Bệnh Lao Và Cách Chữa Trị Bệnh Lao Hiệu Quả

--- Bài mới hơn ---

  • Chữa Bệnh Lao Thận Hiệu Quả
  • Bài 342 : Hỏi Cách Tập Khí Công Để Chữa Bệnh Lao Phổi Và Tiểu Đường
  • Chữa Bệnh Tiểu Đường Bằng Gạo Lứt
  • Cách Dùng Cám Gạo Chữa Bệnh Eczema Đơn Giản Tại Nhà
  • Các Cách Chữa Bệnh Từ Gạo Nếp Vô Cùng Hiệu Quả
  • Hiện nay, bệnh lao vẫn còn là một căn bệnh truyền nhiễm tương đối phổ biến. Mỗi năm trên thế giới có 2 triệu người chết vì lao, riêng ở nước ta có tới 200 nghìn người mắc bệnh lao và 20 nghìn người chết vì căn bệnh này. Vậy bênh lao là gì mà nguy hiểm tới vậy?

    Lao là tình trạng nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis, chủ yếu là lao phổi, ngoài ra còn có lao ngoài phổi như: lao hạch, lao màng phổi, lao màng não, lao xương khớp,… Bệnh lao phổi có thể truyền từ người này qua người khác bằng nước bọt nên rất dễ lây lan. Những người có nguy cơ mắc bệnh lao cao là người thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân lao, đặc biệt những người có hệ miễn dịch kém như bị nhiễm HIV, trẻ nhỏ.

    – Các triệu chứng của bệnh lao phổi:

    + Ho khạc kéo dài trên 2 tuần

    + Sốt nhẹ về chiều và đêm

    + Gầy sút cân, da xanh, thiếu máu

    + Hay đổ mồ hôi về ban đêm

    + Tức ngực, khó thở hoặc ho ra máu,…

    – Các triệu chứng của lao hạch: xuất hiện các khối hạch to, dính vào nhau, ấn không đau.

    – Các triệu chứng của lao xương khớp: đau, mỏi xương khớp, hạn chế vận động, có thể gây vẹo cột sống, liệt vận động,…

    – Các triệu chứng của lao màng lão: nôn, đau đầu, có thể hôn mê, co giật,…

    Cách phòng tránh bệnh lao

    – Khi có các biểu hiện của bệnh lao cần đến ngay các trung tâm y tế để được khám chsuwax kịp thời.

    – Khi tiếp xúc với người bi bệnh lao cần rất cẩn thận để tránh nhiễm bệnh.

    – Tiêm phòng vacxin với bệnh lao cho trẻ nhỏ.

    – Có lối sống sinh hoạt lành mạnh, nâng cao sức đề kháng.

    – Giữ cho nơi ở, môi trường luôn sạch sẽ, thông thoáng.

    Điều trị bệnh lao là tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh giúp bệnh nhân hoàn toàn phục hồi và làm hạn chế những tổn thương mà vi khuẩn lao gây ra. Tùy vào từng loại bệnh mà có các phương pháp điều trị khác nhau. Bệnh lao có thể điều trị trong liệu trình 6 tháng bằng thuốc kháng sinh và hiện nay thuốc điều trị bệnh lao được cấp phát hoàn toàn miễn phí. Trong quá trình này phải đảm bảo uống thuốc đủ liều lượng và thời gian.

    Trong quá trình điều trị cần cách ly để tránh lây lan. Trong thời gian điều trị, bác sĩ sẽ yêu cần bệnh nhân đến để khám lại xem mức độ tiến triển của việc điều trị bệnh.

    Bệnh nhân lao khi khạc nhổ cần cẩn thận, có thể khạc nhổ vào giấy để đốt hoặc vào thau chậu sau đó đem ngâm trong nước vôi rồi mới đổ hoặc chôn xuống đất. Bệnh nhân mắc bệnh lao cần có chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt điều độ, hợp lý, hỗ trợ cho điều trị đạt hiệu quả tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chữa Trị Bệnh Lao Phổi Kết Hợp Nhiều Loại Thuốc
  • Cách Chữa Bong Gân Cổ Chân Hiệu Quả
  • Thuốc Chữa Bong Gân Tay Trật Khớp Khỏi Hoàn Toàn Trong 2 Ngày Điều Trị
  • Thuốc Chữa Trật Khớp Bong Gân Chân Khỏi Dứt Điểm Trong 3 Ngày
  • Bất Ngờ Với Cách Chữa Bong Gân Cổ Chân Nhanh Nhất Tại Nhà
  • Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Biểu Hiện Ung Thư Khoang Miệng Cần Đi Khám Ngay
  • Cao Khoai Sọ Chữa U Xơ Tử Cung
  • Khoai Tím Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư An Toàn
  • Bài Thuốc Quý Phòng Ngừa Ung Thư Từ Khoai Môn
  • Công Dụng Chữa Bệnh Ung Thư Của Khoai Lang Tím
  • Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

    Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

    Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

    Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

    1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

    2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

    3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

    4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

    5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

    6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

    7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

    8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

    Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

    Điều trị sớm, hiệu quả cao

    Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

    Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

    Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

    1. Kiểm tra hình ảnh học

    (1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

    (2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

    2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

    (1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

    (2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

    3. Tự kiểm tra

    (1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

    (2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

    (3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

    (4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

    (5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

    (6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Khoang Miệng Là Gì?
  • Bệnh Viêm Đau Khớp Gối: Triệu Chứng Và Thuốc Chữa Hiệu Quả
  • Các Bệnh Ung Thư Liên Quan Đến Viêm Khớp Dạng Thấp
  • Phẫu Thuật Thay Khớp Vai Nhân Tạo
  • Đau Khớp Vai, Cánh Tay Ở Người Có Tiền Sử Ung Thư, Do Đâu?
  • Phòng Khám Lao & Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Khám Phổi Tốt Và Uy Tín Tại Tp.hcm
  • Ths.bác Sĩ Trần Thị Vân Hải Ở Hải Phòng
  • Phòng Khám Nhi Khoa – Ths.bs. Trần Thị Vân Hải
  • Phó Giáo Sư, Tiến Sĩ, Bác Sĩ Quang Văn Trí
  • Phòng Khám Bệnh Lao & Bệnh Phổi Ở Đốc Ngữ, Quận Ba Đình, Hà Nội
  • Thông tin chung

    Tên Phòng khám

    Phòng khám Lao & Phổi – PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba

    • Loại hình: Phòng khám Nội hô hấp
    • GPHĐ: –
    • Ngày cấp: –
    • Nơi cấp: –
    • Chịu trách nhiệm chuyên môn: PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba
    • Bảo hiểm: –
    • Ngôn ngữ: Tiếng Việt

    Địa chỉ

    151/58J Nguyễn Kim Phường 7 Quận 10 Hồ Chí Minh.

    Phòng khám Lao & Phổi – PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba Quận 10 Hồ Chí Minh

    Xem bản đồ google map

    Chuyên khoa

    Nội hô hấp

    • Danh sách Phòng khám Nội hô hấp uy tín ở Hồ Chí Minh
    • Danh sách bác sĩ Nội hô hấp giỏi ở Hồ Chí Minh

    Thông tin dịch vụ

    Thời gian làm việc

    Thứ Hai – Chủ Nhật : 08:00 – 20:00

    Lưu ý: Với các phòng khám (phòng mạch) của bác sĩ giỏi làm ở bệnh viện lớn thường thay đổi theo lịch làm việc  các bác sĩ ở bệnh viện. Các bác sĩ mở phòng khám tư, các phòng khám ngoài giờ do vậy giờ làm việc của phòng khám có thể thay đổi vào cuối tuần hoặc các ngày lễ. Liên hệ phòng khám hoặc đến trực tiếp để cập nhật thông tin thời gian làm việc chính xác nhất.

    Dịch vụ và bảng giá dịch vụ

    Tư vấn các bệnh nội Hô hấp, khám các bệnh nội Hô hấp.

    Sơ cứu, chữa bệnh đối với các bệnh nội Hô hấp thông thường như: Viêm phế quản cấp, Viêm phế quản mạn, Viêm phổi, Áp xe phổi, Ho ra máu, Tràn dịch màng phổi, Giãn phế quản, Hen phế quản, Giãn phế quản, Đợt cấp COPD – Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

    Các dịch vụ, kỹ thuật chuyên môn khác: siêu âm, nội soi cần liên hệ phòng khám để biết chính xác.

    Đang cập nhật:

    • Bảng giá khám bệnh Phòng khám Lao & Phổi – PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba
    • Bảng giá dịch vụ Phòng khám Lao & Phổi – PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba

    Đặt lịch hẹn

    Để đặt lịch hẹn khám chữa bệnh hoặc dịch vụ ban có thể đến trực tiếp trong thời gian làm việc

    Hoặc đặt lịch hẹn  online trên website của Phòng khám

    Liên hệ

    • Số điện thoại: –
    • Website/Facebook: –

    Thông tin khác

    Giới thiệu

    Phòng khám Lao & Phổi – PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba là một trong những Phòng khám Nội hô hấp lớn trong hệ thống các Phòng khám Nội hô hấp uy tín ở Hồ Chí Minh uy tín ở Hồ Chí Minh và khu vực lân cận có thể tới và yên tâm với các dịch vụ khám, chữa, điều trị các vấn đề về Nội hô hấp.

    Hình ảnh, Videos

    Hình ảnh Phòng khám Lao & Phổi – PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba

    Đang cập nhật: Videos Phòng khám Lao & Phổi – PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba

    Để đánh giá, review Phòng khám Lao & Phổi – PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba vui lòng đánh giá ở góc phải phía dưới bài viết.

    Phòng khám Lao & Phổi – PGS.TS.Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Ba tuyển dụng

    Liên hệ với cơ sở hoặc đến trực tiếp để biết thông tin tuyển dụng.

