Ung Thư Màng Bụng Nguyên Phát Và Thứ Phát

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Cho Bệnh Nhân Ung Thư Vùng Đầu Cổ Và Vùng Bụng
  • Khám Đau Bụng, Phát Hiện Ung Thư Tinh Hoàn Trong Ổ Bụng
  • Cách Xử Trí Bệnh Lý Chảy Máu Ổ Bụng Do Ung Thư Gan Bị Vỡ
  • Đau Bụng Đi Ngoài Thường Xuyên Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì?
  • Ung Thư Đại Tràng Di Căn Nguy Hiểm Thế Nào?
  • Lao màng bụng và ung thư màng bụng không phải là bệnh lý tiêu hoá thường gặp nhưng là bệnh quan trọng của màng bụng. Trên thế giới và tại Việt Nam, bệnh lý màng bụng chưa được chú ý và phát hiện kịp thời như các bệnh tiêu hoá khác. Điều này có thể do phần lớn các bệnh màng bụng tiến triển chậm, phương tiện chẩn đoán khó khăn, đòi hỏi kỹ thuật cao và chỉ phát hiện tại một số trung tâm y tế, vì vậy gây trở ngại trong chẩn đoán và điều trị.

    Vi khuẩn lao có thể gây bệnh ở nhiều cơ quan và lao màng bụng là một trong số các loại lao ngoài phổi. Tại các nước phát triển như Mỹ lao màng bụng chiếm 0.5 % trong tổng số các trường hợp mắc bệnh lao, ở Pháp lao màng bụng ít gặp hơn lao phổi và lao màng phổi. Tại các nước đang phát triển nhìn chung lao màng bụng chiếm 1.5 % các trường hợp lao. ở Việt Nam, theo Nguyễn Việt Cồ, lao màng bụng chiếm 1.4% đứng thứ 6 sau các loại lao phổi, màng phổi, xương khớp, màng não, hạch. Theo Trần Hà lao màng bụng chiếm 6.5% số bệnh nhân lao ngoài phổi đến khám tại phòng khám Viện Lao và Bệnh Phổi năm 1985.

    Đối với ung thư màng bụng, theo báo cáo tại Hoa Kỳ bệnh gặp với tỷ lệ rất thấp 2.2 trường hợp trên 1 triệu dân. Trong một nghiên cứu đa trung tâm của Sadeghi với thời gian 10 năm cũng chỉ gặp 370 trương hợp ung thư màng bụng nguyên phát và thứ phát. Tại Việt Nam ung thư màng bụng nguyên phát và thứ phát là bệnh lý tổn thương màng bụng đứng thứ 2 sau lao màng bụng đối với các trường hợp cổ trướng có Rivalta dương tính, 60% gặp ở lứa tuổi 40-60. Bệnh thường được chẩn đoán muộn hoặc nhầm với lao màng bụng hoặc bệnh lý ngoại khoa, gây tốn kém đáng kể cho người bệnh.

    Nhìn chung lao màng bụng và ung thư màng bụng khởi phát tự nhiên, âm thầm, bệnh nhân bắt đầu có triệu chứng từ vài tháng trước khi có chẩn đoán xác định. Chẩn đoán xác định bệnh còn nhiều khó khăn bởi những dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh Xquang, các xét nghiệm sinh học giống nhau, không đặc hiệu và không đầy đủ. Do đó, soi ổ bụng kết hợp với sinh thiết màng bụng cho đến nay vẫn là một phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán bệnh lý màng bụng đặc biệt là lao màng bụng và ung thư màng bụng. Chẩn đoán chính xác mô bệnh học mảnh sinh thiết màng bụng có thể loại trừ được một phẫu thuật mạo hiểm cũng như các tai biến của phẫu thuật. Từ đó xác định chính xác bệnh tạo điều kiện thuận lợi cho điều trị và không gây tốn kém cho bệnh nhân.

    Kết cấu đề tài:

    Chương 1: Tổng quan tài liệu

    Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

    Chương 3: Kết quả nghiên cứu

    Chương 4: Bàn luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Vú, Biết Sớm, Chữa Lành.
  • Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Lâm Sàng,mô Bệnh Học Và Hóa Mô Miễn Dịch Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Đáy Và Tuyến Bã Ở Mi Mắt
  • Ung Thư Hạch Bạch Huyết Có Chữa Được Không?
  • Ung Thư Hạch Bạch Huyết Sống Được Bao Lâu
  • Những Biểu Hiện Ung Thư Máu Ai Cũng Cần Biết
  • Ung Thư Phổi Thứ Phát Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Cách Phòng Ngừa Ung Thư Phổi
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa Bệnh Ung Thư Phổi
  • Bộ Trưởng Phùng Quang Thanh Sẽ Điều Trị Ở Pháp 2
  • Giai Đoạn Ung Thư Đại Tràng Di Căn Phổi
  • Ung Thư Phổi Di Căn Có Tỷ Lệ Tử Vong Cao Do Phát Hiện Muộn
  • Thứ hai, 12/01/2015 11:03

    Khi được chẩn đoán bệnh ung thư phổi có thể bạn vô cùng hoảng sợ, tức giận, bị sốc hoặc bị tê liệt hoặc tất cả các. Tìm hiểu về bệnh ung thư và các lựa chọn điều trị của bạn có thể giúp bạn cảm thấy an tâm hơn và có khả năng đối phó tốt hơn. Cố gắng cho mình thời gian để đối phó với một vấn đề tại thời điểm này thay vì cố gắng sắp xếp mọi thứ cùng một lúc.

    Bạn sẽ được tư vấn từ các chuyên gia để hiểu những gì qua chẩn đoán bệnh ung thư phổi. Nó phụ thuộc vào nơi ung thư bắt đầu và liệu nó đã lan rộng bất cứ nơi nào khác trong cơ thể. Chuyên gia của bạn cũng có thể cho bạn biết về các phương pháp điều trị và hiệu quả cũng như các tác dụng phụ của từng phương pháp điều trị.

    Ung thư phổi thứ phát

    Trường hợp ung thư bắt đầu từ một bộ phân khác lây lan đến phổi được gọi là ung thư phổi thứ phát. Nếu một số tế bào có thể lây lan đến các cơ quan khác, chúng có thể di chuyển qua các mạch máu hoặc bạch huyết thống và lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể, chúng có thể hình thành một khối u mới. Được gọi là ung thư thứ phát.Ung thư thứ cấp cũng được gọi là di căn.

    Các ung thư thứ cấp được hình thành cùng một loại tế bào ung thư là chính. Vì vậy, nếu ung thư bắt đầu trong đường ruột, các tế bào đã trở thành ung thư, sau đó lây lan từ khối u ruột và hình thành một khối u trong phổi. Điều này tương đối quan trọng bởi vì các bệnh ung thư chính giúp bác sĩ có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.Đôi khi bệnh ung thư thứ phát ở phổi được chẩn đoán trước khi chúng gây ra các triệu chứng, trong quá trình xét nghiệm để chẩn đoán ung thư chính. Hoặc hiếm khi, các triệu chứng đầu tiên của bạn có thể là từ một bệnh ung thư phổi thứ phát.

