Top 12 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Cơ Vân Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Sacom Cơ Vân Là Bệnh Gì? / 2023

Sacom cơ vân là loại ung thư phần mềm phổ biến nhất ở trẻ em, thường gặp ở 2 lứa tuổi: dưới 6 tuổi và độ tuổi dậy thì. Khối u xuất phát từ u trung mô bào thai, vì vậy có thể xuất hiện ở mọi chỗ cảu cơ thể. U thường lan tràn sớm, khoảng 20% có di căn xa ngay lúc khám bệnh thường là di căn phổi.

Khám lâm sang bệnh sacom cơ vân trẻ em

Phụ thuộc vào vị trí của u nguyên phát, thường chỉ là một khối u lớn không có dấu hiệu kèm theo. Về hình thái người ra chia ra 2 thể: thể sùi, có nhiều múi nhỏ như chum nho, thường xuất hiện ở các hốc tự nhiên như niệu đạo, âm đạo, ống mật… và thể một khối thịt trong bắp cơ hay thành của cơ thể.

Khi u phát triển lớn, tùy theo vị trí xuất phát mà có thể có các dấu hiệu da chèn ép vào các tạng ở sâu, ống amatj, khoang sau phúc mạc, nền sọ, nội sọ, nhãn cầu…

Cận lâm sang

X- quang: tìm u nguyên phát và hạch vùng, chụp cắt lớp xác định tổn thương vùng bụng, tai, mũi họng và xương nền sọ.

Sinh thiết tủy xương khi nghi có di căn

Chụp bạch mạch đánh giá sự di căn hạch

Sinh thiết u để xác định tổ chức học

Các loại tổ chức học thường gặp trong sacom cơ vân là: thể không biệt hóa, thể hỗn hợp, thể bào thai và các thể khác.

Khoảng 10% sacom cơ vân có biểu hiện di căn nagy từ lúc chẩn đoán. Vị trí tổn thương bị di căn là hạch, phổi tổ chức dưới da, xương, tủy xương và gan.

Chuẩn đoán giai đoạn sacom cơ vân

Giai đoạn I: u tại chỗ, khu trú ơ cơ hoặc cơ quan nguyên phát, chưa có di căn hạch trong vùng, giai đoạn này có thể cắt bỏ hoàn toàn khối u

Giai đoạn II: U khu trú tại vùng, có thể cắt bỏ hoàn toàn khối u và nạo vét hạch vùng

Giai đoạn III: khối u lớn lan rộng, không thể cắt bỏ hoàn toàn.

Giai đoạn IV: xuất hiện di căn xa phổi, gan, xương, não…

Giai đoạn I, II: Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Điều trị hóa chất cũng cố 6 đợt:

Vincristin 1,5mg/m2 (TM) tuần 1 lần + Dactinomycin

Giai đoạn III, IV:

Hóa chất trước 6 đợt VAC để làm giảm bớt khối lượng u và hạch ban đầu.

Cân nhắc khả năng phẫu thuật hoặc tia xạ 45Gy vào các tổn thương

Đa hóa chất củng cố.

Bệnh Sacôm Cơ Vân (Rhabdomyosarcoma) / 2023

Rhabdomyosarcoma là một loại ung thư ở trẻ em phát sinh từ các tế bào trung mô phôi có khả năng biệt hóa thành các tế bào cơ xương. Bệnh có thể phát sinh từ hầu hết các loại mô cơ ở bất kỳ vị trí nào, dẫn đến biểu hiện lâm sàng thường đa dạng. Ung thư thường được phát hiện bởi CT hoặc MRI, và chẩn đoán được xác nhận bằng sinh thiết. Điều trị cần các phương pháp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.

Rhabdomyosarcoma là loại u đặc ngoài hệ thần kinh trung ương với độ phổ biến thứ 3 ung thư ở trẻ em (sau Khối u Wilms và u nguyên bào thần kinh). Tuy nhiên, nó chỉ chiếm từ 3 đến 4% các loại ung thư ở trẻ em. Rhabdomyosarcoma thuộc một nhóm các khối u gọi là sacôm mô mềm và là loại ung thư phổ biến nhất trong nhóm này.

Tỷ lệ mắc bệnh rhabdomyosarcoma ở trẻ em là 4,3 trẻ/ 1 triệu trẻ/ năm. Hai phần ba các trường hợp ung thư được chẩn đoán ở trẻ em < 7 tuổi. Bệnh này phổ biến ở người da trắng hơn người da đen (chủ yếu là do ít gặp ở các bé gái da đen) và tỉ lệ gặp cao hơn ở trẻ trai.

