới là cơ hoành.

Các u trung thất thường gặp theo định khu trung thất như sau:

  • Các u ở trung thất trước: Các u tuyến ức (u tuyến ức, ung thư biểu mô tuyến ức, u carcinoid tuyến ức, u mỡ tuyến ức), kén tuyến ức, u tế bào mầm, các u lympho, bướu giáp, u tuyến cận giáp, các u tổ chức liên kết, kén màng ngoài tim.
  • U thường gặp ở trung thất giữa: U tuyến giáp, u khí quản, u lympho, các tổn thương hạch thứ phát do nhiễm trùng, di căn ung thư.
  • U thường gặp ở trung thất sau: U, kén thần kinh, u thực quản, thoát vị cơ hoành, nang giả tụy.

Chẩn đoán xác định

  • Tuổi: Giúp định hướng nguyên nhân u trung thất:
    • Sơ sinh, trẻ nhỏ: U thần kinh, kén.
    • Người lớn: U thần kinh, u, kén tuyến ức. U lympho và u tế bào mầm thường gặp ở các bệnh nhân 20-40 tuổi.
  • Triệu chứng lâm sàng.
    • Có thể gặp u trung thất không có triệu chứng.
    • Các triệu chứng do chèn ép, xâm lấn các cấu trúc, thành phần trong trung thất: là các triệu chứng thường gặp nhất và rất có giá trị trong chẩn đoán xác định

Chèn ép tĩnh mạch chủ trên: Phù áo khoác

Chèn ép khí, phế quản: Ho, nhiễm trùng hô hấp tái phát, khạc máu

Chèn ép thực quản: Nuốt nghẹn

Chèn ép thần kinh quặt ngược: Nói khàn, hội chứng Claude Bernard Horner.

Chèn ép, xâm lấn thành ngực: Đau ngực

    Các triệu chứng toàn thân:

Nhược cơ: Biến đổi trong ngày, tháng và năm tạo ra các đợt bùng phát sau đó thoái Nhược cơ có thể xuất hiện ở mắt, liệt mặt, miệng hầu hoặc liệt chân tay. Chẩn đoán được khẳng định với test prostigmin, hoặc tìm thấy kháng thể kháng receptor acetylcholin trong huyết thanh. Nhược cơ thường chỉ gặp ở u tuyến ức lành tính.

Sốt, gầy sút cân, chán ăn, các biểu hiện của hội chứng cận u.

  • Chẩn đoán hình ảnh
    • Chụp X-quang ngực: Cần đánh giá chi tiết hình ảnh các bờ trung thất (cung tĩnh mạch chủ trên, cung nhĩ phải, hình quai động mạch chủ, cung thất trái), cửa sổ chủ – phổi, hình quai tĩnh mạch azygos, đường mờ thực quản, bờ trái và phải của cột sống, các khoảng sáng sau xương ức, sau tim, hình cột sống..
    • Chụp cắt lớp vi tính ngực có tiêm thuốc cản quang
  • Xác định chính xác vị trí, kích thước u trung thất và cho phép đánh giá tỷ trọng cũng như mức độ ngấm thuốc của u, tình trạng xâm lấn, chèn ép của u trung thất vào các cấu trúc, thành phần trung thấp
  • Giúp chẩn đoán phân biệt u trung thất với phình động mạch chủ, u mỡ trung thất, mảng mỡ màng ngoài tim.
  • Xác định xâm lấn mạch máu và cấu trúc thần
  • Những trường hợp cần mặt cắt coronal và radial.
  • Khi không dùng được chất cản quang tĩnh mạch do bệnh thận hay dị ứng.
  • Phân biệt u với mỡ trung thất hay mô mềm xung quanh
  • MRI tốt hơn CLVT trong xác định xâm lấn đám rối thần kinh cánh tay.
  • Giúp phân biệt nang hay u cứng, hướng dẫn sinh thiết kim nhỏ.
  • Siêu âm qua nội soi giúp đánh giá tổn thương thực quản, quanh thực quản.
      Y học hạt nhân

      • Xạ hình tuyến giáp với I131hay I123 có ích trong BN có tổn thương ẩn vùng trước trên, sau xương ức.
      • Technitium dùng chẩn đoán bệnh trung thất tương đối phức tạp vì tuyến nước bọt bài tiết technitium sau đó được nuốt vào, toàn bộ thực quản đều cho kết quả dương tính. Tuy nhiên, technitum có ưu điểm lớn là được tuyến giáp bắt ngay cả khi đã bão hòa iod.

Bảng 29.1: Chất phóng xạ trong chẩn đoán u trung thất

  • Các dấu ấn u trung thất
    • Bệnh nhân u trung thất trước, đặc biệt ở người trẻ cần đo AFP, HCG, CEA kết hợp AFP, HCG hay cả 2 tăng trong u tế bào mầm ác tính, 1 số u quái và ung thư biểu mô.
    • Pheochromocytoma: tăng catecholamin và các sản phầm thoái giáng (catecholamin, vanillylmandelic acid, homovanillic acid).
    • Các dấu ấn này có giá trị trong theo dõi bệnh nhâ
    • Chỉ định cho những bệnh nhân có đỏ bừng mặt, tim nhanh, nhức đầu chưa rõ nguyên nhâ
    • Một số u cạnh cột sống (Paragangliomas, ganglioneuromas, một số u nguyên bào thần kinh (neuroblastoma) cũng sản xuất norepinephrin và epinephrin).
  • Sinh thiết bằng phương pháp xâm lấn
      Khả năng sinh thiết dương tính phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
  • Có hay không có triệu chứng tại chỗ.
  • Vị trí và mức độ lan rộng của tổn thương.
  • Có hay không có các dấu ấn
  • Sự thu nhận gallium bởi tổn thương.
  • Tổn thương khu trú không triệu chứng: Không nên sinh thiết trước mổ nếu không lan ra trung thất trước, không tăng dấu ấn u và không thu nhận galliu
  • Không sinh thiết u trung thất có vỏ bọc rõ vì có thể gieo rắc tế bào u và cản trở cắt u giai đoạn sớm một cách triệt để.
  • Bệnh nhân có triệu chứng xấm lấn tại chỗ như đau ngực nặng, khó thở, ho, khó nuốt, tràn dịch màng phổi, tắc tĩnh mạch chủ trên: Cần sinh thiết kim nhỏ trước mổ. Các u này thường là ác tính và cần hoá trị hay xạ trị.
  • Khối hạch luôn luôn cần sinh thiết vì hiếm khi cần mổ.
    Lựa chọn kỹ thuật sinh thiết theo vị trí
  • Tổn thương ở trung thất trước: Nội soi trung thất, sinh thiết kim nhỏ.
  • Tổn thương ở trung thất sau: Sinh thiết kim nhỏ hay nội soi lồng ngực
  • Tổn thương ở trung thất giữa: Nội soi trung thất qua đường dưới mũi ức nếu nằm sâu dưới xương ức; sinh thiết kim nhỏ hay nội soi lồng ngự

Chẩn đoán mô bệnh học u trung thất

    • Các u biểu mô.
      • U tuyến ức.
      • Ung thư biểu mô tuyến ức (bao gồm cả các u biểu mô tế bào thần kinh nội tiết của tuyến ức).
    • Các u tế bào mầm (GCT) của trung thấ
    • Các u lympho trung thất và cơ quan tạo máu.
      • U lympho tế bào
      • U lympho tế bào
      • U lympho Hodgkin trung thất.
      • Sarcom tủy và bệnh bạch cầu cấp dòng tủy ngoài tủy xương.
    • Các u trung mô tuyến ức và trung thất.
    • Các u hiếm gặp của trung thấ
    • Các tổn thương di căn tới tuyến ức và trung thất trước.

Chẩn đoán giai đoạn u trung thất

Bảng 29.2: Phân giai đoạn u tuyến ức theo WHO (2004)

– T: u nguyên phát

+ TX: u nguyên phát không đánh giá được

+ T0: không có bằng chứng của u nguyên phát

+ T1: u nằm hoàn toàn trong nang

+ T2: u xâm lấn các tổ chức liên kết cạnh nang

+ T3: u xâm lấn vào các cấu trúc xung quanh u như màng ngoài tim, màng phổi trung thất, thành ngực, phổi và các mạch máu lớn.