    Các triệu chứng có thể bao gồm

    • Ho dai dẳng
    • Khó thở
    • Giảm cân
    • Ho ra máu
    • Tràn dịch màng phổi
    • Chất lỏng có thể là do các tế bào ung thư có thể cháy đối với các mô bao gồm phổi (hoặc màng phổi). Các mô bị viêm làm cho chất lỏng dư thừa, chất lỏng này được tiết ra và dừng lại khi phổi mở rộng đầy đủ khi bạn hít vào. Sự tràn dịch màng phổi có thể gây khó thở, đau ngực, khó chịu và nặng nề.
    • Những triệu chứng này cũng có thể là do điều kiện thông thường khác như nhiễm trùng vùng ngực. Nếu bạn có bất kỳ trong số họ nói với bác sĩ của bạn để họ có thể kiểm tra.

    Quyết định về việc điều trị có thể là khó khăn khi bạn đã bị ung thư giai đoạn muộn. Bạn cần phải hiểu những gì về phương pháp điều trị của bạn. Bạn cũng nên suy nghĩ về chất lượng cuộc sống của bạn trong khi bạn đang điều trị. Tất cả điều trị sẽ có một số tác dụng phụ.

    Việc lựa chọn phương pháp điều trị của bạn sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm:

    • Loại ung thư
    • Các kích thước và số lượng ung thư thứ phát ở phổi của bạn
    • Cho dù ung thư đã lan đến các bộ phận khác của cơ thể
    • Sức khỏe nói chung của bạn

    Hiện nay có nhiều nghiên cứu đang thực hiện về việc cải thiện phương pháp điều trị ung thư phổi thứ phát và giúp người bệnh có thể đối phó với các triệu chứng nhẹ nhàng hơn. Để được tư vấn mà giải đáp mọi thắc mắc về các bệnh ung thư hãy liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ sau:

    BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HƯNG VIỆT

    Địa chỉ: 34 Đại Cồ Việt, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Email: [email protected]

    Website: chúng tôi

    Điện thoại: 04.6272.4444 – 04. 6250. 0707

    Hotline: 0913.51.0707 – 0949.51.0707 – 0948.92.0707

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Phổi Thứ Phát Là Gì Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Ung Thư Phổi Di Căn Đến Đâu? Tìm Hiểu Ngay Để Biết!
  • Ung Thư Phổi Di Căn Tỉ Lệ Sống Là Bao Nhiêu?
  • 8 Dấu Hiệu Ung Thư Phổi Ở Nam Giới
  • Những Dấu Hiệu Sớm Của Bệnh Ung Thư Phổi Ở Nam Giới
  • Ung Thư Màng Phổi Tiên Phát Là Gì? Phòng Tránh Ung Thư Màng Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Trị Ung Thư Phổi Tarceva 150Mg Chính Hãng Hộp 30 Viên
  • Thuốc Tarceva 150Mg Erlotini Điều Trị Ung Thư Phổi
  • Thuốc Tarceva (Erlotinib): Sử Dụng Thuốc Trong Điều Trị Ung Thư Phổi Và Những Lưu Ý
  • Khối U Trong Phổi Có Phải Là Ung Thư? Vì Sao Phải Sinh Thiết Phổi?
  • Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Tràn Dịch Màng Phổi
  • Ung thư màng phổi tiên phát là nỗi ám ảnh kinh hoàng của tất cả mọi người trên thế giới. Bạn đã nghe đến tên căn bệnh này chưa? Người mắc bệnh có thể chữa được hay không và thời gian sống kéo dài bao lâu? Cách phòng tránh ung thư màng phổi tốt nhất sẽ được đề cập qua bài viết này. Mời các bạn cùng theo dõi.

    Ung thư màng phổi tiên phát là gì?

    Bệnh K màng phổi có thể lây lan sang thực quản, cột sống hay xướng sườn,… của người bệnh. Có thể định nghĩa đơn giản ung thư màng phổi tiên phát là căn bệnh bắt nguồn từ trong phổi. Các tế bào ung thư ác tính di căn đến những bộ phận khác trong cơ thể ở giai đoạn cuối.

    Bệnh K màng phổi sống được bao lâu?

    Tương tự như các loại ung thư ác tính khác, bệnh K màng phổi có khả năng chữa trị khi phát hiện ở giai đoạn sớm. Tuy nhiên đối với ung thư màng phổi tiên phát cần nhận biết nhanh các dấu hiệu của bệnh. Chẳng hạn như triệu chứng lâm sàng khi mới bị bệnh thường không rõ ràng. Bệnh phát triển âm thầm, không có một triệu chứng cụ thể nào. Chính vì vậy thời gian sống trung bình của người mắc ung thư màng phổi thường rất thấp. Phần lớn khi đã có biểu hiện như ho đờm, ho khan, ho ra máu, đau ngực, khó thở. Nhưng đã không ít người nhầm lẫn các triệu chứng này với những bệnh thông thường. Chỉ khi tiến hành xét nghiệm và chụp X-quang tại bệnh viện, các bác sỹ mới cho kết luận chính xác.

    Bệnh ung thư màng phổi tiên phát thường có tiên lượng rất xấu. Nếu như tế bào ung thư đã di căn tới hạch bạch huyết trung thất hoặc cột sống thì rất nguy hiểm. Các bộ phận khác có thể bị ảnh hưởng, sức khỏe dần bị suy kiệt. Đến khi xuất hiện tình trạng tràn máu liên tục thì bệnh nhân chỉ sống được không quá 1 năm. Tuy nhiên các phương pháp điều trị mới hiện nay có thể làm giảm đi triệu chứng của bệnh, kéo dài thời gian sống.

    Phương pháp điều trị ung thư màng phổi tiên phát

    Ở nước ta hiện nay hay các quốc gia trên thế giới điều áp dụng 3 phương pháp chính trong điều trị bệnh K màng phổi. Bao gồm: phẫu thuật, hóa trị và xạ trị ung thư. Cụ thể

    • Phẫu thuật với bệnh nhân phát hiện bệnh sớm. Cắt bỏ khối u chứa tế bào ung thư, ngăn không cho chúng phát triển.
    • Xạ trị: sử dụng tia năng lượng cao nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Phương pháp này có thể sử dụng trước và sau khi phẫu thuật để cho hiệu quả tốt nhất. Điều trị dứt điểm sự tái phát của tế bào ung thư.
    • Hóa trị trong ung thư là cách sử dụng thuốc để giảm kích thước khối u hoặc tiêu diệt tế bào ung thư màng phổi tiên phát. Những loại thuốc này theo đường máu ảnh hưởng đến các tế bào ung thư ở khắp cơ thể. Giúp ngăn chặn sự di căn và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

    Với từng phương pháp điều trị căn bệnh này cần có sự chỉ định của bác sỹ. Tác dụng phụ kèm theo có thể là đau đầu, mệt mỏi, nôn ói,… Người nhà cần quan tâm chăm sóc để bệnh nhân hồi phục sức khỏe sau điều trị một cách nhanh chóng.

    Cách phòng tránh ung thư màng phổi

    Ung thư màng phổi tiên phát là căn bệnh nguy hiểm và rất khó điều trị. Cách tốt nhất mọi người nên làm chính là phòng tránh bệnh ngay từ hôm này. Mỗi người nên có ý thức giữ cho mình lối sống lành mạnh. Nói không với thuốc lá – nguyên nhân chủ yếu dẫn đến K màng phổi.

    Và để có được sức khỏe tốt nhất nên thường xuyên rèn luyện cơ thể bằng cách tập thể dục thể thao. Mỗi ngày ít nhất 30 phút đi bộ hoặc chạy bộ để giúp tăng cười hệ miễn dịch cho cơ thể. Bài tập này khá đơn giản nhưng mang lại lợi ích cao đối với sức khỏe. Ngoài ra cần xây dựng khẩu phần ăn khoa học. Chế độ dinh dưỡng cân đối và hợp lý với đầy đủ protein, chất xơ, vitamin,… Tránh tình trạng thiếu dinh dưỡng gây suy giảm hệ miễn dịch. Đẩy lùi nguy cơ mắc các bệnh như ung thư màng phổi tiên phát. Đi khám ngay nếu gặp các dấu hiệu như ho khan, ho ra máu, khó thở,… và tiến hành điều trị sớm để có kết quả tốt nhất.

