Ung Thư Sốt

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Ung Thư Sốt xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Ung Thư Sốt để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 5.643 lượt xem.

Có 125 tin bài trong chủ đề【Ung Thư Sốt】

【#1】Thuốc Thông Thường Và Hiệu Ứng Giả Dược Trong Chữa Bệnh Sốt Hay

Y học thông thường có một số vũ khí mạnh mẽ chống lại bệnh sốt cỏ khô nhưng nhiều người vẫn chuyển sang các hình thức điều trị khác. Không còn nghi ngờ gì nữa, bạn sẽ gặp những người đã “tìm ra cách chữa trị” cho bệnh sốt cỏ khô.

Có hai điều cần lưu ý khi xem xét các yêu cầu như vậy. Một là hầu hết mọi người phát triển vì sốt cỏ khô khi họ già đi, thường là trước tuổi 30. Vì vậy, người bạn hoặc đồng nghiệp tuyên bố rằng cơn sốt cỏ khô của anh ta đã tan biến ngay sau khi anh ta cắt bia, ngừng khiêu vũ hoặc bắt đầu uống một cốc sữa khi đi ngủ có lẽ chỉ là một sự trùng hợp.

Niềm tin và niềm tin là yếu tố quan trọng

Điểm thứ hai cần xem xét là hiệu ứng giả dược, một hiện tượng nổi tiếng với y học, theo đó, bất kỳ phương pháp điều trị mới nào cũng sẽ có tác dụng tích cực đối với hầu hết mọi người. Hiệu ứng giả dược có thể hoạt động với thuốc hoặc viên nang, đến gặp bác sĩ hoặc nhà trị liệu hữu ích và trấn an, bổ sung chế độ ăn uống, chế độ ăn uống đặc biệt hoặc thay đổi lối sống. Trong mọi trường hợp, niềm tin rằng việc điều trị sẽ có hiệu quả là yếu tố quan trọng.

Ví dụ, trong một thử nghiệm về vỏ nệm chống bụi được sử dụng cho bệnh hen suyễn, nhóm bệnh nhân kiểm soát, được cho dùng vỏ nệm cho phép qua chất gây dị ứng mạt bụi, cho thấy sự cải thiện nhỏ trong các triệu chứng của họ. Đây là lý do tại sao các thử nghiệm khoa học luôn bao gồm một nhóm đối chứng, một nhóm bệnh nhân được điều trị tương tự nhưng không hiệu quả. Để tách hiệu ứng giả dược khỏi hiệu quả thực tế, kết quả quan sát được ở những bệnh nhân này có thể được khấu trừ từ lợi ích được thấy với điều trị thực.

Tiềm năng của cơ thể để tự phục hồi

Hiệu ứng giả dược có tác dụng với tất cả mọi người, không chỉ là cả tin hay mờ, và nó dường như hoạt động bằng cách khai thác tiềm năng của chính cơ thể để tự phục hồi. Tất cả chúng ta đều kiểm soát cơ thể của mình nhiều hơn những gì chúng ta biết và một giả dược (ban đầu là tên của những viên thuốc đường không hiệu quả được phân phối bởi các bác sĩ bị cản trở) bằng cách nào đó chạm vào sức mạnh bên trong đó và khiến nó hoạt động có lợi cho chúng ta.

Các hiệu ứng giả dược là một phần của bất kỳ phương pháp điều trị y tế nào, họ cung cấp một lợi ích cho các lợi ích có sẵn từ thuốc y học, và tác dụng tốt của giải mẫn cảm. Nhưng với các phương pháp điều trị thông thường này, các thử nghiệm khoa học đã được thực hiện để xác minh rằng cũng có một thực hiệu quả từ việc điều trị chính nó. Với các phương pháp điều trị độc đáo, chẳng hạn như thảo dược, điều này thường không đúng: chúng chưa được thử nghiệm và so sánh với nhóm đối chứng để xem liệu chúng có hiệu quả hơn giả dược hay không. Do đó, tuyên bố rằng các biện pháp như vậy “làm giảm các triệu chứng sốt cỏ khô” có thể được thực hiện khá trung thực, nhưng lợi ích rõ ràng có thể không hơn gì một hiệu ứng giả dược.

Nếu hiệu ứng giả dược hoạt động, tại sao phải lo lắng? Đây là một đối số hợp lệ, nhưng hiệu ứng giả dược từ một điều trị mới chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. Khi sự nhiệt tình ban đầu của một người về việc điều trị biến mất, hiệu ứng giả dược sẽ giảm xuống. Hơn nữa, tác dụng của giả dược sẽ hiếm khi phù hợp với thuốc hoặc phương pháp điều trị thực sự hiệu quả. Bạn cũng có thể chi tiêu tiền của bạn cho một cái gì đó thực sự hoạt động.

Hiệu ứng giả dược tiêu cực

Nguồn bài viết:

Hay Fever: Hướng dẫn đầy đủ: Tìm kiếm sự trợ giúp từ dị ứng với phấn hoa, nấm mốc, vật nuôi, ve bụi và nhiều hơn nữa

bởi Tiến sĩ Jonathon Brostoff và Linda Gamlin.

In lại với sự cho phép của nhà xuất bản, Healing Arts Press. © 1993, 2002. www.InnerTraditions.com

Nhấn vào đây để biết thêm và / hoặc để đặt cuốn sách này.

Lưu ý

Jonathan Brostoff, MD, là Giáo sư danh dự về Dị ứng và Sức khỏe Môi trường tại Đại học King’s ở London và là cơ quan được quốc tế công nhận về dị ứng. Linda Gamlin được đào tạo như một nhà hóa sinh và làm việc nghiên cứu trong vài năm trước khi chuyển sang viết khoa học. Cô ấy chuyên viết về các bệnh dị ứng, ảnh hưởng của chế độ ăn uống và môi trường đối với sức khỏe và thuốc tâm lý. Họ đã cùng nhau đồng tác giả Dị ứng thực phẩmKhông dung nạp thực phẩm và hen suyễn.


【#2】Triệu Chứng Trẻ Em Bị Bệnh Sốt Xuất Huyết Thường Gặp Và Cách Điều Trị

1. Nguyên nhân trẻ bị sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết ở trẻ gây nên bởi 4 loại virus giống nhau được truyền nhiễm qua muỗi vằn có tên Aedes. Loài muỗi này rất phổ biến ở các vùng nhiệt đới, và cận nhiệt đới trên toàn thế giới.

Trong số ít trường hợp ghi nhận, trẻ bị sốt xuất huyết có thể biến chứng thành một dạng bệnh nghiêm trọng hơn có tên là dengue hemorrhagic fever (DHF).

Sau khi triệu chứng sốt giảm, các triệu chứng khác có thể trở nặng và gây chảy máu nghiêm trọng hơn. Các vấn đề về dạ dày như buồn nôn, ói mửa, đau bụng quằn quại, mất nước, khó thở, chảy máu nặng,…bắt đầu xuất hiện ồ ạt sau đó. DHF có thể đe dọa đến tính mạng trẻ, do đó, cần được điều trị ngay.

2. Những dấu hiệu và triệu chứng nhận biết trẻ em bị bệnh sốt xuất huyết

Các triệu chứng bệnh sốt xuất huyết ở trẻ nhỏ và người mắc lần đầu thường nhẹ. Ở trẻ lớn hơn, người từng mắc bệnh nhiễm trùng có thể bị sốt xuất huyết với triệu chứng từ vừa đến nặng.

