Ung Thư Thận

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Ung Thư Thận xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Ung Thư Thận để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 7.227 lượt xem.

Có 3608 tin bài trong chủ đề【Ung Thư Thận】

【#1】【Tìm Hiểu】Ung Thư Thận Di Căn

Ung thư thận là bệnh hiếm gặp trong số các bệnh lý ung thư. Bệnh thường xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ trong độ tuổi ngoài 55. Việc không phát hiện sớm ung thư thận khiến bệnh tiến triển nặng hơn. Ung thư thận di căn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, có thể gây tử vong bất cứ lúc nào.

Thế nào là ung thư thận di căn?

Ung thư thận di căn thường gặp ở giai đoạn cuối của bệnh. Lúc này các tế bào ung thư ở thận đã phát triển vượt ra ngoài thận, di căn tới các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Tùy vào tốc độ phát triển khối u trong cơ thể mỗi người mà mức độ di căn và vị trí di căn khác nhau.

Ung thư thận di căn thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, ngoài các triệu chứng bệnh tại thận, ở những vị trí mà tế bào ung thư di căn tới cũng xảy ra các dấu hiệu cụ thể.

Ung thư thận di căn tới đâu?

Ung thư thận có thể di căn tới phổi, xương, hạch bạch huyết, gan hoặc não…

Ung thư thận di căn phổi

Đây là tình trạng khá phổ biến ở những người mắc ung thư thận giai đoạn cuối, diễn biến phức tạp và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Khi tế bào ung thư di căn tới phổi sẽ gây ra các triệu chứng chủ yếu như:

  • Chán ăn, buồn nôn và nôn, người mệt mỏi, cơ thể phù nề
  • Sụt giảm cân nặng nghiêm trọng
  • Khó thở, đau tức ngực, thở dốc, thở gấp
  • Ho dai dẳng không dứt và có thể ho ra máu

Những triệu chứng này có thể nặng dần nếu người bệnh không phát hiện và điều trị kịp thời bệnh.

Ung thư thận di căn xương

Xương cũng là cơ quan mà tế bào ung thư thận có thể di căn tới. Lúc này người bệnh sẽ cảm thấy:

  • Đau nhức xương thường xuyên
  • Xương dễ nứt, gãy
  • Cơ thể mệt mỏi, gầy sút, ăn uống kém
  • Đi lại khó khăn

Ở giai đoạn cuối, khi tế bào ung thư thận di căn tới xương sẽ khiến người bệnh hạn chế vận động, khó khăn trong đi lại, sinh hoạt.

Ung thư thận di căn hạch

Các hạch bạch huyết cũng là vị trí thường bị tế bào ung thư di căn tới, trong đó có ung thư thận. Khi tế bào ung thư thận di căn hạch người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:

  • Các hạch bạch huyết sưng to, đau
  • Gặp khó khăn khi nói chuyện, ăn uống
  • Cân nặng suy giảm nghiêm trọng

Ngoài các vị trí nêu trên, ung thư thận có thể di căn tới gan hoặc não… khiến người bệnh bị suy giảm sức khỏe nghiêm trọng, cơ thể yếu. Lúc này khả năng điều trị và cơ hội sống dè dặt.

Điều trị ung thư thận di căn

Ở giai đoạn di căn, việc điều trị chỉ có thể làm giảm triệu chứng, ngăn ngừa bệnh tiến triển, giảm đau đớn và kéo dài sự sống cho người bệnh. Ở giai đoạn này các phương pháp điều trị không thể giúp chữa khỏi hoàn toàn bệnh.

Ở giai đoạn di căn, các phương pháp điều trị thường được áp dụng là điều trị toàn thân như hóa trị, liệu pháp sinh học và liệu pháp hormone.

  • Hóa trị là sử dụng các loại thuốc hóa chất được đưa vào cơ thể qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống. Thuốc hóa chất có tác dụng toàn thân, giúp kiểm soát và ngăn chặn sự phát triển và lây lan của tế bào ung thư.
  • Liệu pháp sinh học là một dạng điều trị tăng cường khả năng kháng ung thư tự nhiên của cơ thể (tăng cường hệ thống miễn dịch).
  • Liệu pháp hormone thường được sử dụng để điều trị triệu chứng, giúp kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư.

Tùy vào từng trường hợp bệnh, mức độ di căn, cơ quan mà tế bào ung thư di căn tới mà bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Trong nhiều trường hợp, người bệnh cần phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nhằm tăng hiệu quả điều trị. Người bệnh cần lạc quan, tuân thủ vào phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện sức khỏe, kéo dài cơ hội sống.

Tỷ lệ sống khi bị ung thư thận di căn

Theo các chuyên gia y tế, với bất cứ bệnh ung thư nào, việc phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm, tỷ lệ sống và chữa khỏi cao hơn việc phát hiện và điều trị ở giai đoạn muộn. Vì thế mà ở giai đoạn di căn, tiên lượng sống của người bệnh thường dè dặt hơn.

Ung thư thận mặc dù hiếm gặp nhưng không phải không xảy ra. Để ngăn ngừa bệnh tiến triển sang giai đoạn di căn, người bệnh cần chủ động thăm khám, phát hiện sớm và điều trị triệt để ngay từ giai đoạn đầu nhằm tăng cơ hội chữa khỏi bệnh.


【#2】Ung Thư Thanh Quản: Chẩn Đoán Và Điều Trị

TrungTamThuoc

1 ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ THANH QUẢN

Ung thư thanh quản là sự phát triển không kiểm soát của các tế bào ác tính hình thành trong thanh quản. Trong hầu hết các trường hợp, ung thư thanh quản xảy ra trong các tế bào vảy, nằm bên trong thanh quản.

Ung thư thanh quản là căn bệnh thường gặp trong các bệnh ung thư tai mũi họng. Bệnh thường gặp ở nam giới với tỷ lệ mắc mắc ở nam giới lên tới 95%. Một trong các yếu tố nguy cơ làm tỷ lệ mắc này cao là do hút Thuốc và rượu bia nhiều.

1.1 Nguyên nhân

Nguyên nhân chưa xác định rõ ràng nhưng cần lưu ý đến các yếu tố nguy cơ.

1.2 Yếu tố nguy cơ

– Hút thuốc lá hay thường xuyên uống rượu là các yếu tố nguy cơ quan trọng với ung thư thanh quản. Nhất là khi sử dụng đồng thời thuốc lá và rượu sẽ làm tăng nguy cơ mắc hơn nữa.

– Tuổi : Những người trên 55 tuổi sẽ có nguy cơ mắc ung thư thanh quản cao hơn.

– Giới tính : Nam giới sẽ có nhiều khả năng phát triển ung thư thanh quản hơn nữ giới.

– Nghề nghiệp : Những người tiếp xúc với các chất độc, ví dụ như amiăng sẽ có nguy cơ cao hơn.

– Người mắc một số bệnh di truyền, ví dụ như thiếu máu Fanconi.

1.3 Phân loại theo mô bệnh học

Phân loại ung thư thanh quản thường chi thành hai loại đó là:

  • Ung thư biểu mô (carcinoma), đây là loại ung thư thanh quản thường gặp.
  • Ung thư tổ chức liên kết (sarcoma).

2 TRIỆU CHỨNG BỆNH UNG THƯ THANH QUẢN

So với các loại ung thư khác, các triệu chứng của ung thư thanh quản dễ phát hiện hơn. Một số dấu hiệu phổ biến nhất bao gồm:

Những triệu chứng này không phải lúc nào cũng xuất hiện với bệnh nhân bị ung thư thanh quản. Tuy nhiên, bạn nên đi khám bác sĩ nếu bất kỳ triệu chứng nào kéo dài hơn một tuần. Chìa khóa để điều trị ung thư hiệu quả là chẩn đoán sớm.

  • Giai đoạn sớm (Giai đoạn 0, I và II), khối u nhỏ và ung thư vẫn còn trong thanh quản.
  • Giai đoạn tiến triển (Giai đoạn III và IV), khối u lớn hơn và đã ảnh hưởng đến dây thanh âm, hoặc đã xâm lấn các hạch bạch huyết hoặc các bộ phận khác của cơ thể.

3 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ THANH QUẢN

– Chẩn đoán ung thư thanh quản sẽ bắt đầu với các triệu chứng và tiền sử của bệnh nhân. Nếu có các triệu chứng ung thư tiềm ẩn, bác sĩ sẽ kiểm tra cẩn thận và chỉ định các xét nghiệm cần thiết.

– Thử nghiệm đầu tiên được thực hiện thường là soi thanh quản . Có thể sử dụng một loạt gương để kiểm tra thanh quản của bạn. Khi thấy bất kỳ sự bất thường nào bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết để chẩn đoán xác định.

– Xét nghiệm hình ảnh không phải là một phương pháp phổ biến để chẩn đoán ung thư thanh quản. Tuy nhiên, các xét nghiệm như CT hoặc MRI có thể biết liệu ung thư đã lan rộng hay chưa từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.

4 ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THANH QUẢN

Ung thư thanh quản được điều trị bằng xạ trị, hóa trị hoặc phẫu thuật. Trong một số trường hợp có thể điều trị bằng sự kết hợp của các phương pháp này.

Xạ trị nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư và thu nhỏ khối u. Bác sĩ sẽ dùng một chùm bức xạ chiếu vào khối u ở cổ. Chùm tia này rất mạnh và có thể đốt cháy da cùng với bất kỳ tế bào ung thư nào nên có thể gây đau đớn.

Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt hoặc làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư nhân lên nhanh chóng. Những loại thuốc này thường được tiêm tĩnh mạch. Đây là một phương pháp điều trị hiệu quả, nhưng nhiều tác dụng phụ như rụng tóc và buồn nôn, sút cân….

Phẫu thuật là một phương pháp phổ biến để loại bỏ khối u thường được bác sĩ chỉ định để bệnh nhân giữ các chức năng chính của thanh quản, bao gồm nói và nuốt. Mục tiêu là để loại bỏ ung thư mà không phải loại bỏ toàn bộ thanh quản. Trong trường hợp ung thư thanh quản đã tiến triển, phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn thanh quản thường được thực hiện, ở giai đoạn này có thể cần kết hợp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.

5 PHÒNG BỆNH UNG THƯ THANH QUẢN

– Cách tốt nhất để giảm nguy cơ mắc ung thư thanh quản là tránh hút thuốc và không uống quá nhiều rượu, bia.

– Sử dụng thiết bị an toàn phù hợp nếu tiếp xúc với amiăng hoặc các chất độc khác tại nơi làm việc.

– Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, bao gồm các thực phẩm giàu chất chống oxy hóa. Không nên ăn quá cay, quá nóng.

Link bài viết: UNG THƯ THANH QUẢN: CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ.

Hỏi đáp về bài viết

Khách hàng đánh giá


【#3】Ung Thư Thanh Quản Là Gì?

Ung thư thanh quản là loại ung thư hay thấy tại nước chúng ta, nếu trong phạm vi vùng tai mũi họng thì ung thư thanh quản đứng phổ biến thứ 3 sau ung thư vòm họng, ung thư xoang mũi và ung thư hạ họng.

