Mổ Ung Thư Vú

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Mổ Ung Thư Vú xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Mổ Ung Thư Vú để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 7.227 lượt xem.

Có 1155 tin bài trong chủ đề【Mổ Ung Thư Vú】

【#1】Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Ung Thư Biểu Mô Ống Tuyến Vú Tại Chỗ Tại Bệnh Viện 71 Trung Ương

Tại Việt Nam tỷ lệ mắc ước tính là 17,4/100.000 dân, tại phía Bắc, ung thư vú chiếm hàng đầu trong số các ung thư ở nữ, còn ở phía Nam, căn bệnh này đứng sau ung thư cổ tử cung.

UNG THƯ TUYẾN VÚ

1. ĐẠI CƯƠNG :

1.1 Định nghĩa : Ung thư vú là ung thư bắt đầu trong các mô của vú. Hầu hết các ung thư biểu mô ống tuyến sữa. Là một căn bệnh hay gặp và chiếm tỷ lệ tử vong hàng đầu trong số các ung thư của nữ giới ở nhiều nước trên thế giới.

Tại Việt Nam tỷ lệ mắc ước tính là 17,4/100.000 dân, tại phía Bắc, ung thư vú chiếm hàng đầu trong số các ung thư ở nữ, còn ở phía Nam, căn bệnh này đứng sau ung thư cổ tử cung.

Điều trị ung thư vú hiện nay là sự kết hợp chặt chẽ giữa các biện pháp điều trị tại chỗ, tại vùng bằng phẫu thuật, tia xạ với các phương pháp toàn thân bằng hóa chất, nội tiết và sinh học.

1.2 Yếu tố nguy cơ :

– Yếu tố di truyền và gia đình.

– Yếu tố nội tiết.

– Chế độ ăn uống.

– Bệnh vú lành tính.

– Yếu tố môi trường.

2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN :

Lâm sàng :

Khối u vú thường không gây đau, một số trường hợp có chảy dịch đầu vú (dịch máu hoặc dịch vàng chanh) u có mật độ cứng rắn, mặt gồ ghề, ranh giới có thể rõ hoặc không. Trong những trường hợp đến muộn, u có thể xâm lấn vào thành ngực làm hạn chế di động hoặc xâm nhiễm da tạo hình ảnh “sần da cam” hoặc vỡ loét, đôi khi ung thư vú cũng biểu hiện như một viêm tấy lan toả vùng vú (ung thư vú thể viêm).

Trong nhiều trường hợp bệnh nhân thường có hạch nách cùng bên, hạch có thể có các mức độ tổn thương từ mềm đến cứng hoặc xâm nhiễm dính vào xung quanh tuỳ theo mức độ tiến triển bệnh. Trong mọi trường hợp đều phải lưu ý khám hạch thượng đòn và tuyến vú đối bên.

Cận lâm sàng:

– Chụp Nhũ ảnh : tổn thương điển hình có dạng hình sao nhiều chân, co kéo tổ chức tuyến vú, có nhiều chấm vi can xi hoá tập hợp thành đám.

– Xét nghiệm tế bào học: thường thấy các tế bào ung thư mất sự kết dính, đa hình thái, tỷ lệ nhân/nguyên sinh chất tăng, nhiều nhân quái nhân chia, bào tương kiềm tính.

Khi cả ba phương pháp trong bộ ba kinh điển đều cho kết quả dương tính thì có thể đi đến chẩn đoán xác định. Nếu một trong ba phương pháp này nghi ngờ, có thể chỉ định sinh thiết kim, sinh thiết tức thì hoặc sinh thiết mở thường quy để khẳng định chẩn đoán.

Các phương pháp chẩn đoán khác :

– Sinh thiết kim: cho phép lấy mảnh tổ chức làm giải phẫu bệnh định mô bệnh học và các xét nghiệm hóa mô miễn dịch khác như ER, PR, HEU2.

– Sinh thiết tức thì: cho phép chẩn đoán xác định ung thư ngay khi bệnh nhân ở trên bàn mổ.

– Sinh thiết mở: trong nhiều trường hợp chỉ phát hiện được ung thư sau khi đã phẫu thuật lấy u. Vì vậy, mọi trường hợp mổ u vú đấu bắt buộc phải kiểm tra giải phẫu bệnh khối u, đặc biệt là đối với các bệnh nhân trên 35 tuổi.

. Tiêu chuẩn xác định : u tuyến vú có mô bệnh học tế bào ác tính

Chẩn đoán phân biệt:

– U lành tuyến vú.

– Viêm tuyến vú, áp xe vú

Chẩn đoán giai đoạn :

Chẩn đoán TNM và giai đoạn theo Tổ chức Chống ung thư quốc tế UICC 2002.

T: U nguyên phát (Pnmary tumor).

Tx: Không xác định được u nguyên phát.

To: Không có dấu hiệu u nguyên phát.

Tis: Carcinoma tại chỗ: carcinoma nội ống, carcinoma thể thùy tại chỗ, hoặc bệnh Paget của núm vú nhưng không sờ thấy u.

Tl: U có đường kính lớn nhất không vượt quá 2cm.

Tl vi thể: u có đường kính ≤ 0,1 cm.

T1a: 0,1 ≤ U ≤ 0,5 cm.

T1b: 0.5 cm ≤ U ≤ 1 cm.

T1c : 1 < U ≤ 2 cm.

T2: 2cm < U ≤ 5cm.

T4: U mọi kích thước nhưng có xâm lấn thành ngực hoặc da bao gồm.

T4a: Xâm lấn tới thành ngực.

T4b: U xâm lấn tới da bao gồm sần da cam hoặc loét da vú, hoặc nhiều khối u dạng vệ tinh ở da.

T4c: Bao gồm T4a và T4b nhưng giới hạn ở một bên vú.

N: Hạch vùng.

Nx : Không xác định được hạch vùng (ví dụ hạch đã được lấy bỏ).

N0 : Không có di căn hạch vùng.

N1 : Di căn hạch nách cùng bên di động.

N2: Di căn hạch nách cùng bên dính nhau hoặc dính vào tổ chức xung quanh.

N3: Di căn hạch vú trong và/hoặc hạch thượng đòn cùng bên.

M : Di căn xa.

Mx: Không xác định được di căn xa.

M0: Không có di căn xa.

M1: Di căn xa.

4. ĐIỀU TRỊ :

Mục đích điều trị : Phát hiện sớm và điều trị hết bệnh, ngăn chặn bệnh diễn tiến nặng hơn, làm tăng thời gian tỉ lệ sống còn toàn bộ và cuộc sống không bịnh

Nguyên tắc điều trị : phối hợp 4 phương thức : Hóa trị, xạ trị, phẫu thuật, nội tiết Điều trị cụ thể :

Phẫu thuật

-Hạch lính gác là chặng hạch đầu tiên bị di căn. Nếu hạch lính gác không bị di căn → không cần nạo hạch nách giúp tránh các dư chứng phù nề, hạn chế cử động tay sau phẫu thuật.

Phẫu thuật là chính điều trị ung thư vú, nhất là ở những trường hợp chưa có di căn.

Phẫu thuật cắt tuyến vú và vét hạch nách: đây là phương pháp phẫu thuật cơ bản, bao gồm cắt bỏ toàn bộ tuyến vú và nạo vét hạch nách thành một khối. Có thể chỉ định điều trị hoá chất tân bổ trợ để làm hạ giai đoạn bệnh trước phẫu thuật.

Phẫu thật bảo tồn tuyến vú: chỉ định cho K vú giai đoạn sớm, bao gồm cắt một phần tuyến vú và xạ trị cho thấy kết quả sống còn không thay đổi so với đoạn nhũ tận gốc, ít dư chứng, thẩm mỹ cao, cải thiện chất lượng cuộc sống và tâm lý bệnh nhân sau điều trị

Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ tuyến vú ngay sau cắt bỏ: Kỹ thuật này đem lại cho bệnh nhân ung thư vú chất lượng sống tốt hơn cả về thể chất lẫn tinh thần.

Xạ trị :

❖1-3 hạch : Xạ trị vào mô vú, giường u & hạch nách hạch thượng đòn, hạch vú trong :50Gy/25 liều

❖0 hạch : Xạ trị vào mô vú, giường u : 50Gy/25 liều

❖1-3 hạch : Xạ trị vào thành ngực & hạch nách hạch thượng đòn, hạch vú trong : 50Gy/25 liều

Hoá trị :

Áp dụng cho bệnh nhân giai đoạn không mổ được tại thời điểm chẩn đoán (điều trị hoá chất tân bổ trợ), điều trị hoá chất sau mổ (điều trị bổ trợ) cho những bệnh nhân có di căn hạch nách hoặc có các yếu tố nguy cơ cao.

