Top 19 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Theo Y Học Cổ Truyền / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Theo Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại / 2023

Ung là úng tắc. Nghĩa là tà khí làm cho khí huyết không thông hoạt rồi úng tắc lại làm độc, độc chạy ra ngoài bì phu rồi phát sưng là ung, gọi là mụn nhọt. Nhọt đỏ sưng làm đau nhức nóng lạnh rất dữ, nhưng căn bệnh không thâm sâu, độc khí quá mạnh, cho nên dù có ầm ầm làm dữ, cũng chỉ đau nhức ở ngoài không đau đến gân xương. Điều trị đúng cách thì mau khỏi.

Bệnh ung thuộc lục phủ là dương bệnh, dễ trị.

Bệnh ung có nội ung, ngoại ung. Mụn ở ngoài thân thể là ngoại ung, mụn ở trong tạng phủ là nội ung. Nội ung nguy hiểm hơn ngoại ung.

Thư là trữ tích. Nghĩa là tà khí hiệp với khí huyết tích trí lại làm độc, độc công kích ở trong gân xương rồi phát sưng, cũng gọi là cái mụn. Mụn ấy trước nhỏ, sau cứ to dần, màu da mụn vẫn như thường không biến sắc, người ta thường gọi là bướu. Bướu ấy không đau nhức, người vẫn đi lại làm ăn bình thường. Thời gian dài 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn mụn ấy mới vỡ ra. Khi đã vỡ thì khó sống.

Bệnh thư thuộc tạng là âm bệnh, khó chữa trị.

Như vậy Y học cổ truyền ung với thư phân biệt rõ ràng là 2 bệnh khác nhau, không phải ung với thư là một bệnh.

Theo y học hiện đại:

U (Tumeur) là tên chung gọi các thể tổ chức bệnh lý do phát triển tế bào quá mức. Có u lành phát triển tại chỗ, nói chung có ranh giới rõ với tổ chức xung quanh và không có xu hướng phát triển sau khi cắt bỏ. U ác tính còn gọi là ung thư, ngược lại không có ranh giới rõ, xâm chiếm các tổ chức bên cạnh. U ác tính do tế bào lạ hình thành và có xu hướng gieo rắc đi xa và tái phát triển sau khi phẫu thuật cắt bỏ.

Ung thư (cancer) từ dùng để chỉ các u ác tính có khuynh hướng xâm lấn, phá hủy các tổ chức lành và có thể phát triển đi xa (di căn)… Ngày nay, các phương pháp điều trị mới đã chữa được một tỷ lệ khỏi nhất định, khác xưa kia.

Bình thường các tổ chức của cơ thể phát triển một cách cân đối hài hòa, đạt tới các hình thể mà ta đã biết. Sở dĩ như vậy vì trong tổ chức lành, tế bào sinh trưởng theo quy luật điều hòa, nhờ sự thông tin và nhận tin từ tế bào này sang tế bào khác. Quá trình ung thư là một loại “thay đổi”. Một số tế bào không theo luật định mà phát triển một cách khác thường. Tế bào ung thư có những đặc tính riêng: nhân to nham nhở, nguyên sinh chất rất ít và không giống các tế bào thuộc tổ chức sinh ra nó đến mức không nhận được nữa. Tế bào sinh trưởng một cách vô tổ chức, thoát khỏi sự điều hòa bình thường, kháng lại sự tự vệ miễn dịch, thường tiêu diệt các tế bào lạ. Từ một nhóm nhỏ tế bào ung thư hóa, sau một thời gian dài “ẩn dật”, sự phát triển vô tổ chức dẫn đến sự hình thành một u có thể nhận biết được. Ước tính rằng phải từ 8 – 10 năm mới hình thành được một u đường kính 1cm. Qua những năm dài “ẩn dật”, dù chậm, quy trình…. Ung thư vẫn có và không chỉ giới hạn trong sự trưởng thành của u chính, một số tế bào có thể tách ra, vào máu và di chuyển đến một nơi khác của cơ thể, tụ lại, sinh trưởng thành một u thứ phát gọi là u di căn.

Qua trình bày trên ta có thể biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa Y học cổ truyền và Y học hiện đại về khái niệm ung thư để tránh ngộ nhận.

Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư Phổi Theo Y Học Hiện Đại Và Y Học Cổ Truyền / 2023

Tìm hiểu về bệnh ung thư phổi theo y học hiện đại

Khái niệm (Tìm hiểu về bệnh ung thư phổi):

Ung thư phế quản nguyên phát (gọi tắt là ung thư phổi) là một trong những loại ung thư thường gặp nhất trên thế giới hiện nay và trở thành nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho nhân loại. Ung thư phổi nguyên phát là chỉ những khối u của tế bào niêm mạc phế quản và phế nang. Trong những năm gần đây, tỷ lệ phát hiện bệnh ung thư không ngừng tăng cao, đặc biệt là ung thư phổi.

Tại Trung Quốc những năm 80 của thế kỷ XX chủ yếu gặp ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư tử cung nhưng từ sau năm 1985 , tỷ lệ mắc ung thư phổi tăng lên nhanh chóng. Năm 2000 tỷ lệ mắc ung thư phổi ở thành phố Thượng Hải – Trung Quốc là 65,7 / 100.000 người đối với nam và 22,5 / 100.000 người đối với nữ.

Căn cứ vào hình thể và vị trí khối u thì ung thư phổi chia thành ba thể: thể trung tâm, thể ngoại vi và thể lan tỏa. Căn cứ vào tổ chức học phân chia ung thư phổi thành 2 thể là ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC).

Điều trị ung thư phổi hiện nay chủ yếu là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, can thiệp mạch chọn lọc…đơn thuần hoặc kết hợp các phương pháp với nhau. Nếu được phát hiện sớm ngay ở thời kỳ đầu (giai đoạn 1,2) thì có thể phẫu thuật triệt để sau đó kết hợp với hóa trị và xạ trị sẽ có hiệu quả khả quan. Nhưng trên thực tế lâm sàng, 70-80% bệnh nhân ung thư phổi khi được chuẩn đoán xác định thì đã ở giai đoạn muộn, khả năng điều trị bằng phẫu thuật là rất ít, chủ yếu điều trị bằng hóa trị và xạ trị nhưng thường gây ra phản ứng nhiễm độc nặng và các phản ứng không mong muốn khác nên cũng không thật thích hợp ứng dụng trong giai đoạn muộn của bệnh.

– Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ung thư phổi, 90% bệnh nhân ung thư phổi do hút thuốc lá. Mặc dù còn 4% bệnh nhân bị ung thư phổi mà không hút thuốc nhưng vài người trong số họ đã hít 1 số lượng đáng kể khói thuốc lá. Trong số bệnh nhân ung thư phổi thì có đến 90% bệnh nhân đã hút hơn 10 điếu thuốc lá / ngày trong 20 năm.

Chuẩn đoán lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của ung thư phổi rất đa dạng, giai đoạn sớm của bệnh hầu như không có triệu chứng, giai đoạn sau biểu hiện chủ yếu là ho kéo dài, ho có đờm lẫn máu, thở nông, khàn giọng, khó nuốt, đau ngực, đau xương, tức ngực, có thể phát sốt, tràn dịch màng phổi, người gầy sút, mệt mỏi, ăn uống không có cảm giác ngon miệng.

Ngoài ra tùy thuộc vào mức độ phát triển và di căn của bệnh mà có các triệu chứng của các cơ quan khác:

+ chèn ép tĩnh mạch chủ trên: nhức đầu, tím mặt, phù tĩnh mạch cổ và tĩnh mạch dưới lưỡi

+ chèn ép thực quản: nuốt khó, vướng

+ chèn ép thần kinh

Tìm hiểu bệnh ung thư phổi theo y học cổ truyền

Khái niệm (Tìm hiểu về bệnh ung thư phổi):

theo y học cổ truyền các triệu chứng của bệnh ung thư phổi thuộc phạm trù phế nham, phế tích, khái thấu, khái huyết, hung thống.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

YHCT cho rằng nhân tố chủ yếu phát sinh ra bệnh là chính hư, tà thực. Thường thì do ăn uống không điều độ, mệt mỏi quá mức, tinh thần uất ức…làm cho âm dương của tạng phủ mất điều hòa, chính khí bị hư tổn; sau đó tà khí lục dâm thừa hư xâm phạm vào vế, tà uất trong ngực làm phế khí uất trệ, khí mất tuyên giáng, khí cơ không thông lợi làm trở ngại đến vận hành huyết dịch, tân dịch không luân chuyển được tích lại thành đàm, đàm ngưng khí trệ gây ứ ở lạc mạch; khí, huyết, đàm giao lâu ngày kết thành khối trong phế.