    Những thông tin cơ bản về căn bệnh này đã giúp bạn đọc hiểu thêm về bệnh ung thư màng phổi. Hãy tự bảo vệ bản thân và gia đình bạn để tránh trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã Lời Đồn: “hóa Trị Ung Thư Phổi Bệnh Nhân Chết Nhanh Hơn”
  • Ung Thư Phổi: Chiến Thắng Một Cách Mạnh Khỏe Sau 4 Lần Hóa Trị
  • Chăm Sóc Bệnh Nhân Sau Hóa Trị, Những Điều Nào Cần Lưu Ý?
  • Chi Phí Hóa Trị Ung Thư Phổi, Cách Phòng Tái Phát Sau Khi Hóa Trị
  • Ung Thư Phổi Sống Được Bao Lâu? Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Ung Thư Phổi Thứ Phát: Chẩn Đoán Và Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chăm Sóc Và Giảm Nhẹ Triệu Chứng Cho Người Bị Ung Thư Phổi Giai Đoạn Muộn
  • Giúp Tôi Với: Bệnh Ung Thư Màng Phổi Sống Được Bao Lâu?
  • Ung Thư Màng Phổi Sống Được Bao Lâu? Phương Pháp Điều Trị Bệnh
  • Người Bị Ung Thư Màng Phổi Giai Đoạn Cuối Sống Được Mấy Năm?
  • Ung Thư Màng Phổi Giai Đoạn Cuối Và Cách Điều Trị Kéo Dài Sự Sống
  • Ung thư phổi thứ phát là biểu hiện của các di căn từ các ung thư ác tính ở ngoài phổi lan tới phổi bằng đường mạch máu, đường bạch huyết hay lan truyền trực tiếp. Mọi ung thứ đều có thể di cấn tới phổi. Các di căn tới phổi thường qua động mạch phổi và có tính chất điển hình biểu hiện trên phim X quang lồng ngực như các khối nhiều loại. Các di căn tới phổi trong 20 – 54% làm bệnh nhân chết vì các bệnh ác tính.

    Carcìnoma mạch bạch huyết biểu thị sự lan rộng của ung thư phổi thứ phát vào lưới bạch huyết phổi, có lẽ do sự lan rộng của khối u từ mạch máu vào mạch bạch huyết. Tắc mạch do khối u từ ung thư ngoài phổi (carcinoma tế bào thận, carcinoma tế bào gan, ung thư rau) là con đường không hay gặp của ung thư lan vào phổi. Các di căn trong lòng phế quản gặp với tỷ lệ dưới 5% các bệnh nhân chết vì ung thư ngoài phổi; hầu hết các di căn là trong nhu mô phổi, carcinoma thận, ngực, đại tràng, cổ và ung thư hắc sắc tố ác tính là các khối u có thể hay gây di căn trong lòng phế quản nhất. Ung thư phổi thứ phát cũng có thể biểu hiện như một tràn dịch màng phổi ác tính.

    Các triệu chứng và dấu hiệu

    Chẩn đoán ung thư phổi thứ phát thường dựa vào sự xác định ung thư phổi tiên phát. Các xét nghiệm chẩn đoán tùy theo đó là loại ung thư tiên phát nào: ngực, giáp trạng; tinh hoàn, tiền liệt. Nên chụp tia X vú nếu tiền sử bệnh hay khám thực thể không phát hiện được khối u tiên phát thì nên chú tâm vào phổi, lấy mẫu mô bằng cách soi phế quản, sinh thiết bằng kim hay mở lồng ngực để chẩn đoán mô học suy đoán ra ung thư tiên phát. Đôi khi, xét nghiệm tế bào dịch màng phổi hay sinh thiết màng phổi có thể phát hiện chẩn đoán. Tìm tế bào trong đờm ít giá trị. Nếu tổn thương phổi đơn độc phát hiện được ở người ung thư ngoài phổi đã biết, hầu hết có thể chẩn đoán đó là ung thư phổi tiên phát. Sarcoma và u hắc sắc tố là ngoại lệ đối với qui luật này. Chỉ chừng 3% mọi nốt phổi đơn độc cắt bỏ là các di căn đơn độc.

    Chẩn đoán hình ảnh

    Chụp X quang lồng ngực thường thấy nhiều đám đông đặc hình cầu có bờ sắc nét. Kích thước các tổn thương di căn từ vài mm (đông đặc thể kê) tới kích thưâc lớn hơn. Gần như tất cả có đường kính dưới 5 cm. Tổn thương thường hai bên, khu trú ở màng phổi hay dưới màng phổi và thường ở vùng đáy phổi. Hình tạo hang có thể nghĩ đến ung thư tế bào có vảy tiên phát, hình vôi hóa nghĩ đến sarcoma xương. Chụp X quang lồng ngực thông thường không nhạy cảm bằng CT trong việc phát hiện di căn phổi. Chẩn đoán phân biệt bằng X quang các nốt phổi nhiều loại bao gồm phải phân biệt dị dạng động – tĩnh mạch phổi, các áp xe phổi, nhiễm khuẩn u hạt, bệnh sarcoid, các nốt dạng thấp và bệnh, u hạt Wegener.

    Sự lan tỏa qua đường bạch mạch và nốt phổi đơn độc ít khi là biểu hiện X quang của ung thư phổi thứ phát.

    Khi đã chẩn đoán được là ung thư phổi thứ phát (thường bằng sinh thiết kim qua da hay sinh thiết xuyên phế quản) thì phải điều trị ung thư tiên phát và mọi biến chứng phổi của nó. Cắt bỏ nốt phổi đơn độc thường thận trọng ở bệnh nhân có ung thư ngoài phổi hiện có hay đã có trước. Cắt bỏ một hay nhiều di căn phổi khi mở lồng ngực hay cắt giữa xương ức là khả thi ở một số ít bệnh nhân đã được lựa chọn cẩn thận có sarcoma hay carcinoma các loại (ngực, tinh hoàn, đại tràng, thận, đầu và cổ). Cắt bỏ ngoại khoa chì nên làm nếu ung thư tiên phát đã được giải quyết, nếu bệnh nhân không có nguy cơ khi mổ xẻ, nếu mọi khối u di căn có thể cắt bỏ được, nếu các biện pháp không phẫu thuật vô hiệu, nếu không có bất kỳ di căn ở nơi nào khác trên cơ thể. Các chống chỉ định tương đối của cất bỏ các di căn phổi là: (1) u hắc sắc tố ác tính, (2) phải cắt bỏ lá phổi, (3) xâm nhiễm màng phổi, (4) có đồng thời 2 hay nhiều di căn. Tỷ lệ sống qua 5 năm của ung thư phổi thứ phát điều trị ngoại khoa là 20 – 35%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Lá Đu Đủ Chữa Ung Thư Phổi Mang Lại Hiệu Quả Bất Ngờ
  • Đau Lưng: Khi Nào Là Dấu Hiệu Của Ung Thư Phổi?
  • U Phổi Lành Tính: Dấu Hiệu, Nguyên Nhân, Điều Trị Và Cách Phòng
  • U Phổi Lành Tính Là Gì Phân Biệt U Phổi Lành Tính Và U Phổi Ác Tính
  • Bệnh Ung Thư Phổi Có Lây Qua Đường Ăn Uống Không? Đọc Ngay Để Biết!
  • Ung Thư Phổi Thứ Phát (Chẩn Đoán Và Điều Trị)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thực Phẩm Ngăn Ngừa Ung Thư Phổi Tái Phát
  • Triệu Chứng Ung Thư Phổi Tái Phát
  • Tại Sao Sau Phẫu Thuật Khối U Ở Phổi Vẫn Có Khả Năng Tái Phát?
  • Các Điểm Quan Trọng Để Ngăn Ngừa Ung Thư Phổi Tái Phát
  • Ung Thư Phổi Dễ Tái Phát Sau Phẫu Thuật
  • Ung thư phổi thứ phát là biểu hiện của các di căn từ các ung thư ác tính ở ngoài phổi lan tới phổi bằng đường mạch máu, đường bạch huyết hay lan truyền trực tiếp. Mọi ung thứ đều có thể di cấn tới phổi. Các di căn tới phổi thường qua động mạch phổi và có tính chất điển hình biểu hiện trên phim X quang lồng ngực như các khối nhiều loại. Các di căn tới phổi trong 20 – 54% làm bệnh nhân chết vì các bệnh ác tính.

