Top 12 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Lợi / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Lợi Dễ Nhầm Đau Răng / 2023

Bệnh nhân đến Bệnh viện Ung bướu Hà Nội cuối tháng 12 để kiểm tra do lợi sưng to dần, chảy máu, ăn uống kém. Các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cho thấy khối u đã ăn vào xương hàm dưới. Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư lợi hàm dưới trái, giai đoạn 4.

Qua hội chẩn liên khoa, các bác sĩ nhận định phương pháp hóa xạ trị ít đáp ứng với khối u này. Tác dụng phụ của phương pháp xạ trị sẽ làm bệnh nhân bị khít hàm, nấm miệng, khô tuyến nước bọt, đặc biệt có thể gây hoại tử và gãy xương hàm dưới khiến mất khả năng ăn nhai.

Các bác sĩ khoa Ngoại đầu cổ đã tiến hành ca mổ kéo dài hơn 4 giờ. Bệnh nhân được cắt rộng khối u, vét hạch cổ phòng chống di căn, tạo vạt xoay tại chỗ để tạo hình che khuyết hổng trong khoang miệng, cắt 3 cm đoạn xương hàm từ góc xương hàm, đặt nẹp vít sinh học để có thể điều trị bổ trợ sau mổ.

Đặt nẹp vít sinh học là kỹ thuật mới trong phẫu thuật điều trị ung thư tại các bệnh viện chuyên khoa ung bướu. Kỹ thuật này có nhiều ưu điểm như chỉnh hình khớp cắn để có thể ăn nhai được sau mổ, ít tai biến, dò vết mổ so với nẹp titan, giảm đau đớn và đảm bảo về mặt thẩm mỹ cho bệnh nhân, có thể điều trị bổ trợ tiếp theo sau mổ.

Sau mổ, bệnh nhân tỉnh táo ngay, sức khỏe hồi phục tốt. Sau 48 giờ bệnh nhân đã có thể ăn cháo và dự kiến sau 10 ngày bệnh nhân có thể ăn nhai bình thường. Sau phẫu thuật, khuôn mặt bệnh nhân hầu như không thay đổi.

Tiến sĩ Đàm Trọng Nghĩa, Trưởng khoa Ngoại đầu cổ, ung thư lợi hàm dưới là một loại ung thư tương đối hiếm gặp. Những người hay ăn trầu, vệ sinh răng miệng kém, nhiễm HIV hoặc có tiền sử bạch sản, dị sản vùng khoang miệng có nguy cơ cao bị ung thư lợi. Bệnh không có triệu chứng điển hình, khó phát hiện.

Bệnh nhân dễ bị lầm tưởng với một số triệu chứng cơ bản của bệnh răng hàm mặt, tai mũi họng thông thường nên thường có tâm lý chủ quan. Khối u không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển ăn vào xương hàm, gây chảy máu, hoại tử xương hàm dưới, bệnh nhân không ăn nhai được dẫn đến cơ thể suy kiệt, chất lượng sống suy giảm và thời gian sống khó kéo dài.

Bác sĩ Nghĩa khuyến cáo, nếu có triệu chứng viêm loét miệng, chảy máu vùng hàm, lợi điều trị sau 3 tuần đến một tháng không đỡ, người dân nên đến các bệnh viện ung bướu khám chuyên khoa để tầm soát phát hiện sớm ung thư.

Lê Nga

Điều Trị Ung Thư: Lợi Ích Và Nguy Cơ / 2023

Phẫu thuật dự phòng bệnh: cùng với việc phòng tránh các yếu tố gây ung thư, phẫu thuật cắt bỏ những thương tổn tiền ung thư sẽ góp phần tích cực làm hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh.

Phẫu thuật chẩn đoán ung thư: chẩn đoán bệnh ung thư chỉ đầy đủ, chính xác và có giá trị khi có kết quả chẩn đoán mô bệnh học. Vì thế phẫu thuật là phương tiện để lấy mẫu bệnh phẩm. Có những hình thức phẫu thuật chẩn đoán như: sinh thiết u, hạch, mở bụng thăm dò, soi ổ bụng, nội soi màng phổi… sinh thiết tổn thương. Hiện nay, nhờ các kỹ thuật sinh thiết kim dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính, siêu âm… việc chẩn đoán bệnh ung thư được nhanh chóng, thuận tiện và ít biến chứng hơn.

