Top 10 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Dạ Dày Di Căn Phúc Mạc Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Giai Đoạn Ung Thư Dạ Dày Di Căn Phúc Mạc

Ung thư dạ dày di căn phúc mạc là giai đoạn cuối của bệnh. Ở giai đoạn này, tiên lượng thời gian sống của bệnh nhân rất thấp, việc điều trị nhằm kéo dài sự sống và làm giảm các triệu chứng do tế bào ung thư gây ra.

Ung thư dạ dày di căn là gì?

Ung thư dạ dày di căn là tình trạng các tế bào ung thư từ khối u nguyên phát (tại dạ dày) đi vào máu hoặc hạch bạch huyết và xâm lấn đến các cơ quan khác. Tại đây các tế bào ung thư sẽ ẩn trú và phát triển gây ra khối u thứ phát.

Tình trạng ung thư di căn rất nguy hiểm vì lúc này các tế bào ung thư đã rời khỏi vị trí ban đầu và rất khó để kiểm soát. Việc điều trị tại thời điểm này chỉ có ý nghĩa kéo dài sự sống cho bệnh nhân đồng thời làm giảm các triệu chứng do tế bào ung thư gây ra.

Tìm hiểu ung thư dạ dày di căn phúc mạc

Phúc mạc có nhiệm vụ bao bọc các cơ quan nội tạng trong bụng. Mặc dù vậy, cơ quan này lại dễ bị tổn thương khi có tiếp xúc vật lý mạnh. Phúc mạch nằm gần với dạ dày nên có tế bào ung thư có xu hướng di căn đến cơ quan này và hình thành khối u thứ phát.

Vì phúc mạc là một màng mỏng và bao quanh các cơ quan nội tạng nên khi tế bào ung thư xâm lấn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn tình trạng di căn tại các cơ quan cố định.

1. Nguyên nhân

Nguyên nhân chính gây ra ung thư dạ dày di căn phúc mạc được xác định là do biến chứng của phẫu thuật. Các chuyên gia cho rằng, khi phẫu thuật những tế bào này đã kịp thời di chuyển đến phúc mạc và trú ngụ ở đây. Khi có điều kiện thuận lợi, chúng phát triển và phát sinh khối u.

2. Triệu chứng

Các triệu chứng khi tế bào ung thư di căn đến phúc mạc rất mơ hồ. Triệu chứng bạn có thể nhận thấy là cảm giác đau không rõ nguyên nhân và không xác định được vị trí cụ thể.

Ngoài ra bạn cũng có thể gặp phải những triệu chứng khác như:

3. Chẩn đoán

Để chẩn đoán ung thư dạ dày di căn phúc mạc, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện những xét nghiệm sau.

Xét nghiệm dịch ổ bụng: xét nghiệm dịch ổ bụng cho phép bác sĩ nắm được những chỉ số cần thiết. Nếu dịch ổ bụng có chứa máu hoặc tế bào ung thư dạ dày, nguy cơ tế bào ung thư đã di căn đến cơ quan này rất cao.

Soi ổ bụng: Phương pháp này cho phép bác sĩ quan sát được tình trạng phúc mạc và xác định tế bào ung thư đã xâm lấn đến cơ quan này hay chưa. Nếu tế bào ung thư di căn đã lây lan sang cơ quan này, bác sĩ có thể nhận thấy những biểu hiện như phúc mạc bị xâm lấn, có hiện tượng xuất huyết, nổi nhiều hạt/u màu trắng, bề mặt phúc mạc sần sùi,…

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định chụp MRI hoặc siêu âm để quan sát rõ hơn tình trạng ở cơ quan này.

Điều trị ung thư dạ dày di căn phúc mạc

Phúc mạc là cơ quan có phạm vi rộng nhưng bề dày tương đối mỏng và dễ bị tổn thương. Vì vậy, việc điều trị khi ung thư di căn đến cơ quan này sẽ khó khăn hơn điều trị ung thư di căn đến các cơ quan cố định.