    Carcìnoma mạch bạch huyết biểu thị sự lan rộng của ung thư phổi thứ phát vào lưới bạch huyết phổi, có lẽ do sự lan rộng của khối u từ mạch máu vào mạch bạch huyết. Tắc mạch do khối u từ ung thư ngoài phổi (carcinoma tế bào thận, carcinoma tế bào gan, ung thư rau) là con đường không hay gặp của ung thư lan vào phổi. Các di căn trong lòng phế quản gặp với tỷ lệ dưới 5% các bệnh nhân chết vì ung thư ngoài phổi; hầu hết các di căn là trong nhu mô phổi, carcinoma thận, ngực, đại tràng, cổ và ung thư hắc sắc tố ác tính là các khối u có thể hay gây di căn trong lòng phế quản nhất. Ung thư phổi thứ phát cũng có thể biểu hiện như một tràn dịch màng phổi ác tính.

    Các triệu chứng và dấu hiệu

    Chẩn đoán ung thư phổi thứ phát thường dựa vào sự xác định ung thư phổi tiên phát. Các xét nghiệm chẩn đoán tùy theo đó là loại ung thư tiên phát nào: ngực, giáp trạng; tinh hoàn, tiền liệt. Nên chụp tia X vú nếu tiền sử bệnh hay khám thực thể không phát hiện được khối u tiên phát thì nên chú tâm vào phổi, lấy mẫu mô bằng cách soi phế quản, sinh thiết bằng kim hay mở lồng ngực để chẩn đoán mô học suy đoán ra ung thư tiên phát. Đôi khi, xét nghiệm tế bào dịch màng phổi hay sinh thiết màng phổi có thể phát hiện chẩn đoán. Tìm tế bào trong đờm ít giá trị. Nếu tổn thương phổi đơn độc phát hiện được ở người ung thư ngoài phổi đã biết, hầu hết có thể chẩn đoán đó là ung thư phổi tiên phát. Sarcoma và u hắc sắc tố là ngoại lệ đối với qui luật này. Chỉ chừng 3% mọi nốt phổi đơn độc cắt bỏ là các di căn đơn độc.

    Chẩn đoán hình ảnh

    Chụp X quang lồng ngực thường thấy nhiều đám đông đặc hình cầu có bờ sắc nét. Kích thước các tổn thương di căn từ vài mm (đông đặc thể kê) tới kích thưâc lớn hơn. Gần như tất cả có đường kính dưới 5 cm. Tổn thương thường hai bên, khu trú ở màng phổi hay dưới màng phổi và thường ở vùng đáy phổi. Hình tạo hang có thể nghĩ đến ung thư tế bào có vảy tiên phát, hình vôi hóa nghĩ đến sarcoma xương. Chụp X quang lồng ngực thông thường không nhạy cảm bằng CT trong việc phát hiện di căn phổi. Chẩn đoán phân biệt bằng X quang các nốt phổi nhiều loại bao gồm phải phân biệt dị dạng động – tĩnh mạch phổi, các áp xe phổi, nhiễm khuẩn u hạt, bệnh sarcoid, các nốt dạng thấp và bệnh, u hạt Wegener.

    Sự lan tỏa qua đường bạch mạch và nốt phổi đơn độc ít khi là biểu hiện X quang của ung thư phổi thứ phát.

    Khi đã chẩn đoán được là ung thư phổi thứ phát (thường bằng sinh thiết kim qua da hay sinh thiết xuyên phế quản) thì phải điều trị ung thư tiên phát và mọi biến chứng phổi của nó. Cắt bỏ nốt phổi đơn độc thường thận trọng ở bệnh nhân có ung thư ngoài phổi hiện có hay đã có trước. Cắt bỏ một hay nhiều di căn phổi khi mở lồng ngực hay cắt giữa xương ức là khả thi ở một số ít bệnh nhân đã được lựa chọn cẩn thận có sarcoma hay carcinoma các loại (ngực, tinh hoàn, đại tràng, thận, đầu và cổ). Cắt bỏ ngoại khoa chì nên làm nếu ung thư tiên phát đã được giải quyết, nếu bệnh nhân không có nguy cơ khi mổ xẻ, nếu mọi khối u di căn có thể cắt bỏ được, nếu các biện pháp không phẫu thuật vô hiệu, nếu không có bất kỳ di căn ở nơi nào khác trên cơ thể. Các chống chỉ định tương đối của cất bỏ các di căn phổi là: (1) u hắc sắc tố ác tính, (2) phải cắt bỏ lá phổi, (3) xâm nhiễm màng phổi, (4) có đồng thời 2 hay nhiều di căn. Tỷ lệ sống qua 5 năm của ung thư phổi thứ phát điều trị ngoại khoa là 20 – 35%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Số Ung Thư: Ung Thư Phổi Và Phế Quản
  • Ung Thư Phổi Có Mổ Được Không?
  • Cơ Hội Điều Trị Miễn Dịch Cho Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Ngay Tại Việt Nam
  • 20 Bệnh Viện Xét Nghiệm Ung Thư Phổi Ở Hà Nội, Hcm Khám Tốt Nhất
  • Viêm Phổi Ở Người Già Có Đáng Lo Không?
  • Bệnh Ung Thư Màng Phổi

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Phổi Giai Đoạn Muộn Vẫn “đi Phượt” Hàng Trăm Cây Số
  • Có Những Dấu Hiệu Này, Bệnh Ung Thư Phổi Đã Ở Giai Đoạn Muộn
  • Con Đường Hồi Sinh Của Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Giai Đoạn Muộn
  • Làm Thế Nào Để Chăm Sóc Cho Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Giai Đoạn Muộn
  • Ung Thư Phổi Di Căn, Giai Đoạn Muộn Được Điều Trị Thành Công Tại Bệnh Viện Bạch Mai
  • 1. Ung thư màng phổi là gì?

    Ung thư màng phổi là loại bệnh có sự xuất hiện của các khối u lành tính hay ác tính, phát sinh do sự tăng sinh hỗn độn của các tế bào trong lớp trung mô màng phổi gây ra. Khối u này bao gồm các tế bào có 5 cạnh, xếp khít vào nhau.