+ T4: u có tổn thương phân tán ở màng phổi, cạnh tim.

– N: Hạch vùng

+ NX: không đánh giá được hạch vùng

+ N0: không có di căn hạch vùng

+ N1: di căn tới hạch trung thất trước

+ N2: di căn tới các hạch trong lồng ngực khác ngoại trừ các hạch trung thất trước

+ N3: di căn hạch cơ thang / hạch hố thượng đòn

– M: Di căn

+ MX: không đánh giá được di căn

+ M0: không có di căn xa

+ M1: di căn xa

– Phân nhóm

+ Giai đoạn I: T1 N0 M0

+ Giai đoạn II: T2 N0 M0

+ Giai đoạn III: T1 N1 M0; T2 N1 M0; T3 N0, 1 M0

+ Giai đoạn IV: T4 N bất kỳ M0; T bất kỳ, N2, 3 M0; T bất kỳ, N bất kỳ, M1.

Bảng 29.3: Phân giai đoạn các u tế bào mầm theo WHO (2004)

– T: U nguyên phát

+ TX: Không xác định được u nguyên phát

+ T0: Không có bằng chứng của u nguyên phát

+ T1: U khu trú tại cơ quan nguyên phát (tuyến ức và mỡ trung thất)

T1a: U ≤5 cm

+ T2: U xâm lấn các cơ quan liền kề hoặc có tràn dịch ác tính

T2a: U ≤5 cm

+ T3: U xâm lấn vào các cấu trúc xung quanh như màng ngoài tim, màng phổi trung thất, thành ngực, mạch máu lớn, phổi

+ T4: U kèm lan tràn màng phổi, màng ngoài tim

– N: Hạch vùng

+ NX: Không đánh giá được hạch vùng

+ N0: Không di căn hạch vùng

+ N1: Di căn tới hạch vùng

+ N2: Di căn tới hạch trong lồng ngực bao gồm cả hạch trung thất trước

+ N3: Di căn tới hạch cơ thang hoặc hạch thượng đòn

– M: Di căn xa

+ MX: Không đánh giá được di căn

+ M0: Không có di căn xa

+ M1: Có di căn xa

– Phân giai đoạn

+ Giai đoạn I: U khu trú, không di căn, có thể cắt bỏ hoàn toàn u

+ Giai đoạn II: U khu trú, không di căn, có thể cắt bỏ u trên đại thể nhưng có thể còn tồn dư u vi thể.

+ Giai đoạn III: U khu trú, hạch vùng có hoặc không, không di căn xa, không thể cắt bỏ hoàn toàn u nguyên phát.

+ Giai đoạn IV: U có di căn xa.

Điều trị u trung thất

  • U tuyến ức
    • U tuyến ức giai đoạn I: Phẫu thuật đơn thuần.
    • U tuyến ức giai đoạn II: Nên kết hợp thêm xạ trị hậu phẫu sau phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn.
    • U tuyến ức giai đoạn II (trường hợp không thể cắt bỏ hoàn toàn) và u tuyến ức giai đoạn III: Phẫu thuật kết hợp xạ trị hậu phẫu.
    • U tuyến ức giai đoạn III và IVa không thể phẫu thuật cắt bỏ: bắt đầu với hóa trị liệ Nếu đáp ứng tốt, thể trạng bệnh nhân cho phép: tiến hành phẫu thuật cắt bỏ, sau đó kết hợp xạ trị hậu phẫu đơn thuần hoặc kết hợp hóa trị liệu.
    • U tuyến ức không thể phẫu thuật, bệnh tái phát hoặc di căn: hóa trị liệu. Các phác đồ phối hợp hóa chất thường được sử dụng:
  • Cisplatin, doxorubicin, và cyclophosphamid (PAC), có hoặc không kèm
  • Cisplatin, doxorubicin, cyclophosphamid, và vincristin (ADOC).
  • Etoposid và cisplatin (EP).
  • Etoposid, ifosfamid, và cisplatin (VIP).
    • U lympho trung thất: hóa trị liệu. Các phác đồ hay được dùng
      • Kết hợp doxorubicin, bleomycin, vinblastin, và dacarbazin (ABVD) liên tiếp 6 đợt (một số trường hợp có thể tới 8 đợt).
      • BEACOPP hoặc BEACOPP tăng cường: bleomycin, etoposid, doxorubicin, vincristin, cyclophosphamid, procarbazin và
      • Stanford V: doxorubicin, vinblastin, mechlorethamin, vincristin, bleomycin, etoposid và pdnis
    • Các u tế bào mầm trung thất
      • U quái trung thất: Chỉ định phẫu thuật cho tất cả các trường hợp, ngay cả các u quái lành tí Kết hợp thêm hóa trị liệu hậu phẫu cho các u quái ác tính.
      • U nguyên bào tinh: kết hợp xạ trị với hóa trị liệu có cisplatin.
    U tế bào mầm không có nguồn gốc nguyên bào tinh: hóa trị liệu có c Có thể kết hợp thêm phẫu thuật trong một số trường hợp.

    • U tuyến giáp trung thất: Phẫu thuật
    • U thần kinh trung thất: Phẫu thuậ Có thể kết hợp thêm xạ trị khi u xâm lấn ra xung quanh.

Tài liệu tham khảo

  1. Kurup , Loehrer P.J. Sr (2004), “Thymoma and thymic carcinoma: therapeutic approaches”, Clin Lung Cancer, 6; pp.28.
  2. Park D.R., Valliyres (2010), “Tumors and Cysts of the Mediastinum”, Murray and Nadels Textbook of Respiratory Medicine, 5th ed, Saunder, Elsevier, pp.4269-4314.
  3. Strollo C., Rosado de Christenson M.L., Jett J.R. (1997), “Primary mediastinal tumors. Part 1: tumors of the anterior mediastinum”, Chest, 112:511.
  4. Strollo C., Rosado de Christenson M.L., Jett J.R. (1997), “Primary mediastinal tumors”: part II. Tumors of the middle and posterior mediastinum”, Chest, 112, pp.511.
  5. Suster S., Moran C.A. (2006), “Thymoma classification: current status and future trends”, Am J Clin Pathol, 125, pp.542.


【#7】Ung Thư Vú Và Ung Thư Buồng Trứng Di Truyền

Hiệu đính: BS Nguyễn Hải Hà, chúng tôi Phạm Nguyên Quý Được chấp thuận bởi Được chấp thuận bởi Ban biên tập chúng tôi tháng 12/2019 Ban biên tập chúng tôi tháng 5/2019

Ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền là gì?

  • Một hoặc nhiều phụ nữ được chẩn đoán trước 45 tuổi.
  • Một hoặc nhiều phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú trước 50 tuổi và tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư, như ung thư tuyến tiền liệt, melanoma (ung thư hắc tố) và ung thư tuyến tụy.
  • Có nhiều thế hệ trong gia đình, cùng bên nội hoặc cùng bên ngoại, mắc ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng.
  • Một phụ nữ mắc ung thư vú lần thứ hai (cùng bên hoặc khác bên vú trước đó) hoặc bị cả ung thư vú lẫn ung thư buồng trứng.
  • Một người đàn ông trong họ hàng mắc ung thư vú.
  • Có tiền sử gia đình bên nội hoặc bên ngoại mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư tụy.
  • Có tổ tiên là người Do Thái Ashkenazi.

HBOC là bệnh di truyền. Điều này có nghĩa là nguy cơ bị ung thư sẽ được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một gia đình. Có 2 gen chính được tìm thấy hầu hết các gia đình có HBOC: BRCA1 và BRCA2. BRCA là viết tắt của BReast CA ncer (tiếng Anh của từ Ung thư vú). Một đột biến, hay một thay đổi di truyền bất lợi trong BRCA1 hoặc BRCA2 gây tăng nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư buồng trứng ở phụ nữ. Đàn ông có những đột biến gen này cũng có nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Ngoài ra, đột biến này cũng làm tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh ung thư khác như ung thư tuyến tụy và melanoma (ung thư hắc tố).

HBOC di truyền như thế nào?