    Bạn cần tìm Phòng khám Nội hô hấp ở gần đây? Tìm Phòng khám Nội hô hấp gần nhất ở Hồ Chí Minh. Dịch vụ tra cứu danh sách Phòng khám Nội hô hấp trên toàn quốc, danh sách Phòng khám Nội hô hấp uy tín ở Hồ Chí Minh của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng có được thông tin hữu ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Chống Và Điều Trị Bệnh Lao
  • Phòng Khám Chuyên Sâu Hô Hấp
  • Khớp Khang Thọ Là Sản Phẩm Gì? Cách Sử Dụng Hiệu Quả Nhất
  • Bệnh Viện Thẩm Mỹ Kangnam (Tp.hcm)
  • Phòng Khám Đa Khoa Hồng Phong Lừa Đảo Không?
  • Sàng Lọc Lao Và Lao Tiềm Ẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nấm Lim Xanh Rừng Lào Công Dụng Tác Dụng Điều Trị Bệnh Ung Thư
  • 7 Dấu Hiệu Báo Trước Của Ung Thư Phổi Mà Ai Cũng Bỏ Qua
  • Phân Biệt Triệu Chứng Của Căn Bệnh Lao Ruột Với Bệnh Ung Thư
  • Ung Thư Phổi Dễ Bị Chẩn Đoán Nhầm Với Các Bệnh Khác
  • Ho Càng Ngày Càng Nặng: Đừng Nghĩ Do Thời Tiết, Có Thể Ung Thư Phổi
  • Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính trên thế giới năm 2022 có khoảng 10,4 triệu người nhiễm lao, trong đó 1,8 triệu người tử vong. Hiện thế giới và Việt Nam gánh nặng bệnh lao vẫn là một vấn đề của sức khỏe cộng đồng.

    Về mặt lâm sàng có thể chia những bệnh nhân nhiễm vi khuẩn lao thành hai nhóm chính: lao tiềm ẩn và lao hoạt động (hay lao tiến triển) .

    Theo định nghĩa của WHO lao tiềm ẩn là tình trạng đáp ứng miễn dịch dai dẳng của cơ thể với kháng nguyên của Mycobacterium tuberculosis mà không biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lao tiến triển. Hiện tại chưa có phương pháp xét nghiệm trực tiếp để xác định tình trạng nhiễm vi khuẩn lao tiềm ẩn này. Mặc dù không có triệu chứng nhưng nó có nguy cơ chuyển sang thể hoạt động và gây lây truyền trong cộng đồng. Vì thế việc phòng tránh lao tiềm ẩn chuyển sang lao tiến triển cần các biện pháp chẩn đoán và điều trị dự phòng .

    Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), các đối tượng cần được tầm soát lao như:

    • Người có tiền sử tiếp xúc với bệnh nhân lao hoạt động
    • Người ở các nước có tỷ lệ bệnh lao lưu hành cao (trong đó có Việt Nam)
    • Người sống và làm việc trong các nhà dưỡng lão….

    Không phải bệnh nhân nhiễm lao tiềm ẩn nào cũng tiến triển thành lao hoạt động, nhưng 1 số đối tượng có nguy cơ cao tiến triển thành lao hoạt động hơn thì theo khuyến cáo của WHO nên được sàng lọc và điều trị lao một cách có hệ thống, đặc biệt ở:

    • Bệnh nhân HIV
    • Người tiếp xúc với bệnh nhân lao phổi hoạt động
    • Bệnh nhân có chỉ định điều trị bằng thuốc kháng TNF-α
    • Bệnh nhân lọc máu
    • Bệnh nhân chuẩn bị ghép tạng hoặc ghép tủy
    • Bệnh nhân bị bệnh bụi phổi .

      Mới đây trong một phân tích gộp được thực hiện bởi Claudia C. Dobler và cộng sự đăng trên tạp chí hội hô hấp Châu Âu tháng 8/2017, dựa trên phân tích 13 nghiên cứu với hơn 900.000 bệnh nhân cho thấy tỉ lệ mắc bệnh lao (incidence rate ratio – IRR) ở bệnh nhân ung thư tăng lên 2,6 lần so với bệnh nhân không mắc ung thư. Tỷ lệ này còn gia tăng hơn ở bệnh nhân ung thư máu và đặc biệt ở trẻ em, nó tăng lên đến 17 lần, cũng chính từ nghiên cứu này, các tác giả đã nhấn mạnh việc tầm soát lao trên bệnh nhân ung thư , .

      Ưu điểm

      ≥ 5mm được coi là dương tính (+) ở các đối tượng sau

      ≥ 10mm được coi là dương tính (+) ở các đối tượng sau

      ≥ 15mm được coi là dương tính (+) ở các đối tượng sau

      • Người nhiễm HIV
      • Người mới tiếp xúc với bệnh nhân lao phổi
      • Người có tổn thương xơ cũ trên phim X – quang phổi, có tiền sử lao cũ
      • Bệnh nhân ghép tạng
      • Người sống ở các nước có tỷ lệ lưu hành lao cao (Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh)
      • Nghiện chích ma túy mà xét nghiệm HIV âm tính
      • Làm việc ở nơi có nguy cơ mắc lao cao như: Nhân viên phòng xét nghiệm lao…
      • Trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 4 tuổi và trẻ vị thành niên tiếp xúc với người lớn trong nhóm nguy cơ cao
        Tất cả các đối tượng không có nguy cơ mắc lao

      Nhược điểm

      • Dương tính giả: nhiễm vi khuẩn lao không điển hình, tiêm vaccine BCG trước đó, xét nghiệm sai kỹ thuật, đánh giá sai kết quả, thuốc thử tuberculin không đảm bảo chất lượng.
      • Âm tính giả: giảm phản ứng da do suy giảm miễn dịch, mới nhiễm lao (dưới 8 tuần), tiền sử nhiễm lao trước đó quá lâu, trẻ dưới 6 tháng, mới tiêm vaccine sống, lao tiến triển quá nặng, đang mắc một số bệnh do virus(sởi, thủy đậu), sai kỹ thuật, đánh giá sai kết quả.
      • Hiện tượng Booster (hiện tượng Booster có phản ứng tối đa khi làm test Mantoux lần 2 sau test lần đầu 1 – 5 tuần đến 2 năm): một số bệnh nhân có thể có phản ứng Mantoux âm tính vì được làm cách xa nhiều năm sau khi bị nhiễm Mycobacterium tuberculosis, những người này có thể có phản ứng Mantoux làm lại sau đó dương tính vì xét nghiệm Mantoux lần đầu đã kích thích khả năng đáp ứng với test. Đó là hiện tượng Booster (là nhiễm lao tiềm ẩn đã lâu) đôi khi có thể làm phiên giải nhầm là sự chuyển đảo phản ứng da từ âm tính thành dương tính (là nhiễm lao gần đây).

      Xét nghiệm đo sự phóng thích interferon gamma (IGRA)

      Bảng 2. So sánh giữa các phương pháp chẩn đoán nhiễm lao tiềm ẩn

      IGRA là xét nghiệm máu toàn phần, đo sự phóng thích interferon gamma từ tế bào bạch cầu khi trộn máu của bệnh nhân với các kháng nguyên chiết xuất từ vi khuẩn lao (ESAT-6, CFP-10; TB 7.7). Hiện nay có 2 loại xét nghiệm IGRA: QuantiFERON®-TB Gold In-Tube test (QFT-GIT) và T-SPOT®. TB test (T-Spot)

      Có kết quả sau 24h. Không xảy ra dương tính giả sau tiêm BCG hoặc nhiễm vi khuẩn lao không điển hình. Không có hiện tượng Booster.

      Bệnh phẩm máu sau lấy cần được xét nghiệm trong vòng 8h. Chưa có đủ thông tin về việc làm xét nghiệm này ở các đối tượng: trẻ dưới 5 tuổi, người mới phơi nhiễm lao, người suy giảm miễn dịch và những người được thực hiện lặp lại xét nghiệm này.

      • QFT – GIT đo nồng độ IFN – gamma, cho kết quả: âm tính, dương tính, không xác định.
      • T – spot đo số lượng tế bào lympho T được hoạt hóa giải phóng IFN-gamma, cho KQ: âm tính, dương tính, không xác định và nghi ngờ.
      • Kết quả IGRA có thể bị ảnh hưởng sau tiêm vaccine sống, vì vậy để tránh sai kết quả xét nghiệm, có thể xét nghiệm ngay trong ngày tiêm vaccine sống hoặc sau đó 4 đến 6 tuần, đối với chủng vaccine đậu mùa cần thực hiện xét nghiệm tối thiểu sau 1 tháng.

      Lựa chọn test để sàng lọc nhiễm lao tiềm ẩn

      • Với những người có tiếp xúc với bệnh nhân lao hoạt động: IGRA hoặc Mantoux
      • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch (HIV, điều trị corticoide liều cao kéo dài, điều trị ức chế TNF): Mantoux hoặc IGRA
      • Những người đã tiêm chủng BCG: IGRA
      • Những người có phơi nhiễm nghề nghiệp với lao: IGRA
      • Trẻ em dưới 5 tuổi: Mantoux
      • Việc làm đồng thời cả Mantoux và IGRA không được khuyến cáo một cách thường quy nhưng có thể có ích trong một số đối tượng nguy cơ cao nhiễm lao mà xét nghiệm lao lần đầu âm tính hoặc không phiên giải được kết quả.
      1. H. Getahun, A. Matteelli, I. Abubakar và cộng sự (2015). Management of latent Mycobacterium tuberculosis infection: WHO guidelines for low tuberculosis burden countries. European Respiratory Journal, ERJ-01245-02015.
      2. WHO (2015). Guidelines on the management of latent tuberculosis infection.
      3. NICE (2016). National Institute for Health and Care Excellence (NICE) Tuberculosis [NG33], section 1.2.4 Managing latent TB in all age groups. January 2022.
      4. C. C. Dobler, K. Cheung, J. Nguyen và cộng sự (2017). Risk of tuberculosis in patients with solid cancers and haematological malignancies: a systematic review and meta-analysis. European Respiratory Journal, 50 (2), 1700157.
      5. D. L. Cohn, R. J. O’Brien, L. J. Geiter và cộng sự (2000). Targeted tuberculin testing and treatment of latent tuberculosis infection. MMWR Morb Mortal Wkly Rep, 49 (6), 1-54.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Lao Hạch Ngoại Biên: Dấu Hiệu Triệu Chứng, Chẩn Đoán Điều Trị Bệnh Học Lao
    • Giá Trị Của Pet/ct Trong Chẩn Đoán Ung Thư Và Lao Hạch
    • Ung Thư Gan Có Lây Truyền Qua Đường Tình Dục Không
    • Hpv Là Gì? Lây Truyền Qua Đường Nào? Có Gây Ung Thư Không?
    • Bệnh Ung Thư Thực Quản Có Lây Không? Ung Thư Thực Quản Do Đâu?

