Cac Dau Hieu Va Hinh Anh X Quang Nguc

--- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Phế Quản Giai Đoạn Cuối Biểu Hiện Và Cách Điều Trị Bệnh
  • Tìm Hiểu Dấu Hiệu Ung Thư Ruột Thừa Cùng Điều Dưỡng Viên Sài Gòn
  • Trả Lời Câu Hỏi: Bệnh Ung Thư Vú Sống Được Bao Lâu?
  • Bệnh Nhân Ung Thư Hạch Sống Được Bao Lâu?
  • Ung Thư Mũi Sống Được Bao Lâu? Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Published on

    Cac dau hieu va hinh anh x quang nguc

    http://chiaseykhoa.com/sach-thuc-hanh-x-quang-nguc/

    1. 1. 27 PHẦN 2. CÁC DẤU HIỆU VÀ HÌNH ẢNH X-QUANG NGỰC Trong phần trước chúng ta đã đi qua những khái niệm cơ bản trong phân tích X-quang ngực thường quy và CT ngực. Khi khám lâm sàng trước tiên chúng ta cần phải biết ghi nhận các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh rồi từ đó mới đi đến chẩn đoán bệnh (chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt). Cũng như vậy trong phân tích X-quang, chúng ta cũng cần biết các dấu hiệu (sign), các hình ảnh (pattern) bất thường – triệu chứng học X-quang, trước khi quyết định chẩn đoán. Bước phát hiện triệu chứng X-quang là bước quan trọng. X-quang là ngành khoa học mô tả nên để dễ nhận biết và dễ nhớ, người ta thường gán các dấu hiệu, hình ảnh bất thường phổ biến với hình ảnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày (thí dụ hình tổ ong, hình ria mép viên cảnh binh, hình lục lạc ngựa, kính mờ…). Các triệu chứng X-quang này cũng luôn cần được phân tích dưới đôi mắt của người nắm vững cơ chế sinh bệnh học để giải thích sự hình thành và tiến triển của các hình ảnh bất thường. Mặc dù việc đặt tên cho các dấu hiệu và hình ảnh X-quang sẽ đề cập sau đây có thể làm chúng ta khó nhớ nhưng đây là các thuật ngữ đã được chấp nhận và với các thuật ngữ này, chúng ta sẽ dễ dàng giao tiếp, trao đổi thông tin giữa những người làm lâm sàng và chuyên khoa X-quang ở tất cả mọi nơi. Trong phần này chúng ta sẽ kết hợp phát hiện, phân tích các dấu hiệu, hình ảnh X-quang trên cả phim ngực thường quy và phim CT ngực. 1. Dấu hiệu phế quản hơi (Air bronchogram sign) Chúng ta thường nói đến dấu hiệu này trong các tổn thương lấp đầy phế nang.
    2. 2. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 28 Hình 2.1. Dấu hiệu phế quản hơi trên X-quang thường quy (A) và CT (B).CT ngực cho thấy mờ nhu mô dưới màng phổi hai bên với hình phế quản hơi (mũi tên) trong một trường hợp viêm phổi. Đây là dấu hiệu có dạng vệt sáng, chia nhánh, thể hiện hình ảnh phế quản hay tiểu phế quản đi qua một vùng nhu mô phổi mờ, không có không khí (hình 2.1). Dấu hiệu phế quản hơi cho thấy là hình mờ quanh nó có bản chất là nhu mô phổi chứ không phải là trung thất hay màng phổi. Các tổn thương nhu mô phổi có thể thấy hình ảnh này là viêm phổi nhiễm khuẩn (thường chỉ thấy ở giai đoạn đầu), ho máu, phù phổi, sarcoidosis… Cũng có thể thấy trong xẹp phổi không do tắc nghẽn phế quản trung tâm. Mặc dù ung thư có khuynh hướng tạo các tổn thương dạng u đặc nhưng hình phế quản hơi cũng có thể thấy và là đặc trưng của u lymphoma và ung thư tế bào phế quản-phế nang. 2. Dấu hiệu hình liềm hơi (Air crescent sign) Một khối phát triển trong một hang có sẵn, hoặc một vùng viêm phổi đang hoại tử và tạo hang, có thể tạo một khoảng khí giữa nội dung bên trong và thành hang và cho hình ảnh liềm hơi (hình 2.2). Khối bên trong thông thường là khối u nấm. Hình 2.2. Hình dấu hiệu liềm hơi. CT cho thấy tổn thương phổi dạng nốt ưu thế dưới màng phổi do thuyên tắc nhiễm khuẩn. Một số tổn thương nốt hóa hang và tạo ra hình ảnh liềm hơi (mũi tên).
    3. 3. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 29 3. Dấu hiệu phồng rãnh liên thùy (Bulging fissure sign) Kinh điển đây là hình ảnh viêm phổi thùy do K.pneumonia. Sự lan rộng toàn bộ một thùy của tổn thương làm cho rãnh liên thùy phồng. Hình 2.3. Hình dấu hiệu rãnh liên thùy phồng. Trên phim thẳng (A) và nghiêng (B) là hình ảnh viêm phổi thùy, thường do K.pneumonia. Trên phim nghiêng thấy ranh giới dưới là kết hợp của hai đoạn rãnh liên thùy (rãnh liên thùy nhỏ phía trước – mũi tên ngắn và đoạn trên của rãnh liên thùy lớn phía sau – mũi tên dài). 4. Dấu hiệu ranh giới cơ hoành liên tục (Continuous diaphragm sign) Bình thường theo nguyên lý dấu hiệu bóng, phần cơ hoành dưới bóng tim không nhìn thấy vì tim, cơ hoành và gan cùng nằm trên một mặt phẳng và cùng cản tia dạng nước. Trong trường hợp giữa tim và cơ hoành có một khoảng khí chúng ta sẽ thấy bờ của gan liên tục dưới bóng tim hay là dấu hiệu ranh giới cơ hoành liên tục. Dấu hiệu này cho phép chúng ta chẩn đoán có tràn khí trung thất. Hình 2.4. Dấu hiệu cơ hoành liên tục. Trên phim ngực thẳng có hình ảnh tràn khí trung thất, cơ hoành nhìn thấy liên tục (mũi tên). Khí trung thất cũng được nhìn thấy ở vùng cổ hai bên (mũi tên không liền nét). 5. Dấu hiệu mạch đồ trên CT (CT angiogram sign) Dấu hiệu mạch đồ trên CT dùng để chỉ hình ảnh mạch máu có thuốc cản quang trong một vùng phổi kém thông khí. Các mạch máu được
    4. 4. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 30 nhìn thấy ưu thế tương phản với nền phổi mờ kém cản tia hơn (hình 2.5). Hình ảnh này gặp trong ung thư tế bào phế quản-phế nang, lymphoma và cũng có thể thấy trong trong các bệnh lý khác, trong đó có viêm phổi nhiễm khuẩn. Hình 2.5. Hình dấu hiệu mạch máu đồ. Trên phim CT có cản quang chúng ta thấy hình ảnh ung thư tế bào phế quản-phế nang thùy dưới trái. Các mạch máu phổi (mũi tên) thấy rõ trên nền nhu mô phổi cản tia kém hơn. 6. Dấu hiệu rãnh sâu (Deep sulcus sign) Dấu hiệu này chỉ hiện tượng tràn khí màng phổi trên phim chụp tư thế nằm. Ở tư thế này khoang khí màng phổi sẽ không giống như trên phim thẳng đứng (khoảng khí nằm dọc thành bên lồng ngực). Chúng ta sẽ thấy vùng tràn khí lấn sâu vào phía trong lồng ngực, không mang hình dạng tràn khí thông thường, thường làm cho góc sườn và tâm hoành nhìn rõ trên phim. Hình 2.6. Hình dấu hiệu rãnh sâu. (A) Trên phim ngực thẳng tư thế nằm có hình ảnh tràn khí màng phổi hai bên. Khoang khí hai bên rộng, lấn sâu vào trong thành ngực (mũi tên). (B) Cũng trên phim ngực thẳng tư thế nằm của một bệnh nhân thở máy bị tràn khí màng phổi do khí áp. Trên phim chúng ta thấy mở rộng góc sườn hoành phải, tràn khí trung thất, dưới da ngực và cổ. 7. Dấu hiệu phổi rơi (Fallen lung sign) Dấu hiệu này chỉ một trường hợp phổi xẹp (thường do chấn thương
    5. 5. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 31 ngực gây xẹp phổi) kèm theo gãy phế quản làm cho phổi không còn được treo ở vị trí bình thường tương xứng với rốn phổi mà như bị rơi xuống thấp và ra ngoài (tư thế đứng) hay ra sau (tư thế nằm thấy trên CT). Hình ảnh này cần phân biệt với xẹp phổi do tràn khí màng phổi. Trong trường hợp tràn khí màng phổi, phổi xẹp và co lại theo hướng về rốn phổi. Hình 2.7. Dấu hiệu phổi rơi. Trên phim thẳng tư thế nằm một bệnh nhân chấn thương do tai nạn. Có tràn khí màng phổi ở bên phải tồn tại dai dẳng mặc dù đã được mở màng phổi đặt ống dẫn lưu. Điều này cho thấy khoảng trống màng phổi bên ngực phải không phải là do tràn khí màng phổi mà do xẹp phổi hậu quả của gãy một phế quản lớn. Phổi bị xẹp lại, rơi xuống dưới và ra ngoài thay vì co lại về phía trong, rốn phổi. 8. Dấu hiệu phẳng đoạn eo thắt (Flat waist sign) Dấu hiệu này chỉ hiện tượng trở nên phẳng ở bờ ngoài của hình lồi quai động mạch chủ và của động mạch phổi kế cận trên hình trung thất phim ngực thẳng. Hình ảnh này gặp trong trường hợp xẹp nặng thùy dưới bên trái và tạo ra sự dịch chuyển về phía bên trái và xoay tròn của tim. Hình 2.8. Dấu hiệu phẳng đoạn eo. Trên phim thẳng cho thấy vùng thùy dưới bên trái trở nên mờ do xẹp. Chúng ta không còn thấy đường cong cơ hoành trái ở khoảng giữa (kết quả của hiện tượng dấu hiệu bóng). Phế quản thùy dưới trái trở nên đứng hơn bình thường (mũi tên ngắn). Sự dịch về phía trái và xoay của tim ở vùng xẹp phổi tạo ra hiện tượng phẳng của đường cong hình lồi quai động mạch chủ và đoạn động mạch phổi tiếp nối bên dưới (mũi tên dài). 9. Dấu hiệu ngón tay trong găng (Finger- in- glove sign) Trong bệnh nấm phổi – phế quản do Aspergillus. Biểu hiện bằng dị ứng thứ phát do quá mẫn, phế quản chứa dịch nhầy phế quản, xác tế bào, bạch cầu ái toan, sợi nấm. Phế quản tổn thương biểu hiện trên X-quang bằng những hình mờ hình dạng dễ nhận biết.