Ung thư dạ dày di căn phúc mạc được coi là giai đoạn cuối của bệnh và không có cơ hội chữa khỏi hoàn toàn. Tiên lượng của ung thư dạ dày di căn phúc mạc rất kém và thấp hơn so với các vị trí di căn khác. Tỷ lệ sống trung bình sau khi chẩn đoán chỉ từ 3 – 7 tháng. Không có trường hợp nào kéo dài sự sống đến 5 năm.

Phẫu thuật

Việc thực hiện điều trị còn phụ thuộc nhiều vào triệu chứng và mức độ tổn thương của phúc mạc. Nếu khối u thứ phát nhỏ và có số lượng nhỏ, bác sĩ sẽ đề nghị bệnh nhân phẫu thuật cắt bỏ.

Tuy nhiên, tỉ lệ tử vong khi thực hiện phẫu thuật này khá lớn, trung bình từ 2 – 4 %. Sau khi phẫu thuật, những cơ quan nội tạng xung quanh sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều.

Hóa trị liệu toàn thân

Hóa trị liệu toàn thân giúp cải thiện tỷ lệ sống trung bình lên 8 – 14 tháng. Phương pháp này có thể làm giảm từ 14 – 25% khối u thứ phát.

Các chuyên gia đánh giá phương pháp hóa trị liệu phúc mạc không đem lại nhiều hiệu quả như hóa trị tại các cơ quan khác. Vì cơ quan này có hàng rào phúc mạc plasma cô lập khoang màng bụng khỏi tác dụng của thuốc tiêm tĩnh mạch. Những dạng thuốc uống như Docetaxel được xem là có kết quả tốt hơn nhưng cũng chỉ kéo dài sự sống lên đến 18 tháng.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không phải tư vấn chuyên môn. Chúng tôi không đưa ra lời khuyên thay thế cho chỉ định từ nhân viên y tế!

Ung Thư Dạ Dày Di Căn Phúc Mạc, Gan, Phổi,…: Biểu Hiện Và Cách Xử Lý

Ung thư dạ dày di căn có thể đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Vì thế, chúng ta cần bảo vệ dạ dày cẩn thận để không bị ung thư dạ dày, thậm chí là ung thư dạ dày di căn.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu các thông tin cần biết về ung thư dạ dày di căn. Qua đó, bạn sẽ hiểu ung thư dạ dày di căn là gì và các phương pháp điều trị ung thư dạ dày di căn.

Ung thư dạ dày di căn là tình trạng các khối u ác tính ở dạ dày phát triển và di chuyển sang các bộ phận lân cận của dạ dày, hạch bạch huyết hoặc các bộ phận ở xa dạ dày.

Nhìn chung ung thư dạ dày di căn có đặc điểm tương tự ung thư dạ dày nguyên phát, tuy nhiên khả năng phát tán và mức độ nguy hiểm của ung thư di căn lớn hơn nhiều.

Ung thư dạ dày di căn theo đường nào? Ung thư dạ dày thường di căn theo 2 con đường chính sau đây:

– Tế bào ung thư dạ dày thâm nhập vào hệ thống hạch bạch huyết, tham gia vào quá trình tuần hoàn của hệ hạch bạch huyết, di chuyển đến hạch bạch huyết ở các vị trí khác nhau và hình thành ung thư ở các vị trí mới.

– Tế bào ung thư tiếp cận dòng máu và di chuyển đến những cơ quan xa hơn, để rồi hình thành và phát triển tế bào ung thư ở đó.

1. Ung thư dạ dày di căn hạch bạch huyết

Hạch bạch huyết có vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch của chúng ta và có mặt ở nhiều vị trí trong cơ thể.

Và các hạch bạch huyết gần dạ dày chính là vị trí di căn đầu tiên của ung thư dạ dày. Theo từng giai đoạn ung thư mà hạch bạch huyết sẽ có số lượng tế bào ung thư khác nhau.