Phẫu thuật điều trị ung thư: có hai loại chỉ định chính là điều trị phẫu thuật triệt căn và tạm thời. Việc áp dụng chỉ định nào hoàn toàn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân ung thư khi phát hiện ra bệnh đã ở giai đoạn muộn (giai đoạn III và IV) do đó hạn chế nhiều đến kết quả điều trị. Vì vậy, trước khi mổ, phẫu thuật viên phải có chẩn đoán chính xác về giai đoạn bệnh cũng như phải hiểu rõ quá trình tiến triển tự nhiên của loại ung thư mà mình đang điều trị, từ đó mới có thái độ xử lý đúng.

Sử dụng gama quay điều trị cho bệnh nhân ung thư Ảnh: Trần Minh

Phẫu thuật điều trị triệt căn trong ung thư có thể là phẫu thuật đơn độc (với những trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm – tổn thương khu trú chưa di căn xa) hoặc nằm trong kế hoạch điều trị phối hợp nhiều phương pháp. Chiến lược, chiến thuật phối hợp như thế nào hoàn toàn phụ thuộc vào từng loại bệnh và từng giai đoạn bệnh một cách cụ thể, chính xác trên mỗi trường hợp. Phẫu thuật là phương pháp chính để điều trị triệt căn cho nhiều bệnh ung thư như ung thư dạ dày, đại trực tràng, vú, cổ tử cung, phổi, phần mềm…

Phẫu thuật điều trị tạm thời chỉ định cho những trường hợp bệnh ở giai đoạn muộn, tổn thương đã lan rộng. Căn cứ vào các biến chứng do ung thư gây ra mà phẫu thuật tạm thời cũng có các mục đích khác nhau: phẫu thuật lấy bỏ u tối đa, phẫu thuật phục hồi sự lưu thông, phẫu thuật cầm máu, phẫu thuật sạch sẽ chỉ định cho nhiều trường hợp như ung thư vú giai đoạn muộn, có vỡ loét… phẫu thuật giảm đau…

Phẫu thuật với ung thư tái phát và di căn: tái phát và di căn của bệnh ung thư là một đặc tính của bệnh ung thư. Chỉ định phẫu thuật lại tuỳ thuộc vào từng loại bệnh, cũng như khả năng lấy bỏ hết những tổn thương tái phát, di căn.

Phẫu thuật trong điều trị phối hợp (đa mô thức): phẫu thuật được kết hợp với điều trị hoá chất hoặc xạ trị nhằm cắt giảm khối u tạo điều kiện tốt nhất cho điều trị hoá trị hoặc xạ trị. Điều trị phẫu thuật còn có vai trò là phương pháp bổ trợ cho xạ trị, hoá trị như trong trường hợp ung thư vòm, sau xạ trị liều triệt căn mà vẫn còn tồn tại khối hạch cổ, cần thiết phải điều trị bổ sung bằng phẫu thuật lấy hạch. Trường hợp u lympho ác tính không Hodgkin biểu hiện ở ống tiêu hoá, phương pháp điều trị là phối hợp giữa phẫu thuật với hoá trị.

Trong một số trường hợp như cắt buồng trứng, cắt tinh hoàn trong điều trị ung thư vú, tuyến tiền liệt, việc phẫu thuật là nhằm mục đích điều trị nội tiết.

Phẫu thuật tạo hình và phục hồi chức năng: phẫu thuật tạo hình là một công đoạn trong quy trình phẫu thuật điều trị ung thư, có vai trò quan trọng trong sự hồi phục sau phẫu thuật. Phẫu thuật tạo hình vú bằng vạt da – cơ hoặc bằng một loại túi silicon chứa nước muối sinh lý, được thực hiện sau cắt tuyến vú của phụ nữ làm cải thiện chất lượng sống cho người phụ nữ.

Một số phương pháp phẫu thuật khác: phẫu thuật đông lạnh, đốt điện… thường được ứng dụng cho ung thư da loại tế bào đáy. Phẫu thuật nội soi là ứng dụng những tiến bộ của nội soi can thiệp, ngày càng có vai trò quan trọng trong phẫu thuật điều trị ung thư.