Căn cứ thống kê của nhiều nước trên thế giới thì ung thư thanh quản chiếm khoảng 2% tổng số các ca mắc ung thư.

Đề cập đến ung thư thanh quản là đề cập đến khối u nằm trong lòng thanh quản bao gồm mặt dưới thanh nhiệt, băng thanh thất, thanh thất Morgagni, dây thanh và hạ thanh môn, còn các khối u khác vượt ngoài phạm vi những vị trí trên thuộc loại ung thư hạ họng.

Phần lớn ung thư thanh quản là ung thư biểu mô, còn ung thư liên kết (sacoma) cực kì ít gặp, chỉ khoảng 0,5% trường hợp. Chính vì thế nội dung bài viết này chủ yếu nói đến đến ung thư biểu mô thanh quản.

II. Nguyên nhân gây nên ung thư thanh quản

Cho đến nay vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân chính gây bệnh, nhưng thống kê cho thấy có những yếu tố mật thiết làm tăng nguy cơ mắc ung thư thanh quản như sau:

  • Thuốc lá: Nguyên nhân chính của nhiều loại bệnh hiểm nghèo như ung thư vòm họng, ung thư thanh quản, cũng như ung thư phổi.
  • Không khí ô nhiễm: Khí hậu, sự tiếp xúc với những chất khí, bụi bẩn, hoá chất cũng là tác nhân làm tăng nguy cơ ung thư thanh quản
  • Bị viêm thanh quản mạn tính như tăng sản, bạch sản có thể tăng khả năng ung thư hoá,
  • Giới tính: Ung thư thanh quản hay thấy ở đàn ông, chiếm trên 90%.
  • Yếu tố tuổi tác: Hay gặp ở tuổi tác từ: 50-70 tuổi ( chiếm 72%), từ 40-50 tuổi (chiếm 12%).
  • Những u lành tính của thanh quản cũng có thể biến thành ung thư sau một thời gian. Nhất là những u nhú do virus HPV gây ra

III. Những biểu hiện lâm sàng của ung thư thanh quản

Tùy theo vị trí của ung thư mà các biểu hiện lâm sàng cũng khác biệt, kể cả thời gian xuất hiện.

  1. Khàn tiếng tăng dần không đỡ và dẫn đến phát âm khó khăn, khàn đặc, mất tiếng.
  2. Xuất hiện triệu chứng khó thở tăng dần mặc dù triệu chứng này đã có từ lâu nhưng ở mức độ nhẹ, bệnh nhân thích ứng được, nhưng sau đó xuất hiện từng cơn khó thở, nguy kịch nhất là khi bị kích thích dẫn đến co thắt thanh quản.
  3. Ho: Cũng là biểu hiện hay gặp nhưng không ho gắt, thi thoảng có từng cơn ho kiểu co thắt.
  4. Đau: Chỉ xuất hiện khi khối u đã lây lan đến bờ trên của thanh quản, nhất là khi khối u đã bị loét. Đau thường lan lên tai và đau nhói lúc nuốt.
  5. Đến giai đoạn muộn thì xuất hiện nuốt khó và sặc đồ ăn, nếu máu chảy vào đường thở thì gây nên những cơn ho sặc sụa.

IV. Tầm soát ung thư thanh quản

Ung thư biểu mô dây thanh ở giai đoạn đầu thì u thường khu trú ở một bên dây thanh dưới hình thái một nụ sùi nhỏ hoặc thâm nhiễm nhẹ và phổ biến ở nửa trước dây thanh hoặc mép trước.

Khả năng di cử động của dây thanh ở giai đoạn đầu nếu là thể tăng sinh thì chưa bị ảnh hưởng nhiều, nhưng nếu là thể thâm nhiễm thì tính cơ động bị hạn chế nhẹ.

U ở hạ thanh môn thì trước hết dây thanh di động bị hạn chế rồi lan ra quá đường giữa nên dễ nhầm với một u của thanh môn.

U ở thượng thanh môn thì ít khi phát hiện ra được ở giai đoạn sớm, băng thanh thất phù nề che lấp dây thanh cùng bên, niêm mạc dày cộm lên, chắc cứng, sau đó loét lan nhanh ra nẹp phễu thanh thiệt và xoang lê. Vì thế u ở chỗ này thường thấy ở giai đoạn muộn dưới hình thái thâm nhiễm hay tăng sinh, thi thoảng kèm theo loét và lan vào hố trước thanh thiệt.

Nếu ung thư thanh quản không được chữa trị kịp thời, tuổi thọ bệnh nhân thường chỉ kéo dài được từ 12-18 tháng, tử vong thường do ngạt thở cấp tính, biến chứng viêm phế quản phổi, suy kiệt hay chảy máu ồ ạt.

V. Cách chẩn đoán ung thư thanh quản

5.1 Các giai đoạn ung thư thanh quản

Để lập được một kế hoạch trị liệu tốt nhất, cần phải đánh giá được giai đoạn của bệnh. Ung thư thanh quản được chia làm 5 giai đoạn như sau:

    Ung thư thanh quản giai đoạn 0

Ở giai đoạn này thì các tế bào ung thư chỉ được tìm thấy khu trú tại thanh quản. Nếu nhận ra trong giai đoạn này bệnh có thể trị liệu thành công và khỏi bệnh hoàn toàn.

    Ung thư thanh quản giai đoạn I

Khối u đã hình thành và cũng chỉ mới ở thanh quản chưa xâm nhiễm sang các cơ quan khác. Khối u ở chỗ của thượng thanh môn, hoặc thanh môn, hạ thanh môn và dây thanh âm thường vẫn cử động bình thường.

    Ung thư thanh quản giai đoạn II

Khối u vẫn chỉ ở thanh quản nhưng đã có sự thay đổi ở các vị trí của khối u, lúc bấy giờ dây thanh âm có thể không di chuyển được nữa.

    Ung thư thanh quản giai đoạn III

Lúc này khối u đã lan rộng ngoài thanh quản.

– Thượng thanh môn: khối u ở thanh quản hoặc ở mô kế thanh quản, hai dây thanh di chuyển khác thường, khối u lúc bấy giờ có khả năng lan vào hạch bạch huyết ở vùng cổ cùng bên với u và hạch lớn hơn 3cm.

– Thanh môn: Khối u chỉ ở thanh quản và hai dây thanh chuyển động bất thường. Khối u có thể lan vào hạch ở cùng bên cổ với khối u xuất phát và hạch có kích cỡ nhỏ hơn 3cm.

– Hạ thanh môn: Lúc này khối u chỉ thấy ở thanh quản, 2 dây thanh không di động bình thường, khối u có khả năng lan sang hạch bạch huyết ở cùng bên cổ với vùng phát khối u và hạch có kích thước nhỏ hơn 3 cm.

    Ung thư thanh quản giai đoạn IV

Khối u đã bắt đầu xâm lấn sang các bộ phân khác, xuất hiện hạch lan rộng với kích cỡ to hơn.

5.2 Phân loại ung thư thanh quản theo tiêu chí TNM

Theo phân loại của Hiệp hội quốc tế chống ung thư (UICC): căn cứ độ di động của dây thanh, sự xuất hiện hạch cổ, di căn xa để sắp xếp theo hệ thống T.N.M

5.2.1 T (Tumor): khối u nguyên phát.

Ung thư thượng thanh môn:

  • T0: u tiền lấn chiếm.
  • T1 : u khu trú ở mặt dưới thanh thiệt, hoặc một bên ở nẹp phễu thanh thiệt, hoặc một bên thanh thất, hoặc một bên băng thanh thất.
  • T2 : u ở thanh thiệt đã lan đến thanh thất hoặc băng thanh thất.
  • T3 : u như T2 nhưng dẫ lan đến dây thanh.
  • T4 : u như T3 nhưng đẫ lan ra xoang lê, mặt sau sụn nhẫn, rãnh lưỡi thanh thiệt và đáy lưỡi

U ở thanh môn:

  • T0: U tiền xâm chiếm.
  • T1 : U ở một bên dây thanh, dây thanh còn di động bình thường.
  • T2 : U ở cả hai dây thanh, dây thanh di động bình thường hay đã cố định.
  • T3 : U đã lan xuống hạ thanh môn hoặc đã lan lên thượng thanh môn.
  • T4 : Giống T1, T2, T3 nhưng đã phá vỡ sụn giáp lan ra da, xoang lê hoặc sau sụn nhẫn.

U ở hạ thanh môn:

  • T0 : U tiền xâm chiếm.
  • T1: U khu trú ở một bên hạ thanh môn.
  • T2 : U đã lây lan ra cả hai bên của hạ thanh môn.
  • T3 : U ở hạ thanh môn đã lây lan ra dây thanh.
  • T4 : Giống T1, T2,T3 nhưng đã lây lan vào khí quản, ra da hoặc vùng sau sụn nhẫn.

5.2.2 N (Node): hạch cổ.

  • N0 : hạch không sờ thấy.
  • N1 : hạch một bên còn di động.
  • N1a : đánh giá hạch chưa có di căn.
  • N1b : đánh giá hạch đã có di căn.
  • N2 : hạch đối diện hoặc hạch hai bên còn di động.
  • N2a: đánh giá hạch chưa có di căn.
  • N2b : đánh giá hạch đã có di căn.
  • N3 : hạch đã cố định.

5.2.3 M (Metastasis): di căn xa.

VI. Chữa trị ung thư thanh quản

Phương pháp điều trị có hiệu quả nhất là phối hợp phẫu thuật với xạ trị sau mổ. Từ trước đến nay, có 3 liệu pháp chủ yếu: tia xạ đơn thuần, phẫu thuật đơn thuần và phối hợp phẫu thuật với tia xạ. Những trường hợp đến ở giai đoạn sớm, chưa khu trú, chưa có hạch cổ di căn thì có khả năng phẫu thuật hoặc tia xạ đơn thuần.

6.1 Phương pháp phẫu thuật ung thư thanh quản

Về nguyên tắc có hai loại, phẫu thuật bảo tồn hay cắt một phần thanh quản, sau phẫu thuật này, bệnh nhân có thể phát âm thở theo đường sinh lí tự nhiên, còn phẫu thuật tiệt căn hay cắt bỏ thanh quản toàn phần, sau phẫu thuật này người bệnh phải thở qua lỗ của khí quản trực tiếp khâu nối ra vùng da ở cổ và phát âm thông qua một thiết bị hỗ trợ phát âm.

Tuỳ theo vị trí, độ lan rộng của u cũng như tình trạng hạch cổ di căn mà lựa chọn liệu pháp phẫu thuật.

  • Cắt bỏ một phần thanh quản.
  • Phẫu thuật cắt bỏ thanh thiệt kiểu Huet.
  • Cắt thanh quản ngang trên thanh môn kiểu Anlonso.
  • Phẫu thuật cắt dây thanh.
  • Phẫu thuật cắt thanh quản trán bên kiểu Leroux-Robert.
  • Phẫu thuật cắt thanh quản trán trước.
  • Cắt nửa thanh quản kiểu Hautant.
  • Cắt bỏ thanh quản toàn phần.

