Tien Luong Cua Benh Ung Thu Tuyen Tuy

--- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Tuyến Tụy Lặng Lẽ Nhưng Lây Lan Nhanh, Hãy Cảnh Giác Với 10 Dấu Hiệu Sau
  • Ung Thư Vòm Họng Có Lây Được Không? Cách Phòng Bệnh
  • 【Triệu Chứng】Bệnh Ung Thư Dạ Dày Giai Đoạn Cuối
  • Bệnh Gan Có Lây Lan Không?
  • Viêm Gan B Có Lây Qua Đường Hô Hấp Không
  • Trong khi tỉ lệ sống sót ung thư tuyến tụy đã được cải thiện từ thập kỷ tới thập niên, bệnh vẫn được coi là phần lớn không thể chữa được.

    Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, cho tất cả các giai đoạn củaung thư tuyến tụy có lây khôngkết hợp, tỷ lệ sống tương đối trong một năm là 20%, và tỷ lệ năm năm là 6%. Những tỷ lệ sống thấp là do thực tế có ít hơn 20% các khối u của bệnh nhân được giới hạn trong tuyến tụy ở thời điểm chẩn đoán; trong hầu hết các trường hợp, các bệnh ác tính đã tiến triển tới điểm mà phẫu thuật cắt bỏ là không thể.

    Trong những trường hợp cắt bỏ có thể được thực hiện, tỷ lệ sống trung bình là 18 đến 20 tháng. Tỷ lệ sống sót tổng thể năm năm là khoảng 10%, mặc dù điều này có thể tăng cao như 20% đến 25% nếu các khối u được cắt bỏ hoàn toàn và khi ung thư chưa di căn đến các hạch bạch huyết.

    Kích thước khối u không thấy tác động lên tỉ lệ sống sót. Lớn hơn các khối u, ít có khả năng nó sẽ được chữa khỏi bằng cách cắt bỏ. Tuy nhiên, ngay cả những khối u lớn có thể được loại bỏ và một số bệnh nhân có khối u lớn hơn 4-5 cm dường như đã được chữa khỏi bằng phẫu thuật. Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy những kết quả bệnh ung thư tuyến tụy tốt nhất đạt được tại các trung tâm y tế lớn với nhiều kinh nghiệm – những người thực hiện nhiều hơn 20 thủ tục Whipple hàng năm.

    Ở những bệnh nhân nơi chữa bệnh là không thể, sự tiến triển của bệnh có thể được đi kèm bởi sự suy yếu dần, giảm cân, và đau đớn. Kỹ thuật hiệu quả cho quản lý đau là phổ biến rộng rãi ngày nay và được sử dụng bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong việc chăm sóc bệnh nhân ung thư tuyến tụy. Các kỹ thuật bao gồm các khối dây thần kinh và các loại thuốc khác nhau có thể được dùng bằng đường uống hoặc tiêm. Ngoài ra còn có một loạt các kỹ thuật hiệu quả để điều trị tắc nghẽn ống dẫn mật mà có thể sản xuất ra vàng da và dạ dày tắc nghẽn gây ra bởi sự phát triển của khối u. Cả hai kỹ thuật phẫu thuật và không phẫu thuật có thể có hiệu quả.

    Ước tính có khoảng 46.420 người Mỹ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tụy ở Mỹ, và hơn 39.590 người sẽ chết vì căn bệnh này. Ung thư tụy là một trong số ít những bệnh ung thư mà sống thôi cũng không được cải thiện đáng kể trong gần 40 năm.

    Tuổi thọ trung bình sau khi chẩn đoán bệnh di căn chỉ 3-6 tháng là. Yếu tố nguy cơ phát triển ung thư vài tụy được xác định. Tiền sử gia đình của bệnh, hút thuốc lá, tuổi tác và bệnh tiểu đường là những yếu tố nguy cơ.

    Triệu chứng ung thư tụycó thể gây ra các triệu chứng chỉ mơ hồ có thể chỉ ra nhiều điều kiện khác nhau trong đường bụng hoặc tiêu hóa. Các triệu chứng bao gồm đau (thường ở bụng hoặc đau lưng), sụt cân, vàng da (vàng da và mắt), chán ăn, buồn nôn, thay đổi trong phân, và tiểu đường.

    Lựa chọn điều trị cho bệnh ung thư tuyến tụy là hạn chế. Phẫu thuật cắt bỏ khối u có thể trong ít hơn 20% bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tụy. Hóa trị hoặc hóa trị liệu cùng với bức xạ thường được cung cấp cho bệnh nhân có khối u không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật.

    Ung thư tuyến tụy là nguyên nhân tử vong hàng đầu ung thư chủ yếu là do không có công cụ để chẩn đoán phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu khi phẫu thuật cắt bỏ khối u vẫn còn có thể.

    Viện Ung thư Quốc gia (NCI) đã dành khoảng 105.300.000 $ về nghiên cứu ung thư tuyến tụy vào năm 2012. Điều này đại diện cho một chỉ 1,8% của $ 5800000000 ngân sách nghiên cứu ung thư gần chính xác của NCI cho năm đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Vòm Mũi Họng Có Nguy Hiểm Không ?
  • Điều Trị Cho Bệnh Nhân Ung Thư Mũi Như Thế Nào?
  • Bệnh Ung Thư Có Di Truyền Không, Có Lây Nhiễm Không?
  • Đa U Tủy Xương Có Chữa Được Không? Cách Điều Trị Bệnh Hiệu Quả Nhất
  • Cơ Hội Sống Cho Bệnh Nhân Ung Thư Tuyến Tụy
  • Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Biểu Hiện Ung Thư Khoang Miệng Cần Đi Khám Ngay
  • Cao Khoai Sọ Chữa U Xơ Tử Cung
  • Khoai Tím Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư An Toàn
  • Bài Thuốc Quý Phòng Ngừa Ung Thư Từ Khoai Môn
  • Công Dụng Chữa Bệnh Ung Thư Của Khoai Lang Tím
  • Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

    Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

    Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

    Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

    1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

    2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

    3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

    4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

    5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

    6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

    7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

    8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

    Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

    Điều trị sớm, hiệu quả cao

    Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

    Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

    Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

    1. Kiểm tra hình ảnh học

    (1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

    (2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

    2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

    (1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

    (2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

    3. Tự kiểm tra

    (1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

    (2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

    (3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

    (4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

    (5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

    (6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Khoang Miệng Là Gì?
  • Bệnh Viêm Đau Khớp Gối: Triệu Chứng Và Thuốc Chữa Hiệu Quả
  • Các Bệnh Ung Thư Liên Quan Đến Viêm Khớp Dạng Thấp
  • Phẫu Thuật Thay Khớp Vai Nhân Tạo
  • Đau Khớp Vai, Cánh Tay Ở Người Có Tiền Sử Ung Thư, Do Đâu?
  • Download Benh Ung Thu Cuong Hong (Throat Cancer)