Tuy nhiên, không phải u ở vị trí nào cũng có thể phẫu thuật được, nhiều vị trí ở sâu, gần các cơ quan quan trọng thì rất khó để phẫu thuật, do đó cần phải xạ trị, hóa trị để điều trị các khối u không thể phẫu thuật được.

Xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư mà trong đó sử dụng bức xạ ion hoá năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể chữa khỏi bệnh, kéo dài, điều trị triệu chứng bệnh ung thư.

Các lợi ích của xạ trị

Xạ trị triệt căn: xạ trị đơn thuần hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị phẫu thuật và/hoặc hóa trị, nhằm mục đích tiêu diệt hoàn toàn khối u và hạch di căn. Tất cả các kỹ thuật điều trị bằng tia xạ đều nhằm đạt được một liều lượng tối đa tại khối u và giảm thiểu liều chiếu ở các mô lành lân cận.

Xạ trị dự phòng: để phòng ngừa tái phát hoặc di căn sau phẫu thuật và/hoặc sau hoá trị.

Xạ trị bổ trợ: để làm giảm thể tích khối u, biến ung thư ở giai đoạn không mổ được thành mổ được, hoặc hỗ trợ cho hoá trị đạt hiệu quả, hoặc xạ trị sau phẫu thuật cắt u và hạch.

Xạ trị tạm thời, điều trị giảm nhẹ triệu chứng: giảm đau trong ung thư di căn xương, gan; giảm áp trong ung thư di căn não, tuỷ sống, trung thất, chèn ép tĩnh mạch chủ; cầm máu trong chảy máu do ung thư vòm họng, amidal, bàng quang, tử cung…

Các biến chứng do tia xạ

Các biến chứng cấp tính: các phản ứng sớm của tia xạ xuất hiện sau vài ngày hay vài tuần của xạ trị như: bỏng da, viêm loét niêm mạc, rụng tóc, viêm bàng quang, suy tủy…

Các biến chứng muộn: thường ít hồi phục, xuất hiện vài tháng cho tới nhiều năm sau xạ trị. Cơ chế của hiện tượng này chưa được hiểu rõ hoàn toàn, tuy nhiên người ta cho rằng do sự tổn thương các mô lành do tia phóng xạ (dẫn tới tình trạng thiếu hụt tế bào, hậu quả của sự tái tạo không hoàn toàn của tế bào mầm), sự rối loạn của hệ thống tuần hoàn (do các tổn thương của nội mạc mạch máu, hậu quả là xuất hiện hiện tượng teo, xơ chai, giảm hoặc mất chức năng của các mô và tổ chức lành). Đây là hạn chế lớn nhất của phương pháp xạ trị. Một số biến chứng muộn thường gặp: khô da, khô niêm mạc, viêm gan mạn tính, xơ phổi, viêm màng tim, xơ teo niệu quản, rối loạn cảm giác, viêm bàng quang, viêm trực tràng…

Để dự phòng các biến chứng trong và sau xạ trị thường các bác sĩ sẽ kê thuốc cho người bệnh để làm giảm các nguy cơ, tai biến, biến chứng này như bôi biafin làm mềm da, tránh viêm da, loét da; súc họng miệng, vệ sinh miệng sạch sẽ để giảm nguy cơ viêm niêm mạc miệng, nhịn tiểu để bàng quang căng, hạn chế liều xạ trị vào ruột non, bàng quang để tránh viêm bàng quang, viêm ruột non.

Hóa trị

Hóa trị hay hóa trị liệu là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào ác tính trong cơ thể người bệnh ung thư. Bên cạnh các phương pháp điều trị tại chỗ, tại vùng như phẫu thuật và xạ trị, điều trị hệ thống trong đó có hóa trị liệu đã trở thành vũ khí quan trọng. Hóa trị liệu ngày càng phát triển và có hiệu quả nhờ những nỗ lực không ngừng trong việc tìm kiếm, phát minh những thuốc mới với những cơ chế mới có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư mạnh mẽ hơn trong khi độc tính với cơ thể được giảm thiểu.