6.2 Phương pháp xạ trị ung thư thanh quản

Cho đến nay, việc sử dụng các nguồn tia xạ để điều trị các khối u ác tính là một trong các phổ biến hàng đầu, nhất là các u thuộc phạm vi vùng đầu cổ. Chữa trị bằng tia xạ có nhiều liệu pháp khác nhau, nhưng có các biện pháp chủ yếu sau:

  • Dùng Tia X tấn công vào khối u và tổ chức chung quanh. Đây là biện pháp trị liệu tại vùng và chỉ ảnh hưởng tới các tế bào trong trường chiếu. Một đợt trị liệu kéo dài 5 ngày một tuần trong 5 đến 8 tuần.
  • Xạ trị đơn thuần: Chữa trị cho những khối u nhỏ hoặc những người bệnh không có khả năng phẫu thuật.
  • Xạ trị kết hợp phẫu thuật: Xạ trị được dùng để thu nhỏ kích cỡ khối u trước phẫu thuật hoặc phá hủy tế bào ung thư còn sót hoặc tái phát sau phẫu thuật.
  • Xạ trị kết hợp hoá chất: Xạ trị có thể trị liệu trước trong hoặc sau điều trị hoá chất.

6.3 Liệu pháp đào thải gốc tự do điều trị ung thư thanh quản

Nếu bệnh nhân chưa ở giai đoạn cuối thì đây có lẽ là phương pháp tốt nhất để bảo toàn tính mạng bệnh nhân mà không cần áp dụng phẫu thuật và xạ trị. Liệu pháp này tác động trực tiếp vào các gốc tự do sinh ra ung thư để ngăn chặn sự di căn,

VII. Cách phòng bệnh Ung thư thanh quản

Các chuyên gia cho rằng đa số ung thư thanh quản có thể được phòng tránh bằng cách thiết lập một phong lối sống khỏe mạnh. Xây dựng những thói quen tốt như sau:

  • Bỏ thuốc lá và rượu
  • Giữ vệ sinh răng miệng không chỉ giúp bạn có một hàm răng khỏe mạnh mà còn giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc những bệnh ung thư vùng đầu cổ đơn giản mà hiệu quả.
  • Hạn chế tối đa ăn những thực phẩm chiên rán, đồ ăn nhanh, đồ muối (rau, củ, quả muối). Tích cực ăn những thực phẩm tươi, chế độ ăn nhiều rau xanh, đặc trưng là cà chua, hoa quả họ cam quýt, dầu olive, dầu cá, thực phẩm giàu vitamin là cách để ngăn ngừa nhiều loại ung thư, trong đó bao gồm cả ung thư thanh quản.
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Việc thường xuyên kiểm tra sức khỏe là vô cùng quan trọng, nhất là với những người trong tuổi tác 40 – 50, giúp nhận ra các tổn thương tiền ung thư, tối ưu hóa kết quả chữa trị sau này. Khuyến cáo các đối tượng trên 45 tuổi khàn tiếng kéo dài hoặc xuất hiện khối u trên cổ không giải thích được cần đến khám bệnh tại chuyên khoa tai mũi họng.


【#4】Tại Sao Khản Tiếng Kéo Dài Lại Dễ Dẫn Đến Ung Thư Thanh Quản?

Đau họng khàn tiếng là dấu hiệu của những bệnh phổ biến nào?

Đau họng khản tiếng là triệu chứng gây ra nhiều khó chịu, ảnh hưởng tới công việc và chất lượng cuộc sống của người mắc. Theo các chuyên gia, tình trạng này chủ yếu xuất hiện khi cơ thể mắc một số bệnh viêm đường hô hấp trên. Cụ thể như:

– Viêm thanh quản: Là tình trạng dây thanh âm bị viêm, sưng dẫn đến hiện tượng khản tiếng và mất giọng. Khi mắc viêm thanh quản, người bệnh thường ho nhiều, đau rát cổ họng, giọng nói khàn đặc, thậm chí khó nghe. Ngoài ra, các triệu chứng khác có thể gặp phải như: Sốt, ngứa cổ, nghẹt mũi, sưng hạch bạch huyết ở cổ,…

Viêm thanh quản là bệnh lý phổ biến gây ra tình trạng đau họng khản tiếng

– Viêm amidan: Là bệnh lý khá phổ biến với các triệu chứng như: Đau họng kéo dài, ho, sốt, khó thở và cổ họng sưng đỏ. Nếu không điều trị kịp thời có thể lây lan viêm nhiễm sang các bộ phận kế cận như thanh quản, gây khản tiếng.

– Viêm họng: Người bị viêm họng thường có triệu chứng ho, ngứa rát cổ họng, khi nuốt có cảm giác như bị mắc xương. Nặng hơn, bệnh nhân có thể bị sốt, ho liên hồi, khó thở, khản tiếng, nếu để lâu rất nguy hiểm.

Bên cạnh đó, đau họng khản tiếng cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh sau đây:

– Hội chứng trào ngược axit dạ dày – thực quản: Axit trào ngược có thể khiến niêm mạc họng và dây thanh quản bị kích ứng, dẫn đến đau họng khản tiếng.

– Hạt xơ dây thanh: Là tình trạng dây thanh bị tổn thương dạng khối u nhỏ có chân rộng, mọc cả 2 bên dây thanh và đối xứng nhau với kích thước tương đương; Với những biểu hiện như khản tiếng kéo dài, hụt hơi, mệt mỏi,…

– Nguy hiểm hơn, đau họng khản tiếng kéo dài cũng có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư vòm họng hoặc ung thư thanh quản. Cụ thể:

+ Các dấu hiệu ung thư vòm họng gồm: Ho, giọng nói thay đổi (khản tiếng, nói không rõ tiếng), khó nuốt, đau tai, đau họng, sụt cân, xuất hiện các khối u hoặc vết loét ở cổ họng, hạch góc hàm,…

+ Ung thư thanh quản: Triệu chứng ban đầu có khi chỉ là khản tiếng kéo dài, đau họng, sau đó ho khan, có thể ho ra máu, sụt cân,…

Đau họng khản tiếng kéo dài có thể cảnh báo bệnh ung thư thanh quản

Qua nhiều nghiên cứu, các chuyên gia nhận thấy rằng, tình trạng khản tiếng kéo dài trên 3 tuần mắc kèm với đau họng khi nuốt có thể là triệu chứng sớm của bệnh ung thư thanh quản. Mức độ khản tiếng và đau rát họng tăng dần theo thời gian, tỉ lệ thuận với kích thước khối u; Người bệnh nói nhiều là thấy mệt, giọng nói mất hết âm sắc khiến người nghe khó hiểu và thậm chí là mất tiếng hoàn toàn.

Cụ thể, một cuộc khảo sát của các nhà khoa học Hoa Kỳ đã tiến hành xem xét hồ sơ của 3559 người bị ung thư thanh quản để kiểm chứng về những dấu hiệu ban đầu của bệnh. Kết quả cho thấy, những người tham gia thí nghiệm cho biết họ đều gặp tình trạng khản tiếng và đau họng kéo dài. Một số ít trường hợp còn xuất hiện thêm triệu chứng đau tai, khó thở, khó nuốt và mất ngủ.

Một công trình nghiên cứu khác được tiến hành bởi các nhà khoa học thuộc trường Đại học Exeter, Devon, Vương quốc Anh cũng đã sử dụng thông tin của 600 bệnh nhân ung thư thanh quản từ 40 tuổi trở lên để tiến hành khảo sát các triệu chứng mà họ gặp phải. Từ đó, tổ nghiên cứu nhận thấy có 52% trường hợp xuất hiện tình trạng đau họng khản tiếng kéo dài khoảng 1 năm trước khi bị chẩn đoán ung thư.

Đau họng khản tiếng kéo dài có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm ung thư thanh quản

Bên cạnh đó, các chuyên gia cũng đưa ra cảnh báo rằng tình trạng đau họng khản tiếng kéo dài, đặc biệt ở những đối tượng mắc viêm thanh quản mạn tính dạng tăng sản, bạch sản có nguy cơ ung thư rất cao. Ngoài ra, các u lành tính của thanh quản cũng dễ bị ung thư hóa, nhất là loại u nhú thanh quản (polyp dây thanh), đặc biệt là khi gặp các yếu tố thuận lợi khác như: Tiếp xúc với môi trường ô nhiễm khói bụi, nhiều chất độc hại; Hút thuốc lá; Đặc thù công việc phải sử dụng giọng nói thường xuyên như giáo viên, ca sĩ,… Chính vì vậy, nếu thấy các triệu chứng đau họng khản tiếng, người bệnh tuyệt đối không nên chủ quan. Đồng thời, nên tránh tiếp xúc với các yếu tố như chất độc hại, khói thuốc lá để đề phòng nguy cơ mắc ung thư thanh quản.

Ung thư thanh quản nguy hiểm như thế nào?

Ung thư thanh quản chủ yếu thuộc loại ung thư tế bào vảy, xảy ra khi biểu mô thanh quản tăng trưởng một cách mất kiểm soát và hình thành khối u. Ung thư thanh quản có thể xâm lấn đến các mô xung quanh và di căn xa theo đường bạch huyết cũng như đường máu, hay gặp nhất là di căn xa đến phổi. Đây là bệnh phổ biến, chiếm khoảng 20% trong các bệnh ung thư nói chung ở Việt Nam và xếp hàng thứ hai ở các bệnh ung thư vùng đầu cổ, chỉ đứng sau ung thư vòm họng.

Ung thư thanh quản có thể nguy hiểm tới tính mạng nếu phát hiện bệnh muộn

Cũng như các loại ung thư khác, ung thư thanh quản rất nguy hiểm, có thể ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh. Tiên lượng phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh và việc chọn lựa phương pháp điều trị. Ung thư thanh quản là một trong các bệnh lý ung thư vùng tai mũi họng có thể mổ cắt bỏ được triệt để và phục hồi tốt, tiên lượng sống sau 5 năm trên 70%.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, bệnh thường chỉ được phát hiện khi đã đến giai đoạn cuối, thời điểm này các tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan khác nên tiên lượng rất dè dặt.

Sản phẩm thảo dược hỗ trợ điều trị tình trạng đau họng khản tiếng, phòng ngừa nguy cơ ung thư thanh quản

Có thể thấy, đau họng khản tiếng kéo dài là dấu hiệu sớm hoặc tiềm ẩn nguy cơ ung thư thanh quản nếu không được điều trị triệt để. Tuy nhiên, hiện nay, việc điều trị theo tây y như dùng thuốc kháng viêm, chống phù nề,… hoặc phẫu thuật (ở các trường hợp khản tiếng do polyp dây thanh, hạt xơ dây thanh,…) chỉ đáp ứng được mục tiêu làm giảm các triệu chứng trước mắt, lại có thể gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khoẻ như: Đau dạ dày, suy thận, cao huyết áp,… Chính vì vậy, hiện nay nhiều người có xu hướng tìm tới các sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên, tiêu biểu như Tiêu Khiết Thanh để hỗ trợ điều trị đau họng khản tiếng hiệu quả và an toàn.