Mặc dù bệnh rhabdomyosarcoma có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể, nhưng bệnh thường hay xảy ra ở một số vị trí nhất định:

Khoảng 15 đến 25% trẻ bệnh có di căn. Di căn phổi là phổ biến nhất; di căn xương, tủy xương, và hạch bạch huyết cũng có thể gặp.

Triệu chứng lâm sàng

Trẻ em thường không có các triệu chứng toàn thân như sốt, đổ mồ hôi vào ban đêm hoặc gầy sút cân. Triệu chứng hay gặp là xuất hiện khối u cứng có thể sờ thấy hoặc rối loạn chức năng cơ quan do chèn ép của khối u.

Ung thư ổ mắt và hầu họng có thể gây rách, đau mắt, hoặc lồi mắt. Ung thư vùng mũi hầu họng có thể gây tắc nghẽn mũi, thay đổi giọng nói, hoặc chảy dịch nhầy.

Ung thư hệ sinh dục tiết niệu gây đau bụng, khối u bụng thường rõ, tiểu khó, và tiểu máu.

Các khối u vùng chi thường biểu hiện bằng các khối u cứng ở bất kì vị trí nào trên tay và chân. Thường có sự lan tràn từ khối u sang các hạch bạch huyết lân cận, và di căn phổi, tủy xương, và hạch bạch huyết có thể xảy ra và thường không gây triệu chứng lâm sàng.

Kích thước khối u được đánh giá bằng CT, mặc dù tổn thương ở đầu và cổ thường được xác định tốt hơn với MRI. Chẩn đoán xác định bệnh rhabdomyosarcoma dựa vào sinh thiết hoặc cắt bỏ khối u.

Xét nghiệm đánh giá di căn bao gồm chụp CT ngực, chụp hệ xương, chọc hút tủy xương 2 bên và sinh thiết tủy xương.

Điều trị bệnh rhabdomyosarcoma bao gồm phẫu thuật, hóa trị và đôi khi kết hợp xạ trị.

Phẫu thuật cắt bỏ u nguyên phát hoàn toàn được khuyến cáo khi điều trị có thể được thực hiện an toàn. Vì khối u đáp ứng với hóa trị liệu và xạ trị, nên việc cố gắng cắt bỏ tích cực không được khuyến cáo nếu phẫu thuật có thể gây tổn thương hoặc rối loạn chức năng các cơ quan.

Trẻ em thuộc mọi nhóm nguy cơ được điều trị bằng hóa trị liệu; các thuốc thông dụng nhất là vincristine, actinomycin D, cyclophosphamide, doxorubicin, ifosfamide và etoposide. Topotecan và irinotecan là loại thuốc mới được đưa vào sử dụng trong điều trị.

Xạ trị thường được dành riêng cho trẻ bệnh còn u tồn dư đại thể hoặc vi thể sau phẫu thuật và cho trẻ có nguy cơ trung bình hoặc nguy cơ cao.

Sarcoma Cơ Vân Ở Trẻ Em: Giới Thiệu / 2023

Bài viết này giới thiệu một số thông tin cơ bản về sarcom cơ vân và ảnh hưởng của bệnh lên các cơ quan của cơ thể. Đây là bài viết đầu tiên trong Hướng dẫn về Sarcoma cơ vân (u cơ vân ác tính) ở trẻ em của chúng tôi Sử dụng menu để xem các bài viết khác.

Sarcoma mô mềm là một loại ung thư phát triển tại các mô hỗ trợ và liên kết của cơ thể. Loại ung thư này có thể xảy ra ở mô mỡ, cơ, dây thần kinh, gân, khớp, mạch máu hoặc mạch bạch huyết. Ung thư khởi phát khi các tế bào khỏe mạnh thay đổi và phát triển vượt ngoài tầm kiểm soát, tạo thành khối u. Khối u có thể ác tính hoặc lành tính. Khối u được xem là ác tính khi có thể phát triển và lan sang các cơ quan khác của cơ thể. Khối u được xem là lành tính khi có thể phát triển nhưng sẽ không lan rộng ra các cơ quan khác. Nói chung, sarcoma mô mềm là loại ung thư không phổ biến, chiếm khoảng 1% trong tất cả các loại ung thư.