Hoá chất có thể phân ra làm 3 nhóm: các phác đồ không có anthracyclin, các phác đồ có anthracyclin và các phác đồ có taxanes. Hiện tại, kháng thể đơn dòng đã được đưa vào điều trị như Trastuzumab (herceptin) khi có Her-2/neu dương tính.

Hóa trị kết hợp

Phác đồ AC- T (Doxorubicin, Cyclophophamide, Cyclophophamide)

Lặp lại mỗi 3 tuần

Phác đồ EC (Epirubicin, Cyclophophamide), Lặp lại mỗi 3 tuần Phác đồ T- CISPLATIN;Lặp lại mỗi 3 tuần Phác đồ DOCETAXEL + DOXORUBICIN,Lặp lại mỗi 3 tuần Phác đồ DOCETAXEL + CAPECITABINE,Lặp lại mỗi 3 tuần TRASTUZUMAB, nếu xét nghiệm HEU2 dương tính

+++,

Liều tấn công 4 mg/kg truyền TM / 90 phút.

Liều duy trì 2 mg/kg hàng tuần Hóa trị đơn chất PACLITAXEL, GEMCITABINE DOCETAXE, CAPECITABINE,VINORELBIN

Điều trị nội tiết

Chỉ định khi có ER hoặc PR dương tính

Tamoxifen vẫn là thuốc căn bản nhất dùng trong điều trị nội tiết các ung thư vú vì rẻ tiền và dễ sử dụng, thời gian 5 năm. Các thuốc ức chế aromatase như anastrozol, letrozol, exemestan ngày càng phổ biến.

Các trường hợp có thụ thể nội tiết dương tính trên phụ nữ đã mãn kinh có thể dùng nội tiết ngay từ đầu bằng các thuốc chặn men aromatase.

ANASTROZOLE 1mg / ngày

LETROZOLE 2.5 mg / ngày

EXEMESTANE25mg ( Aromasin 25mg ) / ngày

Lưu đồ chẩn đoán và điều trị :

5. THEO DÕI TÁI KHÁM:

Tiêu chuẩn nhập viện :

– U vú có kết quả giải phẩu bệnh ác tính.

– U biểu hiện lâm sàng dạng viêm tấy hoặc teo đét.

Theo dõi :

– Mỗi 1 tháng sau điều trị : CA15-3 , XQ phổi / CT ngực, CT/MRI não, Siêu âm bụng.

– Mỗi 3 tháng sau 1 năm điều trị

– Mỗi 6 tháng sau 2 năm điều trị

Tiêu chuẩn ra viện :

– Bệnh có đáp ứng với điều trị.

– Bệnh ổn định, triệu chứng thuyên giảm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Breast cancer staging. ẠJCC 7 th 2009

2. Nguyễn chấn Hùng, Điều trị ung thư vú, ung bướu nộikhoa 2004.

3. Cancer of the breast in Devita, Principles & Practice of Oncology, 2001.

4. Phạm vinh Quang, Bài giảng ngoại khoa tuyến vú, 2008.


【#2】【Tìm Hiểu】Ung Thư Biểu Mô Tuyến Vú Xâm Lấn

Ung thư biểu mô tuyến vú xâm lấn là gì?

Mặc dù ung thư vú không chỉ giới hạn cho một nhóm tuổi cụ thể, nhưng phụ nữ lớn tuổi có nhiều nguy cơ phát triển ung thư biểu mô ống động mạch xâm lấn. Hiệp hội Ung thư Mỹ ghi nhận gần hai phần ba số bệnh nhân ung thư vú xâm lấn là phụ nữ lớn tuổi hơn 55. Các trường hợp xâm lấn ống động mạch cũng có thể xảy ra ở nam giới.

Ung thư biểu mô ống động mạch xâm lấn không thể hiện nhiều triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu. Một số người bệnh có thể Bạn có thể cảm thấy một khối u đang phát triển ở vú, đó là dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư vú xâm lấn. Một phát hiện bất thường trên một tuyến vú cũng là một trong những dấu hiệu hiện diện của IDC. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, các triệu chứng cảnh báo sớm của ung thư biểu mô tuyến vú xâm lấn là:

  • Đau ở ngực
  • Vú sưng lên bất thường
  • Da bị nổi mẩn, kích thích
  • Cảm thấy đau ở núm vú
  • Hình thành một khối u ở vùng dưới nách
  • Da gần vú hoặc núm vú dày và đỏ
  • Tiết dịch núm vú

Ung thư biểu mô ống động mạch xâm lấn có thể được chẩn đoán thông qua việc sử dụng một số xét nghiệm hình ảnh bao gồm chụp nhũ ảnh, siêu âm và MRI. Sinh thiết thường được thực hiện nếu có bất thường qua xét nghiệm hình ảnh.

Điều trị Ung thư biểu mô ống động mạch xâm lấn được thực hiện theo hai cách khác nhau. Một là điều trị tại chỗ, mục tiêu hướng tới các khối u và khu vực xung quanh; 2 là điều trị hệ thống, nhắm tới các tế bào ung thư đã lan rộng tới các bộ phận khác.

Điều trị tại chỗ thường gồm 2 phương pháp:

Phu thut: Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả nhất trong điều trị ung thư ống động mạch xâm lấn. Phương pháp này loại bỏ hoàn toàn khối u thông qua phẫu thuật cắt bỏ một phần hay cả vú.

Bc x tr liu: Xạ trị sử dụng các chùm năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Có ba loại bức xạ trị liệu có thể được sử dụng để điều trị ung thư ống động mạch xâm lấn: bức xạ chùm tia bên ngoài, chiếu xạ một phần vú bên trong và chiếu xạ một phần vú bên ngoài.

Việc điều trị có hệ thống của IDC cũng gồm hai phương pháp hóa trị và liệu pháp nội tiết tố.

Hóa tr: Các loại thuốc hóa trị giúp loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật hoặc xạ trị. Phương pháp này được khuyến cáo chỉ dành cho những bệnh nhân có khối u rất lớn hoặc có nguy cơ tái phát cao hơn bởi nó có thể ảnh hưởng tới các tế bào khỏe mạnh xung quanh.

Liu pháp hormon: Trong liệu pháp nội tiết, các bệnh nhân được cho thuốc kháng estrogen để ngăn chặn các thụ thể hormone của tế bào ống động mạch xâm lấn nhận estrogen và phân chia. Các loại thuốc làm giảm mức độ estrogen trong cơ thể và do đó ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển.

Để đăng ký khám và điều trị với bác sĩ Singapore tại Khoa ung bướu – Phòng khám chuyên gia Singapore, Bệnh viện Thu Cúc, vui lòng liên hệ: 0907 245 888.


【#3】Ung Thư Biểu Mô Ống Tuyến Vú Tại Chỗ (Nội Ống) (Dcis)

  • DCIS là dạng sớm của ung thư vú và chiếm chừng 12% tất cả các loại ung thư vú.
  • Ung thư vú bắt đầu khi các tế bào trong vú bắt đầu phân chia và phát triển theo cách bất thường.
  • Vú gồm các tiểu thùy (các tuyến sản xuất sữa) và các ống dẫn (ống mang sữa tới núm vú), các tiểu thùy và ống dẫn sữa được bao quanh bởi các mô tuyến, mô sợi và các mô mỡ.
  • Khi các tế bào ung thư phát triển bên trong ống dẫn sữa của vú nhưng vẫn còn ở bên trong ống (in situ) thì được gọi là DCIS. Các tế bào ung thư vẫn chưa có khả năng lan ra ngoài các ống này vào các mô vú xung quanh hoặc tới các bộ phận khác của cơ thể. Do vẫn còn ở trong ống dẫn sữa nên DCIS có tiên lượng rất tốt.
  • Bạn có thể thấy DCIS được mô tả theo các cách khác nhau như là ung thư tiền xâm lấn, ung thư nội ống hoặc ung thư không xâm lấn, hoặc ung thư vú giai đoạn 0.

Các triệu chứng của DCIS

  • DCIS thường không có triệu chứng. Hầu hết DCIS được phát hiện khi khám sàng lọc vú hoặc được chụp X quang vú vì lý do khác.
  • Thi thoảng DCIS được phát hiện ra khi nhiều người có thay đổi ở vú như là khối bướu hoặc tiết dịch núm vú. Tuy nhiên nếu một ai đó mắc DCIS mà có thay đổi ở vú thì nhiều khả năng họ cũng sẽ mắc ung thư vú xâm lấn.
  • Một số người mắc ung thư biểu mô ống tuyến vú tại chỗ cũng bị mảng đỏ ở núm vú giống như bệnh Paget vú, mặc dầu điều này hiếm.