Các dấu hiệu thường gặp ở trẻ em bị bệnh sốt xuất huyết bao gồm:

  • Sốt cao, có thể cao đến 40 độ C
  • Đau sau mắt và trong các khớp, cơ, hoặc xương
  • Đau đầu dữ dội
  • Phát ban trên gần như toàn bộ cơ thể
  • Chảy máu nhẹ ở mũi, hoặc nướu răng
  • Dễ bị thâm tím ở các vùng da tay, chân

Các triệu chứng có thể bắt đầu kéo dài từ 4 đến 2 tuần sau khi bị muỗi truyền bệnh.

3. Trẻ em bị bệnh sốt xuất huyết được điều trị thế nào?

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu dành cho bệnh sốt xuất huyết ở trẻ. Với trẻ sốt xuất huyết nhẹ, cần bổ sung nhiều nước, hoặc cho ăn thức ăn lỏng để ngăn ngừa tình trạng mất nước.

Hầu hết các trường hợp trẻ em bị bệnh sốt xuất huyết sẽ tự khỏi sau 1 – 2 tuần, và không gặp vấn đề gì kéo dài sau đó. Tuy nhiên, với những trường hợp bệnh trở nặng hơn, hãy đưa bé đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Thông thường, bác sĩ sẽ tiêm chất lỏng vào tĩnh mạch – IV, và chất điện giải để thay thế cho lượng nước đã mất khi bé ói, tiêu chảy. Một số bé có thể sẽ cần được truyền máu khẩn cấp.

Trong mọi trường hợp trẻ em bị bệnh sốt xuất huyết, người chăm sóc cần nỗ lực bảo vệ bé không bị muỗi cắn. Điều này giúp ngăn ngừa lây lan sang người khác.

4. Cách phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết ở trẻ

Không có vaccine phòng bệnh sốt xuất huyết ở trẻ. Việc bảo vệ tốt nhất là ngăn ngừa bé không bị muỗi cắn. Do đó, bố mẹ cần thực hiện một số việc sau:

  • Cho bé ngủ trong màn, kể cả ngày hay đêm
  • Cho con mặc đồ dài tay, che kín cơ thể để hạn chế bị muỗi đốt
  • Sử dụng thuốc chống côn trùng dành cho trẻ em
  • Không cho muỗi sinh sản. Hãy đập bỏ những vật chứa nước trong nhà không dùng đến, dọn dẹp các trũng nước, xóa “ổ đẻ trứng” của muỗi. Thay nước bình hoa, chén nước cho thú nuôi thường xuyên để lăng quăng không còn nơi sinh sản.

Trúc Nguyễn tổng hợpMẹ – Bé – Tags: bệnh trẻ em


【#3】Kinh Nghiệm Sống Sót Của Bác Sĩ Bị Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối

Cũng bị bệnh tình hành hạ đau đớn, cũng trải qua liệu trình điều trị giống như đa phần bệnh nhân ung thư phổi ở Việt Nam khi đã ở giai đoạn muộn, thế nhưng phó giáo sư Đỗ Quốc Hùng, nguyên trưởng phòng C7, Viện Tim mạch Quốc gia đã làm được điều mà ít ai làm được, đó là sống sót sau gần 5 năm phát hiện bệnh.

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính, dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng khả năng sống rất thấp. Bệnh phát triển âm thầm, ít hoặc không có triệu chứng. Người bệnh nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn 1, tỷ lệ sống sót lên tới 70%. Được phẫu thuật ở giai đoạn sớm, tỷ lệ sống sau 5 năm ở bệnh nhân ung thư phổi có thể đạt 40-50%. Bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn muộn (không còn khả năng phẫu thuật), tỷ lệ tử vong trong vòng 6 tháng tới một năm là 90%.

Ở tuổi 62, hiện nhìn bác sĩ Hùng vẫn miệt mài làm chuyên môn, đi khám từ thiện…, ít ai biết được ông bị ung thư phổi. Không biết bao nhiêu lần điều trị hóa chất, 36 liều xạ trị , 5 năm thì đến 3 lần ung thư tái phát, có lần khối u di căn vào xương chậu khiến ông đau đớn không thể đi lại được phải ngồi xe đẩy. Lần tái phát cam go nhất là vào năm ngoái khi khối u di căn lên não.

Khi đó mắt trái dần nhìn mờ đi, có hiện tượng bong võng mạc, bác sĩ Hùng mới đi chụp PET/CT, cộng hưởng từ… thì phát hiện khối u trong não phía sau nhãn cầu kích thước 3×4 cm. Việc xử lý khối u trong não phức tạp hơn nhiều, điều kiện tiên quyết là phải loại bỏ được nó, sau đó tiếp tục điều trị hóa chất nhưng không thể mổ. Các bác sĩ đã tiến hành xạ phẫu bằng dao gamma quay thực chất là dùng tia phóng xạ để xử lý khối u.

“Rất nhiều người hỏi tôi kinh nghiệm chiến thắng ung thư, tôi cho rằng yếu tố tâm lý rất quan trọng. Tôi coi chuyện như bình thường, mình mắc bệnh ung thư nhưng không khác gì một căn bệnh bình thường khác. Tâm lý tôi rất thoải mái, có khi người thân còn lo hơn”, bác sĩ Hùng chia sẻ.

Từ kinh nghiệm bản thân, ông cho rằng yếu tố tâm lý quyết định ít nhất 50% trong việc điều trị bệnh ung thư. Ngày xưa cứ nghe đến bệnh ung thư là nghĩ đến chết, nhưng với sự phát triển y học ngày nay nhiều trường hợp có thể cứu được.

Bản thân ông luôn xác định ung thư giống như bệnh mãn tính, điều trị đợt này tốt nhưng không phải là hết, sẽ có những đợt tái phát. Bệnh nhân ung thư cần hiểu rằng đây là cuộc chiến dài lâu. Xác định như vậy nên ông không bao giờ cho phép mình được chán nản, không nghĩ đến bệnh tật mà phải sống thật vui, luôn lạc quan yêu đời, xem phim hài. Khó ngủ thì ông tụng kinh, uống thuốc cho dễ ngủ. Rảnh rỗi sắp xếp được thời gian, ông lại cùng đồng nghiệp rong ruổi đi khám bệnh từ thiện.

“Trên sân thượng ở nhà, tôi trồng rau, trồng hoa, mùa nào thức ấy, đơn giản chỉ là thùng xốp trồng rau muống, dền, mồng tơi, xà lách đôi khi ít rau mùi, mùi tàu, rau húng… Những khi có thời gian tôi lại ngồi thiền, tập thở để tâm được tĩnh”, bác sĩ Hùng chia sẻ. Bên cạnh công việc và làm từ thiện, bác sĩ Hùng lấy niềm vui chăm sóc cây rau để thư giãn đồng thời có thực phẩm sạch tự tay mình trồng để ăn.

C hế độ ăn của ông cũng thay đổi rất nhiều, chia nhỏ bữa ăn, ngày ăn 5 bữa, ăn ít chất bột đường, bữa phụ cũng chỉ ăn rau quả. Ông ăn rất nhiều rau và hoa quả, đặc biệt các loại rau như súp lơ xanh, măng tây, rau chân vịt… Hoa quả thì ông ăn nhiều mãng cầu xiêm, bơ, cam, chanh… Với thịt, bác sĩ chỉ sử dụng thịt gia cầm, thịt có màu trắng, không ăn thịt màu đỏ. Bữa cơm ở viện, ông không ăn ngoài mà tự mang cơm ở nhà đi, phòng làm việc có sẵn lò vi sóng.