Cụ thể, Tiêu Khiết Thanh được bào chế dạng viên nén tiện dùng, là sự kết hợp của thành phần chính rẻ quạt – một kháng sinh thực vật có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn mà không lo tình trạng nhờn thuốc như kháng sinh tổng hợp hoá dược. Nghiên cứu của các nhà khoa học đã cho thấy rằng, rẻ quạt chứa nhiều hoạt chất như isoflavonoid, flavonoid, iridal-triterpenoid, giúp giảm sưng viêm, cải thiện triệu chứng đau họng khản tiếng nhanh chóng.

Ngoài ra, sản phẩm còn chứa các dược liệu quý khác như bán biên liên, bồ công anh, sói rừng đều có tác dụng chống viêm rất mạnh, tăng cường sức đề kháng, từ đó giúp bảo vệ và phục hồi tế bào dây thanh âm, niêm mạc họng bị yếu, đang kích ứng hoặc dễ tổn thương; Giúp làm giảm triệu chứng khản tiếng, đau họng kéo dài tận gốc; Đồng thời ngăn ngừa tái phát bền vững. Đặc biệt, thành phần sói rừng trong sản phẩm đã được chứng minh có tác dụng điều hoà miễn dịch, hạn chế sự phát triển bất thường của các tế bào. Vì vậy, sản phẩm giúp phòng tránh nguy cơ ung thư thanh quản hiệu quả.

Tiêu Khiết Thanh hỗ trợ điều trị đau họng khản tiếng hiệu quả

Mới đây, các nhà khoa học đã cho ra đời thêm sản phẩm cốm Tiêu Khiết Thanh, là dạng bào chế mới, tiếp tục phát huy những ưu điểm của dạng viên trước đó, bổ sung thêm 2 thảo dược: Cao kinh giới, cao cỏ lào cùng vitamin C, D3 và kẽm gluconate. Từ đó, tạo thành một công thức toàn diện, cốm Tiêu Khiết Thanh giúp tăng cường sức đề kháng từ bên trong, giúp cải thiện các triệu chứng và phòng ngừa đau họng khản tiếng nói riêng và các bệnh viêm đường hô hấp trên hiệu quả, an toàn.

Cảm nhận người dùng

Tiêu Khiết Thanh đã giúp rất nhiều người đối phó với các bệnh đường hô hấp trên và giảm triệu chứng ho, khản tiếng, đau họng hiệu quả.

Tiêu biểu như trường hợp của anh Nguyễn Đặng Trần Văn (ở Ninh Bình). Anh chia sẻ: “Ngày trước mỗi lần đi nhậu về là tôi bị viêm họng, giọng khàn có khi còn mất cả tiếng. Do uống nước đá nhiều khiến họng tôi khô ran và đau rát. Mà các bạn biết đó, nghề bán hàng mà không nói được hay nói không ra hơi là công việc “kiếm cơm, lượm gạo” rất vất vả và khó khăn. Nay nhờ biết đến sản phẩm Tiêu Khiết Thanh đã giúp tôi giảm nhanh chóng các triệu chứng mỗi lần viêm họng hay khản tiếng, mất tiếng. Đặc biệt sản phẩm này có thêm dạng cốm dùng được cả cho trẻ nhỏ. Cu nhóc nhà tôi thường bị viêm họng do ngủ trong phòng máy lạnh, hoặc lén lút cha mẹ lấy nước lạnh trong tủ để uống. Nên tôi cũng thường mua sản phẩm này cho cháu uống để phòng ngừa cũng như hỗ trợ điều trị.”

“Lưu ý: Tác dụng sản phẩm còn tùy thuộc vào cơ địa mỗi người!”

Đánh giá của chuyên gia

Không chỉ được người bệnh tin dùng, Tiêu Khiết Thanh cũng nhận được đánh giá cao của các chuyên gia.

Mọi ý kiến đóng góp cũng như thắc mắc về tình trạng đau họng khản tiếng và sản phẩm Tiêu Khiết Thanh, xin vui lòng liên hệ tới số điện thoại (miễn cước gọi)/ kết bạn Zalo/ Viber 0917.212.364.

*Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh!

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng


【#5】Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Thanh Quản

Ung thư thanh quản có thể điều trị bằng xạ trị, phẫu thuật hoặc hoá chất đơn thuần hay kết hợp.

Xạ trị là biện pháp sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Tia X tấn công vào khối u và tổ chức xung quanh. Đây là biện pháp điều trị tại chỗ và chỉ ảnh hưởng tới các tế bào trong trường chiếu. Một đợt điều trị kéo dài 5 ngày/tuần trong 5-8 tuần.

Ung thư thanh quản có thể điều trị bằng xạ trị đơn thuần hay kết hợp phẫu thuật hoặc hoá chất.

– Xạ trị đơn thuần: Điều trị cho các khối u nhỏ hoặc các bệnh nhân không có khả năng phẫu thuật.

– Xạ trị kết hợp hoá chất: Xạ trị có thể điều trị trước trong hoặc sau điều trị hoá chất.

Sau tia xạ có nhiều bệnh nhân cần được nuôi dưỡng tạm thời bằng ống thông dạ dày.

Điều trị phẫu thuật là biện pháp sử dụng tia laser nhằm lấy bỏ khối u trong khi bệnh nhân được gây mê. Cách thức phẫu thuật chủ yếu dựa vào kích thước và vị trí khối u. Có nhiều loại phẫu thuật ung thư hạ họng thanh quản:

+ Cắt toàn bộ thanh quản.

+ Cắt một phần thanh quản.

+ Cắt thanh quản trên thanh môn: là phẫu thuật lấy bỏ phần trên thanh quản và vùng thượng thanh môn.

+ Cắt dây thanh âm: lấy bỏ một hoặc hai dây thanh âm.

Đôi khi phẫu thuật viên cũng lấy bỏ cả những khối hạch vùng cổ. Phương pháp này được gọi là nạo vét hạch. Phẫu thuật viên nhiều khi cũng cắt cả tuyến giáp.

Trong cuộc mổ ung thư thanh quản, phẫu thuật viên có thể cần phải mở khí quản. Ống mở khí quản là một đường dẫn khí mới đi qua một lỗ mở ở phía trước cổ. Không khí sẽ vào và đi ra khỏi khí quản và phổi thông qua lỗ mở này, ống mở khí quản hay giúp đường dẫn khí mới luôn mở. Đối với một số bệnh nhân, lỗ mở khí quản chỉ là tạm thời. Nó chỉ cần thiết cho tới khi bệnh nhân phục hồi sau phẫu thuật.

Hoá trị liệu ung thư là việc sử dụng các thuốc diệt tế bào ung thư. Các bác sĩ có thể điều trị một hoặc nhiều loại thuốc kết hợp. Các thuốc được sử dụng trong ung thư thanh quản thường dùng đường tiêm tĩnh mạch bơm trực tiếp vào hệ tuần hoàn vào phân bố đến khắp nơi trên cơ thể.

Có nhiều cách sử dụng hoá chất trong ung thư thanh quản.

– Trước phẫu thuật hoặc xạ trị: Trong một vài trường hợp, các thuốc được đưa vào với mục đích làm lỏng các khối u kích thước lớn trước phẫu thuật hoặc xạ trị.

– Sau phẫu thuật và xạ trị: Hoá chất có thể được sử dụng để tiêu diệt nốt các tế bào ung thư còn sót lại. Hoá chất cũng được sử dụng cho các khối u đã di căn.

– Thay thế phẫu thuật: Hoá chất có thể được sử dụng cùng với xạ trị để thay thế phẫu thuật. Thanh quản không bị cắt bỏ và giọng nói vẫn được giữ nguyên.

Ngoài ra bệnh nhân có thể cần điều trị hỗ trợ về tâm lý và các chăm sóc phòng chống biến chứng khác.

Theo chúng tôi


【#6】Những Triệu Chứng Ung Thư Thanh Quản Không Thể Bỏ Qua

Các triệu chứng ung thư thanh quản có thể phát hiện ở giai đoạn đầu. Khi được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì có tiên lượng tốt, mang lại kết quả điều trị cao.

1. Ung thư thanh quản là gì?

Ung thư thanh quản xảy ra khi các tế bào khác thường phát triển ở vùng thanh quản hình thành khối u. Ung thư có thể hình thành tại nắp thanh quản, bên trên hay bên dưới dây thanh âm.

Số người mắc ung thư thanh quản chiếm 2% tỷ lệ các bệnh ung thư. Bệnh ung thư thanh quản chủ yếu hay gặp ở nam giới, chủ yếu ở độ tuổi trên 40, chiếm trên 90%, ở độ tuổi 50 – 70 chiếm 72%, từ 40 – 50 tuổi chiếm 12%. Tuy nhiên, độ tuổi mắc bệnh đang có xu hướng trẻ hóa.

2. Triệu chứng ung thư thanh quản

Ho

Đây là triệu chứng đầu tiên và dễ dàng nhận thấy ở người bệnh ung thư thanh quản. Ho có thể theo từng cơn kèm theo tình trạng nuốt khó, vướng tức cổ họng.

Khàn tiếng

Nếu tình trạng khàn tiếng liên tục trong 1 tháng thì có thể cảnh báo nguy cơ mắc ung thư thanh quản. Khi khối u phát triển to dần, người bệnh sẽ cảm thấy khàn tiếng kèm theo giọng khô, đau họng, mệt mỏi, khó nói.

Khó thở

Đây cũng là triệu chứng ung thư thanh quản mà người bệnh cần hết sức lưu ý. Khó thở có thể kèm dấu hiệu khàn tiếng. Ban đầu người bệnh thấy khó thở khi làm việc nặng, sau đó khi khối u phát triển to dần, người bệnh sẽ cảm thấy khó thở ngay cả khi vận động nhẹ.

Đau vùng họng

Khi bị ung thư thanh quản, người bệnh sẽ cảm thấy đau vùng họng. Các cơn đau xuất hiện thường xuyên khiến người bệnh khó nuốt, nuốt vướng.

Xuất hiện khối u vùng họng

Nếu thấy xuất hiện khối u ở vùng thanh quản thì bệnh đã tiến triển tới giai đoạn nặng hơn. Trong trường hợp này người bệnh cần đi khám bác sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời.

3. Nguyên nhân gây ung thư thanh quản

Nguyên nhân ung thư thanh quản hiện nay vẫn chưa được hiểu chính xác, tuy nhiên có nhiều các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh sau đây:

Rượu và thuốc lá

Bằng chứng cho thấy rượu và thuốc lá là hai yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư thanh quản quan trọng nhất. Rượu và thuốc lá có chứa hóa chất có ảnh hưởng đến các tế bào của thanh quản, gây ra các đột biến có thể dẫn đến ung thư.