Sarcoma cơ vân (u cơ vân ác tính) là một loại ung thư mô mềm phát sinh từ tế bào trung mô, là những tế bào chưa trưởng thành có khả năng phát triển thành cơ vân. Cơ vân là cơ vận động theo ý muốn, phân bố ở tứ chi và những phần của cơ thể mà con người có thể điều khiển. Sarcoma cơ vân (u cơ vân ác tính) thường gặp nhất ở trẻ em và thanh niên.

Sarcoma cơ vân (u cơ vân ác tính) có thể xảy ra bất cứ vị trí nào trong cơ thể:

Vùng đầu – cổ: chiếm khoảng 40% trong tất cả các trường hợp sarcoma cơ vân ở trẻ em, bao gồm những vùng xung quanh màng não – 25%; hốc mắt – 8% và các vị trí ở vùng đầu – cổ khác – 7%.

Cơ quan tiết niệu – sinh dục: khoảng 30%.

Tứ chi: khoảng 15%.

Các vị trí khác: khoảng 15%, bao gồm thân mình, lồng ngực, đường mật, khoang sau phúc mạc, vùng chậu và đáy chậu (gần hậu môn, âm đạo và các cấu trúc của hệ tiết niệu).

Phân loại sarcoma cơ vân (u cơ vân ác tính)

Các khối u có hình thái mô bệnh học “thuận lợi” gồm:

Sarcoma cơ vân phôi. Đây là nhóm sarcoma cơ vân phổ biến nhất, thường gặp ở vùng đầu – cổ, cơ quan tiết niệu – sinh dục.

Sarcoma cơ vân dạng chùm nho. Đây là một phân nhóm của sarcom cơ vân phôi, thường gặp ở các tạng rỗng, như bàng quang hoặc âm đạo.

Sarcoma cơ vân dạng hình thoi. Đây là một phân nhóm khác của sarcom cơ vân phôi, thường được tìm thấy ở vùng xung quanh tinh hoàn.

Các khối u có hình thái mô bệnh học “không thuận lợi” gồm:

Sarcoma cơ vân nang. Đây là một nhóm sarcom cơ vân xâm lấn mạnh hơn, thường gặp ở thân, tứ chi.

Sarcoma cơ vân đa hình và không biệt hóa. Đây là những nhóm sarcoma cơ vân hiếm gặp nhất của trẻ em, hay gặp ở thân và tứ chi. Loại sarcoma cơ vân này phổ biến ở người lớn hơn là ở trẻ em.

Phần này chứa thông tin về sarcom cơ vân được chẩn đoán ở trẻ em. Tìm hiểu thêm về sarcom mô mềm ở người lớn.

Tìm kiếm thêm thông tin về phần giới thiệu?

Phần tiếp theo trong hướng dẫn này là Thống kê. Phần này giải thích số người được chẩn đoán mắc sarcoma cơ vân và tỷ lệ sống sót chung của bệnh này. Sử dụng menu để chọn đọc một phần khác trong hướng dẫn này. Rhabdomyosarcoma – Childhood: Introduction

Tài liệu tham khảo

Các Yếu Tố Nguy Cơ Ung Thư Buồng Trứng Là Gì? / 2023

Một yếu tố nguy cơ là bất cứ điều gì làm tăng khả năng mắc bệnh như ung thư. Các bệnh ung thư khác nhau có các yếu tố nguy cơ khác nhau. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số yếu tố nguy cơ ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, những yếu tố nguy cơ này không áp dụng cho các loại ung thư buồng trứng ít phổ biến.

Nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng sẽ tăng dần theo tuổi. Ung thư buồng trứng hiếm gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi. Hầu hết ung thư buồng trứng phát triển sau khi mãn kinh. Một nửa trong số người bệnh ung thư buồng trứng được tìm thấy ở phụ nữ từ 63 tuổi trở lên.

Có con muộn hoặc chưa từng thai đủ tháng

Phụ nữ mang thai lần đầu đủ tháng sau 35 tuổi hoặc chưa từng mang thai đủ tháng có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn nhóm ngược lại.

Phụ nữ sử dụng estrogen hoặc kết hợp với progesterone sau khi mãn kinh có nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng so với những phụ nữ chưa bao giờ sử dụng hormone.

Có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư buồng trứng, ung thư vú hoặc ung thư đại trực tràng

Ung thư buồng trứng có thể di truyền theo gia đình. Nguy cơ ung thư buồng trứng của bạn tăng lên nếu mẹ, chị gái hoặc con gái của bạn mắc ung thư buồng trứng. Nguy cơ cũng cao hơn khi bạn có nhiều người thân bị ung thư buồng trứng.