    Mối Liên Hệ Giữa Lao Phổi Và Ung Thư Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Phí Xạ Trị Ung Thư Phổi
  • Phương Pháp Xạ Trị Ung Thư Phổi Và Những Điều Bạn Cần Nắm!
  • Xạ Trị Ung Thư Phổi
  • Phối Hợp Xạ Trị Và Thuốc Ức Chế Điểm Kiểm Soát Trong Điều Trị Ung Thư Phổi
  • Công Bố Thử Nghiệm Vaccin Chống Ung Thư Tuyến Tụy
  • Câu trả lời là ” chưa“, theo như nhận xét của nhà dịch tể học Tony Wang thuộc Trường đại học Y khoa Đài Loan.

    Ông Tony Wang thường nghe các bác sĩ tại những viện lao nói người bệnh thường bị bệnh ung thư phổi sau đó. Dẫu vậy, không có cuộc nghiên cứu nào xem xét hiện tượng này một cách chi tiết. Do đó, ông Tony Wang đã tiến hành thu thập các tài liệu từ các hãng bảo hiểm của Đài Loan để tìm xem mối liên hệ:

    “Nhóm của tôi đã chọn các dữ liệu bảo hiểm từ năm 1990 đến năm 2022 để lựa ra những bệnh nhân mới phát hiện bị lao phổi và so sánh với những người khác trong số những dữ liệu này… khoảng 1 triệu mẫu dữ liệu được chọn một cách may rủi trong số dân 23 triệu người.”

    Trong số một triệu người bệnh này, ông Tony Wang tìm ra được khoảng 4.500 người bị bệnh lao. Sau đó ông so sánh xem có bao nhiêu bệnh nhân lao phổi bị bệnh ung thư phổi trong vòng một thập niên, so với những người còn lại trong nhóm dữ liệu chưa bao giờ bị lao.

    Ông Tony Wang cho biết: “Chúng tôi tìm ra rằng giữa những bệnh nhân lao phổi, tỉ lệ bị ung thư phổi là 26,3% tính trên 1.000 người mỗi năm so với con số 2,4% dân số bình thường. Do đó vào khoảng 11 lần cao hơn ở những bệnh nhân bị lao phổi so với người bình thường. Tỉ lệ này thật là cao.”

    Ông Tony Wang cũng cho biết bất kể bệnh nhân lao phổi có hút thuốc hay có những nguy cơ khác mắc ung thư phổi hay không, chỉ mắc bệnh lao phổi là đủ. Ông nói thêm bệnh nhân lao phổi còn có nguy cơ cao bị mắc các bệnh mãn tính về phổi có thể gây tử vong.

    Ông Tony Wang nói mức độ gia tăng rủi ra làm các bác sĩ ngạc nhiên:

    “Theo thống kê, các bác sĩ thấy những bệnh nhân lao phổi có nhiều rủi ro mắc bệnh ung thư phổi cao, nhưng họ không biết cao đến mức độ nào.”

    Lời khuyên được đưa ra ở đây là các bác sĩ chữa trị lao phổi nên theo dõi bệnh nhân của mình sau khi lao phổi được chữa lành… và các bác sĩ nên quan sát những dấu hiệu của bệnh ung thư phổi. Mặt khác, người từng bị lao phổi cũng cần phải để ý đến sức khỏe của họ để được chữa trị sớm hơn, nếu có vấn đề về sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xuất Hiện Khối U Ở Phổi Có Nguy Hiểm Không? Click Xem Ngay Để Biết
  • Tư Vấn Cách Lựa Chọn Sữa Dành Cho Người Bị Ung Thư Phổi
  • Hiệu Quả Chống Ung Thư Của Nhân Sâm
  • Uống Trà Thuốc Để Chữa Ung Thư Phổi
  • Thông Số Ung Thư: Khối U Ác Tính Của Da
  • Bệnh Lao Phổi (Ho Lao): Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Lao Phổi Là Bệnh Gì? Có Chữa Được Không? Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Bệnh Lao Phổi Và Cách Điều Trị Bằng Y Học Cổ Truyền
  • Lở Miệng Là Gì? Hướng Dẫn Cách Điều Trị Lở Miệng Dứt Điểm
  • Cách Điều Trị Bệnh Lở Miệng Hiệu Quả Nhất
  • Cách Trị Bệnh Lở Miệng Thần Tốc Không Thể Tin Nổi Vì Quá Hiệu Quả
  • Hiện nay, bệnh lao vẫn là một trong những bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới cao hơn cả sốt rét và HIV/AIDS. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính có khoảng 2 tỷ người trên thế giới mắc bệnh lao tiềm tàng và xấp xỉ 3 triệu người chết vì lao. Trong đó khoảng 95% số bệnh nhân mắc mới và 99% số ca tử vong do lao ở các nước nghèo và các nước đang phát triển. ( 2)

    Mỗi ngày, khoảng 4.500 người tử vong vì bệnh lao và có đến gần 30.000 người nhiễm bệnh. Thống kê tại Việt Nam chỉ trong năm 2022 có tới 12 nghìn người chết do lao, con số này con hơn nhiều lần số người tử vong vì tai nạn giao thông. Ngoài ra, sự xuất hiện của đại dịch HIV/AIDS, đồng nhiễm lao và HIV/AIDS cùng với sự phát triển của các chủng vi khuẩn lao kháng thuốc lưu truyền trong cộng đồng cũng khiến bệnh lao ngày càng phổ biến. ( 3)

    Theo báo cáo của của tổ chức Y tế Thế giới WHO công bố năm 2022, Việt Nam đứng thứ 16 trong 30 nước có số người bệnh lao cao nhất trên toàn cầu, đồng thời đứng thứ 15 trong số 30 nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc cao nhất thế giới.

    Bệnh lao là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis gây ra. Đây là một bệnh lây lan qua không khí, mầm bệnh không tồn tại trong tự nhiên và không có vật trung gian truyền bệnh. Bệnh lao có thể tấn công bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể như thận, cột sống, tủy xương, hệ thần kinh… Tuy nhiên thường gặp nhất là lao phổi, bệnh cảnh này chiếm từ 80 – 85% trong tổng số ca mắc bệnh do lao.

    ảy ra khi vi khuẩn M.Tuberculosis tấn công chủ yếu vào phổi. Bệnh ho lao phổi dễ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân. ( Bệnh lao phổi6)

    ( tiếng Anh là Pulmonary Tuberculosis) là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp, x

    Trong điều kiện tự nhiên, vi khuẩn này có thể tồn tại từ 3 – 4 tháng. Trong phòng thí nghiệm, vi khuẩn lao có thể được bảo quản trong nhiều năm. Nếu ở dưới ánh nắng mặt trời vi khuẩn này sẽ chết trong vòng 1,5 giờ và sống được 5 phút khi bị chiếu tia cực tím.

    Vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis là một vi khuẩn ái khí vì vậy vi khuẩn ưa cư trú trong môi trường có nhiều oxy, vì đặc tính này mà vi khuẩn lao thường khu trú ở phổi và số lượng vi khuẩn có nhiều nhất trong các hang lao có phế quản thông. ( 4)

    Các triệu chứng lao phổi thường gặp

    Tùy thuộc vào sức khỏe và để kháng của từng người mà bệnh lao ở phổi có thời gian ủ bệnh dài ngắn khác nhau. Trong giai đoạn ủ bệnh, bệnh nhân lao không có hoặc có ít biểu hiện các triệu chứng bệnh, do đó rất khó phát hiện được bệnh nhân mắc bệnh trong giai đoạn này.

    Ở nền bệnh lao tiến triển, tùy vào mức độ gây bệnh ở từng cơ quan bệnh nhân sẽ có những triệu chứng khác nhau. Ở lao phổi, các dấu hiệu thường đặc hiệu biểu hiện qua đường hô hấp như:

    • Ho khan, ho ít, nhiều khi bệnh nhân không để ý mình bị ho từ lúc nào. Nếu bệnh nhân có ho khan kéo dài, sốt nhẹ trên 3 tuần (có thể sốt về chiều), bác sĩ chỉ định chụp X-quang phổi và làm xét nghiệm đờm tìm trực khuẩn lao.
    • Ho khạc đờm, đờm thường có màu trắng.
    • Ho ra máu (đờm lẫn máu) số lượng từ ít tới nhiều.
    • Thường hay có triệu chứng khó thở, khám phổi thấy ran ẩm, ran nổ vùng tổn thương.

    Nguyên nhân gây bệnh ho lao

    Bệnh ho lao là bệnh lây lan qua không khí, mầm bệnh không tồn tại trong tự nhiên và không có vật trung gian truyền bệnh. Nguồn lây bệnh chủ yếu là người hoặc động vật mắc vi khuẩn lao, bệnh dễ lây truyền khi người hoặc động vật nhiễm bệnh ho, hắt hơi tạo ra những hạt nước bọt rất nhỏ chứa nhiều vi khuẩn lao lơ lửng trong không khí. Người ta có thể hít những hạt này vào phổi và mắc bệnh.

    Ngày nay, người ta chia bệnh học lao thành 2 giai đoạn:

    • Giai đoạn lao nhiễm: Vi khuẩn lao xâm nhập lần đầu vào phổi gây sơ nhiễm, từ đó lan theo các đường bạch huyết, đường máu có thể làm tổn thương một số cơ quan khác.
    • Giai đoạn lao bệnh: Đối với mọi lứa tuổi, khoảng 10% lao nhiễm sẽ chuyển sang lao bệnh và 80% số bệnh lao này sẽ xảy ra trong 2 năm đầu đời. 50% số bệnh lao là nguồn lây mới trong xã hội.

    Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh

    Lao dễ lây từ người sang người qua đường hô hấp, vì thế những đối tượng sau đây có nguy cơ cao mắc lao phổi:

    • Người có tiếp xúc, nói chuyện, chăm sóc gần gũi với người mắc bệnh lao
    • Người sống và làm việc tại vùng có tỷ lệ mắc lao cao, hay nơi có bệnh nhân lao sinh sống
    • Người bị mắc các bệnh gây suy giảm miễn dịch như HIV, bệnh gan, lách…
    • Nguy cơ chuyển lao tiềm ẩn thành bệnh ho lao
    • Người nhiễm HIV
    • Sử dụng ma túy dạng chích
    • Suy thận hay chạy thận
    • Đái tháo đường
    • Cắt dạ dày hay ruột non
    • Dùng thuốc corticoid kéo dài hay thuốc ức chế miễn dịch
    • Ung thư đầu cổ.

