Ung Thư Tim

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Ung Thư Tim xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Ung Thư Tim để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 6.138 lượt xem.

Có 1985 tin bài trong chủ đề【Ung Thư Tim】

【#1】Ung Thư Tim: Căn Bệnh “độc” Hiếm Gặp Và Những Triệu Chứng Cần Biết

Không như các bệnh ung thư vú, ung thư phổi, ung thư gan… mọi cơ quan trong cơ thể đều dễ bị tổn thương khi tạo ra các tế bào bất thường và các tế bào này tấn công các mô khỏe mạnh. Tuy nhiên, có một bộ phận cơ thể mà bệnh ung thư dường như không phải là một vấn đề, đó là tim.

Ung thư tim là một bệnh độc, hiếm gặp không phổ biến như các bệnh ung thư khác

Theo Healthplus, ung thư tim rất hiếm bởi tim được cấu tạo chủ yếu từ các tế bào cơ tim, hoạt động không ngừng nghỉ cho đến khi chết. Đây là một cơ quan có tỷ lệ chất béo cực thấp. Trong khi, chất béo trong cơ thể là nơi tích tụ các chất độc hóa học từ môi trường khiến gene biến đổi dẫn đến ung thư.

Ngoài ra, tế bào tim không phân chia được, nên nguy cơ các tế bào tim bị khiếm khuyết là rất nhỏ. Hầu hết ung thư tim không phải do khối u xuất phát từ tim mà là do di căn từ phổi, thực quản, dạ dày hoặc một số ung thư khác.

Sự thật về ung thư tim

Theo thông tin trên báo Thanh Niên, để hiểu tại sao ung thư tim rất hiếm, trước tiên cần biết ung thư phát triển và lan rộng như thế nào. Khi các tế bào đang phát triển và phân chia, một đột biến có thể xảy ra, có thể do từ yếu tố di truyền hay môi trường, bác sĩ Steve Xydas, Đại học Columbia (Mỹ) giải thích. Những tế bào bị đột biến đó bắt đầu phát triển và phân chia nhanh chóng, không ngừng nghỉ hoặc chết đi theo chu kỳ như tế bào bình thường. Cuối cùng hình thành một khối u ung thư.

Điều kỳ lạ là các yếu tố khiến tim dễ bị bệnh lại cũng làm cho nó ít bị ung thư hơn, bác sĩ Hayek nói, theo Reader’s Digest.

Ung thư tim là bệnh nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong

Hầu hết các tế bào cơ tim không thể phân chia và phát triển về số lượng. Đây là những tế bào được tổ chức và chuyên biệt trong chức năng của chúng, đến nỗi chúng có nhiều cơ chế và điểm kiểm soát ngăn không cho chúng quay trở lại giai đoạn hình thành và tái sinh trước đó.

Không có khả năng tái tạo nhanh chóng, trái tim khó có thể hồi phục từ các biến chứng tim mạch nhưng lại rất khó để phát triển thành ung thư.

Bên cạnh đó, trái tim cũng được bảo vệ tốt hơn khỏi các yếu tố rủi ro môi trường, ví dụ như có rất ít khả năng trái tim tiếp cận với các chất gây ung thư, trái ngược với việc hít phải khói thuốc vào phổi.

Ung thư có thể lan đến tim từ các khu vực khác, đặc biệt là ung thư hắc tố, ung thư bạch cầu và ung thư hạch, hoặc ung thư phổi, vú hoặc thực quản di căn đến tim. Có khoảng 10% ung thư di căn đến tim, tiến sĩ Hayek cho biết, theo Reader’s Digest.

Những ung thư này, khi di căn, thường đến tim thông qua đường máu hoặc xâm lấn trực tiếp qua các mô xung quanh, như trong ung thư vú.

