Top 13 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Thực Quản Nguyên Nhân / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Nguyên Nhân Gây Ung Thư Thực Quản / 2023

Chưa xác định rõ nguyên nhân gây ung thư thực quản nhưng tuổi tác, giới tính, barrett dạ dày – thực quản, hút nhiều thuốc lá, rượu bia… được cho là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Ung thư thực quản là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến khởi phát từ sự tăng trưởng không kiểm soát của các tế bào tại thực quản – bộ phận nối họng với dạ dày. Tuy các nhà khoa học chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây bệnh nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ cần chú ý.

Nguy cơ mắc ung thư thực quản tăng theo độ tuổi. Khoảng 85% bệnh nhân ung thư thực quản phát hiện bệnh ở độ tuổi trên 55 tuổi. Đặc biệt, bệnh phổ biến ở nam giới hơn nữ giới.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Acid trong dạ dày có thể thoát ra và xâm nhập vào đường dưới của thực quản gây nên chứng trào ngược dạ dày – thực quản. Trào ngược dạ dày thực quản gây ra những triệu chứng như ợ nóng, đau giữa ngực, chán ăn hoặc đôi khi không gây ra bất kì triệu chứng nào. Các chuyên gia y tế cho biết, triệu chứng này ít khi dẫn đến ung thư nhưng chúng có thể làm dạ dày – thực quản bị tổn thương và dẫn đến chứng barrett dạ dày thực quản, một yếu tố tăng cao nguy cơ mắc ung thư thực quản.

Acid từ dạ dày vào thực quản trong thời gian dài sẽ gây tổn thương đến lớp lót bên trong thực quản làm biến đổi tế bào vảy thực quản có khả năng kháng acid dạ dày. Càng để tình trạng bệnh tiến triển, các tế bào trong tuyến tiết chất nhầy của thực quản càng dễ bị tổn thương dẫn đến nguy cơ mắc ung thư biểu mô thực quản cao.

95% rượu qua cơ thể biến đổi thành chất khác gây độc cho các cơ quan, đặc biệt là hệ tiêu hóa và thần kinh. Rượu làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào tuyến thực quản.

Thông thường, những trường hợp nghiện rượu bia thường nghiện thuốc lá và ngược lại. Sự kết hợp của 2 yếu tố nguy cơ hàng đầu này làm đẩy nhanh sự phát triển của tế bào ung thư cũng như kích thích các yếu tố nguy cơ khác phát triển.

Béo phì làm tăng nguy cơ xuất hiện chứng trào ngược dạ dày – thực quản, một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Tuy chưa có nghiên cứu nào chỉ ra những loại thực phẩm làm tăng nguy cơ mắc ung thư thực quản nhưng chế độ ăn nhiều thịt, ít rau xanh và khoáng chất kết hợp với thói quen sử dụng nước uống quá nóng cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Một số yếu tố nguy cơ khác

Một số yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến ung thư thực quản là:

Làm việc trong môi trường độc hại, tiếp xúc với nhiều chất hóa học

Tiền sử mắc các bệnh ung thư như ung thư vòm họng, ung thư dạ dày, ung thư miệng…

Co thắt thực quản…

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc đã trang bị đầy đủ trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi để khám và chẩn đoán bệnh ung thư thực quản. Để đặt lịch khám, điều trị hoặc nhận thêm thông tin tư vấn trực tiếp về các nguyên nhân gây ung thư thực quản, vui lòng liên hệ Hotline 0904 970 909.

Ung Thư Thực Quản Với Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Chữa K Thực Quản / 2023

Ung thư thực quản với nguyên nhân, triệu chứng bệnh. Thực phẩm phòng ngừa và điều trị ung thư thực quản giai đoạn cuối. Chữa bệnh K thực quản bằng Đông y, nấm lim xanh. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư thực quản. Hiểu lầm về bệnh K thực quản.

Ung thư thực quản (K thực quản) là căn bệnh ác tính nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Tuy nhiên rất nhiều người đang có hiểu lầm nghiêm trọng về căn bệnh này. Nguyên nhân gây bệnh ung thư thực quản chủ yếu là do sự bất thường nội tại cơ thể. Bệnh K thực quản phát triển với nhiều giai đoạn. Bởi vậy mà những triệu chứng bệnh ung thư thực quản cũng khác nhau theo từng thời kỳ. Tốt nhất, mọi người nên chủ động phòng ngừa và điều trị bệnh ung thư thực quản từ sớm. Người bệnh có thể lựa chọn phương pháp điều trị ung thư thực quản giai đoạn cuối bằng Đông y; nấm lim xanh cũng là lựa chọn tuyệt vời. Ngoài ra, cần lưu ý chế độ thực phẩm dinh dưỡng cho người bệnh K thực quản giai đoạn cuối.