    6. 6. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 32 Hình 2.9. Dấu hiệu ngón tay trong găng. (A) Trên phim thẳng bệnh nhân bị xơ hóa nang và nấm dị ứng phổi – phế quản. Phế quản tiếp cận vùng tổn thương bị giãn căng chứa dịch nhầy, nhiều bạch cầu ái toan, tế bào thoái hóa và sợi nấm tạo nên hình ảnh ống và hơi giống khối u (mũi tên). Hình ảnh này có thể khu trú, thường ở đáy. Có thể lan tỏa dạng giãn phế quản. (B) Trên phim CT có hình giãn phế quản thùy dưới trái trong lòng chứa đầy dịch. 10. Dấu hiệu chữ S (Golden S sign) Khi một thùy bị xẹp quanh một khối u trung tâm sẽ làm cho nhu mô phổi vùng xẹp tăng đậm độ, co lại hướng về phía khối u trung tâm tạo thành một hình ảnh có chu vi lõm. Ở vùng trung tâm, khối u là hình ảnh có chu vi lồi. Liên kết hai bất thường tăng đậm độ cản tia này sẽ cho hình ảnh mờ có chu vi hình chữ S xuôi hoặc ngược. Dấu hiệu này khá quan trọng vì nó có ý nghĩa là có tắc nghẽn trung tâm và ở người lớn thì nhiều khả năng là ung thư phế quản. Hình 2.10. Dấu hiệu chữ S. (A) Phim thẳng của một bệnh nhân ung thư phế quản thùy trên phải. (B) CT cho thấy: khối u nội lòng phế quản làm xẹp thùy trên phổi phải và làm dịch chuyển rãnh liên thùy nhỏ (mũi tên không liền nét) về phía rốn phổi. Khối u tạo ra hình ảnh ranh giới lồi về phía nhu mô phổi (mũi tên liền nét). Bờ ngoài của các bất thường trên phim tạo thành hình chữ S ngược.
    7. 7. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 33 11. Dấu hiệu quầng sáng (Halo sign) Dấu hiệu này để chỉ một quầng mờ nhạt trên phim CT. Quầng mờ này bao quanh hoặc có dạng như vầng mờ đều quanh một tổn thương nốt hay vùng đông đặc mờ đậm hơn. Mặc dù hầu hết các nốt phổi gây chảy máu đều có thể tạo ra dấu hiệu này nhưng trên bệnh nhân leukemia, nếu thấy dấu hiệu trên thì cần nghĩ đến hiện tượng xâm nhiễm sớm của nấm Aspergillus. Hình 2.11. Dấu hiệu quầng sáng. Trên CT cắt ngang vùng đỉnh phổi cho thấy có nốt mờ và vùng đông đặc hai bên với quầng sáng mờ nhạt hơn (dạng kính mờ) bao quanh (mũi tên). Bệnh nhân leukemia và hình ảnh này gợi ý nhiễm nấm Aspergillus. 12. Dấu hiệu lồi Hampton (Hampton hump sign) Nhồi máu phổi sau thuyên tắc phổi tạo ra một vùng mờ bất thường trên X-quang ngực. Hình mờ này luôn tiếp xúc với màng phổi và có nhiều dạng khác nhau. Khi đường ranh giới trong có dạng tròn, nó được gọi là dấu hiệu lồi mà Hampton và Castleman mô tả. Hình 2.12. Dấu hiệu lồi Hampton. Trên CT cửa sổ phổi (A) chúng ta thấy một hình mờ ngay dưới màng phổi thùy dưới phổi trái (mũi tên). Hình mờ dạng lồi này là nhồi máu phổi sau thuyên tắc động mạch phổi. Chúng ta cũng thấy có tràn dịch màng phổi hai bên, hình ảnh hay gặp trong thuyên tắc động mạch phổi cấp. Trên
    8. 8. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 34 CT cửa sổ trung thất (B) chúng ta thấy hình ảnh mờ nhạt trong động mạch phổi trái dạng khuyết yên ngựa nối từ phân thùy lưỡi xuống thùy dưới (mũi tên) giải thích nguyên nhân tổn thương dạng lồi ở cửa sổ phổi. 13. Dấu hiệu móc bờ cơ hoành (Juxtaphrenic peak sign) Dấu hiệu này chỉ một hình ảnh bất thường nhỏ dạng tam giác làm mất đi hình dạng bình thường của bờ hoành. Đây là hình ảnh thứ phát sau tổn thương gây xẹp phổi ở phía trên. Hình ảnh này được tạo nên bởi hiện tượng kéo màng phổi hoặc rãnh liên thùy lớn và dây chằng dưới màng phổi. Hình 2.13. Dấu hiệu móc bờ cơ hoành: Trên phim thẳng một bệnh nhân đã được điều trị xạ trị cho thấy bên cạnh trung thất có hiện tượng xơ hóa trung thất hai bên và kéo rút vị trí rốn phổi cao hơn bình thường (mũi tên không liền nét). Cơ hoành trái cao hơn bình thường và có dấu hiệu móc nguyên nhân do mất thể tích phổi phía trên (mũi tên liền nét). 14. Dấu hiệu liềm khí (Luftsichel sign) Khi xẹp thùy trên trái, phân thùy đỉnh của thùy dưới là nơi nằm giữa quai động mạch chủ và thùy trên bị xẹp, có hiện tượng tăng ứ khí (hyperinflated). Khu vực này trở nên sáng hơn bình thường và có dạng hình liềm do bờ ngoài của quai động mạch chủ nằm ở phía trước che đi một phần phía trong của khu vực tăng ứ khí này. Dấu hiệu này thường thấy ở bên trái do tính chất giải phẫu hai bên khác nhau và bên phải có rãnh liên thùy nhỏ. Khi thấy dấu hiệu này cần nghĩ đến xẹp thùy trên và nhiều khả năng là ung thư phế quản ở người lớn. Hình 2.14. Dấu hiệu liềm khí: Trên phim thẳng (A) thấy một quầng sáng hình liềm
    9. 9. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 35 tiếp giáp với quai động mạch chủ (mũi tên). Chúng ta cũng thấy phổi trái mờ hơn, mất ranh giới bên trái của tim và cơ hoành trái cao hơn bình thường do xẹp thùy trên trái và dấu hiệu bóng. Trên phim nghiêng (B) chúng ta thấy rõ có dịch chuyển vị trí rãnh liên thùy lớn ra phía trước và mờ toàn bộ thùy trên trái (mũi tên). 15. Dấu hiệu bề mặt khối băng tan chảy (Melting ice cube sign) Dấu hiệu này để chỉ sự xuất hiện của hiện tượng đang hồi phục (resolving) của nhồi máu phổi trên phim thẳng và CT, nhìn giống như hình ảnh tan chảy bề mặt khối băng từ ngoài dần vào trong. Hình ảnh này cần phân biệt với hình mờ do viêm phổi đang hồi phục. Trong trường viêm phổi hình mờ hồi phục có dạng lốm đốm. Hình 2.15. Dấu hiệu bề mặt khối băng tan chảy: (A) Hình ngực thẳng một bệnh nhân nam 69 tuổi có bệnh sử 6 tuần ho, đau ngực, ho máu cho thấy mờ khoảng dưới màng phổi hai bên, gần góc sườn hoành (mũi tên) do nhồi máu phổi. (B) Phim CT ngực 2 tuần sau đó cho thấy có hình mờ ngoại vi hai bên (mũi tên), hình ảnh điển hình của nhồi máu phổi đang hồi phục. Hình ảnh này không có dạng hình nêm hoặc tròn của nhồi máu cấp. Sự hồi phục của nhồi máu từ ngoại vi vào trung tâm tạo ra hình ảnh giống như bề mặt băng đang tan chảy. 16. Dấu hiệu hình nhẫn quanh động mạch (Ring around the artery sign) Dấu hiệu này để chỉ một hình tròn sáng rõ bao quanh động mạch phổi phải được nhìn thấy ở tư thế chếch trước trong một trường hợp tràn khí màng phổi.
    10. 10. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 36 Hình 2.16. Dấu hiệu hình nhẫn quanh động mạch: (A) Hình ngực chếch trước đứng của một bệnh nhân có suy hô hấp cấp cho thấy có hình vành tròn sáng quanh động mạch phổi phải (mũi tên) nguyên nhân do tràn khí màng phổi trung thất. (B) Trên CT hình ảnh này thấy rõ hơn. 17. Dấu hiệu dầy màng phổi (Split pleural sign) Bình thường màng phổi tạng và màng phổi thành mỏng và sát nhau không nhìn thấy được trên CT ngực. Khi tràn dịch màng phổi dịch tiết, khoang màng phổi có dịch, màng phổi bị dầy lên tạo ra hình ảnh màng phổi rõ trên phim. Hình 2.17. Dấu hiệu dầy màng phổi trên CT ngực: Phim CT ngực có cản quang cho thấy màng phổi có dịch và hình ảnh lá thành, lá tạng màng phổi dầy và tách nhau. 18. Dấu hiệu Westermark (Westermark sign) Dấu hiệu này dùng để chỉ hiện tượng thiếu máu của phổi ở phía sau một động mạch phổi bị tắc do thuyên tắc động mạch phổi.