    • Ung thư màng phổi nguyên phát: Đây là loại ung thư phổi bắt nguồn từ một khối u phát triển từ biểu mô phế quản hay tiểu phế quản tận, phế quản nang hoặc từ các tuyến phế quản.
    • Ung thư màng phổi thứ phát: Là loại bệnh ung thư phổi do các cơ quan khác trong cơ thể di căn đến phổi. Cụ thể, khi bệnh nhân mắc phải các bệnh ung thư ruột già, ung thư vú, buồng trứng, tinh hoàn, dạ dày, thực quan, thận…đều có nguy cơ bị ung thư màng phổi.

    2. Triệu chứng ung thư màng phổi

    Theo các chuyên gia, bệnh nhân bị ung thư màng phổi thường có dấu hiệu đau ngực nhưng không xác định được điểm đau rõ rệt. Bệnh nhân có thể bị tổn thương viêm dây thần kinh liên sườn, đau xương bả vai và mặt trong của cánh tay.

    Một số bệnh nhân cũng thường có những biểu hiện như ho liên tục, không dứt, ngày càng trầm trọng hơn, ho ra máu, viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, sưng phù mặt và cổ, người mệt mỏi, lo lắng.

    3. Chẩn đoán lâm sàng bệnh ung thư màng phổi

    • Chụp X-quang: nhằm phát hiện sự dày lên của màng phổi và tìm ra dấu vết của tế bào ung thư, chất dịch bên trong lồng ngực.
    • Chụp CT hoặc chụp cộng hưởng từ hạt nhân lồng ngực MRI để tìm các khối u nhỏ và xự xâm lấn của các tế bào ung thư đối với hạch bạch huyết và các mô xung quanh.
    • Chọc hút dịch thăm dò nơi thành ngực và sinh thiết màng phổi.
    • Khám siêu âm.

    4. Cách điều trị ung thư màng phổi

    Mục đích chính của việc điều trị ung thư màng phổi là nhằm kéo dài cuộc sống và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh. Bức xạ và hóa trị liệu là hai phương pháp điều trị phổ biến, thường được áp dụng cho những bệnh nhân ung thư màng phổi, có khả năng thu nhỏ kích thước khối u, kiểm soát các triệu chứng, giảm đau xương và khó thở hiệu quả.

    5. Bệnh nhân ung thư màng phổi sống được bao lâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hư Về Tác Dụng Của Lá Đu Đủ Trong Hỗ Trợ Điều Trị U Phổi?
  • Chia Sẻ Của Thầy Giáo Đánh Bại Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối Nhờ Lá Đu Đủ
  • Lá Đu Đủ Chữa Bệnh Ung Thư Phổi: Bài Thuốc Nhiều Người Dùng Nhất
  • Ung Thư Phổi Giai Đoạn 1, 2, 3, 4 Có Lây Không Sống Được Bao Lâu?
  • U Phổi Lành Tính Là Gì? Phân Biệt U Phổi Lành Tính Và U Phổi Ác Tính
  • Làm Thế Nào Để Phát Hiện Sớm Bệnh Ung Thư Màng Phổi?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Nhân Ung Thư Màng Phổi Có Thể Sống Được Bao Lâu?
  • Cha Thánh Piô Được Đức Mẹ Fatima Chữa Lành Ung Thư Màng Phổi
  • Phân Loại Và Cách Chữa Ung Thư Màng Phổi
  • Phân Loại Ung Thư Màng Phổi Và Cách Chữa Trị
  • Ung Thư Phổi Gây Tràn Dịch Màng Phổi Và Các Biến Chứng Thường Gặp
  • Hiện nay, hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư phổi. Theo nhiều thống kê tại Mỹ trong số những người mắc ung thư phổi có 87% là do thuốc lá. Còn lại là do ô nhiễm môi trường, ăn uống, di truyền và nhiều yếu tố khác.

    Còn một số nguyên nhân khác gây bệnh ung thư màng phổi là do hóa chất, sơn, chất phóng xạ…Nếu con người vừa hút thuốc lá vừa tiếp xúc với các chất này thì càng dễ mắc ung thư phổi.

    2. Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư màng phổi?

    Những triệu chứng báo hiệu bệnh ung thư màng phổi thường gặp là ho, ho khan, ho có đờm, ho ra máu. Đôi khi, bệnh nhân cảm thấy đau ngực với nhiều mức độ khác nhau. Có người chỉ cảm thấy đau âm ỉ, một số khác lại đau dữ dội khi hít thở sâu. Người bệnh ung thư màng phổi thường sụt cân rất nhanh, ăn uống kém đi. Thỉnh thoảng, bệnh nhân cũng có những biểu hiện như khàn tiếng, khó thở, ngực nặng nề…

    Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, khối u đã tấn công đến các cơ quan lân cận. Thậm chí, di căn đến các cơ quan xa như gan, xương, não. Ung thư di căn đến gan người bệnh sẽ chán ăn, vàng da. Ung thư di căn đến xương sẽ gây sưng, loãng xương hoặc gãy xương.

    Đặc biệt, ung thư phổi di căn não rất nguy hiểm! Người bệnh sẽ cảm thấy nhức đầu, suy giảm trí nhớ, co giật, động kinh…Để chẩn đoán ung thư phổi, người bệnh sẽ phải tiến hành chụp phổi. Nhiều trường hợp phải chụp cắt lớp bằng máy điện toán thì mới thấy rõ khối u.

    3. Điều trị ung thư màng phổi, bạn đã biết?

    Ung thư phổi là bản án tử nghiệt ngã với cái kết không mấy tốt đẹp. Bởi trong 100 ca ung thư phổi chỉ có 13 trường hợp sống được sau 5 năm. Thời gian sống của bệnh nhân còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tinh thần, tuổi tác, sức khỏe, tốc độ phát triển khối u…Đặc biệt, nếu điều trị đúng phương pháp thì thời gian sống sẽ lâu hơn.

    Hiện nay có 3 phương pháp chính trong điều trị ung thư màng phổi là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Trong 3 phương pháp này, phẫu thuật là phương pháp cho ra kết quả khả quan nhất. Bởi phẫu thuật gần như có thể loại bỏ hoàn toàn khối u.

    Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có thể sử dụng khi sức khỏe bệnh nhân còn tốt, khối u còn nhỏ. Các phương pháp hóa tri, xạ trị chỉ có thể ngăn chặn tạm thời và giảm bớt các triệu chứng. Ở nước ta, do hiểu biết về bệnh ung thư màng phổi còn hạn chế. Do đó, 70% người bệnh đều phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn không thể chữa trị.

    Immunobal giúp bệnh nhân ung thư màng phổi nâng cao hệ miễn dịch

    Quan trọng nhất trong điều trị chính là nâng cao sức đề kháng. Thế nên, bệnh nhân ung thư màng phổi có thể sử dụng thêm thực phẩm chức năng Immunoba l. Một trong những sản phẩm đáng tin cậy có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả.

    Quan trọng nhất, để tránh mắc căn bệnh quái ác này chúng ta hãy nói không với thuốc lá, hạn chế tiếp xúc với các hóa chất độc hại. Đồng thời, hãy xây dựng cho mình một lối sống lành mạnh, ăn uống điều độ.

