Top 14 # Xem Nhiều Nhất Hình Ảnh Ung Thư Phế Quản / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Triệu Chứng Ung Thư Phế Quản Điển Hình / 2023

Triệu chứng ung thư phế quản điển hình

Với mỗi giai đoạn khác nhau của bệnh thì triệu chứng ung thư phế quản sẽ khác nhau. Ban đầu người bệnh có những biểu hiện không rõ ràng nên rất dễ nhầm lẫn.

1. Triệu chứng ung thư phế quản điển hình

Ung thư phế quản ở giai đoạn sớm của bệnh thường không được phát hiện ra. Người mắc được chẩn đoán ở giai đoạn sớm đa phần là nhờ đi chụp chiếu (X-quang) phổi mà biết.

1.1. Ho

Là triệu chứng khởi phát phổ biến nhất. Đa số người bệnh đều không để tâm đến biểu hiện này. Các chuyên gia cho biết hầu hết các ca ung thư phế quản đều có nguyên nhân là “nghiện” thuốc lá. Chính những thành phần hóa học của thuốc lá khiến người bệnh ho không ngừng.

Nếu như bạn thuộc nhóm yếu tố nguy cơ như trên thì hãy ngay lập tức thực hiện tầm soát ung thư phế quản để phát hiện và can thiệp y tế sớm nhất.

Ngoài ra, ở bệnh nhân bị viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) cũng có thể biến chứng ung thư phế quản. Có rất nhiều các ca bị COPD vẫn cho rằng ho là biểu hiện của COPD chứ không phải do ung thư phế quản.

Sự thay đổi tính chất ho bất thường, từ ho ngắn chuyển sang ho kéo dài với lượng đờm nhiều hơn và có thể có mủ. Thậm chí khi khạc ra đờm có thể dính máu.

1.2. Bị khó thở

Khó thở là triệu chứng xuất hiện ở giai đoạn muộn hơn của ung thư phế quản. Tuy nhiên thì biểu hiện này thường được tìm thấy ở những bệnh nhân cao tuổi.

Vì thế mà rất nhiều người nhầm lẫn rằng khó thở không phải là triệu chứng ung thư phế quản mà là dấu hiệu của tuổi già.

Khối u ở giai đoạn này đã có kích thước phì đại hơn nên gây tắc nghẽn phế quản từ đó làm xẹp một bên vùng phổi. Ngoài ra nó có thể làm tràn dịch màng phổi – rất nguy hiểm.

1.3. Ho ra máu

Ho ra máu là một triệu chứng báo động quan trọng. Khác với ho đơn thuần, triệu chứng ho ra máu ít khi bị bỏ qua và bệnh nhân thường đến gặp ngay bác sĩ khi thấy có ho ra máu.

Ho ra máu là triệu chứng ung thư phế quản đặc trưng. Vì thế mà những người thuộc nhóm nguy cơ bao gồm: nghiện thuốc lá, thuộc nhóm trên 40 tuổi mà lại có dấu hiệu ho ra máu thì cần thực hiện tầm soát ung thư phế quản sớm.

1.4. Đau ngực

Đau ngực cũng là một trong những triệu chứng ung thư phế quản thường gặp. Ban đầu người bệnh sẽ cảm thấy có những cơn đau mơ hồ, không rõ là đau từ đâu rồi chuyển sang đau dai dẳng.

2. Nguyên nhân chính gây ra ung thư phế quản

Theo các chuyên gia cho biết, nguyên nhân gây ung thư phế quản rất đa dạng tuy nhiên có 3 nguyên nhân được tìm thấy phổ biến mà bạn có thể lưu ý, đó là:

2.1. Người hút thuốc lá

Các nghiên cứu về ung thư phế quản hay ung thư phổi đều có nguyên nhân hàng đầu là do khói thuốc.

Vì thế bệnh xảy ra cả ở người hút thuốc lá và người hút thuốc lá thụ động. Tỷ lệ ca mắc ung thư phế quản được tính toán tăng theo số lượng điếu thuốc mà bạn hút trong ngày cùng với số năm nghiện hút.

Nếu như bạn hút khoảng trên 20 gói/năm thì chắc chắn là tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng rõ rệt hơn.

Tác hại của Khói thuốc lá là việc gây tổn thương cho thực bào của hệ thống hô hấp thông qua việc làm chậm sự thanh lọc nhầy lông. Các enzyme thuộc niêm mạc phế quản không thích ứng được với sự tấn công này thì sẽ biến các chất trong khói thuốc lá hợp chất gây ra ung thư.

Một lưu ý nữa đó là cai thuốc lá chỉ làm giảm đi nguy cơ mắc bệnh chứ không loại bỏ khả năng mắc.