    11. 11. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 37 Hình 2.18. Dấu hiệu Westermark: (A) Trên phim ngực thẳng cho thấy hiện tượng thiếu máu của phổi phải, gọi là dấu hiệu Westermark. Phổi phải mạch máu giảm nhiều so với phổi trái và làm cho phổi phải trở nên sáng hơn. (B) CT cửa sổ phổi cho thấy rõ hơn hiện tượng giảm mạch máu phổi bên phải. Chúng ta cũng thấy có tràn dịch màng phổi bên phải. (C) CT cửa sổ trung thất cho thấy có huyết khối phát triển động mạch phổi lan sang cả nhánh phải (mũi tên). 19. Dấu hiệu cột sống (spine sign) Tổn thương ở thùy dưới phổi có thể sẽ không nhìn rõ trên phim thẳng. Trong trường hợp này phim nghiêng thường giúp nhìn rõ hơn khi có dấu hiệu cột sống. Bình thường các thân đốt sống trên phim nghiêng trở nên sáng dần từ trên xuống dưới. Khi có tổn thương phổi, sự sáng dần này trở nên bị gián đoạn. Hình 2.19. Dấu hiệu cột sống: (A) Phim thẳng của một bệnh nhân viêm phổi thùy dưới phổi trái. Chúng ta thấy đáy phổi trái mờ hơn bình thường. (B) Nhìn nghiêng cho thấy hình mờ này che lấp cột sống làm mất đi hiện tượng tăng sáng dần của cột sống từ trên xuống dưới. Đây là dấu hiệu điển hình của bất thường của thùy dưới, thường là viêm phổi, gọi là dấu hiệu cột sống.
    12. 14. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 40 Hình 2.22. Hình ảnh nang: (A) Hình ảnh nang trên một bệnh nhân bệnh u cơ trơn- bạch huyết (lymphangioleiomyomatosis): các nang thành mỏng phân bố đồng đều xen kẽ với những vùng phổi lành. (B) Hình ảnh dạng nang trên một bệnh nhân khí thũng phổi dạng trung tâm tiểu thùy. Ở đây ranh giới các hình tăng sáng không rõ, ở một số chỗ có hình ảnh động mạch trung tâm tiểu thùy (mũi tên). Tổn thương dạng này điển hình thường tập trung ở phần trên phổi. 23. Hình ảnh nốt (Nodular pattern) Hình ảnh nốt dùng để chỉ những hình mờ dạng tròn, đa dạng, thông thường kích thước 1mm-1cm. Trên X-quang ngực thường quy thường khó phân tách các nốt riêng rẽ do hình ảnh của chúng chồng lên nhau nhưng trên CT ngực chúng ta có thể thấy rõ các nốt riêng rẽ. Tùy theo kích thước, hình ảnh mờ dạng nốt có thể được mô tả như là các hạt kê (1-2mm), các nốt nhỏ, các nốt trung bình hoặc các nốt lớn. Các nốt có thể có thêm các đặc tính khác về ranh giới của chúng (đều hay không đều), có hay không hang, có dạng kính mờ hay không, có vôi hóa không, phân bố ở trung tâm hay ngoại vi… Hình 2.23. Hình ảnh nốt và dầy thành. (A) CT cho thấy hình ảnh nốt và dầy thành (mũi tên). Các nốt rải rác và các vùng mờ dạng kính mờ ở phổi phải. Dạng tổn
    13. 15. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 41 thương như vậy gợi ý nhiều tới ung thư phế quản nguyên phát lan theo đường bạch mạch một bên phổi. Nếu ung thư nguyên phát ngoài phổi lan theo đường bạch mạch thì tổn thương thường cả hai bên. (B) Hình ảnh nốt quanh mạch bạch huyết: CT một bệnh nhân trẻ bị sarcoidosis. Các nốt nhỏ đa dạng phân bố dọc theo phân chia mạch máu và phế quản (mũi tên liền nét). Đây là dạng phân bố quanh mạch bạch huyết điển hình của sarcoidosis. (C) Hình ảnh nốt trung tâm tiểu thùy phổi: Hình ảnh CT trên một thanh niên bị viêm phổi quá mẫn (còn gọi là bệnh viêm phế nang dị ứng) cho thấy có nhiều nốt mờ kiểu kính mờ ở trung tâm tiểu thùy phổi. (D) Hình ảnh nốt lao kê: Hình ảnh kê trên bệnh nhân bị lao lan tràn đường máu. Hình ảnh này cũng có thể gặp trong nấm phổi hoặc di căn ung thư. Hình ảnh nốt không đồng đều phân bố quanh mạch bạch huyết là đặc trưng của sarcoidosis. Trong bệnh này các nốt tụ lại mà trên vi thể tạo thành các u hạt không bã đậu hóa, phân bố dọc theo bó phế quản- mạch máu, vách liên tiểu thùy phổi, khu vực dưới màng phổi. Cũng có thể thấy hình ảnh này trong bệnh silicosis hoặc bụi phổi, tuy nhiên hiếm thấy ở giai đoạn muộn. Khi bệnh silicosis hoặc bụi phổi tiến triển, các nốt silic có thể tập trung lại và tạo thành xơ hóa mảng. Nhiều nốt nhỏ mờ kiểu kính mờ ở trung tâm tiêu thùy phổi là hình ảnh đặc trưng của viêm phế nang dị ứng cấp hoặc bán cấp. Những hình ảnh nốt nhỏ dạng kê có đường kính từ 1-3mm, ranh giới thường không đều thường là hình ảnh lao lan tràn theo đường máu, nấm phổi, ung thư di căn (thường là ung thư tế bào gai), u hạt Wegener, bệnh thấp phổi. Hình ảnh nốt phổi không đều phân bố dạng phế quản mạch máu là đặc trưng của lymphoma, leukemia, Kaposi sarcoma (hình 2. 23). 24. Hình ảnh mờ kiểu kính mờ (Ground-glass pattern) Hình ảnh kính mờ được định nghĩa như là hình ảnh mờ rất nhạt như mù sương làm giảm sáng hình ảnh phổi bình thường nhưng vẫn còn giữ ranh giới phế quản-mạch máu. Nguyên nhân là do khoảng khí ngoại vi bị lấp đầy một phần, mô kẽ bị dầy lên và xẹp phế nang. Hình ảnh này không nên nhầm với hình ảnh kết đặc phổi (consolidation). Trong trường hợp kết đặc phổi thì ranh giới phế quản-mạch máu bị mờ đi. Hình ảnh kính mờ có thể kết hợp với hình phế quản hơi. Hình ảnh kính mờ thông thường là không đặc hiệu. Trong một nghiên cứu bệnh nhân bị thâm nhiễm mạn tính được thực hiện sinh thiết khu vực có hình ảnh kính mờ cho thấy bệnh lý mô kẽ ưu thế chiếm 54%, tổn thương như nhau ở mô kẽ và phế nang chiếm 32% và tổn thương phế nang chiếm ưu thế là 14% (Leung AN và cs. Radiology 1993). Trong bệnh cảnh phổi cấp tính thì hình ảnh kính mờ là hình ảnh đặc trưng viêm phổi, xuất huyết phổi, phù phổi. Với bệnh nhân có suy giảm miễn dịch mắc phải thì hình ảnh
    14. 16. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 42 kính mờ khu trú hay tản mạn gợi ý nhiều viêm phổi do P.carinii. Ở những bệnh nhân ghép (ghép phổi, ghép tủy) thì hình ảnh này có thể là nhiễm khuẩn hoặc xuất huyết phế nang. Hình ảnh kính mờ tản mạn hay dạng đốm có thể thấy trong viêm phế nang dị ứng, viêm phổi kẽ, báo hiệu hiện tượng xâm nhập vào phế nang, mô kẽ dịch viêm, tế bào viêm. Hình ảnh kính mờ đơn độc ở một khu vực nhỏ có thể thấy trong ung thư phế quản-phế nang giai đoạn sớm, dị sản biểu mô tuyến không điển hình. Hình 2.24. Hình ảnh kính mờ: CT trên một bệnh nhân viêm phổi lan tỏa cho thấy hình ảnh kính mờ hai bên. Hình ảnh phế quản và mạch máu còn nhìn thấy rõ. 25.Hìnhảnhphổimờdạngkhảm(Mosaicpatternoflungattenuation) Bình thường phổi mờ đi trong thì thở ra. Khi có hiện tượng tắc nghẽn và khí cạm, phổi còn sáng ở thì thở ra và cho thấy hình ảnh những mảng mờ không theo nguyên tắc giải phẫu trên mặt cắt ngang khác so với hình phổi bình thường. Trên CT ở khu vực khí cạm, phổi có vẻ sáng hơn ở thì thở ra. Bệnh lý tạo ra khí cạm ở thùy phổi hay phổi là ở các phế quản lớn trong khi khí cạm ở tầm phân thùy hay dưới phân thùy là ở các phế quản nhỏ. Bệnh lý giãn các tiểu phế quản thường thấy kết hợp với hiện tượng tạo hình ảnh dạng khảm này. Hình ảnh dạng khảm cũng còn được thấy trong các bệnh lý mạch máu như trong bệnh huyết khối-thuyên tắc (thromboembolic) mạn tính, co mạch phản xạ, gây ra hiện tượng giảm tưới máu từng khu vực phổi. Hình 2.25. Hình ảnh mờ dạng khảm: Hình mờ dạng khảm thì thở ra trên bệnh
    15. 18. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 44 Hình 2.26. Hình ảnh cành cây mọc chồi: (A) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân viêm tiểu phế quản nhiễm khuẩn: các nốt nhỏ xen kẽ các vệt mờ dạng cành cây, có nhiều ở vùng ngoại vi (mũi tên). (B) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân xơ hóa nang cho thấy giãn phế quản, tiểu phế quản hai bên với hình mờ dạng cành cây mọc chồi ở ngoại vi phổi phải (mũi tên). Các hình mờ tạo nên từ sự ứ tích dịch tiết ở các tiểu phế quản. (C) Hình cành cây mọc chồi cả hai bên trên CT ngực bệnh nhân phổi hít (mũi tên). (D) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân viêm tiểu phế quản toàn bộ tiểu thùy (mũi tên liền nét) và hình ảnh giãn phế quản (mũi tên không liền nét).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bài Thuốc Đông Y Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Bàng Quang
  • Hiểu Về Phương Pháp Xạ Trị Ung Thư Bàng Quang Trong Điều Trị
  • Hy Vọng Mới Cho Bệnh Nhân Ung Thư Bàng Quang
  • Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Bàng Quang
  • Ung Thư Bàng Quang Nên Ăn Gì? Những Thực Phẩm Cực Tốt Cho Người Ung Thư Bàng Quang
  • Nghien Cuu Dieu Tri Ung Thu Bieu Mo Khoang Mieng Co Su Dung Ky Thuat Tao Hinh Bang Vat Ranh Mui Ma