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Mũi Bé Có Cục Thịt Có Nguy Hiểm Không
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Chữa Trị Bệnh Ung Thư Mũi Ở Chó
  • Bệnh Ung Thư Máu Giai Đoạn Cuối Có Biểu Hiện Gì? Cách Điều Trị
  • Chăm Sóc Bệnh Nhân Ung Thư Máu Giai Đoạn Cuối Tin Khoa Học
  • Điều Trị Ung Thư Biểu Mô Mũi Họng, Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Nguyên Nhân Gây Ung Thư Biểu Mô Mũi Họng
  • Bệnh ung thư cuống họng (throat cancer) Bác sĩ Vũ văn Dzi, Chuyên Khoa Nội Thương Ung thư cuống họng Chứng ung thư này cùng loại với một số ung thư khác như ở miệng, lưỡi, xoang mũi, cuống họng, vòm họng ( cavum ), thanh quản ( larynx ), thực quản (esophagus) và nguyên nhân cũng giống nhau. Vì thế một số những loại ung thư này thường do các Bác sĩ Nha Khoa tìm ra hơn là bởi những Bác sĩ gia đình thường ít khi để ý tới những chứng bệnh ở miệng và cuống họng. Những loại ung thư này được gom vào một loại riêng gọi là Head and neck cancer và được chữa trị giống nhau vì cùng một nguyên nhân chính do uống rượu và hút thuốc lá và thường ở những người trên 50 tuổi. Nhưng gần đây thì loại ung thư cuống họng và cuối lưỡi do HPV gây ra thì có chiều hướng gia tăng gấp đôi trước đây 10 năm vì có lẽ do tật oral sex gây ra. Theo thống kê của hội Ung Thư hàm miệng (Oral cancer society) thì mỗi năm ở Mỹ có trên 50000 người bị và 13000 sẽ chết và hiện nay con số ung thư này vẫn không giảm bớt còn loại ung thư miệng do HPV thì có chiều hướng gia tăng. Nguyên nhân chính của chứng ung thư cuống họng và hàm miệng là do hút thuốc tới 85 % vì chất nhựa trong thuốc lá đã được chứng minh từ lâu có nhiều hóa chất gây ra ung thư (carcinogens). Ngoài ra uống rượu cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ra ung thư cuống họng vì những người uống trung bình 4 ly rượu thì nguy cơ bị ung thư cuống họng cao gấp 6 lần người không uống rượu. Những người vừa hút thuốc vừa uống rượu , như Michael Douglas, thì nguy cơ tăng theo cấp số nhân và cao hơn tới 100 lần những người không hút thuốc và không uống rượu. Nguyên nhân là khi uống rượu thì làm cho niêm mạc (mucosae) bị cháy và hư hại khiến giúp cho chất nhựa trong khói thuốc để thấm vào bên trong rồi gây ra ung thư. Uống rượu cũng làm cho lá gan không tấy độc được những hóa chất trong thuốc lá (detoxification) khiến làm cho cơ thể bị suy yếu và không chống lại được bệnh ung thư. Đặc biệt nhất là một khảo cứu ở bên Nhật và Trung Quốc thì cho biết là tuy những người uống trà xanh thì ít bị ung thư nhưng những người uống trà nóng (hot tea) và hút thuốc lá thì dễ bị ung thư cuống họng và nhất là vòm họng (cavum). Trung Quốc có tỷ lệ ung thư vòm họng cao nhất thế giới có lẽ vì tật hay uống nước trà nóng và cùng một lúc hút thuốc lá cũng rất cao. Những con số những người không hút thuốc và không uống rượu bị ung thư cuống họng cũng đáng kể và nguyên nhân chính là do siêu vi HPV gây ra. Triệu chứng Phần lớn những người bị ung thư cuống họng thường không có triệu chứng gì đáng kể hoặc một vài dấu hiệu thông thường như đau cổ họng, khan tiếng, khó nuốt đồ ăn, hoặc thỉnh thoảng đau ở tai, như trường hợp của Michael Douglas. Một vài người có nổi hạch ở cổ nhưng không đau nên thường không chịu đi khám Bác sĩ gia đình. Điều trị rất khó khăn và làm thay đổi hoàn toàn nếp sống của bệnh nhân như trong trường hợp của Michael Douglas thì có lẽ sẽ không còn bao giờ đóng phim được nữa. Chủ yếu là quang tuyến trị liệu (radiotherapy) và hóa học trị liệu (chemotherapy). Tại một vài bệnh nhân thì có thể giải phẫu cắt bướu ung thư hoặc phải mổ cuống họng và cổ để lấy ra những cục hạch mà ung thư đã lan tới. Dĩ nhiên khi ung thư đã lan tràn đi những nơi xa ở trong ngực, gan, óc thì không thể chữa được. Sau khi được chữa trị bằng những phương pháp kể trên thì phần lớn các bệnh nhân không còn sinh hoạt bình thường ví dụ như nếu bị ung thư thanh quản (larynx) thì phải dùng thanh quản nhân tạo và ăn uống cũng phải dùng những ống dẫn vào bao tử (tube feeding) và phải được chăm sóc và điều dưỡng 100 % suốt đời (total care) thường chỉ có thể thực hiện được tại những viện dưỡng lão chuyên môn, rất tốn kém. Vì thế phòng ngừa ung thư cuống họng vẫn là chính. Trước hết là nên bỏ tật hút thuốc lá và uống rượu nhất là cả hai thứ cùng một lúc. Nên chủng ngừa HPV ở những người có tật oral sex. Những người hút thuốc lá nên được khám răng hàm miệng thường xuyên bởi các BS Nha khoa vì phần lớn những chứng bệnh này thường do các BS Nha khoa tìm ra. Sau củng là nếu có những triệu chứng thông thường như ho khan, đau họng, khó nuốt ..kéo dài hơn 15 ngày thì nên đi khám BS gia đình hay chuyên khoa càng sớm càng tốt để tránh được một trong những chứng ung thư khó chữa trị nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Cách Nhận Biết Ung Thư Vòm Họng Chưa?
  • Tưởng Viêm Xoang Thông Thường, Đi Khám Mới Biết Là Ung Thư Mũi Xoang Vì Bỏ Qua Những Dấu Hiệu Này
  • Những Triệu Chứng Nhận Biết Bệnh Ung Thư Mũi
  • Những Dấu Hiệu Bệnh Ung Thư Mũi Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Điều Trị Ung Thư Mũi Xoang
  • Mo Benh Hoc Va Ket Qua Dieu Tri Ung Thu Bieu Mo Amidan Tai Benh Vien K

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chẩn Đoán Bệnh Ung Thư Amidan Nhanh Và Chính Xác
  • Ung Thư Amidan Và Những Điều Mà Người Bệnh Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn Cách Phòng Ngừa Bệnh Ung Thư Amidan
  • Ung Thư Amidan Có Chữa Được Không? Người Bệnh Sống Được Bao Lâu?
  • Giải Đáp Thắc Mắc Ung Thư Amidan Có Chữa Được Không?
  • Published on

    Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện chúng tôi thư amiđan là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính của tế bào biểu mô phủ amiđan hoặc các mô liên kết trong cấu trúc amiđan. Trong y văn, ít có tài nghiên cứu riêng về ung thư amiđan mà ung thư amiđan thường được xếp trong nhóm ung thư vùng họng miệng (oropharynx) gồm: amiđan, màn hầu, đáy lưỡi, thành hầu sau. Các ung thư họng miệng đều có những điểm tương đồng về đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng học, sự xâm lấn, thái độ điều trị, cũng như tiên lượng bệnh. Mặt khác tỷ lệ mắc bệnh ung thư amiđan thấp (ở Mỹ ung thư amiđan cũng chỉ chiếm 0,5% của tất cả ung thư nói chung ở nam giới) và phổ biến ở nam (tỷ lệ nam/nữ là: 3-4/1). Tại Việt Nam, thống kê thấy khoảng 40% ung thư đầu cổ xảy ra ở khoang miệng và ung thư amiđan chiếm 1-3% tổng số các loại ung thư nói chung