– Ngoại tà xâm nhập phế: phế là tạng mềm yếu, nên dễ bị ngoại tà xâm nhập làm cho phế khí mất tuyên giáng, khí cơ không thông lợi, cản trở huyết vận hành, khí trệ huyết ứ lâu ngày kết thành khối

– Do ăn uống không điều độ và mệt mỏi quá độ làm tổn thương đến tỳ vị. Tỳ mất kiện vận, vị mất hòa giáng nên thủy cốc không thể hóa sinh thành vật chất dinh dưỡng, tụ lại thành đàm. Phế lại là cơ quan tàng chứa đàm, đàm thấp uẩn phế, làm cho khí huyết vận hành không thuận lợi, kết hợp với đàm kết lâu ngày thành khối.

– Do tạng phủ hư tổn: người gia cơ thể suy nhược, thận khí không đầy đủ hoặc do bị bệnh phổi lâu ngày không được chữa khỏi làm hao khí thương tân, tổn thương tỳ phế. Bệnh lâu ngày liên đới tới thận kết hợp với ngoại tà thừa hư xâm phạm làm trở ngại khí cơ và sự vận hành huyết dịch, lâu ngày tụ lại thành khối.

Nguyên tắc điều trị theo đông y

Phát hiện sớm và điều trị sớm bằng phẫu thuật kết hợp với hóa trị liệu pháp, phóng xạ liệu pháp và thuốc y học cổ truyền.

Khi ứng dụng thuốc y học cổ truyền cần tuân thủ nguyên tắc:

+ Trị bệnh cầu bản

+ Cần phân biệt rõ tiêu bản, hoãn cấp để ưu tiên xử lý

+ Phù chính trừ tà

+ Điều hòa âm dương

Bài thuốc: Huyết phủ trục ứ thang gia giảm

Đương quy: 15g Sinh địa: 15g Xích thược: 15g

Đan sâm: 15g Đào nhân: 10g Bạch thược: 15g

Chỉ xác: 10g Uất kim: 10g Xuyên luyên tử: 10g

Miết giáp: 15g Đởm nam tinh: 15g Hải tảo: 30g

Lộ phòng phong: 10g

bài thuốc trên sắc uống, ngày 01 thang, chia 2 lần sáng, chiều

Sản phẩm bổ trợ điều trị và tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân ung thư

Để biết thêm thông tin về phương pháp điều trị bệnh, xin vui lòng liên hệ Chuyên gia tư vấn và chăm sóc sức khỏe

Văn Phòng Tư Vấn PQA: 0228.86.23456 (Vui lòng liên hệ giờ hành chính) DSĐH . Nguyễn Thị Thơm: 0904.032.499 – 0964.247.599

YÊU CẦU CHUYÊN GIA GỌI ĐIỆN TƯ VẤN

Đại Cương Bệnh Ung Thư Vòm Họng Theo Y Học Hiện Đại Và Cổ Truyền / 2023

Y học hiện đại nói về bệnh ung thư vòm họng (UTVH)

Khái niệm

Bệnh ung thư vòm họng là loại ung thư thường gặp. Trên thế giới, ung thư vòm họng xuất hiện nhiều ở Trung Quốc, châu Phi và một số nước Đông Nam Á, đặc biệt là vùng Quảng Đông (Trung Quốc) nên người ta còn gọi ung thư vòm họng là “u Quảng Đông”.

Ở nước ta ung thư vòm họng có tỷ lệ mắc bệnh tương đối cao, khoảng 9-10/100.000 dân/năm; hay gặp ở nam giới, tỷ lệ nam/nữ là 2-3/1; thường xuất hiện từ 40-65 tuổi, sau 65 tuổi thì tỷ lệ bệnh giảm dần, đứng hàng đầu trong các bệnh ung thư đầu cổ, đứng hàng thứ năm trong các bệnh ung thư nói chung.

Triệu chứng của ung thư vòm họng thường không điển hình, hầu hết các triệu chứng “mượn” của các cơ quan lân cận như tai, mũi, thần kinh, hạch…do đó việc chuẩn đoán gặp nhiều khó khăn.