Bạn càng uống rượu hay hút thuốc lá nhiều, nguy cơ phát triển bệnh ung thư thanh quản càng tăng lên.

So với những người không uống rượu, những người thường xuyên uống một lượng lớn rượu có nguy cơ mắc ung thư thanh quản cao gấp 3 lần.

Người hút hơn 25 điếu thuốc mỗi ngày, hoặc những người đã hút thuốc trong hơn 40 năm, có nguy cơ mắc bệnh ung thư thanh quản cao hơn 40 lần so với người không hút thuốc.

Nếu bạn vừa nghiện thuốc lá vừa uống rượu, nguy cơ ung thư thanh quản còn tăng thêm nữa. Bằng cách giảm lượng rượu và bỏ thuốc lá, bạn có thể giảm đáng kể nguy cơ phát triển bệnh này.

Tuổi tác

Nguy cơ phát triển bệnh ung thư thanh quản tăng theo độ tuổi. Bệnh thường gặp ở người trên 60 tuổi, và hiếm gặp ở người dưới 40 tuổi.

Lịch sử gia đình

Thành viên trong gia đình mắc các bệnh ung thư đầu cổ cũng làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư thanh quản cho những thành viên khác.

Những người có những thành viên gần gũi trong gia đình như cha mẹ, anh chị em ruột hoặc con cái đã từng bị ung thư đầu cổ, có nguy cơ phát triển ung thư thanh quản cao gấp đôi người bình thường.

Giới tính

Nam giới có nguy cơ mắc ung thư thanh quản cao gấp 4 lần so với nữ giới.

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn nhiều thịt đỏ, thực phẩm chế biến và thực phẩm chiên rán có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư thanh quản.

Tiếp xúc với hóa chất

Tiếp xúc với một số hóa chất nhất định tại môi trường làm việc cũng có thể là nguyên nhân ung thư thanh quản. Những chất này bao gồm: sơn, bụi than, bụi gỗ, khói diesel, niken, formaldehyde, isopropyl alcohol,vv…

Nhiễm vi rút u nhú ở người (HPV)

Vi rút u nhú ở người (HPV) là nhóm các vi rút có ảnh hưởng đến da và màng ẩm lót cơ thể, chẳng hạn như ở cổ tử cung hậu môn, miệng và cổ họng.

HPV có thể gây ra những thay đổi trong các tế bào của cổ tử cung, dẫn đến ung thư cổ tử cung. Người ta cho rằng HPV cũng có tác hại tương tự trên tế bào hầu họng (khoang kết nối phía sau của mũi và miệng với thanh quản và thực quản). HPV thường lây lan qua quan hệ tình dục, bao gồm cả quan hệ tình dục bằng miệng.

4. Ung thư thanh quản có nguy hiểm không?

Ung thư thanh quản là bệnh lý ác tính nguy hiểm, đe dọa tính mạng bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu bệnh được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể chữa khỏi. Tiên lượng của ung thư thanh quản rất tốt nếu bệnh nhân không có hạch. Tỉ lệ sống trên 5 năm là 90% với ung thư thanh quản giai đoạn T1 và T2; 60% sống 5 năm với ung thư tiền đình thanh quản; 30% sống 5 năm với ung thư hạ thanh môn. Trong những trường hợp u ở giai đoạn T3, T4 , hạch di căn, tỷ lệ sống trên 5 năm giảm đi một nửa.

5. Phương pháp điều trị ung thư thanh quản

Thông thường, ung thư thanh quản được điều trị bằng phẫu thuật hoặc xạ trị. Đây là các biện pháp điều trị tại chỗ, chỉ tác động trực tiếp tới vị trí có khối u. Một số trường hợp được chỉ định điều trị hóa trị. Các thuốc được sử dụng trong phương pháp hóa trị được tiêm qua tĩnh mạch hoặc đường uống vào cơ thể nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại.

Phẫu thuật

Đây là phương pháp được sử dụng trong giai đoạn đầu khi mới khởi phát bệnh. Bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thanh quản.

Xạ trị

Xạ trị là biện pháp sử dụng tia X có năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư và ngăn chặn chúng phát triển. Xạ trị được sử dụng trong những trường hợp khối u không thể cắt bỏ được hoặc những bệnh nhân không thể phẫu thuật vì nhiều lý do khác nhau hoặc khối u tái phát sau phẫu thuật.

Hóa trị

Hóa trị là sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị có thể được áp dụng trong trường hợp khối u đã lan ra nhiều vị trí trong cơ thể.


【#7】Phát Hiện Sớm Bệnh Ung Thư Thanh Quản Tránh Hiểm Họa Bằng 5 Xét Nghiệm Này

Đứng trước con số người mắc bệnh ung thư thanh quản và tử vong về căn bệnh này hàng năm, người dân ai cũng hoang mang lo sợ. Có lẽ do rất ít người nhận thức được rằng ung thư có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời nên người dân trốn tránh đi khám vì sợ phát hiện ra bệnh. Vậy các xét nghiệm phát hiện sớm ung thư thanh quản là gì? Liệu có phức tạp như mọi người vẫn nghĩ không? Bài viết này sẽ giải đáp cho bạn.

Dấu hiệu lâm sàng của ung thư thanh quản

Hình ảnh bệnh ung thư thanh quản

Dấu hiệu đầu tiên nhận biết ung thư thanh quản là khản tiếng tăng dần, dùng các thuốc điều trị viêm thanh quản không đỡ. Khi khối u to, dây thanh không còn khả năng rung động, tiếng nói trở nên khản đặc, câu nói ngắn, mất hết âm sắc, nghe khó hiểu. Lúc đó, bệnh nhân bắt đầu khó thở. Ban đầu biểu hiện này chỉ xuất hiện khi người bệnh làm việc gắng sức: Lên cầu thang, khiêng vật nặng, về sau khó thở tăng dần và liên tục, có lúc cơn co thắt làm nghẹt thở. Nếu có các dấu hiệu này, bạn không nên cố gắng chịu đựng mà hãy đi khám ngay.

Khi đi khám, bạn sẽ được chuyên gia y tế chỉ định các xét nghiệm phát hiện sớm ung thư thanh quản bao gồm:

Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám thanh quản bằng cách khám phần trong của má, môi, nướu, cổ họng, lưỡi để phát hiện các thay đổi bất thường trong khoang miệng.

Khám lâm sàng kiểm tra thanh quản

2. Soi thanh quản (gọi là soi gián tiếp)

Bằng cách sử dụng một gương nhỏ dài và đèn rọi đeo trên đầu. Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra thanh quản của bạn, tìm kiếm những vùng bất thường và kiểm tra hai dây thanh âm có chuyển động bình thường hay không. Bác sĩ sẽ xịt vào họng của bạn một loại thuốc gây tê tại chỗ giúp bạn tránh bị nôn ói trong lúc kiểm tra.

Một ống soi thanh quản sẽ được đưa vào cơ thể bạn thông qua mũi hoặc miệng. Phương pháp này cho phép nhìn thấy các vùng mà bác sĩ không nhìn thấy được trên gương. Nếu thấy có điều bất thường như một vết lở hoặc cục u nhỏ,… bác sĩ sẽ quyết định làm sinh thiết để chẩn đoán chính xác bệnh.

Được thực hiện trên máy CT, người bệnh sẽ được sử dụng thuốc cản quang để phân biệt các khối u vùng thanh quản và các cơ quan xung quanh. Đánh giá mức độ xâm lấn của khối u sang các cơ quan lân cận.

Nội soi thanh quản

Trong trường hợp nghi ngờ ung thư thanh quản, bác sĩ sẽ lấy một mảnh mô nhỏ ở vùng nghi ngờ đó để làm xét nghiệm. Các nhà giải phẫu bệnh sẽ phân tích mẫu mô để tìm các tế bào ác tính có trong mẫu hay không. Đây là phương pháp để xác định khối u là ác tính hay lành tính để có hướng điều trị thích hợp.

Tiêu Khiết Thanh giúp phòng ngừa ung thư thanh quản

Có mặt trên thị trường gần 10 năm nay, Tiêu Khiết Thanh được đánh giá cao trong việc hỗ trợ điều trị ung thư thanh quản, ngăn ngừa bệnh tái phát nhờ nâng cao thể trạng cơ thể. Sản phẩm được khuyên dùng lâu dài theo liệu trình từ 3 đến 6 tháng để phát huy tối đa tác dụng.

*Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng


【#8】Xét Nghiệm Bổ Sung Sau Chẩn Đoán Ung Thư Thanh Quản

Sau khi làm các xét nghiệm chẩn đoán ung thư thanh quản và phát hiện thấy có sự xuất hiện của tế bào ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn thực hiện thêm một vài xét nghiệm khác để kiểm tra mức độ lây lan của tế bào.

Các xét nghiệm chẩn đoán ung thư thanh quản này sẽ được chỉ định sau khi có kết quả sinh thiết tế bào và bác sĩ kết luận rằng: tìm thấy sự tồn tại của tế bào ung thư ở vùng thanh quản của bạn. Như vậy những xét nghiệm kiểm tra thêm sẽ được thực hiện với mục đích đánh giá mức độ lan rộng của tế bào ung thư thanh quản.

1. Các xét nghiệm thêm sau chẩn đoán ung thư thanh quản

Vậy có những xét nghiệm nào giúp đánh giá mức độ lan rộng của tế bào ung thư sau sinh thiết ung thư thanh quản?

Tùy thuộc vào đánh giá của bác sĩ về tình trạng của bạn mà bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện những xét nghiệm sau:

– CT scan

Đây là dạng kiểm tra sử dụng tia X để đưa ra một hình ảnh ba chiều rõ nét hơn về tình trạng của thanh quản và các mô xung quanh.

Những hình ảnh này sẽ cung cấp thông tin dạng hình ảnh chi tiết hơn so với việc quan sát hình ảnh X-quang thông thường.

CT scan chống chỉ định áp dụng cho phụ nữ đang mang thai, mặc dù bức xạ từ CT scan không gây ra những thương tổn cho thai nhi nhưng bác sĩ cũng có thể thay thế bằng một xét nghiệm chẩn đoán ung thư thanh quản khác thay thế như MRI để tránh cho thai nhi phải tiếp xúc với các chất phóng xạ.

– Chụp cộng hưởng từ MRI

Đây là xét nghiệm chẩn đoán ung thư thanh quản có sử dụng sóng từ trường và sóng radio để gửi về hình ảnh chi tiết về thanh quản cũng như các mô xung quanh.

Hình ảnh thu được từ phương pháp chụp cộng hưởng từ thường có độ tương phản rất cao và rõ nét, có giá trị giải phẫu tốt dựa trên nền ảnh 3D.

– Chụp PET/CT

Phương pháp chẩn đoán ung thư thanh quản này được sử dụng để chụp ảnh bên trong cơ thể của bạn sau khi bạn đã được tiêm một chất phóng xạ liều nhẹ giúp thể hiện khu vực ung thư rõ ràng hơn.