Ung thư thực quản là gì?

Ung thư thực quản là gì? Đây là căn bệnh mà khối u ác tính xuất hiện từ những tế bào biểu mô của thực quản; khiến tế bào phân chia không giống cấu trúc của cơ thể, tạo thành các khối u. Những tế bào ung thư này bắt đầu ở lớp phía trong thực quản; có thể lan rộng khắp các lớp khác và bộ phận khác của cơ thể (sự di căn).

Bệnh ung thư thực quản (K thực quản) được chia thành các loại chính như sau:

Loại 1: ung thư tế bào tuyến.

Loại 2: ung thư tế bào vảy.

Loại hiếm khác:

Ung thư tế bào mầm, ung thư tế bào nhỏ.

U ác tính, Sarcoma và ung thư hạch thực quản.

K thực quản là bệnh xảy ra trong ống tiêu hóa, chạy từ cổ họng tới dạ dày. Đây cũng là bệnh phổ biến tại châu Á. Vùng có tỷ lệ bệnh cao nhất là Bắc Trung Quốc rồi đến Thổ Nhĩ Kỳ, vùng ven biển Caspi,… Loại bệnh này chính là căn bệnh ác tính đứng thứ tư về đường tiêu hóa tại Việt Nam; sau ung thư dạ dày, gan, đại trực tràng.

Các giai đoạn bệnh ung thư thực quản là gì?

Các giai đoạn bệnh ung thư thực quản là gì? Thông thường, căn bệnh này được chia làm 5 giai đoạn với 5 mức độ phát triển nặng, nhẹ. Cụ thể như sau:

Giai đoạn 0 (trước khi phát hiện ra bệnh):

Đây là giai đoạn đầu tiên, biểu hiện không rõ ràng, khó nhận ra.

Tế bào ung thư bắt đầu phát triển tại lớp niêm mạc thực quản.

Chưa lan rộng ra ngoài khu vực.

Tỷ lệ chữa khỏi, sống trên 5 năm: khoảng 80-90%.

Giai đoạn 1:

Giai đoạn 2:

Bệnh đã lây lan đến các mô nằm sâu ở thành thực quản.

Có thể xâm lấn đến những hạch bạch huyết gần đó.

Là giai đoạn bệnh khá “hiểm nghèo”.

Tỷ lệ chữa khỏi, sống trên 5 năm: khoảng 17%.

Giai đoạn 3:

Giai đoạn 4:

Bệnh di căn, lan rộng ra các bộ phận khác.

Tỷ lệ sống trên 5 năm chỉ còn khoảng 2,8%.

Những giai đoạn tiến triển của bệnh K tuyến giáp diễn ra rất nhanh chóng. Qua đó, tỷ lệ chữa khỏi và sống sót ngày càng bị giảm sâu rõ rệt.

Triệu chứng của bệnh ung thư thực quản

Triệu chứng của bệnh ung thư thực quản là gì? Với nhiều biểu hiện khác nhau ở từng giai đoạn, bệnh rất khó phát hiện, nhất là thời điểm đầu. Nó thường đến khi bệnh đã phát triến, sau đó mới được phát hiện rồi điều trị.

Khó nuốt, nghẹn: biểu hiện rối loạn khi nuốt, đặc biệt là đồ ăn đặc.

Lý do: thực quản bị viêm nhiễm và phù nề tại chỗ.

Càng về sau, biểu hiện nuốt nghẹn tăng dần với cả cháo lỏng, nước.

Dễ ho hơn, ho dữ dội, thay đổi giọng nói:

Trong trường hợp khối u xâm lấn đến khí quản, phế quản.

Biểu hiện nôn ói:

Đây là triệu chứng của giai đoạn muộn.

Lúc này, khối u kích thước lớn gây hẹp lòng thực quản.

Xuất hiện khi hiện tượng nuốt nghẹn ngày càng rõ rệt.

Có khả năng nôn ra máu, ợ nóng.

Tích tụ nước bọt ở vòm họng, thường xuyên phải khạc nhổ.

Triệu chứng thực thể:

Có thể sờ được hạch thượng đòn.

Cảm nhận được hạch ở vùng trên rốn hay gan lổn nhổn.

Biểu hiện toàn thân:

Sút cân nhanh do không ăn uống được.

Người hốc hác, bị mất nước và da khô nhăn nheo.

Đôi khi bị tràn dịch màng phổi, hạch ở cổ nổi lên.

Gan to, bụng báng, đồng tử co nhỏ, mí mắt sụp, giảm mồ hôi.

Biểu hiện của bệnh K thực quản khó nhận biết rõ ràng nếu ở giai đoạn đầu. Bệnh sẽ phát triển dần dần, khi đó các triệu chứng mới rõ ràng và tăng lên.