    Bệnh ung thư màng phổi là “vị khách” đến không báo trước. Tốt nhất, mỗi người hãy thực hiện tầm soát ung thư định kỳ. Khi có dấu hiệu ho dai dẳng, ho ra máu… thì nên đến bệnh viện chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Điều Trị Ung Thư Màng Phổi Bằng Thuốc Nam
  • Cách Điều Trị Ung Thư Màng Phổi Bằng Thuốc Nam Có Hiệu Quả
  • Tràn Dịch Màng Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Biến Chứng Và Hậu Quả Của Tràn Dịch Màng Phổi
  • Tràn Dịch Màng Phổi Ác Tính Là Gì?
  • Chỉ Điểm: 4 Nguyên Nhân Gây Ung Thư Màng Phổi Nguyên Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Màng Phổi Nguyên Phát Và Dấu Hiệu Nhận Biết Khi Mắc Bệnh
  • Ung Thư Phổi Sống Được Mấy Năm Sau Phẫu Thuật?
  • Bệnh Tràn Dịch Màng Phổi Có Nguy Hiểm Không?
  • Tràn Dịch Màng Phổi Và Tràn Dịch Màng Phổi Ác Tính
  • Chất Chỉ Điểm Ung Thư (Cancer Markers)
  • 1. Thuốc lá và khói thuốc là nguyên nhân gây ung thư màng phổi nguyên phát

    Hút thuốc lá là 1 trong những nguyên nhân chính gây ung thư màng phổi nguyên phát (chiếm tới 85%). Theo nghiên cứu, 1 người nghiện thuốc lá trước năm 15 tuổi có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn gấp 4 lần so với người hút ở năm 25 tuổi, tức là hút càng sớm, khả năng bị bệnh càng cao.

    Khói thuốc lá chứa rất nhiều chất độc hại như: nicotin, acetone, oxide carbon, arsen, benzene… đây đều là những chất có khả năng gây ung thư. Vì vậy, người thường xuyên hít phải khói thuốc lá hay sống cùng với người nghiện thuốc sẽ có nguy cơ cao mắc ung thư phổi (chiếm 20 – 30%).

    2. Môi trường làm việc ô nhiễm

    Làm việc trong môi trường chứa nhiều khói bụi, đặc biệt là trong quá trình luyện thép, niken, crom, hoặc tiếp xúc với khói hàn xì, khí than, tia phóng xạ… trong thời gian dài cũng là nguyên nhân gây ung thư màng phổi nguyên phát.

    Ngoài ra, nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nữa là những công nhân tại các mỏ khai thác kim loại ranium, fluorspar, tiếp xúc với tia phóng xạ do hít thở không khí có chứa khí radon. Hoặc tiếp xúc với amiăng trong sản xuất các công đoạn nổ mìn, khoan, nghiền, trộn, xé bao… hay khoan, cắt, phá dỡ vật liệu có chứa amiăng như tấm lợp… gây tổn thương phổi, tạo ra khối u ác tính.

    3. Nguyên nhân gây ung thư màng phổi nguyên phát do tiếp xúc hóa chất độc hại

    Theo nghiên cứu, nước uống có chứa chất arsen cũng có thể là nguyên nhân gây ung thư màng phổi. Trong đó, nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu dùng trong nông nghiệp, thuốc phun hoa quả, và các chất phụ gia chính là các tác nhân chính gây ô nhiễm arsen vào nguồn nước ngầm. Vì vậy, những người sử dụng nước giếng khoan để ăn, uống hàng ngày sẽ có nguy cơ cao nhiễm arsen gây ung thư phổi nguyên phát.

    Hoặc tiếp xúc với 1 số hóa chất độc hại khác trong thời gian dài như:

    • Một số kim loại như: nhôm, cadimi và các hợp chất của cadimi, các hợp chất crom (VI), berili và các hợp chất của berili, sắt và thép nóng chảy, các hợp chất của niken, asen và các hợp chất vô cơ của asen, hematit khai thác dưới mặt đất…
    • Sản phẩm của sự cháy: cháy không hoàn toàn, than đá (khí thải phát ra trong nhà từ việc đốt than), khí hóa than, dầu nhựa than đá, than cốc, bồ hóng, khí thải động cơ diesel…
    • Bức xạ ion hóa: bức xạ tia X, bức xạ gamma, plutoni…
    • Một số khí độc: metyl ete (dùng trong công nghiệp), Bis-(clorometyl) ete, mù tạc lưu huỳnh…
    • Sản phẩm cao su và bụi silic ôxít kết tinh (bụi tinh thể SiO2)…

    Tham khảo nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Ung_th%C6%B0_ph%E1%BB%95i

    Nếu trong gia đình: bố, mẹ, anh, chị em… có người bị ung thư phổi thì bạn cũng sẽ có khả năng mắc căn bệnh này. Tuy nhiên, tỷ lệ không quá cao. Chỉ có khoảng 8% số ca ung thư phổi có nguyên nhân xuất phát từ yếu tố di truyền.

    Vì vậy, nếu tiền sử gia đình có người bị bệnh thì những thành viên còn lại có thể chủ động đi thăm khám, thực hiện tầm soát ung thư định kỳ để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời (nếu có).

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Màng Phổi Giai Đoạn Cuối Và Cách Điều Trị Kéo Dài Sự Sống
  • Người Bị Ung Thư Màng Phổi Giai Đoạn Cuối Sống Được Mấy Năm?
  • Ung Thư Màng Phổi Sống Được Bao Lâu? Phương Pháp Điều Trị Bệnh
  • Giúp Tôi Với: Bệnh Ung Thư Màng Phổi Sống Được Bao Lâu?
  • Cách Chăm Sóc Và Giảm Nhẹ Triệu Chứng Cho Người Bị Ung Thư Phổi Giai Đoạn Muộn
  • Ung Thư Phổi Thứ Phát Là Gì Và Điều Trị Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Phổi Thứ Phát Là Gì?
  • 7 Cách Phòng Ngừa Ung Thư Phổi
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa Bệnh Ung Thư Phổi
  • Bộ Trưởng Phùng Quang Thanh Sẽ Điều Trị Ở Pháp 2
  • Giai Đoạn Ung Thư Đại Tràng Di Căn Phổi
  • Ung thư phổi thứ phát thường di căn từ ung thư vú, ung thư bàng quang, ung thư thận, ung thư ruột kết hoặc ung thư tuyến thượng thận. Sự di căn thường phải trải qua một quá trình nhất định. Trước tiên, tế bào ung thư sẽ “bứt ra” và thoát khỏi khối u ban đầu khi liên kết của tế bào trở nên lỏng lẻo. Sau đó, chúng sẽ xâm nhập vào máu và hệ thống hạch bạch huyết để di chuyển đến các cơ quan khác nhau, trong đó có phổi.Khi tế bào ung thư đến phổi, chúng phải mất một thời gian để thích ứng, thay đổi cho phù hợp với môi trường sống ở vị trí mới và tồn tại sau những cuộc tấn công của hệ miễn dịch. Chuyên gia cho biết, ung thư phổi thường chỉ được phát hiện trong hoặc sau khi điều trị ung thư nguyên phát. Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp có thể phát hiện trước ung thư nguyên phát khi bệnh biểu hiện bằng những triệu chứng rõ rệt bên ngoài.

    Ung thư phổi thứ phát là gì?

    Triệu chứng của bệnh ung thư phổi thứ phát không có nhiều khác biệt so với ung thư phổi nguyên phát vì đều do tế bào ác tính tấn công các mô và cơ quan. Cụ thể người mắc có thể gặp phải những triệu chứng sau đây:

    – Ho dai dẳng, ho ra máu hoặc đờm.

    – Khàn giọng kéo dài.

    – Giảm cân không rõ nguyên nhân, cơ thể suy yếu, thiếu sức sống.

    – Tràn dịch màng phổi, xẹp phổi khiến việc hô hấp ngày càng trở nên khó khăn hơn.