    1. 1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện chúng tôi thư amiđan là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính của tế bào biểu mô phủ amiđan hoặc các mô liên kết trong cấu trúc amiđan. Trong y văn, ít có tài nghiên cứu riêng về ung thư amiđan mà ung thư amiđan thường được xếp trong nhóm ung thư vùng họng miệng (oropharynx) gồm: amiđan, màn hầu, đáy lưỡi, thành hầu sau. Các ung thư họng miệng đều có những điểm tương đồng về đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng học, sự xâm lấn, thái độ điều trị, cũng như tiên lượng bệnh. Mặt khác tỷ lệ mắc bệnh ung thư amiđan thấp (ở Mỹ ung thư amiđan cũng chỉ chiếm 0,5% của tất cả ung thư nói chung ở nam giới) và phổ biến ở nam (tỷ lệ nam/nữ là: 3-4/1). Tại Việt Nam, thống kê thấy khoảng 40% ung thư đầu cổ xảy ra ở khoang miệng và ung thư amiđan chiếm 1-3% tổng số các loại ung thư nói chung. MÃ TÀI LIỆU CAOHOC.00097 Giá : 50.000đ Liên Hệ 0915.558.890 Chẩn đoán sớm ung thư amiđan nói riêng và ung thư vùng họng miệng nói chung không khó do thăm khám dễ dàng, các triệu chứng của bệnh xuất hiện tương đối sớm (cảm giác vướng, khó chịu ở vùng họng), song do nhiều nguyên nhân khác nhau nên chẩn đoán ban đầu dễ nhầm với các bệnh khác biểu hiện tại amiđan như: viêm đặc hiệu (lao, giang mai), viêm amiđan quá phát…nên dẫn tới thái độ điều trị bệnh không đúng. Ngoài ra do thái độ chủ quan thiếu hiểu biết về bệnh ung thư và thiếu quan tâm đến bệnh tật nên khi đến bệnh viện thường muộn, dẫn đến hạn chế kết quả điều trị và tiên lượng bệnh xấu. Điều trị ung thư amiđan trên thế giới có sự khác nhau rõ rệt tùy theo tác giả: Fayos (1983), Amornmam (1984), Calais (1990), Antonello (1998) dùng xạ trị đơn thuần ; các tác giả Kajanti (1992), Thomson (1993), Hicks (1998) áp dụng xạ trị đơn thuần với ung thư giai đoạn sớm và xạ trị phối hợp phẫu thuật với giai đoạn muộn , Behar (1994) nghiên cứu xạ trị từ ngoài kết hợp xạ trị áp sát . . . Các nghiên cứu về ung thư amiđan ở Việt Nam rất ít, có thể kể đến nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Phúc (1978), đã đưa ra một số nhận xét về đặc điểm lâm
    2. 3. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 MỤC LỤC Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kếtquả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện K ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12 1.1. Đại cương về giải phẫu, mô học và chức năng sinh lý của amiđan 12 1.1.1. Cấu tạo mô học và chức năng sinh lý của amiđan 12 1.1.2. Giải phẫu 13 1.2. Dịch tễ học ung thư amiđan 15 1.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh 15 1.2.2. Yếu tố nguy cơ 16 1.3. Chẩn đoán ung thư amiđan 17 1.3.1. Chẩn đoán xác định 17 1.3.2. Chẩn đoán phân biệt 18 1.3.3. Chẩn đoán giai đoạn 18 1.4. Mô bệnh học ung thư amiđan 20 1.5. Điều trị trong ung thư amiđan 21 1.5.1. Phẫu thuật trong ung thư amiđan 21 1.5.2. Xạ trị trong ung thư amiđan 22 1.5.3. Hoá trị bệnh ung thư amiđan 28 1.6. Các nghiên cứu về điều trị ung thư amiđan của các tác giả qua ba thập kỷ gần đây 31
    3. 4. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.6.1. Thập kỷ 70 31 1.6.2. Thập kỷ 80 32 1.6.3. Thập kỷ 90 trở lại đây 36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 2.1. Đốitượng nghiên cứu 39 2.2. Phương pháp nghiên cứu 40 2.2.1. Nghiên cứu về bệnh học 40 2.2.2. Nghiên cứu kết quả điều trị 44 2.3. Phân tíchvà sử lý số liệu 45 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47 3.1. Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học 47 3.1.1. Tuổi và giới 47 3.1.2. Thời gian phát hiện, lý do khám và các triệu chứng cơ năng: 48 3.1.3. Đặc điểm u nguyên phát và hạch vùng 50 3.1.4. Giai đoạnbệnh: 53 3.1.5. Đặc điểm mô bệnh học 54 3.2. Đánh giá kết quả điều trị 57 3.2.1. Kết quả gần: 58 3.2.2. Kết quả xa 59 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 70 4.1. Đặc điểm lâm sàng và bệnh học 70
    4. 5. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.1.1. Tuổi và giới 70 4.1.2. Thời gian phát hiện bệnh 71 4.1.3. Lý do vào bệnh viện 72 4.1.4. Triệu chứng cơ năng 73 4.1.5. Kích thước u nguyên phát 73 4.1.6. Giai đoạndi căn hạch vùng 74 4.1.7. Giai đoạnbệnh 75 4.1.8. Mô bệnh học 76 4.1.9. Bàn luận về phương pháp điều trị 76 4.2. Kết quả điều trị 77 4.2.1. Đáp ứng điều trị 77 4.2.2. Tình trạng hiện tại của các bệnh nhân 78 4.2.3. Sống thêm 5 năm toàn bộ 78 4.2.4. Sống thêm theo giới 80 4.2.5. Sống thêm theo kíchthước u 80 4.2.6. Sống thêm theo di căn hạch vùng 81 4.2.7. Sống thêm theo giai đoạn bệnh 82 4.2.8. Sống thêm theo mô bệnh học 83 4.2.9. So sánh thời gian sống thêm với phương pháp điều trị và giai đoạn hạch, giai đoạn bệnh 84 KÉT LUẬN 94
    5. 6. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 KIÉN NGHỊ 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Nghiêncứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện K *Tiếng Việt: 1. Nguyễn Bá Đức, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, nhà xuất bản y học 2007 tr.125-142 2. Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Bá Đức và cs (2001), Tình hình bệnh ung thư ở Việt Nam năm 2000, Tạp chí thông tin Y dược, số 2, tr.19-26. 3. Trần Phương Hạnh (1992), Từ điển giải nghĩa bệnh học, Trường Đại học Y dược Thành phố HỒ Chí Minh, tr. 114. 4. Nguyễn Đình Phúc (1978 ), Nhận xét chẩn đoán và điều trị ung thư amiđan, luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú bệnh viện, Trường Đại học Y Hà Nội. 5. Nguyễn Sào Trung, Nguyễn Chấn Hùng (1992), Bướu của đường hô hấp tiêu hóa trên, Bệnh học ung bướu cơ bản, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 29-38. 6. Nguyễn Sào Trung, Nguyễn Chấn Hùng (1992), Ung bướu học cơ bản, Bệnh học ung bướu cơ bản, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng Cán bộ y tế Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 1 – 16. 7. Phạm Tuân (1993), Các ung thư đầu cổ, Ung thư học lâm sàng (sách dịch), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 303-316. 8. Trần Hữu Tuân (2000), Ung thư amiđan khẩu cái, Bách khoa thư bệnh học (tập 3), Nhà xuất bản Bách khoa bệnh học, Hà Nội, tr. 451-457. 9. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai và cộng sự, Điều trị nội khoa bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, tr. 77-80 10. Trịnh Văn Minh và cộng sự (2001), Giải phẫu người, Tập I, Nhà xuất bản Y học, 2001. 11. Trần Bảo Ngọc (2001), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học kết quả xạ trị đơn thuần của ung thư amiđan, luận văn thạc sỹ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Biểu Hiện Của Ung Thư Amidan Cần Biết
  • Bệnh Nhân Ung Thư Amidan Sống Được Bao Lâu?
  • Người Bị Ung Thư Amidan Nên Kiêng Ăn Gì?
  • 4 Nguyên Nhân Gây Ung Thư Amidan Phổ Biến
  • Cách Nhận Biết Triệu Chứng Ung Thư Amidan Giai Đoạn Đầu
  • Ung Thu Vom Hong Ung Thư Vòm Họng Trieu Chung Ung Thu Vom Hong Triệu Chứng Ung Thư Vòm Họng Điều Trị Ung Thư Vòm Họng Dieu Tri Ung Thu Vom Hong Cach Nhan Biet Ung Thu Vom Hong Cách Nhận Biết Ung Thư Vòm Họng