Mục đích của nó cũng giúp bác sĩ chẩn đoán được mức độ hoạt động của các tế bào ung thư và hầu hết là truy tìm ung thư di căn.

– Utrasound scan

Ultrasound, còn gọi là sonogram, là phương pháp dùng sóng âm thanh, siêu âm để tạo ra hình ảnh. Trong chẩn đoán ung thư thanh quản, phương pháp này giúp kiểm tra những dấu hiệu của tế bào ung thư khu vực các hạch bạch huyết gần với thanh quản.

Mục đích để kiểm tra tình trạng sức khỏe chung của cơ thể bạn.

Áp dụng để kiểm tra sức khỏe tim phổi.

2. Đánh giá và kết luận

Sau khi thực hiện toàn bộ các chẩn đoán bao gồm các chẩn đoán trước và sau khi phát hiện tế bào ung thư thanh quản các bác sĩ sẽ hội chẩn để đánh giá tình trạng của bạn hay còn gọi là đánh giá giai đoạn và mức độ của ung thư thanh quản.

Khi đánh giá mức độ ung thư nói chung và ung thư thanh quản nói riêng các bác sĩ sẽ sử dụng hệ thống TNM. Trong đó T là kí hiệu mô tả kích thước của khối u; N là mô tả tình trạng tế bào ung thư di căn tới các hạch bạch huyết còn M là dấu hiệu cho biết tình trạng tế bào ung thư có di căn tới các cơ quan khác của cơ thể.

Cụ thể đánh giá sau chẩn đoán ung thư thanh quản chia như sau:

– Giai đoạn T được chia thành các mức từ 1 đến 4. Những khối u nhỏ đang giới hạn ở một phần của thanh quản thì được mô tả là khối u T1; còn những khối u đã phát triển tới ngoài thanh quản được mô tả là T4.

– Giai đoạn N được chia thành các mức từ 0 đến 3. Trong đó N0 là giai đoạn các hạch bạch huyết chưa bị ảnh hưởng bởi tế bào ung thư; còn giai đoạn N2 – N3 là giai đoạn có 1 hoặc nhiều hơn 1 các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng.

– Giai đoạn M được đưa ra là M0 hoặc M1. M0 có nghĩa là ung thư chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể và M1 có nghĩa là đã di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.

Ngoài ra thì còn có 3 loại ung thư khác từ 1 tới 3 được sử dụng trong việc mô tả ung thư thanh quản. Với ung thư ở cấp thấp, ví dụ như ung thư thanh quản độ 1 sẽ có xu hướng phát triển chậm hơn và cũng ít có khả năng lây lan. Còn với ung thư cấp độ cao hơn, ví dụ như ung thư thanh quản cấp đọ 3 thì có tốc độ phát triển nhanh chóng và nhiều nguy cơ lây lan.

Nguồn dịch: 1. https://www.nhs.uk/conditions/laryngeal-cancer/diagnosis/ 2. https://www.macmillan.org.uk/information-and-support/larynx-cancer/diagnosing/how-cancers-are-diagnosed/tests-and-scans/further-tests.html


【#9】Cơ Chế Di Căn Của Bệnh Ung Thư Thanh Quản Và Một Số Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Tiên Lượng Sống

Ung thư thanh quản thường di căn đến các hạch bạch huyết, gan, dạ dày hoặc di căn xương. Tiên lượng sống cho giai đoạn ung thư thanh quản di căn thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, không phải bệnh nhân nào cũng giống nhau.

1. Một số điều cần biết về bệnh ung thư thanh quản

– Ung thư thanh quản là một bệnh trong đó các tế bào ác tính (ung thư) hình thành trong các mô của thanh quản

– Sử dụng các sản phẩm thuốc lá và uống quá nhiều rượu có thể ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư thanh quản.

– Dấu hiệu nhận biết ung thư thanh quản chủ yếu bao gồm đau họng và đau tai

– Để kiểm tra ung thư thanh quản, bệnh nhân phải thực hiện một số xét nghiệm vùng cổ họng

2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng sống (cơ hội phục hồi) và lựa chọn điều trị.

Sau khi chẩn đoán ung thư thanh quản, các xét nghiệm được thực hiện để tìm hiểu xem các tế bào ung thư đã lan rộng trong thanh quản hay đến các bộ phận khác của cơ thể. Có ba cách mà ung thư lây lan trong cơ thể và chúng có thể lây lan từ nơi nó bắt đầu đến các bộ phận khác của cơ thể.

Các giai đoạn sau đây được sử dụng cho ung thư thanh quản:

– Giai đoạn 0 (Ung thư biểu mô trong tình huống)

– Giai đoạn I

– Giai đoạn II

– Giai đoạn III

– Giai đoạn IV

3. Cơ chế di căn của ung thư thanh quản

Sau khi chẩn đoán ung thư thanh quản, các xét nghiệm được thực hiện để tìm hiểu xem các tế bào ung thư đã lan rộng trong thanh quản hay đến các bộ phận khác của cơ thể.

Có ba cách mà ung thư thanh quản di căn trong cơ thể. Ung thư thanh quản cũng có thể di căn từ nơi nó bắt đầu đến các bộ phận khác của cơ thể.

Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư thanh quản phụ thuộc vào một số yếu tố sau đây:

– Các giai đoạn của bệnh

– Vị trí và kích thước của khối u, quá trình tiến triển của khối u, khối u đã di căn hay chưa, di căn tới những đâu

– Tuổi, giới tính và sức khỏe chung của bệnh nhân, bao gồm cả việc bệnh nhân có bị thiếu máu hay không

Lựa chọn điều trị cũng phụ thuộc vào một số yếu tố như bên trên.

Một lưu ý khác cho bệnh nhân ung thư thanh quản là hút thuốc lá và uống rượu làm giảm hiệu quả điều trị. Bệnh nhân ung thư thanh quản tiếp tục hút thuốc và uống rượu ít có khả năng được chữa khỏi và thậm chí còn dễ bị mắc thêm một loại ung thư khác song song với ung thư thanh quản. Sau khi điều trị, quan trọng nhất là phải theo dõi nghiêm ngặt và tuân thủ các quy định điều trị.

Để lựa chọn chính xác phương án điều trị hợp lý nhất cho bệnh nhân ung thư thanh quản, các bác sĩ cần đánh giá được mức độ lan rộng của tế bào ác tính sang các bộ phận khác trên cơ thể. Đây là bước chẩn đoán quan trọng trong kế hoạch giúp bệnh nhân điều trị ung thư thành công.

Tế bào ung thư thanh quản thường có xu hướng di căn qua mô, hạch bạch huyết và máu:

– Ung thư tuyến giáp lây lan qua mô: Bệnh ung thư di căn từ nơi nó bắt đầu bằng cách phát triển sang các khu vực lân cận.

– Hệ bạch huyết: Ung thư di căn từ nơi nó bắt đầu bằng cách xâm nhập vào hệ thống bạch huyết. Tế bào ác tính di chuyển qua các mạch bạch huyết đến các bộ phận khác trong cơ thể.

– Máu: Ung thư lây lan từ nơi nó bắt đầu bằng cách đi vào máu. Ung thư di chuyển qua các mạch máu đến các bộ phận khác của cơ thể.

Dịch: https://www.cancer.gov/types/head-and-neck/patient/adult/laryngeal-treatment-pdq


【#10】Ung Thư Thanh Quản Và Hạ Hầu: Các Phương Pháp Điều Trị

Phê duyệt bởi Ban biên tập chúng tôi 06/2019

TRONG BÀI VIẾT NÀY: Bạn sẽ tìm hiểu về các phương pháp điều trị khác nhau mà các bác sĩ chỉ định điều trị ung thư thanh quản và hạ hầu.

Phần này giải thích các phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho việc chăm sóc bệnh nhân ung thư thanh quản và hạ hầu. Điều trị tiêu chuẩn có nghĩa là các phương pháp điều trị tốt nhất được biết đến. Khi đưa ra quyết định về kế hoạch điều trị, bạn có thể sẽ được khuyến khích với một lựa chọn khác là tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng nếu bạn có thể. Một thử nghiệm lâm sàng là một nghiên cứu thử nghiệm một phương pháp điều trị mới. Các bác sĩ muốn tìm hiểu liệu phương pháp điều trị mới này có an toàn, hiệu quả và có thể tốt hơn phương pháp điều trị tiêu chuẩn hay không. Các thử nghiệm lâm sàng cũng có thể thử nghiệm một loại thuốc mới, sự kết hợp mới của các phương pháp điều trị tiêu chuẩn khác nhau hoặc sử dụng các liều điều trị khác nhau của thuốc hoặc các phương pháp điều trị khác. Các thử nghiệm lâm sàng là một lựa chọn nên được cân nhắc trong điều trị và chăm sóc cho tất cả các giai đoạn của ung thư. Bác sĩ là người có thể giúp bạn xem xét tất cả các phương pháp điều trị phù hợp.

Tổng quan về điều trị

Ung thư thanh quản và ung thư hạ hầu (hạ họng) có thể được chữa khỏi khi bệnh được phát hiện sớm. Mặc dù điều trị ung thư là mục tiêu chính của các phương pháp điều trị, việc bảo tồn chức năng của các cơ quan bị ảnh hưởng cũng rất quan trọng. Khi các bác sĩ lên kế hoạch điều trị, họ phải xem xét kế hoạch này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân như thế nào, bao gồm ngoại hình và cảm giác vùng mặt- cổ, giọng nói, đường ăn và đường thở của bệnh nhân. Điều trị ung thư thanh quản và hạ hầu có thể tác động đáng kể đến các chức năng này, vì vậy quyết định điều trị nên được thực hiện cẩn thận.

Trong điều trị ung thư, các bác sĩ đến từ các chuyên khoa khác nhau thường làm việc cùng nhau để đưa ra một phác đồ điều trị tổng thể cho một bệnh nhân, bằng cách kết hợp các phương pháp điều trị khác nhau. Đây được gọi là nhóm các bác sĩ đa chuyên khoa. Việc đánh giá bệnh nhân nên được thực hiện bởi mỗi chuyên gia trước khi bất kỳ điều trị bắt đầu.

Đội ngũ này có thể bao gồm các bác sĩ chuyên gia về nội khoa ung thư, xạ trị ung thư, phẫu thuật ung thư, tai mũi họng, phục hình hàm mặt (chuyên gia thực hiện phẫu thuật phục hồi vùng đầu cổ), nha sĩ, bác sĩ vật lý trị liệu, bác sĩ thính học, bác sĩ tâm lý. Các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và bác sĩ mô bệnh học cũng không thể thiếu vì họ giúp chẩn đoán xác định và phân giai đoạn bệnh. Các nhóm chăm sóc ung thư bao gồm nhiều chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác, chẳng hạn trợ lý bác sĩ, điều dưỡng ung thư, nhân viên y tế xã hội, dược sĩ, cố vấn, chuyên gia dinh dưỡng và một số chuyên gia khác.