    Theo các chuyên gia cho biết, không phải cứ nhiễm vi khuẩn lao đều bị mắc bệnh lao phổi, khi xâm nhập vào cơ thể, vi khuẩn sẽ bị tấn công bởi hệ miễn dịch. Ở những người có sức đề kháng yếu, vi khuẩn lao sẽ sinh sôi nảy nở và gây bệnh, thời gian phát bệnh nhanh. Ngược lại, ở những người có hệ miễn dịch khỏe mạnh, bệnh sẽ phát rất chậm, có khi đến vài chục năm, thậm chí là không phát bệnh. ( 7)

    Để chẩn đoán dấu hiệu lao ở phổi, bên cạnh những triệu chứng đặc hiệu, bác sĩ sẽ làm một số xét nghiệm để phát hiện bệnh:

    • Lâm sàng: bệnh nhân có biểu hiện ho kéo dài, ho ra máu, sốt nhẹ về chiều hoặc tối, gầy sút cân.
    • X-quang: tổn thương xâm nhiễm xuất hiện chủ yếu ở đỉnh phổi.
    • Tìm thấy trực khuẩn lao (nhuộm soi hoặc nuôi cấy) thông qua các mẫu bệnh phẩm như đờm, dịch phế quản, dịch màng phổi…
    • Tổn thương nang lao trên sinh thiết: sinh thiết phổi, niêm mạc phế quản, hạch

    Bệnh nhân mắc bệnh ho lao là nguồn lây vi khuẩn cho người lành nhiều nhất, đặc biệt thể lao ở phổi có vi khuẩn AFB dương tính trong đờm. Nếu không điều trị sớm và dùng thuốc không đúng phác đồ, bệnh có thể gây nguy hại tới tính mạng bởi những biến chứng sau:

    • Tràn dịch, tràn khí màng phổi: Tràn dịch màng phổi có nước dịch vàng chanh, dịch tiết chứa nhiều protein và lympho bào, đôi khi là dịch hồng hoặc đỏ. Tràn khí màng phổi xảy ra khi vỡ một hang lao thông với hang màng phổi, triệu chứng chủ yếu là đau ngực đột ngột bên có tràn khí và khó thở. Khi khí và dịch tràn ra nhiều quá sẽ ép phổi lại còn một thể tích rất nhỏ. Thể tích này không thể cung cấp đủ khí khiến người bệnh bị ngạt thở và tử vong. Do vậy, cần xử lý ngay tràn dịch và khí để khai thông sự dễ thở cho bệnh nhân.
    • Lao thanh quản: Thường biểu hiện bằng khàn tiếng, thay đổi giọng nói, nuốt đau, đau tai. Khám thường thấy loét ở dây thanh âm hoặc những nơi khác thuộc đường hô hấp trên, cần xét nghiệm đờm trực khuẩn Koch khi bệnh nhân đang bị lao phổi tiến triển.
    • Nấm Aspergillus phổi: Có những trường hợp bệnh lao đã được chữa khỏi nhưng vẫn để lại các hang. Các hang này sau đó có thể bị nhiễm nấm Aspergillus fummigatus. Nhiễm nấm có thể dẫn tới ho ra máu nặng thậm chí là tử vong.
    • Rò thành ngực: Nếu không được điều trị, hoặc điều trị không đủ thuốc, không đủ thời gian hoặc lao kháng thuốc có thể gây ra rò thông phế quản và thành ngực.

    Giáo sư Ngô Quý Châu cho biết, ho lao là một bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi được, nhưng vẫn còn là gánh nặng cho sức khỏe cộng đồng. Nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ, phần lớn các bệnh nhân lao đều khỏi bệnh mà không chịu biến chứng. Hiện nay, phương pháp điều trị lao phổi phổ biến là dùng kết hợp kháng sinh tối thiểu 6 tháng. Tùy thuộc vào thể trạng và bệnh lý của bệnh nhân bác sĩ sẽ có từng phác đồ riêng với từng người.

    Việc điều trị sớm sẽ giúp bệnh nhân mau chóng khỏi bệnh và chịu ít biến chứng, không chỉ vậy còn giảm bớt gánh nặng trong cộng động. Phương pháp điều trị lao theo quy chuẩn của bộ y tế bao gồm:

    • Điều trị có kiểm soát trực tiếp (DOTS). (5)
    • Điều trị theo phác đồ chuẩn được Bộ Y tế quy định cho các trường hợp lao ở phổi mới được phát hiện.
    • Uống thuốc đúng phác đồ
    • Uống thuốc đủ thời gian
    • Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, đều đặn tránh việc bỏ thuốc, gián đoạn trong điều trị

    Ngày nay, với hệ thống chống và điều trị lao phủ rộng trên toàn quốc, bệnh nhân lao được điều trị trong môi trường tốt nhất với các phác đồ hiệu quả. Trong 2 tháng đầu tiên, bệnh nhân được giám sát và điều trị với các cán bộ y tế. Sau đó, bệnh nhân sẽ được giám sát bởi người thân hoặc nhân viên y tế trong giai đoạn sau.

    Hiện nay, biện pháp hàng đầu để ngừa lao là tiêm vắc xin phòng bệnh. Vắc xin lao khi vào cơ thể giúp tạo miễn dịch chủ động phòng lại sự tấn công của vi khuẩn lao. Ở nước ta đang sử dụng chủ yếu vắc xin BCG để tiêm phòng lao cho trẻ em.

    Bên cạnh tiêm vắc xin phòng lao, người dân cần thực hiện các biện pháp tự bảo vệ trước sự tấn công của vi khuẩn lao như (nếu thường xuyên tiếp xúc với người mắc bệnh lý này):

    • Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân lao.
    • Thường xuyên mở cửa cho không khí trong phòng thông thoáng.
    • Đeo khẩu trang thường xuyên

    Cách chăm sóc bệnh nhân mắc lao phổi

    Người bệnh bắt buộc phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người khác, khi ho, hắt hơi phải che miệng, khạc đờm đúng nơi quy định và đờm hoặc các vật chứa nguồn lây phải được hủy đúng phương pháp. Cần tận dụng ánh nắng mặt trời càng nhiều càng tốt cho nơi ở và các vật dụng của người bệnh. Tạo được những điều kiện thông gió tốt để không khí được lưu thông nhằm giảm thấp nhất nồng độ các hạt chứa vi khuẩn lao trong không khí.

    Xử lý chất thải ở bệnh nhân lao là bước quan trọng để tránh việc lây lan lao ra cộng đồng, một số chất dịch như đờm và đồ chứa của bệnh nhân lao cần được đốt hoặc xử lý. Bệnh nhân mắc HIV/AIDS cần uống INH 300mg/ngày trong suốt 6 tháng để dự phòng lao. Một số đối tượng như người đái tháo đường, loét dạ dày… cần được tầm soát bệnh lao thường xuyên để phòng bệnh. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời giúp phòng các biến chứng.

    Châu Bùi

    Để được tư vấn và đặt lịch khám tầm soát và điều trị các bệnh lý hô hấp khác tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách có thể liên hệ:

    Bệnh lao phổi (bệnh ho lao) là một trong những bệnh viêm đường hô hấp dưới phổ biến nhất trong xã hội hiện đại. Mặc dù có thể hoàn toàn chữa khỏi nhưng sẽ mất nhiều thời gian do điều trị kéo dài, vì vậy cần có những biện pháp phòng ngừa bệnh ngay từ đầu. Nếu nhận thấy các dấu hiệu của bệnh, lập tức đến ngay các bệnh viện gần nhất để được chẩn đoán, điều trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điều Trị Vi Khuẩn Hp Trong Dạ Dày Hiệu Quả Nhất
  • Các Thuốc Và Cách Điều Trị Tiêu Diệt Vi Khuẩn Hp
  • Vi Khuẩn Hp Là Gì? Cách Điều Trị Vi Khuẩn Hp Như Thế Nào Tốt Nhất?
  • Hướng Dẫn Điều Trị Vi Khuẩn Hp Hiệu Quả 7 Điểm Cần Lưu Ý
  • Vi Khuẩn Hp Có Chữa Khỏi Không? 3 Cách Điều Trị Tận Gốc
  • Tầm Soát Lao Và Lao Tiềm Ẩn. Phải Chăng Chúng Ta Đã Bỏ Qua Bệnh Nhân Ung Thư!

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Biểu Hiện Thường Thấy Trong Cơ Thể Là Tiền Thân Của Ung Thư
  • Những Dấu Hiệu Đầu Tiên Của Ung Thư Bạn Cần Phải Biết
  • Sự Thật Bài Thuốc “thần Sầu” Chữa Ung Thư
  • Người Dân Quảng Bình Sử Dụng Tam Thất Bắc Chữa Bệnh Ung Thư?
  • Loại Cây Giải Độc Chữa Ung Thư Được Tìm Thấy Ở Việt Nam
  • Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai Tóm tắt:

    Một trong các công việc quan trọng trước khi bước vào điều trị bệnh nhân ung thư là đánh giá các bệnh đồng mắc ở bệnh nhân. Lao và lao tiềm ẩn có nguy cơ bùng phát khi điều trị hóa chất bệnh nhân ung thư dường như là một trong các bệnh đồng mắc nhưng ít được quan tâm. Hiện nay việc chẩn đoán lao và lao tiềm ẩn chủ yếu dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng: chẩn đoán hình ảnh, vi sinh, phản ứng Mantoux và xét nghiệm đo sự phóng thích interferon gamma (IGRA) ….

    Việc tầm soát lao tiềm ẩn ở những đối tựng nguy cơ cao giúp hạn chế chuyển từ lao tiềm ẩn thành lao hoạt động, hạn chế lây lan lao ra cộng đồng và không làm gián đoạn quá trình điều trị ung thư.

    Abstract

    One of the most important steps before treating cancer patient is to assess the comorbidities. Tuberculosis and lantern Tuberculosis can break out when the patient is treated by chemotherapy. But tuberculosis and lantern tuberculosis seem to be received little consideration. Until now, The diagnosis of tuberculosis and lantern tuberculosis mainly bases on clinical examination, imaging and microbiology test.

    Serenity lantern tuberculosis in high risk patients help to reduce transformation to active tuberculosis and the infection to the population and no-interruption treatment.

    Latent Tuberculosis, Mantoux, IGRA test.

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính trên thế giới năm 2022 có khoảng 10,4 triệu người nhiễm lao, trong đó 1,8 triệu người tử vong. Hiện thế giới và Việt Nam gánh nặng bệnh lao vẫn là một vấn đề của sức khỏe cộng đồng.