    --- Bài mới hơn ---

  • “n” Dấu Hiệu Cảnh Báo Mắc Bệnh Ung Thư Tuyến Tiền Liệt
  • Ung Thư Tuyến Tiền Liệt: Triệu Chứng Và Điều Trị
  • Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Là Gì? Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Có Chết Không?
  • Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Sống Được Bao Lâu Theo Giai Đoạn Bệnh?
  • Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Có Chữa Được Không?
  • là căn bệnh thường gặp ở người trưởng thành từ 35-55 tuổi, đặc biệt nam nhiều hơn nữ. Ung thư vòm họng đứng thứ tư trong số các bệnh ung thư nói chung và hiện Việt Nam nằm trong khu vực có nguy cơ mắc rất cao, gần với tỉ lệ của người Trung Quốc (20-30 lần so với các nước khác). Tuy là căn bệnh nguy hiểm nhưng nhiều người vẫn chưa biết về ung thư vòm họng.

    Ung thư vòm họng là gì?

    Cơ thể chúng ta được cấu tạo bởi hàng tỉ tế bào. Phần sau của họng gọi là vòm mũi họng được lót bằng hàng triệu tế bào mà chúng phát triển và phân chia theo một trình tự nhất định. Đôi khi các tế bào này không thể kiểm soát được sự phân chia của chúng dẫn đến sự phát triển một khối u. Thông thường các khối u vòm mũi họng là u ác tính, vì thế chúng có thể xâm lấn trực tiếp đến các vùng ở phía sau của họng.

    Các tế bào ung thư theo đường bạch huyết, đường máu và lan tràn đến các hạch cổ và các cơ quan ở xa như xương, gan, não… Khi ung thư lan tràn đến các cơ quan đó, sẽ có dấu hiệu của di căn hoặc xâm lấn và có thể là nguyên nhân tử vong.

    DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ VÒM HỌNG

    * Lúc đầu người bệnh sẽ cảm thấy hơi vướng, hay nghẹt nhẹ ở mũi. Thời gian không triệu chứng này kéo dài từ 8-10 tháng.

    * Giai đoạn lâm sàng kết hợp một phần hoặc tất cả các hội chứng:

    Hội chứng mũi 20%: Chảy máu mũi tái phát, thường máu chảy ít, mũi bị nghẹt một bên, dần dần hai bên. Đôi khi chảy nước mũi kèm với mủ xuống họng, đau nhức sau mũi, vùng trên màn hầu.

    Hội chứng về tai 25%: Do vòi nhĩ bị nghẹt, gây viêm tai giữa. Bệnh nhân bị ù tai (tiếng ve kêu trong tai như: o o, vù vù, vo vo…), cảm giác nặng tai, nghe kém, đau, chảy nước tai. Có thể cả hai tai khi u lớn, lan rộng sang loa vòi bên kia.

    Hội chứng thần kinh 15%: nhức đầu (đau âm ỉ một bên đầu, tăng dần), song thị ( liệt dây VI), đau thần kinh hàm trên hay hàm dưới và liệt các dây thần kinh sọ khác.

    + Cổ: một hay nhiều u cục hoặc khối cứng.

    + Họng: khàn tiếng, nuốt vướng, đau, khạc ra nhày, máu.

    Khi có những triệu chứng này phải cảnh giác và đến khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán kịp thời.

    CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM HỌNG

    Theo Wikipedia, tỉ lệ sống thêm 5 năm của những người được chẩn đoán ung thư vòm họng tại Mỹ hiện nay như sau: Giai đoạn I: 98%; Giai đoạn II: 95%; Giai đoạn III: 86%; Giai đoạn IV: 73%. Một số nghiên cứu trong những năm gần đây cũng cho thấy kết quả điều trị ung thư vòm tại Việt Nam đã được cải thiện một cách đáng kể. Để tầm soát ung thư vòm họng bạn nên đi thăm khám tai mũi họng định kỳ và thực hiện nội soi để giúp phát hiện các khối u.

    Ung thư vòm họng rất nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện kịp thời khi khối u còn nhỏ, chưa di căn, càng sớm điều trị tỉ lệ thành công càng cao.

    CÁCH PHÒNG BỆNH UNG THƯ VÒM HỌNG

    Sống lành mạnh, không hút thuốc lá và thực hiện tầm soát ung thư vòm họng kết hợp nội soi định kỳ. Đặc biệt khi thấy các dấu hiệu tai mũi họng bất thường bạn nên đi thăm khám ngay, tránh chần chừ và tự ý điều trị tại nhà. Đặc biệt nếu có các triệu chứng như nhức đầu, xì mũi ra máu, ù tai, hạch cổ to thì thường khối u đã lớn, di căn nên bạn cần đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám và có hướng điều trị phù hợp.

    NHÂN NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VIGOR HEALTH GỬI TẶNG BẠN CHƯƠNG TRÌNH MIỄN PHÍ KHÁM VÀ TƯ VẤN TẦM SOÁT UNG THƯ VÒM HỌNG. NHẤP VÀO ĐÂY ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Miệng
  • Ung Thư Miệng Và Những Điều Cần Biết
  • Những Dấu Hiệu Sớm Của Ung Thư Miệng
  • Tầm Soát Ung Thư Khoang Miệng
  • Tầm Soát Ung Thư Miệng Ở Đâu Uy Tín, Không Lo Về Giá
  • Bị Dị Ứng Cua Đồng, Cua Biển: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Cách Xử Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Dị Ứng Bột Ngọt Dấu Hiệu Và Cách Chữa Trị Tốt Nhất
  • Bị Dị Ứng Bột Ngọt Phải Làm Dao Chữa Trị, Phòng Ngừa?
  • Cách Chữa Dị Ứng Mì Chính Nhanh Nhất
  • 4 Cách Khắc Phục Lỗi Không Vào Được Facebook Trên Máy Tính
  • 21 Tác Hại Của Việc Nghiện Facebook Đối Với Giới Trẻ
  • Hiện tượng dị ứng với cua là một phản ứng bất thường của hệ miễn dịch đối với các chất có trong cua và protein chính là thành phần chủ yếu khiến nhiều người sau khi ăn cua bị dị ứng.