2.2. Do ô nhiễm không khí

Ngày nay, khi ngành công nghiệp khói chiếm phần nhiều nền công nghiệp thì ô nhiễm không khí cũng trở thành một nguyên nhân gây ung thư phế quản.

Các loại khí gây ung thư phổ biến: khói xe hay Khói kỹ nghệ có chứa benzopyrene cùng một số những chất độc hại khác như chất phóng xạ, hydrocarbure loại đa vòng.

2.3. Do ô nhiễm của môi trường nghề nghiệp

Những người thường xuyên phải làm việc ở những môi trường độc hại tiếp xúc với các loại bụi như bụi mỏ, bụi thạch niên, các chất độc như phóng xạ, niken, chrome, mực in sản phẩm kỹ nghệ dầu mỏ hay arsenic đều có nguy cơ mắc ung thư phế quản.

3. Phương pháp điều trị ung thư phế quản giai đoạn cuối

3.1. Xạ trị

Phương pháp điều trị ung thư phế quản giai đoạn cuối đầu tiên dùng trong chữa trị ung thư phế quản đó là xạ trị. Bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân dùng một nguồn phóng xạ để chiếu vào những khối u nhằm mục đích tiêu diệt các tế bào ung thư phế quản và đẩy lùi khối u.

Xạ trị cũng là một phương pháp giúp kìm hãm được sự phát triển của những khối u và là biện pháp điển hình trong điều trị các loại ung thư khác.

3.2. Hóa trị

Hóa trị là phương pháp thường được áp dụng trong điều trị ung thư phế quản giai đoạn cuối. Cụ thể, với những bệnh nhân mà xạ trị không còn đem lại tác dụng thì bác sĩ sẽ chỉ định đến hóa trị, hoặc cần thiết sẽ kết hợp đồng thời cả xạ trị và hóa trị để có thể thu được hiệu quả tốt nhất.

Tuy nhiên mặt hạn chế của phương pháp này là những tác dụng phụ tác động đến bệnh nhân sẽ cực mạnh và làm cho sức khỏe của người bệnh bị suy giảm một cách nhanh chóng. Chính vì lý do đó mà các bác sĩ sẽ phải xem xét xem là liệu bệnh nhân đáp ứng đủ yêu cầu về sức khỏe để thực hiện quá trình làm hóa trị hay không.

3. Sử dụng các loại thuốc điều trị đặc trị

Một phương pháp điều trị ung thư phế quản giai đoạn cuối nữa là sử dụng thuốc đặc trị. Phương pháp này thường được kết hợp với các điều trị khác, tùy theo chỉ định của bác sĩ.

Ngoài các biện pháp kể trên thì hiện nay nhiều người cũng quan tâm đến các bài thuốc hỗ trợ điều trị ung thư phế quản giai đoạn cuối như thuốc đông y hay thuốc nam,.. Tuy vậy thì những bài thuốc này chưa được kiểm định một cách chắc chắn vì thế bạn vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chủ trị trước khi sử dụng để không gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Ung Thư Phế Quản Phổi / 2023

UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI

UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI

I.ĐẠI CƯƠNG

– Ung thư phế quản phổi nguyên phát (UTPQPNP) hiện nay có tần suất đang tăng lên một cách đáng sợ.

– Là nguyên nhân gây tử vong do ung thư hàng đầu ở nam và hàng thứ 4 ở nữ. Bệnh nguyên chủ yếu là thuốc lá.

– Phát hiện thường muộn nên điều trị khó vì vậy tiên lượng luôn luôn nặng.

– Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Giới: Ung thư phế quản phổi gặp ở nam nhiều hơn nữ với tỉ lệ 6/1.

Tuổi: Bệnh gặp tối đa ở nam khoảng 65 tuổi và ở nữ khoảng 75 tuổi.

Môi trường: Bệnh thường gặp ở các thành phố lớn gấp 3 lần so với nông thôn.

Thuốc lá:Khói thuốc lá đã được xác định 1 cách chắc chắn là nguyên nhân gây ung thư phế quản phổi. 90% ung thư phế quản phổi là do thuốc lá. Tỉ lệ ung thư phế quản phổi tăng theo số điếu thuốc hút trong ngày và số năm nghiện hút. Nếu hút trên 20 gói/năm thì tỉ lệ này tăng rõ rệt.

Khói thuốc lá làm chậm sự thanh lọc nhầy lông làm tổn thương những chức năng thực bào của bộ máy hô hấp.

Những enzyme của niêm mạc phế quản không thích ứng với sự tấn công này: biến các chất trong khói thuốc lá thành chất gây ung thư.

Cai thuốc là làm giảm nguy cơ nhưng không làm mất nguy cơ.

Ô nhiễm môi trường không khí chung:Khói kỹ nghệ, khói xe hơi chứa benzopyrene và một số chất độc như hydrocabure đa vòng, chất khác như kim loại, chất phóng xạ.