Trong điều trị, ông tuân thủ tuyệt đối phác đồ các bác sĩ đưa ra. Ông cũng tự mình tìm tòi, định kỳ sang Singapore mua thuốc điều trị trúng đích mà trong nước chưa nhập để uống duy trì. Bên cạnh đó, ông cũng uống sâm ngọc linh, thực phẩm chức năng chiết xuất từ lá đu đủ…

Việc tập luyện thể dục cũng rất quan trọng, giúp cơ thể được dẻo dai, duy trì tốt sức khỏe. Ông chỉ mới nghỉ tập gym vì không có thời gian. Hiện nay, hằng ngày ông tập dịch cân kinh.

Bác sĩ Hùng khuyên, những bệnh nhân mắc ung thư như ông nên điều trị trong nước nếu không có điều kiện. “Tôi biết có người sang Singapore chữa trị, tiêu hết 8 tỷ đồng mà vẫn không ăn thua. Ngược lại ở trong nước, người bệnh vẫn được hưởng những dịch vụ kỹ thuật cao như: PET/CT, xạ trị điều biến liều, thuốc trúng đích…, lại được bảo hiểm chi trả”. Theo ông, điều trị ở trong nước bao giờ cũng hơn ở ngoài nước, có sự động viên của đồng nghiệp, người nhà trong khi tâm lý rất quan trọng trong điều trị.

Trong điều trị các bệnh hiểm nghèo, trong đó có ung thư, Việt Nam đã áp dụng những kỹ thuật điều trị hiện đại tiên tiến như trên thế giới. Phó giáo sư Mai Trọng Khoa, Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, Phó giám đốc Bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội) coi câu chuyện chiến thắng ung thư của bác sĩ Hùng như một kỳ tích, một câu chuyện cổ tích giữa đời thường. Điều ông ấn tượng nhất ở bệnh nhân đặc biệt này là tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị. Với bệnh ung thư, bệnh nhân sống sót sau 5 năm phát hiện bệnh đã được coi là khỏi bệnh.

Ung thư phổi và gan là 2 trong 10 loại ung thư phổ biến nhất khu vực Đông Nam Á cũng như tại Việt Nam. Ở nước ta tình hình bệnh ung thư phổi khá nặng nề, số bệnh nhân ngày càng tăng. Tại Hà Nội, ước tính trong 100.000 người dân thì có 40 người được chẩn đoán bị ung thư phổi, trong khi đó tại TP HCM con số này là 30 người.

Để phòng bệnh, không nên hút thuốc lá, có chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, làm việc lành mạnh, cần thăm khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt khi có các triệu chứng ho kéo dài, đau ngực… Bệnh khó sàng lọc phát hiện sớm. Những người có nguy cơ cao (nghiện thuốc lá, thuốc lào) nên làm xét nghiệm tìm tế bào ác tính trong đờm, xét nghiệm máu tìm một số chất chỉ điểm khối u (CEA, cifra 21-1, SCC…) và chụp X-quang phổi hàng năm.

Nam Phương


【#4】Nguyên Nhân Gây Ra Ung Thư Tuyến Tụy Và Tại Sao Tỷ Lệ Sống Sót Lại Thấp Như Vậy?

Tuyến tụy nằm phía sau dạ dày của bạn, nơi nó tạo ra dịch tiêu hóa để giúp cơ thể phân hủy thức ăn và insulin để giúp điều chỉnh lượng đường trong máu của bạn. Thường người bị ung thư tuyến tụy rất khó phát hiện sớm.

Khi các tế bào trong tuyến tụy của bạn bắt đầu nhân lên và phát triển ngoài tầm kiểm soát với tốc độ nhanh chóng, các khối u ung thư có thể phát triển. Hai loại tế bào là ngoại tiết và nội tiết có thể hình thành những khối u này.

Trên thực tế rất khó phát hiện những khối u này, bất kể loại nào. Hiện tại không có xét nghiệm phát hiện sớm ung thư tuyến tụy, vì vậy các bác sĩ không có cách nào thực hiện tầm soát như họ đối với ung thư vú hoặc ung thư ruột kết.

Loại ung thư tuyến tụy phổ biến nhất là ung thư biểu mô tuyến tụy, rất nguy hiểm vì nó là loại khối u phát triển nhanh, có thể dễ dàng di căn vào các cơ quan quan trọng trong đường tiêu hóa và vào các mạch máu chính.

Các cơ quan trong đường tiêu hóa của bạn tạo thành các lớp phức tạp trong cơ thể bạn. Một số lớp dày, trong khi những lớp khác mỏng hơn nhiều. Ví dụ: ung thư ruột kết dễ phát hiện hơn một chút ở giai đoạn đầu vì nó được bao quanh bởi một lớp mô và cơ quan dày hơn có nghĩa là ung thư không thể di căn sang các khu vực khác của cơ thể bạn nhanh chóng, giúp bác sĩ có thời gian phát hiện ra nó.

Nhưng khu vực xung quanh tuyến tụy của bạn thực sự khá mỏng, vì vậy ung thư có thời gian dễ dàng hơn khi di chuyển ra khỏi tuyến tụy của bạn đến các bộ phận khác của cơ thể, nơi nó lấy đà và trở nên hung hãn hơn. Hơn nữa, tuyến tụy của bạn nằm sâu hơn bên trong cơ thể, vì vậy ngay cả khi có khối u, bác sĩ của bạn sẽ khó cảm nhận được nó trong một cuộc kiểm tra bình thường.

Đó là vấn đề ung thư tuyến tụy gần như không thể nhìn thấy cho đến khi nó đã chuyển sang giai đoạn nặng hơn, khó điều trị hơn.

Các triệu chứng của ung thư tuyến tụy là gì?

Các triệu chứng phổ biến nhất của ung thư tuyến tụy bao gồm đau bụng hoặc lưng, cục máu đông không rõ nguyên nhân, chán ăn hoặc sụt cân bất thường, buồn nôn và tiêu chảy hoặc phân nổi. Các triệu chứng của ung thư tuyến tụy không đặc hiệu đến mức chúng có thể được coi là một vấn đề sức khỏe khác, điều này làm trì hoãn việc chẩn đoán sớm hơn.

Triệu chứng duy nhất của ung thư tuyến tụy khiến bạn phải chú ý là vàng da (vàng da và mắt), nhưng khi điều này xảy ra, ung thư có khả năng đã di căn đến gan của bạn.

Vị trí của tuyến tụy là ở phía sau bụng, cạnh cột sống. Nó nằm ở vị trí nằm giữa dạ dày, ruột non và gan. Vị trí này cho phép khối u phát triển tương đối không có triệu chứng cho đến khi nó phát triển vào các cơ quan và cấu trúc lân cận. Lúc này rất khó chữa vì không thể cắt bỏ mà không làm tổn thương các bộ phận xung quanh.

Làm gì để ngăn ngừa ung thư tuyến tụy?

Mặc dù hiện nay không có các xét nghiệm tầm soát tổng quát cho bệnh ung thư tuyến tụy, các bác sĩ đang nghiên cứu để tìm ra cách phát hiện căn bệnh này ở giai đoạn trước của nó. Nghiên cứu cho thấy rằng các tổn thương tiền ung thư có thể hình thành trong tuyến tụy của bạn, điều này tạo ra tiềm năng cho các xét nghiệm sàng lọc có thể phát hiện chính xác các loại tiền ung thư này.

Cho đến lúc đó,có một số yếu tố làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tụy như:

  • Có đến 30% các trường hợp có thể do hút thuốc lá gây ra vì vậy nếu ung thư phổi không phải là vấn đề đáng lo ngại, hãy ghi căn bệnh này vào danh sách.
  • Duy trì cân nặng hợp lý cũng rất quan trọng, vì những người béo phì (được định nghĩa là chỉ số BMI từ 30 trở lên) có nguy cơ đối phó với ung thư tuyến tụy cao hơn 20%.
  • Việc thừa hưởng một số đột biến gen – như gen BRCA1, BRCA2, PRSS1 và những gen khác – có thể là một vấn đề. Những đột biến này có thể gây ra 10% trường hợp ung thư tuyến tụy.
  • Đa số những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư tuyến tụy đều từ 65 tuổi trở lên.