Thông thường, mỗi gen ở người có 2 bản sao: 1 bản sao được di truyền từ mẹ và 1 bản sao được di truyền từ cha. HBOC tuân theo quy luật di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, có nghĩa là chỉ cần mang đột biến trên 1 bản sao của gen cũng đã có nguy cơ mắc bệnh cao. Nếu cha mẹ ở trạng thái dị hợp tử, tức có một bản sao bình thường và 1 bản sao mang đột biến gen, con cái của họ có 50% khả năng nhận đột biến đó. Anh, chị, em hoặc cha mẹ của người bị đột biến cũng có 50% khả năng mang đột biến giống họ. Tuy nhiên, nếu cha mẹ kiểm tra âm tính cho đột biến (nghĩa là kết quả xét nghiệm không có đột biến), nguy cơ đối với anh chị em giảm đáng kể nhưng rủi ro mắc bệnh vẫn có thể cao hơn rủi ro trung bình.

Hầu hết các ca bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng xảy ra riêng lẻ, có nghĩa là chúng xảy ra tình cờ mà không biết nguyên nhân. Hầu hết phụ nữ bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng không có HBOC.

Hiện tại, người ta ước tính rằng ít hơn 1% dân số có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2, và tầm 10% phụ nữ và 20% nam giới mắc ung thư vú có đột biến ở một trong hai gen này. Khoảng 10-30% phụ nữ dưới 60 tuổi bị ung thư vú dạng “bộ ba âm tính” (không có thụ thể estrogen, progesterone và HER2) có đột biến gen BRCA1, BRCA2. Do đó, các bác sĩ khuyến cáo những phụ nữ bị ung thư vú có bộ ba âm tính nên được tư vấn di truyền và xét nghiệm di truyền (xem bên dưới).

HBOC phổ biến nhất ở những gia đình có nhiều thành viên mắc ung thư vú hoặc/và ung thư buồng trứng cùng bên nội hoặc cùng bên ngoại. Trong các gia đình có hơn 4 người bị ung thư vú được chẩn đoán trước 60 tuổi, khả năng mắc HBOC là khoảng 80%. Để so sánh, tỉ lệ tìm thấy HBOC khi chỉ có 1 phụ nữ mắc ung thư vú trước tuổi 50 được ước tính là nhỏ hơn 10%.

Các gia đình có tổ tiên là người Do Thái Ashkenazi tăng nguy cơ cao mắc HBOC. Có 3 đột biến gen đặc trưng của những gia đình này là:

  • 185delAG trong BRCA1 (hoặc 187delAG)
  • 5382insC trong BRCA1
  • 6174delT trong BRCA2

Ước tính có khoảng 1/40 người có tổ tiên là người Do Thái Ashkenazi có 1 trong 3 đột biến trên. Khoảng 1/10 phụ nữ bị ung thư vú và 1/3 phụ nữ bị ung thư buồng trứng trong các gia đình Do Thái Ashkenazi có một trong số các đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2.

Ai nên làm xét nghiệm HBOC?

Người không bị ung thư cũng có thể cân nhắc làm xét nghiệm gene nếu:

Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia Hoa Kỳ (NCCN) đưa ra các khuyến nghị về tư vấn di truyền và xét nghiệm di truyền đối với những phụ nữ từng được chẩn đoán hay có tiền sử gia đình về ung thư vú, ung thư buồng trứng. Những khuyến nghị này dựa trên tiền sử ung thư của gia đình và mối quan hệ họ hàng của bạn với người đã mắc ung thư.

  • Họ hàng bậc một bao gồm cha mẹ, anh chị em và con cái.
  • Họ hàng bậc hai bao gồm dì, chú, ông bà, cháu và cháu gái, cháu trai.
  • Họ hàng bậc ba bao gồm anh em họ, ông bà hoặc cháu chắt.

Những điều kiện chính để cân nhắc việc đánh giá nguy cơ bị ung thư di truyền bao gồm:

Tôi có thể mua bộ kit xét nghiệm di truyền?

  • Phụ nữ bị ung thư vú trước 50 tuổi
  • Phụ nữ bị ung thư vú, thể bộ ba âm tính (TNBC) dưới 60 tuổi
  • Có hai hoặc nhiều khối ung thư vú nguyên phát
  • Người bị ung thư buồng trứng/vòi trứng xâm lấn, hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát
  • Nam giới bị ung thư vú
  • Người bị ung thư vú có một người thân cũng bị ung thư vú trước 50 tuổi hoặc bị ung thư buồng trứng
  • Người bị ung thư vú có hai người thân bị ung thư vú, tuyến tiền liệt và/hoặc ung thư tuyến tụy (mọi lứa tuổi)
  • Ung thư tuyến tiền liệt di căn
  • Biến thể BRCA gây bệnh (BRCA pathogenic variant) được xác định từ phân tích gene trong khối u (bất kể loại ung thư nào)
  • Trong họ hàng gần có người có biến thể gây bệnh ở gen BRCA1 hoặc BRCA2
  • Ít nhất hai người mắc ung thư vú trong gia đình (cùng bên Nội hoặc Ngoại) với ít nhất một người bị trước 50 tuổi
  • Một họ hàng bậc một hoặc bậc hai thuộc các trường hợp sau đây:
    • ung thư vú trước 45 tuổi,
    • có hơn 2 khối ung thư vú trên cùng một người
    • ung thư buồng trứng,
    • ung thư vú nam,
    • ung thư tuyến tụy,
    • ung thư tuyến tiền liệt di căn

      (lưu ý: nếu khả thi thì người bệnh cần làm xét nghiệm gene trước)

Có những tình huống khác trong đó tư vấn di truyền và/hoặc xét nghiệm cũng có thể được đề nghị hoặc yêu cầu.

Nếu bạn chưa bị ung thư và lo ngại rằng đột biến có thể xảy ra trong gia đình (ví dụ: có nhiều người thân bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng), các bác sĩ sẽ cân nhắc trước tiên là xét nghiệm một bệnh nhân trong gia đình, thường là người bị ung thư buồng trứng/ ung thư vú ở tuổi trẻ nhất trong gia đình. Nếu người đó không có đột biến, việc kiểm tra các thành viên không bị ung thư trong gia đình thường không hữu ích và không cần thiết.

Mặc dù có những công ty bán dịch vụ xét nghiệm gene dưới dạng bộ kit (gọi là xét nghiệm “trực tiếp cho người dùng”), các Hiệp hội chuyên khoa khuyến cáo KHÔNG NÊN dùng các dịch vụ này vì chúng không đủ độ tin cậy và có thể dẫn đến kết quả không chính xác. Mặc dù một số công ty đã mở rộng phạm vi kiểm tra các đột biến có thể làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh nhất định, chẳng hạn như BRCA1BRCA2, các xét nghiệm này không tìm kiếm tất cả các kiểu đột biến có thể xảy ra trong các gen này. Việc làm xét nghiệm di truyền mà không có tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa hoặc nhà tư vấn di truyền để đảm bảo bạn hiểu chính xác về kết quả và hạn chế của xét nghiệm là một việc nguy hiểm.

HBOC được xác định như thế nào?

Đột biến ở gen BRCA1 hay BRCA2 có thể được xác định qua xét nghiệm máu hoặc nước bọt. Phương pháp kiểm tra thường dùng này, gọi là giải trình tự gen chuẩn, có thể tìm thấy hầu hết các đột biến BRCA. Có các loại đột biến khác nhau được gọi là tái sắp xếp (rearrangements), bao gồm xóa hoặc thêm các nucleotic ở BRCA1 hay BRCA2 có thể gây tăng nguy cơ bị loại ung thư này.

Sau xét nghiệm di truyền BRCA1BRCA2 ban đầu, các xét nghiệm bổ sung có thể được khuyến cáo nếu:

Nguy cơ ung thư ở phụ nữ mắc HBOC

  • Kết quả là “âm tính”, nghĩa là không có đột biến gen được phát hiện.
  • Phát hiện biến thể có ý nghĩa không chắc chắn (variant of uncertain significance, VUS), nghĩa là có biến đổi về di truyền nhưng không biết có gia tăng nguy cơ ung thư hay không.

Nguy cơ ung thư ở đàn ông mắc HBOC

Hãy nói chuyện với nhóm chăm sóc sức khỏe hoặc một nhà tư vấn di truyền để biết thêm thông tin, bao gồm loại xét nghiệm đa gen (multigene panels) nên thực hiện và việc chi trả của bảo hiểm.