Nguyên nhân mắc bệnh ung thư thực quản

Nguyên nhân mắc bệnh ung thư thực quản là từ đâu? Đây là căn bệnh rất phổ biến, diễn ra ở cả nam giới, nữ giới cũng như người già. Nhưng hiện nay, khoa học vẫn chưa có những xác định rõ ràng về nguyên nhân gây bệnh là gì. Tuy nhiên, người ta đã xác định 1 số yếu tố tác động; chúng bắt nguồn từ môi trường bên ngoài và nội tại thực quản. Đồng thời, bác sĩ cũng đưa ra những nguy cơ cao gây nên bệnh. Cụ thể như sau:

Lạm dụng chất kích thước: rượu, bia, thuốc lá,…

Những đối tượng béo phì, có bệnh lý về thực quản (Barrett thực quản).

Người có chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học.

Dùng quá nhiều chất béo và đồ ăn chứa chất Nitrosamin (mắm, dưa muối),…

Cơ thể bị thiếu các Vitamin A, B2, C.

Mắc ung thư tỵ hầu, bệnh ruột non, sừng hóa gan bàn chân,…

Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh về ung thư ở vùng đầu, cổ.

Người trên 50 tuổi dễ bị mắc căn bệnh này.

Bị trào ngược dạ dày, thực quản.

Ăn đồ nóng nhiều, ít ăn hoa quả.

Tiếp xúc lâu ngày với hóa chất, chất gây ô nhiễm.

Điển hình: bồ hóng, khí thải xe, bụi kim loại,…

Nguyên do mắc bệnh K thực quản đến từ nhiều yếu tố khác nhau. Thậm chí là từ tiền sử gia đình từng có người mắc loại bệnh này; khi đó, tỷ lệ nguy cơ bị ung thư thực quản sẽ cao hơn nhiều lần thông thường.

Ung thư thực quản và những nguy cơ gặp phải

Phòng ngừa ung thư thực quản

Phòng ngừa ung thư thực quản có khó không? Thực chất căn bệnh này xảy ra chủ yếu từ thói quen ăn uống không lành mạnh. Bởi vậy, việc phòng tránh ung thư thực quản là vô cùng cấp thiết với tất cả mọi người. Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, trước hết nên hạn chế những nguy cơ gây bệnh bằng biện pháp sau:

Hạn chế tối đa vấn đề lạm dụng chất kích thích.

Nên từ bỏ thói quen dùng nhiều rượu, thuốc lá, thuốc lào.

Có 1 chế độ sinh hoạt khoa học và điều độ.

Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, bổ sung Vitamin, khoáng chất cần thiết.

Nên chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày.

Cần thăm khám thường xuyên 6 tháng/lần nhằm kịp thời phát hiện bệnh.

Nhất là người từng bị ung thư vùng cổ, viêm thực quản kéo dài,…

Thường xuyên tập luyện thể thao để nâng cao sự dẻo dai.

Tránh béo phì.

Có thể sử dụng các sản phẩm chức năng từ thiên nhiên.

Ngăn ngừa bệnh K thực quản là điều có thể thực hiện được nếu tuân thủ các nguyên tắc trên. Chủ động có trách nhiệm với bản thân là cách đẩy lùi nguy cơ ung thư xâm lấm tốt nhất. Ngoài ra, người muốn ngừa bệnh K thực quản tái phát cũng cần đặc biệt lưu ý điều này.

Điều trị bệnh ung thư thực quản

Điều trị bệnh ung thư thực quản như thế nào để đạt hiệu quả? Việc cấp thiết nhất là phải phối hợp cả về nâng đỡ dinh dưỡng, chỉ định phương pháp điều trị. Việc chữa bệnh cũng phụ thuộc vào vị trí khối u cũng như mức độ xâm lấn, di căn hạch. Tùy tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Cụ thể như sau:

Điều trị bằng phương pháp phẫu thuật:

Đây là phương pháp triệt để nhất.

Dành cho mức độ bệnh chưa di căn (không hợp với người cao tuổi).

Các phương pháp phẫu thuật:

Phẫu thuật Lewis-santy.

Phẫu thuật Akiyama.

Phẫu thuật cắt thực quản nhưng không mở ngực.

Phẫu thuật bằng thao tác nội soi.

Điều trị bằng phương pháp hóa trị:

Chữa ung thư thực quản bằng phương pháp xạ trị:

Ngoài ra, còn một số phương pháp chữa bệnh:

Chữa trị bệnh K thực quản là điều quan trọng nhất đối với bệnh nhân. Biện pháp điều trị cơ bản chính là triệt căn hoặc không triệt căn. Tùy theo mức độ của bệnh mà bác sĩ sẽ có những chỉ định phù hợp.