Vì vậy mọi người nên ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và bỏ thói quen hút thuốc có thể giúp bạn ngăn ngừa không chỉ ung thư tuyến tụy mà còn một số bệnh nghiêm trọng khác.


【#5】Phát Hiện Mới: Loại Ung Thư Kháng Được Hóa, Xạ Trị Lại “sợ”… Thuốc Sốt Rét

UTP Một nghiên cứu vừa được công bố đã chỉ ra rằng, thuốc chống sốt rét có thể là “lời giải” cho loại ung thư não nguy hiểm bậc nhất, vốn có khả năng kháng lại các phương pháp điều trị hiện có.

U nguyên bào thần kinh đệm đa dạng là một trong những dạng ung thư não ác tính và nguy hiểm nhất. Bên cạnh tiên lượng sống trên 5 năm của bệnh nhân là rất thấp (dưới 6%), sự nguy hiểm của căn bệnh này còn đến từ khả năng kháng các phương pháp điều trị hiện có.

Mới đây, một nhóm nghiên cứu đến từ Trung tâm Ung thư VCU Massey (Mỹ) đã khám phá một cách tiếp cận hoàn toàn mới để chống lại loại ung thư nguy hiểm này. Đáng chú ý, giải pháp được nhóm tác giả sử dụng lại là một loại thuốc chữa sốt rét sẵn có trên thị trường.

“Không một phương pháp nào hiện nay có thể ngăn ngừa việc u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng tái phát. Tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi đã phát hiện ra tiềm năng của lumefantrine, 1 loại thuốc chống sốt rét đã được FDA chứng nhận, trong việc trở thành một phương pháp điều trị mới và hiệu quả cho căn bệnh này, nhất là với những trường hợp khối u đã kháng lại các phương pháp điều trị thông thường như xạ trị, hóa trị” – TS. Paul B. Fisher, đại diện nhóm nghiên cứu, cho biết.

Theo kết quả nghiên cứu được đăng tải trên tạp chí khoa học Proceedings of the National Academy of Sciences, ở thí nghiệm thực hiện trên tế bào nuôi cấy, nhóm tác giả nhận thấy việc kết hợp lumefantrine với các phương pháp điều trị hiện có đã giúp tiêu diệt hiệu quả các tế bào ung thư và ức chế sự phát triển của khối u. Đáng chú ý, khả năng này của lumefantrine được ghi nhận với cả tế bào ung thư bình thường, lẫn tế bào ung thư đã kháng được xạ trị và thuốc hóa trị temozolomide.

Ở thí nghiệm được tiến hành trên những chú chuột được cấy ghép tế bào u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng của người, lumefantrine vẫn cho thấy khả năng ức chế khối u ở cả 2 loại tế bào ung thư, như kết quả ở thí nghiệm trên tế bào nuôi cấy trước đó.

Đi sâu vào giải mã khả năng điều trị ung thư của thuốc chống sốt rét lumefantrine, nhóm tác giả phát hiện mấu chốt nằm ở 1 nhân tố di truyền mới có tên là Fli-1.

TS. Paul B. Fisher phân tích: “Fli-1 là 1 nhân tố di truyền có nhiệm vụ quan trọng trong việc điều khiển khả năng kháng lại các phương pháp điều trị của u nguyên bào thần kinh đệm, trong quá trình tìm kiếm chất ức chế Fli-1, chúng tôi phát hiện ra rằng, thuốc chống sốt rét lumefantrine có khả năng gắn kết vào Fli-1 và bất hoạt chúng, từ đó ức chế biểu hiện của gen quan trọng có nhiệm vụ điều tiết sự phát triển, tồn tại, kháng lại các phương pháp điều trị của u nguyên bào thần kinh đệm”.

Nghiên cứu của TS. Paul B. Fisher và cộng sự không chỉ dừng lại ở việc mở ra một công dụng mới đầy hứa hẹn của thuốc chống sốt rét lumefantrine, bởi khi đã nắm được mối liên kết giữa Fli-1 và khả năng kháng điều trị của u nguyên bào thần kinh đệm đa dạng, các nhà khoa học hoàn có thể phát triển nhiều loại thuốc mới để điều trị bằng con đường này.

“Không chỉ có u nguyên bào thần kinh đệm, biểu hiện của Fli-1 cũng được ghi nhận ở một số loại ung thư khác như: ung thư hắc tố, ung thư buồng trứng, ung thư vú… Do đó, kết quả của nghiên cứu này sẽ có thể được ứng dụng một cách rộng rãi trong cuộc chiến với ung thư” – TS. Paul B. Fisher nhấn mạnh.

Minh Nhật

Theo MedicalXpss


【#6】Bệnh Nhân Ung Thư Bị Sốt Và Cách Điều Trị Để Đạt Hiệu Quả Cao.

Điều gì sẽ xảy đến khi bệnh nhân ung thư bị sốt?

Người bệnh đang được hóa trị liệu có nhiều khả năng bị nhiễm trùng hơn vì số lượng tế bào bạch cầu để chống chọi với vi khuẩn ít hơn. Chính vì thế bệnh nhân ung thư bị sốt là điều thường gặp. Bạn có thể mua loại nhiệt kế đo miệng dễ sử dụng có bán ở các hiệu thuốc để kiểm tra xem người bệnh có bị sốt không. Vì trong giai đoạn này, người bệnh có thể bị sốt nhẹ hoặc sốt cao kéo dài và không đỡ mà không rõ nguyên do. Vì thế cần có sự theo dõi cẩn thận của cả bệnh nhân và người nhà.

Bệnh nhân ung thư bị sốt thường sẽ có thêm những cảm giác sau:

  • Da nóng.
  • Bệnh nhân tự cảm thấy nóng sốt trong người.
  • Cảm thấy mệt mỏi.
  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Cảm thấy lạnh.
  • Run, ớn lạnh.
  • Đau nhức cơ thể không rõ nguyên nhân.
  • Xuất hiện nốt phát ban đỏ trên da.
  • Xuất hiện vùng da mới bị đỏ và sưng.
  • Có xuất hiện mủ ở vùng bị thương hoặc các vùng khác.
  • Ho thậm chí có hiện tượng khó thở.
  • Đau bụng.
  • Rát hoặc đau khi đi tiểu.
  • Đau họng.
  • Người bệnh trở nên rối loạn, mau quên.

Một số biểu hiện khác của bệnh nhân ung thư bị sốt

  • Chân, lòng bàn chân, lòng bàn tay, cánh tay lạnh.
  • Khó khăn trong việc đánh thức khi đang ngủ.
  • Ngủ li bì.
  • Mất ý thức.

Chính vì vậy, khi bệnh nhân ung thư bị sốt và có những triệu chứng trên. Không nên mất bình tĩnh mà cần phải giải quyết theo hướng dẫn của bác sỹ.

Những điều cần làm khi bệnh nhân ung thư bị sốt

Đối với bệnh nhân ung thư bị sốt có thể làm gì?