Ung thư dạ dày di căn hạch bạch huyết tuy chưa gây ra nhiều triệu chứng và biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Nhưng ung thư dạ dày di căn sang hạch bạch huyết lại chính là một trong những con đường khiến ung thư dạ dày di căn sang những vị trí xa hơn.

Ung thư dạ dày di căn hạch nào? Ngoài di căn sang hạch bạch huyết gần dạ dày, ung thư dạ dày còn có thể di căn sang cách hạch xa hơn như: ung thư dạ dày di căn hạch ổ bụng, ung thư dạ dày di căn hạch cổ, ung thư dạ dày di căn hạch thượng đòn…

Ung thư dạ dày di căn qua gan là dạng ung thư dạ dày phổ biến nhất (chiếm khoảng 48%). Lý do là vì gan là tạng gần dạ dày nhất.

Nếu ung thư dạ dày không được điều trị thích hợp, tế bào ung thư sẽ phát triển mạnh mẽ và lan sang gan. Hoặc sự lây lan của ung thư ở các hạch bạch huyết cũng là nguyên nhân khiến ung thư dạ dày di căn sang gan.

Dấu hiệu ung thư dạ dày di căn gan rõ nhất là vàng da. Lúc này, cơ thể sẽ rất mệt mỏi, liên tục bị suy nhược.

Được biết, phúc mạc là thành mạc lớn nhất trong cơ thể, có tác dụng bao bọc các cơ quan trong ổ bụng và đáy chậu.

Theo thống kê, tỷ lệ ung thư dạ dày di căn phúc mạc chiếm khoảng 32%. Nguyên nhân chính gây ung thư dạ dày di căn phúc mạc là do tai biến trong quá trình phẫu thuật ung thư dạ dày.

Dấu hiệu ung thư dạ dày di căn xương điển hình nhất là đau nhức xương khớp mạn tính và thiếu máu.

Mặc dù phổi khá xa dạ dày, nhưng ung thư dạ dày di căn phổi chiếm khoảng 15%. Nó thường xuất hiện vào giai đoạn 3 của ung thư dạ dày. Thông thường, ung thư dạ dày di căn phổi sẽ xuất hiện cùng di căn dạ dày di căn gan.

Biểu hiện ung thư dạ dày di căn phổi là bệnh nhân sẽ xuất hiện thêm triệu chứng khó thở, ho, đau họng…

Ngoài các vị trí di căn phổ biến ở trên, còn một số vị trí di căn ít phổ biến hơn của ung thư dạ dày như:

– Ung thư dạ dày di căn ổ bụng

– Ung thư dạ dày di căn đại tràng (ung thư dạ dày di căn sang đại tràng, ung thư dạ dày di căn xuống đại tràng)

– Ung thư dạ dày di căn não

– Ung thư dạ dày di căn thực quản

– Ung thư dạ dày di căn thận

– Ung thư dạ dày di căn sang tụy

Riêng nữ giới có thể xuất hiện u ng thư dạ dày di căn buồng trứng, còn nam giới có thể xuất hiện ung thư dạ dày di căn tuyến tiền liệt.

III – Sau khi bị ung thư dạ dày di căn, nên làm gì?

Đón nhận thông tin bị ung thư dạ dày di căn, có thể là cú sốc đối với nhiều người. Dù vậy, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân cần phải giữ tinh thần thật thoải mái. Bởi tinh thần thoải mái, cơ thể sẽ chống chọi bệnh tật tốt hơn.

Do đó, người nhà cần thường xuyên động viên bệnh nhân, giúp bệnh nhân giữ vững tinh thần. Đồng thời, bệnh nhân có thể dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, nghe nhạc,… giúp tinh thần thư giãn.

Để điều trị ung thư dạ dày di căn, tốt nhất bạn nên tới các bệnh viện lớn để thăm khám và nhờ bác sĩ tư vấn phác đồ phù hợp.