    --- Bài mới hơn ---

  • Món Ăn Từ Khoai Sọ Chữa Cực Nhiều Bệnh, Chống Cả Ung Thư
  • Món Ăn Từ Khoai Sọ Chữa Xương Khớp, Viêm Thận, Chống Ung Thư
  • Học Cách Người Nhật Dùng Khoai Lang Phòng Chống Ung Thư
  • Khoai Tây Chiên Có Khả Năng Gây Ung Thu
  • Phát Hiện Mẫu Khoai Tây Chiên Gây Ung Thư?
  • Published on

    Luận án Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má.Ung thư biểu mô khoang miệng là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính niêm mạc miệng phủ toàn bộ khoang miệng bao gồm: Ung thư môi (gồm môi trên, môi dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, khẩu cái cứng, lưỡi (phần di động), niêm mạc má và sàn miệng

    1. 1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận án Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má.Ung thư biểu mô khoang miệng là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính niêm mạc miệng phủ toàn bộ khoang miệng bao gồm: Ung thư môi (gồm môi trên, môi dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, khẩu cái cứng, lưỡi (phần di động), niêm mạc má và sàn miệng , , .
    2. 2. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Vi phẫu thuật ra đời cho phép sử dụng các vạt da-cơ hay da-cơ-xương từ xa có cuống nuôi để nối với mạch máu dưới kính phóng đại , sau đó đến thế kỷ XIX-XX đã được nhiều tác giả nghiên cứu cải tiến sử dụng rộng rãi với rất nhiều hình thức như chuyển vạt cuống trên, cuống dưới hoặc vạt đảo để tái tạo những khuyết hổng phần mềm vùng hàm mặt. Vạt này được nhiều tác giả thừa nhận là vạt có nhiều ưu điểm về màu sắc, chất liệu, sức sống tốt, linh hoạt, đa dạng và sẹo nơi cho vạt kín đáo trùng với nếp rãnh mũi má trên mặt. Mặt khác việc tạo hình bằng vạt này cho phép tiến hành phẫu thuật trong thời gian ngắn, điều đặc biệt có ý nghĩa đối với bệnh nhân già yếu hoặc có bệnh kèm theo không chịu được phẫu thuật nặng nề và kéo dài. Ở nước ta, các nghiên cứu về ung thư biểu mô khoang miệng chưa nhiều, đặc biệt chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về điều trị khối u ác tính khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. Chính vì vậy, đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu sau: 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư biểu mô khoang miệng trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu. 2. Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. MỤC LỤC Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU 3 1.1.1. Hình thể 3 1.1.2. Mạch máu 5 1.1.3. Thần kinh 6 1.1.4. Bạch huyết 6 1.2. DỊCH TỄ HỌC, NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ 8 1.2.1. Dịch tễ học 8 1.2.2. Các yếu tố nguy cơ 9 1.3. CHẨN ĐOÁN 11 1.3.1. Chẩn đoán xác định 11 1.3.2. Chẩn đoán phân biệt 16
    3. 5. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 viện K”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội. 7. Huỳnh Anh Lan, Nguyễn Thị Hồng (2002), “Phòng chống UTBM khoang miệng trong thực hành và trong cộng đồng”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 6, tr. 14-17. 8. Trần Đặng Ngọc Linh (1998), “Khảo sát dịch tễ học, bệnh học lâm sàng, điều trị ung thư hốc miệng”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh. 9. Trần Đặng Ngọc Linh, Phan Thanh Sơn, Phạm Chí Kiên và CS (1999), “Ung thư hốc miệng. Dịch tễ học, chẩn đoán và điều trị”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản chuyên đề ung ung bướu, 3(4), tr. 143-149. 10. Trịnh Văn Minh (1998), Giải phẫu người tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr. 451-484. 11. Đoàn Hữu Nghị, Phạm Hoàng Anh, Trần Kim Chi (1995), “Bước đầu nhận xét giai đoạn bệnh những ung thư thường gặp ở bệnh viện K 1992 – 1994″, Chống đau ung thư và điều trị triệu chứng, Hà Nội, tr. 15-17. 12. Phạm Cẩm Phương (2005), ” Đánh giá hiệu quả của hoá chất tân bổ trợ phác đồ CF trong điều trị ung thư lưỡi giai đoạn III, IV (Mo) tại bệnh viện K từ năm 2002 – 2005″, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện, Trường Đại học y Hà Nội. 13. Lương Thị Thúy Phương (2005), “Đánh giá kết quả sử dụng vạt rãnh mũi má trong điều trị tổn khuyết phần mềm tầng giữa và dưới mặt”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện chuyên ngành phẫu thuật tạo hình, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội. 14. Nguyễn Hữu Phúc, Nguyễn Chấn Hùng và CS (2004), “Ung thư lưỡi, dịch tễ, chẩn đoán và điều trị”, Y học thành phố Hồ Chí Minh chuyên đề ung bướu học, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr 137-145. 15. Lê Văn Quảng (2012), “Nghiên cứu điều trị ung thư lưỡi giai đoạn III, IV (M0) bằng Cisplatin – 5 Fluorouracil bổ trợ trước phẫu thuật và/hoặc xạ trị”, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà nội. 16. Nguyễn Quang Quyền (1995), Bài giảng giải phẫu học tập 1, Nhà xuất bản Y học, tr. 305. 17. Lê Đình Roanh (2001), “Cấu trúc của một số u phổ biến”, Bệnh học các khối u, Nhà xuất bản y học, tr. 129-155. 18. Trần Thiết Sơn (2006), “Quá trình liền vết thương”, Phẫu thuật tạo hình, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr.19-23. 19. Lê Văn Sơn (2003), “Phục hồi các tổn khuyết vùng hàm mặt bằng vạt cân-cơ thái dương”, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội.
    4. 6. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 20. Hàn Thị Vân Thanh, Nguyễn Quốc Bảo (2009), “Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư sàn miệng tại bệnh viện K giai đoạn 2003-2008”, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế, 3(651), p.65-68. 21. Nguyễn Văn Thành (2002), “Khảo sát độ mô học của carcinom tế bào gai ở hốc miệng”, Tạp chí y học thực hành,431, Bộ Y tế, tr 19-24. 22. Nguyễn Hữu Thợi (2007), “Các nguyên tắc xạ trị trong ung thư”, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, tr. 31-38. 23. Bạch Minh Tiến (2002),”Sử dụng vạt trán và vạt rãnh mũi má điều trị tổn khuyết phần mềm vùng mũi”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội. 24. Vi Huyền Trác (2000), “U ác tính hay ung thư”, Giải phẫu bệnh học, Nhà xuất bản y học, pp. 115-129 25. Phạm Tuân (1991), “Các ung thư vùng đầu cổ”, Ung thư học lâm sàng (sách dịch), Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr. 306-327. 26. Nguyễn Văn Vi, Huỳnh Anh Lan (2000), “Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ ung thư hốc miệng”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng hàm mặt năm 2000, Trường Đại học Y dược thànhphố Hồ Chí Minh, tr. 107-122.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Rất Phổ Biến Của Ung Thư Khoang Miệng: Nếu Bạn Gặp Thì Phải Đi Khám Ngay Lập Tức
  • U Nang Bao Hoạt Dịch Khớp Gối Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Thế Nào?
  • Các Triệu Chứng Cảnh Báo Thoái Hóa Khớp Gối
  • Nguy Cơ Mắc Ung Thư Khi Bị Bệnh Viêm Khớp Dạng Thấp
  • Cách Điều Trị Mới Cho Bệnh Nhân Ung Thư Và Viêm Khớp
  • Ung Thư Tinh Hoàn Ở Nam Giới Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Bệnh Ung Thư Vú Ở Nam Giới
  • Dấu Hiệu Ung Thư Vú Ở Nam Giới
  • Vô Số ‘làng Ung Thư’ Và Hơn 2 Triệu Người Chết Mỗi Năm Ở Trung Quốc
  • Ngôi Làng Ung Thư Ở Trung Quốc
  • Nấm Lim Xanh Chữa Ung Thư Cách Dùng Nấm Lim Rừng Chữa Ung Thư
  • Hầu hết các trường hợp ung thư tinh hoàn ở nam giới đều có thể chữa khỏi được nếu người bệnh điều trị kịp thời ngay từ giai đoạn sớm. Chính vì thế khi thấy xuất hiện các triệu chứng ung thư tinh hoàn, người bệnh nên đi khám ngay để có biện pháp chữa trị hiệu quả.

