Top 2 # Xem Nhiều Nhất Herpes Bệnh Viện Da Liễu Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bệnh Do Herpes Zoster Tại Bệnh Viện Da Liễu Tỉnh

HSV có ái lực với tổ chức da niêm sinh dục, chui vào hạch bạch huyết vùng chậu, ẩn nấp trong đó và gây tác dụng lâu dài. Thời gian ủ bệnh: 3-7 ngày. II. Chẩn đoán

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM SINH DỤC DO HERPES

I. Nguyên nhân

– Herpes simplex virus (HSV) týp 2, đôi khi có kèm týp 1.

– HSV có ái lực với tổ chức da niêm sinh dục, chui vào hạch bạch huyết vùng chậu, ẩn nấp trong đó và gây tác dụng lâu dài. Thời gian ủ bệnh: 3-7 ngày.

II. Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng là chính, XN CLS ít thực hiện. Nếu cần hội chẩn thêm chuyên khoa.

– Lâm sàng

+ Sốt, đau cơ.

+ Nhiễm HSV lần đầu tiên có thể có tổn thương tại chỗ và toàn thân (vùng sinh dục, hậu môn).

+ Sang thương là những bóng nước, nổi lên từng mảng, sau đó vỡ ra thành một vết loét rộng, nông, đau, bỏng rát, kéo dài 2-3 tuần.

+ Khí hư đục như mủ.

+ Hạch bẹn (+), một hoặc hai bên, đau.

+ Những đợt tái phát: giống tổn thương ban đầu nhưng ngắn hơn, ít triệu chứng toàn thân, thường xuất hiện sau tình trạng stress.

– Cận lâm sàng (nếu có điều kiện)

+ Cấy virus.

+ Thể vùi trong tế bào (phết tế bào).

+ Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang (mẫu ở đáy vết loét).

+ Phản ứng huyết thanh: tăng gấp 4 lần (2-3 tuần).

III. Điều trị

– Tùy theo giai đoạn bệnh

+ Giai đoạn cấp, dùng một trong các thuốc sau đây

Acyclovir (Zovirax) 400mg uống 3 lần/ngày x 7-10 ngày.

Acyclovir 200mg uống 5 lần/ngày x 7-10 ngày.

Famcyclovir 250mg uống 3 lần/ngày x 7-10 ngày.

Valacyclovir 1g uống 2 lần/ngày x 7-10 ngày.

+ Giai đoạn tái phát, dùng một trong các thuốc sau đây

Acyclovir (Zovirax) 400mg uống 3 lần/ngày x 5 ngày.

Acyclovir 800mg uống 2 lần/ngày x 5 ngày.

Acyclovir 800mg uống 3 lần/ngày x 2 ngày.

Famciclovir 125mg uống 2 lần/ngày x 5 ngày.

Famciclovir 1000mg uống 2 lần/ngày x 1 ngày.

Famciclovir 500mg uống 2 lần/ngày x 1 ngày.

Famciclovir 500mg uống 1 lần, sau đó uống 250mg 2 lần/ngày x 2 ngày.

Valacyclovir 500mg uống 2 lần/ngày x 3ngày.

Valacyclovir 1g uống 1 lần/ngày x 5 ngày.

– Thuốc bôi.

– Kháng sinh nếu bội nhiễm.

– Giảm đau, vệ sinh tại chỗ.

IV. Theo dõi

– Tái khám khi có gì lạ.

– Khám phụ khoa định kỳ.

* Lưu ý

– Các thuốc điều trị Herpes hiện nay không có khả năng diệt virns mà chỉ làm giảm triệu chứng bệnh và giảm thời gian bị bệnh.

– Người bệnh có nguy cơ nhiễm HIV rất cao và nguy cơ lây nhiễm cao cho thai nhi (đặc biệt trong giai đoạn chuyển dạ).

– Khả năng lây cho bạn tình là rất cao trong suốt cuộc đời nên tư vấn phòng lây nhiễm (an toàn tình dục, sử dụng bao cao su đúng cách và thường xuyên) là rất quan trọng.

– Không điều trị trong 3 tháng đầu thai kỳ.

– Khi thai đủ trưởng thành nên mổ lấy thai, không nên để s inh đường âm đạo nhằm tránh nguy cơ lây nhiễm cho con.

Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Bệnh Do Herpes Zoster Tại Bệnh Viện Da Liễu Hà Nội

HSV có ái lực với tổ chức da niêm sinh dục, chui vào hạch bạch huyết vùng chậu, ẩn nấp trong đó và gây tác dụng lâu dài. Thời gian ủ bệnh: 3-7 ngày. II. Chẩn đoán

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM SINH DỤC DO HERPES

I. Nguyên nhân

– Herpes simplex virus (HSV) týp 2, đôi khi có kèm týp 1.