Thuốc hóa chất có tác dụng chống lại hầu hết các loại ung thư nhưng hoạt tính không đồng nhất. Mỗi loại ung thư có sự nhạy cảm với hóa trị riêng biệt và ngay cả trong một thể mô bệnh học của một loại ung thư nào đó, không phải mọi bệnh nhân đều có kết quả điều trị như nhau. Hóa trị có thể chữa khỏi, kéo dài thời gian sống thêm cũng như cải thiện được chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Một số phương pháp hóa trị chủ yếu như điều trị hóa trị bổ trợ trước nhằm làm nhỏ bớt khối u, giảm giai đoạn bệnh từ không mổ được xuống giai đoạn có thể mổ được hoặc giúp phẫu thuật viên thực hiện cuộc mổ ít tàn phá giữ được chức năng cơ quan, bộ phận và/hoặc giữ được thẩm mỹ. Điều trị hóa trị bổ trợ là phương pháp điều trị hệ thống sau khi đã điều trị triệt căn bằng các phương pháp điều trị tại chỗ, mục đích tiêu diệt các ổ vi di căn, làm giảm nguy cơ tái phát, di căn và tăng thời gian sống của bệnh nhân.

Hóa trị điều trị bệnh di căn, lan tràn nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống và thời gian sống cho bệnh nhân.

Điều trị hóa trị liều cao là phương pháp sử dụng liều hóa chất cao hơn liều thông dụng để tiêu diệt nhiều tế bào ác tính hơn, tăng khả năng chữa khỏi và thời gian sống nhưng các độc tính đặc biệt là suy tủy sẽ tăng lên so với điều trị thông thường.

Phần lớn thuốc hóa chất dùng theo đường toàn thân đưa vào qua đường tĩnh mạch, đường uống hay tiêm bắp. Tuy nhiên có một số trường hợp người ta sử dụng hóa trị tại chỗ, tại vùng để đưa thuốc chống ung thư trực tiếp vào khối u, khoang cơ thể có khối u hoặc bơm thuốc vào mạch cung cấp máu cho vùng có khối u. Ví dụ: điều trị bơm hóa chất nội bàng quang điều trị ung thư bàng quang giai đoạn sớm, nút mạch hóa dầu điều trị ung thư gan, bơm hóa chất màng phổi điều trị tràn dịch màng phổi ác tính…

Một số tác dụng phụ của hóa chất: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, buồn nôn và nôn, suy nhược, mệt mỏi, rụng tóc, viêm niêm mạc miệng, tê bì tay chân, dị cảm…

BS.Phương Thủy

Lợi Và Hại Của Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Vú / 2023

Tỉ lệ mắc ung thư ngày càng cao trong cộng đồng, ở nữ giới hay gặp nhất là ung thư vú và ung thư cổ tử cung. Khi được chẩn đoán bệnh nhân thường suy sụp và không biết nên điều trị theo cách nào. Cùng tìm hiểu lợi và hại của các phương pháp điều trị ung thư vú hiện nay.

1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Mục đích của phẫu thuật là tiêu diệt loại bỏ hoàn toàn khối u ác tính ra khỏi cơ thể và điều trị bệnh tái phát tại chỗ. Y học chia phẫu thuật làm 4 phương pháp chính bao gồm: Phẫu thuật bảo toàn vú, phẫu thuật cắt bỏ vú, giải phẫu hạch bạch huyết và cắt bỏ hạch giữa cửa.

Một số tác dụng phụ, biến chứng của phương pháp này đó là:

– Gây đau vùng ngực, đặc biệt là phần mô vú bị cắt bỏ.

– Gây sưng ngực một thời gian, cần thời gian để hồi phục về bình thường

– Nguy cơ nhiễm trùng, nguy cơ chảy máu tại vết mổ. Đặc biệt nếu vết mổ rộng, bệnh nhân nằm viện dài ngày có nguy cơ mắc nhiễm trùng cao hơn, dễ bội nhiễm các vi khuẩn ở bệnh viện.

– Cảm giác xơ cứng do các mô sẹo hình thành tại vết mổ.

– Để lại vết sẹo, gây mất thẩm mỹ, nhiều người phải cắt bỏ toàn bộ ngực gây mất tự tin.

2. Xạ trị

Xạ trị là một trong những phương pháp bắt buộc trong phác đồ điều trị phẫu thuật ung thư vú. Đặc điểm của phương pháp này là vận dụng tia X nhằm tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại trong vú, trong nách sau khi phẫu thuật. Xạ trị nhằm trúng đích chỉ nơi cần điều trị.