Có 3 lựa chọn điều trị chính cho ung thư thanh quản và hạ hầu: xạ trị, phẫu thuật và hóa trị. Các phương pháp này có thể được chỉ định riêng lẽ hoặc phối hợp cùng nhau. Phẫu thuật và xạ trị là phương pháp điều trị phổ biến nhất. Hóa trị có thể được sử dụng trước hoặc trong khi xạ trị và/hoặc phẫu thuật để tăng cơ hội thành công khi tiêu diệt tế bào ung thư.

Bảo vệ thanh quản

Bảo tồn chức năng thành quản là mục tiêu đầu tiên của điều trị cho gần như tất cả bệnh nhân, đặc biệt là ở giai đoạn đầu (T1 hoặc T2). Trong những trường hợp này, phẫu thuật hoặc xạ trị có thể được chỉ định để điều trị ung thư và bảo tồn chức năng của thanh quản.

Đối với những trường hợp khối u thanh quản ở giai đoạn T3 và T4, kết hợp hóa trị và xạ trị có thể bảo tồn thanh quản với hiệu quả cao; trong khi đó với các khối u thanh quản rất lớn, cắt thanh quản toàn bộ có thể là lựa chọn điều trị tốt hơn.

Thông tin này dựa trên các khuyến nghị của ASCO về bảo tồn thanh quản trong điều trị ung thư thanh quản.

Xạ trị là sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Một bác sĩ chuyên về xạ trị để điều trị ung thư được gọi là bác sĩ xạ trị ung thư.

Phương pháp xạ trị phổ biến nhất được gọi là xạ trị chùm tia ngoài, đó là chùm tia bức xạ được đưa vào từ một máy bên ngoài cơ thể. Một phác đồ xạ trị, hay còn gọi là kế hoạch xạ trị, thường bao gồm một số phương pháp xạ trị cụ thể được đưa ra trong một khoảng thời gian định sẵn.

Khị nguồn phóng xạ được cấy ghép vào cơ thể để điều trị, thì được gọi là xạ trị trong hay xạ trị liều chậm

Các thử nghiệm lâm sàng mới đang nghiên cứu liệu pháp chùm tia proton để xem xét ảnh hưởng điều trị trên mô lành. Liệu pháp chùm tia proton là điều trị bằng một loại xạ trị chùm tia ngoài sử dụng các proton chứ không phải tia X (photon) để tiêu diệt các tế bào ung thư.

Một chế độ xạ trị, hoặc lịch trình xạ trị, thường bao gồm một số đợt xạ trị, được đưa ra trong một khoảng thời gian nhất định.

Xạ trị có thể là phương pháp điều trị chính cho ung thư đầu cổ hoặc được chỉ định sau phẫu thuật để tiêu diệt những khối u nhỏ không thể loại bỏ trong quá trình phẫu thuật. Nó thường được chỉ định kết hợp với hóa trị liệu để điều trị nhiều bệnh ung thư ở đầu cổ.

Trước khi bắt đầu điều trị

Trước khi bắt đầu xạ trị cho bất kỳ bệnh ung thư đầu- cổ, tất cả mọi bệnh nhân nên được kiểm tra kỹ lưỡng bởi một nha sĩ ung thư. Một nha sĩ ung thư là một nha sĩ có kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe răng miệng của những người bị ung thư. Vì xạ trị có thể gây sâu răng, răng bị hư hỏng có thể cần phải được loại bỏ trước khi bắt đầu điều trị. Thông thường, sâu răng có thể được ngăn ngừa bằng cách điều trị thích hợp từ nha sĩ.

Điều quan trọng nữa là bệnh nhân nhận được tư vấn và đánh giá từ một bác sĩ bệnh học về giọng nói, người có kinh nghiệm chăm sóc những người bị ung thư đầu cổ. Vì xạ trị có thể gây sưng và sẹo, giọng nói và chức năng nuốt thường bị ảnh hưởng. Các bác sĩ bệnh học kiểm tra chức năng nói, sau đó cung cấp cho bệnh nhân các bài tập và kỹ thuật để giúp ngăn ngừa các vấn đề về nói và nuốt lâu dài.

Hóa trị liệu

Tùy thuộc vào giai đoạn của ung thư, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp hóa trị và xạ trị. Hóa trị tăng cường hiệu quả của xạ trị. Hóa trị liệu có thể giúp bệnh nhân tránh được cuộc phẫu thuật và có thể bảo tồn thanh quản và chức năng hoạt động của nó. Đối với nhiều bệnh nhân, đây là lựa chọn điều trị thích hợp. Tuy nhiên, kết hợp hóa trị và xạ trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ hơn là điều trị bằng xạ trị đơn thuần.

Tác dụng phụ của xạ trị

Xạ trị cũng có thể gây ra suy giáp, trong đó tuyến giáp, nằm ở cổ, suy giảm chức năng và khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi và uể oải. Bệnh nhân được xạ trị ở vùng cổ nên kiểm tra tuyến giáp thường xuyên. Bệnh nhân bị suy giáp sẽ cần bổ sung hormone tuyến giáp suốt đời.

Hầu hết các tác dụng phụ lâu dài của xạ trị có thể được ngăn chặn hoặc giảm bớt. Điều quan trọng là tất cả các thành viên của nhóm điều trị đa chuyên khoa đều hội chẩn bệnh nhân trước khi bắt đầu xạ trị để ngăn ngừa hoặc giảm các vấn đề dài hạn.

Phẫu thuật là thủ thuật cắt bỏ khối u và kèm theo đó là một ít mô lành xung quanh khối u. Bác sĩ phẫu thuật ung thư là bác sĩ chuyên điều trị ung thư bằng phẫu thuật. Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ toàn bộ khối u và kèm theo một ít mô lành xung quanh, sao cho xung quanh vùng phẫu thuật không còn khối u. Đôi khi không thể loại bỏ hoàn toàn ung thư bằng phẫu thuật. Trong những trường hợp này, các phương pháp điều trị khác sẽ được khuyến nghị.

Các phương pháp phẫu thuật phổ biến nhất được chỉ định để điều trị ung thư thanh quản hoặc ung thư hạ hầu bao gồm:

  • Cắt thanh quản trên nắp thanh môn. Cắt bỏ khu vực phía trên nếp thanh âm. Nếu một phần của hạ hầu được loại bỏ cùng với ung thư, thủ thuật này được gọi là phẫu thuật cắt bỏ một phần hầu họng.
  • Phẫu thuật cắt dây thanh âm. Loại bỏ nếp thanh âm.
  • Phẫu thuật cắt thanh quản bán phần theo chiều dọc. Loại bỏ 1 bên thanh quản.
  • Cắt thanh quản một phần trên sụn nhẫn. Loại bỏ nếp thanh âm và khu vực xung quanh chúng.
  • Cắt thanh quản toàn bộ. Cắt bỏ toàn bộ thanh quản. Trong quá trình phẫu thuật, một lỗ thông khí sẽ được tạo ra ở phía trước cổ thông qua khí quản, để người bệnh có thể thở. Thủ thuật này được gọi là mở khí quản (xem bên dưới). Bởi vì các nếp thanh âm đã bị loại bỏ, bệnh nhân không còn có thể nói bằng cách sử dụng nếp thanh âm sau phẫu thuật. Tuy nhiên, một bác sĩ bệnh học về chức năng nói có thể hướng dẫn bệnh nhân nói theo một cách khác sau khi phẫu thuật.
  • Cắt thanh quản hầu. Là phẫu thuật cắt toàn bộ thanh quản, bao gồm các nếp thanh âm và một phần hoặc toàn bộ hầu họng. Sau phẫu thuật này, các bác sĩ phải tái tạo lại hầu họng bằng cách sử dụng các vạt da từ cẳng tay, các bộ phận khác của cơ thể hoặc một đoạn của ruột. Giống như phẫu thuật cắt thanh quản toàn bộ, bệnh nhân không còn có thể nói bằng cách sử dụng nếp thanh âm sau khi cắt thanh quản. Họ cũng có thể gặp khó khăn khi nuốt. Tuy nhiên, một bác sĩ bệnh học về chức năng nói có thể giúp bệnh nhân học nói và nuốt sau đó.
  • Nạo vét hạch cổ. Nếu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết ở cổ, một số trong các hạch bạch huyết này có thể cần phải được phẫu thuật cắt bỏ. Có nhiều kỹ thuật nạo vét hạch cổ, chẳng hạn như nạo hạch cổ một phần, nạo hạch cổ cải biên hoặc nạo hạch cổ chọn lọc. Tùy thuộc vào giai đoạn và vị trí của ung thư, một số hoặc tất cả các hạch bạch huyết ở cổ có thể phải được loại bỏ. Bệnh nhân ung thư thanh quản được xạ trị hoặc hóa trị liệu thường không cần phẫu thuật nạo hạch cổ. Bệnh nhân có thể có bị xơ cứng vùng vai và cổ và mất cảm giác ở cổ sau khi phẫu thuật loại này.
  • Phẫu thuật bằng tia laser. Phẫu thuật laser chỉ định chùm ánh sáng để loại bỏ một khối u nhỏ trong thanh quản hoặc thực hiện phẫu thuật cắt thanh quản một phần. Công cụ này là một phương pháp điều trị tương đối mới chỉ nên được thực hiện bởi một bác sĩ có kinh nghiệm.
  • Các loại phẫu thuật khác có thể được chỉ định trong quá trình điều trị ung thư thanh quản hoặc hạ hầu bao gồm:

    • Mở khí quản. Là một phần của cả phẫu thuật cắt thanh quản một phần và toàn bộ, bác sĩ phẫu thuật tạo một lỗ gọi là lỗ thông khí ở phía trước cổ vào khí quản hoặc khí quản. Thủ thuật này được gọi là mở khí quản. Một ống thường được chèn để giữ cho lỗ mở. Không khí đi vào và rời khỏi khí quản, được gọi là khí quản và phổi qua lỗ khí, để người bệnh có thể thở.
    • Đối với những người đã cắt bỏ thanh quản một phần, lỗ thông thường là tạm thời. Sau khi phục hồi sau phẫu thuật cắt thanh quản một phần, ống được lấy ra, lỗ lành lại đóng lại, và người đó có thể thở và nói theo cách tương tự như trước khi phẫu thuật. Trong một số trường hợp, giọng nói có thể khàn hoặc yếu, nhưng nó thường trở nên tốt hơn khi người bệnh hồi phục sau phẫu thuật.
    • Đối với những người phẫu thuật cắt thanh quản toàn phần, lỗ thông là vĩnh viễn. Ống được lấy ra nhưng người bệnh sẽ tiếp tục thở qua lỗ khí và phải học cách nói mới.
    • Phẫu thuật tái tạo. Hay còn gọi là phẫu thuật thẩm mỹ, nhằm mục đích khôi phục lại diện mạo và chức năng của bệnh nhân. Ví dụ, nếu phẫu thuật đòi hỏi phải loại bỏ mô lớn, phẫu thuật tái tạo hoặc tạo hình có thể được thực hiện để thay thế mô bị thiếu.