Ung thư thực quản: uống thuốc hay phẫu thuật?

Chữa bệnh ung thư thực quản bằng Đông y

Chữa bệnh ung thư thực quản bằng Đông y có được không? Đây là điều nhiều người khá quan tâm. Việc trị bệnh bằng thuốc Tây y có thể gây ra một số tác dụng phụ cho cơ thể. Bởi vậy, sử dụng vị thuốc Đông y là rất tốt cho quá trình chữa trị. Cụ thể một số bài thuốc như sau:

Bài thuốc Đông y chữa ung thư thực quản thứ nhất:

Bán chi liên, bắc sa sâm, sinh địa, nam sa sâm đều 16g.

Huyền sâm, đương quy, mạch môn, bồ công anh 20g.

Tỳ bà diệp tươi, lô căn tươi 20g.

Chi tử, hạ khô thảo, bạch anh đều 12g.

Hoàng liên 10g sắc cùng hoa xà thiệt thảo.

Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Uống liên tục 2 tháng, sau đó khám lại.

Bài thuốc thứ 2: dùng cho giai đoạn mới phát bệnh.

Toàn phúc hoa 12g, bán hạ 8g, đại giả thạch 20g.

Hương phụ 8g, uất kim 10g, mộc hương 8g.

Đan sâm 16g, chỉ sác 10g, phục linh 12g.

Cát cánh, qua lâu, phỉ bạch, uy linh tiên đều 12g.

Bạch anh 12g, trúc nhự 12g, hạ khô thảo 16g.

Nam tinh 8g, ngõa lăng tử 16g.

Đem sắc lấy nước uống hàng ngày.

Bài thuốc thứ 3: dùng cho giai đoạn đầu.

Cá diếc sông 1 con 300g, tỏi thái miếng vừa đủ.

Gói giấy trắng bên ngoài, bao đất thật kín.

Mang phơi khô, đốt thành than.

Lấy nghiền thành bột mịn.

Mỗi lần uống 3g, ngày uống 2-3 lần.

Có thể cho vào cháo để ăn.

Bài thuốc Đông y chữa ung thư thực quản thứ 4:

Uy linh tiên, mật ong đều 3g.

Sắc lấy nước uống (sáng và tối) trong 1 tuần.

Điều trị bệnh K thực quản bằng phương pháp Đông y mang đến nhiều hiệu quả tích cực. Ngoài ra, có thể dùng kết hợp cả Đông-Tây y để đảm bảo trị bệnh triệt để hơn.

Ung thư thực quản giai đoạn cuối rất nguy hiểm cho tính mạng người bệnh. Những tế bào ung thư đã xâm lấn tế bào thực quản; đồng thời di căn đến nhiều bộ phận xung quanh ( gan, não, tủy, xương,…). Đến lúc này, tiên lượng bệnh là cực kỳ xấu, khả năng sống tiếp của bệnh nhân thấp. Tỷ lệ sống trung bình đối với người bị ung thư thực quản ở giai đoạn cuối là 4-6 tháng. Thậm chí có những người bị tử vong sau vài tuần chẩn đoán bệnh.

Biểu hiện của bệnh ung thư giai đoạn cuối rất rõ rệt, bao gồm:

Đau cục bộ ở xung quanh vùng ngực.

Nôn ra máu, ho ra máu.

Đau lưng, khó tiêu thường xuyên.

Khản giọng mãn tính.

Có khối u ở cổ, bụng phát triển nhanh.

Nghẹn và nhiễm trùng phổi bị lặp lại thường xuyên.

Nuốt nước bọt cũng cảm giác đau đớn.

Sút cân trầm trọng, choáng váng, ngất.

Thức ăn hay bị mắc lại ở trong cổ họng.

Bệnh K giai đoạn cuối hành hạ con người khiến họ vô cùng khổ sở, khó chịu, sợ hãi. Lúc này, bệnh nhân sẽ không còn cơ hội chữa lành bệnh. Bởi vậy, cần phải thăm khám thường xuyên và điều trị kịp thời, tránh để bệnh bị di căn.

Chữa bệnh ung thư thực quản giai đoạn cuối

Chữa bệnh ung thư thực quản giai đoạn cuối như thế nào? Đây là vấn đề nhiều bệnh nhân quan tâm. Thông thường, người bệnh sẽ được chỉ định bằng phương pháp y học hiện đại. Tuy nhiên, các phương pháp này gần như không có công dụng chữa trị khi bệnh đã di căn; nó chỉ có thể làm giảm những cơn đau cho bệnh nhân. Cụ thể như:

Hóa trị kết hợp phẫu thuật.

