Ung Thư Gan Kéo Dài Bao Lâu

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Ung Thư Gan Kéo Dài Bao Lâu xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Ung Thư Gan Kéo Dài Bao Lâu để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 594 lượt xem.

Có 10 tin bài trong chủ đề【Ung Thư Gan Kéo Dài Bao Lâu】

【#1】11 Cách Trị Bệnh Huyết Trắng Ra Nhiều “chị Em Nào Cũng Nên Biết”

Chủ Nhật, 10-06-2018

Nội dung bài viết bao gồm:Huyết trắng là gì?Huyết trắng ra nhiều hoặc bất thường: Cảnh báo bệnh phụ khoa

  1. Các dạng bất thường của huyết trắng
  2. Nguyên nhân khiến chị em bị ra nhiều huyết trắng
  3. Hiện tượng ra huyết trắng có nguy hiểm không?

Cách trị bệnh huyết trắng hiệu quả nhất hiện nay

  1. Dùng thuốc trị huyết trắng từ Tây y
  2. Cách trị huyết trắng tại nhà bằng mẹo dân gian
  3. Món ăn hỗ trợ điều trị bệnh huyết trắng
  4. Điều trị bệnh huyết trắng bằng Đông y

Lưu ý khi bị bệnh huyết trắng

Huyết trắng là gì?

Huyết trắng hay còn gọi là khí hư, lượng huyết trắng này có vai trò bôi trơn âm đạo, giữ cho âm đạo luôn ẩm, chống các loại vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể. Đồng thời thể hiện tình trạng nội tiết, sức khỏe của người phụ nữ.

Theo các bác sĩ chuyên khoa thì huyết trắng được phân thành 2 loại đó là: Huyết trắng sinh lý và huyết trắng bệnh lý. Mỗi loại sẽ có những đặc điểm phân biệt và nhận dạng khác nhau như sau:

1. Huyết trắng sinh lý

Theo bác sĩ Vũ Thị Lừu: Đối với phụ nữ trong độ tuổi hoạt động tình dục, với điều kiện bình thường, lượng huyết tương sẽ thấm qua các mao mạch, sau đó qua tổ chức hạch ở thành âm đạo cùng với chất nhầy do các tuyến môi bé, môi lớn, tử cung, niệu đạo, bàng quang tiết ra, trộn lẫn với tế bào biểu mô ở tử cung và âm đạo bong ra cùng với một ít tế bào tự do, bạch huyết tạo thành chất nhầy màu trắng giống như lòng trắng trứng, thường dai dai, có mùi hơi tanh và được gọi là huyết trắng sinh lý.

Lượng huyết trắng phụ thuộc vào nồng độ estrogen của người phụ nữ, nên có người tiết ít nhưng có người lại tiết rất nhiều. Tuy nhiên, lượng huyết trắng tiết ra thường biến thiên vào từng điểm khác nhau, cụ thể như: Trước thời điểm rụng trứng khoảng 12-24 giờ, khi quan hệ tình dục hưng phấn, khi mang thai chúng có thể tiết ra nhiều hơn bình thường làm cho vùng kín luôn ẩm ướt, nhưng đây là hiện tượng hoàn toàn bình thường do đó các chị em không có gì phải lo lắng.

2. Huyết trắng bệnh lý

Cũng theo bác sĩ cho biết: Môi trường âm đạo của phụ nữ vốn rất nhạy cảm, do đó nếu vì một sai lầm nào đó khiến vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng có hại xâm nhập gây nên các bệnh phụ khoa thì lúc này huyết trắng sẽ có sự thay đổi bất thường, cụ thể:

  • Lượng huyết trắng ra nhiều, làm cho vùng kín luôn bị ẩm ướt ngứa ngáy, khó chịu và có mùi hôi tanh.
  • Huyết trắng có màu trắng đục, dính mảng như váng sữa, dấu hiệu này chứng tỏ bạn đang bị viêm phụ khoa do nhiễm nấm Candida gây nên.
  • Trường hợp huyết trắng có màu vàng xanh, loãng kèm theo bọt là dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị viêm phụ khoa do trùng roi Trichomonas.
  • Còn trường hợp huyết trắng có màu xanh, xám thì bạn bị viêm phụ khoa do vi khuẩn.
  • Ngoài cảm giác ngứa ngáy, nữ giới còn có dấu hiệu tiểu buốt, tiểu gắt, đau đớn khi giao hợp.

Huyết trắng bệnh lý nếu không được thăm khám, để lâu dai dẳng sẽ khiến mức độ viêm nhiễm ngày càng nặng hơn, tăng nguy cơ lây lan, tái phát bệnh và dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Huyết trắng ra nhiều hoặc bất thường: Cảnh báo bệnh phụ khoa

Huyết trắng ra nhiều kèm theo những dấu hiệu bất thường như đặc quánh, có màu vàng, xanh, có máu, mùi hôi khó chịu, thì đây là những dấu hiệu cảnh báo bạn đang có nguy cơ mắc những chứng bệnh phụ khoa nguy hiểm cần thăm khám ngay.

1. Các dạng bất thường của huyết trắng

# Huyết trắng ra nhiều:

Dạng bất thường đầu tiên của huyết trắng mà hầu như các chị em nào cũng gặp phải đó chính là huyết trắng ra nhiều. Thông thường huyết trắng xuất hiện nhiều chỉ rơi vào những thời điểm như trước, sau kì kinh nguyệt, hưng phấn trong quan hệ tình dục, hay căng thẳng quá mức. Nhưng nếu trong những ngày bình thường mà huyết trắng ra quá nhiều, liên tục, vùng kín luôn ẩm ướt kèm theo những dấu hiệu bất thường khác thì chị em nên thăm khám ngay.

# Huyết trắng đặc quánh:

Bình thường huyết trắng của phụ nữ ở dạng thể lỏng, hơi nhầy, có màu trắng trong. Nhưng nếu gặp bất kỳ một vấn đề nào về viêm nhiễm phụ khoa sẽ khiến lượng chất nhầy này bị biến đổi. Huyết trắng ra nhiều ở dạng đặc quánh như keo hoặc kèm theo bọt. Khi huyết trắng khô sẽ tạo thành mảng dày dưới đáy quần lót, kèm theo đó là cảm giác ngứa ngáy âm đạo khó chịu nhưng không dữ dội.

# Huyết trắng có lẫn máu:

Một trong những dạng bất thường của huyết trắng nữa đó chính là huyết trắng có lẫn máu. Khi thấy có máu trộn lẫn với khí hư dù ít hay nhiều mặc dù không phải trong kỳ hành kinh thì đây là dấu hiệu cảnh báo bạn đang mắc phải căn bệnh phụ khoa nguy hiểm nào đó. Huyết trắng có lẫn máu bất thường có thể do chị em bị xói mòn cổ tử cung, phản ứng phụ của đặt vòng tránh thai, ung thư cổ tử cung hay viêm lộ tuyến cổ tử cung.

# Huyết trắng có mùi hôi bất thường kèm sủi bọt:

Ở trạng thái bình thường huyết trắng chỉ có mùi hơi tanh, không có mùi hôi khó chịu. Nhưng khi vùng kín bị viêm nhiễm bởi bất kỳ lý do gì thì lượng huyết trắng sẽ có sự thay đổi và xuất hiện mùi hôi, thối kèm sủi bọt ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Với những triệu chứng này có thể bạn đã bị viêm âm đạo Trichomonas.

# Màu sắc huyết trắng bất thường (vàng, xanh, trắng đục…):

Màu sắc huyết trắng thay đổi bất thường chứng tỏ dấu hiệu sức khỏe vùng kín của bạn không tốt. Huyết trắng có thể chuyển màu thành màu vàng, xanh hoặc trắng đục. Lúc này có thể bạn đang bị viêm nội mạc tử cung hoặc viêm vùng chậu cấp tính. (Tìm hiểu thêm về chứng huyết trắng màu xanh nếu bạn đang bị)

2. Nguyên nhân khiến chị em bị ra nhiều huyết trắng

Huyết trắng hay còn gọi là khí hư, là một trong những hiện tượng sinh lý bình thường ở phụ nữ. Để biết được nguyên nhân khiến chị em bị ra nhiều huyết trắng chúng ta phải dựa vào lượng huyết trắng, đặc điểm, màu sắc, các mùi thì mới xác định được. Theo các chuyên gia, có hai nhóm nguyên nhân gây bệnh là nguyên nhân sinh lý và nguyên nhân bệnh lý, cụ thể:

# Huyết trắng ra nhiều do nguyên nhân sinh lý:

Hiện tượng huyết trắng ra nhiều do nguyên nhân sinh lý thường không gây nguy hiểm, đây chỉ là hiện tượng sinh lý bình thường của cơ thể do quá trình rụng trứng làm thay đổi hàm lượng hoocmon. Những trường hợp huyết trắng ra nhiều như:

– Huyết trắng ra nhiều do người phụ nữ đang mang thai hoặc trong giai đoạn trước và sau khi thai kỳ chuyển dạ.

– Huyết trắng ra nhiều cũng có thể do sắp tới chu kỳ kinh nguyệt hoặc giữa chu kỳ kinh nguyệt.

– Huyết trắng ra nhiều do ham muốn tình dục hoặc khi đang hưng phấn trong quá trình quan hệ tình dục.

# Huyết trắng ra nhiều do nguyên nhân bệnh lý:

Huyết trắng ra nhiều do nguyên nhân bệnh lý thường gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống hàng ngày của chị em. Những nguyên nhân bệnh lý chủ yếu như:

– Các loại nấm gây ra: Huyết trắng ra nhiều có thể là do các loại nấm xâm nhập vào cơ thể gây bệnh. Loại nấm tiêu biểu nhất được kể đến đó chính là nấm candida albicans. Khi bị viêm nhiễm phụ khoa do các loại nấm này gây ra sẽ khiến người bệnh ra nhiều huyết trắng dạng đặc quánh và kèm theo mùi hôi khó chịu, ngứa ngáy.

– Do các loại vi khuẩn: Các loại vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn kị khí là những tác nhân hàng đầu gây bệnh phụ khoa khiến cho nhiều chị em gặp tình trạng ra nhiều huyết trắng khó chịu. Thông thường các loại vi khuẩn này ký sinh ở bộ phận sinh dục của người phụ nữ và sản sinh ra các chất có lợi. Nhưng trong trong một số trường hợp nhất định vi khuẩn lại trở thành tác nhân gây bệnh nguy hiểm.

– Trùng roi trichomonas vaginalis: Một trong những nguyên nhân khiến chị em ra nhiều huyết trắng nữa đó chính là do trùng roi trichomonas vaginalis. Khi viêm nhiễm phụ khoa do loại trùng roi này gây ra ngoài triệu chứng ra nhiều huyết trắng thì còn kèm theo dấu hiệu huyết trắng chuyển màu thành vàng hoặc xanh, có bọt, có mùi hôi và gây ngứa rát âm đạo.

– Do tạp trùng gây ra: Trường hợp này huyết trắng ra nhiều và loãng, kèm mùi hôi nặng khó chịu, màu sắc chuyển đổi.

– Do các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: Các căn bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khiến chị em ra nhiều huyết trắng được kể đến như bệnh lậu, giang mai.

– Căng thẳng, lo âu: Stress được xem là yếu tố đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe chúng ta. Khi bị stress kéo dài lâu ngày sẽ gây rối loạn các chức năng lý, rối loạn nội tiết tố, suy giảm hệ miễn dịch khiến vi khuẩn, nấm dễ tấn công gây bệnh viêm nhiễm phụ khoa và xuất hiện nhiều huyết trắng.

3. Hiện tượng ra huyết trắng có nguy hiểm không?

Huyết trắng là chất dịch nhầy âm đạo tiết ra, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ vùng kín trước những tác nhân gây hại, đồng thời tạo độ ẩm, cân bằng môi trường âm đạo, giúp tinh trùng di chuyển vào buồng tử cung.

– Nếu như huyết trắng ra nhiều trong những trường hợp như: Vào những ngày gần tới chu kỳ kinh nguyệt, phụ nữ trong giai đoạn thai nghén, gặp các vấn đề về rối loạn tâm lý thì đây là hiện tượng bình thường, không có gì đáng lo ngại.

  • Huyết trắng ra nhiều gây ẩm ướt, có mùi khó chịu ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống.
  • Đối với phụ nữ đang mang thai ra nhiều huyết trắng có thể gây sảy thai, sinh non hoặc sức khỏe thai nhi sau sinh yếu hơn bình thường.

Việc biết rõ huyết trắng ra nhiều có nguy hiểm không sẽ giúp bạn phòng tránh cũng như phát hiện và điều trị sớm bệnh, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Cách trị bệnh huyết trắng hiệu quả nhất hiện nay

1. Dùng thuốc trị huyết trắng từ Tây y

Tùy vào từng nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng bệnh khác nhau mà các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng các loại thuốc điều trị khác nhau.

– Huyết trắng do nhiễm Trichomonas Vaginalis: Nhiễm Trichomonas Vaginalis sẽ làm cho huyết trắng ra nhiều và đổi màu thành xanh hoặc vàng, huyết trắng loãng, có bọt kèm theo triệu chứng ngứa ngáy âm đạo, tiểu nóng, quan hệ tình dục đau đớn. Lúc này các bác sĩ sẽ chỉ định uống thuốc tinidazole hoặc secnidazole dạng uống liều duy nhất.

– Huyết trắng do Candida albicans: Trường hợp này huyết trắng có màu trắng đục, dính thành từng mảng, có mùi hôi khó chịu và kèm theo triệu chứng ngứa ở âm đạo. Thuốc điều trị trường hợp này là sử dụng viên đặt âm đạo miconazole hoặc clotrimazole. Liều lượng: sử dụng trong 6 ngày, kết hợp thuốc uống fluconazole, liều duy nhất đó là sử dụng 1 viên.

– Huyết trắng do tạp trùng: Biểu hiện của trường này là huyết trắng có màu vàng hoặc xám, loãng, tráng đều thành âm đạo và có mùi hôi. Điều trị bằng cách uống metronidazol liều duy nhất hoặc dùng liều uống trong vòng 7 ngày.

Lưu ý: Khi sử dụng thuốc Tây y điều trị huyết trắng ra nhiều, người bệnh cần thực hiện theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý uống thuốc vì có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Ngoài ra, việc sử dụng bừa bãi thuốc Tây y có thể gây nhờn thuốc, những lần điều trị sau sẽ không cho tác dụng hoặc cần sử dụng liều cao thì mới đem lại hiệu quả.