Nguyên nhân gây ung thư tim

Ung thư tim là một căn bệnh rất nguy hiểm ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người. Những nguyên nhân chính dẫn đến ung thư tim thường do các yếu tố như:

Do chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống không hợp lí, không khoa học thì rất có thể bị ung thư tim. Một chế độ với nhiều thực phẩm nhanh, chứa nhiều thịt động vật, ăn các loại thức ăn được chế biến dưới nhiệt độ cao như thịt hun khói, thịt nướng… Hay các loại thức ăn chứa nhiều nấm mốc, hư hỏng… Nếu bạn vẫn tiếp tục một chế độ ăn uống như vậy thì sẽ bào mòn dần sức khỏe của con người.

Bức xạ các tia cực tím: Với những bức xạ đặc biệt có trong tia nắng mặt trời rất nguy hại đến sức khỏe con người. Đặc biệt trong khoảng thời gian 10 đến 15h có rất nhiều tia cực tím, làm tăng quá trình đột biến trong các tế bào.

Chế độ sinh hoạt không hợp lí cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe.

Các triệu chứng của bệnh ung thư tim

Ung thư tim là căn bệnh hiếm gặp nên ít người nhận ra các triệu chứng của bệnh ung thư tim. Tuy nhiên, nếu có những triệu chứng sau rất có thể bạn đã mắc phải căn bệnh “độc” và hiếm gặp này:

– Thường xuyên cảm thấy lo lắng: Lo lắng là một triệu chứng thường xuyên xuất hiện của những bệnh nhân ung thư tim. Bởi vậy, nếu bạn thường xuyên cảm thấy rằng lo lắng không có nguyên nhân thì bạn cần đi kiểm tra sức khỏe.

– Ho: Ho là căn bệnh xảy ra thường xuyên đối với những người bị bệnh ung thư tim. Nếu bạn thấy có triệu chứng ho kéo dài mãi không dứt, khò khè khó chịu sẽ là triệu chứng ảnh hưởng đến tim.

– Mệt mỏi: Mệt mỏi là triệu chứng khó chịu nhất đối với những người bị bệnh ung thư tim. Mệt mỏi khiến người bệnh chán nản và không muốn ăn uống. Nếu bạn thường xuyên cảm thấy mệt mỏi thì hãy đi kiểm tra xem tình hình sức khỏe của mình có ổn định không.

– Mạch đập không đều: Mạch đập nhanh, gấp và không ổn định thì đây là dấu hiệu của bệnh ung thư tim.

– Khó thở: Cảm giác không thể thở được khi làm bất cứ việc gì đều khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi.

Để phòng chống bệnh ung thư tim bạn cần có chế độ sinh hoạt khoa học, hợp lý, hạn chế các thức ăn dầu mỡ, luyện tập điều độ và không sử dụng các chất kích thích.

Tổng hợp


【#2】Ung Thư Tim. Chúng Ta Hầu Như Chưa Từng Biết Đến Căn Bệnh Này

Ung thư tim là một chứng bệnh ung thư rất hiếm gặp, tuy vậy đây lại là căn bệnh rất nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao. Việc chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong tổng số các trường hợp ung thư khiến cho việc hiểu rõ ung thư trở nên khó khăn hơn nhiều so với các bệnh ung thư khác.

Tổng quan về ung thư tim

a. U tim và Ung thư tim

Ung thư tim là tình trạng có khối u ác tính xuất hiện trong tim – một bộ phận quan trọng của hệ tuần hoàn. Tương tự các cơ quan khác trong cơ thể, trong tim cũng có thể hình thành nên các khối u.

Các khối u có thể hình thành ở bất cứ vị trí nào trong tim – trên bề mặt bên ngoài, trong một hoặc nhiều buồng, hoặc bên trong mô cơ.

U tim dù là u lành tính hay u ác tính đều khá nguy hiểm. Chúng có thể cản trở việc lưu thông máu nuôi cơ thể, hoặc có thể bị vỡ và gây ra những biến chứng nguy hiểm khác như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tắc động mạch,…

b. Phân loại ung thư tim

Có thể chia ung thư tim thành 2 loại: ung thư tim nguyên phát và ung thư tim thứ phát.