  • Nguy cơ trong suốt cuộc đời của ung thư vú là 50% đến 85%
  • Nguy cơ ung thư vú trước tuổi 50 là 30% đến 50%
  • Nguy cơ trong suốt cuộc đời của ung thư buồng trứng
    • Đột biến gen BRCA1 là 25% đến 50%
    • Đột biến gen BRCA2 là 15% đến 30%
  • Tỉ lệ tái phát ung thư vú lần hai là 40% đến 60% (nguy cơ ung thư vú xảy ra ở vú bên kia tăng khoảng 2-3% mỗi năm)
  • Nguy cơ trong suốt cuộc đời của ung thư vú
    • Đột biến gen BRCA1 là 1-2% (tăng 10 lần so với bình thường)
    • Đột biến gen BRCA2 là 6%
  • Nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt
    • Đột biến gen BRCA1 tăng nguy cơ ở 1 số trường hợp
    • Đột biến gen BRCA2 là 20%
  • Đàn ông có đột biến gen BRCA2 có nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt tăng trước 65 tuổi, do đó sàng lọc nên bắt đầu ở tuổi 40.

Ung thư được chẩn đoán ở những người có đột biến BRCA thường có đặc trưng:

  • 60% đến 80% ung thư vú ở phụ nữ có đột biến BRCA1 có bộ ba âm tính.
  • 70% đến 80% ung thư vú ở phụ nữ có đột biến BRCA2 dương tính với thụ thể estrogen, dương tính với thụ thể progesterone và âm tính với HER2.

Cả đàn ông và phụ nữ có đột biến gen BRCA2 có nguy cơ bị các loại ung thư khác cao hơn, bao gồm melanoma, ung thư tụy, dạ dày, thực quản và ống mật.

Giảm nguy cơ bị ung thư khi có đột biến BRCA

Phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng phòng ngừa có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng khoảng 90%. Nó cũng có thể giúp giảm 50% nguy cơ ung thư vú cho những phụ nữ chưa mãn kinh. Một quy trình đặc biệt để tìm ung thư siêu nhỏ (microscopic cancer) trong buồng trứng và ống dẫn trứng được khuyến nghị sau phẫu thuật này.

Quyết định về phẫu thuật phòng ngừa là một quyết định rất cá nhân. Nhóm chăm sóc sức khỏe và nhà cố vấn di truyền có thể giúp bạn hiểu các rủi ro và lợi ích, dựa trên sức khỏe hiện tại, loại đột biến BRCA và tiền sử bệnh ung thư của gia đình bạn.

Hóa trị phòng ngừa ung thư là việc sử dụng thuốc để ngăn ngừa ung thư xuất hiện. Ở những phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú cao, việc dùng tamoxifen trong 5 năm có thể làm giảm nguy cơ này tới 50%. Một số nghiên cứu cho thấy tamoxifen có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vú cho phụ nữ có đột biến BRCA1BRCA2. Tuy nhiên, vì phụ nữ có đột biến BRCA1 có nhiều khả năng bị ung thư có thụ thể hormon âm tính, tamoxifen có thể không hiệu quả đối với những người này. Ở phụ nữ có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 tamoxifen là một lựa chọn hợp lý để cân nhắc kèm thêm các phương pháp tầm soát khác (xem bên dưới). Raloxifene (Evista) và chất ức chế aromatase (AI) cũng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vú cho những phụ nữ thuộc nhóm nguy cơ bệnh cao. Tuy nhiên, không có nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả ngăn ngừa trên những phụ nữ có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2.

Uống thuốc tránh thai trong 5 năm có thể làm giảm 50% nguy cơ ung thư buồng trứng ở phụ nữ có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2. Tuy nhiên, điều này phải được cân bằng bởi khả năng tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú.

Sàng lọc ở phụ nữ có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2

Cách phòng tránh HBOC cho đời sau?

Sàng lọc ở đàn ông có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2

Có một số lựa chọn cho người bệnh HBOC muốn có con và muốn giảm nguy cơ mắc hội chứng ung thư di truyền ở đời con. Chẩn đoán di truyền tiền phôi (PGD) là quy trình được thực hiện kết hợp với thụ tinh trong trong ống nghiệm (IVF). Điều này giúp giảm khả năng mắc các hội chứng di truyền ở trẻ. Trứng của người mẹ được lấy ra và thụ tinh trong phòng thí nghiệm. Khi phôi đạt kích thước nhất định,1 tế bào tách ra và được kiểm tra đặc tính di truyền. Nhờ đó, bố mẹ có thể lựa chọn các phôi không có đột biến. Kỹ thuật PGD đã được sử dụng trong hơn 2 thập kỷ qua để sàng lọc một số hội chứng ung thư di truyền. Tuy nhiên, đây là một kỹ thuật phức tạp, và nhiều vấn đề về tài chính, thể chất, cảm xúc cần được xem xét trước khi bắt đầu. Bạn nên tìm đến tư vấn của các chuyên gia hỗ trợ sinh sản để biết thêm thông tin.

Lựa chọn sàng lọc cho HBOC

Sàng lọc/tầm soát là việc sử dụng các xét nghiệm khác nhau để tìm ra loại ung thư cụ thể trước khi các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện. Việc nói chuyện với nhóm chăm sóc để lựa chọn phương pháp sàng lọc phù hợp là rất quan trọng.

  • Tự khám vú hàng tháng, bắt đầu từ 18 tuổi
  • Khám lâm sàng vú thực hiện 2 lần/năm, bắt đầu từ 25 tuổi
  • Chụp cộng hưởng (MRI) cả hai vú từ hàng năm, trong độ tuổi từ 25 đến 29.
  • Chụp X-quang và MRI tuyến vú hàng năm, trong độ tuổi từ 30 đến 75.
  • Kiểm tra vùng chậu, siêu âm qua âm đạo và đo mức CA-125 trong máu mỗi 6 tháng, trong độ tuổi từ 30 đến 35. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sàng lọc ung thư buồng trứng hầu như vẫn chưa thể giúp phát hiện ung thư giai đoạn sớm.
  • Cân nhắc cắt bỏ buồng trứng-ống dẫn trứng dự phòng, trong độ tuổi từ 35 đến 40, sau khi sinh con xong.
  • Tự khám vú hàng tháng, bắt đầu từ tuổi 35
  • Khám vú lâm sàng hàng năm, bắt đầu từ tuổi 35
  • Người có đột biến gen BRCA2 có thể cân nhắc chụp X-quang tuyến vú làm dữ liệu cơ sở ở tuổi 35, nếu có hiện tượng nữ hóa tuyến vú (sưng to vú), hoặc nếu mô vú đủ nhiều để chụp nhũ ảnh
  • Sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt hàng năm, với thăm khám bằng ngón tay (thăm khám qua trực tràng bằng ngón tay, Digital Rectal Examination) và xét nghiệm đo mức PSA trong máu, bắt đầu từ 45 tuổi. Hướng dẫn của Preventive Services Task Force Hoa Kỳ (USPSTF) nói rằng KHÔNG khuyến nghị giảm sử dụng PSA để sàng lọc ở những nam giới có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2,.

Các lựa chọn sàng lọc có thể thay đổi theo thời gian khi các phương pháp mới được phát triển và có thêm nhiều kiến thức về HBOC. Hãy nói chuyện với chuyên gia và nhóm chăm sóc sức khỏe để có lựa chọn sàng lọc phù hợp cho bạn.

Câu hỏi cho nhóm chăm sóc sức khỏe

Di truyền của ung thư Xét nghiệm di truyền Những kì vọng khi bạn gặp nhà tư vấn di truyền Thu thập bệnh sử gia đình về ung thư Chia sẻ kết quả xét nghiệm di truyền với gia đình bạn Hỏi đáp về xét nghiệm di truyền

Nếu bạn lo lắng về nguy cơ mắc bệnh ung thư, hãy nói chuyện với nhóm chăm sóc sức khỏe. Một vài câu hỏi gợi ý như sau:

https://www.nccn.org/professionals/physician_gls/PDF/genetic_screening.pdf

  • Nguy cơ bị ung thư vú và buồng trứng của tôi như thế nào?
  • Tôi có thể làm gì để giảm nguy cơ ung thư?
  • Tôi nên lựa chọn cách sàng lọc ung thư như thế nào?