2. Cách trị huyết trắng tại nhà bằng mẹo dân gian

Sử dụng rau diếp cá, lá trầu không, phèn chua, đậu bắp, gừng là những mẹo dân gian chữa huyết trắng tại nhà đơn giản mà hiệu quả, cụ thể các cách làm như sau:

# Cách chữa bệnh huyết trắng bằng rau diếp cá:

Rau diếp cá có tính kháng khuẩn cao, ức chế nhiều loại vi khuẩn như tụ khuẩn vàng, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tiêu diệt ký sinh trùng và nấm. Do đó, rau diếp cá được dùng để chữa các chứng bệnh phụ khoa rất hiệu quả mà lại đảm bảo an toàn. Để chữa bệnh huyết trắng bằng rau diếp cá các chị em có thể tham khảo cách làm đơn giản sau:

– Thực hiện: Rửa sạch các nguyên liệu bằng cách ngâm nước muối ấm để loại bỏ vi khuẩn có hại. Cho tất cả vào nồi và thêm vào khoảng 5 bát nước đun sôi thật kỹ. Đổ nước ra chậu rồi dùng để xông hơi vùng kín cho đến khi hết nóng. Dùng nước này để rửa âm đạo và sau đó lau khô bằng khăn mềm sạch. Bài thuốc này có công dụng kháng viêm, giảm các triệu chứng huyết trắng ra nhiều, có mùi hôi và giảm ngứa ngáy hiệu quả.

# Cách trị bệnh huyết trắng bằng phèn chua:

Ngoài công dụng chữa hôi nách, trị nước ăn chân, chữa ho ra máu, hắc lào thì phèn chua còn có khả năng diệt khuẩn rất tốt nên được nhiều chị em sử dụng để chữa các chứng bệnh về phụ khoa, trong đó có huyết trắng ra nhiều.

Cách làm: Bạn chỉ cần lấy một ít phèn chua đun nóng trên chảo cho sôi và để nguội. Dùng bột phèn như một loại xà phòng để vệ sinh âm đạo mỗi ngày.

# Cách chữa huyết trắng bằng lá trầu:

Lá trầu không có độ ẩm cao, chứa nhiều thành phần có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm khá tốt, ngăn cản không cho các loại vi khuẩn xâm nhập vào vùng kín gây viêm. Do đó bạn có thể dùng lá trầu không để chữa chứng huyết trắng ra nhiều, ngăn ngừa mùi hôi và làm khô thoáng âm đạo. 2 cách chữa huyết trắng bằng lá trầu không như sau:

– Rửa vùng kín: Tương tự cách làm trên, bạn lấy một nắm lá trầu không rửa sạch, vò nát và nấu sôi với nước. Sau đó thêm vào một chút nước lạnh cho ấm rồi nước này nhẹ nhàng rửa vùng kín và cuối cùng lau khô bằng khăn mềm.

# Mẹo trị huyết trắng bằng đậu bắp:

Theo nghiên cứu, tính nhầy có trong quả đậu bắp có thể loại bỏ được vi khuẩn hoặc làm chậm quá trình tiến triển các chứng bệnh viêm âm đạo. Bạn chỉ cần lấy 1 quả đậu bắp thái nhỏ rồi cho vào nồi nước đun sôi cho tới khi cạn và keo lại. Cho thêm một chút đường vào nước khuấy đều rồi uống hết. Có thể uống nhiều lần trong ngày, thực hiện liên tục trong một thời gian bạn sẽ thấy các triệu chứng bệnh thuyên giảm hẳn.

# Chữa bệnh huyết trắng bằng gừng:

Trong gừng có chứa nhiều các hoạt chất sát khuẩn, kháng viêm nên ngoài công dụng chữa ho, giải rượu, chữa hôi chân, cao huyết áp, chữa các bệnh về xương khớp thì gừng còn có khả năng hỗ trợ tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh huyết trắng cho chị em phụ nữ vô cùng hiệu quả.

– Cách làm: Lấy khoảng 40-50 gam gừng tươi rửa sạch, giã nát rồi nấu một nồi nước thật sôi thả gừng vào, cho sôi thêm khoảng 10 phút để các tinh dầu trong gừng tan vào nước rồi tắt bếp. Đổ nước ra chậu và pha thêm một chút nước sạch để làm ấm nước rồi dùng nước này ngâm vùng kín và sau đó lau khô. Nên thực hiện 2-3 lần mỗi tuần, thời gian thực hiện mỗi lần khoảng 15-20 phút, tốt nhất nên ngâm rửa vùng kín bằng gừng vào buổi tối trước khi đi ngủ để có hiệu quả chữa bệnh cao nhất.

Cũng như các phương pháp chữa bệnh khác, khi lựa chọn những bài thuốc dân gian chữa huyết trắng, các chị em cũng nên tìm hiểu về những lợi ích cũng như hạn chế của nó để qua đó có thể chủ động khắc phục và lựa chọn giải pháp tốt nhất.

# Ưu điểm:

  • Chữa huyết trắng ra nhiều bằng các nguyên liệu thiên nhiên rất dễ tìm kiếm và chi phí thấp.
  • Cách làm khá đơn giản và dễ dàng thực hiện tại nhà.

# Nhược điểm:

  • Những phương pháp dân gian thường có tác dụng chậm, cần kiên trì trong một thời gian dài thì mới đem lại hiệu quả cao.
  • Các phương pháp này giúp làm giảm các triệu chứng của bệnh chứ không có tác dụng chữa trị bệnh dứt điểm, bệnh có thể tái phát sau đó.
  • Nếu thực hiện không đúng cách có thể kéo theo nhiều hệ lụy nguy hiểm và thậm chí khiến bệnh lây lan nặng hơn.

3. Món ăn hỗ trợ điều trị bệnh huyết trắng

Thịt trai nấu hẹ, cháo hạt sen, canh hoa mào gà, gà đen hầm hoàng kỳ là những món ăn hỗ trợ điều trị bệnh huyết trắng hiệu quả. Bạn có thể thực hiện các món ăn này tại nhà bằng những cách làm đơn giản sau:

# Chữa huyết trắng ra nhiều bằng thịt trai nấu hẹ:

Lá hẹ có chứa nhiều chất kháng sinh mạnh như allcin, sulfit, odorin nên có thể chống lại được các loại vi khuẩn gây bệnh phụ khoa ở chị em. Không chỉ vậy, lá hẹ còn hạn chế được việc ra khí hư bất thường, đau rát vùng âm đạo. Ngoài việc ăn lá hẹ thì bạn có thể kết hợp với thịt con trai để làm tăng hiệu quả chữa bệnh.

– Thực hiện: Thịt trai đem sơ chế bằng rượu để hết mùi tanh. Lá hẹ rửa sạch rồi thái thành từng khúc vừa ăn. Cho cả hai nguyên liệu vào nồi nấu chín thành canh rồi nêm nếm gia vị và ăn ngay khi còn nóng. Món ăn này có thể ăn kèm với cơm, mỗi ngày ăn một lần sẽ giúp cơ thể bổ sung canxi, cải thiện tình trạng khí hư ra nhiều, giúp giải nhiệt ngày nắng nóng và tăng cường sức khỏe.

# Làm món cháo hạt sen trị bệnh huyết trắng:

Món cháo hạt sen không chỉ có tác dụng mát gan thanh nhiệt, giảm cân, tốt cho hệ thần kinh, giúp ngủ ngon, chống lão hóa mà có công dụng hỗ trợ làm giảm các triệu chứng huyết trắng ra nhiều, ngứa rát âm đạo.

– Cách nấu: Bí đao đem gọt vỏ, rửa sạch, thái thành từng khúc vừa ăn. Hạt sen lọc bỏ tâm sen. Bạch quả bỏ hết vỏ chỉ lấy phần thịt bên trong. Cho tất cả các nguyên liệu đã chuẩn bị vào nồi, thêm khoảng 500ml nước và đun sôi trong khoảng 30 phút cho đến khi các nguyên liệu mềm nhừ. Thêm đường và chia thành hai lần ăn trong ngày, tốt nhất nên ăn vào buổi sáng và buổi tối, mỗi tuần áp dụng 2-3 lần và kiên trì để cho kết quả tốt.

# Nấu canh hoa mào gà chữa huyết trắng:

Hoa mào gà có tính mát, vị ngọt, có công dụng chữa bệnh huyết trắng và nhiêu bệnh lý khác như mề đay mẩn ngứa, rong kinh, trị chứng di tinh ở nam giới và hỗ trợ điều trị các chứng viêm nhiễm phụ khoa ở phụ nữ. Cách nấu canh hoa mào gà chữa huyết trắng đơn giản như sau:

– Chuẩn bị: Hoa mào gà, kim anh tử, bạch quả, thịt heo.

– Thực hiện: Tất cả các nguyên liệu rửa sạch, cho phần hoa mào gà, kim anh tử, bạch quả vào một cái túi vải sạch, buộc kín. Đun sôi một nồi nước rồi thả phần nguyên liệu này vào cho sôi khoảng 30 phút, bỏ bã và lấy nước hầm với thịt lợn. Thực hiện món ăn này liên tục trong một tuần bạn sẽ thấy thuyên giảm các triệu chứng bệnh, đồng thời giúp thanh nhiệt, tốt cho sức khỏe.

# Bồi bổ sức khỏe bằng gà đen hầm hoàng kỳ:

Gà đen hay còn gọi là gà các, gà ngũ chảo, gà chân trì. Thịt gà đen có rất bổ dưỡng đối với sức khỏe con người, giúp phòng chống mệt mỏi, bổ can thận, chữa chứng đái tháo đường, đi tả lâu ngày, khi kết hợp với vị thuốc hoàng kỳ sẽ đem lại một món ăn bài thuốc chữa chứng ra nhiều huyết trắng hiệu quả, đồng thời bồi bổ sức khỏe do những mệt mỏi mà bệnh mang lại.

  • 1 con gà đen.
  • Hoàng kỳ vừa đủ dùng.
  • Các loại gia vị nêm nếm.

– Cách làm: Gà đen làm sạch, bỏ phần nội tạng rồi thái gừng nhồi vào bụng gà đen và ướp gia vị. Hoàng kỳ rửa sạch rồi thái thành miếng nhỏ. Cho tất cả vào bát rồi hấp cách thủy. Ăn hết phần gà đen nấu hoàng kỳ trong ngày, cách một ngày thực hiện một lần. Món ăn này giúp chữa chứng thần kinh mệt mỏi, huyết trắng ra nhiều.

# Ưu điểm: Các món ăn chữa huyết trắng ra nhiều thường rất dễ thực hiện, các nguyên liệu có sẵn nên dễ mua, không quá tốn kém.

# Nhược điểm: Bài thuốc chữa huyết trắng ra nhiều bằng các món ăn chỉ có tác dụng hỗ trợ làm giảm các triệu chứng là chính, đồng thời giúp bồi bổ sức khỏe chứ không có tác dụng điều trị bệnh tận gốc, triệt để.

4. Điều trị bệnh huyết trắng bằng Đông y

Chứng khí hư trong Đông y nhằm chỉ công năng Tạng Phủ trong cơ thể người phụ nữ bị giảm sút, nguyên khí bất túc dẫn đến các chứng trạng hư yếu toàn thân. Nguyên nhân thường do tuổi cao, do chế độ ăn uống, do nội thương. Theo Đông y, cơ chế chữa trị bệnh huyết trắng ra nhiều là cần phải tìm ra căn nguyên để trị. Do đó, ngoài việc chữa khỏi viêm nhiễm tại chỗ thì bài thuốc còn có công dụng điều hòa khí huyết, tăng cường miễn dịch sức khỏe sinh sản được cải thiện, da dẻ hồng hào và tránh tái phát bệnh về sau

# Những vị thuốc Đông y trị bệnh huyết trắng tốt nhất:

Những vị thuốc Đông y có tác dụng điều trị huyết trắng mà các chị em có thể tham khảo và lựa chọn như:

– Đương quy: Vị thuốc này có tính ôn, vị ngọt cay, có công dụng chữa các chứng bệnh ở phụ nữ như kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, thiếu máu, tay chân đau nhức và lạnh, khí hư ra nhiều. Đương quy được dùng nhiều trong các đơn thuốc bổ.

– Đẳng sâm: Có tác dụng bổ khí, bổ huyết, dưỡng huyết, kháng viêm, kháng khuẩn, chủ trị bệnh rối loạn kinh nguyệt và huyết trắng ra nhiều ở phụ nữ.

– Kim anh tử: Quả kim anh tử chứa nhiều khoáng chất, có tác dụng chữa trị băng huyết, rong kinh, tiêu chảy lâu ngày, suy nhược thần kinh, kháng vi nấm và tốt cho phụ nữ bị huyết trắng.

– Ích mẫu: Vị thuốc này có công dụng trị rong huyết sau sinh, chữa lỵ, chữa đau bụng kinh, chữa sưng vú, chốc đầu, lở ngứa và giúp thuyên giảm các triệu chứng khí hư ra nhiều.

Ngoài ra, một số vị thuốc Đông y khác có tác dụng chữa trị chứng huyết trắng ra nhiều mà các chị em có thể lựa chọn như: Bán hạ, bạch truật, mẫu lệ, hoàng kỳ, hương phụ, cam thảo.

# Bài thuốc Đông y đặc trị bệnh huyết trắng:

Một trong những bài thuốc Đông y đặc trị bệnh huyết trắng ra nhiều ở phụ nữ đó chính là bài thuốc Phụ Khang Tán. Bài thuốc thuộc Trung tâm Thừa kế và Ứng dụng Đông y Việt Nam – Vinacare và được chia làm 2 dạng chính đó là thuốc uống và dạng ngâm rửa. Hai bài thuốc này phối hợp với nhau sẽ giúp trị lành phần viêm nhiễm, nấm ngứa và tác động vào căn nguyên gây ra bệnh từ đó loại bỏ tận gốc bệnh, không gây tái phát về sau.

  • Thông kinh, bổ huyết, hoạt huyết, kháng khuẩn, kháng viêm, đồng thời giúp bảo vệ và tăng cường sức khỏe của buồng trứng và tử cung.
  • Điều trị và phòng ngừa chứng khí hư nhiều, có màu, có mùi hôi hoặc bệnh Herpes sinh dục.
  • Điều trị và phòng ngừa các chứng viêm nhiễm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung do nấm, tạp khuẩn, trùng roi.
  • Điều trị và phòng ngừa chứng viêm lộ tuyến cổ tử cung giai đoạn đầu hiệu quả.
  • Dự phòng viêm nhiễm trong chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.
  • Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các chứng bệnh ở phụ nữ như u xơ tử cung, u nang buồng trứng.