– HSV có ái lực với tổ chức da niêm sinh dục, chui vào hạch bạch huyết vùng chậu, ẩn nấp trong đó và gây tác dụng lâu dài. Thời gian ủ bệnh: 3-7 ngày.

II. Chẩn đoán

Dựa vào triệu chứng lâm sàng là chính, XN CLS ít thực hiện. Nếu cần hội chẩn thêm chuyên khoa.

– Lâm sàng

+ Sốt, đau cơ.

+ Nhiễm HSV lần đầu tiên có thể có tổn thương tại chỗ và toàn thân (vùng sinh dục, hậu môn).

+ Sang thương là những bóng nước, nổi lên từng mảng, sau đó vỡ ra thành một vết loét rộng, nông, đau, bỏng rát, kéo dài 2-3 tuần.

+ Khí hư đục như mủ.

+ Hạch bẹn (+), một hoặc hai bên, đau.

+ Những đợt tái phát: giống tổn thương ban đầu nhưng ngắn hơn, ít triệu chứng toàn thân, thường xuất hiện sau tình trạng stress.

– Cận lâm sàng (nếu có điều kiện)

+ Cấy virus.

+ Thể vùi trong tế bào (phết tế bào).

+ Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang (mẫu ở đáy vết loét).

+ Phản ứng huyết thanh: tăng gấp 4 lần (2-3 tuần).

III. Điều trị

– Tùy theo giai đoạn bệnh

+ Giai đoạn cấp, dùng một trong các thuốc sau đây

Acyclovir (Zovirax) 400mg uống 3 lần/ngày x 7-10 ngày.

Acyclovir 200mg uống 5 lần/ngày x 7-10 ngày.

Famcyclovir 250mg uống 3 lần/ngày x 7-10 ngày.

Valacyclovir 1g uống 2 lần/ngày x 7-10 ngày.

+ Giai đoạn tái phát, dùng một trong các thuốc sau đây

Acyclovir (Zovirax) 400mg uống 3 lần/ngày x 5 ngày.

Acyclovir 800mg uống 2 lần/ngày x 5 ngày.

Acyclovir 800mg uống 3 lần/ngày x 2 ngày.

Famciclovir 125mg uống 2 lần/ngày x 5 ngày.

Famciclovir 1000mg uống 2 lần/ngày x 1 ngày.

Famciclovir 500mg uống 2 lần/ngày x 1 ngày.

Famciclovir 500mg uống 1 lần, sau đó uống 250mg 2 lần/ngày x 2 ngày.

Valacyclovir 500mg uống 2 lần/ngày x 3ngày.

Valacyclovir 1g uống 1 lần/ngày x 5 ngày.

– Thuốc bôi.

– Kháng sinh nếu bội nhiễm.

– Giảm đau, vệ sinh tại chỗ.

IV. Theo dõi

– Tái khám khi có gì lạ.

– Khám phụ khoa định kỳ.

* Lưu ý

– Các thuốc điều trị Herpes hiện nay không có khả năng diệt virns mà chỉ làm giảm triệu chứng bệnh và giảm thời gian bị bệnh.

– Người bệnh có nguy cơ nhiễm HIV rất cao và nguy cơ lây nhiễm cao cho thai nhi (đặc biệt trong giai đoạn chuyển dạ).

– Khả năng lây cho bạn tình là rất cao trong suốt cuộc đời nên tư vấn phòng lây nhiễm (an toàn tình dục, sử dụng bao cao su đúng cách và thường xuyên) là rất quan trọng.

– Không điều trị trong 3 tháng đầu thai kỳ.

– Khi thai đủ trưởng thành nên mổ lấy thai, không nên để s inh đường âm đạo nhằm tránh nguy cơ lây nhiễm cho con.

Bệnh Viện Da Liễu Thanh Hoá

Thông tin:Bệnh viện Da liễu Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định số: 4052/ QĐ – UBND, ngày 15 tháng 12 năm 2008, trên cơ sở TTPC bệnh da liễu trước đây. Bệnh viện với qui mô 100 gường ( 50 gường ở số 195 Hải thượng Lãn Ông – TPTH, 50 gường xã Cẩm Bình  huyện Cẩm Thủy). Từ những khó khăn, bộn bề của những ngày mới thành lập, đến nay bệnh viện ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong hệ thống y tế tỉnh nhà cũng như hòa nhập, phát triển cùng với sự đi lên của đất nước.