  • Người bệnh nhân ung thư bị sốt hay cảm thấy nóng hoặc lạnh. Hãy kiểm tra nhiệt độ bằng nhiệt kế miệng từ 2 đến 3 giờ một lần. Nếu bệnh nhân không tự cho nhiệt kế vào miệng được thì có thể để dưới nách.
  • Có sổ theo dõi nhiệt độ cơ thể và phải được ghi chép rõ ràng, chính xác.
  • Uống nhiều nước để từ từ làm hạ nhiệt độ cơ thể bằng mức thông thường. Có thể cung cấp nước bằng cách uống nước lọc, ăn trái cây hoặc ăn súp. Dùng khăn ướt lau thấm mát 21 độ C, không dùng nước đá.
  • Nghỉ ngơi đầy đủ để phục hồi thể lực. Nằm nghỉ nơi yên tĩnh.
  • Mặc quần áo mỏng, thoáng, thấm hút tối đa mồ hôi.Không đắp chăn quá dày.
  • Dùng miếng dán lạnh chườm lên trán nếu bệnh nhân thấy nóng sốt nhiều.
  • Sử dụng các loại thuốc hạ sốt khác. Tuy nhiên cần được sự tư vấn của bác sỹ.

Người thân và gia đình bệnh nhân ung thư bị sốt có thể làm gì?

  • Theo dõi xem người bệnh có bị run và ớn lạnh không.
  • Nhanh chóng kiểm tra nhiệt độ của người bệnh khi có biểu hiện sốt và sau khi người bệnh hết run.
  • Kiểm tra nhiệt độ của người bệnh bằng cách sử dụng nhiệt kế đặt ở miệng hoặc kẹp nách.
  • Cho người bệnh dùng thêm thức ăn hoặc thức uống lỏng và ăn các bữa nhẹ.
  • Tích cực bổ sung nước cho bệnh nhân ung thư bị sốt bằng nước lọc.
  • Người thân trong gia đình cũng cần phải luôn nhắc nhở bệnh nhân trong việc ăn uống, kiểm soát tốt chất lượng thực phẩm được chế biến cho người bệnh.
  • Tránh những chất độc hại xâm nhập vào cơ thể bệnh nhân và khiến tình trạng bệnh càng nghiêm trọng hơn.
  • Kiểm tra và giúp đỡ người bệnh uống thuốc đúng giờ.
  • Người chăm sóc bệnh nhân ung thư bị sốt cần phải chú ý đến sự thay đổi của môi trường xung quanh. Như nắng, gió, mưa,… để che chắn cho người bệnh cẩn thận.

Nếu sử dụng những cách trên. Bệnh nhân ung thư bị sốt không có dấu hiệu đỡ thì nên ngay lập tức gọi bác sỹ hoặc đưa đến bệnh viện.

Gọi bác sỹ hoặc đưa bệnh nhân ung thư bị sốt đến bệnh viện

  • Bị lú lẫn, không biết mình đang ở đâu.
  • Nhiệt độ cao hơn 38 độ khi đo từ miệng.
  • Sốt kéo dài hơn 24 giờ (hoặc tái sốt trở lại sau 24 giờ.
  • Có triệu chứng run rẩy toàn thân.
  • Không thể dùng thức ăn hoặc thức uống lỏng.

Khi bệnh nhân ung thư bị sốt có những biểu hiện như trên, thì bệnh nhân đã rơi tình trạng mất kiểm soát thân nhiệt cơ thể. Chính vì vậy, người nhà bệnh nhân cần nhanh chóng đưa vào bệnh viện hoặc có sự chăm sóc của bác sỹ.


【#7】Nhớ Các Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn Đầu, Cơ Hội Sống Sót Lên Tới 72%

Ung thư vòm họng là một dạng hiếm của ung thư đầu cổ, xảy ra ở vòm họng, tức là phần trên của họng phía sau mũi.

Mũi họng được đặt “bấp bênh” ở đáy hộp sọ, phía trên vòm miệng. Lỗ mũi thông với vòm họng. Khi bạn hít thở, không khí đi vào mũi và đi tới cổ họng và vòm họng, sau đó mới đi vào phổi.

Ung thư vòm họng cũng được gọi là ung thư biểu mô vòm họng (NPC).

Ai dễ măc ung thư vòng họng?

Nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm họng có thể đến từ chế độ ăn thịt và cá ướp muối. Thuốc lá và rượu cũng nằm trong danh sách gây bệnh mặc dù mối liên hệ giữa chúng với ung thư vòm họng không rõ nét. Một số nhà khoa học tin rằng các chất hóa học trong thuốc lá và rượu phá hủy ADN trong tế bào.

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, chưa tới 1/100.000 người Mỹ mắc loại ung thư này. Nhưng ung thư vòm họng lại thường xuyên xảy ra hơn ở phía Nam Trung Quốc và khu vực Đông Nam Á.

Bạn sẽ bị mắc ung thư vòm họng nếu:

– Nam giới

– Hay ăn thịt và cá ướp muối

– Gia đình có người mắc ung thư vòm họng

– Nhiễm virus EBV

– Hút thuốc

– Uống rượu

Các triệu chứng của ung thư vòm họng

– Tiếp xúc với bụi gỗ hoặc hóa chất formaldehyde

– Có khối u ở mũi hoặc cổ

– Có máu trong nước bọt

– Đau họng

– Khó thở hoặc khó nói

– Chảy máu mũi

– Nghẹt mũi

– Mất thính lực

– Thường xuyên nhiễm trùng tai

– Đau đầu

Phương pháp chẩn đoán ung thư vòm họng

Lưu ý rằng những triệu chứng trên có thể cảnh báo những căn bệnh khác, vốn ít nguy hiểm hơn so với ung thư vòm họng. Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào, hãy đi khám ở cơ sở y tế. Chỉ có bác sĩ mới có thể đưa ra kết luận bạn có bị ung thư vòm họng hay không.

– Khám sức khỏe và tiểu sử bệnh tình: Bác sĩ sẽ hỏi về triệu chứng, tiểu sử bệnh tật của bạn và gia đình, sau đó sẽ khám tổng quát cơ thể để kiểm tra các dấu hiệu bệnh như sưng các hạch bạch huyết ở cổ hoặc bất cứ điều gì khác mà trông không bình thường.

– Sinh thiết: Bác sĩ sẽ dùng kính hiển vi để xem các tế bào hoặc mô nhằm kiểm tra các dấu hiệu bệnh ung thư. Bác sĩ thường lấy các mẫu mô trong khi nội soi mũi;

Các giai đoạn bệnh và tiên lượng

– Xét nghiệm: Bao gồm chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp phát xạ positron (PET), X-ray.

Nếu bạn bị chẩn đoán bị ung thư vòm họng, các bác sĩ sẽ cho bạn thực hiện các xét nghiệm khác để xem ung thư đã lan rộng tới đâu. Cái này gọi là giai đoạn bệnh.

Ung thư vòm họng được chia từ giai đoạn 1 (giai đoạn sớm nhất) cho đến giai đoạn 4 (giai đoạn muộn nhất).

Tiên lượng cho từng giai đoạn: Tỷ lệ sống 5 năm cho từng giai đoạn bệnh lại khác nhau, theo một nghiên cứu ở Mỹ năm 2010.

– Giai đoạn 1: 72%

– Giai đoạn 2: 64%

– Giai đoạn 3: 62%

Phương pháp điều trị cho bệnh ung thư vòm họng

– Giai đoạn 4: 38%

Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị và tiên lượng phụ thuộc vào những yếu tố như giai đoạn bệnh, loại bệnh, kích thước khối u, tuổi tác và sức khỏe của người bệnh.

Bác sĩ sẽ sữ dụng ba phương pháp điều trị tiêu chuẩn, bao gồm:

– Xạ trị: Sử dụng chùm tia năng lượng cao, chẳng hạn như tia X hoặc chùm proton, để tiêu diệt tế bào ung thư;

– Hóa trị: Bác sĩ dùng thuốc có sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc hóa trị liệu có thể ở dạng thuốc viên, truyền tĩnh mạch hoặc cả hai. Bác sĩ có thể sử dụng hóa trị để điều trị ung thư vòm họng cùng lúc, sau hoặc trước khi xạ trị;

Ung thư vòm họng có ngăn chặn được không?