Nếu bạn lo lắng về bệnh sử gia đình và nghĩ rằng gia đình bạn có thể bị HBOC, hãy cân nhắc vài câu hỏi như sau:

  • Tiền sử gia đình tôi có làm tăng nguy cơ ung thư vú hoặc buồng trứng của tôi không?
  • Tôi có nên gặp một nhà tư vấn di truyền?
  • Tôi có nên xem xét xét nghiệm di truyền?

Mạng lưới ung thư toàn diện quốc gia – Hướng dẫn cho bệnh nhân (cần đăng ký)

chúng tôi

Đối mặt với sức ép nguy cơ ung thư (FORCE)

www.malebreastcancer.org

Liên minh sinh tồn trẻ

Liên minh ung thư buồng trứng quốc gia

chúng tôi https://www.cancer.net/cancer-types/hereditary-breast-and-ovarian-cancer

Tổ chức ung thư ở phụ nữ

Quỹ John W. Nick về nhận thức về ung thư vú nam giới

National Society of Genetic Counselors

www.nsgc.org

Viện Ung thư Quốc gia: Dịch vụ Di truyền Ung thư

UpToDate: Genetic counseling and testing for those at risk of hereditary breast and ovarian cancer


【#8】Xét Nghiệm Tế Bào Ung Thư Cổ Tử Cung Là Gì? Chi Phí Xét Nghiệm

Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung là biện pháp phát hiện nguy cơ ung thư hiệu quả. Quá trình xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào? Kết quả của xét nghiệm ung thư cổ tử cung giúp phán đoán tình trạng bệnh của bạn. Chi phí xét nghiệm ung thư cổ tử cung bao nhiêu tiền? Xét nghiệm ung thư cổ tử cung có đau không?

Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung là một phần của quy trình khám vùng chậu. Xét nghiệm này thường được tiến hành từ tuổi 21. Trừ khi bạn có những yếu tố nguy cơ đặc biệt, ví dụ như các vấn đề về miễn dịch hay HIV, thì bạn có thể sẽ phải làm xét nghiệm sớm hơn. Xét nghiệm tế bào cổ tử cung là cách duy nhất để kiểm tra xem các tế bào ở cổ tử cung của bạn có thay đổi gì có thể dẫn đến ung thư hay không.

Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung là gì?

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung (pap smear) phát hiện nguy cơ ung thư cổ tử cung. Đây là một xét nghiệm đơn giản, được tiến hành bằng cách lấy tế bào cổ tử cung. Sau đó, tế bào được nhuộm rồi soi dưới kính hiển vi. Xét nghiệm thường xuyên có thể giúp phát hiện bệnh sớm trong 90% trường hợp.

Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung như thế nào?

  • Xét nghiệm Pap Smear công nghệ cao (E-PREP): Với màng lọc 2 lớp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong việc phát hiện các tế bào tiền ung thư. Đặc biệt là phát hiện ung thư cổ tử cung – một căn bệnh khó phát hiện và nguy cơ tử vong cao ở phụ nữ.
  • Soi tươi dịch âm đạo: Đây là một bước quan trọng trong quá trình xét nghiệm âm đạo có vai trò quan trọng đối với kết quả điều trị bệnh phụ khoa ở phụ nữ. Khi vùng kín có những biểu hiện bất thường như: Khí hư ra nhiều, lẫn máu, có màu khác lạ và có mùi hôi, quan hệ tình dục đau rát, tiểu buốt, tiểu rắt… hãy đến ngay các phòng khám phụ khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời.
  • Xét nghiệm HPV-DNA định tính: Xét nghiệm này giúp kiểm tra và phát hiện sự hiện diện của virus u nhú ở người (HPV), một loại virus có thể dẫn đến sự phát triển ung thư cổ tử cung.
  • Xét nghiệm định type gây ung thư cổ tử cung bằng kỹ thuật Realtime PCR: Kỹ thuật Realtime PCR cho phép định lượng và kiểm tra kiểu gen của một virus. Xét nghiệm sẽ phát hiện được những căn bệnh truyền nhiễm, ung thư và các bất thường di truyền.

Kết quả xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung

Mặc dù đa số các kết quả xét nghiệm sẽ là bình thường. Nhưng đôi khi, kết quả sẽ là bất thường đối với một vài bạn gái ở tuổi vị thành niên. Một vài kết quả thường thấy khi làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung:

  • Bình thường: Cổ tử cung của bạn hoàn toàn khỏe mạnh. Bác sỹ sẽ cho bạn biết sau bao lâu nữa bạn sẽ cần làm xét nghiệm lại
  • Không đạt yêu cầu: Vì một vài lý do nào đó mà mẫu tế bào lấy từ cổ tử cung của bạn không phải là mẫu tế bào tốt. Do đó, cán bộ phòng thí nghiệm không thể đọc được kết quả và có thể bạn sẽ phải làm lại xét nghiệm một lần nữa.
  • Thay đổi lành tính: Kết quả xét nghiệm của bạn là bình thường. Tuy nhiên, bạn có thể bị nhiễm trùng nào đó gây viêm các tế bào cổ tử cung. Bác sỹ sẽ khám vùng chậu của bạn để tìm ra nguyên nhân nhiễm trùng và kê đơn điều trị. Bác sỹ cũng sẽ cho bạn biết bao lâu nữa bạn cần tiến hành xét nghiệm lần tiếp theo.
  • ASCUS – (Atypical Squamous Cells of Undetermined Significance – không xác định được các tế bào vảy không điển hình): Điều này nghĩa là có một vài tế bào lạ và bạn có thể cần phải làm thêm các xét nghiệm khác để tìm ra liệu có phải virus HPV – Human Papiloma Virus là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi của những tế bào này không.

Xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung có đau không?

Như một phần của quy trình khám vùng chậu, bác sỹ sẽ dùng một dụng cụ riêng nho nhỏ, nhẹ nhàng cạo một vài tế bào từ cổ tử cung của bạn. Đa số những bạn gái đã làm xét nghiệm này sẽ không cảm thấy bất cứ vấn đề gì. Một vài bạn gái sẽ cảm thấy hơi co rút vì cổ tử cung bị chà xát nhẹ nhàng. Nếu bạn cảm thấy hơi khó chịu, thì chuyện đó chỉ xảy ra trong vòng 1 phút mà thôi.

Xét nghiệm này đơn giản, nhanh chóng và hoàn toàn không đau. Phụ nữ sau hai năm kể từ lần giao hợp đầu nên xét nghiệm tế bào cổ tử cung. Điều này sẽ giúp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm này nên được thực hiện liên tục cho tới khi bạn 70 tuổi. Nếu kết quả xét nghiệm đầu tiên của bạn bình thường, cần nhắc lại 2 năm một lần. Nếu kết quả xét nghiệm bất thường, bác sĩ sẽ cho làm lại xét nghiệm sau 3 – 6 tháng.

Chi phí xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung

  • Phí khám chuyên khoa: 300 nghìn đồng
  • Xét nghiệm Pap Smear: 180 nghìn đồng
  • Soi cổ tử cung: 250 nghìn đồng
  • Xét nghiệm HPV: chi phí từ 400 – 650 nghìn đồng

Sau khi thăm khám, hỏi tiền sử gia đình, bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm các xét nghiệm cần thiết khác nhằm chẩn đoán sớm bệnh. Ngoài ra, khi nghi ngờ mắc ung thư cổ tử cung, người bệnh có thể cần tiến hành soi cổ tử cung hoặc làm sinh thiết… nhằm chẩn đoán chính xác bệnh.


【#9】Xét Nghiệm Tế Bào Cổ Tử Cung Có Đau Không?

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung rất quan trọng đối với mỗi người phụ nữ, vì vậy việc làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung rất là quan trọng, để biết được cổ tử cung của bạn có bị viêm nhiễm hay ung thư hay không. Vậy xét nghiệm tế bào cổ tử cung có mấy phương pháp và thực hiện có đau không?

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung là gì?