    Theo định nghĩa của WHO lao tiềm ẩn là tình trạng đáp ứng miễn dịch dai dẳng của cơ thể với kháng nguyên của Mycobacterium tuberculosis mà không biểu hiện triệu chứng lâm sàng của lao tiến triển. Hiện tại chưa có phương pháp xét nghiệm trực tiếp để xác định tình trạng nhiễm vi khuẩn lao tiềm ẩn này. Mặc dù không có triệu chứng nhưng nó có nguy cơ chuyển sang thể hoạt động và gây lây truyền trong cộng đồng. Vì thế việc phòng tránh lao tiềm ẩn chuyển sang lao tiến triển cần các biện pháp chẩn đoán và điều trị dự phòng .

    Theo Viện sức khỏe và Thử nghiệm lâm sàng Vương quốc Anh (NICE) thì các bệnh nhân mắc bệnh ác tính về huyết học, đang hóa trị hay sau cắt dạ dày do mọi nguyên nhân là những đối tượng có nguy cơ dễ mắc bệnh lao tiến trển .

    Sàng lọc lao tiềm ẩn có thể sử dụng phản ứng Mantoux hoặc xét nghiệm đo lượng interferon gamma (IGRA). Ở những nước đang phát triển, thu nhập thấp, phản ứng Mantoux có thể dùng để tầm soát mà không nhất thiết bắt buộc xét nghiệm IGRA .

    Cần hỏi bệnh và thăm khám kỹ các triệu chứng bệnh lao trước khi sàng lọc lao tiềm ẩn. Chụp X quang ngực nếu nghi ngờ lao tiến triển. Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng và bất thường trên Xquang ngực cần được làm xét nghiệm thăm dò kỹ hơn để chẩn đoán lao tiến triển.

    • Isoniazid 6 tháng
    • Isoniazid 9 tháng
    • Rifapentin phối hợp Isoniazid hàng tuần 3 tháng
    • Isoniazid phối hợp Rifampicin 3 – 4 tháng
    • Rifampicin 3 – 4 tháng

    II. ĐỐI TƯỢNG CẦN SÀNG LỌC LAO TIỀM ẨN

    • Người nhiễm HIV
    • Người tiếp xúc với bệnh nhân lao phổi
    • Bệnh nhân chuẩn bị điều trị thuốc kháng TNF-α
    • Bệnh nhân lọc máu
    • Bệnh nhân chuẩn bị ghép tạng hoặc ghép tủy: cần tiến hành sàng lọc trong vòng 30 ngày trước khi ghép.
    • Bệnh bụi phổi
    • Người châu Á (ở vùng dịch tễ có tỷ lệ lưu hành bệnh lao cao, trong đó có Việt Nam)

    Sơ đồ 1: Quy trình sàng lọc và điều trị lao tiềm ẩn

    Chú ý: Những BN được thăm dò chẩn đoán lao tiến triển hoặc bệnh khác, nếu không có chẩn đoán lao tiến triển thì vẫn điều trị lao tiềm ẩn

    1. Các triệu chứng lâm sàng nghi lao gồm: 2. Phản ứng Mantoux : 2.2. Kết quả

    • Người nhiễm HIV
    • Người mới tiếp xúc với bệnh nhân lao phổi
    • Người có tổn thương xơ cũ trên phim Xquang phổi, có tiền sử lao cũ
    • Bệnh nhân ghép tạng
    • Người sống ở các nước có tỷ lệ lưu hành lao cao (Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh)
    • Nghiện chích ma túy mà xét nghiệm HIV âm tính
    • Làm việc ở nơi có nguy cơ mắc lao cao như: Nhân viên phòng xét nghiệm lao…
    • Trẻ sơ sinh, trẻ em dưới 4 tuổi và trẻ vị thành niên tiếp xúc với người lớn trong nhóm nguy cơ cao
      Tất cả các đối tượng không có nguy cơ mắc lao

    Bảng 1: Nhận định kết quả phản ứng Mantoux

    nhiễm vi khuẩn lao không điển hình, tiêm vaccine BCG trước đó, sai kỹ thuật, nhận định sai kết quả, thuốc thử tuberculin không đảm bảo chất lượng.

    giảm phản ứng da do suy giảm miễn dịch, mới nhiễm lao (dưới 8 tuần), tiền sử nhiễm lao trước đó quá lâu, trẻ dưới 6 tháng, mới tiêm vaccine sống, lao tiến triển quá nặng, đang mắc một số bệnh do virus (sởi, thủy đậu), sai kỹ thuật, nhận định sai kết quả.

    một số bệnh nhân có thể có phản ứng Mantoux âm tính vì được làm cách xa nhiều năm sau khi bị nhiễm – Hiện tượng Booster (hiện tượng Booster có phản ứng tối đa khi làm test Mantoux lần 2 sau test lần đầu 1 – 5 tuần đến 2 năm): Mycobacterium tuberculosis, những người này có thể có phản ứng Mantoux làm lại sau đó dương tính vì xét nghiệm Mantoux lần đầu đã kích thích khả năng đáp ứng với test. Đó là hiện tượng Booster ( à nhiễm lao tiềm ẩn đã lâu) đôi khi có thể làm phiên giải nhầm là sự chuyển đảo phản ứng da từ âm tính thành dương tính ( à nhiễm lao gần đây).

    3. Xét nghiệm đo sự phóng thích interferon gamma (IGRA) 3.1. Khái niệm

    IGRA là xét nghiệm máu toàn phần, đo sự phóng thích interferon gamma từ tế bào bạch cầu khi trộn máu của bệnh nhân với các kháng nguyên chiết xuất từ vi khuẩn lao (ESAT-6, CFP-10; TB 7.7). Hiện nay có 2 loại xét nghiệm IGRA: QuantiFERON®-TB Gold In-Tube test (QFT-GIT) và T-SPOT®.test (T-Spot) .

    3.2. Kết quả

    QFT-GIT đo nồng độ IFN-gamma, cho kết quả: âm tính, dương tính, không xác định

    T-spot đo số lượng tế bào lympho T được hoạt hóa giải phóng IFN-gamma, cho KQ: âm tính, dương tính, không xác định và nghi ngờ

    Kết quả IGRA có thể bị ảnh hưởng sau tiêm vaccine sống, vì vậy để tránh sai kết quả xét nghiệm, có thể xét nghiệm ngay trong ngày tiêm vaccine sống hoặc sau đó 4 đến 6 tuần, đối với chủng vaccine đậu mùa cần thực hiện xét nghiệm tối thiểu sau 1 tháng.

    Bảng 2. So sánh giữa các phương pháp chẩn đoán nhiễm lao tiềm ẩn 3.3. Lựa chọn test để sàng lọc nhiễm lao tiềm ẩn

    – Với những người có tiếp xúc với bệnh nhân lao hoạt động: IGRA hoặc Mantoux

    – Bệnh nhân suy giảm miễn dịch (HIV, điều trị corticoide liều cao kéo dài, điều trị ức chế TNF): Mantoux hoặc IGRA

    – Những người đã tiêm chủng BCG: IGRA

    – Những người có phơi nhiễm nghề nghiệp với lao: IGRA

    – Trẻ em dưới 5 tuổi: Mantoux

    – Việc làm đồng thời cả Mantoux và IGRA không được khuyến cáo một cách thường quy nhưng có thể có ích trong một số đối tượng nguy cơ cao nhiễm lao mà xét nghiệm lao lần đầu âm tính hoặc không phiên giải được kết quả.

    V. KẾT LUẬN

    Bệnh lao tiến triển làm gián đoạn quá trình điều trị của bệnh nhân ung thư. Mặt khác các bệnh nhân ung thư có nguy cơ cao tiến triển bệnh lao hơn nhóm bệnh nhân khác vì thế việc sàng lọc và điều trị lao và lao tiềm ẩn một cách hệ thống nên được thực hiện trước khi điều trị ở những đối tượng nguy cơ cao. Các xét nghiệm sàng lọc hiện tại có thể áp dụng là phản ứng Mantoux và xét nghiệm đo sự phóng thích interferon gamma (IGRA) đều được khuyến cáo.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Centers for Disease Control and Prevention (2017). Latent TB Infection and TB Disease. Available at: <https:// chúng tôi , [Accessed 16 February 2022]

    2. H. Getahun, A. Matteelli, I. Abubakar và cộng sự (2015). Management of latent Mycobacterium tuberculosis infection: WHO guidelines for low tuberculosis burden countries. European Respiratory Journal, ERJ-01245-02015.

    3. G. H. Mazurek, J. Jereb, A. Vernon và cộng sự (2010). Updated guidelines for using interferon gamma release assays to detect Mycobacterium tuberculosis infection-United States, 2010. MMWR Recomm Rep, 59(RR-5), 1-25.

    4. WHO và W. H. Organization (2015). Guidelines on the management of latent tuberculosis infection, World Health Organization,

    5. L. E. Hoppe, R. Kettle, M. Eisenhut và cộng sự (2016). Tuberculosis-diagnosis, management, pvention, and control: summary of updated NICE guidance. bmj, 352, h6747.

    6. A. Humphreys, A. Abbara, S. Williams và cộng sự (2017). Screening contacts of patients with extrapulmonary TB for latent TB infection. Thorax, thoraxjnl-2016-209639.

    7. M. S. Shiels, D. Albanes, J. Virtamo và cộng sự (2011). Increased risk of lung cancer in men with tuberculosis in the alpha-tocopherol, beta-carotene cancer pvention study. Cancer Epidemiology and Prevention Biomarkers, 20(4), 672-678.

    8. C. C. Dobler, K. Cheung, J. Nguyen và cộng sự (2017). Risk of tuberculosis in patients with solid cancers and haematological malignancies: a systematic review and meta-analysis. European Respiratory Journal, 50(2), 1700157.