– Phẫu thuật: Bác sĩ thường không tiến hành phẫu thuật để điều trị ung thư vòm họng. Tuy nhiên, bác sĩ có thể dùng phương pháp này để loại bỏ ung thư hạch bạch huyết ở cổ.

Trong nhiều trường hợp, ung thư vòm họng không thể ngăn chặn được nhưng bạn hãy thực hiện những bước sau để giảm nguy cơ mắc bệnh.

– Tránh ăn cá và thịt ướp muối

– Không hút thuốc

* Theo WebMD, Growcaohonthongminhhon.com

– Không uống rượu


【#8】Bị Ung Thư Cổ Tử Cung Di Căn Phổi: Cơ Hội Sống Sót Thực Sự Không Còn?

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa có tỷ lệ tử vong cao ở nữ giới. Khi bệnh không được phát hiện và điều trị sớm, các tế bào ung thư sẽ lan rộng tới các cơ quan lân cận và xa, trong đó có phổi. Vậy điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi có thực sự khó khăn?

Ung thư cổ tử cung bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại cổ tử cung. Lây nhiễm virus HPV là nguyên nhân ung thư cổ tử cung hàng đầu khi khoảng 99,7% các ca mắc ung thư cổ tử cung do nguyên nhân này.

Ngoài ra, quan hệ tình dục khi còn quá trẻ, quan hệ với nhiều bạn tình, tiền sử gia đình có người bị ung thư cổ tử cung… cũng là những nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung.

Ung thư cổ tử cung được chia làm 4 giai đoạn. Trong đó, với ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm, các tế bào ung thư chưa lây lan tới bất kỳ hạch bạch huyết hay các bộ phận nào khác của cơ thể.

Ung thư cổ tử cung di căn, thông thường, bắt đầu từ cuối giai đoạn 2. Khi đó, tế bào ung thư sẽ xâm lấn lan rộng tới các bộ phận bên cạnh tới thành khung chậu, phần dưới âm đạo, và các cơ quan ở xa, trong đó có phổi.

Vậy ung thư cổ tử cung di căn phổi có nguy hiểm không? Dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn phổi là gì? Làm thế nào để điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi?

1. Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn phổi

Nếu ở trong giai đoạn đầu, các dấu hiệu ung thư cổ tử cung không rõ ràng, khó nhận biết và đôi khi khiến người bệnh nhầm lẫn với những bệnh lý phụ khoa khác thì đến giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn di căn phổi, các dấu hiệu sẽ rõ ràng hơn.

Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung di căn phổi thường gặp gồm:

– Đau dữ dội ở vùng xương chậu. Các cơn đau xuất hiện với tần suất thường xuyên và lan tới nhiều vị trí khác của cơ thể.

– Chảy máu âm đạo.

– Khó thở, đau tức ngực

– Ho ra máu.

– Da xanh xao.

– Sút cân nhanh.

– Tâm lý thay đổi, dễ bị kích động, cáu giận, trầm cảm,…

2. Làm thế nào để điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi

Mặc dù là căn bệnh nguy hiểm với tỷ lệ gây tử vong cao, nhưng ung thư cổ tử cung nếu được phát hiện sớm thì tiên lượng sống của người bệnh rất tốt. Không may phát hiện và chữa trị ở giai đoạn muộn, tiên lượng sống của ngưởi bệnh giảm đi rất nhiều.

Theo đó, khi bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung di căn, cơ hội sống sót sau 5 năm chỉ còn khoảng 15 – 17%.

Khi bị ung thư cổ tử cung di căn phổi, hoá trị và xạ trị là hai phương pháp hỗ trợ điều trị được áp dụng.

2.1 Điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi bằng xạ trị

Điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi là sử dụng tia lazer cực mạnh để tiêu diệt tế bào ung thư tránh để chúng tiếp tục phát triển và xâm lấn sang những bộ phận khác của cơ thể.

Khi sử dụng phương pháp này để điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi, người bệnh có thể phải chịu một số các biến chứng như: cơ thể mệt mỏi, uể oải, không muốn vận động, tiêu chảy, gây ảnh hưởng nhất định tới việc quan hệ tình dục. Ngoài ra, do sử dụng phương pháp bức xạ bên ngoài nên người bệnh cũng thường bị rụng tóc, khu vực chiếu xạ trên da bị đỏ, khô và ngứa.

Cũng bởi những biến chứng như vậy, các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân nên hạn chế tiếp xúc phần dạ bị xạ trị với ánh sáng mặt trời, nên mặc quần áo rộng rãi, đồng thời không nên tự ý sử dụng các loại thuốc hay hóa chất lên vùng da bị chiếu xạ.

2.2. Điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi bằng phương pháp hoá trị

Hoá trị là phương pháp sử dụng các loại hoá chất có tác dụng tấn công các tế bào có tốc độ phân chia nhanh trên toàn cơ thể. Cũng bởi vì vậy, khi áp dụng phương pháp này để điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi, người bệnh sẽ gặp phải một số tác dụng phụ, bao gồm: rụng tóc, chán ăn, buồn nôn, ói mửa, đau miệng bầm tím, chảy máu, mệt mỏi,…

Các bác sĩ khuyên rằng trong quá trình điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi, da đầu người bệnh sẽ nhạy cảm hơn với thời tiết và ánh sáng mặt trời, vì vậy, người bệnh nên đội khăn, mũ khi ra ngoài để bảo vệ da đầu.

Thông thường, trong một liệu trình điều trị, bác sĩ sẽ kê cho bệnh nhân loại thuốc có tác dụng giảm bớt tác động của phương pháp điều trị. Đa phần tác dụng phụ khi điều trị ung thư cổ tử cung di căn phổi sẽ giảm dần và biến mất ở giữa lộ trình hoặc sau khi kết thúc quá trình điều trị.


【#9】Bệnh Ung Thư Máu Có Mấy Giai Đoạn? Cách Tiên Lượng Tỷ Lệ Sống Sót

ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ còn gọi là ᴜɴɢ ᴛʜư bạch cầu, thuộc loại ᴜɴɢ ᴛʜư khá ɴɢᴜʏ ʜɪểᴍ và phổ biến ở nhiều độ tuổi. Tuy nhiên, triệu chứng rất khó phát hiện, khi những biểu hiện rõ thì ʙệɴʜ tʜường trong giai đoạn cuối. Vậy ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ có mấy giai đoạn và thời ɢɪᴀɴ sống sau khi phát hiện là bao lâu?

1. ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ có mấy giai đoạn

ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ cũng tương ᴛự nʜư cáᴄ loại ʙệɴʜ ʜɪểᴍ nghèo kháᴄ, được chia thành nhiều giai đoạn dựa trên mức độ ɴɢᴜʏ ʜɪểᴍ của ʙệɴʜ. ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ phát triển nhanh và rất khó có thể phát hiện. Đa số ʙệɴʜ nhân phát hiện ʙệɴʜ ở giai đoạn cuối khi có những biểu hiện cơ thể bất tʜường hoặc nhờ vào cáᴄ xéᴛ nghiệm chuyên sâu chẩn đoáɴ chính xáᴄ ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ bằng thiết ʙị y tế tiên tiến. Vậy ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ có mấy giai đoạn?

Không thể chia chính xáᴄ từng giai đoạn của ʙệɴʜ bởi ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ còn được chia thành nhiều loại phức tạp. Phải khám ʙệɴʜ chuyên sâu và được tư vấn của báᴄ sĩ mới có thể xáᴄ định chính xáᴄ giai đoạn của ʙệɴʜ.

ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ là căn ʙệɴʜ ɴɢᴜʏ ʜɪểᴍ với tỷ lệ ᴛử ᴠoɴɢ cao (Nguồn: doctors24h.vn)

2. ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ kéo dài bao lâu

Tʜường thì thời ɢɪᴀɴ sống của ʙệɴʜ nhân còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố: thời ɢɪᴀɴ phát hiện ʙệɴʜ ở mức độ nào, mắc loại ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ gì (ᴜɴɢ ᴛʜư hạch bạch huyết, ʙệɴʜ bạch cầu hay ʙệɴʜ đa u tủy) hay pʜương pháp điều trị nʜư thế nào …

Ngoài ra, thời ɢɪᴀɴ sống của người mắc ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ kéo dài bao lâu còn phụ thuộc vào sức đề kháɴg của cơ thể cũng nʜư ý chí chiến đấᴜ với ʙệɴʜ tật của ʙệɴʜ nhân. Điều quan trọng là ʙệɴʜ nhân cần tuân thủ pʜương pháp điều trị của báᴄ sĩ và có thái độ sống lạc quan. Trên thực tế đã ghi nhận nhiều trường hợp ʙệɴʜ nhân ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ sống được thêm 10-15 năm, thậm chí là 20 năm hay khỏi ʙệɴʜ hoàn toàn.

Phần lớn ʙệɴʜ được phát hiện ở giai đoạn khá muộn (Nguồn: tuelinh.vn)

ʙệɴʜ viện quốc tế đa khoa Vinmec hiện đang là cơ sở đi đầu trong nghiên ᴄứᴜ cáᴄh điều trị ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư bằng pʜương pháp tế bào gốc. Với pʜương pháp điều trị tiên tiến sẽ giúp ɢɪảm bớt những táᴄ dụng phụ so với xạ trị hay hóa trị.

3. Yếu tố ảnh ʜưởng đến tỷ lệ sống sót của người mắc ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ

Người càng lớn tuổi thì khả năng mắc ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ càng cao (Nguồn: phapluatdansinh.phapluatxahoi.vn)

Khám sức khỏe tổng quát định kỳ sẽ giúp phát hiện cáᴄ ʙệɴʜ lý ở giai đoạn sớm. ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ nếu được phát hiện ở giai đoạn đầu có tỷ lệ chữa trị thành công cao hơn, chi phí điều trị thấp hơn so với cáᴄ giai đoạn muộn.

Tuổi táᴄ càng cao thì tỷ lệ ᴛử ᴠoɴɢ khi phát hiện ʙệɴʜ càng cao. Độ tuổi càng cao thì khả năng tái tạo của tế bào ᴍáᴜ thấp hơn dẫn đến khả năng hồi phục sẽ thấp hơn so với người trẻ tuổi. Do vây, ở độ tuổi càng cao cần có thói quen khám sức khỏe tổng quát định kỳ phát hiện ʙệɴʜ ở giai đoạn sớm.

ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ có bao nhiêu giai đoạn? Mỗi giai đoạn ʙệɴʜ đều có ảnh ʜưởng ít nhiều đến tỷ lệ thành công của điều trị. Giai đoạn phát hiện ʙệɴʜ càng muộn đồng nghĩa với việc tỷ lệ chữa trị thành công càng thấp hơn. Ở những giai đoạn sau, tỷ lệ chữa trị thành công thấp, thậm chí có ʙệɴʜ nhân chỉ sống được hơn 6 tháɴg.

Tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư ở giai đoạn cuối di chuyển đến nhiều cơ quan nội tạng kháᴄ (Nguồn: vietnamhoinhap.vn)

ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ do không có dấu hiệu nhận biết rõ ràng, đến khi có biểu hiện ra bên ngoài thì ʙệɴʜ ᴛìɴʜ đã trở nặng hay nói cáᴄh kháᴄ ʙệɴʜ đã chuyển sang giai đoạn cuối. Vậy ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ có mấy giai đoạn? Mỗi giai đoạn ʙệɴʜ thì tốc độ lây lan của cáᴄ tế bào rất kháᴄ nhau. Điều này ảnh ʜưởng rất nhiều đến quá trình điều trị.

Khi bước vào ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ giai đoạn cuối, tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư đã lan sang nhiều khu vực và bộ phận kháᴄ của cơ thể, ɢâʏ ra cáᴄ cơn đau cho ʙệɴʜ nhân với những mức độ ɴɢᴜʏ ʜɪểᴍ và ở cáᴄ vị trí kháᴄ nhau.

Trong giai đoạn này tỷ lệ điều trị thành công rất thấp, thời ɢɪᴀɴ sống còn lại của ʙệɴʜ nhân chỉ vài tháɴg.

Xương là bộ phận chịu nhiều táᴄ động khi ᴜɴɢ ᴛʜư chuyển sang giai đoạn cuối (Nguồn: photo-3-baomoi.zadn.vn)

ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ được chia thành 3 loại chính gồm ʙệɴʜ bạch cầu, ᴜɴɢ ᴛʜư hạch và u tủy. Mỗi loại có pʜương pháp chữa trị kháᴄ nhau và tỷ lệ thành công cũng kháᴄ nhau.

Táᴄ dụng phụ từ điều trị bằng hóa chất làm cho người ʙệɴʜ yếu hơn (Nguồn: hellobacsi.com)

ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ có mấy giai đoạn? ᴛùy thuộc vào giai đoạn ʙệɴʜ mà mức độ tổn ʜạɪ cơ thể ít hay nhiều.

ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ khi đến một giai đoạn nhất định sẽ ɢâʏ tổn ʜạɪ cho nhiều bộ phận, cơ quan kháᴄ trong đó có xương. ᴛùy thuộc vào mức độ tổn ʜạɪ của xương sẽ ảnh ʜưởng không ít đến quá trình điều trị ʙệɴʜ.

Cháɴ ăn và suy nʜược cơ thể là táᴄ dụng phụ phổ biến của pʜương pháp xạ trị (Nguồn: toquoc.mediacdn.vn)

Việc tiếp xúc với nhiều hóa chất độᴄ ʜạɪ cũng lại tăng ɴɢᴜʏ cơ mắc ʙệɴʜ. Trong quá trình điều trị, nếu chẳng may người ʙệɴʜ tiếp xúc với hóa chất độᴄ ʜạɪ không chỉ làm chậm hiệu quả điều trị ʙệɴʜ mà thậm chí còn khiến ʙệɴʜ ᴛìɴʜ thêm trầm trọng.

ᴛʜᴜốᴄ lá là táᴄ nhân ɢâʏ ra nhiều ʙệɴʜ tật cho con người (Nguồn: hellobacsi.com)

Điều trị ᴜɴɢ ᴛʜư với pʜương pháp hóa trị và xạ trị để lại khá nhiều táᴄ dụng phụ ɢâʏ ảnh ʜưởng đến tiến trình điều trị ʙệɴʜ. Cáᴄ hóa chất dùng cho điều trị sẽ làm cho cơ thể ʙệɴʜ nhân suy nʜược và hệ miễn dịch sẽ yếu hơn. Đây chính là ɴɢᴜʏ cơ dẫn đến làm chậm quá trị chữa trị.

Trong quá trình điều trị, bổ sung cáᴄ loại thực phẩm dinh dưỡng cho người ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ giúp ɢɪảm cáᴄ táᴄ dụng phụ.

Cáᴄ tế bào ᴍáᴜ ʙị đột biến ɴʜɪễᴍ sắc thể sẽ làm cho quá trình điều trị không những khó khăn hơn mà cũng làm ɢɪảm tỷ lệ thành công. Cáᴄ tế bào ᴜɴɢ ᴛʜư ʙị đột biến có xu ʜướng phát triển nhanh hơn và di căn sang nhiều cơ quan nội tạng.