Ô nhiễm môi trường nghề nghiệp:Bụi thạch miên, bụi mỏ hay các chất trong kỹ nghệ như chrome, niken, arsenic, mực in sản phẩm kỹ nghệ dẩu mỏ, các chất phóng xạ.

Khói thuốc là có tác dụng hợp lực gây ung thư.

Một số yếu tố khác: Sẹo phổi có thể làm dễ ung thư dạng tuyến hơn các thể khác.

II. PHÂN LOẠI

1.Phân loại theo giải phẫu bệnh: Theo OMS ung thư phế quản phổi được phân thành những loại sau:

Ung thư dạng biểu bì.

Ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá.

Ung thư dạng tuyến:

Ung thư tuyến nang biệt hoá cao.

Ung thư tiểu phế quản phế nang.

Ung thư tuyến ít biệt hoá.

Ung thư tế bào lớn không biệt hoá.

Ung thư phối hợp dạng biểu bì và tuyến.

Ung thư carcinoide.

Ung thư tuyến phế quản.

Ung thư nhú của biểu bì bề mặt.

Ung thư hỗn hợp carcinosarcome.

Sarcomes.

– Không xếp loại.

Ung thư trung biểu mô (ung thư màng phổi).

U mélanine.

– Trong đó 4 loại đầu là thường gặp.

2.Phân giai đoạn ung thư phổi theo TNM (theo hiệp hội Mỹ trên hệ thống ung thư)

2.1.U tiên phát:

To: Không thấy u

Tx: U chỉ phát hiện sớm bằng tế bào ung thư trong chất tiết phế quản. TIS: ung thư biểu mô tại chỗ

T1: U có d ≤ 3cm, soi phế quản không thấy lan đến phế quản thuỳ.

T3: U không kể kích thước xâm lấn thành ngực hay cơ hoành hay màng phổi trung thất hay màng ngoài tim (mà không tổn thương tim, mạch máu lớn, khí quản, thực quản, cột sống).

Hoặc u trong phế quản gốc cách cựa phế quản  < 2cm.

T4: U không kể kích thước xâm lấn trung thất hay tim hay mạch máu lớn, khí quản, thực quản, cột sống, cựa phế quản.

Hoặc tràn dịch màng phổi.

2.2.Tổn thương hạch:

No: Không có di căn đến hạch.

N1: Di căn đến hạch quanh phế quản hay  rốn phổi.

N2: Di căn hạch  trung thất cùng bên và cạnh cựa phế quản.

N3: Di căn hạch trung thất khác bên, hạch rốn phổi khác bên, hạch cơ thang hay thượng đòn cùng hay khác bên.

2.3.Di căn xa:

Mo:không di căn xa.

M1: Di căn xa như thượng thận, gan, xương, não.

Bảng: Phân độ theo TNM.

Giai đoạn

T

N

M

Ung thư biểu mô ẩn

Tx

No

Mo

Giai đoạn 0

TIS

No

Mo

Giai đoạn I

T1

T2

No

No

Mo

Mo

Giai đoạn II

T1

T2

N1

N1

Mo

Mo

Giai doạn IIIa

T3

T1-3

N1

N2

Mo

Mo

Giai đoạn IIIb

Bất kỳ T

T4

N3

Bất kỳ N

Mo

Mo

Giai đoạn IV

Bất kỳ T

Bất kỳ N

M1

 

 

 

III. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

*Biểu hiện trong lồng ngực

1.Ho:

Ho thường tăng lên về tần số và độ trầm trọng.

Ho ra máu:

Lượng nhiều hay ít, chiếm tỉ lệ 50% trường hợp.

Viêm phế quản phổi do nghẽn:

U phát triển trong lòng phế quản gây nghẽn phế quản không hoàn toàn làm rối loạn thanh thải nhầy lông, gây ú trệ, từ đó dễ dàng bị viêm phế quản phổi ở thuỳ phổi tương ứng.

Viêm phế quản phổi do nghẽn có đặc điểm: viêm phổi khu trú, đáp ứng chậm hay không hoàn toàn với kháng sinh thích hợp, viêm phổi lập đi lập lại cùng một vị trí.

2.Tiếng rít khu trú:Ran wheezing gợi ý nghẽn khu trú không hoàn toàn.

3.Xẹp phổi:Khi có hội chứng xẹp phổi là khi phế quản bị hẹp hoàn toàn.

4.Tràn dịch màng phổi:Có thể là tràn dịch thanh tơ huyết hay tràn máu, có thể do u lan trực tiếp hay do di căn, có khi do phản ứng của xẹp phổi.

5.Đau ngực:Đau cố định và dai dẳng chứng tỏ ung thư di căn đến thành ngực, màng phổi hay trung thất.