    9. D. L. Cohn, R. J. O’Brien, L. J. Geiter và cộng sự (2000). Targeted tuberculin testing and treatment of latent tuberculosis infection. MMWR Morb Mortal Wkly Rep, 49(6), 1-54.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viêm Gan B Lây Truyền Chủ Yếu Qua Đường Nào
  • Bệnh Sốt Xuất Huyết Lây Truyền Qua Đường Nào
  • Bệnh Viêm Gan B Lây Qua Đường Nào?
  • Bệnh Viêm Gan C Lây Qua Những Con Đường Nào
  • Căn Bệnh Viêm Gan B Chủ Yếu Lây Truyền Qua Những Con Đường Nào
  • Phòng Khám Sản Phụ Khoa, Ung Bướu & Lao Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 7 Bác Sĩ Phụ Khoa Giỏi Tại Đà Nẵng Chị Em Nên Biết
  • Danh Bạ Bác Sĩ Sản Khoa Đà Nẵng
  • Danh Sách Các Phòng Khám Sản Phụ Khoa Uy Tín Tại Đà Nẵng
  • Phòng Khám Đa Khoa 268 Đà Nẵng Ở Hải Phòng
  • Top 10 Phòng Khám Phụ Khoa Đà Nẵng Uy Tín, Tận Tình Và Tận Tâm
  • Thông tin chung

    Tên Phòng khám

    Phòng khám Sản phụ khoa, Ung bướu & Lao Phổi – BS.CKII. Trần Tứ Quý & chúng tôi Nguyễn Phú Đoan Trinh

    • Loại hình: Phòng khám Sản phụ khoa
    • GPHĐ: 0258/SYT-GPHĐ
    • Ngày cấp: –
    • Nơi cấp: –
    • Chịu trách nhiệm chuyên môn: BS.CKII. Trần Tứ Quý & chúng tôi Nguyễn Phú Đoan Trinh
    • Bảo hiểm: –
    • Ngôn ngữ: Tiếng Việt

    Địa chỉ

    142 Trần Cao Vân Tam Thuận Quận Thanh Khê Đà Nẵng.

    Khu vực: Phòng khám Sản phụ khoa ở Quận Thanh Khê, Phòng khám Sản phụ khoa ở Đà Nẵng.

    Phòng khám Sản phụ khoa, Ung bướu & Lao Phổi – BS.CKII. Trần Tứ Quý & chúng tôi Nguyễn Phú Đoan Trinh Quận Thanh Khê Đà Nẵng

    Xem bản đồ google map

    Chuyên khoa

    Sản phụ khoa, Ung bướu

    Thông tin dịch vụ

    Thời gian làm việc

    Thứ Hai – Chủ Nhật: 17:00 – 20:00

    Lưu ý: Với các phòng khám (phòng mạch) của bác sĩ giỏi làm ở bệnh viện lớn thường thay đổi theo lịch làm việc các bác sĩ ở bệnh viện. Các bác sĩ mở phòng khám tư, các phòng khám ngoài giờ do vậy giờ làm việc của phòng khám có thể thay đổi vào cuối tuần hoặc các ngày lễ. Liên hệ phòng khám hoặc đến trực tiếp để cập nhật thông tin thời gian làm việc chính xác nhất.

    Dịch vụ và bảng giá dịch vụ

    Tư vấn khám và điều trị các bệnh phụ khoa thông thường. Các dịch vụ Sản phụ khoa

    – Khám và tư vấn sản phụ khoa. Tư vấn chăm sóc thai.

    – Khám và tư vấn tiền sản.

    – Khám và tư vấn tiền hôn nhân

    – Khám thai, khám thai định kỳ, khám sản định kỳ, quản lý thai sản.

    – Cấp cứu ban đầu về sản, phụ khoa;

    – Khám thai, quản lý thai sản;

    – Chữa các bệnh phụ khoa thông thường;

    – Đặt thuốc âm đạo;

    – Đốt điều trị lộ tuyến cổ tử cung;

    – Soi cổ tử cung, lấy bệnh phẩm tìm tế bào ung thư. Tầm soát ung thư cổ tử cung;

    – Đặt vòng tránh thai;

    – Hút thai, phá thai nội khoa đối với thai < 06 tuần Các dịch vụ, kỹ thuật chuyên môn khác: Siêu âm sản khoa, Xét nghiệm sản phụ khoa… cần liên hệ phòng khám để biết chính xác. Đang cập nhật:

    • Bảng giá khám bệnh Phòng khám Sản phụ khoa, Ung bướu & Lao Phổi – BS.CKII. Trần Tứ Quý & chúng tôi Nguyễn Phú Đoan Trinh
    • Bảng giá dịch vụ Phòng khám Sản phụ khoa, Ung bướu & Lao Phổi – BS.CKII. Trần Tứ Quý & chúng tôi Nguyễn Phú Đoan Trinh

    Đặt lịch hẹn

    Để đặt lịch hẹn khám chữa bệnh hoặc dịch vụ ban có thể đến trực tiếp trong thời gian làm việc

    Hoặc đặt lịch hẹn online trên website của Phòng khám

    Liên hệ

    • Số điện thoại: 0511 2462 463
    • Website/Facebook: –

    Thông tin khác

    Giới thiệu

    Phòng khám Sản phụ khoa, Ung bướu & Lao Phổi – BS.CKII. Trần Tứ Quý & chúng tôi Nguyễn Phú Đoan Trinh là một trong những Phòng khám Sản phụ khoa lớn trong hệ thống các Phòng khám Sản phụ khoa uy tín ở Đà Nẵng uy tín ở Đà Nẵng và khu vực lân cận có thể tới và yên tâm với các dịch vụ khám, chữa, điều trị các vấn đề về Sản phụ khoa.

    Hình ảnh, Videos

    Đang cập nhật: Videos Phòng khám Sản phụ khoa, Ung bướu & Lao Phổi – BS.CKII. Trần Tứ Quý & chúng tôi Nguyễn Phú Đoan Trinh

    Để đánh giá, review Phòng khám Sản phụ khoa, Ung bướu & Lao Phổi – BS.CKII. Trần Tứ Quý & chúng tôi Nguyễn Phú Đoan Trinh vui lòng đánh giá ở góc phải phía dưới bài viết.

    Phòng khám Sản phụ khoa, Ung bướu & Lao Phổi – BS.CKII. Trần Tứ Quý & chúng tôi Nguyễn Phú Đoan Trinh tuyển dụng

    Liên hệ với cơ sở hoặc đến trực tiếp để biết thông tin tuyển dụng.

    Bạn cần tìm Phòng khám Sản phụ khoa ở gần đây? Tìm Phòng khám Sản phụ khoa gần nhất ở Đà Nẵng. Dịch vụ tra cứu danh sách Phòng khám Sản phụ khoa trên toàn quốc, danh sách Phòng khám Sản phụ khoa uy tín ở Đà Nẵng của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng có được thông tin hữu ích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 6 Bác Sĩ Sản Phụ Khoa Giỏi Chị Em Nên Biết
  • Phòng Khám Phụ Khoa Đà Nẵng Làm Việc Ngoài Giờ
  • Địa Chỉ Phòng Khám Sản Phụ Khoa Tốt Nhất Đà Nẵng
  • Giới Thiệu Phòng Khám Sản Phụ Khoa Đà Nẵng Bác Sĩ Trương Thị Chánh
  • Thực Hư Phòng Khám Hữu Nghị Lừa Đảo Chặt Chém Chi Phí Điều Trị
  • Liên Hệ Giữa Lao Phổi Và Ung Thư Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Vacxin Điều Trị Ung Thư Phổi
  • Loại Virus Nguy Hiểm Gây Ung Thư Bộ Phận Sinh Dục Cả Nữ Và Nam
  • Nấm Lim Xanh Chữa Ung Thư Phổi Tác Dụng Và Cách Dùng Nấm Lim Xanh
  • Nấm Lim Xanh Chữa Ung Thư Phổi Cách Chế Biến Nấm Lim Xanh Rừng
  • Công Dụng Nấm Lim Xanh Trị Ung Thư Phổi
  • Liên hệ giữa lao phổi và ung thư phổi

    Liên hệ giữa lao phổi và ung thư phổi

    Nhiều bác sĩ ghi nhận bệnh nhân bị lao thường tiếp tục có những vấn đề khác liên hệ đến phổi, ngay cả một thời gian lâu sau khi bệnh lao được chữa lành. Một cuộc nghiên cứu mới lần đầu tiên cho thấy có mối liên hệ giữa bệnh lao và rủi ro bị ung thư phổi.

    Rose HobanThứ Sáu, 07 tháng 1 2011

    Hình: VOA

    Giữa những bệnh nhân lao phổi, tỉ lệ bị ung thư phổi là 26,3% tính trên 1.000 người mỗi năm so với con số 2,4% dân số bình thường

    Bệnh lao là một vấn đề toàn cầu, hàng triệu người nhiễm bệnh hàng năm; tuy nhiên sau khi người bệnh được chữa trị và lành bệnh, vấn đề về sức khỏe của họ đã chấm dứt hay chưa?

    Câu trả lời là không, theo như nhận xét của nhà dịch tể học John Sung thuộc Trường đại học Y khoa tại Đài Bắc.

    Ông Sung thường nghe các bác sĩ tại những viện lao nói bệnh nhân thường bị bệnh ung thư phổi sau đó. Tuy nhiên không có cuộc nghiên cứu nào xem xét hiện tượng này. Do đó, ông Sung thu thập các tài liệu từ các hãng bảo hiểm của Đài Loan để tìm xem mối liên hệ:

    “Chúng tôi chọn các dữ liệu bảo hiểm từ năm 1990 đến năm 2002 để lựa ra những bệnh nhân mới phát hiện bị lao phổi và so sánh với những người khác trong số những dữ liệu này… khoảng 1 triệu mẫu dữ liệu được chọn một cách may rủi trong số dân 23 triệu người.”

    Trong số một triệu bệnh nhân này, ông Sung tìm ra được 4.500 người bị bệnh lao. Sau đó ông so sánh xem có bao nhiêu bệnh nhân lao phổi bị bệnh ung thư phổi trong vòng một thập niên, so với những người còn lại trong nhóm dữ liệu chưa bao giờ bị lao.

    Ông cho biết: “Chúng tôi tìm ra rằng giữa những bệnh nhân lao phổi, tỉ lệ bị ung thư phổi là 26,3% tính trên 1.000 người mỗi năm so với con số 2,4% dân số bình thường. Do đó vào khoảng 11 lần cao hơn ở những bệnh nhân bị lao phổi so với người bình thường. Tỉ lệ này thật là cao.”

    Ông Sung nói bất kể bệnh nhân lao phổi có hút thuốc hay có những nguy cơ khác mắc ung thư phổi hay không, chỉ mắc bệnh lao phổi là đủ. Ông nói thêm bệnh nhân lao phổi còn có nguy cơ cao bị mắc các bệnh mãn tính về phổi có thể gây tử vong.

    Ông Sung nói mức độ gia tăng rủi ra làm các bác sĩ ngạc nhiên:

    “Theo các quan sát, các bác sĩ thấy những bệnh nhân lao phổi có nhiều rủi ro mắc bệnh ung thư phổi cao, nhưng họ không biết cao đến mức độ nào.”