PHỤ KHANG TÁN (dạng ngâm, rửa): # Ưu điểm của bài thuốc Đông y PHỤ KHANG TÁN:

Bài thuốc Phụ Khang Tán chữa chứng huyết trắng ra nhiều đem lại hiệu quả cao và an toàn, vì vậy các chị em có thể yên tâm lựa chọn. Những ưu điểm mà phương pháp đem lại như:

  • Điều trị các chứng bệnh phụ khoa như: huyết trắng ra nhiều, khí hư; viêm nhiễm âm đạo, viêm cổ tử cung do nấm, tạp khuẩn, trùng roi, chữa chứng tử cung lộ tuyến.
  • Điều trị hiệu quả đối với cả những trường hợp bệnh kéo dài, hay tái phát.
  • Giúp cân bằng độ pH tự nhiên của âm hộ, âm đạo.
  • Thời gian chữa trị nhanh, điều trị tận gốc bệnh, hiệu quả lâu dài, hạn chế tái phát.
  • Chi phí thấp, phù hợp với nhiều người, tuy nhiên mức giá còn tùy theo tình trạng bệnh
  • Thành phần bài thuốc hoàn toàn từ các thảo dược lành tính và tốt cho cơ thể, không gây tác dụng phụ, không gây đau, nhiễm trùng, biến chứng.
  • Không làm suy giảm miễn dịch, không chỉ có tác dụng chữa bệnh mà còn giúp bồi bổ khí huyết, nâng cao sức khỏe sinh sản.

Lưu ý khi bị bệnh huyết trắng

Khi bị huyết trắng ra nhiều, ngoài việc thăm khám và điều trị bệnh theo chỉ định của bác sĩ thì các chị em nên chú ý đến việc vệ sinh âm đạo đúng cách cũng như chế độ ăn uống, sinh hoạt để tránh bệnh tái đi tái lại nhiều lần gây khó chữa và nguy hiểm, cụ thể:

– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, rửa âm đạo bằng nước sạch hoặc nước muối ấm ngày 2 lần, đặc biệt là vào kỳ hành kinh, sau đó lau khô bằng khăn mềm sạch.

– Rửa âm đạo đúng cách bằng cách không thụt rửa sâu, không lạm dụng các loại dung dịch vệ sinh, nhất là những loại có chứa nhiều chất tẩy rửa. Bởi vì những thành phần này có thể gây mất cân bằng môi trường âm đạo, dễ khiến vi khuẩn, nấm xâm nhập gây bệnh.

– Giữ đồ lót luôn sạch sẽ bằng cách giặt sạch hàng ngày, phơi nơi nắng to, tránh để ẩm ướt và không nên mặc quần quá chật, tốt nhất nên mặc loại quần lót 100% cotton.

– Trong quá trình điều trị huyết trắng ra nhiều, các chị em nên hạn chế quan hệ tình dục. Sau khi bệnh thuyên giảm nếu có quan hệ thì nên sử dụng bao cao su.

– Nên khám phụ khoa định kỳ, ít nhất là 6 tháng/lần để sớm phát hiện bệnh từ đó có biện pháp xử lý kịp thời, tránh để lâu bệnh nặng khó chữa.

– Có nhiều thực phẩm tốt cho bệnh ra huyết trắng, hỗ trợ điều trị rất hay. Do đó, chị em nên chú ý bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi, uống nhiều nước, đặc biệt là các loại nước chứa nhiều vitamin C từ trái cây tươi để giúp tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật.

– Ngoài ra, nên kiêng các thực phẩm chứa nhiều chất dầu mỡ, cay nóng, đồ ăn mặn và các loại chất kích thích như rượu bia, nước ngọt có cồn, thuốc lá.

– Nên luyện tập thể dục mỗi ngày bằng những bài tập nhẹ nhàng để giúp tăng cường sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật. Những bài tập mà các chị em có thể áp dụng như đi bộ, chạy bộ, bơi lội, bài tập yoga.

– Khi mắc các bệnh lý về viêm nhiễm phụ khoa thì các chị em nên chú ý nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức, tránh tình trạng căng thẳng stress quá mức sẽ khiến bệnh ngày càng trầm trọng. Thay vào đó nên thư giãn, giữ cho cơ thể luôn thoải mái, vui vẻ, ngủ đủ giấc.

→ Lưu ý: Khi thấy những dấu hiệu sau thì cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ ngay: Khí hư có màu màu xanh lục, vàng, dày hay đặc sệt, có mùi có khó chịu; Âm đạo hoặc các vùng da xung quanh âm đạo và niệu đạo có dấu hiệu bị đỏ, ngứa, rát hoặc kích ứng; Chảy máu âm đạo không trong kỳ kinh và khi quan hệ tình dục.


【#2】Ung Thư Phổi Sống Được Bao Lâu? Cách Kéo Dài Thời Gian Sống?

Ung thư phổi sống được bao lâu, có cách nào để kéo dài thêm thời gian sống không là những thắc mắc rất nhiều người gặp phải. Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài viết.

Ung thư phổi có nguy hiểm không?

Ung thư phổi là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, thuộc nhóm ung thư gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Ở Việt Nam, theo thống kê mỗi năm có hơn 20.000 người mắc bệnh ung thư phổi, trong đó có đến 17.000 người đã tử vong, 56 người mắc mới mỗi ngày. Với tốc độ gia tăng người mắc như hiện nay, con số ấy có thể lên đến 34.000 người mỗi năm. Dự tính đến năm 2021, mỗi ngày sẽ có thêm 90 người mắc mới ung thư phổi.

Hầu hết bệnh nhân ung thư phổi khi đến bệnh viện kiểm tra đã tiến triển sang giai đoạn 3, hoặc giai đoạn cuối nên việc điều trị khó khăn, tiên lượng sống không cao.

Bệnh ung thư phổi sống được bao lâu?

Thật khó để biết được chính xác mỗi bệnh nhân ung thư phổi sẽ sống được cụ thể chính xác bao nhiêu tháng, bao nhiêu năm được. Lý do bởi có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của người bệnh ung thư phổi bao gồm: tuổi tác, giới tính, giai đoạn bệnh, vị trí của khối u, số lượng các khối u, sức khỏe tại thời điểm chẩn đoán (có mắc bệnh lý nền không) và cách phản ứng với các phương pháp điều trị hiện tại của từng bệnh nhân:

Ung thư phổi giai đoạn đầu sống được bao lâu?

Đây là giai đoạn nhẹ nhất của bệnh, nhưng cũng chính bởi vì nhẹ, các dấu hiệu bệnh không rõ ràng nên bệnh nhân dễ dàng bỏ qua, không đến bệnh viện thăm khám và chữa trị kịp thời. Một số dấu hiệu ung thư giai đoạn 1: ho nhiều, ho khan, ho có đờm, khản tiếng hoặc giọng nói có sự thay đổi, cơ thể hay mệt mỏi, chỉ cần vận động 1 lát là thở hổn hển không ra hơi (trước đây không như vậy).

Tỷ lệ sống được sau 5 năm của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 1 là 60- 80%.

Ung thư phổi giai đoạn 2 sống được bao lâu?

Ung thư phổi giai đoạn 2 nằm trong nhóm giai đoạn phát triển ban đầu của bệnh. Trong thời gian phát bệnh thì khối u ở giai đoạn 2 này vẫn được giới hạn trong phổi và chưa xâm lấn sang những bộ phận xung quanh khác của cơ thể. Triệu chứng bệnh nhân gặp phải sẽ rõ ràng hơn: ho dai dẳng; xuất hiện hạch bạch huyết to, sưng tấy ở một vài vị trí như vùng cổ, bẹn, nách; chán ăn, sụt cân nhanh…

Phát hiện bệnh ở giai đoạn này thì tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân dao động từ 30 – 50%. Tỉ lệ này còn có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào sức đề kháng cũng như tuổi tác của từng bệnh nhân. Nếu như người bệnh ở độ tuổi càng trẻ và có sức đề kháng cũng như sức khỏe cao thì khả năng chữa khỏi bệnh hoàn toàn sẽ cao hơn so với những người cao tuổi.

Ung thư phổi giai đoạn 3 sống được bao lâu?

Khi ung thư tiến triển qua giai đoạn 3, nó bắt đầu ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể. Người bệnh có thể bị đau xương, vàng da; Ho dai dẳng có thể tạo ra máu; Xuất hiện máu trong nước bọt và chất nhầy; Đau ở ngực, xương sườn, vai hoặc lưng… Ung thư phổi giai đoạn 3 được chia thành 2 cấp độ nhỏ hơn:

  • Ung thư phổi giai đoạn 3A (tiến triển cục bộ): giai đoạn này các khối u ở phổi chưa lan ra các cơ quan nằm xa phổi, chúng chỉ lan đến hạch bạch huyết ở cùng khu vực với khối u. Tỷ lệ sống sau 5 năm đối với bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 3A là 14 – 30 %.
  • Ung thư phổi giai đoạn 3B (tiến triển mở rộng): ung thư phổi giai đoạn 3B tế bào ung thư tiến triển và lan rộng. Tỷ lệ sống sau 5 năm đối với bệnh nhân ung thư giai đoạn 3B là 5 %.

Thường thì ở giai đoạn 3 (hoặc giai đoạn 4) để kéo dài thêm thời gian sống cho bệnh nhân, các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân ngoài việc áp dụng phác đồ điều trị thì nên dùng thêm các dược liệu quý như nấm lim xanh. Đây là loại nấm quý, chỉ được dùng cho vua chúa thời xưa. Đến ngày nay, dược tính trong nấm lim xanh đã được nghiên cứu và chứng minh có khả năng hỗ trợ tiêu diệt và ức chế tế bào ung thư phổi phát triển, di căn… Thực tế có nhiều người có thể sống thêm 5 – 10 – 15 năm mà vẫn khỏe mạnh nhờ sử dụng đều đặn nấm lim hàng ngày.

CÔNG TY TNHH NẤM LIM XANH TIÊN PHƯỚC

  • Địa chỉ: Thôn 4, xã Tiên Hiệp, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
  • Số điện thoại: 0982419526
  • Email: [email protected]

Ung thư phổi giai đoạn cuối sống được bao lâu?

Ung thư phổi giai đoạn cuối (giai đoạn 4) còn gọi là ung thư phổi di căn. Lúc này tế bào ung tách ra từ khối ung thư chính và theo đường máu xâm lấn các tế bào lành ở gan, não, tuyến thượng thận, xương… gây ra rất nhiều đau đớn cho bệnh nhân: ho ra máu, xương khớp đau nhức, bụng sưng to, rối loạn hệ thần kinh, cơ thể bị tê liệt nửa người…

Hầu hết bệnh nhân bị ung thư phổi giai đoạn cuối, khi các tế bào ung thư đã di căn thì cho dù có duy trì áp dụng các biện pháp điều trị cũng chỉ sống thêm được từ 6 – 18 tháng (tùy thể trạng). Tỷ lệ sống sau 5 năm đối với người bệnh giai đoạn này chỉ chiếm 2 – 4% ,con số vô cùng khiêm tốn.


【#3】Ung Thư Phế Quản Phổi Nguyên Phát Là Gì? Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Ung thư phế quản phổi nguyên phát (UTPQPNP) hiện nay có tần suất đang tăng lên một cách đáng sợ. Là nguyên nhân gây tử vong do ung thư hàng đầu ở nam và hàng thứ 4 ở nữ. Bệnh nguyên chủ yếu là thuốc lá. Phát hiện thường muộn nên điều trị khó vì vậy tiên lượng luôn luôn nặng.

BỆNH NGUYÊN

  1. Giới: ung thư phế quản phổi gặp ở nam nhiều hơn nữ với tỉ lệ 6/1.
  2. Tuổi: Bệnh gặp tối đa ở nam khoảng 65 tuổi và ở nữ khoảng 75 tuổi.
  3. Môi trường: Bệnh thường gặp ở các thành phố lớn gấp 3 lần so với nông thôn.

4.1. Thuốc lá

Khói thuốc lá đã được xác định 1 cách chắc chắn là nguyên nhân gây ung thư phế quản phổi. 90% ung thư phế quản phổi là do thuốc lá. Tỉ lệ ung thư phế quản phổi tăng theo số điếu thuốc hút trong ngày và số năm nghiện hút. Nếu hút trên 20 gói/năm thì tỉ lệ này tăng rõ rệt.

Khói thuốc lá làm chậm sự thanh lọc nhầy lông làm tổn thương những chức năng thực bào của bộ máy hô hấp.

Những enzyme của niêm mạc phế quản không thích ứng với sự tấn công này: biến các chất trong khói thuốc lá thành chất gây ung thư.

Cai thuốc là làm giảm nguy cơ nhưng không làm mất nguy cơ.

4.2. Ô nhiễm môi trường không khí chung.

Khói kỹ nghệ, khói xe hơi chứa benzopyrene và một số chất độc như hydrocabure đa vòng, chất khác như kim loại, chất phóng xạ.

4.3. Ô nhiễm môi trường nghề nghiệp.

Bụi thạch miên, bụi mỏ hay các chất trong kỹ nghệ như chrome, niken, arsenic, mực in sản phẩm kỹ nghệ dẩu mỏ, các chất phóng xạ.

Khói thuốc là có tác dụng hợp lực gây ung thư.

4.4. Một số yếu tố khác.

Sẹo phổi có thể làm dễ ung thư dạng tuyến hơn các thể khác.

PHÂN LOẠI

Theo OMS ung thư phế quản phổi được phân thành những loại sau:

1.1. Ung thư dạng biểu bì.

1.2. Ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá.

1.3. Ung thư dạng tuyến.

+ Ung thư tuyến nang biệt hoá cao.

+ Ung thư tiểu phế quản phế nang.

+ Ung thư tuyến ít biệt hoá.

1.4. Ung thư tế bào lớn không biệt hoá.

1.5. Ung thư phối hợp dạng biểu bì và tuyến.

1.6. Ung thư carcinoide.

1.7. Ung thư tuyến phế quản.

1.8. Ung thư nhú của biểu bì bề mặt.

1.9. Ung thư hỗn hợp carcinosarcome.

1.10. Sarcomes.

1.11. Không xếp loại.

1.12. Ung thư trung biểu mô (ung thư màng phổi).

1.13. U mélanine.

Trong đó 4 loại đầu là thường gặp.

    Phân giai đoạn ung thư phổi theo TNM (theo hiệp hội Mỹ trên hệ thống ung thư)

2.1.U tiên phát

To: Không thấy u

Tx: U chỉ phát hiện sớm bằng tế bào ung thư trong chất tiết phế quản.

TIS: ung thư biểu mô tại chỗ

T1: U có d ≤ 3cm, soi phế quản không thấy lan đến phế quản thuỳ.