6. Hạch lớn:Hạch có thể ở rốn phổi, trung thất, cơ thang, có thể diễn tiến âm thâm hay gây chèn ép, ăn mòn các phế quản, các mạch máu hay các đám rối thần kinh lân cận.

7.Biểu hiện chèn ép, tắc nghẽn do u, do di căn, do hạch vùng:

Tĩnh mạch chủ trên trong trung thất bị chèn ép làm cổ lớn ra, sau đó phù áo khoác, tím mặt, giãn tĩnh mạch dưới da ở vai, ngực.

Thần kinh quặt ngược trái bị chèn ép, gây khàn giọng, liệt dây thanh âm trái (dây thanh âm phải có vòng ở cao quanh động mạch dưới đòn nên ít bị chèn ép).

Thần kinh hoành: Các dây thần kinh này đi dọc theo trung thất trước mỗi bên, một trong hai có thể bị chèn ép, gây liệt nửa cơ hoành tương ứng, chỉ phát hiện nhờ rọi phổi, thấy cơ hoành di động ngược chiều.

Hội chứng Pancoast Tobias:

Ung thư đỉnh phổi xâm lấn màng phổi đỉnh chèn ép các rễ dưới của đám rối thần kinh cánh tay, thần kinh  giao cảm cổ. Hội chứng gồm đau vai, đau cánh tay kèm hội chứng CLAUDE BERNARD HORNER cùng bên (đồng tử co, sụp mí, hẹp khe mắt) có khi ăn mòn xương đòn.

*Biểu hiện ngoài lồng ngực (di căn)

-3 cơ quan hay bị di căn nhất là:

+Hệ xương gây đau xương, đau trội lúc nằm nghỉ, tái phát với các thuốc giảmđau thông dụng.

+Hệ thần kinh trung ương: tỉ lệ u phổi di căn lên não rất cao, gây liệt các dây thần kinh sọ não, liệt nửa người.

+Gan.

-Các di căn khác như màng bụng, thượng thận, thận, ống tiêu hoá.

-Hội chứng hệ thống

Các hội chứng này biến mất khi ung thư được cắt bỏ và tái phát khi di căn phát triển.

Tăng calci máu:

Tăng calci máu do parathormone bất thường và một chất gây tan xương khác parathormone.

Tăng calci máu gây buồn nôn, nôn, tiểu nhiều, lú lẫn ngủ lịm, sững sờ.

Hội chứng tiết ADH bất thường:

Gây hạ natri máu, giảm áp lực keo, tăng tỉ trọng nước tiểu, nước tiểu chứa nhiều natri.

Hội chứng CUSHING:

Ung thư phế quản phổi tiết ra chất lượng tự như ACTH, thường ít hoạt động hơn ACTH thật.

Hội chứng carcinoide:

Cơn xung huyết da, phù mặt, tăng tiết nước mắt, tăng tiết nước bọt, tiêu chảy nôn, hạ huyết áp do 5 hydroxytryptamine (serotonine) và 5 hydroxytryptophane được tiết ra trong u carcinoide hoặc ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá.

Vú lớn:

Ung thư tế báo lớn tiết ra khích thích tố sinh dục gây vú lớn.

 

Rối loạn thần kinh cơ:

Cơ chế chưa rõ, hội chứng này không biến mất khi ung thư được cắt bỏ.

Thường gặp là: Hội chứng nhược cơ, thoái hoá tiểu não, có khi cả não và tuỷ, hội chứng thần kinh ngoại biên.

Ngón tay dùi trống:

Hội chứng PIERRE MARIE (hội chứng xương khớp phì đại do phổi):

Xương khớp của các chi đối xứng đau, sưng kéo dài. X quang thấy viêm và tăng sinh màng xương, thường gặp ở đầu xương chày và xương mác, kèm ngón tay chân dùi trống. Biến mất khi ung thư được cắt bỏ.

Giảm miễn dịch tế bào không đặc hiệu:

Phản ứng bì lao (+) là một yếu tố tiên lượng tốt sống sót sau mổ gấp đôi phản ứng bì lao (-).

IV. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

1.X quang

Ung thư dạng biểu bì và ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá thường ở rốn hay gần rốn, ung thư dạng tuyến và ung thư tế bào lớn thường ở xa rốn trong chủ mô.

Ung thư dạng biểu bì thường dưới dạng khối mờ tròn bờ không đều, không đồng chất, ở một bên, có thể hàng hóa, dế gây viêm phổi do nghẽn hay xẹp phổi.

Ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá thường dưới dạng khối mờ, ít đồng chất, bờ không đều, có xu hướng lan ra xung quanh.

Ung thư dang tuyến thường dưới dạng khối tròn, đều, đậm, bờ rõ.