    Phản ứng dị ứng xảy ra khi các kháng thể immunoglobulin E (IgE) được hệ miễn dịch giải phóng liên kết với các phân tử của cua vì cho rằng protein có thể gây hại cho cơ thể.

    Quá trình này sẽ kích hoạt cơ thể giải phóng một chất hóa học trung gian có khả năng gây dị ứng, viêm có tên gọi là histamine.

    Ngoài nguyên nhân do cơ địa nhạy cảm phản ứng quá mức với thành phần của cua thì một số yếu tố khác cũng gây ra hiện tượng dị ứng cua ghẹ bao gồm:

    – Do sống trong môi trường nước, cua rất dễ bị nhiễm độc và ký sinh trùng từ ngoài môi trường.

    – Một số chất độc cũng có thể sản sinh do quá trình bảo quản và chế biến thịt cua không đúng cách làm tăng nguy cơ bị dị ứng khi ăn cua.

    – Hiện tượng dị ứng cua xảy ra phổ biến nhất ở trẻ ( trẻ bị dị ứng cua ghẹ tỉ lệ cao là các bé trai), người cao tuổi, người có cơ địa dị ứng hoặc các trường hợp có tiền sử bị viêm mũi dị ứng, hen suyễn hay bệnh viêm da cơ địa…

    – Người từng bị dị ứng hải sản và động vật có vỏ khác như tôm, cá ngừ, hàu, sò hay sứa thì cũng có nguy cơ bị dị ứng cao khi ăn cua.

    II – Dấu hiệu nhận biết khi bị dị ứng cua

    Hầu hết các trường hợp ăn cua bị dị ứng thường có các triệu chứng sau:

    – Ngứa ngáy dữ dội ở miệng hoặc toàn thân, cảm giác ngứa càng tăng nặng khi gãi

    – Buồn nôn hoặc nôn ói

    – Chóng mặt, mệt mỏi, choáng váng

    – Hắt hơi, chảy nhiều nước mũi hoặc nghẹt mũi

    – Ngứa mắt, đỏ mắt hoặc chảy nước mắt

    – Khó thở, thở nặng nhọc

    – Sưng đỏ cổ họng, môi, lưỡi

    Dị ứng cua có thể dẫn đến một phản ứng nghiêm trọng hơn được gọi là sốc phản vệ, có khả năng đe dọa trực tiếp đến tính mạng với các biểu hiện bao gồm:

    – Huyết áp tụt nhanh

    – Bất tỉnh, hôn mê

    – Nhịp tim nhanh, khó bắt mạch, mạch đập nhanh, yếu

    – Sưng phù họng gây tắc nghẽn, khó thở

    – Giãn đồng tử

    – Da tím tái, môi thâm, co giật,…

    Nếu có bất kỳ biểu hiện nào như trên, người nhà cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

    Có rất nhiều loại cua như cua sông, cua biển, cua đồng, cua suối, cua đá,… Đều mang lại giá trị dinh dưỡng cao tuy nhiên cũng là nhóm thực phẩm dễ gây dị ứng cho người dùng, trong đó phổ biến nhất là cua đồng và cua biển:

    Giá trị dinh dưỡng trong 100g thịt cua đồng gồm protid (12,3g); canxi (120 mg); lipid (3,3g); glucid (2g); sắt (1,4mg); phosphor (171 mg).

    Bên cạnh đó, chất lượng protid trong cua có 8/10 axit amin cần thiết như lysine, phenylalanine, threoninne, trytophane methionine, valine, leucin, isoleucien.

    Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên rằng cần phải hết sức cảnh giác khi sử dụng cua đồng trong các bữa ăn hàng ngày, bởi chúng có khả năng kích ứng mạnh và có thể gây hiện tượng dị ứng, nổi mẩn ngứa.

    Cua biển thuộc nhóm hải sản có vỏ dễ gây dị ứng hàng đầu cùng với tôm, sò, hàu,… Những người bị dị ứng cua biển cũng có nguy cơ cao dị ứng các hải sản khác với các biểu hiện kích ứng trên da, triệu chứng hô hấp và tiêu hóa.

    Vì vậy người có cơ địa dễ bị dị ứng cần cân nhắc trước khi sử dụng các thực phẩm chế biến từ cua hoặc chứa cua.

    IV – Dị ứng cua phải làm sao? Cách trị dị ứng cua

    Nếu xảy ra hiện tượng ăn cua bị dị ứng, không nên tiếp tục ăn thực phẩm này hoặc bất kỳ món ăn, sản phẩm chế biến sẵn có chứa cua.

    Việc chăm sóc và xử lý đúng cách có thể giảm nhẹ mức độ ảnh hưởng của dị ứng cua gây ra do da cũng như các cơ quan khác trong cơ thể, giúp tổn thương nhanh lành.

    – Tắm các loại lá lành tính giúp giảm triệu chứng dị ứng bề mặt da như sài đất, lá khế, rau má,… là cách chữa dị ứng cua đồng gây kích ứng da.

    – Chườm mát, chườm lạnh vào các vị trí da dị ứng để giảm ngứa, châm chích. Đây cũng là một hướng xử lý hữu hiệu khi đang băn khoăn dị ứng cua nên làm gì?

    Uống thật nhiều nước để cơ thể đào thải dị nguyên qua nước tiểu.

    Bổ sung thêm các vitamin, khoáng chất tự nhiên hỗ trợ hệ miễn dịch từ các loại rau củ quả.

    Uống nước tía tô, uống trà gừng, ăn cháo có nhiều hành lá – tía tô để giúp cân bằng hệ tiêu hóa.

    Uống nước chanh kết hợp với mật ong nguyên chất có công dụng giúp thanh lọc, giải độc, tăng cường kháng thể, hỗ trợ làm lành các vùng da bị tổn thương hiệu quả.

    Ngoài các biện pháp xử lý trên, đối với các trường hợp mẩn ngứa nhẹ hoặc khô rát da do dị ứng cua làm thế nào? có thể tham khảo sử dụng kem bôi da Yoosun rau má để cải thiện.

    Với thành phần gồm dịch chiết rau má, vitamin E, hoạt chất D-panthenol, Chlorhexidin,… Thoa kem Yoosun rau má khi da bị mẩn ngứa nhẹ, khô rát giúp dưỡng ẩm da, bảo vệ da khỏi các tác động của vi khuẩn, ngăn ngừa mụn phát triển, giảm ngứa, khô rát, bong tróc da.

    Chất kem mát lành, thẩm thấu rất nhanh sẽ mang lại cảm giác dịu nhẹ, dễ chịu trên da.

    Cách sử dụng là thoa trực tiếp một lớp mỏng kem Yoosun rau má lên vùng da cần tác động sau khi đã vệ sinh da, không cần rửa lại với nước. Mỗi ngày 2 – 3 lần.

    Sản phẩm này được đánh giá cao về độ an toàn lành tính, dùng được cho mọi làn da và đã được Sở Y Tế Hà Nội cấp phép.

    Đối với các trường hợp dị ứng có triệu chứng nghiêm trọng, bệnh nhân nên đến cơ sở y tế để thăm khám. Tại đây các bác sỹ sẽ tiến hành sơ cứu, cấp cứu (sốc phản vệ), xét nghiệm và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

    – Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ thường kê đơn thuốc kháng histamin cho người bị dị ứng cua.