T3: U không kể kích thước xâm lấn thành ngực hay cơ hoành hay màng phổi trung thất hay màng ngoài tim (mà không tổn thương tim, mạch máu lớn, khí quản, thực quản, cột sống)

Hoặc u trong phế quản gốc cách cựa phế quản < 2cm.

T4: * U không kể kích thước xâm lấn trung thất hay tim hay mạch máu lớn, khí quản, thực quản, cột sống, cựa phế quản

*Hoặc tràn dịch màng phổi

2.2. Tổn thương hạch

No: Không có di căn đến hạch

N1: di căn đến hạch quanh phế quản hay rốn phổi

N2: Di căn hạch trung thất cùng bên và cạnh cựa phế quản

N3: di căn hạch trung thất khác bên, hạch rốn phổi khác bên, hạch cơ thang hay thượng đòn cùng hay khác bên

2.3.Di căn xa

Mo:không di căn xa

M1: di căn xa như thượng thận, gan, xương, não

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG

Biểu hiện trong lồng ngực

1. Ho

Ho thường tăng lên về tần số và độ trầm trọng.

2. Ho ra máu

Lượng nhiều hay ít, chiếm tỉ lệ 50% trường hợp.

3. Viêm phế quản phổi do nghẽn.

U phát triển trong lòng phế quản gây nghẽn phế quản không hoàn toàn làm rối loạn thanh thải nhầy lông, gây ú trệ, từ đó dễ dàng bị viêm phế quản phổi ở thuỳ phổi tương ứng.

– Viêm phế quản phổi do nghẽn có đặc điểm: viêm phổi khu trú, đáp ứng chậm hay không hoàn toàn với kháng sinh thích hợp, viêm phổi lập đi lập lại cùng một vị trí.

4. Tiếng-rít khu trú

Ran wheezing gợi ý nghẽn khu trú không hoàn toàn.

5. Xẹp phổi

Khi có hội chứng xẹp phổi là khi phế quản bị hẹp hoàn toàn.

6. Tràn dịch màng phổi

Có thể là tràn dịch thanh tơ huyết hay tràn máu, có thể do u lan trực tiếp hay do di căn, có khi do phản ứng của xẹp phổi.

7. Đau ngực

Đau cố định và dai dẳng chứng tỏ ung thư di căn đến thành ngực, màng phổi hay trung thất.

8. Hạch lớn

Hạch có thể ở rốn phổi, trung thất, cơ thang, có thể diễn tiến âm thâm hay gây chèn ép, ăn mòn các phế quản, các mạch máu hay các đám rối thần kinh lân cận.

9. Biểu hiện chèn ép, tắc nghẽn do u, do di căn, do hạch vùng

+ Tĩnh mạch chủ trên trong trung thất bị chèn ép làm cổ lớn ra, sau đó phù áo khoác, tím mặt, giãn tĩnh mạch dưới da ở vai, ngực.

+ Thần kinh quặt ngược trái bị chèn ép, gây khàn giọng, liệt dây thanh âm trái (dây thanh âm phải có vòng ở cao quanh động mạch dưới đòn nên ít bị chèn ép).

+ Thần kinh hoành: các dây thần kinh này đi dọc theo trung thất trước mỗi bên, một trong hai có thể bị chèn ép, gây liệt nửa cơ hoành tương ứng, chỉ phát hiện nhờ rọi phổi, thấy cơ hoành di động ngược chiều.

10. Hội chứng Pancoast Tobias

Ung thư đỉnh phổi xâm lấn màng phổi đỉnh chèn ép các rễ dưới của đám rối thần kinh cánh tay, thần kinh giao cảm cổ. Hội chứng gồm đau vai, đau cánh tay kèm hội chứng CLAUDE BERNARD HORNER cùng bên (đồng tử co, sụp mí, hẹp khe mắt) có khi ăn mòn xương đòn.

Biểu hiện ngoài lồng ngực (di căn)

3 cơ quan hay bị di căn nhất là

+ Hệ xương gây đau xương, đau trội lúc nằm nghỉ, tái phát với các thuốc giảm đau thông dụng.

+ Hệ thần kinh trung ương: tỉ lệ u phổi di căn lên não rất cao, gây liệt các dây thần kinh sọ não, liệt nửa người.

+ Gan.

+ Các di căn khác như màng bụng, thượng thận, thận, ống tiêu hoá.

3. Hội chứng hệ thống

Các hội chứng này biến mất khi ung thư được cắt bỏ và tái phát khi di căn phát triển.

3.1. Tăng calci máu

Tăng calci máu do parathormone bất thường và một chất gây tan xương khác parathormone.

Tăng calci máu gây buồn nôn, nôn, tiểu nhiều, lú lẫn ngủ lịm, sững sờ.

3.2. Hội chứng tiết ADH bất thường

Gây hạ natri máu, giảm áp lực keo, tăng tỉ trọng nước tiểu, nước tiểu chứa nhiều natri.

3.3. Hội chứng CUSHING

Ung thư phế quản phổi tiết ra chất lượng tự như ACTH, thường ít hoạt động hơn ACTH thật.

3.4. Hội chứng carcinoide

Cơn xung huyết da, phù mặt, tăng tiết nước mắt, tăng tiết nước bọt, tiêu chảy nôn, hạ huyết áp do 5 hydroxytryptamine (serotonine) và 5 hydroxytryptophane được tiết ra trong u carcinoide hoặc ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá.

3.5. Vú lớn

Ung thư tế báo lớn tiết ra khích thích tố sinh dục gây vú lớn.

3.6. Rối loạn thần kinh cơ: Cơ chế chưa rõ, hội chứng này không biến mất khi ung thư được cắt bỏ.

Thường gặp là: hội chứng nhược cơ, thoái hoá tiểu não, có khi cả não và tuỷ, hội chứng thần kinh ngoại biên.

3.7. Ngón tay dùi trống

3.8. Hội chứng PIERRE MARIE (hội chứng xương khớp phì đại do phổi).

Xương khớp của các chi đối xứng đau, sưng kéo dài. X quang thấy viêm và tăng sinh màng xương, thường gặp ở đầu xương chày và xương mác, kèm ngón tay chân dùi trống. Biến mất khi ung thư được cắt bỏ.

3.9. Giảm miễn dịch tế bào không đặc hiệu

Phản ứng bì lao (+) là một yếu tố tiên lượng tốt sống sót sau mổ gấp đôi phản ứng bì lao (-).

TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

X quang

+ Ung thư dạng biểu bì và ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá thường ở rốn hay gần rốn, ung thư dạng tuyến và ung thư tế bào lớn thường ở xa rốn trong chủ mô.

+ Ung thư dạng biểu bì thường dưới dạng khối mờ tròn bờ không đều, không đồng chất, ở một bên, có thể hàng hóa, dế gây viêm phổi do nghẽn hay xẹp phổi.

+ Ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá thường dưới dạng khối mờ, ít đồng chất, bờ không đều, có xu hướng lan ra xung quanh.

+ Ung thư dang tuyến thường dưới dạng khối tròn, đều, đậm, bờ rõ.

+ Ung thư tiểu phế quản phế nang thường dưới dạng khối tròn đơn độc hoặc nốt thâm nhiễm lan rộng một hay hai phổi.

+ Ung thư tế bào lớn thường dưới dạng khối tròn, đậm, bờ khá rõ.

Các tổn thương ung thư thường không bao giờ bị calci hoá.

Chụp cắt lớn tỉ trọng

Giúp xác định chính xác các tính chất của khối mờ bất thường trong nhu mô phổi, và ở trung thất, giúp sinh thiết dưới sự hướng dẫn của CT SCANNER để chẩn đoán mô học.

Soi phế quản

Soi phế quản bằng ống soi mềm giúp chẩn đoán trực tiếp và thăm dò sự lan rộng của ung thư bằng cách chải rữa phế quản và sinh thiết tổn thương hay sinh thiết có hệ thống các phế quản.

Tế bào học

Khảo sát tế bào trong đàm cho kết quả dương tính trên 70%, dương tính giả ít, phát hiện được tế bào ung thư ngay khi hình ảnh x.quang bình thường. Do đó tế bào học trong đàm là một xét nghiệm sàng lọc ở nhóm có nguy cơ.

Sinh thiết hạch

Hạch ngoại vi dễ dàng được sinh thiết, sinh thiết hạch trung thất được tiến hành ở phòng mổ do bác sĩ chuyên khoa làm.

Chọc hút xuyên thành bằng kim nhỏ

Áp dụng cho những ung thư ở ngoại biên, khó soi phế quản. Có thể chọc dưới sự theo dõi trên màng huỳnh quang. Dễ gây tràn khi màng phổi.

Sinh thiết màng phổi

Sinh thiết màng phổi phải tiến hành ở môi trường ngoại khoa. Có thể khảo sát tế bào học dịch màng phổi.

Mổ thăm dò

Ở bệnh nhân có chỉ định mổ. Sinh thiết và xét nghiệm giải phẩu bệnh tức thì và quyết định mổ tiếp tục hay không.

Thăm dò di căn

Phải làm siêu âm và chụp cắt lớp tỉ trọng mới kết luận được một cách chắt chắn.

Thăm dò chức năng hô hấp

Chủ yếu là đề xét chỉ định mổ và thăm dò khả năng phổi lành.

Nếu VEMS ≥1/2 bình thường và paCO2 bình thường 40 ± 3 mmHg thì không cần thăm dò thêm.

Chất chỉ điểm ung thư

Chỉ xác định được là có khối u, giúp theo dõi diễn tiến sau điều trị.

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

Lao phổi

Chẩn đoán khó khăn trong những trường hợp sau: BK đàm âm tính và không tìm thấy tế bào ung thư trong đàm trong 3 ngày liền, trên phim X.quang có khối mờ hình tròn, đường kính 2-3 cm bờ rõ hoặc một đám mờ. Gặp các trường hợp này nên điều trị thử lao một cách tích cực, đồng thời tìm mọi cách phát hiện tế bào ung thư. Sau một tháng chậm nhất là hai tháng nếu hình ảnh trên phim rõ nét hơn là ung thư.

Viêm phổi

Sau một thời gian điều trị viêm phổi, nếu sức khoẻ không trở lại bình thường, các tổn thương trên phim X.quang không xoá hết, lắng máu vẫn cao… cần nghĩ đến ung thư phế quản phổi.

ĐIỀU TRỊ

Về mặt điều trị người ta chia ung thư phế quản phổi ra làm 2 nhóm chính.

Ung thư không phải ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá.

Có thời gian nhân đôi 100-200 ngày, gồm 3 loại: ung thư dạng biểu bì, ung thư dạng tuyến, ung thư tế bào lớn.

1.1. Phẩu thuật là phương pháp hữu hiệu nhất, áp dụng cho các giai đoạn ung thư ẩn, giai đoạn 1 và giai đoạn 2 và một số trường hợp chọn lọc như T3, No, Mo hay T1, N2, Mo.

Kết quả:

– Ung thư ẩn: sống sót sau 5 năm khoảng 60%. Theo dõi kỹ vì dễ bị tái phát khoảng 5%/năm/người.

– Ung thư nốt đơn độc: mổ cắt bỏ thuỳ phổi. Tiên lượng tuỳ theo kích thước khối u, theo hạch vùng và theo sự biệt hoá của tế bào k.

Sống sót sau 5 năm khoảng 40-60% nếu kích thước < 3cm và không có hạch vùng.

1.2. Không phẩu thuật được dùng đa hoá trị liệu và xạ trị liệu nếu không có chống chỉ định.

+ Xạ trị liệu kết quả không tốt lắm, đôi khi không hơn bệnh nhân không được xạ trị liệu.

– Đa hoá trị liệu

Đây là loại ung thư phát triển nhanh, di căn sớm và nhiều ngay khi bệnh có vẻ khu trú, do đó mọi cố gắng cắt bỏ đều vô hiệu, nên đa hoá trị liệu và xạ trị liệu là chính.

2.1.Hoá trị liệu

Thuốc ức chế topoisomerase I bao gồm irinotecan và topotecan. Phối hợp irinotecan hay topotecan với ciplastin cho kết quả tốt, tuy nhiên có một số tác giả phối hợp etoposide với cisplatin hay với carboplatin

2.2. Xạ trị:

Xạ trị được dùng trước hoặc sau hoá trị liệu bởi bác sĩ chuyên khoa.

    Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ cho cả hai loại

– Chống đau, chống nhiễm khuẩn, giảm ho.

– Chống chèn ép thần kinh: dexamethasone 20-80mg /ngày

– Hút dịch màng phổi.

– Chống suy tuỷ, chống thiếu máu.

-Tuyên truyền tác hại của thuốc lá trên các phương tiện truyền thông đại chúng để vận động mọi người bỏ thuốc lá

-Chống ô nhiễm môi trường trong nhà, môi trường nghề nghiệp.


【#4】Ung Thư Gan Giai Đoạn 3 Sống Được Bao Lâu? Cách Kéo Dài Thời Gian Sống

ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 được chia thành 2 giai đoạn nhỏ: 3A và 3B. Giai đoạn 3A (T3, M0, N0) có 1 khối u duy nhất (hay 1 khối u có ᴋíᴄʜ tʜước nhỏ hơn hoặc bằng 5cm) đã xâm lấn vào cáᴄ ᴍạᴄʜ ᴍáᴜ. Giai đoạn 3B (T4, M0, N0) đã có nhiều hơn 1 khối u lớn hơn 5cm đã xâm lấn tới cáᴄ hạch bạch lân cận và di căn xa.

2. ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 sống được bao lâu?

ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 sống được bao lâu? Thời gian sống của người ʙị ᴜɴɢ ᴛʜư giai đoạn 3 còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: ᴋíᴄʜ tʜước khối u, ᴛìɴʜ trạng ʙệɴʜ, thể trạng và sức khỏe của người ʙệɴʜ. Nếu phát hiện những dấu hiệu biểu hiện ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư gan sớm cũng nʜư thực hiện tầm soát ᴜɴɢ ᴛʜư gan chính xáᴄ và điều trị kịp thời thì tỉ lệ sống sau 5 năm của người ʙị ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 là 11%.

Phát hiện và điều trị sớm tỷ lệ sống sau 5 năm của người ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 là 11% (Nguồn: vinmec.vn)

Không thể ghép gan hoặc cắt bỏ gan

Với trường hợp ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 thực hiện cáᴄ phẫu thuật ghép gan hay cắt bỏ gan không còn được ưu tiên nữa. Bởi vì lúc này, gan đã không còn khỏe mạnh để tiếp tục thực hiện cáᴄ công việc duy trì hoạt động của gan nữa.