Đặt ống nong ở thực quản (Stent) để nội soi (giảm đau, khó nuốt).

Xạ trị.

Hóa trị: áp dụng khi bệnh di căn đến các cơ quan xa.

Ngoài ra, người bệnh cũng có thể kết hợp điều trị với các bài thuốc Đông y như sau:

Bồ công anh, mạch môn, tỳ bà diệp, huyền sâm, lô căn đều 20g.

Hoàng liên 8g, xuyên khung 8g.

Chi tử, bạch hoa xà, bạch anh, bán liên chi, hạ khô thảo 12g.

Sinh địa 16g, quy đầu 20g, sa sâm 16g.

Sắc lấy nước, uống trong ngày.

Hoặc:

Hồng sâm, hoài sơn, bạch linh, kỷ tử, bạch thược, táo 12g.

Hoàng kỳ 20g, xa nhân 10g, thục địa 16g, nhục quế 8g.

Phụ tử 16g, cam thảo 4g, quy đầu 20g, sinh khương 3g.

Đem sắc với nước rồi uống đều đặn trong ngày.

Điều trị bệnh K thực quản giai đoạn cuối chủ yếu là làm dịu những triệu chứng bệnh; đồng thời kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Bên cạnh đó, cần cố gắng tạo tinh thần thoải mái để giúp chống lại những cơn đau hành hạ.

Thực phẩm dinh dưỡng dành cho người bệnh ung thư thực quản

Thực phẩm dinh dưỡng dành cho người bệnh ung thư thực quản là gì? Đây là điều mà nhiều người đặc biệt chú ý. Lý do bởi bệnh nhân ung thư thực quản luôn gặp khó khăn trong việc ăn uống; đặc biệt là khi nuốt thức ăn. Điều này đòi hỏi những loại thực phẩm vừa có lợi cho điều trị bệnh, vừa dễ nuốt. Do đó, cần lưu ý thực đơn cho đối tượng bị bệnh K thực quản như sau:

Những thực phẩm nên bổ sung:

Bị ung thư thực quản nên tránh ăn:

Thực phẩm bổ dưỡng cho người mắc bệnh K tuyến giáp là những loại phổ biến. Bởi vậy, người nhà rất dễ chuẩn bị và chế biến cho bệnh nhân. Lưu ý tránh xa những loại thực phẩm không tốt cho sức khỏe đã nêu ở trên.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ung thư thực quản giai đoạn cuối

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ung thư thực quản giai đoạn cuối ra sao? Cần những chú ý gì? Đây đều là thắc mắc của đa số bệnh nhân. Ở giai đoạn này, người bệnh cực kỳ khó khăn trong vấn đề ăn uống; trong khi cơ thể cần bù đắp rất nhiều chất dinh dưỡng. Bởi vậy, cần tham khảo chế độ ăn uống cũng như nguyên tắc cơ bản như sau:

Lưu ý chế độ dinh dưỡng nhẹ nhàng:

Nguyên tắc ăn uống cho bệnh nhân:

Ăn chậm và uống chậm để giảm sự đau đớn.

Chia nhỏ bữa ăn thành 5-6 bữa trong ngày.

Tư thế ăn: ngồi thẳng lưng.

Khi ăn xong cần ngồi nghỉ ngơi 15 phút, không nằm luôn.

Tập hít sâu nếu cảm giác buồn nôn.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân K thực quản giai đoạn cuối cần đảm bảo nhiều yếu tố. Trong đó, độ chín nhừ, mềm lỏng là vấn đề quan trọng bước đầu; đảm bảo người bệnh có thể thu nạp được thức ăn. Ngoài ra, cần lưu ý nguyên tắc trong ăn uống để hạn chế ảnh hưởng từ những cơn đau.

Những điều hiểu sai trầm trọng về căn bệnh K tuyến giáp kể trên là khá nguy hiểm. Không những khiến bệnh nhân mất phương hướng trong điều trị; nó còn làm con người khó khăn trong việc phòng tránh bệnh. Chính vì vậy, cần phải loại bỏ và điều chỉnh lại những lối suy nghĩ trước khi quá muộn. Nên có tinh thần lạc quan và chủ động khám bệnh thường xuyên theo chỉ dẫn.

Nấm lim xanh điều trị ung thư thực quản

Nấm lim xanh điều trị ung thư thực quản có hiệu quả không? Nấm cây lim là loại mọc trên thân cây lim xanh, nguồn gốc chủ yếu ở Quảng Nam. Theo khoa học nghiên cứu, trong nấm lim chứa các dược chất như: Triterpenes, Germanium, Adenosine,… Những dược chất này có công dụng:

Cách dùng nấm lim xanh phòng và trị bệnh ung thư thực quản:

Nấm cây lim xanh rừng chữa bệnh K thực quản rất hữu hiệu. Loài nấm này đã được y học thế giới chứng minh và công nhận tác dụng. Mặc dù vậy, người dùng vẫn không nên chủ quan và sử dụng tùy tiện. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để đạt công dụng tối ưu.