Xạ trị không gây cảm giác đau đớn cho bệnh nhân, nhưng có thể sẽ để lại một số tác dụng phụ không mong muốn như:

– Khô như cháy nắng, vùng da ở vú bị sẫm màu, khô người, mệt mỏi trong suốt thời gian dài

– Sức đề kháng của cơ thể giảm sút, bệnh nhân thường cảm thấy người yếu hơn trước xạ trị.

– Ngoài ra có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, tổn thương tim hay ung thư tái phát.

3. Hóa trị

Hóa trị tác động lên toàn bộ cơ thể chứ không chỉ riêng vùng ung thư có khối u. Các bác sỹ sẽ dùng thuốc viên uống hoặc tiến hành sử dụng ống và mũi kim để truyền thuốc qua tĩnh mạch nhằm tiêu diệt tế bào ung thư không thể nhìn thấy khi chúng đã lan ra bên ngoài vú và khu vực xung quanh nách.

Không chỉ tác động đến riêng tế bào ung thư, mà hóa trị liệu còn ảnh hưởng đến các tế bào bình thường tại da, tóc, miệng, tủy xương gây ra các tác dụng phụ như:

– Người mệt mỏi, rụng tóc gây mất tự tin

– Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chướng bụng, chán ăn, gầy sút cân

– Giảm các dòng tế bào máu, thường bị thiếu máu

– Rối loạn kinh nguyệt, thậm chí gây kinh nguyệt ngưng

– Dễ bị bầm tím, tăng nguy cơ nhiễm trùng

4. Liệu pháp nhắm trúng đích

Phương pháp này sử dụng thuốc men để điều trị một vài loại ung thư vú.

Ví dụ: Dược chất Herceptin điều trị ung thư vú loại HER2 dương tính. Herceptin ngăn chặn không cho các tế bào ung thư ác tính phân chia và tăng trưởng. Bác sỹ sẽ thực hiện truyền thuốc bằng một mũi kim tĩnh mạch vào bên trong cơ thể bệnh nhân.

Phương pháp này ít độc và ít tác dụng phụ hơn hóa trị liệu. Nhưng thường tốn tiền và phải kéo dài.

5. Sử dụng thuốc đông y

Theo y học cổ truyền, ung thư vú được mô tả trong chứng nhũ ung, nhũ nham. Nguyên nhân chủ yếu do sự tổn thương tạng phế, can, 2 mạch xung, nhâm. Điều trị ung thư vú theo y học cổ truyền giúp điều trị từ gốc bệnh, pháp điều trị là thanh nhiệt, giải uất, nhuyễn kiên tán kết.

Sử dụng y học cổ truyền trong điều trị ung thư bằng việc dùng các loại cây cỏ và loại thuốc quý tăng cường khả năng miễn dịch. Y học cổ truyền cũng ứng dụng châm cứu và dùng thuốc có nguồn gốc tự nhiên để điều động thu hút năng lượng nhằm tập trung loại bỏ khối u, tổ chức ung thư ở mọi nơi trên cơ thể. Tuy nhiên, cần tìm cơ sở đông y uy tín để được chẩn trị đúng pháp phương.

Ngoài việc điều trị ở các cơ sở y tế ra, bệnh nhân cần lạc quan, tin tưởng vào thầy thuốc và giữ cho tinh thần luôn thư giãn, thoải mái chính là cách điều trị hiệu quả nhất.

Để được tư vấn về bệnh ung thư vui lòng liên hệ dong y gia truyền Thọ Xuân Đường. Địa chỉ: ngõ 1 phố Lê Văn Thiêm, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Thời gian làm việc: 8h – 17h30 từ thứ Ba đến Chủ Nhật, nghỉ thứ Hai.

12 Loại Thực Phẩm Có Lợi Trong Điều Trị Ung Thư / 2023

Lựa Chọn Trái Cây Cho Những Người Đang Điều Trị Ung Thư

Khi được điều trị hoặc phục hồi sau ung thư, việc lựa chọn thực phẩm là điều vô cùng quan trọng. Các phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Tình trạng sức khỏe của bạn có thể trở nên tốt hơn hoặc có thể tồi tệ hơn bởi những gì bạn ăn uống.