    Ông Sung nói điều này có nghĩa là các bác sĩ chữa trị lao phổi nên theo dõi bệnh nhân của mình sau khi lao phổi được chữa lành… và các bác sĩ nên quan sát những dấu hiệu của bệnh ung thư phổi. Mặt khác, bệnh nhân lao phổi cũng cần phải để ý đến sức khỏe của họ để được chữa trị sớm hơn, nếu có vấn đề về sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bệnh Dễ Nhầm Với Lao Phổi
  • Bệnh Ung Thư Phổi Di Căn
  • Chống Chọi Với Bệnh Ung Thư Phổi Di Căn Suốt 5 Năm Như Thế Nào?
  • Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Phổi
  • Điều Trị Ung Thư Vú Di Căn Phổi
  • Lao Hạch Ngoại Biên: Dấu Hiệu Triệu Chứng, Chẩn Đoán Điều Trị Bệnh Học Lao

    --- Bài mới hơn ---

  • Sàng Lọc Lao Và Lao Tiềm Ẩn
  • Nấm Lim Xanh Rừng Lào Công Dụng Tác Dụng Điều Trị Bệnh Ung Thư
  • 7 Dấu Hiệu Báo Trước Của Ung Thư Phổi Mà Ai Cũng Bỏ Qua
  • Phân Biệt Triệu Chứng Của Căn Bệnh Lao Ruột Với Bệnh Ung Thư
  • Ung Thư Phổi Dễ Bị Chẩn Đoán Nhầm Với Các Bệnh Khác
  • Lao hạch là một thể lao ngoài phổi còn gặp khá phổ biến ở nước ta. Theo thống kê tại phòng khám Viện Lao – Bệnh phổi trung ương năm 1985: lao hạch ở người lớn chiếm 20% tổng số lao ngoài phổi, ở trẻ em lao hạch chiếm 13% trong các thể lao và đứng thứ ba sau lao sơ nhiễm và lao màng não. Theo số liệu của trung tâm lao thành phố Hà Nội từ năm 1989 – 1990, lao hạch chiếm 83,58% và đứng đầu trong các thể lao ngoài phổi.

    Trước đây lao hạch chủ yếu gặp ở trẻ em nhưng ngày nay lao hạch cũng hay gặp ở người lớn và gặp ở nữ nhiều gấp 2 lần so với nam.

    Lao hạch có thể gặp là các hạch ở ngoại biên như hạch cổ, hạch nách, hạch bẹn và các hạch ở nội tạng như hạch trung thất, hạch mạc treo… Trong đó lao hạch ngoại biên là thể lao thường gặp nhất.

    Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

    Nguyên nhân gây bệnh

    Vi khuẩn lao gây bệnh lao hạch là M. tuberculois, M. bovis, M. africannum, trong đó chủ yếu do M. tuberculois. Các trực khuẩn không điểnhình ngày càng được nêu lên là nguyên nhân gây lao hạch, nhất là ở bệnh nhân HIV/AIDS. Các trực khuẩn không điển hình gây lao hạch thường gặp là M. scrofulaceum, M.avium – intracellulare và M. kansasii…

    Cơ chế bệnh sinh

    Trước đây theo chu kỳ 3 giai đoạn của Ranke thì lao hạch xuất hiện ở giai đoạn 2. Ngày nay theo chu kỳ 2 giai đoạn thì lao hạch ở giai đoạn 2 – giai đoạn sau sơ nhiễm. Vi khuẩn lao từ tổn thương tiên phát (thường là ở phổi) lan theo đường máu và bạch huyết tới hạch vùng kế cận gây lao hạch.

    GiảI phẫu bệnh

    Hay gặp tổn thương từng nhóm hạch. Tổn thương thường là nhiều hạch, to nhỏ không đều nhau, đường kính trung bình 1 – 2cm. Cũng có thể gặp một hạch lao đơn độc, đường kính 2- 3cm .

    Giai đoạn đầu các hạch thường rắn chắc, ranh giới rõ và di động dễ. Giai đoạn sau các hạch có thể dính vào nhau thành một mảng hoặc dính vào da và các tổ chức xung quanh làm hạn chế di động. ở giai đoạn muộn hạch bị nhuyễn hoá, mật độ mềm dần và có thể rò chất bã đậu ra ngoài. Vết rò lâu liền để lại sẹo nhăn nhúm, bờ không đều.

    Điển hình là nang lao với các thành phần sau: ở giữa là vùng hoại tử bã đậu, bao quanh là các tế bào bán liên, tế bào khổng lồ (Langhans) và tế bào lympho, ngoài cùng là lớp tế bào xơ.

    Triệu chứng toàn thân

    Trong lao hạch bệnh nhân thường ít khi có sốt, chỉ có khoảng 25 – 30% bệnh nhân sốt nhẹ về chiều hoặc gai gai rét, sốt không rõ căn nguyên, điều trị bằng kháng sinh thông thường không thấy hết sốt, kèm theo người mệt mỏi, gầy sút cân, ra mồ hôi ban đêm…

    Vị trí hạch bị lao

    Trong lao hạch ngoại biên, nhóm hạch ở cổ là hay gặp nhất, chiếm tới 70% các trường hợp lao hạch ngoại biên, trong khi hạch bẹn rất ít khi gặp.

    Trong nhóm hạch ở cổ, hay gặp nhất là hạch dọc theo cơ ức đòn chũm, sau đó đến hạch thượng đòn, hạch d−ới hàm. Nhiều công trình nghiên cứu về lao hạch cho thấy: lao hạch cổ bên phải gặp nhiều gấp 2 lần so với hạch cổ bên trái và lao hạch ở một bên cổ gặp nhiều gấp 4 lần so với hai bên cổ, tuy vậy cũng có thể gặp lao hạch ở cả hai bên cổ.

    bạch huyết lớn. ống ngực nhận bạch huyết của 3/4 cơ thể (trừ nửa phải của đầu, cổ, ngực và chi trên ở bên phải) sau đó đổ vào hội lưutĩnh mạch ở bên trái. ống bạch huyết lớn nhận bạch huyết phần còn lại và đổ vào hội lưu tĩnh mạch ở bên phải. Điều này cũng giải thích vì sao lao hạch cổ hay gặp ở nhóm hạch cổ bên phải.

    Triệu chứng tại chỗ của lao hạch

    Thường là một nhóm hạch bị sưng to. Hạch xuất hiện tự nhiên, người bệnh không rõ hạch to từ lúc nào. Hạch sưng to dần, không đau, mật độ hơi chắc, mặt nhẵn, không nóng, da vùng hạch sưng to không tấy đỏ. Thường có nhiều hạch cùng bị sưng, cái to cái nhỏ không đều nhau tập hợp thành một chuỗi, nếu nhiều nhóm hạch ở cổ bị sưng, sau đó loét rò để lại sẹo nhăn nhúm, trước đây được gọi là bệnh tràng nhạc. Cũng có khi chỉ gặp một hạch đơn độc vùng cổ sưng to, không đau, không nóng, không đỏ.

    Hạch lao có thể phát triển qua các giai đoạn sau:

    Giai đoạn đầu hạch bắt đầu sưng to, các hạch to nhỏ không đều nhau, chưa dính vào nhau và chưa dính vào da nên còn dễ di động.

    Giai đoạn sau các hạch có thể dính vào với nhau thành mảng, hoặc dính vào da và các tổ chức xung quanh làm hạn chế di động.

    Giai đoạn nhuyễn hoá: các hạch mềm dần, da vùng hạch sưng tấy đỏ, không nóng và không đau. Hạch đã hoá mủ thì dễ vỡ và nếu để tự vỡ gây những lỗ rò lâu liền, miệng lỗ rò tím ngắt và tạo thành sẹo nhăn nhúm.

    Ở những người nhiễm HIV/AIDS, nếu bị lao hạch thì sẽ có bệnh cảnh lâm sàng hạch to toàn thân kèm theo với các triệu chứng của nhiễm HIV như tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng, nhiễm nấm Candida ở miệng, mụn giộp zona, sarcom Kaposi ở da …

    Các thể lâm sàng

    Lao hạch bã đậu

    Là thể lao hạch điển hình, gặp nhiều nhất trong lâm sàng.

    Thể u hạch lao

    Thường là một hạch lao đơn độc, to, mật độ chắc, không đau, ít khi nhuyễn hoá. Do sự phát triển của tế bào xơ và mô liên kết trong hạch làm cho hạch trở nên xơ cứng. Loại này chẩn đoán khó và dễ nhầm với bệnh lý hạch to do các nguyên nhân khác.

    Thể viêm nhiều hạch

    Hay gặp ở những bệnh nhân HIV/AIDS với bệnh cảnh viêm nhiều nhóm hạch ở toàn thân, cơ thể gầy sút nhanh, phản ứng Mantoux thường âm tính.

    Lao hạch phối hợp với lao các bộ phận khác

    Lao hạch có thể phối hợp với lao sơ nhiễm, lao phổi, lao các màng… Ngoài triệu chứng lao hạch, bệnh nhân còn biểu hiện các triệu chứng kèm theo ở những bộ phận khác trong cơ thể bị lao.

    Cận lâm sàng

    Chọc hút hạch để chẩn đoán tế bào học

    Được coi là xét nghiệm đầu tiên trong chẩn đoán lao hạch ngoại biên. Tất cả những trường hợp hạch ngoại biên to cần phải chọc hút hạch bằng kim nhỏ để làm xét nghiệm tế bào học. Trong các trường hợp lao hạch điển hình, trên tế bào đồ bao giờ cũng gặp các thành phần sau: chất hoại tử bã đậu, tế bào khổng lồ (Langhans) và tế bào bán liên. Chẩn đoán tế bào học lao hạch ngoại biên qua chọc hút kim nhỏ cho kết quả chẩn đoán xác định cao từ 70 – 90%. Ngoài ra có thể tìm vi khuẩn lao trong bệnh phẩm chọc hút hạch bằng phương pháp soi trực tiếp hoặc nuôi cấy. Tỷ lệ tìm thấy BK trong bệnh phẩm chọc hút hạch bằng phương pháp soi trực tiếp thường thấp (17%), nhưng tỷ lệ tìm thấy BK trong bệnh phẩm chọc hút hạch bằng phương pháp nuôi cấy lại cao (tới 40%). Tìm thấy vi khuẩn lao trong bệnh phẩm chọc hút hạch có ý nghĩa quyết định chẩn đoán lao hạch.