Ung thư tim nguyên phát

Sự phát sinh khối u ác tính bắt đầu ở tim rất hiếm gặp. Trong đó, thường gặp nhất là sarcomas ác tính (tức u mô mềm).

Theo một nghiên cứu được công bố gần đây nhất của của Viện Ung thư quốc gia Mỹ qua Chương trình Giám sát Dịch tễ và kết quả điều trị (SEER) về ung thư tim nguyên phát trên 497 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư tim trong giai đoạn 2000 – 2001 tại Hoa Kỳ: Hầu hết các trường hợp là sarcoma mạch máu ác tính (27,3%) với tỷ lệ 0,173 / 1.000.000 người / năm và u lympho không Hodgkin (26,9%), với tỷ lệ 0,18 / 1.000.000 người-năm.

Ung thư tim nguyên phát có tỷ lệ tử vong rất cao so với các bệnh ung thư khác, với tỉ lệ sống sót sau 1 năm chỉ khoảng 46%. Trong đó, sarcoma ác tính và ung thư trung biểu mô (mesothelioma) có tỷ lệ tử vong cao nhất, u lympho thường có tỷ lệ sống tốt hơn.

Ung thư tim thứ phát

Là tình trạng các tế bào ung thư ở các cơ quan khác di căn đến tim. So với ung thư nguyên phát thì ung thư tim thứ phát phổ biến hơn nhiều.

Trong số các trường hợp ung thư tim thứ phát, ung thư biểu mô phổi là phổ biến nhất, tiếp theo là ung thư hạch bạch huyết, ung thư bạch cầu, ung thư vú, ung thư gan,…

Cũng cần chú ý rằng các tế bào ung thư từ các cơ quan khác cũng hiếm khi di căn và hình thành nên khối u mới ở tim.

Một số thông tin về dịch tễ

Ung thư tim nguyên phát là một bệnh lý rất rất hiếm gặp. Tỷ lệ phát triển khối u ở tim chỉ vào khoảng 0.25% trong đó đến hơn 90% khối u là lành tính. Điều này có thể giải thích do tế bào cơ tim đã được biệt hóa hoàn toàn nên hầu như không phân chia trong suốt quá trình tồn tại và phát triển. Khi tế bào cơ tim hầu như không phân chia để phát triển thì tỷ lệ hình thành khối u rất thấp.

Ung thư tim tuy hiếm gặp nhưng tiên lượng của ung thư tim rất xấu. Bệnh nhân mặc ung thư tim nguyên phát thường phát hiện ung thư vào giai đoạn muộn. Điều này được lý giải là ung thư tim thường không có nhiều triệu chứng hoăc dễ nhầm lẫn với các bệnh tim mạch thường gặp khác. Đồng thời ung thư tim quá hiếm gặp nên bệnh nhân không nhận thức được nguy cơ ung thư của mình.

Một lý do khác khiến ung thư tim có tiên lượng xấu cũng là nguyên nhân ung thư tim hiếm gặp: tế bào cơ tim đã biệt hóa gần như hoàn toàn. Chính vì lý do này, tế bào cơ tim hầu như không thể được thay thế và rất khó phục hồi khi bị thương tổn. Hậu quả của các tổn thương trên tim thường nặng và có khả năng để lại di chứng vĩnh viễn.

Đối với ung thư thứ phát, tế bào ung thư từ nơi khác di căn đến tim tức là bệnh nhân đang mắc phải một ung thư khác ở giai đoạn muộn. Do đó, tiên lượng của bệnh nhân thực sự không mấy khả quan.