    – Trường hợp bị sốc phản vệ, được điều trị khẩn cấp bằng cách chữa dị ứng cua ghẹ tiêm Epinephrine (Adrenaline) kết hợp với các phương pháp xử lý cấp cứu y khoa.

    Loại thuốc này có tác dụng nhanh chóng trong việc cải thiện huyết áp, tim mạch, giúp dễ thở, giảm sưng môi miệng và đường thở.

    Cùng với các hướng xử lý nặng và nhẹ ở trên, bệnh nhân cần chú ý hạn chế gãi các vùng dị ứng, hạn chế dụi mắt.

    Đồng thời giữ vệ sinh thân thể thật tốt và tránh để cơ thể ra nhiều mồ hôi gây kích ứng da, các vùng da ngứa sẽ càng trở nên dữ dội hơn.

    Hy vọng những thông tin trên đã giúp ích cho bạn đọc trong việc tìm hiểu hiện tượng dị ứng cua. Nếu còn băn khoăn nào khác có thể liên hệ tổng đài chăm sóc sức khỏe miễn cước 18001125 để được dược sỹ tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chữa Da Bị Cháy Nắng Cấp Tốc, Giúp Da Nhanh Phục Hồi
  • Cách Chữa Da Bị Cháy Nắng Kịp Thời Cho Làn Da Tươi Mới
  • Dị Ứng Cá Hồi Do Đâu? Cách Chữa Dị Ứng Cá Hồi Ở Trẻ Em Và Người Lớn.
  • Top 4 Cách Chữa Dị Ứng Thời Tiết Ở Trẻ Em
  • Nhắc Mẹ Những Cách Chữa Dị Ứng Ở Trẻ Em An Toàn Nhất
  • Chửa Bệnh Cach Chua Benh San Mat Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phòng Và Trị Ho Vào Mùa Lạnh Hiệu Quả Nhất
  • Cách Chữa Chứng Trẻ Em Ho Nặng Thở Gấp ?
  • Mẹo Chữa Cơm Sống, Cơm Nát Hoặc Cơm Khê
  • Cách Phòng & Chữa Bệnh Cúm Mùa Hiệu Quả ?
  • Bệnh Cúm Mùa: Điều Trị Và Phòng Ngừa, Phòng & Điều Trị Bệnh, Kiến Thức Y Tế Học Đường, Sinh Viên Đang Học
  • Phương pháp tẩy trừ sạn gan và sạn mật Gan là một trong những bộ phận quan trọng nhất của cơ thể có nhiệm vụ sản xuất mật và lọc máu, đồng thời còn có chức năng bài trừ các độc tố trong thức ăn giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Mỗi ngày gan sản xuất khoảng từ 1 đến 1,4 lít mật. Lượng mật này được chứa trong túi mật (nằm ngay dưới lá gan) và được bơm vào tá tràng qua những ống dẫn. Một trong những nhiệm vụ chính của mật là giúp cơ thể tiêu hóa chất béo, mỡ xấu, cholesterol trong thức ăn và trong máu. Khi mật có vấn đề hóa học thiếu quân bình thì sẽ vón lại thành chất cứng, lâu ngày biến thành sạn, có thể nhỏ như hạt cát và lớn nhất bằng quả banh golf. Thông thường khi túi mật co bóp và tiết mật thì sạn cũng ra theo. Tuy nhiên nếu viên sạn quá lớn có thể bị kẹt lại tại những ống dẫn mật gây đau đớn, trường hợp này phải phẫu thuật ngay. Đôi khi những viên sạn trôi xuống làm bít luôn cả ống tụy, vì hai ống này nhập chung trước khi vào ruột. Nhiều người, trong đó có cả trẻ em, các ống mật nhỏ bị sạn làm tắc nghẽn. Một số người không có triệu chứng gì nhưng một số khác thì lại biểu hiện bằng dị ứng. Khi chụp X quang có thể không thấy các sạn này vì chúng không cản quang và rất nhỏ. Các sạn ấy có nhân cholesterol, có thể có màu đen, đỏ, trắng, xanh lá cây hay nâu. Các viên sạn này sẽ bắt giữ lại các vi khuẩn, virus, ký sinh trùng đi ngang qua gan, từ đó tạo nên các ổ nhiễm trùng. Khi những viên sạn phát triển lớn lên sẽ làm giảm khả năng bài tiết cholesterol của các ống mật (tương tự như vòi nước bị nghẹt), điều này khiến cholesterol trong máu sẽ tăng lên. Chính vì vậy, những viên sạn cần phải được trục xuất ra khỏi cơ thể càng sớm càng tốt hầu làm gia tăng lượng mật đổ vào ruột và giúp gan phục hồi chức năng làm cho cơ thể khỏe mạnh hơn. Trong cuốn sách “The cure for all deseasses” (Clark, Hulda. The Cure For All Diseases. Health Harmony 2006 New Delhi: Website: http://www.bjainbooks.com/ Pp. 552-559), bác sĩ Hulda Regehr Clark có giới thiệu một phương pháp tẩy trừ sạn gan và mật bằng dược liệu thiên nhiên mà không cần phải phẫu thuật. Những dược liệu cần thiết bao gồm: – Bốn muỗng xúp Epsom salts (Magnesium Sulphate MgSO4+7H2O). (Ở Mỹ có thể mua muối Epsom salts ở bất cứ tiệm thuốc tây nào. Tại Việt Nam có thể mua muối Magnesium Sulphate MgSO4+7H2O ở các đơn vị kinh doanh hóa chất ngành dược). – 125ml dầu olive loại Light Extra Virgin (mua ở các siêu thị) – Một trái bưởi hồng (vắt lấy nước khoảng từ 125ml đến 180ml) – 750ml nước tinh khiết (không dùng nước máy). Chọn một ngày thuận tiện để thanh lọc cơ thể (chẳng hạn ngày thứ Bảy). – Sáng thứ Bảy, ăn sáng và ăn trưa với thức ăn nhẹ, không có chất béo, chất đường hoặc đồ chiên xào. Những thức ăn này giúp mật gia tăng áp suất trong gan. Áp suất càng nhiều càng dễ dàng trục xuất những viên sạn ra ngoài. Không dùng các loại thuốc và vitamine. Không ăn và uống sau bữa ăn trưa (12 giờ) cho đến trưa ngày hôm sau. 17 giờ: Pha dung dịch: Pha bốn muỗng xúp Magnesium Sulphate vào 750ml nước, chia làm bốn ly đều nhau, để vào tủ lạnh. Lần 1: 18 giờ Uống một phần tư nước dung dịch vừa pha rồi súc miệng cho sạch. Lần 2: 20 giờ Uống một phần tư dung dịch Magnesium Sulphate lần thứ hai. Phải tuyệt đối đúng giờ (đừng quá sớm hay trễ 10 phút sẽ làm kém hiệu quả). Sau hai lần uống dung dịch này sẽ đi tiêu lỏng. 21 giờ 45: Pha dung dịch nước bưởi và dầu olive Ép bưởi lấy nước trong (từ 125ml đến 180ml) hòa với 125ml dầu olive và lắc cho sủi bọt (Lưu ý: nên đi cầu trước khi uống dung dịch này, nghĩa là trước 22 giờ). 22 giờ: Uống hết dung dịch bưởi và dầu olive rồi đi nằm ngay lập tức, nếu không sẽ không có hiệu nghiệm. Nằm ngửa, gối đầu cao hơn một chút và nghĩ đến lá gan đang tống sạn ra khỏi túi mật, cảm nhận sạn đang di chuyển qua những ống dẫn mật. Việc tẩy trừ sạn này không đau do chất nhờn của dầu olive, sạn trôi ra được nhờ dung dịch Magnesium Sulphate làm cho các cơ trên ống dẫn mật mở rộng và không co thắt. Điều cần lưu ý là phải ngủ để cho gan và túi mật làm việc. 6 giờ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sạn Vôi Ở Mắt: Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Cách Sơ Cứu Ban Đầu Khi Bị Rắn Cắn
  • Rắn Độc Cắn : Cách Phòng Ngừa, Sơ Cứu Và Chữa Bằng Cây Thuốc
  • Hướng Dẫn Cách Chữa Rôm Sảy Cho Bé 2 Tuổi Trong Một “nốt Nhạc”
  • Các Cách Chữa Bệnh Rôm Sảy Ở Trẻ Em
  • Dao Gamma Trong Phẫu Thuật U Não