Nguyên Nhân Và Dấu Hiệu Bệnh Ung Thư Thực Quản / 2023

Phần lớn các trường hợp có biểu hiện lâm sàng nghèo nàn ở giai đoạn sớm, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác ở thực quản và vùng hầu họng; khi biểu hiện lâm sàng rõ ràng thường đã ở giai đoạn muộn, điều trị gặp rất nhiều khó khăn. Bệnh xuất hiện ở người cao tuổi, thường trên 50 tuổi, nam nhiều hơn nữ. Vì vậy, việc phát hiện sớm để điều trị hợp lý và kịp thời là rất quan trọng.

Ngoài ra còn có các nguy cơ khác như bệnh hay gặp ở người béo phì; người có bệnh lý thực quản như viêm thực quản trào ngược, bệnh tâm vị không giãn; chế độ ăn ít chất xơ và rau quả, thiếu các vitamin A, B2 và C; thói quen ăn uống thực phẩm có chứa chất nitrosamin như thịt hun khói, rau ngâm giấm…

Một số bệnh lý khác có thể làm tiền đề cho UTTQ phát triển đó là: bệnh Barrett thực quản; ung thư tị – hầu; bệnh ruột non do gluten hoặc bệnh đi ngoài phân mỡ; bệnh sừng hóa gan bàn chân.

Ung thư thực quản là một trong số 10 bệnh ung thư phổ biến ở nam giới.

Biểu hiện của bệnh như thế nào?

Nuốt khó là triệu chứng thường gặp nhất, lúc đầu thường thấy nuốt khó nhưng không đau, về sau nuốt khó kèm theo đau, lúc đầu khó nuốt với thức ăn rắn, về sau khó nuốt với cả thức ăn lỏng thậm chí nuốt nước bọt cũng thấy khó và đau.

Chảy nước bọt thường kèm hơi thở hôi, ợ hơi và sặc.

Đau đôi khi biểu hiện dưới dạng khó chịu khi ăn. Khi ung thư lan ra xung quanh, có cảm giác đau ngực.

Gầy sút là triệu chứng quan trọng do chán ăn và khó nuốt. Do không nuốt được nên bệnh nhân có tình trạng mất nước, suy kiệt.

Thiếu máu thường là nhẹ và hay xảy ra chậm nhưng đôi khi có dấu chảy máu rõ gây thiếu máu cấp, nhất là trường hợp ung thư ăn vào động mạch chủ có thể gây chảy máu vào thực quản gây chết đột ngột.

Triệu chứng khác có thể gặp song hành với sự phát triển của khối u như cảm giác vướng, tức nặng, đau âm ỉ đè nén sau xương ức… Về sau, tùy theo ảnh hưởng của khối u tới các cơ quan lân cận có thể gặp thêm các triệu chứng khó thở, khàn giọng, ho khan, khạc đờm; đau thượng vị, buồn nôn, nôn, nấc…

Xquang: Chụp nhuộm baryt thực quản cần chụp ở tư thế nằm, baryt có độ nhầy cao có thể thấy hình ảnh cứng một đoạn thực quản hoặc hình ảnh hẹp lòng thực quản, có thể thấy hình ảnh khối u choán chỗ vào lòng thực quản không đối xứng, có bờ gồ ghề không đều.

Nội soi: Nội soi thực quản kèm sinh thiết là một xét nghiệm bắt buộc trong trường hợp hình ảnh nội soi hay chụp nhuộm baryt không xác định được bệnh. Nó còn giúp đánh giá được mức độ lan rộng của ung thư và bản chất học của u. Ngoài ra còn kết hợp nội soi và chải nhuộm tế bào học cho kết quả dương tính ung thư cao trên 90% trường hợp.

Siêu âm qua nội soi: Giúp chẩn đoán nhạy hơn scanner. Nó giúp tiên đoán độ sâu của khối u xâm nhập vào vách thực quản trên 80% trường hợp. Nó cũng giúp đánh giá sự xâm nhập của ung thư vào hạch bạch huyết thực quản tốt hơn scanner.

Điều trị

Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, dựa vào bản chất, giai đoạn phát triển của khối u và tình trạng toàn thân để quyết định phương pháp điều trị phù hợp. Hiện nay có 3 biện pháp chủ yếu được dùng để điều trị UTTQ là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Trong đó, phẫu thuật là biện pháp điều trị chính, có thể phẫu thuật kết hợp với điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ. Ngoài ra, cần điều trị nâng đỡ cơ thể bằng các biện pháp nuôi dưỡng phù hợp, điều trị triệu chứng, làm giảm các phản ứng phụ do điều trị hóa chất và tia xạ.