DCIS có thể được chẩn đoán khi sử dụng một loạt các xét nghiệm, có thể gồm một hoặc nhiều xét nghiệm sau:

Nếu bạn không có triệu chứng và được gọi lại sau chụp X quang vú thì có thể là do bạn có một vài đốm trắng bé xíu nhìn thấy trên phim X quang. Các đốm trắng này là các đốm của muối canxi và được gọi là vôi hóa. Vôi hóa có thể là do DCIS. Tuy nhiên, không phải tất cả các vôi hóa tìm được đều là DCIS. Nhiều phụ nữ phát triển vôi hóa lành tính (không phải ung thư) trong vú khi họ già đi.

Nếu bạn có nốt vôi hóa hóa, bạn sẽ được chụp thêm nhũ ảnh chẩn đoán để xem vôi hóa chi tiết hơn nữa. Đôi khi cũng có thể được siêu âm vú.

Nếu nốt vôi hóa không lành tính rõ ràng thì bạn sẽ được sinh thiết dưới hướng dẫn của chẩn đoán hình ảnh để giúp chẩn đoán. Dùng nhũ ảnh để định vị chính xác vị trí vôi hóa cần sinh thiết. Đôi khi sử dụng siêu âm nhưng việc này ít phổ biến hơn. Thủ thuật này được thực hiện như là cho bệnh nhân ngoại trú nên bạn có thể ra về sớm sau đó.

Nếu bạn được sinh thiết, đôi khi bạn được đặt một cái kẹp (hoặc vật đánh dấu) nhỏ bằng kim loại vào vú ở nơi mẫu sinh thiết được lấy ra để có thể tìm lại được khu vực này nếu cần sinh thiết hoặc phẫu thuật bổ sung. Vật đánh dấu này được để lại trên vú là an toàn và không cần được lấy ra, thậm chí nếu không cần thêm thủ thuật nào nữa.

Nhân viên tại phòng khám sẽ nói cho bạn khi nào bạn nhận được kết quả sinh thiết. Bạn thường sẽ được hẹn quay lại phòng khám để nhận kết quả.

Kết quả được mô tả như thế nào

  • Độ mô học thấp – các tế bào ung thư nhìn gần như giống với tế bào bình thường và thường phát triển chậm
  • Độ mô học trung bình – các tế bào ung thư nhìn ít khác với tế bào bình thường và đang phát triển nhanh hơn.
  • Độ mô học cao – các tế bào ung thư nhìn gần như bị thay đổi và thường đang phát triển nhanh.

Để có thêm thông tin đề nghị xem bài viếtTìm hiểu kết quả giải phẫu bệnh

DCIS có thể phát triển thành ung thư vú xâm lấn hay không?

Nếu DCIS không được điều trị thì các tế bào ung thư có thể có khả năng lan ra bên ngoài các ống dẫn sữa vào các mô vú xung quanh, và được gọi là ung thư vú xâm lấn. Ung thư xâm lấn có tiềm năng lan tới các bộ phận khác của cơ thể.

Trong một số trường hợp, DCIS sẽ không bao giờ phát triển thêm hoặc tăng trưởng chậm đến nỗi nó sẽ không bao giờ gây hại trong cuộc sống. Mặc dù kích thước và độ mô học của DCIS có thể giúp dự đoán liệu nó có trở thành xâm lấn hay không, hiện nay không có cách nào để biết liệu điều này có xảy ra hay không. DCIS độ mô học cao nhiều khả năng trở thành ung thư vú xâm lấn và phát triển nhanh hơn là DCIS có độ mô học thấp.

Mục tiêu của điều trị là loại bỏ tất cả DCIS ra khỏi bên trong vú để giảm nguy cơ trở thành ung thư vú xâm lấn.

Do không có cách nào biết khi nào hoặc liệu DCIS sẽ trở thành ung thư vú xâm lấn hay không, thường có khuyến nghị điều trị, và có thể dẫn tới điều trị không cần thiết hoặc điều trị quá mức đối với một số người.

Nghiên cứu đang được thực hiện nhằm làm rõ các trường hợp của DCIS nào sẽ trở thành xâm lấn và chúng có thể an toàn để không cần điều trị hay không. Nếu bạn được chẩn đoán DCIS độ mô học thấp thì bạn có thể được mời tham dự thử nghiệm lâm sàng.

Gần như nhiều khả năng phẫu thuật cắt bỏ vú được đề xuất nếu:

  • DCIS ảnh hưởng đến một khu vực lớn trong vú
  • DCIS có ở từ hai khu vực của vú trở lên (mặc dù nếu các khu vực là nhỏ, có thể có hai đường mổ cục bộ rộng thay cho việc cắt toàn bộ vú;

Hầu hết các trường hợp DCIS là không thể sờ thấy được nên một quy trình được gọi là định vị thường được sử dụng vào hôm trước hoặc vào ngày phẫu thuật bảo tồn vú. Việc này được làm trong khoảng thời gian 30 phút và giúp đánh dấu chính xác khu vực sẽ cắt bỏ khi phẫu thuật. Một dây dẫn (chỉ kim loại) rất nhỏ được đưa vào vị trí nghi ngờ dưới hướng dẫn của nhũ ảnh hoặc siêu âm. Nếu bạn định vị dưới hướng dẫn nhũ ảnh, vú của bạn sẽ bị ép trong suốt thời gian thủ thuật. Bạn sẽ được gây tê cục bộ làm tê liệt khu vực phẫu thuật nhưng vẫn có cảm giác không thoải mái. Sau khi đã định vị chỉ kim loại xong, bạn sẽ chụp nhũ ảnh để kiểm tra xem có đặt đúng vị trí chưa. Khi xác định chỉ kim loại đã đúng vị trí, nó sẽ được cố định lại bằng băng keo và để đó cho đến khi phẫu thuật.

Một số bệnh viện đang sử dụng thủ thuật định vị mới, sử dụng một hạt phóng xạ liều thấp (có kích thước của hạt gạo) được đưa vào mô vú thay cho dây kim loại. Thủ thuật này có thể được thực hiện tới 2 tuần trước khi phẫu thuật. Trong khi phẫu thuật, sử dụng một đầu dò đặc biệt để định vị hạt và hướng dẫn bác sĩ phẫu thuật tới mô cần được cắt bỏ cùng với hạt phóng xạ.

Nếu bạn phải phẫu thuật cắt bỏ vú bạn sẽ có khả năng xem xét tái tạo vú. Việc này có thể được thực hiện đồng thời với việc phẫu thuật (tái tạo tức thì) hoặc sau vài tháng hoặc vài năm (tái tạo trì hoãn).

Có một số phụ nữ không chọn hoặc không thể tái tạo vú. Họ có thể dùng túi ngực thay thế hoặc không làm gì cả.

Hầu hết phụ nữ mắc DCIS sẽ không phải phẫu thuật để vét hạch bạch huyết. Những người mắc ung thư vú xâm lấn sẽ thường phải vét hạch bạch huyết để kiểm tra xem có hạch bạch huyết nào dưới cánh tay có chứa tế bào ung thư vú hay không. Việc này giúp quyết định liệu điều trị bổ sung sẽ mang lại lợi ích cho bạn.

Thường không khuyến nghị vét hạch bạch huyết cho những người mắc DCIS do các tế bào ung thư vú chưa phát triển khả năng lan ra bên ngoài ống dẫn sữa vào mô vú xung quanh và do vậy không thể lan tới hạch bạch huyết.

Sinh thiết hạch gác nhận biết được liệu (các) hạch bạch huyết có tế bào ung thư hay không. Nếu không có tế nào ung thư, có nghĩa là các hạch khác cũng không có, nên không cần vét thêm hạch bạch huyết.

Nếu các kết quả sinh thiết hạch gác cho thấy rằng (các) hạch đầu tiên có tế bào ung thư thì có thể phẫu thuật thêm hoặc xạ trị vào các hạch bạch huyết còn lại.

Đôi khi một khu vực ung thư vú xâm lấn được tìm thấy cùng với DCIS. Nếu như vậy, nó sẽ ảnh hưởng tới các điều trị mà bạn sẽ được thực hiện và bạn có thể cần phẫu thuật hạch bạch huyết dưới cánh tay để kiểm tra liệu chúng có chứa tế bào ung thư hay không. Để có thêm thông tin đề nghị đọc quyển Trọn gói thông tin ung thư vú nguyên phát.