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viện K Tổ Chức Hội Thảo: “cập Nhập Điều Trị U Não Thứ Phát Bằng Xạ Phẫu Gamma Knife”
  • Tìm Hiểu Về Cắt U Nang Buồng Trứng Tại Bệnh Viện Từ Dũ
  • U Nang Buồng Trứng Nên Mổ Ở Đâu? Chi Phí Mổ Là Bao Nhiêu?
  • Mổ U Nang Buồng Trứng Ở Bệnh Viện Nào Tốt Tại Hà Tĩnh
  • Bệnh U Nang Buồng Trứng Có Phải Mổ Không, Bệnh Viện Nào Tốt Nhất
  • Trên thế giới, việc phẫu thuật bằng dao gamma đã có từ năm 1968. Vài năm gần đây, kỹ thuật này mới được một số bệnh viện lớn ở nước ta thực hiện, như Bệnh viện Chợ Rẫy (TP. Hồ Chí Minh), Bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội)…

    Phẫu thuật u não bằng dao gamma chỉ có hiệu quả với khối u nhỏ.

    Trước khi có dao gamma

    U não là khối u nằm trong sọ, chiếm tới 8% các u trong cơ thể và chiếm 10% trong các bệnh lý thần kinh. Nước ta chưa có điều tra về dịch tễ học. Tại Mỹ, theo Fetell (1995), tỷ lệ mắc 16/100.000 dân và theo Fred Hochberg (1994), số ca tử vong hằng năm là 90.000 người.

    Trước khi có phẫu thuật bằng dao gamma, phải phẫu thuật mở hộp sọ lấy khối u. Khó khăn: do vị trí u thường nằm ở những vùng chức năng, do hệ thống mạch máu tăng sinh nên khó lấy triệt để khối u. Dĩ nhiên, phẫu thuật này sẽ gây mất máu, có thể gây tổn thương, tai biến với một tỷ lệ nhất định. Song song với phẫu thuật mở hộp sọ còn có xạ trị bằng máy Cobalt-60 hóa trị liệu, gen trị liệu nhưng các liệu pháp này chỉ có tính hỗ trợ.

    Dao gamma phẫu thuật là gì?

    Từ lâu đã biết tia gamma tạo ra nhiệt lượng lớn. Nhưng mãi đến năm 1968, giáo sư LarsLeksell và Borje Larson (Thụy Điển) mới thấy khi các tia gamma hội tụ tại một điểm thì sẽ tăng liều phóng xạ tại nơi đó mà không gây chảy máu, nhiễm khuẩn. Nhiệt lượng lớn tại nơi hội tụ có thể tiêu diệt dược các khối u bệnh lý. Hội tụ các tia gamma nhỏ vào các tổ chức bệnh lý trong não sẽ tiêu diệt được chúng mà không làm hại mô lành. Lúc này tia gamma đóng vai trò như một con dao mổ, chỉ khác là không cần mở hộp sọ ra như cách mổ mở hộp sọ. Vì thế người ta gọi là dao gamma (gamma knife).

    Dao gamma được chỉ định trong u não, trong các bệnh lý khác về não như: các khối u nguyên phát di căn vào não; u màng não, u thần kinh, u tuyến yên, u sọ, các u lành ở nền sọ, u vùng tuyến tùng và tuyến yên, u thính giác, các dị dạng động tĩnh mạch. Tỷ lệ dùng cho các bệnh: u lành 29%-32%, u ác trong sọ: 31-36%, rối loạn chức năng và đau 2%.

    Ưu điểm nổi bật của phẫu thuật bằng dao gamma là: Tiêu diệt được triệt để khối u hoặc tổ chức bệnh lý trong sọ mà không cần mở hộp sọ, không gây chảy máu, không làm ảnh hưởng đến tổ chức não lành xung quanh, người bệnh không phải chịu một cuộc mổ não kéo dài, giảm thiểu các biến chứng nặng gây ra như khi phẫu thuật mở hộp sọ. Chẳng hạn: Theo tổng kết của GS. TS. Frank Kryspel – Chủ tịch Hội xạ phẫu Mỹ thì trong 1796 người dùng dao mổ gamma điều trị bệnh lý tổn thương mạch máu não (Arteriovenous Malfonrmations) thì thấp nhất có 71%, cao nhất có 81% tổn thương bị phá hủy. Theo Steiner, nếu thể tích khối u 0,1cm3 thì số tổn thương bị phá hủy là 100%, nếu khối u 1- 4cm3 thì khối u bị phá hủy là 85 % trên tổng số người bệnh điều trị. Qua các con số này, có thể thấy phẫu thuật bằng dao gamma có hiệu quả khá cao.

    Khác nhau giữa dao gamma hiện đại và cổ điển

    Dao gamma cổ điển (Leksell gamma knife) có 3 bộ phận:

    -Bộ phận phát chùm tia gamma có 210 nguồn Cobalt-60, tổng công năng 6.000Ci.

    -Bộ phận định hướng (colimator helmet) gắn liền với bộ phận phát tia gamma. Bộ phận này có dạng chụp hình cầu cố định, chứa các bao (dụng cụ) định hướng.

    -Bộ phận định vị không gian 3 chiều nhằm “điều khiển” tia gamma đi đúng đến nơi cần hội tụ (tức là nơi cần chữa bệnh).

    Dao gamma hiện đại còn gọi là dao gamma quay (Rotating gamma knife) hay gamma ART-6000 (do Công ty American Radiosurgey chế tạo). Việc cải tiến một số bộ phận của dao gama cổ điển đã làm tăng thêm một số tính ưu việt của dao mổ gamma .

    Dao gamma quay có bộ phận “định hướng” và bộ phận phát chùm tia gamma sắp xếp đồng tâm quay quanh đầu người bệnh (isocenter) với vận tốc từ 2-4 vòng/phút. Cải tiến này đem đến 2 lợi ích: Dụng cụ “định hướng” chỉ quay quanh đầu nên người bệnh dễ chịu hơn so với khi bị gắn đầu vào mũ định hướng cố định như dao gamma cũ. Cũng do điều này mà không cần phải ngừng điều trị để thay đổi trường chiếu như khi dùng chụp định hướng cố định cũ. Hệ thống lá chắn tại ống “định hướng” làm giảm tán xạ tia gamma nên tia gamma không bị phát tán đi nơi khác, vừa tiết kiệm (nguồn) vừa an toàn hơn (cho người bệnh và nhân viên y tế), từ đó đem lại hiệu suất cao hơn (chỉ cần 30 chứ không phải 210 nguồn tia gamma như dao gamma cũ nhưng vẫn đảm bảo công suất 6.000 Ci). Cũng nhờ hạn chế được sự phát xạ tia gamma mà không gian điều trị có mức phát xạ thấp đảm bảo an toàn cho người bệnh và nhân viên điều trị.