– Yếu tố môi trường: bao gồm điều kiện vi khí hậu, bụi khói, tình trạng ô nhiễm và tập quán ăn uống (ăn cá muối, tương, cà và những thực phẩm bị mốc… ) – Do virus Epstein Barr: đây là virus ở người thuộc nhóm Herpes, là nguyên nhân bệnh ulympho Burkitt ở trẻ em – Yếu tố gen di truyền: gần đây có 1 số tác giả cho rằng những người cùng huyết thống có khả năng cùng mắc bệnh UTVH. Nghành di truyền học cũng đã tìm thấy khoảng 30 gen ung thư nội sinh. Những gen này bình thường ở trạng thái tự động đóng lại và nằm im nhưng nếu có 1 cơ chế cảm ứng nào đó, gen ung thư sẽ thức dậy và gây nên hiện tượng phát triển vô tổ chức tạo ra ung thư.

Tuy nhiên nhiều tác giả cho rằng căn nguyên của UTVH không phải là đơn độc mà do nhiều yếu tố tác động gây nên. Vì vậy công tác phòng chống phải làm ở nhiều khâu, nhiều lĩnh vực khác nhau mới đem lại kết quả.

Y học cổ truyền nói về bệnh ung thư vòm họng

Khái niệm

Theo y học cổ truyền các triệu chứng mô tả trong bệnh ung thư vòm họng thuộc chứng tỵ huyết, loa lịch, đầu thống, tỵ châu.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Bệnh giai đoạn đầu nguyên nhân chủ yếu là do ngoại cảm lục dâm làm phế mất tuyên giáng hoặc tinh thần uất ức kết hợp với phục tà gây nên biểu hiện chủ yếu là thực chứng. Giai đoạn sau chủ yếu là hư chứng; biểu hiện của âm tân hư tổn, khí âm lưỡng hư. Can thận bất túc…

– Ngoại cảm lục dâm: phong tà nhiệt độc xâm phạm vào phế, phế nhiệt đàm hỏa uẩn kết, phế khí không thông làm tà hỏa thuận theo thái âm kinh vào mũi họng tích tụ thành khối u.– Do tình chí mất điều hòa làm khí cơ rối loạn, khí uất hóa hỏa, kết hợp với can đởm hỏa độc thượng nghịch, thiêu đốt tân dịch thành đàm gây trở trệ kinh mạch, khí huyết bất thông, đàm ứ giao kết hình thành khối u.– Đàm thấp ngưng trệ: do tỳ vị vốn hư nhược hoặc do ăn uống không điều độ làm vận hóa suy giảm, đàm thấp nội sinh, khí trệ đàm ngưng mà phát sinh khối u– Bẩm thụ bất túc: âm tân hư tổn, tiên thiên bẩm thụ bất túc, hậu thiên tỳ vị mất điều hòa làm cho nguồn hóa sinh hao kiệt hoặc do đàm nhiệt đởm hỏa làm hao thương âm tân dẫn đến phế vị âm hư, can thận bất túc, âm hư hỏa vượng hun đốt dịch thành đàm, đàm độc ngưng trệ kết lại thành khối u.

PQA Mệnh Môn Thủy bồi bổ chân thủy hỗ trợ cho bệnh nhân ung thư

Để biết thêm thông tin về phương pháp điều trị bệnh, xin vui lòng liên hệ Chuyên gia tư vấn và chăm sóc sức khỏe

Văn Phòng Tư Vấn PQA: 0228.86.23456 (Vui lòng liên hệ giờ hành chính) DSĐH . Nguyễn Thị Thơm: 0904.032.499 – 0964.247.599

YÊU CẦU CHUYÊN GIA GỌI ĐIỆN TƯ VẤN

Có Nên Học Y Học Cổ Truyền? Y Học Cổ Truyền Có Dễ Xin Việc Không? / 2023

Hiểu một cách đơn giản, Y học cổ truyền là nền y học dựa trên nền tảng Âm Dương – Ngũ Hành, và việc điều trị bệnh bằng Y học cổ truyền chính là việc điều chỉnh sao cho Âm Dương – Ngũ Hành cân bằng, từ đó làm cho cơ thể trở nên khỏe mạnh.

Theo chia sẻ của Bộ phận tư vấn tuyển sinh, rất nhiều thi sinh thắc mắc vấn đề : Có nên học Y học cổ truyền không?