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung là một xét nghiệm đơn giản, được tiến hành bằng cách lấy tế bào cổ tử cung, nhuộm rồi soi dưới kính hiển vi. Xét nghiệm này được sử dụng để tìm những phụ nữ có nguy cơ ung thư cổ tử cung (UTCTC). Xét nghiệm thường xuyên có thể giúp phát hiện bệnh sớm trong 90% trường hợp.

Phương pháp xét nghiệm tế bào cổ tử cung

Xét nghiệm Pap là hình thức xét nghiệm để tầm soát ung thư cổ tử cung.

Trong khi lấy tế bào cổ tử cung, các bác sĩ cũng có thể làm thêm một số xét nghiệm STIs nhưng không giống như xét nghiệm Pap Smear. Vì vậy, nếu muốn làm xét nghiệm nào, bạn cần hỏi bác sĩ cụ thể và chi tiết.

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung được tiến hành như thế nào?

Như một phần của quy trình khám vùng chậu, bác sĩ sẽ dùng một dụng cụ riêng nho nhỏ, nhẹ nhàng cạo một vài tế bào từ cổ tử cung của bạn. Đa số những bạn gái đã làm xét nghiệm này sẽ không cảm thấy bất cứ vấn đề gì. Một vài bạn gái sẽ cảm thấy hơi co rút vì cổ tử cung bị chà xát nhẹ nhàng. Nếu bạn cảm thấy gì, thì chuyện đó chỉ xảy ra trong vòng 1 phút mà thôi. Những tế bào cổ tử cung sau đó sẽ được cho vào trong một ống nghiệm hoặc lam kính và gửi đến phòng xét nghiệm.

Kết quả của xét nghiệm tế bào cổ tử cung có ý nghĩa như thế nào?

Mặc dù đa số các kết quả xét nghiệm sẽ là bình thường, nhưng đôi khi, kết quả sẽ là bất thường đối với một vài bạn gái ở tuổi vị thành niên. Một vài kết quả thường thấy khi làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung:

Bình thường

Điều này có nghĩa là cổ tử cung của bạn hoàn toàn khỏe mạnh. Bác sĩ sẽ cho bạn biết sau bao lâu nữa bạn sẽ cần làm xét nghiệm lại

Không đạt yêu cầu

Vì một vài lý do nào đó mà mẫu tế bào lấy từ cổ tử cung của ban không phải là mẫu tế bào tốt, do đó, cán bộ phòng thí nghiệm không thể đọc được kết quả và có thể bạn sẽ phải làm lại xét nghiệm một lần nữa.

Thay đổi lành tính

Điều này có nghĩa là về cơ bản, kết quả xét nghiệm của bạn là bình thường. Tuy nhiên, bạn có thể bị một tình trạng nhiễm trùng nào đó gây viêm các tế bào cổ tử cung. Bác sĩ sẽ khám vùng chậu của bạn để tìm ra nguyên nhân nhiễm trùng và kê đơn điều trị, nếu cần thiết. Bác sĩ cũng sẽ cho bạn biết bao lâu nữa bạn cần tiến hành xét nghiệm lần tiếp theo.

ASCUS – (Atypical Squamous Cells of Undetermined Significance – không xác định được các tế bào vảy không điển hình)

Điều này nghĩa là có một vài tế bào lạ và bạn có thể cần phải làm thêm các xét nghiệm khác để tìm ra liệu có phải virus HPV- Human Papiloma Virus là nguyên nhân dẫn đến những thay đổi của những tế bào này không.

Nếu bạn khỏe mạnh và kết quả xét nghiệm tế bào của bạn là ASCUS, bạn sẽ cần phải tiến hành xét nghiệm tế bào cổ tử cung lại trong vòng 1 năm. Nếu xét nghiệm lần thứ 2 (trong vòng 1 năm) vẫn cho ra kết quả bất thường, bạn sẽ phải soi cổ tử cung.

Ung thư

Mặc dù rất hiếm gặp ở các bạn gái trẻ, nhưng nếu kết quả xét nghiệm tế bào cổ tử cung là ung thư, bạn sẽ cần phải đến gặp bác sĩ phụ khoa chuyên điều trị ung thư. Điều trị cần được tiến hành ngay lập tức và thường sẽ phải phẫu thuật. Điều trị càng sớm, khả năng hồi phục sức khỏe của bạn càng cao.

Xét nghiệm tế bào cổ tử cung có đau không?

Xét nghiệm này đơn giản, nhanh chóng và hoàn toàn không đau. Tất cả phụ nữ sau hai năm kể từ lần giao hợp đầu tiên trở đi nên định kỳ đi làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung. Điều này sẽ giúp họ phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. Xét nghiệm này nên được thực hiện liên tục cho tới khi bạn 70 tuổi. Nếu kết quả xét nghiệm đầu tiên của bạn bình thường, cần nhắc lại 2 năm một lần. Nếu kết quả xét nghiệm bất thường, bác sĩ sẽ cho làm lại xét nghiệm sau 3-6 tháng.

Địa chỉ làm xét nghiệm tế bào ung thư cổ tử cung

Bệnh viện Phụ sản Trung Ương

Địa chỉ: 43 Tràng Thi, Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 024 3825 2161

Giờ làm việc: Thứ Hai – Thứ Sáu: 07:30 – 16:30

Các khoa, phòng, trung tâm của bệnh viện được trang bị đầy đủ các hệ thống máy xét nghiệm sinh hoá; huyết học; miễn dịch … trong đó có nhiều hệ thống xét nghiệm mới được các quốc gia có nền y học tiên tiến trên thế giới đưa vào sử dụng như hệ thống Autodelfia (xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh); hệ thống Tendem Mass (sàng lọc các bệnh rối loạn chuyển hoá); hệ thống Sequensing (xét nghiệm QF-PCR) đã giúp thầy thuốc của bệnh viện chẩn đoán, xử trí chính xác các trường hợp bệnh.

Bệnh viện Từ Dũ

Địa chỉ: 284 Cống Quỳnh, Quận 1, Tp.HCM

Điện thoại: 08 5404 2829

Giờ làm việc: Thứ Hai – Thứ Sáu: 07:00 – 16:30

Bệnh viện Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh đã và đang là một địa chỉ tin cậy, ngày càng được bệnh nhân tin yêu. Đáp lại tấm chân tình ấy với những nỗ lực không mệt mỏi của ban Giám đốc và toàn thể cán bộ công chức bệnh viện trên mọi lĩnh vực, nhằm một mục tiêu giữ vững danh hiệu, cố gắng để đạt thành tích mới, hết lòng hưởng ứng phong trào: “Trung thành, sáng tạo, tận tụy, gương mẫu”. Với tinh thần đoàn kết gắn bó và cầu tiến, lòng nhiệt tình với tâm huyết người làm y đức, bệnh viện đã xây dựng mạng lưới tuyến cơ sở vững mạnh đủ khả năng phục vụ bệnh nhân tại chỗ, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em khu vực phía Nam.

Phòng khám Đa khoa Ba Tháng Hai

Địa chỉ: 1505- 1507- 1509 đường 3/2, 16, Quận 11, Hồ Chí Minh

Giờ làm việc: Thứ Hai – Chủ Nhật: 08:00 – 20:00

Phòng khám đa khoa Ba tháng Hai với mục tiêu lấy sức khỏe của bệnh nhân làm kim chỉ nam cho việc khám và hỗ trợ điều trị bệnh. Phòng khám đa khoa Ba Tháng Hai với đầy đủ các chuyên khoa, là phòng khám rất có uy tín và danh tiếng hiện nay ở thành phố Hồ Chí Minh. Phòng khám luôn áp dụng những thành quả khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện nay ở trong và ngoài nước vào công tác khám – hỗ trợ điều trị bệnh. Phòng khám là nơi quy tụ nhiều chuyên gia bác sĩ đầu ngành đã từng đi du học, tác nghiệp nước ngoài. Phòng khám đa khoa Ba tháng Hai là sự lựa chọn tốt cho bạn và gia đình bạn.

  • Xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào?

  • Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung: Xét nghiệm PAP chưa đủ!
  • Đăng ký nhận tư vấn


    【#10】Các Chỉ Dấu Ung Thư Quan Trọng Thường Được Sử Dụng Hiện Nay

    Bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư thường có nguy cơ tử vong cao, nguyên nhân là do bệnh nhân đến khám và điều trị quá muộn. Do đó tầm soát và sàng lọc ung thư sớm đóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm nguy cơ tử vong cho bệnh nhân mắc các bệnh lý ung thư này.