    Tinh hoàn là một bộ phận trong cơ thể người nam giới có chức năng sản xuất và dự trữ tinh trùng. Ngoài ra tinh hoàn còn có chức năng sản xuất hóc môn nam (testosterone).

    Theo các chuyên gia y tế, ung thư tinh hoàn xuất hiện khi những tế bào của tinh hoàn phát triển một cách không bình thường và không kiểm soát được. Bệnh phổ biến ở nam giới trong độ tuổi từ 20 đến 34.

    • Kích thước tinh hoàn thay đổi, tinh hoàn sưng to ở một hoặc cả 2 bên
    • Sờ nắn vào tinh hoàn có thể không đau hoặc hơi đau
    • Đôi khi có thêm cảm giác nằng nặng ở bìu
    • Sốt và hơi đau ở vú.
    • Xuất tinh đau hoặc xuất tinh ra máu
    • Sờ thấy tinh hoàn có khối u, cục bất thường

    Phương pháp điều trị ung thư tinh hoàn

    Đối với ung thư tinh hoàn, tùy vào độ tuổi của nam giới, tình trạng sức khỏe, mức độ và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.

    Người bệnh có thể được chỉ định áp dụng các phương pháp sau:

      Phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn bị ung thư (mà không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay khả năng quan hệ tình dục). Sau khi cắt tinh hoàn, nên đặt tinh hoàn giả cho bệnh nhân với mục đích ổn định tâm lý cho người bệnh. Ngoài ra, khuyến cáo người phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn nên thu giữ tinh trùng vào ngân hàng tinh trùng trước khi phẫu thuật, vì lý do một số thuốc trong điều trị ung thư tinh hoàn có thể gây mất tinh trùng ảnh hưởng tới việc có con sau này.
    • Hóa trị: Được sử dụng bổ trợ cho phẫu thuật hoặc áp dụng cho ung thư tinh hoàn giai đoạn tiến triển.
    • Xạ trị ít được sử dụng hơn, nhưng có thể dùng cho những người bị u tinh (seminomas) hoặc tùy theo dạng tế bào, vị trí khối u mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị xạ trị.

    Các phương pháp điều trị ung thư tinh hoàn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.

    Ung thư tinh hoàn ở nam giới cần phải được điều trị kịp thời để ngăn ngừa những biến chứng nguy hiểm như ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hoặc di căn xa gây nguy hiểm tới tính mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Phẩm Giúp Phòng Chống Ung Thư Tinh Hoàn Ở Nam Giới
  • Dấu Hiệu Ung Thư Ở Nam Giới Thường Bị Bỏ Qua
  • 5 Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Ở Nam Giới
  • 5 Dấu Hiệu Cảnh Báo Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Ở Nam Giới
  • 5 Bệnh Ung Thư Phổ Biến Nhất Ở Nam Giới, Phòng Tránh Như Thế Nào
  • Phòng Khám Siêu Âm Bé Bi

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Vô Sinh Hiếm Muộn Ở Đâu Tốt Nhất Tại Hà Nội?
  • Kinh Nghiệm Đi Khám Vô Sinh Hiếm Muộn
  • Khám Và Điều Trị Vô Sinh Nữ Ở Đâu Tốt Nhất?
  • Những Điều Cần Lưu Ý Khi Khám Vô Sinh
  • Phòng Khám Nội Tổng Hợp & Siêu Âm Xét Nghiệm Song Quân Ở Hồ Chí Minh (Tphcm
  • Phòng khám siêu âm thai 4 chiều Bé Bi là một trong những cơ sở khám chữa bệnh uy tín tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phòng khám cung cấp cho các khách hàng các dịch vụ siêu âm thai, khám thai bằng công nghệ 4D mang đến chất lượng hình ảnh rõ nét.

    Thông tin về phòng khám Siêu âm Bé Bi

    Phòng khám siêu âm Bé Bi tọa lạc tại số 264B Nguyễn Tiểu La, Phường 8, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Là phòng khám tư nhân, ngoài việc ngoài giờ, được Sở Y tế Thành phố cấp giấy phép hoạt động dịch vụ y tế.

    Từ những ngày đầu hoạt động đến hiện tại, phòng khám luôn nhận được nhiều phản hồi tốt từ các khách hàng Quận 10 và các khu vực lân cận. Phòng khám luôn tiếp nhận các ý kiến đóng góp từ các khách hàng để xây dựng phòng khám trở thành địa chỉ khám chữa bệnh uy tín.

    1. Đội ngũ bác sĩ

    Bên cạnh đó, phòng khám còn có cả đội ngũ nhân viên trực điện thoại, tư vấn và hướng dẫn cho các bệnh nhân, làm việc với tác phong chuyên nghiệp, luôn niềm nở, thân thiện với các khách hàng.

    2. Cơ sở vật chất

    Phòng khám siêu âm Bé Bi hoạt động với quy mô nhỏ, nhưng không ngừng chú trọng đầu tư các cơ sở vật chất, thiết bị y tế, máy móc cần thiết để quá trình điều trị được diễn ra an toàn, chẩn đoán bệnh cho các bệnh nhân thêm chính xác.

    3. Dịch vụ khám chữa bệnh

    Phòng khám siêu âm thai Bé Bi luôn mang đến cho các khách hàng các dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng như siêu âm 4D, khám thai định kỳ cho sản khoa, điều trị đau họng,… Để biết thêm thông tin về dịch vụ khám chữa bệnh ở đây, bệnh nhân vui lòng liên hệ trực tiếp với phòng khám để được tư vấn và hỗ trợ.

    4. Chi phí khám chữa bệnh

    Hiện tại, phòng khám siêu âm Bé Bi chưa cập nhật mức giá khám chữa bệnh. Bạn đọc quan tâm về vấn đề này, có thể liên hệ trực tiếp với phòng khám để biết thêm thông tin.

    5. Quy trình khám chữa bệnh

    Quy trình khám chữa bệnh tại phòng khám siêu âm Bé Bi tương tự như các phòng khám ngoài giờ hoặc tư nhân khác. Phòng khám siêu âm Bé Bi gồm các bước khám chữa bệnh đơn giản sau, bạn đọc có thể tham khảo qua:

      Bước 1: Bệnh nhân làm thủ tục đăng ký khám chữa bệnh và lấy số thứ tự.

    Để thuận tiện hơn trong việc khám chữa bệnh, bệnh nhân có thể đặt lịch hẹn khám trước khi di chuyển đến phòng khám.

    • Bước 2: Thanh toán chi phí ban đầu (nếu có).
    • Bước 3: Ngồi chờ bác sĩ ngoài buồng khám và vào phòng khi tới lượt khám của mình.
    • Bước 5: Tiến hành siêu âm 4 chiều theo chỉ định của bác sĩ.
    • Bước 6: Nhận kết quả điều trị và toa thuốc từ bác sĩ.
    • Bước 7: Nhận thuốc tại nhà thuốc của phòng khám.
    • Bước 8: Thanh toán chi phí khám chữa bệnh còn lại tại quầy thu ngân.
    • Bước 9: Ra về rồi quay trở lại phòng khám để tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ (nếu có).

    6. Thời gian làm việc

    Phòng khám siêu âm thai 4 chiều Bé Bi hoạt động và làm việc trong khung giờ cụ thể sau:

    7. Thông tin liên hệ

    • Địa chỉ: Số 264B Nguyễn Tiểu La, Phường 8, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
    • Số điện thoại: (028) 3502 2731 – 0932 796 790

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lựa Chọn Thiết Bị, Vật Tư Cho Phòng Khám Siêu Âm
  • Top 10 Phòng Khám Siêu Âm Tốt Nhất Tại Tphcm ( Sài Gòn ) Các Mẹ Thấy Đúng Hay Chưa?
  • Khám Răng, Tư Vấn Miễn Phí Tại Nha Khoa Nhân Tâm
  • Phòng Khám Răng Hàm Mặt Nhân Tâm Ở Hà Nội
  • Phòng Khám Răng Hàm Mặt Nhân Tâm
  • Các Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Để Nhận Biết Ung Thư Tinh Hoàn
  • Hướng Dẫn Nhận Biết Sớm Ung Thư Tinh Hoàn
  • Căn Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn Có Dấu Hiệu Như Thế Nào?
  • Dấu Hiệu Cảnh Báo Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn Ở Nam Giới
  • Dấu Hiệu Cảnh Báo Bạn Bị Ung Thư Tinh Hoàn
  • Ung thư tinh hoàn là bệnh ung thư hay gặp ở nam giới trẻ tuổi. Nhận biệt sớm các triệu chứng bệnh ung thư tinh hoàn và đi khám sớm có thể giúp chữa khỏi bệnh, giảm thiểu các biến chứng.

    Ung thư tinh hoàn là bệnh ung thư xảy ra trong tinh hoàn, nằm trong bìu, túi da bên dưới dương vật. Tinh hoàn sinh ra các hoóc môn giới tính giới tính và tinh trùng để sinh sản. Ung thư tinh hoàn là một trong những loại ung thư ít phổ biến và có xu hướng hay gặp ở nam giới trong độ tuổi từ 15 tới 49 tuổi. Bệnh dễ phát hiện sớm và chữa khỏi nếu như nam giới chú ý tới những thay đổi bất thường tại tinh hoàn.