    – Tế bào ung thư phổi phát triển nhanh và lan tràn có thể chèn ép tim, gây ra các triệu chứng nhẹ hoặc nặng tùy mức độ như rối loạn nhịp tim, suy tim, ngừng tuần hoàn.

    – Một số trường hợp bị ung thư phổi thứ phát còn gặp phải tình trạng nhiễm trùng thành ngực.

    Ung thư phổi thứ phát có nhiều triệu chứng khác nhau

    Theo chuyên gia nhận định, ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng. Tỷ lệ sống của người mắc bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn phát hiện, tuổi tác, thể trạng,…

    Ung thư phổi thứ phát có nguy hiểm không và bệnh có thể chữa khỏi không là những vấn đề mà người mắc quan tâm đến. Theo các chuyên gia, khi đã mắc ung thư phổi thứ phát tức là bệnh đang ở giai đoạn muộn. Lúc này, mục tiêu điều trị chính là kiểm soát bệnh, giảm triệu chứng và kéo dài tuổi thọ cho người mắc.

    Thực tế, nếu người bệnh có thể trạng tốt và phát hiện ở giai đoạn sớm thì hiệu quả điều trị sẽ cao, thời gian sống thêm dài. Ngược lại, nếu phát hiện ở giai đoạn muộn kết hợp sức đề kháng kém thì nguy cơ tử vong rất cao.

    Việc lựa chọn phương pháp điều trị còn phụ thuộc vào những yếu tố sau:

    – Loại ung thư tiên phát.

    – Kích thước và số lượng khối u thứ phát ở phổi.

    – Mức độ ung thư di căn đến các cơ quan khác.

    – Sức khỏe toàn trạng của người mắc.

    Một số phương pháp điều trị được sử dụng là:

    Một số trường hợp ung thư phổi thứ phát bắt nguồn từ ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Đây là những bệnh phụ thuộc vào hormone để tồn tại và phát triển. Vì vậy, giảm nồng độ hormone trong cơ thể có thể giúp kiểm soát chúng. Phương pháp này có thể sử dụng thuốc viên hoặc thuốc tiêm.

    Phương pháp này thường được áp dụng để cắt bỏ khối u phổi nguyên phát. Tuy nhiên trước khi áp dụng, bác sĩ cần xem xét kỹ các yếu tố sau:

    – Vị trí khối u phổi thứ phát.

    – Kích thước và số lượng khối u phổi.

    Điều trị ung thư phổi thứ phát bằng phẫu thuật

    Điều trị xạ trị là sử dụng sóng năng lượng cao như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này giúp hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Thông thường các bác sĩ sẽ sử dụng xạ trị bên ngoài, một số ít trường hợp cần xạ trị nội bộ. Đối với ung thư phổi thứ phát, xạ trị còn giúp giảm tắc nghẽn đường thở, giảm nguy cơ nhiễm trùng hoặc chảy máu do khối u.

    Hóa trị là phương pháp truyền hóa chất theo đường tĩnh mạch vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư, giúp kiểm soát sự tiến triển của bệnh và giảm nhẹ triệu chứng.

    Bên cạnh các phương pháp Tây y điều trị ung thư phổi thứ phát, chuyên gia khuyên rằng, người mắc nên kết hợp sử dụng sản phẩm thảo dược thiên nhiên để nâng cao hiệu quả điều trị, giảm nhẹ tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị, kéo dài tuổi thọ cho người mắc. Một trong số những sản phẩm được nhiều người tin tưởng lựa chọn và giới chuyên gia đánh giá cao là thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tumolung .

    Sản phẩm bao gồm các thành phần sau: Lunatumo (Hỗn hợp Soy protein, Cao Khổ sâm bắc, chiết xuất Thyme – Cỏ xạ hương), Cao Quả khế, Cao Bán chi liên, Cao Hoàng kỳ, Cao Bồ công anh, Cao Mạch chủ, Cao Cọ xẻ. Mỗi thành phần đều có công dụng riêng. Tuy nhiên, điểm đáng chú ý nhất trong sản phẩm Tumolung đó là sử dụng nguyên liệu Soy protein chứa Lunasin. Đây là kết quả thuộc dự án DA17/09 của Bộ Y Tế. Hoạt chất Lunasin có nguồn gốc từ đậu tương, được biết đến với tác dụng ức chế sự phân chia và nhân lên của tế bào ung thư, trong đó có ung thư phổi thứ phát, điều hòa chương trình chết tế bào, từ đó hạn chế sự di căn của bệnh. Lunasin có đặc điểm khác biệt so với các peptide thông thường, đó là chúng có thể phát huy sinh khả dụng tốt qua đường uống và không bị phân hủy bởi enzym tiêu hóa. Qua gần 100 nghiên cứu, các nhà khoa học đã phát hiện ra nhiều tác dụng ưu việt của hoạt chất này bao gồm chống oxy hóa, chống viêm, chống đột biến gen. Do vậy, Lunasin còn được sử dụng với mục đích phòng ngừa mắc các loại khối u, trong đó có u phổi.

    Bởi vậy, Tumolung là một công thức chuyên biệt giúp nâng cao hệ miễn dịch, chống oxy hóa, giảm viêm nhiễm, nâng cao hiệu quả và giảm nhẹ tác dụng phụ của các phương pháp Tây y trong điều trị ung thư phổi thứ phát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Phổi Di Căn Đến Đâu? Tìm Hiểu Ngay Để Biết!
  • Ung Thư Phổi Di Căn Tỉ Lệ Sống Là Bao Nhiêu?
  • 8 Dấu Hiệu Ung Thư Phổi Ở Nam Giới
  • Những Dấu Hiệu Sớm Của Bệnh Ung Thư Phổi Ở Nam Giới
  • Dấu Hiệu Ung Thư Phổi Ở Nam Giới
  • Ung Thư Màng Bụng, Ung Thư Tái Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Phải Cứ Mắc Ung Thư Là Chết: 4 Loại Ung Thư Có Cơ Hội Được Chữa Khỏi Trên 90% Nếu Như Bạn Ghi Nhớ Nguyên Tắc Này Của Bác Sĩ
  • Top 6 Loại Bệnh Ung Thư Tỷ Lệ Sống Cao Và Dễ Dàng Chữa Khỏi
  • 5 Bệnh Ung Thư Có Khả Năng Chữa Khỏi Cao Nhất
  • Tổng Quan Về Các Khối U Trong Sọ
  • 10 Căn Bệnh Ung Thư Gây Tử Vong Hàng Đầu Thế Giới
  • Ung thư biểu mô huyết thanh phúc mạc tái phát không thể kiểm soát được bằng liệu pháp hóa chất paclitaxel-carboplatin, đã đáp ứng với vắc-xin khối u tự thân cố định formalin (AFTV).

    Thông điệp chính về lâm sàng

    Liệu pháp Paclitaxel-carboplatin (TC) thường kiểm soát ung thư biểu mô huyết thanh phúc mạc nguyên phát (PPSC) nhưng không thể điều trị bệnh tái phát. Trong trường hợp này, PPSC tái phát sau ba lần tiến hành TC, đã có đáp ứng mạnh mẽ với vắc-xin khối u tự thân cố định formalin (AFTV), và kết quả là thời gian sống kéo dài, không bị tiến triển nặng và không có tổn thương nào thấy được qua chụp cắt lớp phóng xạ positron (PET).

    Ung thư biểu mô thanh dịch phúc mạc nguyên phát (PPSC) có dữ liệu lâm sàng tương tự như ung thư buồng trứng ; tuy nhiên, một khi các trường hợp tái phát, PPSC trở nên khó kiểm soát chỉ với hóa chất TC.