Hóa trị làm nghẽn động ᴍạᴄʜ gan (TACE)

Hóa trị làm nghẽn động ᴍạᴄʜ gan (TACE) cũng là cáᴄh điều trị ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 được áp dụng nhiều. Việc hóa trị này sẽ trực tiếp ngăn chặn quá trình ᴄấᴘ ᴍáᴜ đến cáᴄ khối u ᴜɴɢ ᴛʜư ở gan.

Loại bỏ tế bào khối u

Pʜương pháp này tʜường sử dụng nhiệt để tiêu diệt trực tiếp cáᴄ tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư trong gan. Cáᴄ báᴄ sĩ sẽ dùng Ethanol (rượu) để cắt bỏ tần số vô tuyến (RFA) và cắt bỏ vi sóng (MWA). Sử dụng rượu ɴɢᴜʏên chất trong pʜương pháp này sẽ làm khô và tiêu diệt cáᴄ tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư gan hiệu quả.

Làm lạnh hoặc làm nóng tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư

Đây cũng là cáᴄh điều trị ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 phổ biến. Với kỹ thuật làm lạnh tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư báᴄ sĩ sẽ đưa kim tiêm lạnh -162 độ C vào thẳng khối u để làm ᴄʜếᴛ cáᴄ tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư. Ngược lại, với kỹ thuật làm nóng tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư báᴄ sĩ sẽ đưa cây kim nóng 40 độ C vào khối u để phá hủy cáᴄ tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư.

ᴛʜᴜốᴄ điều trị ᴜɴɢ ᴛʜư toàn thân

Với ʙệɴʜ nhân ᴜɴɢ ᴛʜư giai đoạn 3 nếu không thể thực hiện hóa trị có thể dùng ᴛʜᴜốᴄ điều trị ᴜɴɢ ᴛʜư toàn thân Sorafenib. Loại ᴛʜᴜốᴄ này có táᴄ dụng cản trở khả năng tạo ra cáᴄ ᴍạᴄʜ ᴍáᴜ mới, làm ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 không tiến triển hoặc tiến triển chậm hơn trong vài tháɴg.

Xạ trị Biến chứng viêm gan (Nguồn: baomoi..com) Thu nhỏ khối u để có thể cắt ghép gan

Xạ trị là cáᴄh điều trị ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 phổ biến. Báᴄ sĩ sẽ đưa những cây kim tiêm có gắn hạt phóng xạ vào khối u, tiêu diệt cáᴄ tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư gan. Tuy nhiên, táᴄ dụng phụ của việc xạ trị sẽ khiến người ʙệɴʜ trở nên mệt mỏi, chóng mặt và ʙᴜồɴ nôn.

Đây là cáᴄh điều trị ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 rất hiếm gặp. Báᴄ sĩ sẽ thực hiện cáᴄ phẫu thuật để thu nhỏ khối u sau đó tiến hành cắt ghép gan cho người ʙệɴʜ.

3. Tỷ lệ sống của ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 phụ thuộc vào yếu tố gì

ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 sống được bao lâu? Tiên lượng sống của người ʙệɴʜ còn phụ thuộc vào thời gian phát hiện ᴜɴɢ ᴛʜư gan. Thực hiện cáᴄ xéᴛ nghiệm tầm soát ᴜɴɢ ᴛʜư càng sớm càng tốt sẽ nhanh chóng phát hiện ʙệɴʜ và điều trị ᴜɴɢ ᴛʜư gan kịp thời.

Tỷ lệ sống của người ʙị ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 còn phụ thuộc vào loại khối u ᴜɴɢ ᴛʜư gan mắc phải đang trong ᴛìɴʜ trạng nʜư thế nào. Khối u có thể đang trong ᴛìɴʜ trạng khu trú, xâm lấn hoặc đã di căn xa…

Việc phát hiện sớm qua cáᴄ dấu hiệu ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 và lựa chọn pʜương pháp điều trị ʙệɴʜ cũng ảnh ʜưởng lớn đến vấn đề ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 sống được bao lâu. Bởi ᴛùy ᴛìɴʜ hình sức khỏe, thể trạng của người ʙệɴʜ mới áp dụng cáᴄ cáᴄh chữa trị phù hợp: hóa trị, xạ trị, ghép gan, cắt bỏ gan, làm nóng hoặc làm lạnh tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư…

Tâm lý của người ʙệɴʜ ảnh ʜưởng nhiều đến hiệu quả của quá trình điều trị. Nếu người ʙệɴʜ tʜường xuyên ʟᴏ ʟắɴɢ, bi quan, cháɴ nản sẽ khiến cho ᴛìɴʜ trạng ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư gan giai đoạn 3 càng nặng hơn. Do đó, hãy luôn vui vẻ, lạc quan và trò chuyện nhiều hơn với người thân, bạn bè để giữ vững niềm tin chiến thắng ʙệɴʜ tật.

Người ʙệɴʜ nên giữ tâm lý vui vẻ, lạc quan để giữ vững niềm tin chiến thắng ʙệɴʜ tật (Nguồn: pkgdvietuc.com)

Nếu người ʙệɴʜ phát hiện ᴜɴɢ ᴛʜư gan ngay từ giai đoạn đầu sẽ có cơ hội sống cao hơn rất nhiều. Lúc này, báᴄ sĩ sẽ làm phẫu thuật cắt bỏ 1 phần lá gan. Sau khi phẫu thuật, người ʙệɴʜ kết hợp một chế độ ăn uống giàu chất dinh dưỡng, bổ sung nhiều thực phẩm tăng cường hệ miễn dịch, sức đề kháɴg và duy trì thói quen sinh hoạt khoa học… Thì tỷ lệ sống sau 5 năm lên tới 50%.


【#5】Người Bị Xơ Gan Giai Đoạn Cuối Có Thể Kéo Dài Tuổi Thọ Bao Lâu?

Trong những năm qua, tỷ lệ người bệnh tử vong do xơ gan chiếm rất lớn. Đặc biệt ở giai đoạn cuối thì ngày càng tăng cực kỳ nhanh chóng. Chính vì vậy, người bị xơ gan vào giai đoạn cuối sống được thời gian bao lâu chính là mối quan tâm của không ít người.

Người bị xơ gan giai đoạn cuối có thể kéo dài tuổi thọ bao lâu

1. Xơ gan giai đoạn cuối dẫn đến ung thư gan

Khi bệnh chuyển biến đến ung thư gan, tiên lượng sống cho người bệnh xơ gan cực kỳ rất không khả quan là mấy. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp người bệnh khi phát hiện ung thư gan đã qua đời sau 6 tháng.

Để phòng ngừa những biến chứng phát sinh do bệnh gây ra. Thì việc điều trị xơ gan là yếu tố quan trọng hàng đầu. Có thể tính đến thời điểm hiện tại, những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này vẫn chưa tìm ra liệu pháp chữa trị hữu hiệu đối với xơ gan.

Những liệu trình điều trị y tế hiện nay, tập trung chủ yếu vào việc giảm đau và kiểm soát tình trạng xơ hóa. Sau đó tập trung vào cải thiện sức khỏe gan cũng như kéo dài cuộc sống của người bệnh càng lâu càng tốt.

2. Xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu?

Xơ gan giai đoạn cuối sống được bao lâu?

Theo nhiều nghiên cứu thì tuổi thọ của người bệnh có thể kéo dài thêm 1-2 thập kỷ. Điều này chỉ xảy ra nếu họ phát hiện tình trạng xơ gan sớm, ngay ở giai đoạn đầu. Đối với tình trạng xơ gan giai đoạn cuối, chúng ta chỉ có thể duy trì thời gian sống trong vòng từ 1đến 3 năm. Điều tệ hơn là khoảng 50% trường hợp người bệnh đã qua đời khi chưa đủ 12 tháng kể từ khi được chẩn đoán xơ gan.

Thế nhưng cũng cần chú ý rằng các con số trên không hoàn toàn chính xác cho tất cả mọi trường hợp. Thời gian sống của người bệnh còn có thể thay đổi dựa trên các yếu tố như:

– Mức độ nghiêm trọng của biến chứng

3. Ảnh hưởng từ lựa chọn điều trị xơ gan giai đoạn cuối

Với điều kiện hiện nay, phương pháp điều trị xơ gan ở giai đoạn cuối thường gồm:

– Sử dụng thuốc kê toa theo phác đồ điều trị

Trong những phương pháp trên thì hai biện pháp trên chủ yếu là kiểm soát tình hình tiến triển của bệnh. Với mục đích làm thuyên giảm triệu chứng và ngăn ngừa phát sinh biến chứng. Ngược lại, ghép gan có thể giúp trực tiếp loại bỏ những mô sẹo. Do đó, đây cũng là biện pháp tiềm năng và hiệu quả nhất cho người bệnh.

Trên lý thuyết, một ca cấy ghép gan thành công có khả năng kéo dài sự sống lên đến 20 năm. Có khoảng chừng 70% trường hợp người bệnh có thể sống nhiều hơn 5 năm sau khi được ghép gan.

Thế nhưng, phẫu thuật này không thể áp dụng cho tất cả mọi trường hợp. Nếu muốn tiến hành cấy ghép gan, trước tiên phải cần đáp ứng một số tiêu chuẩn ghép gan cần thiết. Thêm nữa, chi phí cho một ca phẫu thuật cấy ghép gan tương đối rất cao.

4. Điều trị xơ gan giai đoạn cuối liệu có triệt để?

Điều trị xơ gan giai đoạn cuối liệu có triệt để?

Trong quá trình hình thành mô sẹo ở gan không thể đảo ngược. Do đó, phần lớn các biện pháp điều trị đều chỉ mang tính kiểm soát. Đối với xơ gan giai đoạn cuối thì bên cạnh các phương pháp điều trị y tế đã được đề cập ở trên. Người bệnh chủ yếu kiểm soát và giữ cho tình trạng sức khỏe của bản thân bằng cách xây dựng lối sống lành mạnh khoa học. Một số gợi ý như:

– Áp dụng chế độ ăn uống khoa học và hợp lý

– Hạn chế lượng muối và chất béo nạp vào cơ thể

– Bổ sung những loại thực phẩm giàu vitamin, chất xơ và chất chống oxy hóa vào bữa ăn hàng ngày.

– Thường xuyên rèn luyện thể chất

– Tránh làm những công việc nặng nhọc, yêu cầu dùng nhiều sức lực nhiều nên vận động thật nhẹ nhàng

– Uống thuốc theo đúng chỉ định từ bác sĩ

– Không tự ý dùng thêm thực phẩm chức năng hay thảo dược trước khi tham khảo ý kiến của bác sĩ

Tóm lại, xơ gan giai đoạn cuối sống được thời gian bao lâu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Thế nhưng, để cải thiện tỷ lệ sống sót, điều quan trọng là bạn cần phát hiện bệnh từ sớm và tiến hành chữa trị kịp thời.

Tư vấn viên: 0989.274.727 ( Mr.Luân)

Email: [email protected]


【#6】Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối Kéo Dài Bao Lâu?

Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối Kéo Dài Bao Lâu?

Ung thư phổi (đa số ở nam giới do thói quen hút thuốc), thói quen sinh hoạt không đúng đắn ung thư gan nguy hiểm, ung thư cổ tử cung/ ung thư vú ở nữ giới, ung thư dạ dày,…Trong đó, cùng với số người mắc bệnh cao thì ung thư phổi đa số thường phát hiện bệnh ở những thời kì cuối nên không chữa trị kịp, khi mà khối u đã di căn hầu như hết bộ phận.

Thời gian sống của bệnh nhân ung thư phổi có ngắn như lời đồn?

Các yếu tố quan trọng, ảnh hưởng lớn tới tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư phổi:

Loại ung thư phổi và giai đoạn bệnh

Vậy có mấy loai ung thư phổi. Dựa vào đặc điểm mô bệnh học, Tổ chức y tế thế giới WHO chia ung thư phổi thành 2 loại chính là: ung thư phổi tế bào nhỏ (chiếm khoảng 15%) và ung thư phổi không tế bào nhỏ (chiếm khoảng 85%). Ung thư phổi tế bào nhỏ thường tiến triển và lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể nhanh hơn, mức độ ác tính cao hơn. Do vậy mà điều trị khó khăn, tiên lượng dè dặt hơn so với ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Yếu tố giai đoạn bệnh cũng ảnh hưởng lớn tới tỉ lệ sống của bệnh nhân. Càng phát hiện và điều trị ung thư phổi ở giai đoạn sớm, tiên lượng bệnh càng khả quan hơn. Có khả năng điều trị khỏi bệnh cao. Cụ thể:

* Ung thư phổi tế bào nhỏ: nếu khối u chỉ nằm trong phổi và không lan sang các bộ phận khác của cơ thể, tỉ lệ sống sau 5 năm là khoảng 23,3% . Nếu khối u đã lan đến khu vực – bao gồm cả các hạch bạch huyết lân cận hoặc ở xa – tỉ lệ sống 5 năm giảm xuống còn 14,4%. Nếu ung thư đã tiến triển và xâm lấn đến các phần xa của cơ thể, tỉ lệ sống 5 năm chỉ còn là 2,8%. tùy vào khối u như thế nào.

* Ung thư phổi không tế bào nhỏ: ở giai đoạn sớm, khi khối u không lây lan, tỉ lệ sống 5 năm là 49%. Nếu ung thư đã lan đến khu vực lân cận, tỉ lệ sống 5 năm giảm xuống 30%. Ở giai đoạn cuối cùng, khi ung thư xâm lấn gan, não, xương… tiên lượng sống của bệnh nhân chỉ còn 1%. Cơ hội sống rất ít.

Vì sao ung thư phổi thường được phát hiện ở những giai đoạn muộn?

Ung thư phổi là một trong những loại ung thư bộ phận nội tạng bên trong cơ thể, vì vậy rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm do triệu chứng mơ hồ, thậm chí bị nhầm lẫn với các căn bệnh khác. Rất nhiều trường hợp bệnh nhân vô tình đi khám mới phát hiện ra bị mắc ung thư phổi. Rất khó phát hiện để chữa trị kịp thời.

Ở giai đoạn sớm, dấu hiệu có thể gợi ý nghĩ tới ung thư phổi nếu như là nam giới trên 40 tuổi nghiện thuốc lá, ho khan kéo dài, ho đờm có dính hoặc không dính máu, người bệnh điều trị kháng sinh kéo dài không khỏi.