    Các triệu chứng bệnh ung thư tinh hoàn

    Triệu chứng bệnh ung thư tinh hoàn khác bao gồm:

      Đau đớn hoặc đau nhức ở tinh hoàn hoặc bìu, cơn đau đến và đi
      Cảm giác nặng nề trong bìu
      Một bên tinh hoàn nhìn khác thường so với bên còn lại

    Các triệu chứng bệnh ung thư tinh hoàn khi di căn

    Nếu ung thư tinh hoàn lan ra các phần khác của cơ thể, bạn cũng có thể gặp các triệu chứng khác. Vị trí di căn phổ biến nhất là các hạch bạch huyết gần đó, trong ổ bụng hoặc phổi. Ít phổ biến hơn, ung thư có thể lan tới gan, não hoặc xương.

    Các triệu chứng bệnh ung thư tinh hoàn di căn có thể bao gồm:

    Khi nào cần đi khám bác sĩ?

    Nam giới không nên ngại ngùng, né tránh mà phải đi khám ngay khi nhận thấy bất kỳ triệu chứng bệnh ung thư tinh hoàn nào đã nêu ở trên, đặc biệt là khi nhận thấy bất kỳ khối u nào ở tinh hoàn, hoặc tinh hoàn bị sưng.

    Các khối trong bìu có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau, và 4% trong số đó là ung thư. Các nguyên nhân khác cũng gây ra triệu chứng trên như u nang ở tinh hoàn, sưng mạch máu ở tinh hoàn.

    Phát hiện và điều trị ung thư tinh hoàn sớm, khi bệnh chưa lây lan, nam giới có cơ hội chữa khỏi hoàn toàn.

    Khi có các triệu chứng bất thường nghi ngờ ung thư tinh hoàn, bạn có thể tới thăm khám tại Khoa Ung bướu, Bệnh viện Thu Cúc. Tại đây, bạn sẽ được thăm khám trực tiếp với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa ung bướu, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ung bướu.

    Để đặt lịch khám, vui lòng liên hệ Tổng đài 1900 55 88 92/hotline: 0936 388 288.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn
  • Những Biểu Hiện Của Ung Thư Tinh Hoàn Nam Giời Không Nên Bỏ Qua
  • Cảnh Báo Ung Thư Tinh Hoàn : Trẻ Lại Dễ Bị !
  • Lance Armstrong, Những Ngày Đầu Vinh Quang & Tráng Lệ
  • Lance Armstrong Có Loại Ung Thư Gì?
  • Thụ Tinh Nhân Tạo Iui Là Gì? Quy Trình Thụ Tinh Nhân Tạo Tại Tâm Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Quyết Làm Thụ Tinh Nhân Tạo (Iui) Thành Công Tại Bvđk Tâm Anh
  • Kinh Nghiệm Và Bí Quyết Làm Ivf Thành Công Từ Những Ca Khó
  • Chi Phí Ivf Năm 2022 Tại Việt Nam Là Bao Nhiêu?
  • Pgs.ts.bs Đặng Hồng Hoa: Nữ Bác Sĩ “tâm
  • Đau Xương Khớp Khám Ở Bệnh Viện Nào Tốt Nhất?
  • Thụ tinh nhân tạo (IUI) là phương pháp hỗ trợ sinh sản tiên tiến, phổ biến và ít tốn kém nhất hiện nay. Tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, phương pháp này cho hiệu quả cao nhờ trang thiết bị y tế hiện đại nhất, đồng thời các kỹ thuật thực hiện được tiến hành một cách chuẩn xác bởi những chuyên gia, bác sĩ có kinh nghiệm hàng đầu về vô sinh hiếm muộn tại Việt Nam.

    Thụ tinh nhân tạo (IUI) là gì

    Thụ tinh nhân tạo (IUI) – còn gọi là thụ tinh bằng phương pháp bơm tinh trùng vào buồng tử cung – được tiến hành bằng cách chọn lọc tinh trùng khỏe nhất của người chồng, sau đó bơm vào buồng tử cung của người vợ ở thời điểm rụng trứng. Phương pháp này nhằm giúp tăng khả năng đậu thai cho những cặp vợ chồng bị hiếm muộn do tinh trùng yếu, ít; cổ tử cung yếu; lạc nội mạc tử cung nhẹ… hoặc vô sinh hiếm muộn không rõ nguyên nhân.

    Điều kiện tiến hành thụ tinh nhân tạo

    Phương pháp thụ tinh nhân tạo được thực hiện với các điều kiện: người vợ có tử cung (giúp trứng thụ tinh có nơi làm tổ), buồng trứng bình thường và ít nhất một vòi trứng không bị tắc; đồng thời người chồng có tinh trùng đạt tiêu chuẩn.

    Thời gian tiến hành

    Thời gian tiến hành thụ tinh nhân tạo thường diễn ra k hoảng 10 -14 ngày. Trường hợp người vợ có buồng trứng đa nang, thời gian có thể mất 4 tuần.

    Quy trình thụ tinh nhân tạo

    Khi đến Bệnh viện Tâm Anh, các cặp vợ chồng hiếm muộn sẽ được thăm khám, được làm các xét nghiệm chuyên sâu để biết có đủ điều kiện thụ tinh nhân tạo hay không. Nếu hội đủ các điều kiện nêu trên, việc thụ tinh nhân tạo được tiến hành với các bước sau:

    • Ngày 2 hoặc ngày 3 của vòng kinh, người vợ được dùng thuốc kích thích buồng trứng.
    • Ngày 6 – 7 vòng kinh, người vợ tới siêu âm để đánh giá tình trạng đáp ứng của buồng trứng, qua đó bác sĩ điều chỉnh thuốc và hẹn ngày siêu âm tiếp theo.
    • Khoảng ngày 9 – 10, nếu có nang noãn đã “chín”, người vợ được tiêm thuốc rụng trứng. Đồng thời, người chồng được chỉ định lấy tinh dịch để bệnh viện lọc rửa, chọn tinh trùng di động tốt.
    • Sau 36 – 40h kể từ khi tiêm thuốc rụng trứng, việc bơm tinh trùng vào tử cung người vợ được tiến hành. Người vợ nghỉ ngơi tại chỗ khoảng 15 phút. Về nhà, người vợ vẫn có thể làm việc bình thường nhưng hạn chế hoạt động mạnh để hỗ trợ việc thụ thai thành công và thai sau đó phát triển tốt.
    • 2 tuần sau, người vợ đến bệnh viện kiểm tra kết quả. Như vậy, với trường hợp thuận lợi, kể từ lúc bắt đầu thụ tinh nhân tạo đến khi biết kết quả có thai hay không mất khoảng 25-30 ngày. Nếu có thai sẽ tiến hành dưỡng thai, khám thai định kỳ. Trường hợp chưa có thai, hai vợ chồng sẽ được hướng dẫn giao hợp tự nhiên, sau 2-3 tháng quay lại thực hiện thụ tinh nhân tạo lần kế tiếp.

    Chi phí thụ tinh nhân tạo

    Để biết chính xác chi phí thụ tinh nhân tạo cụ thể cho trường hợp của mình, bệnh nhân có thể trực tiếp đến bệnh viện Đa Khoa Tâm Anh hoặc gọi đến tổng đài tư vấn và đặt hẹn miễn phí.

    108 Hoàng Như Tiếp, P.Bồ Đề, chúng tôi Biên, TP.Hà Nội

    2B Phổ Quang, P.2, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm Ivf Giá Bao Nhiêu? Ở Đâu? Cần Kiêng Gì?
  • Làm Ivf Ở Đâu Tốt Nhất? 8 Bệnh Viện Chất Lượng Không Thể Bỏ Qua
  • Địa Chỉ Làm Ivf, Thụ Tinh Ống Nghiệm Hiện Đại Và Tốt Nhất Hiện Nay Có Gì
  • Khắc Phục Nguyên Nhân Không Đậu Thai Khi Làm Ivf
  • Lắp Máy Kích Thích Từ Xuyên Sọ Magstim Tại Bv Tt Phú Thọ, Hải Phòng
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn
  • Cây Xạ Đen Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Túi Mật Được Không ?
  • Biểu Hiện Bệnh Ung Thư Túi Mật
  • Triệu Chứng, Biểu Hiện Ung Thư Túi Mật
  • Triệu Chứng Ung Thư Túi Mật
  • Ung thư tinh hoàn là tình trạng xuất hiện khối u ác tính ở một hoặc cả hai bên tinh hoàn. Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và khả năng sinh sản của nam giới. Chính vì thế, bạn cần nắm rõ các kiến thức về bệnh ung thư tinh hoàn để có thể phát hiện và điều trị sớm bệnh.

    Triệu chứng cảnh báo ung thư tinh hoàn

    Thông thường, bệnh ung thư tinh hoàn chỉ xảy ra ở một bên tinh hoàn, ít hơn 5% trường hợp xảy ra ở cả hai bên tinh hoàn.

    Khi bị ung thư tinh hoàn, người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng sau:

      Sờ thấy khối u không đau trong tinh hoàn. Khối u có kích thước to bằng hạt đậu hoặc lớn hơn.
    • Chất lỏng trong bìu: Thông thường chất dịch có trong bìu là bình thường nhưng nếu chất lỏng kéo dài hơn 7 ngày và có xu hướng tăng dần lên thì bạn cần hết sức lưu ý. Đây có thể là triệu chứng của ung thư tinh hoàn.
    • Cảm giác nặng ở bìu: Người bệnh ung thư tinh hoàn sẽ cảm thấy nặng ở bìu gây ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống tình dục.
    • Thay đổi hình dạng của tinh hoàn: Tinh hoàn xuất hiện khối u sẽ thay đổi hình dạng, tinh hoàn to lên bất thường, sưng đỏ
    • Đau bụng hoặc đau lưng: Khi khối u ở tinh hoàn phát triển to dần lên chúng có thể gây ra những cơn đau lan lên bụng hoặc lưng.
    • Các núm vú thay đổi: Một khối u trong tinh hoàn có thể tạo ra một protein dẫn tới các phản ứng ở núm vú của nam giới.