    Tác dụng phụ của phẫu thuật

    Ngoài ra, phẫu thuật có thể gây mất giọng nói hoặc mất chức năng nói vĩnh viễn, khó nuốt, phù bạch huyết, biến dạng khuôn mặt, tê ở các bộ phận của cổ và cổ họng, và ít vận động ở vùng vai và cổ. Phẫu thuật cũng có thể làm giảm chức năng tuyến giáp, đặc biệt là sau khi cắt thanh quản toàn bộ.

    Liệu pháp dùng thuốc

    Liệu pháp điều trị toàn thân là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư. Các loại thuốc này được đưa đến các tế bào ung thư trên toàn cơ thể thông qua đường máu. Phương pháp điều trị toàn thân thường được chỉ định bởi bác sĩ nội khoa ung thư.

    Liệu pháp toàn thân được thực hiện bằng đường truyền (ống truyền tĩnh mạch (IV) được đặt vào tĩnh mạch bằng kim) hoặc bằng đường uống. Một bệnh nhân có thể dùng một hoặc nhiều liệu pháp toàn thân đồng thời; hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác.

    Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư, với cơ chế ngăn cản sự phát triển, phân chia và tăng sinh của các tế bào ung thư.

    Một phác đồ hóa trị, lịch trình, sẽ bao gồm một số chu kỳ điều trị cụ thể được đưa ra trong một khoảng thời gian định sẵn. Một người có thể nhận được 1 loại thuốc hoặc kết hợp nhiều loại thuốc khác nhau cùng một lúc.

    Đối với ung thư thanh quản và hạ hầu, hóa trị có thể được chỉ định trước khi phẫu thuật, xạ trị hoặc cả hai. Điều này được gọi là liệu pháp tân bổ trợ.

    Tác dụng phụ của hóa trị liệu phụ thuộc vào từng cá thể, loại thuốc và liều lượng sử dụng, nhưng phổ biến nhất là mệt mỏi, giảm lượng máu, buồn nôn và nôn, rụng tóc, chán ăn, tiêu chảy, khô miệng, mất thính giác và viêm loét họng miệng, có thể dẫn đến nhiễm trùng.

    Liệu pháp nhắm đích

    Liệu pháp nhắm trúng đích là một phương pháp điều trị nhắm vào các gen ung thư, protein hoặc can thiệp vào môi trường nội mô, mà chúng góp phần vào sự tăng sinh của các tế bào ung thư. Loại điều trị này ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư đồng thời hạn chế tác dụng phụ đến các tế bào khỏe mạnh.

    Không phải tất cả các khối u đều có cùng một cơ chế. Do đó để tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất, bác sĩ có thể tiến hành các xét nghiệm để xác định gen, protein và các yếu tố khác chịu trách nhiệm cho sự tăng sinh khối u. Điều này giúp các bác sĩ cá thể hóa các phương pháp điều trị sao cho mang lại hiệu quả cao nhất có thể. Ngoài ra, các nghiên cứu hiện nay đang tiếp tục tìm ra được các đích phân tử mới và phương pháp điều trị nhắm vào chúng.

    Cetuximab (Erbitux) là một loại thuốc điều trị nhắm đích được chỉ định kết hợp với xạ trị cho bệnh ung thư đầu cổ tiến triển tại chỗ, hoặc kết hợp với hóa trị để điều trị bệnh nhân ung thư di căn (xem bên dưới).

    Liệu pháp miễn dịch

    Liệu pháp miễn dịch, còn được gọi là liệu pháp sinh học, được thiết kế để tăng khả năng phòng vệ tự nhiên của cơ thể để chống lại ung thư. Liệu pháp này bao gồm việc sử dụng các chất được tạo ra bởi cơ thể hoặc trong phòng thí nghiệm để cải thiện, hoặc khôi phục chức năng hệ thống miễn dịch. Có 2 loại thuốc điều trị miễn dịch là Nivolumab (Oppo) và Pembrolizumab (Keytruda) được chấp thuận để điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy tái phát hoặc di căn sau khi đã dùng các thuốc hóa trị trên nền platium. Liệu pháp miễn dịch kết hợp với hóa trị và xạ trị cũng có thể được chỉ định trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Các loại liệu pháp miễn dịch khác nhau có thể gây ra tác dụng phụ khác nhau. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm phản ứng da, triệu chứng giống cúm, tiêu chảy và thay đổi cân nặng.

    Ảnh hưởng về thể chất, tinh thần và xã hội của bệnh ung thư

    Ung thư và phương pháp điều trị ung thư gây ra các triệu chứng thực thể và tác dụng phụ, cũng như ảnh hưởng về cảm xúc, xã hội và tài chính. Kiểm soát tất cả các hiệu ứng này được gọi là chăm sóc giảm nhẹ hoặc chăm sóc hỗ trợ. Đây là một phần quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân, lồng ghép với các phương pháp điều trị khác nhằm làm chậm, ngăn chặn hoặc loại bỏ ung thư.

    Chăm sóc giảm nhẹ tập trung vào việc cải thiện cảm giác của bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng cách kiểm soát các triệu chứng và hỗ trợ bệnh nhân và gia đình họ với các nhu cầu ngoài y tế khác. Bất kỳ người nào, bất kể tuổi tác hay loại và giai đoạn ung thư, đều có thể được chăm sóc giảm nhẹ. Và chăm sóc giảm nhẹ đạt được hiệu quả tốt nhất khi được bắt đầu ngay sau khi chẩn đoán ung thư. Những người được chăm sóc giảm nhẹ song hành cùng với điều trị ung thư thường có các triệu chứng ít nghiêm trọng hơn, chất lượng cuộc sống tốt hơn và hài lòng hơn với việc điều trị.

    Các phương pháp điều trị giảm nhẹ rất khác nhau bao gồm liệu pháp dùng thuốc, liệu pháp dinh dưỡng, kỹ thuật thư giãn, hỗ trợ cảm xúc và tinh thần, và các liệu pháp khác.

    Trong quá trình điều trị, nhóm chăm sóc giảm nhẹ có thể yêu cầu bệnh nhân trả lời các câu hỏi hay mô tả về các triệu chứng và tác dụng phụ mà bệnh nhân đang gặp phải. Điều này giúp đội ngũ chăm sóc điều trị các triệu chứng và tác dụng phụ nhanh nhất và hiệu quả nhất. Nó cũng có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng nghiêm trọng trong tương lai.

    Ung thư di căn

    Thông thường, các chọn lựa điều trị ở giai đoạn này bao gồm hóa trị liệu toàn thân, chỉ định thuốc tiêu chuẩn hoặc thuốc đang được nghiên cứu như một phần của các thử nghiệm lâm sàng. Cũng có thể kết hợp liệu pháp nhắm đích, liệu pháp miễn dịch, phẫu thuật hoặc xạ trị. Một số thử nghiệm lâm sàng tập trung vào điều trị khối u với những thay đổi di truyền cụ thể, được gọi là đột biến. Để tham gia vào các loại thử nghiệm lâm sàng này, bệnh nhân sẽ phải làm các xét nghiệm phân tử để tìm kiếm các gen, protein cụ thể hoặc các yếu tố khác duy nhất cho khối u. Chăm sóc giảm nhẹ cũng sẽ rất quan trọng để giúp giảm triệu chứng và tác dụng phụ.

    Lui bệnh và nguy cơ tái phát

    Lui bệnh là khi ung thư không còn được phát hiện trong cơ thể và bệnh nhân không còn triệu chứng. Đó là tình trạng khi không còn bất cứ dấu hiệu nào cho thấy ung thư còn đang tồn tại trong cơ thể.

    Nếu ung thư xuất hiện trở lại sau khi điều trị ban đầu, thì được gọi là ung thư tái phát. Ung thư có thể tái xuất hiện ở cùng một nơi (được gọi là tái phát tại chỗ), gần đó (tái phát tại vùng) hoặc ở một cơ quan khác (tái phát xa). Tái phát thường xảy ra trong 18 đến 24 tháng đầu sau khi điều trị ban đầu. Những người ngừng hút thuốc lá và rượu, tốt nhất là trước khi bắt đầu điều trị, có cơ hội sống lâu hơn. Sử dụng thuốc lá trong quá trình xạ trị sẽ làm giảm hiệu quả của xạ trị.

    Đánh giá giai đoạn ung thư tái phát dựa vào một loạt các xét nghiệm làm cơ sở cho các chọn lựa điều trị lại. Thông thường kế hoạch điều trị lại cũng sẽ bao gồm các phương pháp điều trị được nêu ở trên, như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và liệu pháp nhắm đích, nhưng với một cách kết hợp khác và một mức độ khác. Bác sĩ có thể đề xuất các thử nghiệm lâm sàng đang nghiên cứu những cách mới để điều trị loại ung thư tái phát này. Cho dù phương pháp điều trị nào, chăm sóc giảm nhẹ sẽ rất quan trọng để làm giảm các triệu chứng và tác dụng phụ.

    Nếu điều trị không hiệu quả

    Không có gì đảm bảo được rằng bệnh nhân sẽ phục hồi hoàn toàn sau điều trị ung thư. Nếu ung thư không thể được chữa khỏi hoặc kiểm soát, thì đó gọi là ung thư tiến triển hoặc giai đoạn cuối.

    Việc đón nhận một chẩn đoán như trên sẽ gây ra nhiều căng thẳng và đối với nhiều người, việc thông báo chẩn đoán ung thư tiến triển sẽ rất khó khăn. Tuy nhiên, điều quan trọng là có các cuộc trò chuyện cởi mở và trung thực với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn để bày tỏ cảm xúc, mong muốn và mối quan tâm của bạn. Đội ngũ chăm sóc sức khỏe có các kỹ năng, kinh nghiệm kiến ​​thức đặc biệt, và luôn sẵn sàng để giúp đỡ bệnh nhân và gia đình của họ; và điều vô cùng quan trọng là bảo đảm cho bệnh nhân cảm thấy thoải mái về thể chất, không bị đau đớn và được hỗ trợ về mặt cảm xúc.

    Sau cái chết của một người thân yêu, nhiều người cần sự hỗ trợ để giúp họ đối mặt với sự mất mát.

    Tài liệu tham khảo

    https://www.cancer.net/cancer-types/laryngeal-and-hypopharyngeal-cancer/types-treatment?fbclid=IwAR1eXtyTaDFvHdt1zFBZ5EqLM9-DEMo9QbOAR05kamdlDYXFnYhrwNPLWnE


    Bạn đang xem chủ đề Ung Thư Thận trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

    Chủ đề cũ hơn

    Ung Thư Não - Xem 6,039

    Ung Thư Hạch - Xem 7,821

    Ung Thư Lưỡi - Xem 5,643

    Ung Thư Thực Quản - Xem 1,683

    Ung Thư Đại Tràng - Xem 2,277

    Ung Thư Tuyến Giáp - Xem 1,287

    Ung Thư Trực Tràng - Xem 2,178

    Ung Thư Xương - Xem 6,831

    Ung Thư Cổ Tử Cung - Xem 1,485

    Ung Thư Vòm Họng - Xem 1,683