Quy trình khám bệnh tại Bệnh viện Da liễu 

Bệnh nhân bắt đầu quá trình khám và điều trị bệnh bằng cách đăng ký thông tin cá nhân tại bàn hướng dẫn. Sau đó, nhân viên bệnh viện sẽ trực tiếp hướng dẫn cách đăng ký khám tại tại các bàn tiếp đón bệnh nhân. Tại Bệnh viện Da liễu , các khu vực khám được sắp xếp và phân chia khoa học để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho bệnh nhân. Cụ thể:

Khu vực khám bệnh theo yêu cầu yêu cầu những thủ tục sau

Bệnh nhân tiến hành đăng ký khám tại khu vực khám bệnh theo yêu cầu cầu và được phân vào các phòng khám

Khu vực khám bệnh theo yêu cầu bao gồm các phòng từ 1 đến 23

Đa phần các kết quả xét nghiệm sẽ được chuyển đến cho bệnh nhân trong ngày.

Bệnh viện có khu điều trị da bệnh lý, chăm sóc da thẩm mỹ, chăm sóc da chuyên sâu riêng biệt tại tầng 7 – 8 – 9 Tòa nhà Kỹ thuật cao.

Đặc biệt, Bệnh viện còn trang bị hệ thống thiết bị chuyên nghiệp giúp phát hiện sớm ung thư da, chẩn đoán xác định các bệnh da, tóc, móng mà không cần phẫu thuật.

Ngoài ra, Bệnh viện còn đưa vào sử dụng máy điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi/hôi nách mà không cần phẫu thuật, an toàn, hiệu quả cao, không để lại sẹo, không cần nghỉ dưỡng sau điều trị.

2. Khu khám bệnh tự nguyện

Bệnh nhân đăng ký khám bệnh tại các bàn tiếp đón từ 1 đến 7. Sau đó, nhân viên bệnh viện sẽ phân bệnh nhân vào các phòng khám khác nhau. Trong đó:

Bàn tiếp đón bệnh nhân đến khám: Bàn 1, 3 và 4

Bàn nộp tiền khám và xét nghiệm: Bàn 2 và bàn 6

Bàn đăng ký khám bảo hiểm y tế: Bàn 5

Bàn thanh toán bệnh nhân ra vào viện: Bàn 7.

Các phòng khám bệnh khu vực tự nguyện bao gồm: Phòng 5, 10, 11, 12, 13, 14 và 15

Đối với bệnh nhân khám và điều trị bệnh bằng bảo hiểm y tế cần đặc biệt lưu ý là mang theo đầy đủ giấy tờ tùy thân như chứng minh thư nhân dân, thẻ học sinh, sinh viên hay giấy chuyển viện…

Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Định Típ Virus Trên Bệnh Nhân Herpes Sinh Dục Tại Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương

Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và định típ virus trên bệnh nhân herpes sinh dục tại bệnh viện Da Liễu Trung Ương.Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (NTLTQĐTD) (STIs) và HIV là một trong những vấn đề sức khoẻ được quan tâm hiện nay. Theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi ngày trên thế giới có khoảng một triệu ca mắc các NTLTQĐTD được phát hiện [74], trong đó loét sinh dục là một hội chứng thường gặp và có nguy cơ lây truyền HIV cao. Cũng theo tổ chức y tế thế giới, chẩn đoán và điều trị hiệu quả các NTLTQĐTD, đặc biệt là các bệnh có loét đường sinh dục là một trong những biện pháp giảm lan truyền HIV [42].

Theo nghiên cứu của nhiều tác giả, hiện nay herpes sinh dục là một trong những STI thường gặp trên thế giới và chiếm khoảng 70-80% các vết loét sinh dục [19]. Các tác giả Corey L, Fields B.N, Haibo Wang, Roizman B nhận thấy tỷ lệ kháng thể kháng herpes ở gái mại dâm và người có nhiều bạn tình lên tới 95% [24],[30,[35],[62]. Các nghiên cứu cũng cho thấy hầu hết herpes sinh dục là do virus herpes simplex típ 2 (HSV-2) gây nên. Tuy nhiên một số thông báo gần đây cho thấy herpes sinh dục có thể gây nên bởi HSV-1 và xu hướng ngày càng tăng.

Nhiễm herpes sinh dục là nhiễm suốt đời vì virus theo đường thần kinh cư trú tại các tế bào hạch cảm giác cạnh cột sống gây nên những đợt tái phát sau này và có thể để lại nhiều hậu quả cho người bệnh. Ở phụ nữ mang thai, nhất là những trường hợp nhiễm HSV ở 3 tháng cuối thai có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi như xảy thai, thai chết lưu, dị tật bẩm sinh hoặc gây nhiễm herpes ở trẻ sơ sinh với tỉ lệ tử vong cao [31].