Ung thư tiểu phế quản phế nang thường dưới dạng khối tròn đơn độc hoặc nốt thâm nhiễm lan rộng một hay hai phổi.

Ung thư tế bào lớn thường dưới dạng khối tròn, đậm, bờ khá rõ.

Các tổn thương ung thư thường không bao giờ bị calci hoá.

2.Chụp cắt lớp tỉ trọng: Giúp xác định chính xác các tính chất của khối mờ bất thường trong nhu mô phổi, và ở trung thất, giúp sinh thiết dưới sự hướng dẫn của CT SCANNER để chẩn đoán mô học.

3.Soi phế quản: Soi phế quản bằng ống soi mềm giúp chẩn đoán trực tiếp và thăm dò sự lan rộng của ung thư bằng cách chải rữa phế quản và sinh thiết tổn thương hay sinh thiết có hệ thống các phế quản.

4.Tế bào học

Khảo sát tế bào trong đàm cho kết quả dương tính trên 70%, dương tính giả ít, phát hiện được tế bào ung thư ngay khi hình ảnh x.quang bình thường. Do đó tế bào học trong đàm là một xét nghiệm sàng lọc ở nhóm có nguy cơ.

5.Sinh thiết hạch

Hạch ngoại vi dễ dàng được sinh thiết, sinh thiết hạch trung thất được tiến hành ở phòng mổ do bác sĩ chuyên khoa làm.

Chọc hút xuyên thành bằng kim nhỏ

Áp dụng cho những ung thư ở ngoại biên, khó soi phế quản. Có thể chọc dưới sự theo dõi trên màng huỳnh quang. Dễ gây tràn khi màng phổi.

6.Sinh thiết màng phổi: Sinh thiết màng phổi phải tiến hành ở môi trường ngoại khoa. Có thể khảo sát tế bào học dịch màng phổi.

7.Mổ thăm dò: Ở bệnh nhân có chỉ định mổ. Sinh thiết và xét nghiệm giải phẩu bệnh tức thì và quyết định mổ tiếp tục  hay không.

8.Thăm dò di căn: Phải làm siêu âm và chụp cắt lớp tỉ trọng mới kết luận được một cách chắt chắn.

9.Thăm dò chức năng hô hấp

Chủ yếu là đề xét chỉ định mổ và thăm dò khả năng phổi lành.

Nếu VEMS ≥1/2 bình thường và paCO2 bình thường 40 ± 3 mmHg thì không cần thăm dò thêm.

10.Chất chỉ điểm ung thư: Chỉ xác định được là có khối u, giúp theo dõi diễn tiến sau điều trị.

V. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

1.Lao phổi

Chẩn đoán khó khăn trong những trường hợp sau: BK đàm âm tính và không tìm thấy tế bào ung thư trong đàm trong 3 ngày liền, trên phim X.quang có khối mờ hình tròn, đường kính 2-3 cm bờ rõ hoặc một đám mờ. Gặp các trường hợp này nên điều trị thử lao một cách tích cực, đồng thời tìm mọi cách phát hiện tế bào ung thư. Sau một tháng chậm nhất là hai tháng nếu hình ảnh trên phim rõ nét hơn là ung thư.

2.Viêm phổi

Sau một thời gian điều trị viêm phổi, nếu sức khoẻ không trở lại bình thường, các tổn thương trên phim X.quang không xoá hết, lắng máu vẫn cao… cần nghĩ đến ung thư phế quản phổi.

VI. ĐIỀU TRỊ

Về mặt điều trị người ta chia ung thư phế quản phổi ra làm 2 nhóm chính.

1.Ung thư không phải ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá

Có thời gian nhân đôi 100-200 ngày, gồm 3 loại: ung thư dạng biểu bì, ung thư dạng tuyến, ung thư tế bào lớn.

Phẩu thuật là phương pháp hữu hiệu nhất, áp dụng cho các giai đoạn ung thư ẩn, giai đoạn 1 và giai đoạn 2  và một số trường hợp chọn lọc như T3, No, Mo hay T1, N2, Mo.

Kết quả:

Ung thư ẩn: Sống sót sau 5 năm khoảng 60%. Theo dõi kỹ vì dễ bị tái phát khoảng 5%/năm/người.

Ung thư nốt đơn độc: Mổ cắt bỏ thuỳ phổi. Tiên lượng tuỳ theo kích thước khối u, theo hạch vùng và theo sự biệt hoá của tế bào k.

Không phẩu thuật được dùng đa hoá trị liệu và xạ trị liệu nếu không có chống chỉ định.

Xạ trị liệu kết quả không tốt lắm, đôi khi không hơn bệnh nhân không được xạ trị liệu.

Đa hoá trị liệu:

Bảng: Kết quả một số đa hoá trị liệu.