Một số triệu chứng như: ung thư phổi ở giai đoạn tiến triển thì triệu chứng rất đa dạng tùy thuộc vào vị trí mức độ lan rộng của tổn thương. Có trường hợp bệnh nhân ho ra máu (ung thư phổi xâm lấn thực quản), đau tức ngực (do khối u chèn ép), tê tay chân (khối u chèn ép mạch máu), khó nuốt, nuốt đau do khối u chèn ép thực quản, khàn tiếng hoặc đổi giọng do chèn ép thần kinh, tràn dịch màng tim, tràn dịch màng phổi…

Các phương pháp tầm soát & điều trị bệnh ung thư phổi hiện nay

Các xét nghiệm trong tầm soát ung thư phổi

Hiện nay tại Việt Nam, Các phương pháp tầm soát & điều trị bệnh ung thư phổi hiện nay, nhiều phòng khám, bệnh viện chuyên khoa đã phối hợp với các tổ chức/ bệnh viện điều trị ung thư có tiếng trên thế giới để cung cấp cho bệnh nhân nhiều dịch vụ tầm soát ung thư tiên tiến nhất khiến họ yên tâm hơn khi thực hiện tầm soát và điều trị. Khi tầm soát ung thư, bạn sẽ được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn trực tiếp, nếu nhận thấy nguy cơ ung thư, hướng điều trị loại bỏ mầm mống sẽ được triển khai ngay sau đó.

Đồng thời việc hợp tác trên, cùng với sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật đã giảm thiểu phần nào chi phí cho bệnh nhân trong việc tầm soát và điều trị ung thư. Hạn chế sự lây lan của bệnh.

Các phương pháp điều trị ung thư phổi

Có 3 phương pháp điều trị cơ bản cho bệnh nhân ung thư phổi:

* Phẫu thuật: khoảng 20% bệnh nhân được điều trị theo phương pháp này. Phẫu thuật áp dụng cho những trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, khối u còn nhỏ và chưa lây lan rộng. Điều đáng tiếc là đa số các trường hợp ung thư phổi ở Việt Nam thường phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn và không thể áp dụng phẫu thuật.

* Xạ trị: phương pháp này được áp dụng cho 35% bệnh nhân. Mục tiêu của xạ trị là phá hủy tế bào ung thư khi còn nhỏ và không có di căn hoặc ngăn ngừa sự phát triển của khối u.

* Hóa trị: điều trị ở giai đoạn muộn hoặc các trường hợp chống chỉ định hoặc bệnh nhân từ chối phẫu thuật, tia xạ.


【#7】Ung Thư Não Giai Đoạn Cuối Sống Được Bao Lâu? Làm Sao Để Kéo Dài Sự Sống?

Ung thư não là căn bệnh nguy hiểm và nhiều người không dám nhắc đến. Nguyên phát của căn bệnh này là sự xuất hiện của một hay nhiều khối u ác tính. Chúng được phát triển từ chính các mạch máu và các dây thần kinh trong não.

Theo ước tính của tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho thấy:

Nguy cơ mắc ung thư não đang ngày cao hơn. Mỗi năm thế giới có 22.000 người mắc ung thư não và hơn 13.000 ca tử vong.

Các khối u não có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi. Nhưng phổ biến nhất là trẻ em từ 3-12 tuổi và nguời lớn từ 40-70 tuổi.

Ung thư não được chia thành 4 giai đoạn:

– Giai đoạn 1.

– Giai đoạn 2.

– Giai đoạn 3.

– Giai đoạn 4 (hay còn gọi là ung thư não giai đoạn cuối, hay giai đoạn u não di căn).

Ung thư não giai đoạn cuối hay u não di căn, hầu hết tiên lượng với các bệnh nhân đều có kết quả không tốt. Các cơn đau đớn, co thắt diễn ra thường xuyên không chỉ ở vùng đầu mà khắp cả cơ thể.

Vậy bệnh nhân ung thư não giai đoạn cuối sống được bao lâu? U não di căn sống được bao lâu?

Bệnh nhân ung thư não giai đoạn cuối sống được bao lâu? Bệnh u não di căn sống được bao lâu? Là vấn đề được nhiều bệnh nhân và gia đình thắc mắc.

Điều này không có câu trả lời chung cho mọi bệnh nhân. Thông thường bệnh nhân phát hiện bệnh ung thư não đã ở giai đoạn cuối hoặc điều trị triệt căn ung thư không hiệu quả.

Từ đó khiến bệnh tiến triển đến giai đoạn cuối. Lúc này tiên lượng bệnh nhân sống lâu tới nhiều năm sau là không nhiều.

Khi bước vào giai đoạn cuối, tỉ lệ sống sau 1 đến 2 năm là rất nhỏ. Hầu như bệnh nhân chỉ có thể sống từ 6 – 12 tháng.

Nếu kịp thời điều trị sớm thì sẽ giúp bệnh nhân có thể giảm nhẹ các triệu chứng bệnh. Qua đó kéo dài được sự sống cho bệnh nhân.

Ở giai đoạn cuối, ung thư não có thể còn di căn đến nhiều vị trí khác trong cơ thể như xương, phổi,… Nó khiến bệnh nhân phải chịu những cơn đau tại vùng đầu, các chi. Nguyên nhân do khối u chèn ép vào các dây thần kinh.

Ngoài ra, bệnh nhân có thể đau tại vùng lưng, cổ do khối u di căn tại xương. Hay nếu ho, đau tức ngực khi tế bào ung thư di căn tới phổi.

Các yếu tố quyết định bệnh nhân ung thư não giai đoạn cuối sống được bao lâu? U não di căn sống được bao lâu?

– Vị trí, kích thước khối u não nằm ở đâu.

– Tác dụng phụ của quá trình điều trị ung thư.

– Việc áp dụng phác đồ điều trị có hiệu quả với hay không. Cơ thể bệnh nhân có đủ sức khỏe để tiếp nhận điều trị hay không.

– Bệnh nhân có bị ung thư di căn hay chỉ có khối u nguyên phát ở não. Nếu có khối u di căn ở các vị trí khác, quá trình điều trị sẽ khó khăn, tốn kém hơn rất nhiều. Thời gian sống vì thế cũng giảm đi rất lớn.

– Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi, sinh hoạt,… của bệnh nhân có thực hiện khoa học theo sự hướng dẫn và yêu cầu của bác sĩ hay không.

– Rất quan trọng nữa là tâm lý của bệnh nhân. Tâm lý nặng nề, bi quan, chán nản, mệt mỏi. Nó sẽ khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn.

Phương pháp nào để kéo dài sự sống cho bệnh nhân ung thư não giai đoạn cuối, u não di căn?

Như vậy, bệnh nhân ung thư não giai đoạn cuối sống được bao lâu? U não di căn sống được bao lâu? sẽ tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người.

Mặc dù đã ở giai đoạn cuối, di căn nhưng “bệnh nhân vẫn còn rất nhiều cơ hội sống”. Nhất là khi được điều trị đúng cách, có chế độ dinh dưỡng, thể dục thể thao hợp lý.

➡ Tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sỹ

Để kéo dài sự sống và đem đến chất lượng sống tốt cho bệnh nhân ung thư não giai đoạn cuối. Bệnh nhân và gia đình cần phối hợp các phương pháp khác nhau.

Trước hết cần điều trị theo đúng phác đồ mà bác sĩ đưa ra. Việc điều trị có thể là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị hoặc dùng thuốc.

Cùng với đó là phương pháp chăm sóc giảm nhẹ đau đớn tại nhà vô cùng quan trọng. Nó giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân não.

Theo một vài nghiện cứu cho biết:

“Việc luyện tập thể dục thể thao thường xuyên điều độ giúp hạn chế được nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.”

Đối với bệnh nhân ung thư cũng vậy tập thể dục giúp:

– Khí huyết lưu thông.

– Nâng cao sức khỏe.

– Hạn chế được tác dụng do hóa xạ trị.

– Nâng cao hiệu quả cho quá trình điều trị.

– Tinh thần được thoải mái, thư giãn.

Mỗi bệnh nhân ung thư não nên dàng khoảng 30 mỗi ngày để tập thể dục. Khuyên nên tập những bài nhẹ nhàng, không quá sức: thiền định, đi bộ, yoga,…

➡ Chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý

Dinh dưỡng là yếu tố quyết định đến hiệu quả điều trị và thời gian bệnh nhân ung thư não giai đoạn cuối sống được bao lâu và u não di căn sống được bao lâu.

Bởi, có rất nhiều trường hợp đã nhịn ăn để bỏ đói tế bào ung thư. Từ đó khiến họ không có đủ chất để tiếp tục điều trị và ra đi nhanh hơn.

Theo một số thống kê cho thấy: “Hiện nay có khoảng 30 % bệnh nhân chất do cơ thể suy kiệt chứ không phải do ung thư.”

Bởi vậy, bệnh nhân ung thư não muốn đáp ứng được điều trị và kéo dài thời gian sống hãy tuân thủ một số quy tắc sau:

– Bổ sung đầy đủ các chất cần thiết cho cơ thể: protein, vitamin, khoáng chất,…

– Nên ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa, mềm.

– Sử dụng những thực phẩm tươi sạch, nguồn gốc rõ ràng.

– Bổ sung nhiều nước, nước ép hoa quả.

– Hạn chế dùng những thực phẩm chế biến sẵn, sống, có nhiều dầu mỡ.

– Hạn chế ăn những thực phẩm lên men, đồ nướng.

– Không sử dụng bia rượu và những thực phẩm có chứa bia rượu.

– Không hút thuốc lá.

➡ Sử dụng sản phẩm để hỗ trợ bệnh nhân ung thư não giai đoạn cuối, u não di căn

Bên cạnh đó, bệnh nhân ung thư não giai đoạn cuối, u não di căn có thể lựa chọn sử dụng thêm các sản phẩm để hỗ trợ. Chẳng hạn như một sản phẩm được nhiều chuyên gia khuyên dùng là Immunobal.

Sản phẩm này là thực phẩm chức năng được tổng hợp từ nhiều loại nấm quý giá của tự nhiên. Trong đó thành phần chủ yếu là Đông trùng hạ thảo Cordyceps sinensis cùng với sự kết hợp hoàn hảo của 5 loại nấm quý giúp:

– Làm giảm tác dụng phụ của các quá trình hóa trị, xạ trị.

– Bổ sung đầy đủ các loại chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

– Tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên. Giúp hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn.

– Bảo vệ gan thận, thúc đẩy quá trình đào thải độc tố ra bên ngoài cơ thể.

– Bảo vệ tủy xương, hạn chế thiếu máu và suy tủy xương. Giúp bệnh nhân giảm đau nhức cơ thể, đảm bảo công thức máu,…

Chẩn đoán sớm để phát hiện bệnh là cực kỳ quan trọng. Nó giúp giảm các biến chứng, khả năng loại bỏ hoàn toàn khối u cũng cao hơn. Hãy luôn chú ý tới các dấu hiệu của cơ thể để phát hiện ra những triệu chứng của bệnh ngay từ khi mới hình thành. Việc khám và tầm soát ung thư định kỳ cũng giúp phát hiện sớm sự bất thường, sự xuất hiện của ung thư não.

♦ Tin vui: Đã có phương pháp xạ trị u não hiệu quả cao, chi phí thấp ♦ Tăng sinh tế bào gốc – Vũ khí mới trong cuộc chiến chống ung thư ♦ Phát hiện cách tăng sinh tế bào gốc tủy xương từ Đông trùng Hạ thảo


【#8】Bệnh Ung Thư Gan Sống Được Bao Lâu Và Có Thể Kéo Dài Thời Gian Sống Hay Không?

Một câu hỏi vừa làm rung động trái tim, vừa làm hãi hùng cả những người sắt đá nhất. Thay vì hỏi bác sĩ: “bao giờ thì bệnh tôi sẽ khỏi?” thì đây là câu hỏi thường thấy của những bệnh nhân ung thư, đặc biệt là bệnh ung thư gan.

Tìm hiểu về các giai đoạn của bệnh ung thư gan

Bệnh ung thư gan sống được bao lâu tùy thuộc khá nhiều vào giai đoạn của bệnh. Tùy theo mức độ phát triển của bệnh mà ung thư gan được chia thành 4 giai đoạn.

– Giai đoạn đầu : khối u ung thư xuất hiện một cách đơn lẻ trên bề mặt gan, không tác động xấu đến gan hay những cơ quan khác.

– Giai đoạn hai : các khối u to hơn, xuất hiện nhiều hơn và lấn vào các mạch máu quanh gan.

– Giai đoạn ba : các khối u to lớn hơn, gây đau nhức, hút chất dinh dưỡng của gan. Hậu quả làm cho gan rối loạn, suy yếu chức năng thải độc khiến bệnh nhân có các triệu chứng của suy gan, viêm gan. Các khối u còn xâm chiếm các mạch máu quanh gan, đến túi mật gây đau nhức.

– Giai đoạn cuối : khối u sẽ di căn sang các cơ quan khác của cơ thể. Gan đã quá yếu không thể thực hiện được các chức năng vốn có. Cơ thể của bệnh nhân sẽ vô cùng đau đớn và suy kiệt trầm trọng. Các bộ phận khác bị tế bào ung thư xâm chiếm sẽ sinh ra nhiều biến chứng khác nhau. Bệnh nhân có thể tử vong ở giai đoạn này. Các bác sĩ thường đặt ra thời gian sống còn lại của bệnh nhân kể từ giai đoạn này.

Những yếu tố nào sẽ quyết định bệnh nhân ung thư gan sống được bao lâu?

Cũng là bệnh ung thư gan như nhau nhưng sẽ có bệnh nhân chết nhanh, cũng có bệnh nhân kéo dài lâu sự sống. Qua đúc kết quá trình điều trị và kinh nghiệm thực tiễn, các bác sĩ dựa trên những cơ sở như sau để dự đoán được bệnh nhân ung thư gan sống được bao lâu.

➡ Phát hiện bệnh càng sớm càng tốt sẽ quyết định bệnh ung thư gan sống được bao lâu

Giai đoạn hiện tại của bệnh : biết được bệnh ung thư gan đang diễn tiến ở giai đoạn nào có thể dự đoán tương đối tuổi thọ bệnh nhân có thể cầm cự ra sao. Ngoài ra, cách điều trị của bệnh trong từng giai đoạn cũng khác nhau. Bệnh nhân phát hiện bệnh càng sớm thì điều trị càng dễ, thời gian sống càng kéo dài.

Chọn lựa phương pháp điều trị : Phương pháp xạ trị và hóa trị thường là hai giải pháp cơ bản và bắt buộc trong điều trị ung thư. Ngoài hai giải pháp này, nếu bệnh nhân phẫu thuật để thay gan thì thường thời gian sống sẽ được kéo dài lâu hơn.