    Tumor marker hay còn gọi là chất chỉ dấu ung thư là những chất do các tế bào ung thư hoặc các tế bào khác của cơ thể sản sinh ra đáp ứng với ung thư hoặc một số bệnh lành tính. Bình thường các chất chỉ dấu ung thư vẫn được các tế bào bình thường của cơ thể tiết ra nhưng lượng các chất này sẽ tăng lên rất nhiều đối với các bệnh nhân mắc bệnh lý ung thư.

    Thành phần cấu tạo nên chất chỉ dấu ung thư thường là những phân tử protein kích thước lớn có gắn thêm các chất đường hoặc chất béo (glyco, lipoprotein), do tế bào ung thư tổng hợp và thường hiện diện trong máu, nước tiểu, phân, tổ chức khối u và các tổ chức khác, hoặc trong chất dịch của cơ thể với nồng độ tỉ lệ thuận với sự phát triển của khối u.

    Một chỉ dấu ung thư lý tưởng cần có hai đặc điểm:

    • Một là độ nhạy (Sensibility, Se) là nồng độ nhỏ nhất có thể định lượng được khi khối u chuyển sang ác tính: Có độ nhạy đến 100% và sai số âm giả là 0%, tức là có thể phát hiện rất sớm trong giai đoạn đầu của ung thư và không hề bỏ sót.
    • Hai là độ đặc hiệu (Specificity, Sp) là khả năng phân định riêng biệt cho từng loại khối u: Có độ đặc hiệu đến 100% và sai số dương giả là 0%, tức là chỉ cho kết quả dương khi phát hiện có ung thư.

    Trong thực tế không có chỉ dấu ung thư nào đạt được hai chỉ tiêu lý tưởng trên, cho nên cần phải có bác sĩ chuyên khoa kinh nghiệm để phân tích, chẩn đoán chính xác và điều trị một cách an toàn, hiệu quả.

    Xét nghiệm tumor marker là xét nghiệm dùng để chẩn đoán, xác định, sàng lọc sớm một số căn bệnh ung thư trước khi xuất hiện triệu chứng, tuy nhiên trong một số trường hợp hàm lượng các chất chỉ dấu ung thư này tăng cao không phải do các tế bào ung thư tiết ra mà do một bệnh lý khác.

    Các marker ung thư có giá trị trong việc phát hiện,chẩn đoán và theo dõi điều trị một số bệnh ung thư, nghĩa là:

    • Định lượng chất chỉ dấu ung thư trước điều trị giúp bác sĩ điều trị lập các kế hoạch điều trị thích hợp. Trong một số trường hợp ung thư, lượng chất chỉ dấu ung thư phản ánh giai đoạn (mức độ lan rộng) của bệnh và tiên lượng cho bệnh nhân (diễn tiến và kết quả ).
    • Định lượng định kỳ chất chỉ dấu ung thư trong thời gian điều trị ung thư để theo dõi và kiểm tra hiệu quả điều trị.
    • Sau khi chấm dứt điều trị, định lượng chất chỉ dấu ung thư giúp theo dõi và phát hiện tái phát các bệnh lý ung thư mắc phải lúc đó.
    • Tái phối trí gen ALK: Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, u lympho tế bào lớn.
    • Alpha-fetoprotein (AFP): Ung thư gan (HCC), ung thư tế bào mầm.
    • Beta-2-microglobulin(B2M): Đa u tủy, lơxêmi kinh dòng lympho, một vài u lympho.
    • Beta-hCG: Choriocarcinoma, ung thư tinh hoàn.
    • BCR-ABL: Lơxêmi kinh dòng tủy.
    • Đột biến V600E BRAF: U sắc tố da, ung thư đại tràng.
    • CA 19.9: Ung thư tụy, ung thư đại tràng, một số ung thư tiêu hóa (túi mật, ống mật, dạ dày)
    • CA 125: Ung thư buồng trứng.
    • Calcitonin: Ung thư tủy tuyến giáp.
    • Calretinin: Mesothelioma,sex cord-gonadal stromal tumor, adrenocortical carcinoma, synovial sarcoma.
    • Carcinoembrionic antigen(CEA): Ung thư đường tiêu hóa,ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư đường tiết niệu.
    • CD 20: U lympho không Hodgkin.
    • CD 34: Hemangiopericytoma/solitary fibrous tumor,pleomorphic lipoma, gastrointestinal stromal tumor,dermatofibrosarcoma protuberans.
    • CD45(PTPRC): U lympho, lơxêmi, histiocytic tumor.
    • CD 117: Gastrointestinal stromal tumor, mastocytosis,seminoma.
    • Chromogranin A: Neuroendocrine tumor.
    • NST 3,7,17 và 9p21: Ung thư bàng quang.
    • Cytokeratin fragment 21-1(CYFRA 21-1): Ung thư phổi
    • Desmin: Sarcoma cơ trơn, sarcoma cơ vân, endometrial stromal sarcoma.
    • Epithelial membrane protein(EMA): Nhiều loại sarcoma,meningioma, nhiều loại carcinoma.
    • Phân tích đột biến EGFR: Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
    • Thụ thể Estrogen/thụ thể Progesterone:Ung thư vú
    • Fibrin/Fibrinogen: Ung thư bàng quang.
    • Yếu tố VIII,CD 31 FL1: Sarcoma mạch máu.
    • Glial fibrillary acidic protein (GFAP): Glioma(astrocytoma, ependynoma)
    • Gross cystic disease fluid protein(GCDFP-15): Ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến nước bọt.
    • HE4: Ung thư buồng trứng
    • HER2/neu: ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư thực quản.
    • HMB45: U sắc tố, PEComa(ví dụ angiomyolipoma), clear cell carcinoma, adrenocortical carcinoma.
    • Immunoglobulin: Đa u tủy (bệnh Kahler), bệnh Waldenstrom.
    • Inhibin: Sex cord-gonadal stromal tumor, adrenocortical carcinoma, hemangioblastoma.
    • Phân tích đột biến KRAS: Ung thư đại tràng, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
    • KIT: Gastrointestinal stromal tumor,mucosal melanoma.
    • Lactate dehydrogenase (LDH): Ung thư tế bào mầm.
    • MART-1(Melan-A): U sắc tố, u do steroid gây nên (adrenocortical carcinoma, hemangioblastoma).
    • MyoD1:Rhabdomyosarcoma, small, round, blue cell tumor.
    • Muscle-specific-actin(MSA): Myosarcoma (sarcoma cơ trơn, sarcoma cơ vân).
    • Nuclear matrix protein 22: Ung thư bàng quang.
    • Neurofilament: Neuroendocrine tumor, ung thư phổi tế bào nhỏ.
    • Neuron-specific enolase(NSE): là chỉ dấu dùng để xác định Neuroendocrine tumor, ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư vú.
    • Placental alkaline phosphatase (PLAP): Seminoma, dysgerminoma, embryonal carcinoma.
    • Prostate-specific antigen (PSA): Ung thư tuyến tiền liệt.
    • S100 protein: Sarcoma (neurosarcoma,lipoma, chondrosarcoma), astrocytoma, gastrointestinal stromal tumor, ung thư tuyến nước bọt, một vài loại adenocarcinoma, histiocytic tumor(dendritic cell, macrophage), u sắc tố.
    • Smooth muscle actin(SMA): Gastrointestinal stromal tumor,sarcoma cơ trơn, PC Coma.
    • Synaptophysin: Neuroendocrine tumor
    • Thyroglobulin: Ung thư tuyến giáp (không thấy trong ung thư tủy tuyến giáp)
    • Tumor M2-PK: Ung thư đại tràng, vú, thận, phổi, tụy,thực quản, dạ dày, cổ tử cung, buồng trứng.
    • Vimentin: Sarcoma,carcinoma tế bào thận, ung thư nội mạc tử cung, carcinoma phổi, u lympho, lơ xê mi, u sắc tố.