Theo suckhoevadoisong

Ung Thư Thực Quản: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Điều Trị / 2023

Central Pharmacy

​Ung thư thực quản thường có triệu chứng mờ nhạt, do đó khó phát hiện bệnh ngay từ đầu. Thường khi bệnh đã ở giai đoạn nặng bệnh nhân mới biết bệnh và điều trị, lúc này việc điều trị đã không còn khả quan.

1 Ung thư thực quản là gì?

Thực quản là bộ phận giữ vai trò dẫn thức ăn, nước uống từ họng xuống dạ dày. Khi tại thực quản xuất hiện các khối u ác tính từ các tế bào biểu mô của nó sẽ gây nên căn bệnh ung thư thực quản. Ung thư thực quản do khối u tại thực quản được chia làm 2 loại chính đó là:

Ung thư biểu mô vảy: thường gặp ở đoạn 1/ 3 trên và 1/3 giữa, loại ung thư này thường nhạy cảm với tia xạ, hoá chất.

Ung thư biểu mô tuyến: thường gặp ở đoạn 1/3 dưới, loại này ít nhạy cảm với tia xạ, hoá chất.

​Ung thư thực quản thường có triệu chứng mờ nhạt, do đó khó phát hiện bệnh ngay từ đầu. Thường khi bệnh đã ở giai đoạn nặng bệnh nhân mới biết bệnh và điều trị, lúc này việc điều trị đã không còn khả quan. Do đó, đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ là cách tốt nhất để tầm soát các căn bệnh tiềm ẩn.

2 Nguyên nhân gây ung thư thực quản

Nguyên nhân gây nên bệnh ung thư thực quản hiện chưa được biết rõ, tuy nhiên các yếu tố nguy cơ sau có thể gây ra căn bệnh này như:

Hút nhiều Thuốc lá, uống nhiều rượu, bia, các chất kích thích,…Trong đó, người nghiện thuốc lâu năm có nguy cơ mắc ung thư thực quản khá cao, đồng thời hút thuốc lá còn có nguy cơ gây nên các loại ung thư khác như ung thử phổi, do trong thuốc lá có chứa rất nhiều chất độc hại.

Những người có sẵn bệnh lý ở thực quản.

Những người bị béo phì, người có chế độ dinh dưỡng chưa khoa học, có thói quen ăn thức ăn quá nóng, ăn cay nhiều…

Bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh ung thư khác ở vùng đầu cổ.

Bệnh nhân bị tai nạn nuốt phải các chất độc, các chất acid, phụ gia độc hại,…

Ăn nhiều thực phẩm có chứa chất nitrosamin ví dụ cà muối, dưa muối,… cũng có thể gây nên ung thư thực quản.

3 Triệu chứng và chẩn đoán

3.1 Biểu hiện lâm sàng

Các triệu chứng của bệnh ung thư thực quản đó là:

Nuốt nghẹn: đây là triệu chứng bệnh thường gặp nhất trên bệnh nhân ung thư thực quản, tuy nhiên triệu chứng này không đặc hiệu, bệnh nhân có thể chủ quan bỏ qua. Khi nghẹn bệnh nhân thường uống với chút nước sẽ hết cảm giác nghẹn này. Lúc đầu khi ăn thức ăn dạng đặc bệnh nhân bị nghẹn, tuy nhiên khi bệnh tiến triển nặng hơn, ngay cả ăn cháo, uống nước cũng bị nghẹn do khối u phát triển lớn hơn chèn gần hết thực quản.

Trớ: bệnh nhân bị trớ và hầu như không non. Thường là khi ngủ ở tư thế nằm bệnh nhân sẽ bị trớ ra ngoài, do khối u làm ứ đọng thức ăn, dịch tiết thực quản, nước bọt. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị viêm đường hô hấp kéo dài do dịch trớ lạc vào đường thở gây nên. Khi có các triệu chứng này là lúc khối u đã phát triển tương đối to.

Các triệu chứng khác: đau ở vùng xương ức, đau dai dẳng kèm theo khàn tiếng khi nói. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị ho khạc liên miên, tiết nước bọt nhiều,…

Triệu chứng toàn thân: bệnh nhân gầy sút do ăn uống kém, da sạm, khô, các nếp nhăn nổi rõ, hai bàn tay có nhiều nếp nhăn nổi rõ,…

Triệu chứng của ung thư thực quản là gì?