Thông thường, các bác sĩ sẽ chỉ định chữa trị ung thư dạ dày di căn bằng bài thuốc chữa ung thư dạ dày di căn, phẫu thuật, xạ trị, hóa trị… Tùy tình trạng bệnh nhân, bác sĩ có thể phối hợp các phương pháp hoặc chọn 1 phương pháp phù hợp nhất.

Sau khi áp dụng các biện pháp ức chế sự phát triển của khối u ác tính di căn, cơ thể bệnh nhân thường rất mệt mỏi.

Người nhà cần chuẩn bị thực phẩm đầy đủ dinh dưỡng để cơ thể sớm bình phục. Đồng thời, các thực phẩm cần được chế biến dưới dạng lỏng để giảm căng thẳng do nhai nuốt, tiêu hóa…

Sau thời gian điều trị, bệnh nhân cần thăm khám định kỳ, đề phòng tái phát; duy trì chế độ sinh hoạt và ăn uống khoa học để duy trì tình trạng sức khỏe ổn định.

Thực tế, ung thư dạ dày di căn là giai đoạn rất nguy hiểm. Bởi vậy, ngay khi phát hiện ung thư dạ dày, bệnh nhân cần chăm sóc sức khỏe và điều trị đúng theo hướng dẫn của bác sĩ, nhằm giảm khả năng di căn ung thư.

Ung Thư Dạ Dày Di Căn Xương

Ung thư dạ dày di căn xương là giai đoạn phát triển cuối cùng của ung thư dạ dày. Lúc này, ung thư không còn giới hạn ở dạ dày mà đã phát triển với kích thước lớn bất kì, lan đến các hạch bạch huyết, cơ quan ở xa.

Ung thư dạ dày là bệnh ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất ở nam giới Việt Nam và đứng thứ hai ở nữ giới. Những biểu hiện sớm của bệnh thường không rõ ràng, dễ bị bỏ qua và nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh tiêu hóa thông thường. Chính vì vậy, bệnh thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn hay đã di căn. Nhiều số liệu thống kê đã chỉ ra, ngay tại các nước phát triển vẫn có đến khoảng 80% bệnh nhân nhập viện khi bệnh đã ở giai đoạn III, IV.

Những biểu hiện ung thư dạ dày di căn xương

Ung thư dạ dày có thể di căn đến nhiều cơ quan ở xa, ung thư di căn đến đâu sẽ có biểu hiện rõ tại vị trí đó. Ung thư dạ dày di căn xương xảy ra khi tế bào ung thư tách rời khỏi u nguyên phát, theo máu hoặc hệ bạch huyết đi đến tủy xương. Chất nền trong tủy xương có chứa các cytokin – là những proteion hấp dẫn tế bào ung thư.

Biểu hiện ung thư dạ dày di căn xương như thế nào còn phụ thuộc vào vị trí ung xương di căn tới. Đau đớn là một trong những triệu chứng điển hình thường gặp nhất ở bệnh nhân ung thư di căn xương. Đau có thể tăng lên về ban đêm và thường có dấu hiệu tăng dần theo thời gian. Một số vị trí đau điển hình là vùng xương chậu, xương cột sống, xương sườn…

Ngoài triệu chứng đau đớn thì gãy xương cũng khá phổ biến ở bệnh nhân ung thư di căn xương. Nguyên nhân là do cấu trúc xương bị phá hủy, trở nên yếu. Gãy xương thường xảy ra ở cẳng chân, cánh tay, xương cột sống…

Bệnh nhân ung thư dạ dày di căn xương cũng có thể phải đối mặt với tình trạng tê bì, liệt hay bí tiểu khi ung thư di căn xương cột sống.