Nguyên nhân gây nên ung thư tim

Ung thư tim nguyên phát

Do ung thư tim quá hiếm gặp nên nguyên nhân lẫn yếu tố nguy cơ của nó khó có thể nghiên cứu rõ ràng. Nhiều bác sĩ cho rằng, các yếu tố nguy cơ của ung thư tim cũng có thể tương tự như với một số loại ung thư khác như lối sống (chế độ ăn, sinh hoạt và luyện tập), rượu, bia, thuốc lá, các yếu tố di truyền,… Tuy nhiên vẫn chưa có yếu tố nào được coi là thực sự có ý nghĩa.

Ung thư tim thứ phát

Ung thư tim thứ phát thường do các ung thư di căn sau:

Triệu chứng ung thư tim

Ở giai đoạn sớm, ung thư tim hầu như không có triệu chứng nào đáng kể. Khi bệnh tiến triển, triệu chứng ung thư tim thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý tim mạch.

Các triệu chứng thường gặp có thể kể đến như:

  • Đau tức ngực.
  • Ho, nhiều trường hợp kèm đờm màu hồng hoặc có bọt.
  • Mệt mỏi, sốt không rõ nguyên nhân.
  • Khó thở, trong nhiều trường hợp khó thở tăng lên khi nằm.
  • Loạn nhịp tim.
  • Tăng cân hoặc sút cân không rõ nguyên nhân.
  • Sưng bàn chân và mắt cá.
  • Đầu ngón tay sưng và dày lên như dùi trống.

Ung thư tim có thể đe dọa đến tính mạng khi kèm theo một số triệu chứng nặng nề. Bệnh nhân nên đến ngay các cơ sở y tế để được chăm sóc kịp thời nếu có các triệu chứng sau:

  • Đầu ngón tay hoặc móng tay chuyển màu xanh tím.
  • Thay đổi về ý thức và phản xạ (ngất, không điều khiển được bản thân).
  • Đau đầu, chóng mặt, mê sảng, ảo giác,…
  • Hồi hộp, đánh trống ngực, đau thắt ngực, tim đập nhanh,…
  • Vô niệu.
  • Khó thở, thở nhanh, nặng nhọc.
  • Ho ra máu
  • Liệt toàn thân hoặc liệt một bộ phận của cơ thể.

Chẩn đoán ung thư tim

Ngoài thăm khám lâm sàng dựa trên các triệu chứng, bác sĩ có thể sử dụng một số phương pháp sau để chẩn đoán thư tim:

Siêu âm chẩn đoán ung thư tim

  • Xét nghiệm máu
  • Chụp MRI và CT để xác định tiến triển bệnh
  • Đặt ống thông tim hoặc đặt ống thông mạch vành để xác định các mạch máu nuôi khối u, cung cấp thông tin cho điều trị phẫu thuật.
  • Sinh thiết khi thực sự cần xác định chính xác tế bào trong khối u vì sinh thiết có khả năng làm tắc mạch máu tim gây nên hậu quả nghiêm trọng.

Giai đoạn ung thư tim

  • Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này, khối u có kích thước rất nhỏ, chưa xâm lấn sang các cơ quan khác. Các mạch máu của tim có thể đã bị ảnh hưởng dẫn đến các triệu chứng như ho, thở khò khè, nhức đầu, sốt, viêm nhẹ trong tim. Đây cũng là giai đoạn rất khó để có thể chẩn đoán chính xác tình trạng ung thư.
  • Giai đoạn 2: Ở giai đoạn này, khối u bắt đầu phát triển và lan sang các khu vực xung quanh tim, bao gồm các hạch bạch huyết quanh tim, phế quản chính, lớp bên trong mạch máu, tim. Kích thước của khối u trong giai đoạn này là khoảng 2 cm
  • Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này, khối u đã ảnh hưởng đến hoạt động của tim, các hạch bạch huyết xung quanh và có xu hướng lan sang cơ quan khác của cơ thể.
  • Giai đoạn 4: Ở giai đoạn này, ung thư tim đã ảnh hưởng đến tất cả các bộ phận của cơ thể. Chức năng của tim bị hủy hoại nghiêm trọng đến mức máu ở các buồng tim bị trộn lẫn. Thiếu máu nuôi cũng khiến hệ thần kinh bị tổn thương nghiêm trọng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân hầu như không có cơ hội sống sót.