3.2 Chẩn đoán ung thư thực quản

Chẩn đoán hình ảnh ung thư thực quản bằng các phương pháp sau:

Chụp thực quản cản quang: là phương pháp chụp thực quản có uống thuốc cản quang. Chụp thực quản cho phép nhận định được vị trí khối u trong ống thực quản. Ngoài ra, phim chụp này còn có ích trong soi thực quản, tránh biến chứng khi soi. Bên cạng hình ảnh thực quản, phim chụp giúp phát hiện ung thư di căn phổi hay chưa hay hình ảnh viêm phế quản phổi.

Chụp cắt lớp vi tính (CT): chụp CT giúp đánh giá mức độ ung thư, u đã lan rộng ở thành thực quản hay chưa. Bên cạnh đó, còn cho phép chẩn đoán sự xâm lấn vào tổ chức xung quanh, đánh giá khả năng cắt bỏ được thực quản hay không.

Nội soi sinh thiết u: đây là chẩn đoán quyết định kết luận các vấn đề của ung thư thực quản để: đánh giá kích thước u, mức lan của u, vị trí u, u 1 ổ hay nhiều ổ.

Một số bệnh cũng gây nuốt nghẹn, tuy nhiên không phải là bệnh ung thư thực quản như túi thừa thực quản, nuốt nghẹn do rối loạn tâm thần, viêm hẹp thực quản,…

Bên cạnh đó cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau: co thắt tâm vị, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, sẹo hẹp thực quản do tai nạn uống nhầm a xít, xút, nuốt mật nóng.

Các giai đoạn ung thư thực quản:

Ung thư thực quản giai đoạn 0: là giai đoạn ung thư nhẹ nhất, các tế bào ung thư nằm trong thành thực quản với kích thước nhỏ.

Ung thư thực quản giai đoạn 1: ung thư chưa xâm lấn qua lớp cơ thực quản.

Ung thư thực quản giai đoạn 2: tế bào ung thư đã xâm lấn sang các mô liên kết ngoài thực quản.

Ung thư thực quản giai đoạn 3: xâm lấn sang các cơ quan khác hoặc di căn hạch.

4 Điều trị ung thư thực quản

Cần đưa ra các chỉ định hợp lý trong điều trị, quan trọng cần phối hợp nâng đỡ dinh dưỡng cho bệnh nhân, do bệnh nhân bị suy giảm khả năng ăn uống nên cân nặng giảm sút nghiêm trọng.

Các phương pháp điều trị được dùng đó là:

Phẫu thuật: cắt bỏ khối u trong thực quản. Tuy nhiên cần xem xét đến vị trí khối u, ung thư đã di căn hay chưa. Bệnh nhân được phẫu thuật chiếm tỷ lệ ít vì đa phần chẩn đoán muộn. Các biến chứng trong phẫu thuật thực quản cũng thường xảy ra như biến chứng về miệng nối, biến chứng phổi và màng phổi phức tạp. Do vậy, cần lựa chọn kỹ để chỉ định phẫu thuật. Hiện nay có các phương pháp phẫu thuật như phẫu thuật Lewis-Santy, phẫu thuật Akiyama, phẫu thuật nội soi ung thư thực quản, phẫu thuật cắt thực quản không mở ngực,…

Tia xạ là biện pháp điều trị có lợi thế cao, dùng các tia phóng xạ liều cao chiếu vào khối u làm nhỏ kích thước khối u và tiêu diệt u. Tuy nhiên các tia xạ này có thể gây ảnh hưởng lên các tế bào bình thường vùng lân cận.

Điều trị hoá chất: có thể điều trị đơn thuần hoặc phối hợp với các phương pháp trên.

5 Tiên lượng ung thư thực quản

Tiên lượng ung thư thực quản phụ thuộc vào một số yếu tố.

Về phân loại mô bệnh học: ung thư biểu mô vảy giai đoạn sớm, kết quả phẫu thuật gần tương đương với phương pháp xạ trị đơn thuần. Đối với ung thư biểu mô tuyến giai đoạn sớm, phẫu thuật cho kết quả tốt hơn phương pháp xạ trị đơn thuần.

Về mức độ xâm lấn ung thư, tùy vào mức độ xâm lấn của u mà tiên lượng được thời gian sống thêm của bệnh nhân: khoảng 80% bệnh nhân u xâm lấn niêm mạc sống thêm được 5 năm, ở bệnh nhân bị u xâm lấn cơ con số này là 30%, bệnh nhân u xâm lấn ra ngoài cơ quan khác sống chỉ còn 10%.

Đánh giá về mức độ di căn hạch: Các bệnh nhân có di căn xa, di căn hạch nhiều vùng, rò thực quản – khí phế quản, lan tràn trung thất không sống thêm ngoài 3 năm.

Link bài viết: Ung thư thực quản: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị.

Hỏi đáp về bài viết