    Alpha-fetoprotein(AFP)

    • AFP là protein huyết tương có nồng độ cao trong máu thai nhi. Thông thường, một protein AFP sẽ được tạo ra bởi các tế bào gan chưa trưởng thành trong bào thai. Về sinh lý, vào năm đầu đời, khi mới sinh, trẻ sơ sinh có nồng độ AFP trong máu tương đối cao, giảm dần xuống mức thấp thông thường. Những người trưởng thành khỏe mạnh và không mang thai thường có nồng độ AFP trong máu rất thấp (không vượt quá 10 ng/ml).
    • AFP là chất chỉ dấu ung thư của ung thư gan (HCC) và ung thư tế bào mầm. Tuy nhiên AFP cũng tăng cao ở phụ nữ mang thai bình thường và trong một số bệnh gan lành tính (viêm gan, xơ gan…).

    Human chorionic gonadotropin (HCG)

    • Là một nội tiết tố glycoprotein được sản xuất trong thời kỳ thai nghén do phôi vừa thụ thai và sau đó, do syncytiotrophoblast (một phần của nhau thai).
    • Tuyến não thùy của nam giới lẫn nữ giới cũng sản xuất một chất giống HCG gọi là luteinizing hormone(LH).
    • HCG tương tác với thụ thể LHCG và khởi động việc duy trì thể vàng(corpus luteum) trong suốt thời kỳ đầu của thai kỳ, làm chúng sản xuất nội tiết tố progesterone. Nội tiết tố này tạo cho tử cung một hệ thống dày đặc mạch máu và mao mạch nhằm duy trì sự phát triển của bào thai.
    • Rất giống LH, HCG cũng được dùng trên lâm sàng để tạo rụng trứng ở buồng trứng cũng như sản xuất testosterone ở tinh hoàn.
    • HCG cũng giữ vai trò trong sự biệt hóa /tăng sinh tế bào và có thể hoạt hóa hiện tượng cái chết theo chương trình.
    • HCG có thể được sử dụng như chất chỉ dấu ung thư của một số ung thư như seminoma, choriocarcinoma,u tế bào mầm, thai trứng, u quái ,islet cell tumor và ung thư tinh hoàn. Kết hợp với AFP, HCG là một chất chỉ dấu ung thư tuyệt vời để theo dõi u tế bào mầm.
    • Dù được phát hiện đầu tiên trong ung thư đại tràng,lượng CEA tăng cao không đặc hiệu cho ung thư đại tràng lẫn các bệnh ung thư nói chung. Ngoài ung thư đại tràng,CEA cũng tăng cao trong ung thư tụy, ung thư dạ dày, ung thư phổi và ung thư vú.
    • CEA cũng tăng cao trong một số bệnh lành tính như xơ gan, viêm ruột,bệnh phổi mạn tính và viêm tụy. CEA cũng tăng ở 19% người hút thuốc và 3% người chứng khỏe mạnh bình thường.
    • Tuy không đủ khả năng sàng lọc ung thư cho quần thể người khỏe mạnh, CEA rất được dùng để theo dõi tái phát như ung thư tụy tạng, dạ dày, ung thư phổi (không tế bào nhỏ), ung thư tuyến giáp, ung thư tai mũi họng hoặc tế bào C vì nó có thể báo trước tái phát đến nhiều tháng.

    Prostate- specific antigen(PSA): là một glycoprotein do tế bào biểu mô của tuyến tiền liệt tiết ra, có chức năng làm cục đông tinh dịch loãng ra, tạo điều kiện để tinh trùng có thể bơi tự do trong tinh dịch. Người ta cũng tin rằng PSA làm loãng dịch nhầy cổ tử cung, giúp tinh trùng dễ xâm nhập.

    • Ở người bình thường lượng PSA trong máu rất thấp do đó lượng PSA tăng cao gợi ý bệnh nhân có thể đã mắc ung thư tuyến tiền liệt. Tuy nhiên cũng có trường hợp bệnh nhân bị ung thư tuyến tiền liệt nhưng lượng PSA không tăng (âm tính giả)
    • PSA cũng có thể tăng trong viêm tuyến tiền liệt, tăng sản tuyến tiền liệt hoặc khi vừa mới xuất tinh(dương tính giả).
    • Hầu hết PSA trong máu đều gắn vào protein, trừ một lượng rất ít gọi là PSA tự do. Ở người bị ung thư tuyến tiền liệt, tỷ lệ PSA tự do/PSA toàn phần(f PSA/t PSA) giảm. Nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt tăng nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 25%. Tỷ lệ này càng thấp thì nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt càng cao.

    CA 125: là kháng nguyên có mặt trong 80% trường hợp ung thư buồng trứng,CA 125 là chất chỉ dấu ung thư được phát hiện bởi kháng thể đơn dòng OC125 được sản xuất bằng cách gây miễn dịch chuột bằng tế bào ung thư buồng trứng người. CA125 lưu hành trong máu bệnh nhân, do đó được dùng như một chất chỉ dấu ung thư.

    • CA125 là chất chỉ dấu ung thư được sử dụng rộng rãi trong việc phát hiện là theo dõi ung thư hệ sinh sản ở phụ nữ,bao gồm ung thư tử cung, vòi trứng và buồng trứng. CA125 cũng tăng trong ung thư tụy, phổi, vú và đại tràng. Tuy nhiên cần lưu ý là CA125 cũng tăng ở phụ nữ có thai hoặc trong kỳ kinh, cũng như trong một số bệnh không phải là ung thư như u nang buồng trứng, viêm màng ngoài tim, viêm gan, xơ gan, viêm phúc mạc và ngay cả ở 1-2% người bình thường.
    • Trong trường hợp ung thư đã được chẩn đoán, lượng CA 125 được xem là chất biểu thị cho biết hiệu quả của điều trị.

    CA15.3: thường tăng trong ung thư vú nhưng cũng tăng trong nhiều bệnh không phải là ung thư như xơ gan, bệnh lành tính của vú và buồng trứng.

    CA19.9: tăng trong 21-42% trường hợp ung thư dạ dày, 20-40 trường hợp ung thư đại tràng, 71-93% ung thư tụy.

    CA 72.4: được tìm thấy trong tế bào biểu bì bào thai. Lượng CA 72.4 ở người lớn bình thường vào khoảng 2-4 IU/ml.

    • CA72.4 là chất chỉ dấu ung thư có tính đặc hiệu cao. Lượng CA 72.4 tăng trong ung thư dạ dày. Kết hợp với CEA,đây là xét nghiệm có độ nhạy và tính đặc hiệu cao.
    • CA72.4 cũng tăng trong ung thư buồng trứng. Nhưng đôi khi, trong những trường hợp viêm lành tính, lượng CA 72.4 cũng tăng đến 7 IU/ml

    Các biện pháp phòng ngừa ung thư bao gồm:

    • Môi trường và chế độ ăn uống: Môi trường ô nhiễm, chế độ ăn uống không hợp lý cũng là một trong những nguyên nhân gây nên ung thư ở nước ta và các nước trên thế giới.
    • Ngừng hút thuốc lá để tránh bị ung thư phổi cho bản thân và những người xung quanh
    • Tránh ăn các thực phẩm như: lạc mốc, đỗ mốc, dưa khú vì đây là một trong những tác nhân có thể gây ung thư gan.
    • Bảo vệ môi trường xanh, sạch và đẹp, giữ bầu không khí luôn trong lành.
    • Tiêm Vắc xin ngừa ung thư
    • Tập thể dục mỗi ngày khoảng 30 phút vào buổi sáng với các bài tập nhẹ nhàng, vừa sức như đi bộ, tập yoga,…
    • Đối với những người bị thừa cân, béo phì cần phải giảm cân, giảm lượng chất béo trong cơ thể.

    Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành y học có thể phân tích, chẩn đoán, phát hiện sớm những căn bệnh mà con người có thể mắc phải, đặc biệt là căn bệnh ung thư quái ác khi bệnh nhân chưa xuất hiện các triệu chứng rõ ràng thông qua một số dấu hiệu sinh học trong cơ thể con người. Khi bệnh nhân có các triệu chứng khác thường nên đến các cơ sở y tế để các bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời, tránh để bệnh ngày càng trầm trầm không thể điều trị được nữa.

    XEM THÊM:


    Bạn đang xem chủ đề Fic Ung Thư trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!