– Mệt mỏi

– Chán ăn

– Buồn nôn, ói mửa

– Thiếu máu

– Tiêu chảy, táo bón

– Thay đổi khẩu vị

– Khó nuốt và nuốt bị đau khi ăn

– Khô và lở miệng

– Suy giảm trí nhớ và kém tập trung

– Rụng tóc

– Thay đổi tâm trạng

Xây dựng chế độ ăn uống của bạn với các loại thực phẩm có lợi trong điều trị ung thư, bao gồm trái cây sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ các vitamin và khoáng chất cùng các chất chống oxy hóa trong suốt quá trình điều trị ung thư. Điều quan trọng là, bạn cần lựa chọn các loại trái cây phù hợp có thể điều chỉnh những triệu chứng của tác dụng phụ cụ thể.

Ví dụ, nước ép hoặc sinh tố trái cây là một lựa chọn thích hợp nếu bạn gặp khó khăn khi nuốt. Trong khi trái cây giàu chất xơ có thể giúp đường ruột khỏe mạnh và tiêu hóa tốt nếu bạn đang bị tiêu chảy hoặc táo bón. Nếu bạn bị khô hoặc lở miệng thì bạn nên tránh một số loại trái cây như cam, quýt, chanh, bưởi… Hoặc táo, mơ, lê rất khó cho những người bị khó nuốt hoặc buồn nôn, nôn mửa.

12 Loại Trái Cây Có Lợi Trong Và Sau Điều Trị Ung Thư

1. Quả việt quất

Trong một số nghiên cứu báo cáo gần đây cho thấy, uống nước ép quả việt quốc hàng ngày trong 12 tuần liền có thể cải thiện trí nhớ ở người lớn tuổi và tăng cường chức năng não cho cả trẻ em và người lớn. Mặc dù trong những nghiên cứu này không bao gồm nhưng người đang trải qua điều trị ung thư, nhưng vẫn có ích để áp dụng.

2. Cam

Vitamin C đóng vai trò quan trọng thúc đẩy hệ miễn dịch và tăng cường sức đề kháng của bạn trong và sau khi điều trị ung thư. Nghiên cứu còn cho thấy, vitamin C còn có thể ngăn chặn sự phát triển và di căn của các tế bào ung thư.

Vitamin C từ cam cũng có thể tăng cường hấp thu sắt từ thực phẩm mà bạn tiêu thụ. Từ đó giúp bạn chống thiếu máu-một tác dụng phụ phổ biến của hóa trị liệu.

3. Chuối

Chuối không chỉ dễ dung nạp cho những người ăn không ngon, khó nuốt mà còn là nguồn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như: vitamin C, vitamin B6 và mangan. Ngoài ra, chuối có chứa một loại chất xơ gọi là pectin, đặc biệt có lợi cho những người bị tiêu chảy do tác dụng phụ của điều trị ung thư. Bởi vì chuối rất giàu kali nên có thể bổ sung chất điện giải bị mất qua nôn mửa và tiêu chảy.

Ngoài ra, các nghiên cứu trên ống nghiệm cho thấy, pectin có thể chống lại sự tăng trưởng và phát triển của các tế bào ung thư ruột kết. Điều này có nghĩa là, cần nhiều nghiên cứu hơn để chứng minh pectin trong chuối có thể làm chậm sự phát triển tế bào ung thư hay không.

4. Bưởi

Theo nghiên cứu, lycopene là một caroten có đặc tính chống ung thư mạnh. Chúng có thể làm giảm tác dụng phụ tiêu cực nhất định của các phương pháp điều trị ung thư chẳng hạn như hóa trị và xạ trị.

Theo một nghiên cứu ở người trưởng thành cho thấy, uống 500 ml nước ép cam, quýt hoặc bưởi mỗi ngày giúp tăng cường lưu lượng máu đến não và giảm các rối loạn chức năng thần kinh trong quá trình trị liệu.

Lưu ý rằng, bưởi có thể ảnh hưởng đến một số loại thuốc. Vì vậy, tốt nhất bạn nên hỏi bác sĩ điều trị của mình trước khi thêm nó vào chế độ ăn uống.

5. Táo

Chất xơ có trong táo có thể thúc đẩy tiêu hóa hoạt động thuận lợi và đều đặn. Trong khi đó, kali ảnh hưởng đến sự cân bằng chất lỏng của bạn và giúp ngăn ngừa mất nước do tiêu chảy. Cuối cùng vitamin C hoạt động như một chất chống oxy hóa, hỗ trợ chức năng miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể và chống lại sự phát triển của tế bào ung thư.