Sau khi phẫu thuật bạn có thể cần tiếp tục điều trị, gọi là điều trị bổ trợ. Điều trị bổ trợ có thể bao gồm xạ trị và, trong một số trường hợp có thể liệu pháp nội tiết. Mục đích của các điều trị này là giảm nguy cơ DCIS quay lại hoặc phát triển thành ung thư xâm lấn. Không sử dụng liệu pháp hóa trị và liệu pháp trúng nắm trúng đích (sinh học) để điều trị DCIS.

Xạ trị sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Nếu bạn được phẫu thuật bảo tồn thì bạn có thể được xạ trị. Thường không cần xạ trị sau phẫu thuật cắt vú đối với DCIS.

Xạ trị được thực hiện như bạn là bệnh nhân ngoại trú, chừng 4 tới 6 tuần sau phẫu thuật. Xạ trị thường được thực hiện hàng ngày (từ thứ hai tới thứ sáu) trong ba tuần.

Bác sĩ của bạn sẽ giải thích những lợi ích của xạ trị và nói cho bạn các tác dụng phụ bất kỳ của quá trình xạ trị. Để có thêm thông tin hãy đọc cuốn sách Xạ trị cho ung thư vú nguyên phát

Nhiều liệu pháp nội tiết làm việc theo cách khác nhau để chặn ảnh hưởng của estrogen lên tế bào ung thư. Liệu pháp nội tiết thường được chỉ định nếu ung thư vú của bạn có các thụ thể trong các tế bào liên kết với chất nội tiết estrogen, được gọi là ung thư vú dương tính với thụ thể estrogen hay là ung thư vú ER+. Khi estrogen liên kết với các thụ thể này, nó có thể kích thích các tế bào ung thư phát triển. Nếu không tìm thấy các thụ thể estrogen thì gọi là ung thư vú âm tính với thụ thể estrogen hay là ung thư vú ER- và liệu pháp nội tiết sẽ không có lợi.

Mọi ung thư vú xâm lấn được xét nghiệm tìm các thụ thể nội tiết bằng cách dùng mô từ lần sinh thiết hoặc sau phẫu thuật. Có thể thực hiện xét nghiệm tìm thụ thể progesteron (một chất nội tiết khác). DCIS có thể được xét nghiệm tìm các thụ thể nội tiết này nhưng thường không được thực hiện.

Một số nghiên cứu thấy rằng sử dụng liệu pháp nội tiết sau phẫu thuật làm giảm nguy cơ DCIS quay trở lại (tái phát) và nguy cơ phát triển thành ung thư vú xâm lấn, nhưng những phụ nữ uống thuốc nội tiết không sống lâu hơn những người không uống.

Nhận tin bạn bị ung thư vú DCIS có thể là thời điểm khó khăn và đầy lo lắng. Mỗi người phản ứng khác nhau với việc chẩn đoán và có cách thức đối mặt khác nhau.

Mặc dù DCIS là bệnh ung thư vú ở giai đoạn sớm với tiên lượng rất tốt, một số người cảm thấy rất lo lắng và sợ hãi khi bị chẩn đoán. Mọi người thường đấu tranh giữa các điều trị như là phẫu thuật cắt bỏ vú, và rằng DCIS có thể không bao giờ gây bất kỳ nguy hại gì cho họ.

Một số người miễn cưỡng nói họ lo lắng về việc bị chẩn đoán DCIS do họ lo ngại những người khác sẽ nhìn bệnh này không nguy hiểm bằng các loại ung thư vú khác, hoặc họ có thể than phiền khi mà họ không được điều trị hóa chất. Do điều này họ có thể cảm thấy khó có thể yêu cầu hỗ trợ. Nhưng có những người có thể hỗ trợ bạn và không nên lo sợ khi yêu cầu được giúp đỡ. Hãy để cho mọi người biết về cảm nhận của bạn, đặc biệt là gia đình mình và bạn bè có thể làm họ hỗ trợ thêm.

Tài liệu tham khảo

https://breastcancernow.org/sites/default/files/publications/pdf/bcc39_dcis_2018_web.pdf


【#4】Luận Án: Mô Bệnh Học Bệnh Ung Thư Vú Hạch Nách Dương Tính

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vú (UTV) là loại ung thư phổ biến nhất và cũng là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư đối với phụ nữ trên toàn thế giới. Bệnh chiếm 25% tỉ lệ chết do ung thư ở các nước phát triển . Theo số liệu của Globocan 2012, ung thư vú là bệnh phổ biến đứng hàng thứ 1 trên toàn thế giới và ước tính khoảng 1,671,149 triệu ca mới mắc, số ca tử vong là 521,907. Tại Việt nam UTV đứng hàng số 1 ở nữ, số ca mắc mới là 11,087, số ca tử vong là 4,671 .Tỷ lệ mắc ung thư vú ngày càng tăng do các yếu tố về môi trường, chế độ ăn, di truyền và nội tiết. Tuy nhiên, kết quả điều trị căn bệnh này đang từng bước được cải thiện nhờ những thành tựu đạt được trong phòng bệnh, sàng lọc phát hiện sớm và điều trị, đặc biệt là các tiến bộ trong điều trị hệ thống bao gồm hóa chất, nội tiết và sinh học . Điều trị ung thư vú là sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp tại chỗ, tại vùng bằng phẫu thuật và xạ trị, toàn thân bằng hóa chất, nội tiết và sinh học. Điều trị hóa chất bổ trợ có nhiều thay đổi trong hai thập kỷ qua. Các phác đồ hóa chất bổ trợ không có Doxorubicin (CMF: Methotrexat, Fluorouracil, Cyclophosphamid) hoặc có Doxorubicin (AC: Doxorubicin, Cyclophosphamid …) làm giảm nguy cơ tái phát và tử vong đáng kể trong ung thư giai đoạn sớm . Phác đồ FAC (Fluorouracil, Cyclophosphamid, Doxorubicin) 6 chu kỳ tốt hơn phác đồ CMF 6 chu kỳ, cho tỷ lệ sống thêm toàn bộ 86%, thời gian sống thêm không bệnh là 79% , . Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu năm 2000, phác đồ FAC được chấp nhận là phác đồ chuẩn trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm , được chứng minh không có hiện tượng kháng chéo với Doxorubicin , thuốc không tương tác dược lực học với Doxorubicin . Khác với Paclitaxel, Docetaxel không tác dụng phụ với Doxorubicin trên tim mạch . Tại Việt Nam phác đồ TAC bắt đầu được sử dụng rộng rãi đối với ung thư vú bổ trợ có hạch nách dương tính trong một số năm trở lại đây nhưng trên thực tế chưa có những nghiên cứu lớn đánh giá phác đồ trong điều trị ung thư vú sớm với các dấu ấn hóa mô miễn dịch khác như: HER2, ER, PR, cũng như ảnh hưởng của các dấu ấn trên đến kết quả điều trị. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học bệnh ung thư vú giai đoạn II, IIIA hạch nách dương tính tại Bệnh viện K. 2. Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ TAC bệnh ung thư vú giai đoạn II, IIIA hạch nách dương tính.

MÃ TÀI LIỆU: 12004

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


【#5】Các Khuyến Nghị Điều Trị Ung Thư Vú Của Chuyên Gia Dựa Trên Cập Nhật Bằng Chứng Mới Nhất Cho Nhiều Ngôn Ngữ

TTXVN (PLYMOUTH MEETING, Pennsylvania, ngày 5 tháng 10 năm 2021 / PRNewswire-AsiaNet / -)

– Cập nhật liên tục cho NCCN Guidelines về Ung thư vú bằng tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ba Lan và tiếng Bồ Đào Nha đang được tiến hành, xem trực tuyến miễn phí tại chúng tôi ( chúng tôi ). Theo dõi #NCCNGlobal (#NCCNGlobal ) để biết thêm.

–NCCN Foundation đang tổ chức hội thảo trên web về ung thư vú di căn miễn phí cho bệnh nhân và người chăm sóc vào các ngày 8 và 12 tháng 10 tại địa chỉ chúng tôi ( chúng tôi ).

Trong Tháng Nhận thức về Ung thư Vú vào tháng 10 này, Mạng lưới ung thư Toàn diện Quốc gia (R) (NCCN ( NCCN ) (R)) đang chia sẻ và cập nhật bằng chứng và quản lý dựa trên sự đồng thuận của chuyên gia các khuyến nghị dẫn đến kết quả tối ưu cho những người bị ung thư vú.1 Bản dịch sang tiếng Anh của Nguyên tắc NCCN ( NCCN Guidelines ) (R) cho Ung thư Vú ( Breast Cancer ) gần đây đã được cập nhật bằng tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Tây Ban Nha. Các phiên bản tiếng Hàn, tiếng Pháp, tiếng Ba Lan và tiếng Bồ Đào Nha hiện có sẵn sẽ được cập nhật vào cuối tháng. Tất cả đều miễn phí tại chúng tôi ( chúng tôi ).