Cơ thể người ʙệɴʜ trong quá trình điều trị tʜường có nhiều phản ứng với pʜương pháp trị liệu, trong đó có cả cáᴄ phản ứng tiêu cực ɢâʏ ảnh ʜưởng đến hiệu quả điều trị. Cáᴄ phản cháɴ ăn, ʙᴜồɴ nôn, suy nʜược cơ thể,… làm cho cơ thể người ʙệɴʜ yếu đi, khả năng chịu đựng cáᴄ cơn đau của ʙệɴʜ kém hơn.

ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ có bao nhiêu giai đoạn? Giai đoạn càng về sau thì số lần hóa trị và xạ trị càng tăng dẫn đến phản ứng xuất hiện nhiều hơn.

Đối với ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ khi có sự phát triển bất bình tʜường của cáᴄ tế bào bạch cầu, vốn đảm nhiệm chức năng bảo vệ cơ thể. Với sự phát triển nhanh của cáᴄ tế bào bạch cầu, chúng sẽ thiếu thức ăn và chúng sẽ ăn cáᴄ tế bào hồng cầu. Việc thiếu tế bào hồng cầu sẽ dẫn đến thiếu ᴍáᴜ, làm tăng ɴɢᴜʏ cơ ᴛử ᴠoɴɢ.

Người mắc ʙệɴʜ ᴜɴɢ ᴛʜư ᴍáᴜ mà có thói quen sử dụng cáᴄ chất ᴋíᴄʜ thích nʜư ᴛʜᴜốᴄ lá sẽ làm cho ʙệɴʜ ᴛìɴʜ diễn biến xấu hơn, làm ɢɪảm hiệu quả điều trị ʙệɴʜ.


【#10】Tỷ Lệ Sống Sót Của Bệnh Bạch Cầu (Ung Thư Máu) Là Bao Nhiêu ?

Bệnh bạch cầu là một loại ung thư lớn ảnh hưởng đến các tế bào máu trắng. Cơ hội sống sót phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tuổi của người bệnh và khả năng cơ thể đáp ứng với điều trị.

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ ước tính rằng sẽ có khoảng 60.300 trường hợp mới của bệnh bạch cầu ở Mỹ vào năm 2021, dẫn đến 24.370 trường hợp tử vong.

Có rất nhiều loại bệnh bạch cầu khác nhau. Loại người nào phát triển phụ thuộc vào những tế bào bạch cầu nào bị ảnh hưởng, cũng như một số yếu tố khác.

Bệnh bạch cầu có thể ngăn chặn các tế bào bạch cầu chống lại nhiễm trùng và khiến chúng sinh sôi nảy nở. Sự phát triển quá mức này có thể gây ra tình trạng quá tải của các tế bào máu khỏe mạnh, dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng trong cơ thể.

Bệnh bạch cầu có thể là:

  • Cấp tính , đó là khi phần lớn các tế bào máu trắng bị ảnh hưởng không thể hoạt động bình thường, gây thoái hóa nhanh.
  • Mãn tính , xảy ra khi chỉ một số tế bào máu bị ảnh hưởng không thể hoạt động bình thường, gây thoái hóa chậm hơn.

Tỷ lệ sống bệnh ung thư máu theo tuổi

Số liệu mới nhất cho thấy tỷ lệ sống 5 năm đối với tất cả các phân nhóm bệnh bạch cầu là 61,4% .

Tỷ lệ sống sót trong 5 năm nhìn vào số lượng người còn sống 5 năm sau khi chẩn đoán.

Bệnh bạch cầu là phổ biến nhất ở những người trên 55 tuổi, với độ tuổi trung bình của chẩn đoán là 66.

Nó cũng là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất cho những người dưới 20 tuổi. Tỷ lệ sống cao hơn đối với những người trẻ tuổi.

Theo Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ , tỷ lệ tử vong theo nhóm tuổi như sau:

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống

Một loạt các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cơ hội của một người của bệnh bạch cầu còn sống sót.

Các yếu tố quyết định tới việc người bị bệnh ung thư máu còn sống được bao lâu bao gồm:

  • tuổi tác
  • thời gian chẩn đoán
  • sự tiến triển và lây lan của ung thư
  • loại bệnh bạch cầu
  • tiền sử gia đình mắc bệnh máu và bệnh bạch cầu
  • mức độ tổn thương xương
  • tiếp xúc với hóa chất nhất định, chẳng hạn như benzen và một số hóa dầu
  • tiếp xúc với một số loại hóa trị và xạ trị nhất định
  • đột biến nhiễm sắc thể
  • phản ứng của cơ thể để điều trị
  • số lượng tế bào máu
  • sử dụng thuốc lá

Bệnh bạch cầu có thể được chữa khỏi không ?

Mặc dù hiện tại không có cách điều trị bệnh bạch cầu, có thể điều trị ung thư để ngăn ngừa bệnh ung thư trở lại.

Điều trị thành công phụ thuộc vào một loạt các yếu tố. Điều trị có thể bao gồm:

Điều trị có thể kéo dài vài tháng hoặc thậm chí nhiều năm tùy thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của tình trạng này.

Tìm kiếm hỗ trợ cho bệnh bạch cầu

Nhận chẩn đoán bệnh bạch cầu là thay đổi cuộc sống và thách thức cho cả cá nhân và người thân của họ.

Người ta thường cảm thấy hỗn hợp cảm xúc sau khi chẩn đoán ung thư, nhưng mọi người phản ứng khác nhau trong những tình huống này. Một số có thể cố gắng để đưa vào một khuôn mặt dũng cảm để bảo vệ những người thân yêu của họ, trong khi những người khác sẽ công khai tìm kiếm sự hỗ trợ.

Cần nhớ rằng hỗ trợ có sẵn cho mọi người từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:

  • Bác sĩ : Đặt câu hỏi về bệnh bạch cầu, các triệu chứng, lựa chọn điều trị, giai đoạn và tỷ lệ sống sót của nó có thể giúp một người hiểu được tình trạng của họ.
  • Bạn bè và gia đình : Bạn bè và gia đình có thể cung cấp hỗ trợ thân mật và tình cảm. Họ cũng có thể giúp một người có nhiệm vụ hàng ngày có thể trở nên quá khó khăn do các triệu chứng bệnh bạch cầu hoặc điều trị.
  • Nhóm hỗ trợ : Các nhóm này hữu ích để gặp gỡ những người khác có thể đưa ra lời khuyên và hỗ trợ từ kinh nghiệm hoặc chuyên môn của riêng họ. Các nhóm hỗ trợ tồn tại cho cả những người mắc bệnh bạch cầu và những người thân của họ.
  • Tổ chức từ thiện : Các tổ chức, chẳng hạn như Leukemia và Lymphoma Society , được dành riêng để cung cấp hỗ trợ cho những người bị chẩn đoán ung thư.

Cũng có thể có các tổ chức từ thiện và tài nguyên trực tuyến địa phương có thể giúp một người hiểu và quản lý tình trạng của họ.


Bạn đang xem chủ đề Ung Thư Sốt trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề cũ hơn

Ung Thư Samsung - Xem 2,475

Ung Thư Sụn - Xem 6,336

Ung Thư Sương - Xem 1,683

Ung Thư Sarcoma Mỡ - Xem 1,683

Ung Thư Sắc Tố - Xem 1,485

Ung Thư Sàn Miệng Là Gì - Xem 1,287

Ung Thư Sàng Hàm - Xem 2,376

Ung Thư Sắc Tố Da - Xem 1,386

Ung Thư Sống Được Bao Lâu - Xem 1,584

Ung Thư Sarcoma - Xem 2,079