Herpes sinh dục cũng là gánh nặng y tế cho cộng đồng. Tâm lý lo lắng, căng thẳng, cảm giác đau rát, chi phí điều trị là những vấn đề ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh [26]. Nhiễm herpes có thể không biểu hiện triệu chứng lâm sàng, đặc biệt những trường hợp có tổn thương ở cổ tử cung, hậu môn, bệnh nhân không nhận biết được để có biện pháp đề phòng lây nhiễm và người bệnh vẫn lây truyền virus này ra cộng đồng. Theo các chuyên gia y tế, ở Việt Nam có hàng triệu người mắc herpes sinh dục nhưng vì nhiều lý do, có đến 3 phần 4 số người không đi khám và bệnh herpes sinh dục được cho là chưa đánh thức được sự quan tâm của cộng đồng. Kinh tế mở cửa, sự phát triển của công nghệ thông tin, giao lưu văn hoá giữa các nước trên thế giới tạo điều kiện cho những thay đổi về phong cách sống, hành vi tình dục của con người. Những sự thay đổi đó đã và đang ảnh hưởng tới tình hình nhiễm herpes sinh dục. Ở Việt nam, số các trường hợp nhiễm herpes sinh dục đang gia tăng, tuy nhiên tại Bệnh viện Da Liễu trung ương chưa có đề tài nào nghiên cứu về loét sinh dục do virus herpes simplex. Để chẩn đoán HSV phòng thí nghiệm, có nhiều kĩ thuật có thể triển khai như xét nghiệm tế bào Tzanck, ELISA, nuôi cấy, PCR… Áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử trong đó có kỹ thuật PCR chẩn đoán virus Herpes simplex đem lại cơ hội chẩn đoán chính xác các trường hợp nhiễm herpes có biểu hiện lâm sàng, đồng thời góp phần nghiên cứu về dịch tễ học các chủng herpes simplex gây bệnh. Với mong muốn tìm hiểu về bệnh herpes sinh dục và các týp virus gây bệnh, chúng tôi tiến hành đề tài

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và định típ virus trên bệnh nhân herpes sinh dục tại bệnh viện Da Liễu Trung Ương, với 2 mục tiêu:

1. Xác định tỷ lệ nhiễm HSV và định típ virus bằng kĩ thuật PCR trên những bệnh nhân loét sinh dục đến khám tại Bệnh viện Da liễu TW từ 1¬10/2010.

Nội dung Trang

Các chữ viết tắt

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1 1 Loét sinh dục 3

1.1.1 Định nghĩa 3

112 Các loét sinh dục do các nhiễm trùng LTQĐTD 3

113 Tình hình loét sinh dục do các bênh LTQĐTD trên thế’ 6

giới và ở Việt Nam

114 Các loét sinh dục không do các nhiễm trùng LTQĐTD 8

1.2 Herpes sinh dục 12

1.2.1 Lịch sử nghiên cứu 12

1.2.2 Virus gây bệnh herpes sinh dục 13

1.2.3 Đặc điểm lâm sàng 18

1.2.4 Các kỹ thuật chẩn đoán phòng thí nghiệm 21

12 5 Tình hình herpes sinh dục trên thế’ giới và ở Việt Nam 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Vật liệu nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

2.3.1 Thiết kế’ nghiên cứu 27

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 27

2.3.3 Các bước tiến hành 28

2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 34

2.5 Xử lý số liệu 35

2.6 Khống chế sai số 35

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 36

3.1 Xác định tỷ lệ nhiễm HSV và định típ virus trên các 36

bệnh nhân loét sinh dục

3.1.1 Tỷ lệ bệnh nhân loét sinh dục do herpes sinh dục trong 37

số bệnh nhân khám

3.1.2 Tỷ lệ loét sinh dục do herpes trong số loét sinh dục 36

3.1.3 Xác định HSV và định típ virus bằng kĩ thuật PCR 37

3-1-4 Phân bố típ virus herpes simplex theo giới tính 39

3-1-5 Phân bố típ HSV theo giai đoạn 40

3-1-6 Kết quả một số xét nghiệm 40

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 55

4- 1 Tỷ lệ HSV trên bệnh nhân loét sinh dục và định típ HSV 55

4.1.1 Tỷ lệ loét sinh dục do herpes 55

4.1.2 Định típ virus herpes simplex 56

KIẾN NGHỊ 74

Tài liêu tham khảo Mẫu phiếu điều tra