Tình trạng tăng canxi huyết ở bệnh nhân ung thư di căn xương cũng khiến bệnh nhân có cảm giác chán ăn, lơ mơ, khát nhiều, mệt mỏi

Ngoài biển hiện tại vị trí ung thư di căn, bệnh nhân ung thư dạ dày còn có các triệu chứng như đau bụng dữ dội, đau thường tập trung nhiều vùng trên rốn, sút cân nhanh, có cảm giác buồn nôn, nôn ói liên tục, đi ngoài phân đen có máu…

Hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày di căn

Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này là điều trị giảm nhẹ triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng sống cũng như kéo dài thêm thời gian sống cho người bệnh. Hóa trị thuyên giảm, xạ trị giảm triệu chứng đau, chảy máu hay bế tắc… có thể được bác sĩ xem xét chỉ định tùy từng trường hợp cụ thể.

Chữa khỏi cho bệnh nhân ung thư dạ dày di căn xương là không thể nhưng với phác đồ tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài thời gian sống. Tại Bệnh viện Thu Cúc, chịu trách nhiệm chính trong điều trị ung thư dạ dày có TS. BS Zee Ying Kiat, chuyên gia Ung bướu hàng đầu Singapore trong điều trị các bệnh ung thư đường tiêu hóa. Ngoài đội ngũ chuyên gia giỏi, Bệnh viện còn cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ đặc biệt cho bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn, nâng cao chất lượng sống cho người

Triệu Chứng Ung Thư Dạ Dày Di Căn

1. Ung thư dạ dày di căn tới bộ phận nào? Các triệu chứng ung thư dạ dày khi di căn tới các bộ phận đó?

Bên cạnh các triệu chứng tại dạ dày do khối u phát triển chèn ép như: đau vùng thượng vị, rối loạn tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa,… thì tùy vào kích thước khối u và vị trí di căn mà các triệu chứng ung thư dạ dày có thể biểu hiện khác nhau.

1.1. Ung thư dạ dày di căn hạch bạch huyết

Hạch bạch huyết (hay còn gọi là hạch lympho) có mặt ở khắp cơ thể, chứa các tế bào bạch cầu lympho đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động miễn dịch bảo vệ cơ thể trước tác nhân ngoại nhập. Các hạch này có thể bị viêm và sưng khi làm nhiệm vụ miễn dịch và đây cũng là dấu hiệu để chẩn đoán bệnh, nhất là các giai đoạn của bệnh ung thư.

Đối với ung thư dạ dày, hạch bạch huyết gần dạ dày là vị trí đầu tiên các khối u di căn sang. Tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh mà số lượng hạch bạch huyết bị di căn ít (chỉ 1 hoặc 2 hạch) hay nhiều (7 đến 15 hạch) hoặc hơn ở giai đoạn cuối.

Các triệu chứng này không nguy hiểm nếu chưa gây biến chứng (hạch vỡ loét hay sốc do mất nước điện giải) đối với người bệnh, nhưng con đường hạch bạch huyết chính là một cách di căn tới các vị trí xa hơn của các tế bào ung thư dạ dày, có vai trò quan trọng giúp các bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh ung thư dạ dày đang ở giai đoạn nào và điều trị kịp thời.

1.2. Ung thư dạ dày di căn phổi

Các tế bào ung thư dạ dày tăng sinh nhanh ở giữa các tế bào bình thường và di căn qua đường lân cận, đường máu hoặc bạch huyết như đã nói ở trên đến các cơ quan khác của cơ thể và phát triển thành những khối u mới. Ung thư dạ dày di căn sang phổi có tỉ lệ chiếm 15%. Việc di căn này có thể xảy ra ở giai đoạn 3 của bệnh, vì đáy lá phổi trái gần dạ dày và thường xảy ra cùng với sự di căn gan.

Triệu chứng bệnh khi di căn đến phổi là: đau họng, ho có thể ho khan hoặc ho có đờm, nặng sẽ ho ra máu, người bệnh thường tức ngực, khó thở,…

1.3. Ung thư dạ dày di căn gan

Theo thống kê thì cơ quan mà tế bào ung thư dạ dày di căn phổ biến nhất là gan, chiếm 48% trong tổng số bệnh ung thư dạ dày di căn. Nguyên nhân được cho là do vị trí của gan ở gần dạ dày nhất. Khối u ác tính ở dạ dày không được điều trị kịp thời sẽ lấn sâu vào lớp dưới niêm mạc, qua thành dạ dày theo đường lân cận sang tấn công gan. Con đường tiếp theo các tế bào ung thư có thể di chuyển từ dạ dày sang gan là qua mạng lưới bạch huyết gần gan và dạ dày.