6. Chanh

Một số nghiên cứu trên ống nghiệm đã phát hiện, chất chiết xuất trong quả chanh có thể ngăn ngừa sự phát triển của một số loại tế bào ung thư. Một số nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy.

Hợp chất limonene có trong chanh có thể giúp tăng cường tâm trạng của bạn và chống lại căng thẳng, trầm cảm và thay đổi tâm trạng. Mặc dù cần nhiều nghiên cứu hơn để xác nhận những phát hiện này ở người, nhưng thưởng thức chanh trong khẩu phần ăn hoặc nước uống cũng mang lại nhiều lợi ích lớn cho sức khỏe.

7. Lựu

Nhiều nghiên cứu chỉ ra, ăn lựu có thể cải thiện trí nhớ của bạn. Điều này giúp cho những người bị suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung trong quá trình hóa trị liệu có thể cải thiện được tình trạng. Nghiên cứu còn khuyến khích mỗi người uống khoảng 250 ml nước ép lựu mỗi ngày trong 4 tuần có thể cải thiện trí nhớ và tăng cường chức năng não.

Dâu tằm là một trong số ít các loại trái cây giàu cả vitamin C và sắt giúp chống thiếu máu do phương pháp điều trị ung thư. Chúng cũng có hàm lượng chất xơ thực vật cao có tên gọi là lignin, được chứng minh là có khả năng tăng cường chức năng miễn dịch và tiêu diệt tế bào ung thư trong các nghiên cứu trên ống nghiệm. Điều cần thiết là cần nhiều nghiên cứu bổ sung hơn để đánh giá chính xác việc ăn dâu tằm có lợi trong và sau điều trị ung thư.

9. Lê

10. Dâu tây

Dâu tây chín mềm phù hợp với những người khó nuốt và cung cấp vitamin C tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Hơn nữa, nghiên cứu trên động vật cho thấy, dâu tây đông lạnh làm giảm sự hình thành khối u trên chuột động bị ung thư miệng. Một nghiên cứu khác trên chuột cũng chứng minh, chiết xuất dâu tây giúp tiêu diệt tế bào ung thư vú và ngăn chặn khối u phát triển. Điều này có nghĩa là, mặc dù cần nhiều nghiên cứu cần thiết để xác định xem dâu tây có tác dụng chống ung thư ở người như ở chuột hay không. Nhưng đây vẫn là tín hiệu tốt và có ích cho bệnh nhân ung thư.

Nhiều nghiên cứu phát hiện ra rằng, các chất chống oxy hóa có trong quả anh đào có thể giúp làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư. Ví dụ, một nghiên cứu ống nghiệm cho thấy, chiết xuất anh đào đã tiêu diệt và ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư vú. Nghiên cứu khác trên động vật cũng có phát hiện tương tự, một số hợp chất được tìm thấy trong quả anh đào chua làm giảm sự phát triển của các tế bào ung thư ruột kết ở chuột.

Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào khẳng định chính xác tác dụng của anh đào đối với tế bào ung thư ở người. Cần nhiều nghiên cứu chứng minh hơn để chắc chắn điều đó. Mặc dù vậy, bổ sung anh đào vào mỗi bữa ăn cũng có nhiều lợi ích khác như giúp bạn ngon miệng, giảm mệt mỏi, tăng cường sức đề kháng.

12. Quả mâm xôi

Theo một số nghiên cứu, ăn quả mọng có thể giúp bảo vệ chống lại sự phá hủy DNA, vô hiệu hóa các gốc tự do và làm chậm sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư.

Các nghiên ống nghiệm và động vật cho thấy quả mâm xôi còn có thể bảo vệ sức khỏe não bộ và tăng cường trí nhớ, tăng khả năng ngăn ngừa một số tác dụng phụ của hóa trị liệu.

Sự thật không thể bàn cãi là, trái cây có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của bạn, đặc biệt là thực phẩm có lợi trong điều trị ung thư và khả năng phục hồi sau ung thư.

Ngoài việc bổ sung vitamin và khoáng chất giúp bạn tăng cường sức khỏe, thúc đẩy miễn dịch, nhiều loại trái cây còn cung cấp chất chống oxy hóa để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và thậm chí giúp giảm bớt tác dụng phụ quá trình hóa xạ trị.