Đặc điểm

Paclitaxel /carboplatin

Gemcitabine /carboplatin

Paclitaxel /Gemcitabine

Số bệnh nhân

308

309

312

Thời gian sống sót trung bình

7,9 tháng

7,6 tháng

8,4 tháng

Sống sót 1 năm

33%

31%

33%

Bảng: Tỷ lệ sống sót sau 5 năm.

Tác giả và năm công bố

Số       bệnh nhân

Nhóm thuốc điều trị

sống sót 5 năm%

Arriagada et al-2004

1867

Cisplatin và  hoặc Etoposide Vinorelbine Vindesine Vinblastine

44,5

Winton et al-2004

482

Cisplatin- Vinorelbine

69

Strauss et al-2004

344

Carboplatin- Paclitaxel

71(4 năm)

Rosell et al- 2005

840

Cisplatin -Vinorelbine

51

 

2.Ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá

Đây là loại ung thư phát triển nhanh, di căn sớm và nhiều ngay khi bệnh có vẻ khu trú, do đó mọi cố gắng cắt bỏ đều vô hiệu, nên đa hoá trị liệu và xạ trị liệu là chính.

Hoá trị liệu:

Thuốc ức chế topoisomerase I bao gồm irinotecan và topotecan. Phối  hợp irinotecan hay  topotecan với ciplastin cho kết quả tốt,  tuy nhiên có một số tác giả phối hợp etoposide với cisplatin hay với carboplatin

Xạ trị:

Xạ trị được dùng trước hoặc sau hoá trị liệu bởi bác sĩ chuyên khoa.

Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ cho cả hai loại:

Chống đau, chống nhiễm khuẩn, giảm ho.

Chống chèn ép thần kinh: dexamethasone 20-80 mg /ngày.

Hút dịch màng phổi.

Chống suy tuỷ, chống thiếu máu.

VII. PHÒNG BỆNH

Tuyên truyền tác hại của thuốc lá trên các phương tiện truyền thông đại chúng để vận động mọi người bỏ thuốc lá

Chống ô nhiễm môi trường trong nhà, môi trường nghề nghiệp.

Hình Ảnh Cho Ung Thư Miệng / 2023

Hình ảnh cho ung thư miệng mang đến cho người đọc cái nhìn tổng quan về bệnh. Đây là một trong top ung thư có số người mắc phải tăng lên hàng năm. Trước tình hình đó, nhiều người đang băn khoăn liệu có chữa được không? Bạn hãy dành thời gian tìm hiểu kỹ hơn qua những thông tin chia sẻ sau.

Khái niệm ung thư miệng mà bạn cần biết

Theo các bác sỹ chuyên khoa thì đây là loại bệnh u ác tính hình thành trong miệng. Nó có thể xuất hiện ở các vị trí như lợi, lưỡi, má, môi, vòm miệng hay sàn miệng.

Dù đã có nhiều đồ án nghiên cứu căn bệnh này nhưng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân. Nhưng chủ yếu gồm: hút thuốc lá, uống rượu trong thời gian dài. Bên cạnh có thể do niêm mạc miệng thường xuyên hoặc bị kích thích bởi vật nhọn.

Xuất hiện những vết loét tương tự như bị nhiệt miệng trên lưỡi, niêm mạc miệng hoặc trên lợi. Nhiều người chủ quan dấu hiệu ban đầu vì nhầm lẫn với căn bệnh thông thường khác. Nhưng nếu bạn chú ý, nếu đúng ung thư miệng thì vết loét phải mất thời gian rất lâu mới lành được.

Chân răng yếu dẫn đến lung lay và thậm chí rụng bất thường. Dù chỉ tác động nhẹ nhưng có thể làm chảy máu ở miệng, răng.

Trong miệng bắt đầu xuất hiện có những vết đốm trắng hoặc đỏ. Theo đánh giá của bác sỹ chuyên khoa thì đây là dấu hiệu của tiền ung thư.

Để bảo vệ sức khỏe cho bạn và người thân quanh thì bạn cần chú ý để chữa trị kịp thời. Tốt nhất, bạn nên đến bệnh viện chuyên khoa để khám và chẩn đoán bệnh được chính xác.

Ung thư miệng sống được bao lâu?

Theo khẳng định của bác sỹ thì ung thư miệng nguy hiểm đến tính mạng con người. Thực hư bệnh nhân có thể kéo dài tuổi thọ đến bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Khả năng sống sót là rất cao nếu người bệnh được phát hiện sớm. Ngược lại, nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn thì thời gian hạn chế từ 6-12 tháng. Theo ý kiến của bác sỹ chuyên khoa thì việc điều trị ở giai đoạn cuối hầu như vô nghĩa. Nó chỉ giúp kéo dài thời gian sống cho người bệnh theo từng ngày. Đồng thời, các hoạt chất trong thuốc giúp bệnh nhân giảm sự đau đớn.