➡ Yếu tố chăm sóc bệnh nhân ung thư cũng khá quan trọng

Lối sống của bệnh nhân : bệnh nhân kiêng khem ăn uống, vận động thường xuyên, biết bảo vệ sức khỏe tốt thì sẽ sống lâu hơn. Ngược lại, bệnh nhân nhậu nhẹt, bỏ bữa thì khó kéo dài sự sống hơn.

Tinh thần của bệnh nhân : bệnh nhân vẫn lạc quan, vui vẻ thì thời gian sống được kéo dài. Ngược lại, bệnh nhân tuyệt vọng, chán chường thì cái chết sẽ đến không lâu.

Ngoài ra, còn một yếu tố khác rất khó để đo lường, kiểm chứng. Đó chính là cơ địa của chính bệnh nhân ung thư gan. Do đó, quy trình trị liệu của mỗi người phải mỗi khác, không ai giống ai. Bác sĩ phải thăm dò được cơ địa và điều kiện kinh tế của từng bệnh nhân để chọn ra phương pháp tốt nhất.

Nếu điều trị tốt, bệnh ung thư gan sống được bao lâu ?

Kể cả khi bạn áp dụng những phương pháp điều trị ung thư tiên tiến nhất, đắt tiền nhất thì hiệu quả cao nhất cũng chỉ là kéo dài thời gian sống. Cho đến nay vẫn chưa có giải pháp nào có thể trị tận gốc bệnh ung thư. Dựa vào những yếu tố được nêu ở nội dung trên, chúng ta có thể rút ra những biện pháp giúp kéo dài sự sống bệnh nhân ung thư gan như sau:

– Thời gian sống trung bình của bệnh nhân ung thư từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối khoảng 5 năm. Việc khám bệnh, biết bệnh từ sớm có thể kéo dài thời gian sống hơn 5 năm một chút. Ngược lại, nếu bạn quá chủ quan, để bệnh nặng rồi mới khám thì đôi khi người bệnh tử vong chỉ sau vài tháng khi đã phát hiện bệnh.

– Giai đoạn đầu của bệnh ung thư thường không gây ra bất cứ triệu chứng nào. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân khám sức khỏe định kỳ thì có thể phát hiện bệnh từ giai đoạn thứ hai. Giai đoạn này chưa thể xác định dự đoán được bệnh ung thư gan sống được bao lâu. Dù vậy, nếu được chữa trị từ giai đoạn này thì bệnh nhân có thể sống trên 3 năm.

– Người nhà khi chăm sóc bệnh nhân phải vui vẻ, khích lệ tinh thần để bệnh nhân đừng tuyệt vọng. Nhiều trường hợp bệnh ung thư gan chỉ mới đến giai đoạn hai nhưng bệnh nhân lại quá tuyệt vọng. Kết quả là sự sống đã kết thúc chỉ trong vài tháng.


【#9】Ung Thư Phế Quản Phổi: Dấu Hiệu Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Bệnh Học Chẩn Đoán Điều Trị

Đại cương

Ung thư phế quản phổi nguyên phát (UTPQPNP) hiện nay có tần suất đang tăng lên một cách đáng sợ.

Là nguyên nhân gây tử vong do ung thư hàng đầu ở nam và hàng thứ 4 ở nữ. Bệnh nguyên chủ yếu là thuốc lá.

Phát hiện thường muộn nên điều trị khó vì vậy tiên lượng luôn luôn nặng.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Giới: Ung thư phế quản phổi gặp ở nam nhiều hơn nữ với tỉ lệ 6/1.

Tuổi: Bệnh gặp tối đa ở nam khoảng 65 tuổi và ở nữ khoảng 75 tuổi.

Môi trường: Bệnh thường gặp ở các thành phố lớn gấp 3 lần so với nông thôn.

Thuốc lá:

Khói thuốc lá đã được xác định 1 cách chắc chắn là nguyên nhân gây ung thư phế quản phổi. 90% ung thư phế quản phổi là do thuốc lá. Tỉ lệ ung thư phế quản phổi tăng theo số điếu thuốc hút trong ngày và số năm nghiện hút. Nếu hút trên 20 gói/năm thì tỉ lệ này tăng rõ rệt.

Khói thuốc lá làm chậm sự thanh lọc nhầy lông làm tổn thương những chức năng thực bào của bộ máy hô hấp.

Những enzyme của niêm mạc phế quản không thích ứng với sự tấn công này: biến các chất trong khói thuốc lá thành chất gây ung thư.

Cai thuốc là làm giảm nguy cơ nhưng không làm mất nguy cơ.

Ô nhiễm môi trường không khí chung:

Khói kỹ nghệ, khói xe hơi chứa benzopyrene và một số chất độc như hydrocabure đa vòng, chất khác như kim loại, chất phóng xạ.

Ô nhiễm môi trường nghề nghiệp:

Bụi thạch miên, bụi mỏ hay các chất trong kỹ nghệ như chrome, niken, arsenic, mực in sản phẩm kỹ nghệ dẩu mỏ, các chất phóng xạ.

Khói thuốc là có tác dụng hợp lực gây ung thư.

Một số yếu tố khác:

Sẹo phổi có thể làm dễ ung thư dạng tuyến hơn các thể khác.

Phân loại theo giải phẫu bệnh

Theo OMS ung thư phế quản phổi được phân thành những loại sau:

Ung thư dạng biểu bì.

Ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá.

Ung thư dạng tuyến:

Ung thư tuyến nang biệt hoá cao.

Ung thư tiểu phế quản phế nang.

Ung thư tuyến ít biệt hoá.

Ung thư tế bào lớn không biệt hoá.

Ung thư phối hợp dạng biểu bì và tuyến.

Ung thư carcinoide.

Ung thư tuyến phế quản.

Ung thư nhú của biểu bì bề mặt.

Ung thư hỗn hợp carcinosarcome.

Sarcomes.

Không xếp loại.

Ung thư trung biểu mô (ung thư màng phổi).

U mélanine.

Trong đó 4 loại đầu là thường gặp.

Phân giai đoạn ung thư phổi theo TNM (theo hiệp hội Mỹ trên hệ thống ung thư)

U tiên phát

To: Không thấy u.

Tx: U chỉ phát hiện sớm bằng tế bào ung thư trong chất tiết phế quản. TIS: ung thư biểu mô tại chỗ

T1: U có d ≤ 3cm, soi phế quản không thấy lan đến phế quản thuỳ.

T3: U không kể kích thước xâm lấn thành ngực hay cơ hoành hay màng phổi trung thất hay màng ngoài tim (mà không tổn thương tim, mạch máu lớn, khí quản, thực quản, cột sống).

Hoặc u trong phế quản gốc cách cựa phế quản < 2cm.

T4: U không kể kích thước xâm lấn trung thất hay tim hay mạch máu lớn, khí quản, thực quản, cột sống, cựa phế quản.

Hoặc tràn dịch màng phổi.

Tổn thương hạch

No: Không có di căn đến hạch.

N1: Di căn đến hạch quanh phế quản hay rốn phổi.

N2: Di căn hạch trung thất cùng bên và cạnh cựa phế quản.

N3: Di căn hạch trung thất khác bên, hạch rốn phổi khác bên, hạch cơ thang hay thượng đòn cùng hay khác bên.

Di căn xa

Mo:không di căn xa.

M1: Di căn xa như thượng thận, gan, xương, não.

Bảng: Phân độ theo TNM.

Biểu hiện trong lồng ngực

Ho

Ho thường tăng lên về tần số và độ trầm trọng.

Ho ra máu

Lượng nhiều hay ít, chiếm tỉ lệ 50% trường hợp.

Viêm phế quản phổi do nghẽn

U phát triển trong lòng phế quản gây nghẽn phế quản không hoàn toàn làm rối loạn thanh thải nhầy lông, gây ú trệ, từ đó dễ dàng bị viêm phế quản phổi ở thuỳ phổi tương ứng.

Viêm phế quản phổi do nghẽn có đặc điểm: viêm phổi khu trú, đáp ứng chậm hay không hoàn toàn với kháng sinh thích hợp, viêm phổi lập đi lập lại cùng một vị trí.

Tiếng rít khu trú

Ran wheezing gợi ý nghẽn khu trú không hoàn toàn.

Xẹp phổi

Khi có hội chứng xẹp phổi là khi phế quản bị hẹp hoàn toàn.

Tràn dịch màng phổi

Có thể là tràn dịch thanh tơ huyết hay tràn máu, có thể do u lan trực tiếp hay do di căn, có khi do phản ứng của xẹp phổi.

Đau ngực

Đau cố định và dai dẳng chứng tỏ ung thư di căn đến thành ngực, màng phổi hay trung thất.

Hạch lớn

Hạch có thể ở rốn phổi, trung thất, cơ thang, có thể diễn tiến âm thâm hay gây chèn ép, ăn mòn các phế quản, các mạch máu hay các đám rối thần kinh lân cận.

Biểu hiện chèn ép, tắc nghẽn do u, do di căn, do hạch vùng

Tĩnh mạch chủ trên trong trung thất bị chèn ép làm cổ lớn ra, sau đó phù áo khoác, tím mặt, giãn tĩnh mạch dưới da ở vai, ngực.

Thần kinh quặt ngược trái bị chèn ép, gây khàn giọng, liệt dây thanh âm trái (dây thanh âm phải có vòng ở cao quanh động mạch dưới đòn nên ít bị chèn ép).

Thần kinh hoành: Các dây thần kinh này đi dọc theo trung thất trước mỗi bên, một trong hai có thể bị chèn ép, gây liệt nửa cơ hoành tương ứng, chỉ phát hiện nhờ rọi phổi, thấy cơ hoành di động ngược chiều.

Hội chứng Pancoast Tobias

Ung thư đỉnh phổi xâm lấn màng phổi đỉnh chèn ép các rễ dưới của đám rối thần kinh cánh tay, thần kinh giao cảm cổ. Hội chứng gồm đau vai, đau cánh tay kèm hội chứng CLAUDE BERNARD HORNER cùng bên (đồng tử co, sụp mí, hẹp khe mắt) có khi ăn mòn xương đòn.

Biểu hiện ngoài lồng ngực (di căn)

3 cơ quan hay bị di căn nhất là:

Hệ xương gây đau xương, đau trội lúc nằm nghỉ, tái phát với các thuốc giảm đau thông dụng.

Hệ thần kinh trung ương: tỉ lệ u phổi di căn lên não rất cao, gây liệt các dây thần kinh sọ não, liệt nửa người.

Gan.

Các di căn khác như màng bụng, thượng thận, thận, ống tiêu hoá.

Hội chứng hệ thống

Các hội chứng này biến mất khi ung thư được cắt bỏ và tái phát khi di căn phát triển.

Tăng calci máu

Tăng calci máu do parathormone bất thường và một chất gây tan xương khác parathormone.

Tăng calci máu gây buồn nôn, nôn, tiểu nhiều, lú lẫn ngủ lịm, sững sờ.

Hội chứng tiết ADH bất thường

Gây hạ natri máu, giảm áp lực keo, tăng tỉ trọng nước tiểu, nước tiểu chứa nhiều natri.

Hội chứng CUSHING

Ung thư phế quản phổi tiết ra chất lượng tự như ACTH, thường ít hoạt động hơn ACTH thật.

Hội chứng carcinoide

Cơn xung huyết da, phù mặt, tăng tiết nước mắt, tăng tiết nước bọt, tiêu chảy nôn, hạ huyết áp do 5 hydroxytryptamine (serotonine) và 5 hydroxytryptophane được tiết ra trong u carcinoide hoặc ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá.

Vú lớn

Ung thư tế báo lớn tiết ra khích thích tố sinh dục gây vú lớn.

Rối loạn thần kinh cơ

Cơ chế chưa rõ, hội chứng này không biến mất khi ung thư được cắt bỏ.

Thường gặp là: Hội chứng nhược cơ, thoái hoá tiểu não, có khi cả não và tuỷ, hội chứng thần kinh ngoại biên.

Ngón tay dùi trống Hội chứng PIERRE MARIE (hội chứng xương khớp phì đại do phổi)

Xương khớp của các chi đối xứng đau, sưng kéo dài. X quang thấy viêm và tăng sinh màng xương, thường gặp ở đầu xương chày và xương mác, kèm ngón tay chân dùi trống. Biến mất khi ung thư được cắt bỏ.

Giảm miễn dịch tế bào không đặc hiệu

Phản ứng bì lao (+) là một yếu tố tiên lượng tốt sống sót sau mổ gấp đôi phản ứng bì lao (-).

Triệu chứng cận lâm sàng

X quang

Ung thư dạng biểu bì và ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá thường ở rốn hay gần rốn, ung thư dạng tuyến và ung thư tế bào lớn thường ở xa rốn trong chủ mô.

Ung thư dạng biểu bì thường dưới dạng khối mờ tròn bờ không đều, không đồng chất, ở một bên, có thể hàng hóa, dế gây viêm phổi do nghẽn hay xẹp phổi.

Ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá thường dưới dạng khối mờ, ít đồng chất, bờ không đều, có xu hướng lan ra xung quanh.

Ung thư dang tuyến thường dưới dạng khối tròn, đều, đậm, bờ rõ.

Ung thư tiểu phế quản phế nang thường dưới dạng khối tròn đơn độc hoặc nốt thâm nhiễm lan rộng một hay hai phổi.

Ung thư tế bào lớn thường dưới dạng khối tròn, đậm, bờ khá rõ.

Các tổn thương ung thư thường không bao giờ bị calci hoá.

Chụp cắt lớn tỉ trọng

Giúp xác định chính xác các tính chất của khối mờ bất thường trong nhu mô phổi, và ở trung thất, giúp sinh thiết dưới sự hướng dẫn của CT SCANNER để chẩn đoán mô học.

Soi phế quản

Soi phế quản bằng ống soi mềm giúp chẩn đoán trực tiếp và thăm dò sự lan rộng của ung thư bằng cách chải rữa phế quản và sinh thiết tổn thương hay sinh thiết có hệ thống các phế quản.

Tế bào học

Khảo sát tế bào trong đàm cho kết quả dương tính trên 70%, dương tính giả ít, phát hiện được tế bào ung thư ngay khi hình ảnh x.quang bình thường. Do đó tế bào học trong đàm là một xét nghiệm sàng lọc ở nhóm có nguy cơ.

Sinh thiết hạch

Hạch ngoại vi dễ dàng được sinh thiết, sinh thiết hạch trung thất được tiến hành ở phòng mổ do bác sĩ chuyên khoa làm.

Chọc hút xuyên thành bằng kim nhỏ

Áp dụng cho những ung thư ở ngoại biên, khó soi phế quản. Có thể chọc dưới sự theo dõi trên màng huỳnh quang. Dễ gây tràn khi màng phổi.