    Ngoài ra, khi bị ung thư tinh hoàn, người bệnh sẽ gặp phải một số triệu chứng như xuất tinh đau, xuất tinh ra máu, sốt.

    Khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc ung thư tinh hoàn, người bệnh không nên chủ quan. Nam giới cần đi khám ngay tại các bệnh viện có khoa Ung bướu để bác sĩ kiểm tra nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.

    Các biến chứng ung thư tinh hoàn

    Nếu ung thư tinh hoàn mà không được phát hiện và điều trị sớm sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm:

      Ung thư di căn: Những tế bào ung thư ở tinh hoàn sẽ phát triển dần và lan sang nhiều bộ phận xung quanh như mào tinh hoàn, tiền liệt tuyến, bàng quang, niệu đạo, dương vật… rất nguy hiểm.
    • Những người bị ung thư tinh hoàn thì khả năng sinh lý và sinh sản sẽ giảm sút vì các tế bào ung thư có thể làm hỏng bên tinh hoàn bị bệnh.
    • Nếu ung thư tinh hoàn phát hiện ở những giai đoạn muộn thì việc điều trị sẽ trở nên khó khăn và tỷ lệ sống không cao. Thậm chí có thể dẫn tới tử vong cho người bệnh nếu ung thư đã di căn rộng sang các hạch bạch huyết và lan khắp cơ thể.

    Cách điều trị ung thư tinh hoàn

    Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh, độ tuổi và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, các bác sĩ khoa Ung bướu sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Người bệnh có thể được chỉ định áp dụng các phương pháp điều trị sau:

    Phẫu thuật là phương pháp thường được áp dụng trong điều trị ung thư tinh hoàn giai đoạn đầu. Bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ 1 phần của tinh hoàn thông qua đường rạch ở bẹn.

    Phẫu thuật cắt 1 bên tinh hoàn sẽ không ảnh hưởng tới khả năng mang sinh sản của nam giới. Một bên tinh hoàn còn lại vẫn có thể cương cứng và tạo ra tinh trùng như bình thường.

    Hóa trị là phương pháp mang tính bổ trợ trong điều trị ung thư tinh hoàn, là phương pháp thường dùng sau khi làm phẫu thuật. Các loại thuốc hóa trị sẽ được tiêm vào cơ thể qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống, truyền đi khắp cơ thể nhằm tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại sau quá trình phẫu thuật.

    Trong trường hợp điều trị ung thư tinh hoàn giai đoạn cuối, hóa trị thường được sử dụng đầu tiên nhằm thu nhỏ kích thước khối u. Sau đó tiến hành phẫu thuật để loại bỏ khối u. Hóa trị còn giúp làm giảm triệu chứng bệnh khi ung thư tinh hoàn giai đoạn cuối

    Xạ trị là phương pháp sử dụng những tia xạ năng lượng cao tiêu diệt tế bào ung thư, từ đó khiến cho khối u bị teo nhỏ lại. Xạ trị là liệu pháp điều trị cục bộ, nó chỉ ảnh hưởng đến những tế bào ung thư ở khu vực chịu xạ.

    Phương pháp xạ trị có thể được sử dụng kết hợp với phẫu thuật hoặc hóa trị nhằm loại bỏ hoàn toàn khối u còn sót lại bên trong tinh hoàn.

    Tùy vào tình trạng, mức độ bệnh, độ tuổi và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Nam giới cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện triệu chứng nghi ngờ ung thư tinh hoàn để kịp thời điều trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn
  • 7 Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn Giai Đoạn Đầu Thường Thấy Nhất
  • Làm Cha Sau Khi Bị Ung Thư Tinh Hoàn
  • Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Tinh Hoàn Cho Người Bệnh
  • Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Tinh Hoàn Tại Nhà
  • Ung Thư Như Hari Won: Chớ Vội Bi Quan!

    --- Bài mới hơn ---

  • Hari Won, Mc Hạnh Phúc Vtv Và Loạt Sao Vượt Qua “án Tử” Ung Thư Thế Nào?
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm Căn Bệnh Ung Thư Hari Won Từng Bị
  • Các Triệu Chứng Của Ung Thư Xương Giai Đoạn Cuối
  • Chữa Ung Thư Phổi Bằng Đông Y. Kết Hợp Đông
  • 3 Bài Thuốc Chữa Ung Thư Gan Giai Đoạn Cuối Cho Bệnh Nhân Tham Khảo
  • Nói về bệnh của vợ mình, Trấn Thành nhẹ nhàng: “Tôi đón nhận điều đó rất bình thường, bởi tôi luôn quan niệm: bất cứ chuyện gì cũng có thể xảy ra với chúng ta. Dù cô ấy có như thế nào, tôi vẫn yêu cô ấy thôi. Và tôi nghĩ ngược lại, chắc gì tôi đã không bệnh trước cổ. Không cần biết bạn sống được bao nhiêu năm, chỉ cần hãy sống thật tốt và quãng đời bạn đi qua, phải thật giá trị, để khi bạn ngã xuống để lại nhiều thứ mà bản thân không phải hối tiếc vì những năm mình đã tồn tại”.

    Hari Won: hai lần phẫu thuật cho một ung thư

    Chia sẻ trên báo Thanh Niên, Hari Won cho biết cô bị bệnh vào cuối năm 2012. Khi đó cơ thể có biểu hiện mỏi mệt, uể oải liên tục nên cô đến bệnh viện khám. Kết quả các bác sĩ chẩn đoán Hari bị ung thư cổ tử cung. “Khi ấy Hari chỉ nghĩ rằng thế là hết. Trong đầu mình cứ xoay quanh câu hỏi: Tôi ăn uống điều độ, sống lành mạnh và chừng mực, tại sao lại bị ung thư, tôi không tin! Đến giờ Hari mới thấm thía một điều rằng bệnh tật không chừa một ai…”, Hari nói.

    May mắn cho Hari là bệnh phát hiện sớm nên chỉ mới ở giai đoạn đầu. Bác sĩ tư vấn phẫu thuật sớm sẽ có nhiều cơ hội chữa lành. “Khi lên bàn mổ Hari cũng sợ lắm, sợ phẫu thuật sẽ không thành công. Nhưng buồn hơn là sau lần phẫu thuật đầu tiên, bác sĩ nói khối u trong người Hari vẫn còn và phải phẫu thuật một lần nữa. Lúc này, tinh thần gần như suy sụp hoàn toàn vì nghĩ rằng mình có thể không qua khỏi. Lúc đó phẫu thuật là cơ hội duy nhất nên cũng không còn cách nào khác là cố gắng trấn an bản thân và người thân…”, Hari kể.

    Vợ chồng Trấn Thành – Hari Won cho biết nếu một trong hai người vì bệnh mà không có khả năng sinh con, họ hoàn toàn vui vẻ đón nhận một đứa con nuôi. Ảnh: C.T.S

    Ca phẫu thuật tiếp theo của Hari thực hiện vào tháng 3.2013 nhưng mãi đến năm 2014, bác sĩ mới kết luận quá trình điều trị ung thư đã thành công. Sau hai lần mổ, sức khỏe Hari ổn định, cô giữ thói quen đi kiểm tra sức khỏe toàn diện 6 tháng/lần. Ngoài ra, Hari cũng chủ động giảm cường độ lao động, không thức thâu đêm suốt sáng như trước, sinh hoạt điều độ, ăn đủ chất, nhiều rau xanh, tập thể dục thường xuyên… “Khi mắc bệnh, Hari nghĩ điều quan trọng nhất là giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ và tin vào phác đồ điều trị của bác sĩ. Mọi người cũng nên tìm thêm thông tin tham khảo ở các nguồn tin uy tín để nâng cao hiểu biết về bệnh của mình. Đừng kiêng khem phản khoa học vì sức khỏe yếu sẽ làm bệnh nhân mất sức chiến đấu với bệnh tật…”, Hari chia sẻ.

    Mười dấu hiệu bệnh cần cảnh giác

    Ung thư cổ tử cung thường xảy ra với phụ nữ độ tuổi 40-60, gặp nhiều ở người 50-55 tuổi. Tuy nhiên, mầm bệnh HPV có thể đã âm thầm tồn tại trong cơ thể hàng chục năm trước. Một số quốc gia ghi nhận căn bệnh này có xu hướng trẻ hóa, do độ tuổi bắt đầu quan hệ tình dục của bé gái sớm hơn mười năm trước, dẫn đến nguy cơ nhiễm HPV và ung thư ở tuổi còn rất trẻ.

    Chảy máu âm đạo bất thường: Khối ung thư phát triển, ăn lan sang các mô lân cận, tạo ra mạch mới, dễ vỡ, gây chảy máu. Chảy máu bất thường xảy ra giữa kỳ kinh nguyệt, sau khi quan hệ tình dục, sau mãn kinh. Máu thường đỏ tươi, lượng ít, tự ngưng nhưng sau đó lặp lại và tăng dần.

    Huyết trắng: Huyết trắng lúc đầu ít, sau tăng dần, có thể loãng hay nhầy, trắng đục hoặc lẫn máu nhầy như máu cá, lâu ngày có mùi hôi.

    Đau sau quan hệ: Quan hệ tình dục đau là dấu hiệu quan trọng cảnh báo tổn thương ở đường sinh dục, trong đó có ung thư cổ tử cung.