Bệnh có 3 loại chính là ung thư môi, ung thư lưỡi và ung thư sàn miệng. Song, nó chia thành 3 giai đoạn chính:

Khu trú: Đây được xem là giai đoạn tiền bệnh khi tế bào ung thư chỉ tại vị trí khởi phát. Nó chưa di căn đến các cơ quan khác trong khoang miệng. Để tiện theo dõi thì nó được chia giai đoạn I, giai đoạn II và đầu giai đoạn III.

Khu vực: Tại các hạch bạch huyết khối u đã xâm nhập nhưng chưa lây lan đến các cơ quan ở xa.

Di căn: Đến giai đoạn này, khối u di chuyển đến các cơ quan ở xa như gan, phổi,…Nên người bệnh có biểu hiện rõ rệt như cảm thấy mệt mỏi, xuất hiện những cơn đau.

Ung thư khoang miệng sống được bao lâu?

Con người luôn có suy nghĩ “1 ngày trần gian bằng vạn ngày âm phủ “. Vì vậy, nếu chẳng may bạn hay người thân xung quanh bạn gặp phải bệnh này. Chúng ta đều quan tâm cơ hội sống có thể kéo dài được bao lâu?

Nếu người bệnh được phát hiện sớm thì hoàn toàn có cơ hội chữa trị thành công. Theo dự đoán cơ hội sống của từng loại cụ thể trong 5 năm như sau:

– Ung thư môi: Chiếm khoảng 93% cơ hội sống ở giai đoạn khu trú. Đến giai đoạn khu vực giảm còn 52% và chỉ 48% khi bệnh thuộc giai đoạn di căn.

– Ung thư lưỡi: Chiếm 78% cơ hội sống ở giai đoạn khu trú. Cơ hội sống ở giai đoạn khu vực còn 63% và 36% nếu bệnh chuyển sang di căn.

– Ung thư sàn miệng: khoảng 75% cơ hội sống kéo dài được 5 năm ở giai đoạn khu trú. Giai đoạn khu vực chiếm 38% và chỉ còn 20% đến giai đoạn di căn.

Ngoài chữa trị bằng thuốc thì tinh thần, ý chí của người bệnh chịu chi phối rất lớn. Nếu bệnh nhân có suy nghĩ lạc quan và không đầu hàng với bệnh thì kết quả đem lại rất bất ngờ. Ngược lại, tình trạng bệnh trở nên nặng nề hơn khi họ cảm thấy bi quan.

Tóm lại, dựa vào hình ảnh cho ung thư miệng chúng ta biết được nhiều thông tin quan trọng. Bạn có thể đọc hiểu thông tin từ các nguồn dữ liệu khác nhau để biết rõ hơn. Lời khuyên dành cho bạn, hãy đi khám tổng thể theo định kỳ để can thiệp kịp thời nếu phát hiện bệnh.

Hình Ảnh Bệnh Ung Thư Lưỡi / 2023

Hình ảnh bệnh ung thư lưỡi giúp chúng ta nhận biết mầm bệnh. Ung thư lưỡi xuất hiện khi có một khối u trên mặt hoặc đằng sau lưỡi phía gần cổ họng. Các giai đoạn ung thư lưỡi được phân chia cụ thể nên chúng ta tiện theo dõi. Để phòng bệnh ung thư lưỡi hiệu quả bạn cần trang bị thêm kiến thức hiểu biết.

Hình ảnh bệnh ung thư lưỡi cho biết triệu chứng mầm bệnh

Vì triệu chứng của ung thư lưỡi thường không rõ ràng, thay đổi theo từng giai đoạn. Nên bạn cần chú tâm vào tình trạng cơ thể để có phương pháp can thiệp kịp thời. Cụ thể được nêu như sau:

Vì khối u chưa hiện rõ nên ta khó phát hiện. Nhưng có những dấu hiệu sau:

Khó chịu ở lưỡi: Người bệnh cảm thấy đau rát ở lưỡi như bị kim châm vào. Sau thời gian, dấu hiệu này sẽ biến mất nên nhiều người chủ quan chữa trị.

Đặc điểm của lưỡi: Hơi phồng, xuất hiện những vết loét nhỏ. Quan sát thấy niêm mạc có màu trắng và cứng hơn bình thường. Một số bệnh nhân thấy cổ xuất hiện hạch.

Kèm theo những triệu chứng ngày một rõ rệt nên chúng ta dễ dàng nhận biết

Cảm giác đau: Khi ăn uống và nói càng xuất hiện rõ. Thậm chí khi ăn đồ cay nóng khiến đau lan lên cả tai.