Hội chứng ung thư vú và buồng trứng di truyền

Đột biến gen BRCA1 và BRCA2 cũng là nguyên nhân cho hầu hết các bệnh ung thư buồng trứng di truyền. Đột biến ở BRCA1 và BRCA2 phổ biến hơn khoảng 10 lần ở những người Do Thái Ashkenazi so với những người trong dân Hoa Kỳ nói chung.

Nguy cơ ung thư buồng trứng suốt đời đối với phụ nữ có đột biến BRCA1 được ước tính là từ 35% đến 70%. Điều này có nghĩa là nếu 100 phụ nữ có đột biến BRCA1, thì có khoảng 35 đến 70 trong số họ sẽ bị ung thư buồng trứng. Đối với phụ nữ có đột biến BRCA2, nguy cơ được ước tính là từ 10% đến 30% ở tuổi 70. Những đột biến này cũng làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô phúc mạc nguyên phát và ung thư biểu mô ống dẫn trứng. Nguy cơ mắc ung thư buồng trứng đối với phụ nữ trong quần thể nói chung là dưới 2%.

Phụ nữ mắc hội chứng này có nguy cơ mắc ung thư ruột kết rất cao và cũng có nguy cơ phát triển ung thư tử cung (ung thư nội mạc tử cung) và ung thư buồng trứng. Nhiều gen khác nhau có thể gây ra hội chứng này, bao gồm MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 và EPCAM. Nguy cơ suốt đời của ung thư buồng trứng ở phụ nữ mắc ung thư đại tràng không do di truyền là khoảng 10%. Có tới 1% các ca ung thư biểu mô buồng trứng xảy ra ở những phụ nữ mắc hội chứng này.

Những người mắc hội chứng di truyền hiếm gặp này phát triển polyp ở dạ dày và ruột khi họ vẫn còn là thanh thiếu niên. Những đối tượng này cũng có nguy cơ mắc ung thư cao, đặc biệt là ung thư đường tiêu hóa (thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng). Phụ nữ mắc hội chứng này có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng, bao gồm cả ung thư biểu mô buồng trứng biểu mô (Epithelial ovarian cancer-EOC) và u dây sinh dục nguyên thuỷ với ống hình khuyên (Sex Cord Tumors with Annular Tubules – SCTAT). Hội chứng này do bởi đột biến gen STK11.

Những người mắc hội chứng này phát triển polyp ở ruột kết và ruột non và có nguy cơ ung thư ruột kết cao. Họ cũng có nhiều khả năng phát triển các bệnh ung thư khác, bao gồm ung thư buồng trứng và bàng quang. Hội chứng này do đột biến gen MUTYH.

Phụ nữ đã mang thai và mang thai trước 26 tuổi có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng thấp hơn so với những phụ nữ không có con. Nguy cơ càng giảm xuống với mỗi thai kỳ đủ tháng và cho con bú sữa mẹ hoàn toàn có thể làm giảm nguy cơ thấp hơn nữa.

Phụ nữ đã sử dụng thuốc tránh thai có nguy cơ ung thư buồng trứng thấp hơn. Nguy cơ càng thấp khi sử dụng thuốc càng lâu. Nguy cơ thấp hơn này tiếp tục vẫn còn hiệu lực trong nhiều năm sau khi ngừng thuốc. Các hình thức kiểm soát sinh sản khác như thắt ống dẫn trứng và sử dụng dụng cụ tránh thai đặt tử cung cũng làm nguy cơ ung thư buồng trứng thấp hơn.

Phẫu thuật cắt tử cung (cắt bỏ tử cung mà không cắt bỏ buồng trứng) cũng làm giảm khoảng một phần ba nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.

Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện có Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa. Khi đăng ký gói dịch vụ, khách hàng được kiểm tra chức năng phụ khoa; Thực hiện xét nghiệm cần thiết giúp phát hiện sớm các bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng ngay cả khi chưa có triệu chứng.

Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa, khách hàng sẽ được:

Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa Sản phụ khoa.

Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng các xét nghiệm như xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp Liqui Prep, xét nghiệm HPV genotype PCR hệ thống tự động, xét nghiệm siêu âm tử cung, buồng trứng qua đường âm đạo.

Quý khách có nhu cầu đăng ký khám và tư vấn có thể liên hệ hệ thống Bệnh viện, Phòng khám Vinmec trên toàn quốc TẠI ĐÂY