    Đau vùng chậu: Cơn đau âm ỉ, xảy ra bất cứ lúc nào trong tháng và thường xuyên hơn.

    Rối loạn kinh nguyệt: Ung thư cổ tử cung có thể khiến kinh nguyệt ra nhiều và kéo dài hơn bình thường, rong kinh.

    Khó chịu khi tiểu: Ung thư cổ tử cung cũng có thể gây khó chịu khi tiểu, gắt buốt.

    Tiểu không kiểm soát: Tiểu khó, lắt nhắt, đôi lúc kèm máu, không tự chủ là dấu hiệu cảnh báo ung thư đã lan rộng ra ngoài cổ tử cung.

    Giảm cân không rõ lý do: Thường gặp ở giai đoạn muộn, sụt cân cho thấy bệnh đang tiến xa.

    Mệt mỏi liên tục: Cơ thể thiếu máu và suy giảm miễn dịch.

    Đau chân: Khối ung thư lan ra làm tắc nghẽn dòng máu, gây sưng và đau chân. Đau có xu hướng liên tục và tăng theo thời gian.

    “Các triệu chứng trên không đồng nghĩa với ung thư mà gặp trong nhiều bệnh khác nên cần được bác sĩ khám để chẩn đoán loại trừ. Tuy nhiên, nếu là ung thư thì các dấu hiệu trên cảnh báo bệnh đang ở giai đoạn muộn. Vì vậy, không nên chờ khi có triệu chứng mới thăm khám phụ khoa, mà chủ động tầm soát định kỳ. Các khuyến cáo tầm soát hiện nay áp dụng cho phụ nữ trên 21 tuổi và đã có quan hệ tình dục”, BS. Linh nói.

    Chữa lành sớm vẫn có khả năng sinh con

    BS. Linh cho biết, ung thư cổ tử cung tiến triển qua nhiều giai đoạn. Ở giai đoạn tiền ung thư, bệnh không có triệu chứng. Phụ nữ không thể tự phát hiện các tế bào bất thường đang nhen nhóm trong cơ thể nếu không đi khám phụ khoa và làm xét nghiệm tầm soát định kỳ. Các dấu hiệu bệnh chỉ xuất hiện ở giai đoạn sau, khi khối bướu phát triển, xâm lấn xung quanh và có thể đã di căn xa. Bệnh càng trễ tỷ lệ chữa khỏi càng giảm: giai đoạn đầu khoảng 85-90%, giai đoạn II-III chỉ còn một nửa, mất khả năng làm mẹ. Giai đoạn cuối (IV), dưới 15% bệnh nhân còn sống sau 5 năm…

    Hiện không có thuốc điều trị đặc hiệu nhiễm virus HPV, nhưng có thể dự phòng bằng cách tiêm vắcxin. Vắcxin ngừa ung thư cổ tử cung có thể tiêm cho nữ giới 9-26 tuổi, dù đã quan hệ tình dục hay chưa và có hiệu quả bảo vệ cao, giảm 70% nguy cơ. Song song với tiêm ngừa, phụ nữ nên xét nghiệm tầm soát và sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ. Phụ nữ 21-29 tuổi nên xét nghiệm tế bào học đơn thuần ít nhất ba năm một lần. Ở độ tuổi 30-65, phải thực hiện xét nghiệm HPV và tế bào học mỗi năm năm… Ngoài ra, khi có các dấu hiệu bất thường về phụ khoa phải đến bác sĩ khám ngay.

    BS. Linh lưu ý, bao cao su không hoàn toàn phòng được virus gây ung thư cổ tử cung như nhiều người lầm tưởng, bởi HPV dễ lây truyền khi tiếp xúc vùng sinh dục không được bao cao su che phủ, gián tiếp qua quan hệ bằng tay, đồ lót… Bên cạnh thăm khám phụ khoa và làm xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung định kỳ, phụ nữ cần duy trì chế độ ăn khoa học, đủ dưỡng chất. Làm việc, nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục thể thao thường xuyên giúp tăng sức đề kháng để loại bỏ HPV khỏi cơ thể. Thiết lập lối sống lành mạnh, sinh hoạt tình dục an toàn, hạn chế số bạn tình và chung thủy với một người…

    (*) Bài viết đã đăng trên Người Đô Thị báo giấy số 73, phát hành ngày 2.6.2018

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Ảnh Về Bệnh Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn Cuối Có Đặc Điểm Gì?
  • Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn Cuối Chữa Được Không?
  • Chữa Khỏi Ung Thư Vòm Họng Nhờ Bài Thuốc Quý Bằng Cỏ Dại
  • Chữa Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn Cuối Bằng Phương Pháp Nào Tốt?
  • Nhớ Các Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn Đầu, Cơ Hội Sống Sót Lên Tới 72%
  • Tư Vấn Về Cách Chữa Ung Thư Tinh Hoàn Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Ung Thư Tinh Hoàn Là Gì
  • Nguyên Nhân Ung Thư Tinh Hoàn Do Đâu
  • Biểu Hiện Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn
  • Thời Gian Ủ Bệnh Viêm Da Mủ Bao Lâu?
  • Bệnh Quai Bị Có Gây Ung Thư Tinh Hoàn Không?
  • Chào chuyên mục tư vấn sức khỏe Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc. Gia đình tôi có người mắc ung thư tinh hoàn. Bác sĩ nơi người nhà tôi khám thì tư vấn nên phẫu thuật cắt bỏ 1 bên tinh hoàn bị bệnh. Tuy nhiên cả gia đình đều lo lắng lo lắng không biết điều trị bằng phương pháp này có hiệu quả không, có ảnh hưởng gì tới khả năng sinh sản sau này không? Xin bác sĩ tư vấn giúp tôi về cách chữa ung thư tinh hoàn phù hợp. Tôi cảm ơn!

    Trần Thúy Hiền (Hoàng Mai, HN)

    Trả lời

    Ung thư tinh hoàn là bệnh ung thư nguy hiểm thường gặp sau tuổi dậy thì. Bệnh hay xuất hiện ở nam giới trẻ tuổi từ 20-35 tuổi.

    Trong trường hợp của người nhà bạn bị ung thư tinh hoàn, cả gia đình không nên quá lo lắng. Gia đình nên động viên người bệnh yên tâm chữa trị theo đúng phương pháp mà bác sĩ tư vấn.

    Hiện nay, có nhiều cách chữa ung thư tinh hoàn như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị. Tùy vào tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh, giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp nhất.

    • Phẫu thuật: Đây là phương pháp thường được áp dụng trong điều trị ung thư tinh hoàn. Bác sĩ có thể thực hiện cắt tinh hoàn qua đường bẹn để loại bỏ 1 bên tinh hoàn bị bệnh. Việc cắt bỏ 1 bên tinh hoàn không ảnh hưởng tới khả năng quan hệ tình dục, người bệnh vẫn có khả năng cương cứng và sản xuất tinh dịch bình thường. Phương pháp này cũng không ảnh hưởng tới khả năng sinh con sau này của người bệnh.
    • Xạ trị: Đây là phương pháp sử dụng các tia có năng lượng cao nhằm tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị chỉ có tác động tại vị trí bị bệnh nên không gây ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận. Xạ trị có thể được kết hợp với hóa trị nhằm tăng hiệu quả điều trị hoặc sử dụng trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ kích thước khối u.
      Hóa trị: Là phương pháp sử dụng thuốc hóa chất, tiêm vào cơ thể qua đường tĩnh mạch. Thuốc đi qua đường máu, tấc dụng lên tất cả các tế bào bình thường và tế bào ung thư trong cơ thể. Người bệnh khi sử dụng hóa chất thường gặp phải một số tác dụng phụ như buồn nôn, rụng tóc, thiếu máu, mệt mỏi…

    Tùy vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi, kích thước, vị trí khối u và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Tốt nhất bạn nên đưa người bệnh tới các bệnh viện uy tín có khoa Ung bướu để được thăm khám và tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Ung Thư Tinh Hoàn
  • Ung Thư Tinh Hoàn: Các Yếu Tố Nguy Cơ, Triệu Chứng Và Chẩn Đoán
  • Dấu Hiệu Ung Thư Tinh Hoàn Và Cách Điều Trị
  • Tinh Hoàn Ẩn: Nguyên Nhân Và 3 Biến Chứng Khôn Lường
  • Dấu Hiệu Cảnh Báo Bạn Bị Ung Thư Tinh Hoàn
  • Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Biểu Hiện Ung Thư Khoang Miệng Cần Đi Khám Ngay
  • Cao Khoai Sọ Chữa U Xơ Tử Cung
  • Khoai Tím Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư An Toàn
  • Bài Thuốc Quý Phòng Ngừa Ung Thư Từ Khoai Môn
  • Công Dụng Chữa Bệnh Ung Thư Của Khoai Lang Tím
  • Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

    Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

    Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

    Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

    1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

    2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

    3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

    4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

    5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

    6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

    7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

    8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

    Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

    Điều trị sớm, hiệu quả cao

    Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

    Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

    Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

    1. Kiểm tra hình ảnh học

    (1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

    (2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

    2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

    (1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

    (2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

    3. Tự kiểm tra

    (1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

    (2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

    (3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

    (4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

    (5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

    (6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Khoang Miệng Là Gì?
  • Bệnh Viêm Đau Khớp Gối: Triệu Chứng Và Thuốc Chữa Hiệu Quả
  • Các Bệnh Ung Thư Liên Quan Đến Viêm Khớp Dạng Thấp
  • Phẫu Thuật Thay Khớp Vai Nhân Tạo
  • Đau Khớp Vai, Cánh Tay Ở Người Có Tiền Sử Ung Thư, Do Đâu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100