NCCN Guidelines® for Breast Cancer in Chinese, French, Japanese, Korean, Polish, Portuguese, and Spanish.

NCCN cũng điều chỉnh NCCN Guidelines thành các cách tiếp cận theo cấp và thực dụng để sự sẵn có tài nguyên khác nhau ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, được gọi là Khung NCCN về Phân tầng Nguồn lực của NCCN Guidelines (Khung NCCN ( NCCN Framework ) (TM)). Ngoài ra còn có các Chuyển đổi quốc tế ( International Adaptations) của NCCN Guidelines về Ung thư Vú cho khu vực Trung Đông và Bắc Phi MENA) và Tây Ban Nha, cũng như Nguyên tắc hài hòa của NCCN ( Harmonized Guidelines ) (TM) cho Châu Phi cận Sahara và vùng Caribê, tất cả được viết với sự cộng tác cùng các chuyên gia ung bướu trong khu vực.

NCCN Guidelines về Ung thư vú cũng là cơ sở để tạo ra ba tập NCCN Guidelines cho Bệnh nhân ( NCCN Guidelines for Patients ) (R), để giúp bệnh nhân ung thư trao đổi với bác sĩ của họ về những điều tốt nhất lựa chọn điều trị cho Ung thư biểu mô ống dẫn tại hiện trường (DCIS), Ung thư vú xâm lấn, và Ung thư vú Di căn.

William J.Gradishar, Tiến sỹ Y khoa, Trung tâm Ung thư Toàn diện Robert H. Lurie của Trường đại học Northwestern, Chủ tịch, Ủy Ban NCCN Guidelines về Ung thư Vú nói: “Chúng tôi đang mở rộng kiến thức về căn bệnh này với tốc độ nhanh chóng.( Robert H. Lurie Comphensive Cancer Center of Northwestern University),. “Chúng tôi đã thực hiện sáu cập nhật cho các hướng dẫn chính về ung thư vú đã có trong năm nay. Chúng bao gồm nhiều mới khuyến nghị điều trị bao gồm quản lý, tổ chức điều trị và các trường hợp đặc biệt chẳng hạn như mang thai. ”

NCCN Guidelines về Ung thư vú đã được tải xuống hơn 890.000 lần vào năm 2021, trở thành hướng dẫn NCCN trên tất cả các loại ung thư được tải xuống nhiều nhất. Ít nhất 335.000 lượt tải xuống đó đến từ bên ngoài Hoa Kỳ, trong đó có hơn 36.000 từ Tây Ban Nha và Mexico, 31.000 từ Trung Quốc và 21.000 đến từ Braxin. Các phiên bản không phải tiếng Anh đã được tải xuống hơn 4.000 lần.

Truy cập chúng tôi ( chúng tôi ) để tìm hiểu thêm về tất cả các nguồn tài nguyên ung thư hiện có, và tham gia cuộc trò chuyện với thẻ bắt đầu bằng #NCCNGlobal (#NCCNGlobal ).

Hội thảo trên web miễn phí cho bệnh nhân ung thư vú

Quỹ NCCN ( NCCN Foundation ) (R) đang tổ chức hai hội thảo trên web miễn phí cho bệnh nhân về ung thư vú di căn vào ngày 8 tháng 10( 8 ) và ngày 12 tháng 10 ( 12 ), Năm 2021, dựa trên NCCN Guidelines cho Bệnh nhân.

Truy cập chúng tôi ( chúng tôi để biết thêm thông tin và đăng ký.

Giới thiệu về Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia

Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia (R)(NCCN( NCCN ) (R)) là một liên minh phi lợi nhuận của các trung tâm ung thư hàng đầu ( leading cancer centers) dành cho việc chăm sóc bệnh nhân, nghiên cứu và giáo dục. NCCN tập trung vào cải thiện và tạo điều kiện cho bệnh ung thư có chất lượng, hiệu quả, hiệu quả và dễ tiếp cận chăm sóc để bệnh nhân có cuộc sống tốt hơn. Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng của NCCN trong Ung thư học (Hướng dẫn NCCN ( NCCN Guidelines ) (R)) cung cấp các khuyến nghị minh bạch, dựa trên bằng chứng, sự đồng thuận của chuyên gia cho các dịch vụ phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư; họ là người được công nhận tiêu chuẩn cho chỉ đạo và chính sách lâm sàng trong quản lý ung thư và nhất các hướng dẫn thực hành lâm sàng được cập nhật kỹ lưỡng và thường xuyên có sẵn trong bất kỳ khu vực thuốc. Hướng dẫn NCCN cho Bệnh nhân ( NCCN Guidelines for Patients ) (R) cung cấp thông tin điều trị ung thư của chuyên gia để thông tin và trao quyền cho bệnh nhân và những người chăm sóc, thông qua sự hỗ trợ từ Quỹ NCCN ( NCCN Foundation ) (R). NCCN cũng thúc đẩy giáo dục thường xuyên ( continuing education ), các sáng kiến toàn cầu ( global initiatives ), chính sách ( policy ), và hợp tác nghiên cứu ( collaboration ) và xuất bản( publication ) trong ung thư học. Truy cập https://NCCN.org để biết thêm thông tin và theo dõi NCCN trên Facebook @NCCNorg (@NCCNorg ), Instagram @NCCNorg (@NCCNorg ) và Twitter @NCCN (@NCCN).

1 Vaddepally. J Clin Oncol 36, Bổ sung 30; tóm lược 47, 2021, https://meetinglibrary.asco.org/record/166668/abstract .

Liên hệ truyền thông:

Rachel Darwin

+1 267-622-6624

[email protected]

Ảnh – https://mma.prnasia.com/media2/1306011/nccn_breast_cancer_guidelines_translations.jpg?w=400?p=medium600

Logo – https://mma.prnasia.com/media2/441768/NCCN_Logo.jpg?w=400?p=medium600


【#6】Chế Độ Ăn Bảo Vệ Vòng Một Với Thực Phẩm Giúp Ngăn Ngừa Ung Thư Vú

Chế độ ăn giúp bảo vệ vòng một, ngăn ngừa ung thư vú

Ngoài nguyên nhân ở gene, 90-95% số ca ung thư vú là do môi trường và lối sống, trong đó có những yếu tố như chế độ ăn, bệnh béo phì. Thêm những thực phẩm tốt cho vòng một vào chế độ ăn hàng ngày là biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa bệnh ung thư vú và tăng cường sức khỏe.

Việt quất

Không chỉ giàu chất xơ, quả việt quất còn chứa nhiều chất chống oxy hóa có lợi cho vòng một. Proanthocyanidin trong việt quất giúp chống lại các gốc tự do và giảm các tác động xấu của quá trình lão hóa.

Các loại quả mọng như mâm xôi, dâu tây, anh đào cũng đem lại tác dụng này.

Quả bơ

Không chỉ giàu vi chất như vitamin C, E, B6, K, quả bơ còn chứa nhiều chất xơ và chất béo lành mạnh. Các nhà nghiên cứu cho rằng, các hoạt chất từ thực vật ( phytochemical) trong quả bơ có vai trò quan trọng trong việc ngăn tế bào ung thư phát triển.

Rau chân vịt Rau chân vịt và bông cải xanh chứa nhiều glucosinolate Bông cải xanh

Rau chân vịt và nhiều loại rau lá xanh khác giàu dưỡng chất như vitamin, enzyme và chất chống oxy hóa. Rau chân vịt cung cấp glucosinolate, chất được cho là có khả năng làm chậm sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư.

Óc chó

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, ăn các rau họ cải như bông cải xanh hàng ngày có thể ngăn ngừa ung thư. Tương tự rau chân vịt, chất glucosinolate trong bông cải có tác dụng chống hình thành khối u và hỗ trợ ngăn chặn khối u di căn. Bắp cải, súp lơ và mầm cải Brussel cũng là thực phẩm lành mạnh cho phụ nữ.

Hạt óc chó giàu acid béo omega-3, đồng thời cung cấp nhiều protein, chất xơ và nhiều chất chống oxy hóa. Omega-3 có khả năng giảm cholesterol xấu trong máu. Do đó, ăn không quá 7 hạt óc chó mỗi ngày vừa tốt cho sức khỏe lại giúp phụ nữ bảo vệ vòng một.

Dầu olive

Chế độ ăn Địa Trung Hải (Mediterranean diet) dựa trên tập quán ăn uống của những người dân ở khu vực Địa Trung Hải. Chế độ ăn này bao gồm nhiều rau củ tươi, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, cá và dầu olive.