    Một phụ nữ 57 tuổi có biểu hiện một loại tế bào nội mạc tử cung bất thường trên pap-smear, nghi ngờ là ung thư biểu mô tuyến và đã được kiểm tra một cách hệ thống. Tuy nhiên, không có tổn thương ác tính nào được xác nhận trên tổng số nội mạc tử cung đã được nạo ra cũng như trên phim chụp cắt lớp. Mức CA125 nằm trong phạm vi bình thường. Bệnh nhân đã được tiến hành phẫu thuật nội soi ổ bụng, đã phát hiện ung thư biểu mô tuyến trên bề mặt buồng trứng, mạc nối và màng bụng (phúc mạc). Sau khi trải qua phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tử cung – buồng trứng, cắt bỏ hai bên, cắt bỏ toàn bộ mạc nối, nạo vét hạch bạch huyết vùng chậu, và cắt bỏ thăm dò của mấu phải của cơ hoành, bệnh nhân được chẩn đoán mô học với PPSC – ung thư biểu mô thanh dịch phúc mạc.

    Bệnh nhân đã có CA125 cao (1335 U / mL) sau 26 tháng tiến triển (TTP) bằng sử dụng paclitaxel lần đầu sau điều trị (180 mg / m2) cộng với carboplatin (CBDCA; cùng với TC tổng sáu lần . Đầu tiên, khối formallin cố định đã được xác định về mặt mô học đã được phân tách và ly tâm triệt để. Sau đó, một chế phẩm vắc xin chiết xuất cồn đông khô-vắcxin lus Calmette – Gu´erin (Phòng thí nghiệm BCG của Nhật Bản, Tokyo, Nhật Bản) đã được thêm vào, rửa sạch và cố định trong 1 ml nước muối với 250ng vi hạt lao và 250ng tuberculin hòa tan (Phòng thí nghiệm BCG của Nhật Bản, Tokyo).

    Sau khi bệnh nhân đồng ý, AFTV đã được tiến hành (ngày thứ 116). Bệnh nhân đã nhận được ba mũi tiêm dưới da AFTV trong khoảng thời gian 2 tuần. Ngày sau khi tiêm AFTV lần thứ ba, da mẩn đỏ và khô cứng đã được theo dõi, cho thấy phản ứng quá mẫn cảm xung quanh các điểm tiêm; điều này chỉ tồn tại trong 7 ngày.

    Mức CA125 trong máu giảm rất nhanh đáng kể xuống còn 244 U/mL (ngày 133), 53,6 U/ mL (ngày 161), 20,4 U/mL (ngày thứ 224), 17,9 U/mL (ngày 251) và 15,8 U/mL (ngày 281) (Hình 1). PET-CT không phát hiện được khối lượng (ngày 189) (Hình 2, bên phải). Tuy nhiên, nồng độ CA125 tăng đáng kể từ 24,8 U / mL (ngày 310) lên 830 U / mL (ngày 344). Bởi vì toàn bộ mẫu bệnh phẩm được sử dụng để chuẩn bị trước cho ba lần AFTV nên hóa trị liệu bổ sung mà không có AFTV được thực hiện với TC (chỉ có một lần; không phản ứng), tiếp theo là trị liệu đơn gemcitabin (không đáp ứng) và cuối cùng là topotecan (không đáp ứng). Bệnh nhân tử vong sau khi trải qua điều trị TC và AFTV 16,5 tháng.

    Khi so sánh các hồ sơ lâm sàng của PPSC và ung thư buồng trứng, phát hiện nhiều điểm tương đồng tồn tại. Ví dụ, TC ảnh hưởng đến tỉ lệ sống của bệnh nhân theo cách tương tự và thuận lợi , nhưng tỷ lệ đáp ứng với TC giảm đối với các ca PPSC tái phát.

    Trong trường hợp điển hình này, TTP của bệnh nhân là 26, 20 và 8.3 tháng sau lần lượt lần đầu tiên, thứ hai và thứ ba TC. Khi PPSC tái phát sau TC lần thứ ba, mức CA125 tiếp tục nâng lên 3571 U/mL ngay cả sau khi bắt đầu TC thứ tư; mẫu phản hồi này khác với mẫu của các ứng dụng TC cũ, trong đó CA125 giảm mức độ đáp ứng với điều trị. Do đó, TC không thể một mình kiểm soát được PPSC tái phát lần thứ tư trong trường hợp này.

    Hình 1. Các thay đổi trong các mức CA125 sau khi điều trị TC và AFTV. Mức CA125 liên tục tăng từ 17,9 U / mL (ngày 0) đến 2586 U / mL (ngày 91). TC (mũi tên đậm) bắt đầu vào ngày 97, và tiêm dưới da AFTV (mũi tên tam giác) bắt đầu vào ngày thứ 116. Sau khi bắt đầu điều trị này, nồng độ CA125 giảm đáng kể từ 3571 U / mL (ngày 105) xuống 244 U / mL (ngày) 133). Mức tiếp tục giảm từ 53,6 U / mL (ngày 161) xuống còn 29,3 U / mL (ngày 189) xuống 15,8 U / mL (ngày 281). AFTV, vắc-xin khối u cố định formalin; TC, liệu pháp paclitaxel-carboplatin.

    Hình 2. Đáp ứng với TC và AFTV được PET-CT đánh giá. Ảnh PET-CT trước và sau TC và AFTV. Trái: Có thể nhìn thấy nhiều điểm nóng xung quanh mấu phải của cơ hoành, gan và mạc treo. Phải: Không phát hiện các điểm nóng phát sinh sau TC và AFTV. AFTV, vắc-xin khối u cố định formalin; TC, liệu pháp paclitaxel-carboplatin; PET-CT, chụp cắt lớp phát xạ positron PET/CT.

    Khi TC được kết hợp với AFTV, bệnh nhân đáp ứng đáng kể với AFTV bổ sung và không phát triển các tác dụng phụ nghiêm trọng. Ngoài ra, bệnh nhân cho thấy TTP là 11,5 tháng, dài hơn TTP thứ ba. Bởi vì formalin cố định bảo tồn tính kháng nguyên đặc hiệu của tế bào khối u rất đơn giản, điều trị AFTV là một lựa chọn khả thi cho các ứng dụng lâm sàng. Hơn nữa, sau khi bệnh nhân nhận được TC và AFTV, không thấy tổn thương nhìn thấy được thông qua chụp PET-CT. Những phát hiện này cho thấy rằng TC và AFTV có thể là một chiến lược mới cho điều trị PPSC tái phát, điều này không thể thực hiện được với TC một mình.

    Trong nghiên cứu điển hình này, bệnh nhân đạt được khoảng thời gian sống sót sau một năm sau khi tái phát PPSC kháng TC, điều này ngụ ý rằng loại liệu pháp miễn dịch này có thể là lựa chọn điều trị khả thi cho PPSC tái phát sau khi hóa trị liệu.

    Hana-Med dịch.

    Báo cáo lâm sàng bản tiếng Anh kèm theo bên dưới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Phúc Mạc Nguyên Phát
  • Tổng Quan Về Ung Thư Phế Quản
  • Ung Thư Đừng Để Quá Muộn: Cảnh Báo 20 Dấu Hiệu Nên Đi Khám Ung Thư
  • 5 Nguyên Nhân Gây Đến Bệnh Ung Thư Máu
  • Hiểu Ung Thư Mũi Xoang Để… Bớt Sợ
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100