Sinh thiết màng phổi

Sinh thiết màng phổi phải tiến hành ở môi trường ngoại khoa. Có thể khảo sát tế bào học dịch màng phổi.

Mổ thăm dò

Ở bệnh nhân có chỉ định mổ. Sinh thiết và xét nghiệm giải phẩu bệnh tức thì và quyết định mổ tiếp tục hay không.

Thăm dò di căn

Phải làm siêu âm và chụp cắt lớp tỉ trọng mới kết luận được một cách chắt chắn.

Thăm dò chức năng hô hấp

Chủ yếu là đề xét chỉ định mổ và thăm dò khả năng phổi lành.

Nếu VEMS ≥1/2 bình thường và paCO2 bình thường 40 ± 3 mmHg thì không cần thăm dò thêm.

Chất chỉ điểm ung thư

Chỉ xác định được là có khối u, giúp theo dõi diễn tiến sau điều trị.

Chẩn đoán phân biệt

Lao phổi

Chẩn đoán khó khăn trong những trường hợp sau: BK đàm âm tính và không tìm thấy tế bào ung thư trong đàm trong 3 ngày liền, trên phim X.quang có khối mờ hình tròn, đường kính 2-3 cm bờ rõ hoặc một đám mờ. Gặp các trường hợp này nên điều trị thử lao một cách tích cực, đồng thời tìm mọi cách phát hiện tế bào ung thư. Sau một tháng chậm nhất là hai tháng nếu hình ảnh trên phim rõ nét hơn là ung thư.

Viêm phổi

Sau một thời gian điều trị viêm phổi, nếu sức khoẻ không trở lại bình thường, các tổn thương trên phim X.quang không xoá hết, lắng máu vẫn cao… cần nghĩ đến ung thư phế quản phổi.

Điều trị

Về mặt điều trị người ta chia ung thư phế quản phổi ra làm 2 nhóm chính.

Ung thư không phải ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá

Có thời gian nhân đôi 100-200 ngày, gồm 3 loại: ung thư dạng biểu bì, ung thư dạng tuyến, ung thư tế bào lớn.

Phẩu thuật là phương pháp hữu hiệu nhất, áp dụng cho các giai đoạn ung thư ẩn, giai đoạn 1 và giai đoạn 2 và một số trường hợp chọn lọc như T3, No, Mo hay T1, N2, Mo.

Kết quả:

Ung thư ẩn: Sống sót sau 5 năm khoảng 60%. Theo dõi kỹ vì dễ bị tái phát khoảng 5%/năm/người.

Ung thư nốt đơn độc: Mổ cắt bỏ thuỳ phổi. Tiên lượng tuỳ theo kích thước khối u, theo hạch vùng và theo sự biệt hoá của tế bào k.

Không phẩu thuật được dùng đa hoá trị liệu và xạ trị liệu nếu không có chống chỉ định.

Xạ trị liệu kết quả không tốt lắm, đôi khi không hơn bệnh nhân không được xạ trị liệu.

Đa hoá trị liệu:

Bảng: Kết quả một số đa hoá trị liệu.

Bảng: Tỷ lệ sống sót sau 5 năm.

Ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá

Đây là loại ung thư phát triển nhanh, di căn sớm và nhiều ngay khi bệnh có vẻ khu trú, do đó mọi cố gắng cắt bỏ đều vô hiệu, nên đa hoá trị liệu và xạ trị liệu là chính.

Hoá trị liệu:

Thuốc ức chế topoisomerase I bao gồm irinotecan và topotecan. Phối hợp irinotecan hay topotecan với ciplastin cho kết quả tốt, tuy nhiên có một số tác giả phối hợp etoposide với cisplatin hay với carboplatin

Xạ trị:

Xạ trị được dùng trước hoặc sau hoá trị liệu bởi bác sĩ chuyên khoa.

Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ cho cả hai loại:

Chống đau, chống nhiễm khuẩn, giảm ho.

Chống chèn ép thần kinh: dexamethasone 20-80 mg /ngày.

Hút dịch màng phổi.

Chống suy tuỷ, chống thiếu máu.

Phòng bệnh

Tuyên truyền tác hại của thuốc lá trên các phương tiện truyền thông đại chúng để vận động mọi người bỏ thuốc lá

Chống ô nhiễm môi trường trong nhà, môi trường nghề nghiệp.


【#10】Bệnh Ung Thư Phổi Sống Được Bao Lâu? Cách Kéo Dài Sự Sống Cho Bệnh Nhân

1. Bệnh ung thư phổi sống được bao lâu?

Để có thể nói được người bệnh bị ung thư phổi sống được bao lâu thì các chuyên gia y tế, bác sĩ sẽ ước lượng thời gian sống của bệnh nhân dựa trên các yếu tố sau: giai đoạn tiến triển của bệnh, phương pháp điều trị và thể trạng của người bệnh.

1.1. Giai đoạn tiến triển của bệnh

Giai đoạn phát triển của bệnh: Giai đoạn của bệnh sẽ cho bác sĩ biết là tế bào ung thư hoặc khối u đã phát triển đến mức độ nào. Từ đó bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị cho bệnh nhân và tiên lượng được bệnh nhân còn bao nhiêu thời gian để có tâm lý chuẩn bị.

Ung thư phổi giống như các loại ung thư khác, sẽ có 5 giai đoạn: Giai đoạn tiền ung thư (giai đoạn 0), giai đoạn đầu (giai đoạn 1), giai đoạn phát triển (giai đoạn 2 và 3) và giai đoạn cuối (giai đoạn 4 hay di căn). Tùy thuộc vào các giai đoạn khác nhau mà bệnh nhân sẽ có thời gian sống khác nhau nhưng giảm nhanh từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 4.

Giai đoạn đầu của ung thư phổi

Đây là giai đoạn bắt đầu của bệnh, khi mà các khối u ung thư còn rất nhỏ chưa xâm lấn. Nếu được phát hiện và chữa trị ở giai đoạn này thì chữa khỏi bệnh và sống sau 5 năm là 50/50. Dù tỷ lệ sống của bệnh ở thời điểm này cao nhất nhưng lại khó phát hiện do các triệu chứng hay bị nhầm với các bệnh hô hấp khác:

  • Ho, khó thở, tắc nghẽn đường thở
  • Cơ thể có thể cảm thấy mệt mỏi, chán ăn
  • Có khi đau ngực, hụt hơi khi vận động cường độ cao

Giai đoạn 2 của ung thư phổi

Ở giai đoạn này khối u ung thư phổi có kích thước nhỏ, chỉ 2-3 cm và chỉ nằm ở trong khu vực phổi, chưa có biểu hiện lây lan xâm lấn ra xa. Tuy nhiên trong một số trường hợp bệnh tiến triển nhanh ung thư đã bắt đầu đi đến các hạch bạch huyết gần đó. Ở giai đoạn này người bệnh có khoảng 30% cơ hội sống sau 5 năm.

Bệnh nhân ở giai đoạn 2 này vẫn cảm thấy khỏe mạnh nhưng sức khỏe đã bắt đầu giảm sút, các dấu hiệu đã bắt đầu rõ hơn:

  • Ho dai dẳng và kèm theo máu sử dụng thuốc nhưng không dứt và ngày càng nặng thêm
  • Giọng nói bị đổi khác, khó nghe rõ hơn
  • Thở dốc, khò khè, đau ngực

Ung thư phổi giai đoạn 3

Ở giai đoạn này của bệnh, khối u đã có kích thước rất lớn, lan ra các cơ quan và nhiều hạch bạch huyết ở những vị trí khác nhau. Có thể chia giai đoạn này thành 2 giai đoạn nhỏ là 3A và 3B:

Ung thư phổi giai đoạn 3A (ung thư tiến triển cục bộ): Ở giai đoạn 3A, các khối u ở phổi đã lây lan ra các hạch bạch huyết ở cùng khu vực với khối u. Nhưng người bệnh vẫn có thể đáp ứng việc sử dụng phương pháp phẫu thuật để loại trừ khối u.

Ung thư phổi giai đoạn 3B (ung thư phát triển mở rộng): ung thư phổi giai đoạn này cùng với giai đoạn cuối là giai đoạn ung đã phát triển lan rộng. Các phương pháp điều trị đã bắt đầu không còn tác dụng nữa. Cơ hội chữa khỏi bệnh là rất thấp, các phương pháp điều trị chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng và kéo dài thời gian cho bệnh nhân. Tỷ lệ sống sau 5 năm của người bệnh ở giai đoạn 3B cao nhất chỉ khoảng 15 %. Lúc này các cơn đau và triệu chứng do bệnh gây ra là cực kỳ rõ ràng, sức khỏe bệnh nhân giảm nhanh chóng:

  • Các loại bệnh phổi diễn ra nghiêm trọng
  • Sụt cân nhanh chóng, thiếu máu, mệt mỏi
  • Liên tục ho, kéo dài không dứt, ho ra máu
  • Đau tức ngực dai dẳng liên tục
  • Khó thở, đờm lẫn máu

Ung thư phổi giai đoạn cuối (di căn)

Theo các thống kê về số bệnh nhân mắc ung thư phổi thì 40% người phát hiện bệnh ung thư phổi đã vào giai đoạn cuối. Đây là giai đoạn cuối của bệnh, các tế bào ung thư bắt đầu di căn. Người bệnh sẽ chịu các cơn đau đớn cùng cực khắp cơ thể do sự di căn và phá hoại của các tế bào ung thư tới các cơ quan khác như gan, dạ dày, xương, não… Lúc này người bệnh chỉ còn sống được vài tháng và cơ hội sống sau 5 năm chỉ là 1%. Các biện pháp chữa trị chỉ có thể giảm đau và giảm các triệu chứng bệnh.

1.2. Loại phương pháp điều trị bệnh

Ung thư phổi được điều trị theo 3 phương pháp khác nhau, phẫu thuật, xạ trị, và hóa trị. Nếu người bệnh có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u thì thời gian sống của bệnh nhân sẽ dài hơn. Người bệnh sử dụng phương pháp xạ trị và hóa trị thường có thời gian sống ngắn hơn so với phẫu thuật vì những tác dụng phụ do điều trị mang lại. Còn nếu tình trạng bệnh không đáp ứng được các phương pháp điều trị thì thời gian còn lại của bệnh nhân là rất ít.

1.3. Thể trạng của người bệnh

Người bệnh có sức khỏe tốt và thể trạng con người đáp ứng được với phương pháp điều trị thì người bệnh có thời gian sống kéo dài hơn so với người có sức khỏe và thể trạng yếu. Ở đây là so sánh giữa 2 bệnh nhân có cùng tình trạng và giai đoạn của bệnh là giống nhau.

2. Bệnh ung thư phổi có lây không?

Bên cạnh câu hỏi thời gian người bệnh ung thư phổi sống được bao lâu thì cũng có nhiều thắc mắc xung quanh vấn đề liệu ung thư phổi có lây không? Và lây lan qua con đường nào?

Có thể nói ung thư phổi xuất hiện là do các tế bào ở phổi bị đột biến do các tác nhân không do vi khuẩn và virus. Vì vậy bệnh ung thư phổi là bệnh không lây. Vì vậy người bệnh bị ung thư không thể lây nhiễm bệnh cho những người xung quanh. Chính vì thế mà tất cả mọi người cần hiểu đúng về bệnh, mọi thông tin về bệnh ung thư phổi có thể lây lan qua đường tiếp xúc là hoàn toàn sai lầm

3. Làm gì để kéo dài sự sống cho người bệnh ung thư phổi

Để người bệnh ung thư phổi có thể kéo dài sự sống, ngoài việc điều trị theo phác đồ mà bác sĩ đã đưa ra cho người bệnh thì người thân và người bệnh cần thực hiện các biện pháp sau:

3.1. Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho bệnh nhân

Một chế độ dinh dưỡng là điều quan trọng để cơ thể có thể chống đỡ được bệnh tật và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.

Bệnh nhân ung thư phổi cần một chế độ ăn đủ đạm, giàu calo và nhiều vitamin. Cho bệnh nhân ăn nhiều bữa trong ngày ăn thức ăn lỏng dễ ăn như súp, cháo, sữa… Đặc biệt người bệnh cần ăn nhiều các loại rau xanh như cải xanh, cà chua, và trà xanh vì chúng có thể làm chậm tốc độ phát triển của bệnh.

Khi lựa chọn thực phẩm cho người bệnh cũng cần chú ý đến an toàn thực phẩm, hạn chế đồ hộp, muối chua hay đồ ăn nhiều dầu mỡ và các chất bảo quản.

3.2. Phòng nhiễm khuẩn

Khi bị ung thư phổi, hệ hô hấp của người bệnh đã bị hư hại nặng nên nơi ở của bệnh nhân cần sạch sẽ để tránh nhiễm trùng. Người nhà khi tiếp xúc với bệnh nhân cũng cần khử khuẩn và sạch sẽ.

Người bệnh cũng không được đi vào các nơi có nhiều khói bụi hay ô nhiễm và chỉ nên ở những nơi trong lành nhiều cây xanh.

3.3. Có tinh thần lạc quan

Có tinh thần lạc quan là điều tối quan trọng trong việc điều trị bệnh. Nếu người bệnh bị suy sụp về tinh thần thì sẽ có tác động rất xấu đến quá trình điều trị, mặc dù cho cơ thể của người bệnh đáp ứng rất tốt với việc điều trị.

Vì vậy nếu người bệnh có tâm lý lạc quan, thoải mái và vui vẻ và có niềm tin vào cuộc sống thì sẽ mang lại khác biệt lớn trong việc điều trị mặc dù bệnh tình có thể hiểm nghèo.

3.4. Chú ý đến các dấu hiệu của bệnh

Khi chăm sóc bệnh nhân ung thư phổi cần chú ý đến các biểu hiện của người bệnh như khó thở, tính chất, màu sắc của lượng đờm và các biểu hiện khác, nếu có dấu hiệu nặng hơn của bệnh cần thông báo bác sĩ ngay.

Khi chăm sóc người bệnh ung thư phổi cần chú ý đến những biểu hiện của người bệnh như khi bệnh nhân khó thở, quan sát lượng đờm, màu sắc đờm để biết được tình trạng người bệnh đang ở mức độ nào để có phương pháp điều trị hiệu quả.

3.5. Khuyến cáo cho người bệnh

Bệnh nhân ung thư phổi ở bất cứ giai đoạn nào cũng không được hút thuốc lá, uống rượu và không tiếp xúc với khói bụi. Điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ, không học theo các bài thuốc chưa rõ kết quả ở trên mạng. Vận động thường xuyên và tập thể dục hợp lý.


Bạn đang xem chủ đề Ung Thư Gan Kéo Dài Bao Lâu trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!