Đậu lăng

Dầu olive chứa nhiều chất chống viêm và chống oxy hóa. Nghiên cứu chỉ ra rằng, dầu olive trong chế độ ăn Địa Trung Hải có nhiều hiệu quả trong ngăn chặn ung thư.

Đậu lăng là thực phẩm lý tưởng để duy trì cân nặng. Nguồn protein và chất xơ dồi dào trong đậu lăng giúp no bụng mà không cần nạp nhiều calorie. Chất chống oxy hóa polyphenol trong các thực phẩm họ đậu có khả năng giảm nguy cơ mắc ung thư, đái tháo đường, béo phì và bệnh tim mạch.

Khoai lang

Đậu lăng có màu đen hoặc xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa nhất. Bạn có thể tìm mua đậu lăng khô tại các siêu thị, cửa hàng cung cấp thực phẩm hữu cơ.

Khoai lang là thực phẩm tốt cho phụ nữ

Nghệ

Không chỉ tốt cho quá trình giảm cân, khoai lang còn tốt cho sức khỏe phụ nữ, đặc biệt đối với vòng một. Nhờ hàm lượng cao chất xơ và carbohydrate phức tạp, khoai lang tốt cho quá trình giảm cân vì gây no nhanh. Ngoài ra, trong khoai lang còn giàu chất chống oxy hóa như beta-carotene, có tác dụng chống lại gốc tự do.

Nghệ là một trong những thực phẩm tốt nhất để bảo vệ vòng 1 của chị em nhờ hoạt chất curcumin. Curcumin có khả năng chống oxy hóa trong tế bào, giảm kích thước khối u và ngăn ngừa ung thư vú.

Chế độ ăn giúp ngăn ngừa ung thư vú cần có nhiều rau củ và trái cây, đồng thời hạn chế đồ uống có cồn và chất làm ngọt nhân tạo. Tập thể dục thường xuyên và duy trì cân nặng khỏe mạnh cũng giúp cải thiện sức khỏe và bảo vệ vòng một của chị em.

Nên đọc

Quỳnh Trang H+ (Theo Dr. Axe)


【#7】Mắt Người Mẹ Ung Thư Vú Ánh Lên Hy Vọng Mỗi Ghi Xem Clip Hình Ảnh Của Con Trai

Chia sẻ thông tin với báo giới sáng nay 31-5, bác sĩ Nguyễn Bá Tĩnh, Trưởng phòng Công tác xã hội, Bệnh viện K Trung ương, cho biết sáng cùng ngày, bệnh nhân Nguyễn Thị Liên (28 tuổi, ở Hà Nam, người mẹ bị ung thư vú giai đoạn cuối từ chối điều trị để sinh con) lại được xem clip con trai của mình.

“Gương mặt, ánh mắt chị ánh lên niềm hy vọng có thể vượt qua “cửa tử”, chờ đợi được gặp con trai trong tuần tới. Những hình ảnh về con trai được các y bác sĩ cập nhật với hy vọng đây là “liều thuốc” tinh thần giúp chị mỗi ngày thêm hồi phục”- bác sĩ Tĩnh nói.

Nói về sức khoẻ của người mẹ, bác sĩ Nguyễn Tiến Đức, Trưởng khoa Hồi sức cấp cứu (Bệnh viện K), cho biết 1 ngày sau mổ lấy con (ngày 23-5), chị Liên rơi vào tình trạng suy hô hấp nặng, các bác sĩ đã phải mở nội khí quản, cho bệnh nhân thở máy, chăm sóc tích cực cho bệnh nhân.

Những ngày sau đó Ban giám đốc bệnh viện đã hội chẩn tất cả các khoa, đưa ra hướng xử lý tốt nhất với hy vọng duy trì sự sống cho bệnh nhân để hai mẹ con có cơ hội gặp nhau.

Ngày 30-5, bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt. “Bệnh nhân tự viết chữ lên bảng để giao tiếp với bên ngoài vì không nói được. Sáng nay khi vừa tỉnh dậy, bệnh nhân đã biết lên bảng “chồng em đâu chị”.

Bác sĩ Tĩnh cho biết theo dự kiến, trong tuần tới, bệnh viện K, bệnh viện Phụ sản Trung ương sẽ sắp xếp để chị Liên có thể được lên thăm con, ôm con vào lòng.

Trước đó, khi sức khoẻ bệnh nhân xấu đi, nhiều phương án để hai mẹ con gặp nhau đã được tính tới nhưng khả quan nhất vẫn chờ sự hồi phục của chị Liên, khi bệnh nhân tự thở là có thể di chuyển lên xe cấp cứu sang BV Phụ sản Trung ương thăm con.

“Việc di chuyển một đứa trẻ 31 tuần tuổi đang phải nằm lồng ấp sẽ gặp nhiều rủi ro. Do đó vấn đề an toàn cho cả mẹ và con phải được ưu tiên hàng đầu. Kể cả khi hai mẹ con gặp nhau thì bác sĩ cũng luôn ở bên cạnh để phòng những xúc động sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ chị Liên. Theo thông tin từ các bác sĩ Bệnh viện Phụ sản Trung ương, đến sáng 31-5, bé Bình An đã ổn định hơn. Con mỗi bữa ăn được 20 ml sữa, mỗi lần cách nhau 180 phút” – bác sĩ Tĩnh chia sẻ.

Tiến sĩ Lê Thanh Đức, Trưởng Khoa Nội 5, Bệnh viện K, cho biết các bác sĩ đang chờ sự tiến triển của người bệnh để có thể tiếp tục điều trị bệnh ung thư vú cho bệnh nhân.

Đến thời điểm hiện tại, bệnh viện đang hỗ trợ chi phí điều trị cho người bệnh, đồng thời kêu gọi các tổ chức cá nhân, hỗ trợ bệnh nhân vì cuộc chiến giành giật sự sống cho người bệnh có thể còn kéo dài.


【#8】Phác Đồ Điều Trị Mới Cho Bệnh Ung Thư Vú Kháng Thuốc

Các nhà nghiên cứu điều tra cách thức mà ung thư vú HER2 dương tính trở nên đề kháng với điều trị đã thực hiện một khám phá bất ngờ về cách đề kháng này phát triển. Tuy nhiên, họ có thể đã phát hiện cách mà bệnh này đề kháng thuốc.

Các chất ức chế BET bromodomain đã được chứng minh để ngăn chặn sự phát triển của kháng Lapatinib trong dòng tế bào của ung thư vú HER2 dương tính ở người.

Các phương pháp điều trị kết hợp đang được thử nghiệm trong các mô hình chuột khác nhau của bệnh ung thư vú,” giải thích tác giả cấp cao Gary Johnson, tiến sĩ. ” Mục tiêu của chúng tôi là tạo ra một phương pháp điều trị mới có thể giúp bác sĩ ung thư làm cho đáp ứng điều trị lâu bền hơn và lâu dài cho bệnh nhân ung thư vú“.

Khoảng 15-20% các chẩn đoán ung thư vú thuộc subtype HER2 dương tính. Điều trị tiêu chuẩn chỉ hoạt động tốt trong 1/3 số bệnh nhân với dạng ung thư này, và thậm chí sau đó kháng cuối cùng phát triển ở hầu hết các bệnh nhân.

Đây là một vấn đề điển hình phải đối mặt với phương pháp điều trị mục tiêu kinase – protein đặc hiệu cần thiết cho hoạt động của tế bào như chuyển động và phân chia, và cũng thúc đẩy sự phát triển của các khối u. Ở dạng ung thư này, HER2 là kinase chính chịu trách nhiệm cho sự phát triển của khối u.

Lapatinib hoạt động bằng cách ngăn chặn HER2, nhưng khi đó, các tế bào ung thư sử dụng kinase khác để tìm một con đường xung quanh tắc nghẽn. Tác giả đầu tiên của bài báo Tim Stuhlmiller, Ph.D, đặt ra để xác định hoạt động kinase qua một nhóm các tế bào và đánh giá những gì đã xảy ra khi các tế bào ung thư HER2 dương tính được điều trị bằng Lapatinib.

Mỗi dòng tế bào phát triển một sức đề kháng với thuốc, nhưng cách thức mà nó đã xảy ra là đáng ngạc nhiên. Stuhlmiller giải thích:

Thật tuyệt vời. Chúng tôi tìm thấy lớn lên quy định này của nhiều kinase khác nhau mà có thể hoặc kích hoạt lại các HER2 chính hiệu con đường hoặc bỏ qua nó hoàn toàn. Trong thực tế, chúng tôi phát hiện ra rằng gần 20% của toàn bộ hồ sơ biểu hiện gen của tế bào bị rối loạn điều hòa khi chúng tôi điều trị các tế bào với Lapatinib.