    Sinh thiết hạch để chẩn đoán mô bệnh học

    Đây là một xét nghiệm có giá trị quan trọng trong chẩn đoán lao hạch ngoại biên. Xét nghiệm mô bệnh học mảnh sinh thiết hạch có hình ảnh nang lao điển hình (như đã mô tả ở phần giải phẫu bệnh). Qua mảnh sinh thiết có thể tìm BK bằng phương pháp soi trực tiếp hoặc nuôi cấy.

    Tuy nhiên sinh thiết hạch là một kỹ thuật phức tạp chỉ thực hiện được ở một số bệnh viện, nên kỹ thuật này chỉ nên làm khi chọc hút hạch không cho kết quả chẩn đoán.

    Phản ứng Mantoux

    Tuy nhiên có những trường hợp lao hạch nhưng phản ứng Mantoux âm tính, thường gặp ở bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc suy kiệt, và hiện nay hay gặp ở những trường hợp lao hạch ở bệnh nhân HIV (+).

    Soi hoặc nuôi cấy

    Tìm vi khuẩn lao bằng phương pháp soi trực tiếp hoặc nuôi cấy qua bệnh phẩm chọc hút hạch hoặc mảnh sinh thiết hạch như đã mô tả ở trên.

    Ngoài ra ở những trường hợp hạch nhuyễn hoá rò mủ, người ta lấy mủ rò ra đem nuôi cấy tìm vi khuẩn lao, tỷ lệ dương tính cao (62%).

    Chụp X quang phổi

    Do lao hạch là lao thứ phát sau lao sơ nhiễm hoặc lao phổi. Vì vậy cần chụp X quang phổi để phát hiện các tổn thương lao sơ nhiễm, lao phổi hoặc lao màng phổi phối hợp.

    Xét nghiệm máu

    Công thức máu không phải là xét nghiệm đặc hiệu trong chẩn đoán lao hạch. Trong công thức máu: số lượng hồng cầu bình thường hoặc giảm nhẹ, số lượng bạch cầu không cao và tỷ lệ tế bào lympho tăng, tốc độ máu lắng tăng cao.

    Xét nghiệm miễn dịch trong chẩn đoán lao hạch

    Các xét nghiệm hay dùng là phản ứng chuyển dạng lympho bào và phản ứng ức chế di tản đại thực bào để chẩn đoán phân biệt lao hạch với hạch to do các nguyên nhân khác.

    Chẩn đoán xác định

    Dựa vào các yếu tố sau:

    Triệu chứng lâm sàng: cần chú ý tới vị trí hạch xuất hiện và diễn biến của hạch, có giá trị gợi ý chẩn đoán.

    Yếu tố chẩn đoán quyết định là tìm thấy vi khuẩn lao trong bệnh phẩm chọc hút hạch hoặc mảnh sinh thiết hạch. Hoặc các tổn thương đặc hiệu trong chẩn đoán tế bào học hoặc mô bệnh học.

    Trường hợp không có điều kiện chẩn đoán tế bào học hoặc mô bệnh học, thì cần kết hợp các yếu tố khác như: phản ứng Mantoux, X quang phổi, cùng các yếu tố thuận lợi như: có tiếp xúc với nguồn lây, trẻ chưa được tiêm phòng lao bằng vaccin BCG, đang bị lao ở một bộ phận khác trong cơ thể.

    Chẩn đoán phân biệt

    Cần chẩn đoán phân biệt hạch lao với các trường hợp hạch to do các bệnh lý khác gây nên:

    Phản ứng hạch do nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng: Cần kiểm tra các ổ nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng và phải điều trị kháng sinh để giải quyết nhanh các ổ nhiễm khuẩn. Trường hợp này hạch sẽ thu nhỏ lại rất nhanh khi các nhiễm khuẩn đã được loại bỏ.

    Viêm hạch do tạp khuẩn: Bệnh tiến triển cấp tính, bệnh nhân sốt cao kèm theo hạch sưng to, đỏ, nóng, đau. Xét nghiệm máu số lượng bạch cầu tăng cao và tỷ lệ bạch cầu đa nhân tăng. Chọc dò hạch có nhiều mủ và đem nuôi cấy mủ có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh. Bệnh đáp ứng tốt với điều trị bằng kháng sinh.

    Viêm hạch do virus: Thường do Adenovirus. Bệnh thường diễn biến thành dịch với các biểu hiện lâm sàng: bệnh nhân sốt vừa kèm theo đau mắt đỏ, có nhiều hạch nhỏ, bệnh diễn biến nhanh, không cần điều trị hạch cũng mất. Chọc dò hạch chỉ thấy có tổn thương viêm không đặc hiệu, không thấy có tổn thương lao.

    Hạch to trong một số bệnh khác:

    Ung thư hạch tiên phát: Rất ít khi gặp.

    Hạch di căn ung thư: Ung thư ở phần nào trong cơ thể thì hạch dẫn lưuvùng đó bị di căn trước. Hạch di căn ung thư thường rắn chắc, mặt gồ ghề. Kèm theo bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng ở các bộ phận bị ung thư. Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết hạch tìm tế bào ung thư.

    Hạch to trong bệnh Hodgkin: Hạch to là triệu chứng thường gặp đầu tiên, hay gặp hạch to ở cổ và hố thượng đòn. Có thể có nhiều hạch sưng to nhưng không đau, kèm theo bệnh nhân có sốt, lách to và ngứa ngoài da. Phản ứng Mantoux âm tính. Chẩn đoán xác định bệnh Hodgkin bằng sinh thiết hạch tìm thấy tế bào Sternberg.

    Hạch to trong bệnh bạch cầu cấp: Bệnh nhân sốt cao, hạch to ở nhiều nơi, kèm theo triệu chứng thiếu máu, xuất huyết, lở loét ở miệng. Chẩn đoán xác định bằng huyết đồ và tuỷ đồ.

    Điều trị nội khoa

    Đối với lao hạch, điều trị nội khoa là chủ yếu. Điều trị lao hạch cũng phải tuân theo những nguyên tắc của điều trị bệnh lao nói chung: phối hợp các thuốc chống lao, ít nhất từ 3 thuốc trở lên. Giai đoạn tấn công nên dùng phối hợp 3 đến 4 loại thuốc chống lao, giai đoạn duy trì nên dùng 2 loại thuốc chống lao.

    Thời gian điều trị lao hạch (kể cả giai đoạn củng cố) nên kéo dài 9 – 12 tháng vì lao hạch hay tái phát. Tuy nhiên do đặc điểm tổn thương tại hạch, thuốc ngấm vào hạch khó nên kết quả điều trị thường không nhanh như các thể lao khác.

    Trường hợp lao hạch ở bệnh nhân HIV/AIDS: nên dùng phối hợp 4 thuốc chống lao RHZE ở giai đoạn tấn công, sau đó dùng 2 thuốc chống lao ở giai đoạn củng cố. Thời gian điều trị tấn công kéo dài 2 – 3 tháng, tổng thời gian điều trị (kể cả giai đoạn củng cố) kéo dài từ 9 – 12 tháng vì lao hạch ở những bệnh nhân HIV/AIDS rất hay tái phát.

    Điều trị ngoại khoa

    Trong lao hạch ngoại biên, điều trị ngoại khoa chỉ đặt ra trong những trường hợp:

    Hạch sưng tấy đỏ, nhuyễn hoá, hoá mủ và có khả năng vỡ mủ. Nên chủ động trích dẫn lưumủ để tránh vết sẹo xấu. Sau khi trích rạch, nạo hết tổ chức bã đậu và kết hợp điều trị tại chỗ: rắc bột isoniazid hoặc dung dịch rifampicin 1% hàng ngày cho đến khi vết thương khô và liền sẹo. Trường hợp hạch đã rò nhưng mủ chưa ra hết, có thể trích rạch để mở rộng lỗ rò, nạo vét hết mủ và điều trị tại chỗ cũng như điều trị kết hợp các thuốc chống lao như trên.

    Trường hợp hạch quá to, chèn ép vào tổ chức xung quanh như mạch máu, thần kinh… cần mổ bóc hạch nhưng lưuý không làm tổn thương đến mạch máu và thần kinh.

    Ngoài ra cần tránh chọc hút hạch vì dễ tạo nên đường rò theo đường kim chọc. Nếu cần thì nên rạch một đường nhỏ cho mủ thoát ra.

    Vai trò của corticoid trong điều trị lao hạch

    Không nên dùng corticoid cho mọi trường hợp lao hạch. Chỉ dùng corticoid trong trường hợp lao nhiều hạch, mục đích làm cho hạch nhỏ lại do tác dụng chống viêm của corticoid. Ngoài ra những trường hợp hạch to, áp xe hoá có khả năng rò mủ, dùng corticoid có thể phòng được rò mủ và làm áp xe nhỏ lại, tránh được can thiệp ngoại khoa. ở trẻ em corticoid thường được dùng với liều 1mg/kg/ngày, ở người lớn dùng với liều 0,6 – 0,8mg/ kg/ngày, dùng trong khoảng 7 – 10 ngày sau đó giảm liều dần mỗi tuần 5mg và dùng trong vòng 4 tuần.

    Tiến triển và tiên lượng

    Lao hạch là một thể lao nhẹ, ít nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh và điều trị có kết quả khỏi cao trên 90%. Tuy nhiên rất khó tiên lượng diễn biến của lao hạch. Khoảng 25% hạch tiếp tục to lên hoặc xuất hiện thêm hạch mới mặc dù bệnh nhân vẫn đang được điều trị. ở những trường hợp này vẫn nên tiếp tục điều trị cho bệnh nhân. Khoảng 20% hạch bị nhuyễn hoá và có thể rò mủ.

    Với những trường hợp hạch to nhuyễn hoá và rò mủ, nên điều trị phối hợp các thuốc chống lao với corticoid, kết hợp với trích dẫn lưu mủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Của Pet/ct Trong Chẩn Đoán Ung Thư Và Lao Hạch
  • Ung Thư Gan Có Lây Truyền Qua Đường Tình Dục Không
  • Hpv Là Gì? Lây Truyền Qua Đường Nào? Có Gây Ung Thư Không?
  • Bệnh Ung Thư Thực Quản Có Lây Không? Ung Thư Thực Quản Do Đâu?
  • Các Bệnh Lây Truyền Qua Đường Máu Dễ Mắc Phải Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100