Biểu hiện toàn thân: Cơ thể suy giảm một cách rõ rệt. Người thường xuyên mệt mỏi, sốt và khi thở có mùi hôi. Nước bọt tiết ra nhiều và kèm theo ít máu.

Biểu hiện tại lưỡi: Nếu bạn theo dõi thấy các dấu hiệu phát triển nhanh. Sự linh hoạt trong quá trình vận động lưỡi bị ảnh hưởng do xuất hiện ổ loét.

Màu sắc qua hình ảnh bệnh ung thư lưỡi: Ở vùng niêm mạc xuất hiện những lỗ nhỏ li ti. Chúng có màu tím nhạt nhưng khi ấn vào thấy có dịch trắng.

Khi bệnh nhân chuyển sang giai đoạn này thì ổ loét đã lan rộng. Phạm vi của vết loét tràn xuống bề mặt hoặc mặt dưới lưỡi chạm miệng. Vình trạng bệnh đã nặng nên dễ chảy máu nhiều gây nguy hiểm đến tính mạng. Khối u hay lựa chọn bờ tự do, mặt dưới lưỡi và trên lưỡi để sinh sôi một cách mạnh mẽ.

Qua những hình ảnh bệnh ung thư lưỡi cho ta thấy sự nghiêm trọng ở từng giai đoạn.

Cách phòng tránh bệnh ung thư lưỡi hiệu quả

Trong đời sống do ảnh hưởng của việc ăn uống, sinh hoạt nên bạn khó tránh khỏi vi khuẩn xâm nhập. Việc dùng bàn chải, chỉ nha khoa vệ sinh vừa giúp bạn phòng chống ung thư lưỡi hiệu quả. Đồng thời, việc chăm sóc này góp phần hạn chế nguy cơ mắc bệnh về miệng, vòm họng.

Theo ý kiến của bác sỹ nha khoa thì chúng ta sau 3 tháng nên thay bàn chải 1 lần. Thường xuyên tiêu diệt các vi khuẩn, chất bám nguy hiểm bằng nước súc miệng.

Tính đến nay, chúng ta đã nghe nhiều đến tác hại của việc hút thuốc lá. Các đề tài nghiên cứu khẳng định, hút thuốc lá thường xuyên có nguy cơ mắc ung thư miệng cao.

Theo thống kê, tỷ lệ mắc ung thư lưỡi ở người hút thuốc lá cao hơn người không sử dụng. Không dừng lại ở nó, đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều loại ung thư khác.

Theo khoa học, khung thời gian từ 10 đến 16h ánh mặt trời chứa nhiều độc tố. Nên bạn đặc biệt chú ý khi đi ra ngoài không để ánh nắng trực tiếp chiếu vào môi. Vì các tế bào ung thư ác tính xuất hiện trên môi sẽ nhanh chóng di căn vào khu vực lưỡi.

Giải pháp cứu tinh cho mối nguy hiểm này là bạn cần sử dụng các loại kem chống nắng. Bạn cần thoa đều lên môi để tránh ung thư lưỡi một cách tốt nhất.

Hiện nay, trên thị trường thực phẩm có nhiều loại rau để chúng ta lựa chọn chế biến hàng ngày. Khuyến cáo từ viện dinh dưỡng thì bạn nên ăn nhiều đậu, hoa quả, rau họ cải. Bên cạnh, ưu tiên các loại rau lá xanh đậm, nho, trà xanh, đậu nành và cà chua.

Trong quá trình chế biến, chúng ta nên hạn chế những món chiên và nướng. Thay vào đó, ưu tiên phương pháp luộc hoặc hấp để bảo vệ sức khỏe tốt nhất.

Vì trong thành phần của rượu, bia chứa các chất men kích thích phát triển các tế bào ung thư. Nguy cơ phát triển ung thư lưỡi lỷ lệ thuận với thời gian sử dụng rượu, bia và thuốc lá.

Nếu bạn muốn phát hiện các dấu hiệu tiền ung thư sớm thì nên khám định kỳ năm 2 lần. Bên cạnh, chúng ta cần kết hợp thêm phương pháp sàng lọc theo công nghệ mới.

Dựa vào hình ảnh, bạn thấy các vết loét, màu trắng hoặc đỏ ở hai bên lưỡi thì cần gặp bác sỹ kịp thời.

Để tăng cường hệ miễn dịch và tránh bệnh ung thư hiệu quả thì bạn cần sống tích cực. Một khi cơ thể mạnh khỏe là tiền đề ngăn ngừa bệnh tật một các hiệu quả nhất.

Dù bạn bận công việc thế nào thì mỗi ngày bạn nên cân đối thời gian tập luyện thể dục. Những động tác khi tập góp phần phòng ngừa bệnh tật nói chung và ung thư lưỡi nói riêng hiệu quả.