Giai đoạn đã di căn sang gan thường là ung thư dạ dày giai đoạn cuối, hình thành nên các khối ung thư gan thứ phát. Các triệu chứng trong giai đoạn này thường là:

Buồn nôn, nôn ra máu, đại tiện phân đen.

Vàng da, củng mạc mắt vàng.

Đau vai bên phải và vùng bụng phải trên rốn (vị trí gan).

Bụng chướng, ăn không ngon, nhai nuốt khó.

Bề mặt gan không nhẵn mà lổn nhổn, cứng.

Sốt cao, đổ mồ hôi nhiều.

Nước tiểu đổi màu.

Sụt cân do các triệu chứng trên kéo dài hoặc không rõ nguyên nhân.

1.4. Ung thư dạ dày di căn đại trực tràng

Đại tràng (ruột già) là phần gần cuối của hệ thống tiêu hóa, gắn liền với ống hậu môn qua trực tràng, có chức năng chính là hấp thụ nước, các chất điện giải từ thức ăn đã được tiêu hóa và phân hủy cùng các vi khuẩn tạo thành phân. Triệu chứng ung thư dạ dày di căn đại trực tràng biểu hiện như sau:

Cơn co thắt, đau quặn bụng một cách thường xuyên.

Các triệu chứng do rối loạn chức năng đại trực tràng: tiêu chảy, táo bón,…

Chán ăn, ăn không ngon, không có cảm giác thèm ăn, chướng bụng.

Mệt mỏi, sụt cân, thần kinh căng thẳng và người bệnh luôn cảm thấy thiếu sức sống.

Ho, nôn hoặc đi ngoài kèm theo xuất hiện máu trong các dịch này.

1.5. Ung thư dạ dày di căn xương

Tế bào ung thư di căn sang xương thì thường người bệnh đã ở giai đoạn 4 (giai đoạn cuối) với tiên lượng xấu. Tỉ lệ bệnh nhân ung thư dạ dày di căn xương chiếm khoảng 12% do các tế bào ung thư đi theo con đường bạch huyết đến các mô xương hình thành nên khối u gây ra các triệu chứng điển hình như:

Xương yếu, dễ bị gãy, xương đau nhức mức độ nặng, bị tiêu xương.

Khối u chèn ép tủy sống, rễ thần kinh khi di căn cột sống.

Tổn thương tủy xương gây thiếu máu giảm hồng cầu, cơ thể xanh xao; thiếu tiểu cầu gây tình trạng dễ xuất huyết; thiếu bạch cầu gây dễ nhiễm trùng do giảm miễn dịch.

Suy nhược cơ thể, người bệnh thường sụt cân không rõ lý do.

Canxi trong máu cao nên người bệnh sẽ chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn hay táo bón kéo dài.

Ổ tiêu xương có thể phát hiện qua X-quang, nếu tổn thương xương này thể hiện rõ rệt trên x-quang thì người bệnh đã chuyển sang giai đoạn cuối bệnh ung thư dạ dày.

1.6. Các vị trí khác

Ung thư dạ dày còn có thể di căn sang nhiều vị trí khác ngoài các cơ quan trên như tuyến tiền liệt (nam giới), buồng trứng – khối u Krukenberg (nữ giới), túi mật, não,… nhưng tỉ lệ thấp hơn.

2. Cách điều trị ung thư dạ dày di căn

Khi đã xuất hiện các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn di căn, bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm để chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh và cơ quan di căn để lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

2.1. Phẫu thuật

Trường hợp ung thư dạ dày ở giai đoạn sớm (tiền ung thư và giai đoạn 1) thì phẫu thuật cắt bán phần hoặc toàn bộ dạ dày là phương pháp tối ưu và triệt căn nhất. Cắt dạ dày có thể kèm theo nạo vét hạch ở hệ thống bạch huyết lân cận. Phẫu thuật tùy trường hợp kèm theo hóa xạ trị trước hoặc sau để nâng cao hiệu quả điều trị.