Các kinase phản ứng không phải là cùng một kinase từ dòng tế bào tới dòng tế bào, có nhiều cách tế bào ung thư vú HER2 dương tính có thể phản ứng và khắc phục tình trạng tắc nghẽn HER2. Sự tham gia của như một số lượng lớn các kinase khác nhau là vấn đề đối với các nhà nghiên cứu đang cố gắng để phát triển các hình thức hiệu quả của điều trị.

Tuy nhiên, đây không phải là kết thúc của câu chuyện. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng họ có thể sử dụng một loại thuốc hoàn toàn khác nhau để ngăn chặn các phản ứng kinase để Lapatinib trước khi nó thậm chí đã bắt đầu. Các chất ức chế BET bromodomain thuộc về một lớp mới của loại thuốc nhắm mục tiêu protein tham gia vào phiên mã gene – một quá trình dẫn đến việc tạo ra các enzyme như kinase.

Các nhà nghiên cứu đã thử nghiệm một số thuốc ức chế BET bromodomain, với một trong những đã được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng đối với các loại thuốc để điều trị bệnh ung thư máu và bệnh bạch cầu. Trong các thử nghiệm, họ phát hiện ra rằng loại thuốc này làm gián đoạn phiên mã gen của nhiều kinase tham gia kháng.

Khi một chất ức chế BET bromodomain được kết hợp với Lapatinib, không chỉ là kinase HER2 bị chặn nhưng phản ứng kinase lớn mà trước đây đã được quan sát đã không xảy ra, dẫn tới cái chết của các tế bào ung thư.

Chúng tôi bị chặn nó trước khi nó có thể xảy ra“, Stuhlmiller. ” Trong tất cả năm dòng tế bào, chúng tôi đã kiểm tra, không có tế bào ung thư còn lại vì các liệu pháp phối hợp ngăn chặn sự phát triển của chúng. Về cơ bản, chúng tôi thực hiện các hoạt động của Lapatinib lâu bền.”

Các nhà nghiên cứu đang cố gắng để tái tạo lại những kết quả nghiên cứu trên động vật của bệnh ung thư vú HER2 dương tính. Ngoài ra, nhóm nghiên cứu đang nghiên cứu tác dụng của các thuốc ức chế BET bromodomain trên các hình thức khác của bệnh ung thư vú bao gồm cả ung thư vú triple-tiêu cực, đó là điều rất khó điều trị.

Chúng tôi tin rằng các loại thuốc men nhắm mục tiêu biểu sinh sẽ là chìa khóa để ngăn ngừa kháng bắt nguồn từ kinome tái lập trình, do đó làm cho các hành động của các chất ức chế kinase bền,” kết luận của tác giả. ” Với ít nhất bốn ức chế BET bromodomain trong các thử nghiệm lâm sàng, xét nghiệm của một chất ức chế BET bromodomain chặn gây ra phản ứng thích nghi với các chất ức chế kinase là một khả năng.”

Cập nhật tin tức y dược mới nhất tại quầy thuốc


【#9】Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Trị Trong Mổ Ung Thư Di Căn Cột Sống

Cắt toàn bộ bàng quang là một phẫu thuật điều trị tiệt căn ung thư bàng quang. Phẫu thuật này bao gồm cắt toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh và nạo vét hạch ở nam giới. Cắt toàn bộ bàng quang, nạo vét hạch chậu ở nữ. Phẫu thuật này thường kèm với các phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu hoặc tạo hình bàng quang.

I. ĐẠI CƯƠNG

Cắt toàn bộ bàng quang là một phẫu thuật điều trị tiệt căn ung thư bàng

quang. Phẫu thuật này bao gồm cắt toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi

tinh và nạo vét hạch ở nam giới. Cắt toàn bộ bàng quang, nạo vét hạch chậu ở

nữ. Phẫu thuật này thường kèm với các phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu hoặc

tạo hình bàng quang.

II. CHỈ ĐỊNH

– Ung thư bàng quang giai đoạn II, III.

– Một số trường hợp ung thư giai đoạn I, nhưng nhiều khối lan tỏa, tái

phát nhanh, độ ác tính cao cũng có chỉ định cắt toàn bộ bàng quang.

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Ung thư bàng quang giai đoạn IV, u xâm lấn vào khung chậu, các mạch

máu lớn.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

– Hai bác sĩ phẫu thuật: một phẫu thuật viên chính và hai phụ

– Hai điều dưỡng: 1 điều dưỡng đưa dụng cụ, một phục phụ bên ngoài.

2. Phương tiện

Một bộ dụng cụ đại phẫu. Kéo mổ, kẹp phẫu tích, kìm cặp kim dài. Panh

dài cặp mạch máu 10 chiếc. Chỉ liền kim prolene, vicryl số 0, 2.0, 3.0, 4.0.

Chuẩn bị sẵn một bộ dụng cụ phẫu thuật cơ bản, một bộ dụng cụ phẫu thuật sinh

dục – tiết niệu dài, một bộ dụng cụ phẫu thuật sinh dục – tiết niệu siêu – dài, một

bộ dụng cụ phẫu thuật tiết niệu – sinh dục nhỏ; Các dụng cụ đặc biệt cho phẫu

thuật dạ dày – ruột;

3. Người bệnh 27

– Phải giành ưu tiên cho việc đánh giá tình trạng phổi của người bệnh:

– Phải truyền máu nếu có tình trạng thiếu máu và albumin

– Trước phẫu thuật, hãy chọn hai vị trí có thể thay thế lẫn nhau để tạo lỗ

miệng niệu quản mở ra ngoài da cho người bệnh ở tư thế ngồi và tư thế đứng,

rồi đánh dấu các vị trí này, bằng cách dùng mũi kim để gạch thành vết xước trên

da của người bệnh ở các vị trí đó

– Cho người bệnh đi tất nịt ở chân hoặc đi ủng khí ép vào tối hôm trước

phẫu thuật, giữ nguyên tất hoặc ủng cho tới khi người bệnh có thể hoàn toàn di

chuyển được.

-Chuẩn bị cho ruột về mặt cơ học

4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ các xét nghiệm cơ bản trong giới hạn bình thường;

Giấy cam đoan phẫu thuật.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

– Khám lại người bệnh

– Kiểm tra hồ sơ.

– Thực hiện kỹ thuật

1. Tư thế:

– Người bệnh nằm ngửa.

– Chuẩn bị: Chuẩn bị vùng bụng và đáy chậu

2. Đường rạch da : Rạch da phần dưới bụng trên đường giữa đi từ xương mu

đến 4 cm ở trên và bên trái của rốn. Rạch mạc trước của cơ thẳng bụng, và bằng

dụng cụ tù đầu tách các cơ thẳng bụng rời xa nhau trên đường giữa.

3. Rạch mạc ngang bụng: bằng dụng cụ tù đầu mở vào khoang Retzius. Rạch

phúc mạc theo đường rạch thành bụng ở phía nửa trên, nhưng ở phần dưới thì

sau khi đã cắt ống niệu – rốn mới cắt phúc mạc theo hình chữ V.

4. Giải phóng niệu quản phải cùng với lớp vỏ xơ (vỏ hoặc áo liên kết) của nó,

kẹp niệu quản này bằng một cờ-lăm vuông góc, đặt một mũi khâu chờ ở phía

trên chỗ kẹp, và cắt niệu quản ở phía dưới chỗ đặt mũi khâu chờ. Sinh thiết niệu 28

quản: nếu người bệnh có nguy cơ bị ung thư tại chỗ (CIS) thì trích thử một mẫu

sinh thiết ở đoạn cuối niệu quản và gửi đi xét nghiệm giải phẫu bệnh bằng cắt

lạnh mẫu sinh thiết tức thì.

5. Cắt cuống mạch bên của bàng quang

6. Cắt cuống mạch sau của bàng quang

7. Cắt niệu đạo và sinh thiết tức thì mỏm cắt niệu quản hai bên

8. Cắt các thành phần kết nối còn lại ở hai bên, vốn thuộc về mạc nội – chậu bé,

giữ lại hai cánh bên của tuyến tiền liệt. Lấy bệnh phẩm ra ngoài.

9. Nạo vét hạch chậu bịt 2 bên, sinh thiết tức thì và chờ kết quả để quyết định

phương pháp tạo hình bàng quang.

10. Đặt lại ruột một cách cẩn thận, và kéo mạc nối lớn xuống phía dưới để che

phủ các chỗ khâu nối. Thường cần phải dẫn lưu bằng hút liên tục để bảo vệ

đường thoát mới cho nước tiểu.

11. Đóng thành bụng một cách thích hợp.

VI. THEO DÕI

Sau mổ theo dõi biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn.