Y học cổ truyền học những gì?

Trong quá trình đào tạo, sinh viên ngành Y học cổ truyền sẽ được đào tạo những kiến thức như: Dược học cổ truyền (Thực vật dược, Dược lâm sàng, Dược học cổ truyền, Chế biến dược liệu, Các phương pháp bào chế các dạng thuốc y học cổ truyền); Dưỡng sinh (Phương pháp xoa bóp, Phương pháp thực dưỡng); Châm cứu (Điện châm, Đầu châm, Châm tê, Thủy châm); Bệnh học (Bệnh học kết hợp nội khoa, Bệnh học kết hợp Ngoại, Nhi, Nhiễm, Phụ sản và Điều trị học dùng thuốc y học cổ truyền…).

Bên cạnh đó, sinh viên cũng được dào tạo chuyên sâu về sử dụng các phương pháp chữa bệnh bằng YHCT như thuốc nam, thuốc bắc, châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt..

Một số khó khăn khi theo học ngành Y học cổ truyền

Bất cứ ngành nghề nào cũng có khó khăn và thuận lợi . Ngành Y học cổ truyền cũng vậy.

Về thuận lợi, đây là ngành có tiềm năng lớn. Dự báo trong thế kỉ XXI là thế kỷ của thuốc dược bào chế từ thảo dược. Tuổi thọ trung bình của con người tăng lên, dân số già hóa tăng cùng với đó là gia tăng các bệnh mãn tính. Phương thức chủ yếu là dùng thảo dược của y học cổ truyền phù hợp với đối tương này. Bởi vậy những sinh viên giỏi có nhiệt huyết sẽ có điều kiện phát huy khả năng và tiến nhanh hơn những sinh viên học ngành khác.

Tuy nhiên, tài liệu học ngành Y học cổ truyền nước ta còn hạn chế. Đặc biệt là tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt rất ít, sinh viên sẽ bị hạn chế về kiến thức khi không biết tiếng Trung và Tiếng Anh. Hầu hết việc chẩn đoán và điều trị bằng YHCT đều sử dụng từ ngữ Hán – Việt.

Chính vì thế, người học cần có quyết tâm đi đến tận cùng của đam mê. Ngành Y học cổ truyền có rất nhiều cơ hội dễ tiến thân nếu thực sự yêu nghề, có tâm phát triển nghề.

Y học cổ truyền có dễ xin việc không?

Theo đánh giá của những chuyên gia phân tích nhu cầu nhân lực, nhân lực ngành y học cổ truyền đang thiếu rất trầm trọng, do đó nhiều trường đang tiến hành đào tạo thêm ngành y học cổ truyền, thúc đẩy sự phát triển của ngành, đáp ứng nhu cầu nhân lực trong tường lai.

Sau tốt nghiệp, những sinh viên ngành Y học cổ truyền có thể làm việc tại những bệnh viện Y học cổ truyền, Khoa Y học cổ truyền tại những bệnh viện đa khoa, tỉnh, huyện hay cơ sở y tế…

Sinh viên của ngành cũng được cung cấp nhiều kỹ năng chăm sóc và điều trị như khám chữa bệnh, kê đơn, bốc thuốc, điện châm, châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt… từ đó có thể mở phòng khám và điều trị bệnh tại nhà. Ngoài ra, sinh viên của ngành cũng có thể tham gia công tác phòng bệnh, tổ chức chương trình chăm sóc sức khỏe bằng Y học cổ truyền, phát hiện và xử lý bệnh cấp cứu..tại phường xã hay tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học lĩnh vực Y học cổ truyền.

Những năm gần đây, hoạt động khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền ngày càng được áp dụng phổ biến. Đây là phương pháp điều trị được nhiều người bệnh chọn lựa. Tuy nhiên, lực lượng nhân lực làm việc trong lĩnh vực này. Số lượng bác sĩ Y học cổ truyền tại hệ thống bệnh viện, cơ sở y tế còn khá mỏng.

Bên cạnh đó, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng cao. Theo nhận định của những chuyên gia trong ngành, cơ hội việc làm Y học cổ truyền cũng tương đương với các ngành y học hiện đại khác. Những sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Y học cổ truyền có nhiều cơ hội tìm được việc làm phù hợp.

.