Tuy nhiên ở giai đoạn ung thư dạ dày đã di căn rộng hoặc xa, phẫu thuật chỉ giúp giảm các triệu chứng do khối u gây ra, đặc biệt giảm các cơn đau và chảy máu, kéo dài thêm sự sống cho người bệnh.

2.2. Hóa xạ trị

2.2.1. Hóa trị trong ung thư dạ dày:

Hóa trị là phương pháp sử dụng các hóa chất gây độc tế bào để tiêu diệt tế bào ung thư. Đối với ung thư dạ dày, các hóa chất này được đưa vào cơ thể qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường uống. Sau đó, thuốc hóa trị liệu sẽ phân bố khắp cơ thể và đặc biệt tập trung nhiều ở tế bào ung thư do đặc điểm tăng sinh nhanh của các tế bào này. Như vậy hóa trị là phương pháp phù hợp nhất trong giai đoạn ung thư dạ dày đã di căn.

Đương nhiên việc kết hợp hóa trị với các phương pháp khác như phẫu thuật, xạ trị là điều cần thiết trong giai đoạn này để đạt được mục tiêu điều trị.

2.2.2. Xạ trị trong ung thư dạ dày

Đây là phương pháp sử dụng các tia bức xạ năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị cũng là một phương pháp điều trị tại chỗ như phẫu thuật, tác dụng của tia xạ khu trú tại khu vực ảnh hưởng của nguồn phóng xạ được chỉ định. Do vậy hầu hết điều trị xạ trị được sử dụng nhằm hỗ trợ phương pháp phẫu thuật trong việc loại bỏ khối u được triệt để hơn. Có thể kết hợp cả hóa xạ trị để mang lại hiệu quả cao hơn trong điều trị.

2.3. Các phương pháp khác

Ngoài phẫu thuật, hóa trị và xạ trị, tùy vào mức độ di căn và tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ có thể lựa chọn các phương pháp khác phù hợp như liệu pháp miễn dịch hay dùng thuốc tác dụng tại đích. Các phương pháp này cũng chỉ có thể giúp kéo dài sự sống và nâng cao chất lượng sống của người bệnh giai đoạn này.

3. Bệnh ung thư dạ dày di căn sống được bao lâu?

Bệnh ung thư dạ dày khi đã xuất hiện tình trạng di căn xa thì mục tiêu điều trị không còn là ung thư chữa khỏi nữa, việc kéo dài thời gian sống thêm của bệnh nhân và cải thiện chất lượng sống được đưa lên hàng đầu. Vậy bệnh ung thư dạ dày di căn sống được bao lâu sẽ phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và vị trí di căn, mức độ di căn của khối u thứ phát như sau:

Nếu bệnh ung thư dạ dày phát hiện sớm ở giai đoạn mới di căn ít hạch bạch huyết và điều trị kịp thời thì bệnh nhân vẫn còn khả năng điều trị thành công và tỉ lệ sống sau 5 năm đạt 50%.

Nếu bệnh đã sự di căn đến các cơ quan xa như gan, phổi, đại trực tràng, xương,… thì lúc này tỉ lệ sống của bệnh nhân sau 5 năm là rất thấp (chỉ khoảng 5.3%). Đa số chỉ sống được tầm vài tháng, đặc biệt với ung thư dạ dày di căn gan hoặc xương.

Như vậy, nhận biết được các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn di căn kịp thời và điều trị tích cực thì bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài cuộc sống. Điều quan trọng hơn là mỗi người cần có chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng, vận động cơ thể và khám sức khỏe định kì, tầm soát ung thư để phòng tránh bệnh ung thư dạ dày cũng như ngăn cản khối u di căn.