    Dao mổ gamma quay có hệ thống điều khiển hiện đại hơn: có khả năng tái tạo ảnh 3 chiều chất lượng cao, hợp nhất các loại ảnh ghi được về sọ não trên các máy chụp CT, MRI, PET, SPECT và Anrigram, lập kế hoạch tự động nhanh, chính xác (độ chính xác cơ học là 0,1mm).

    Những hạn chế của dao mổ gamma

    Không phải u não nào cũng phẫu thuật được bằng dao gamma. Tổng kết cho thấy phẫu thuật bằng dao gamma chỉ hiệu quả ở những u có đường kính dưới 5cm. Điều này cũng có nghĩa là chỉ có hiệu quả khi phát hiện điều trị sớm, chứ không phải điều trị được bất cứ khối u não bất cứ giai đoạn nào.

    Trong phẫu thuật bằng dao gamma, trường chiếu của tia gamma hẹp nên không thể dùng phẫu thuật cho các khối u ngoài não. Ngày nay với những u ngoài não có các phương pháp xạ trị mới như máy xạ trị ngoài bằng Cobalt 60, máy xạ trị gia tốc. Những máy này có liều cao, trường chiếu rộng, có thể hiệu chỉnh liều theo ý muốn.

    Để dùng được dao gamma cần phải có sự chẩn đoán và vận hành thiết bị đúng. Do đó đòi hỏi phải có các máy chẩn đoán CT, MRI, SPE, không có các máy này thì không thể có ảnh đưa vào lập trình. Phải có các chuyên gia giỏi như các thầy thuốc chuyên khoa về xạ trị, ung bướu, thần kinh, chẩn đoán hình ảnh. Phải có đội ngũ vận hành máy tốt bao gồm các thầy thuốc, kỹ sư, kỹ thuật viên giỏi. Nếu không có các điều kiện này mà sắm dao mổ gamma sẽ lãng phí.

    Cần coi dao mổ gamma như một trong những cách xạ trị, phải được chỉ định đúng, không lạm dụng.

    suckhoedoisong.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Vi Phẫu U Não Thất Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Nội Soi Lấy U Não Dưới Lều Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy
  • Bệnh Viện K Điều Trị U Não Bằng Máy Gamma Knife Thế Hệ
  • Hơn 2.500 Người Bệnh U Não Được Khám Và Điều Trị Mỗi Năm Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức
  • Bệnh Nhân U Não Được Điều Trị Thành Công Tại Trung Tâm Y Học Hạt Nhân Và Ung Bướu, Bệnh Viện Bạch Mai
  • Tu Van Kham Va Chua Benh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chữa Xuất Tinh Sớm Bệnh Viện Bình Dân Tốt Không? Chi Phí Thế Nào?
  • Địa Chỉ Chữa Yếu Sinh Lý Ở Hà Nội Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chữa Yếu Sinh Lý Ở Đâu? Những Địa Chỉ Điều Trị Tốt Nhất
  • Tổng Hợp Các Tuyến Xe Bus Qua Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội Bạn Nên Biết
  • Công Bố “Đường Dây Nóng” 75 Bệnh Viện Ở Hà Nội
  • Thưa bác sĩ, ba em có khám tại Bệnh viện Bình Dân và được chẩn đoán sỏi thận khoảng 7mm, bác sĩ có chỉ định Tán sỏi ngoài cơ thể. Bác sĩ cho em hỏi phương pháp này có gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe không ạ?

    Chào bạn,

    Hiện nay, có rất nhiều phương pháp trị sỏi thận nhưng tán sỏi ngoài cơ thể được xem là giải pháp tiên tiến, hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay bởi máy hoạt động theo nguyên lý dùng sóng chấn động ở bên ngoài cơ thể, tập trung vào viên sỏi với một áp lực lớn khiến viên sỏi vỡ và và sau đó theo nước tiểu ra ngoài. Phương pháp này có các ưu điểm:

    • Điều trị nhẹ nhàng, ít đau, thời gian thực hiện ngắn (khoảng 1 giờ), hồi phục sức khỏe nhanh.

    • Không phẫu thuật mổ nên tránh được các biến chứng sau mổ.

    • Khắc phục được tình trạng sót sỏi. Đây là ưu điểm đặc biệt của phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể.

    • Ít tổn hại đến thận: Anh hưởng của tán sỏi ngoài cơ thể tới chức năng thận <1%, trong khi đó nếu dùng phương pháp mổ mở lấy sỏi có thể gây mất đi hơn 30% chức năng thận do chính đường rạch trên nhu mô thận.

    Chào anh,

    Nếu trước đây việc điều trị ngoại khoa của phì đại lành tính tuyến tiền liệt chủ yếu là mổ phanh thì hiện nay phương pháp phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt đã trở lên phổ biến do những ưu việt mà nó mang lại.

    Nội soi cắt tuyến tiền liệt là phương pháp phẫu thuật nhẹ nhàng, hiệu quả và có thể áp dụng cho đa số các trường hợp phì đại lành tính tuyến tiền liệt đã có chỉ định mổ, giúp bệnh nhân tránh được một cuộc mổ, việc rạch thành bụng, và nguy cơ biến chứng của vết mổ như rò bàng quang.

    Anh nên đến khám tại các Phòng khám tiết niệu của Bệnh viện Bình Dân để được tư vấn thêm.

    Chào chị,

    Theo như tình trạng chị mô tả thì chị mắc bệnh lý tiểu không kiểm soát. Đây là bệnh thường gặp ở phụ nữ đã mang thai, mãn kinh. Chị nên đến Đơn vị Niệu nữ – Bàng quang thần kinh – niệu động học để được các bác sĩ tư vấn và chữa trị.

    Đi tiểu ra máu là một dấu hiệu bất thường. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tiểu máu trong đó cần loại trừ các bệnh ác tính ở đường tiết niệu, do đó em phải đến chuyên khoa niệu để tầm soát, loại trừ bệnh lý, nhất là bệnh lý ác tính.

    Em còn bị xuất tinh sớm và đau ở vùng bìu, tinh hoàn chứng tỏ đã có tình trạng viêm nhiễm ở đường sinh dục, do đó em nhất thiết phải đến bác sĩ khám để điều trị.

    Sau khi điều trị ổn định tất cả tình trạng viêm nhiễm này rồi mà vẫn còn xuất tinh sớm thì lúc đó mới tập trung điều trị xuất tinh sớm. Còn hiện giờ em đang có tình trạng viêm nhiễm thì phải ưu tiên điều trị bệnh lý cấp tính trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Điều Trị Theo Yêu Cầu
  • Khám Chữa Bệnh Theo Yêu Cầu
  • Bệnh Xương Thủy Tinh Do Di Truyền Hoặc Đột Biến Gen
  • Y Học Cổ Truyền Điều Trị Bệnh Lý Cơ Xương Khớp
  • Khoa Mắt, Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100