VI. XỬ TRÍ TAI BIẾN

Nếu chảy máu cấp tính : người bệnh sốc, mạch nhanh huyết áp tụt, dẫn

lưu chảy máu nhiều, cần mở lại ngay để cầm máu. Nếu mất máu mức độ nhẹ cần

truyền máu và theo dõi sát người bệnh.

29


【#10】Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Trị Trong Mổ Ung Thư Nội Mạc Tử Cung

Lạc nội mạc (LNM) trong cơ tử cung (adenomyosis) là tình trạng mô nội mạc tử cung, bình thường lót m t trong của tử cung, lại hiện diện bê n trong và phát triển ở lớp cơ của thành tử cung. gây triệu chứng đau bụng kéo dài, ảnh hường đến sinh hoạt cũng như trong công việc. Có nhiều phương pháp điều trị lạc nội mạc như: Dùng thuốc, phẫu thuật, nút động mạch tử cung. Mỗi phương pháp có những ưu nhược diểm riêng. Nút động mạch tử cung trong điều trị lạc nội mạc trong cơ tử cung có các ưu điểm như thủ thuật tương đối an toàn, thời gian l àm thủ thuật và n m viện ngắn, không ảnh hưởng đến sức lao động sản xuất của người bệnh sau này, không để lại sẹ o, cũng như các biến chứng sau mổ …d c biệt 871 người bệnh có thể mang thai lại do bảo tồn được tử cung. Nút động mạch tử cung là phương pháp luồn ống thông qua động mạch đùi vào động mạch chậu trong và vào động mạch tử cung để bơm chất gây tắc mạch vĩnh viễ n như các hạt nhựa PVA ….

I. ĐẠI CƯƠNG

Lạc nội mạc (LNM) trong cơ tử cung(adenomyosis) là tình trạng mô nội mạc

tử cung, bình thường lót m t trong của tử cung, lại hiện diện bê n trong và phát

triển ở lớp cơ của thành tử cung. gây triệu chứng đau bụng kéo dài, ảnh hường

đến sinh hoạt cũng như trong công việc. Có nhiều phương pháp điều trị lạc nội

mạc như: Dùng thuốc, phẫu thuật, nút động mạch tử cung. Mỗi phương pháp có

những ưu nhược diểm riêng. Nút động mạch tử cung trong điều trị lạc nội mạc

trong cơ tử cung có các ưu điểm như thủ thuật tương đối an toàn, thời gian l àm

thủ thuật và n m viện ngắn, không ảnh hưởng đến sức lao động sản xuất của

người bệnh sau này, không để lại sẹ o, cũng như các biến chứng sau mổ …d c biệt 871

người bệnh có thể mang thai lại do bảo tồn được tử cung. Nút động mạch tử cung

là phương pháp luồn ống thông qua động mạch đùi vào động mạch chậu trong và

vào động mạch tử cung để bơm chất gây tắc mạch vĩnh viễ n như các hạt nhựa

PVA ….

II. CHỈ ĐỊNH

VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

– Trong những trường hợp lạc nội mạc tử cung kéo dài, gây đau bụng và

rong kinh, điệu trị giảm đau và nội tiết tố không hiệu quả và không có chỉ

định điều trị ngoại khoa.

– Lạc nội mạc trong cơ tử cung ở những người có nhu cầu bảo tồn tử cung để

sinh con hay nâng cao chất lượng cuộc sống.

– Người bệnh lạc nội mạc trong cơ tử cung với các xét nghiệm công thức

máu, chức năng đông máu, chức năng gan thận và tế bào âm đạo bình

thường.

2. Chống chỉ định

– Giống như chống chỉ định chung của chụp mạch máu: Đang có bệnh nhiễm

trùng; suy gan, suy thận n ng; mắc các bệnh ưa chảy máu; đái tháo đường;

có tiền sử dị ứng với các chế phẩm có iốt; có tiền sử hen phế quản …

– Không đang mang thai, viêm nhiễm phần phụ và nghi ngờ bệnh ác tính tử

cung, cổ tử cung.

III. CHUẨN BỊ

1. Người th ực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa điện quang can thiệp

– Bác sỹ phụ

– Kỹ thuật viên điện quang

– Điều dưỡng

– Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnhkhông thể hợp tác)

2. Phương tiện

– Máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)

– Máy bơm điện chuyên dụng

– Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh

– Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X

872

3. Thuốc

– Thuốc gây tê tại chỗ

– Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê)

– Thuốc chống đông

– Thuốc trung hòa thuốc chống đông

– Thuốc đối quang I -ốt tan trong nước

– Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

4. Vật tư y t th ng thường

– Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml

– Bơm tiêm dành cho máy bơm điện

– Nước cất ho c nước muối sinh lý

– Găng tay, áo, mũ , khẩu trang phẫu thuật

– Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu,

khay đựng dụng cụ

– Bông, gạc, băng dính phẫu thuật.

– Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang.

5. Vật tư y t đặc biệt

– Kim chọc mạch

– Bộ ống vào lòng mạch 5 -6F

– Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch

– Ống thông chụp mạch 4 -5F

– Vi ống thông 2 -3F

– Vi dây dẫn 0.014 -0.018inch

– Ống thông dẫn đường 6F

– Bộ dây nối chữ Y.

6. Vật liệu g y tắc mạch

– Xốp sinh học (xốp cầm máu)

– Hạt n hựa tổng hợp (PVA)

– Keo sinh học (Histoacryl, Onyx…)

– Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils)

7. Người bệnh

– Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc.

– Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước. 873

– Tại phòng can thiệp: người bệnh n m ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở,

mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô

khuẩn có lỗ.

– Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần…

8. Phi u xét nghiệm

– Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú

– Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua

– Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có).

I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Quy trình

– Kỹ thuật này được làm tại các bệnh viện, người bệnh chỉ cần n m lại tại

bệnh viện sau 1 – 2 ngày sau làm thủ thuật.

– Người bệnh được nhập viện ngày hôm trước khi làm thủ thuật, được giải

thích kỹ về thủ thuật để an tâm điều trị.

– Trước khi làm thủ thuật người bệnh cần được đ t ống thông bàng quang và

đi đại tiện.

– Điều dưỡng cho người bệnh lên bàn, đ t đường tru yền tĩnh mạch, đ t điện

tim và máy theo dõi chức năng sống còn, che bộ phận sinh dục sát trùng

rộng vùng bẹn hai bên.

– Bác sỹ và người phụ m c áo chì, đeo cổ chì, rửa tay, m c áo đi găng.

– Chải ga, săng vô trùng lên người bệnh.

– Gây tê vùng động mạch đùi chun g ở dưới nếp bẹn 1cm.

– Rạch da.

– Chọc động mạch b ng kim luồn.

– Đưa dây dẫn và ống đ t động mạch vào động mạch đùi.

– Luồn ống thông vào đọng mạch tử cung và chụp kiểm tra, khi đạt yêu cầu

thì tiến hành bơm PVA trộn với thuốc đối quang đến khi tắc hoàn toàn

vùng mạch cấp máu cho u thì dừng lại. Chụp kiểm tra lại.

– Rút ống thông, luồn vào động mạc tử cung bên đối diện và làm tương tự

như trên.

– Rút ống thông chụp mạch và ống vào lòng mạch, băng ép vùng chọc.

Người bệnh n m bất động khoảng 6 – 8 giờ sau thì c ó thẻ tháo băng ép.

– Sau nút mạch nên dùng kháng sinh cho người bệnh để tránh nhiễm trùng.

2. Theo dõi

– Khi tiến hành thủ thuật: theo dõi mạch, huyết áp, 874

– Sau khi tiến hành thủ thuật: theo dõi mạch, huyết áp, trí giác, mức độ đau

và cho thuốc giảm đau.

– Kiểm tra

– Siêu âm sau 3-6 -12 -24 tháng

– Có thể chụp cộng hưởng từ sau 6 tháng.

V. NHẬN Đ ỊNH KẾT QUẢ

Tắc hoàn toàn khối u tăng sinh mạch hay bán phần tùy theo tình trạng

bệnh, không làm mất các nhánh động mạch 1/3 trên âm đạo cũng như

động mạch âm đao.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

– Hầu như không có tai biến nghiêm trọng xảy ra.

– Có thể có biến chứng giống như các chụp mạch khác: Chảy máu, máu tụ

vùng chọc, nhưng rất ít xảy ra.

– Hiếm xảy ra hoại tử UCTTC bị nhiễm trùng.

– Người bệnh có thể bị đau vùng bụng dưới sau vài giờ làm thủ thu ật do tắc

mạch, hoại tử vô khuẩn khối u.

– Xa không thấy có.


Bạn đang xem chủ đề Mổ Ung Thư Vú trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!