Dựa trên sự phát triển của khối u trong tim, cũng như mức độ di căn của các tế bào ung thư, ung thư tim nguyên phát được chia làm 4 giai đoạn chính:

Điều trị ung thư tim

  • Phẫu thuật thay thế tim hoặc ghép tim.
  • Điều trị hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng của bệnh và tác dụng không mong muốn của quá trình điều trị.
  • Nâng cao thể trạng bằng chế độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập và sinh hoạt
  • Sử dụng phương pháp điều trị thay thế: kết hợp với đông y, sử dụng các bài thuốc dân gian bồi bổ sức khỏe, châm cứu, yoga,…


【#3】Ung Thư Tim, Hiếm Gặp, Khó Chẩn Đoán, Khả Năng Hồi Phục Ít

Ngay cả các chuyên gia trong ngành y cũng khẳng định ung thư tim là một bệnh lý hiếm gặp như: ung thư gan, u não, ung thư vú hay ung thư tuyến tiền liệt. Bởi mọi cơ quan trong cơ thể đều dễ bị tổn thương khi các tế bào bất thường tấn công các mô khỏe mạnh. Nhưng có lẽ hiếm khi bạn nghe về ung thư tim dù dạng bệnh ung thư này tồn tại và cực kỳ hiếm.

Ung thư tim là gì, nghe thật lạ, chuyện gì đang xảy ra?

Bệnh tim là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Hoa Kỳ, theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ, vậy tại sao bạn hiếm khi nghe về ung thư tim? Ung thư tim là ung thư phát sinh trong tim. Các khối u ác tính chiếm khoảng 10%, hay gặp nhất là sarcoma – loại ung thư có nguồn gốc ở các mô mềm. Kết quả của 12.000 trường hợp khám nghiệm tử thi ở Mỹ chỉ xác định 7 trường hợp có khối u tim. Tại Mayo Clinic – một trung tâm y học lớn của Mỹ – trung bình chỉ có một trường hợp ung thư tim được phát hiện mỗi năm.

Theo bác sĩ Salim Hayek, MD, bác sĩ tim mạch tại Trung tâm Tim mạch Đại học Michigan, Frankel, chuyên về tim mạch học: “Ung thư tim rất hiếm. Ung thư tim nguyên phát ảnh hưởng đến khoảng 50 người trong một triệu người”. Bác sĩ Steve Xydas, trưởng khoa Phẫu thuật Tim và Lồng ngực của Đại học Columbia tại Trung tâm Y tế Mount Sinai và đồng giám đốc của Mount Sinai Heart Học viện cho biết: “Để hiểu tại sao ung thư tim rất hiếm, điều quan trọng là phải biết ung thư phát triển và lan rộng như thế nào. Khi các tế bào đang phát triển và phân chia, một đột biến có thể xảy ra, cho dù từ yếu tố di truyền hay môi trường. Những tế bào bị đột biến đó bắt đầu phát triển và phân chia nhanh chóng. Cuối cùng, chúng có thể tạo thành một khối u ung thư”.

Nguyên nhân chính gây bệnh ung thư tim

Cũng như nhiều căn bệnh ung thư khác, nguyên nhân chính gây ung thư tim bắt đầu từ chế độ ăn uống và chế độ sinh hoạt không phù hợp.

  • Ăn nhanh, uống vội : Chế độ ăn chủ đạo là thức ăn nhanh, nhiều thịt động vật, các loại thức ăn được chế biến dưới nhiệt độ cao như thịt hun khói, thịt nướng…
  • Bức xạ các tia cực tím: Với những bức xạ đặc biệt có trong tia nắng mặt trời đặc biệt trong khoảng thời gian 10h đến 15h có rất nhiều tia cực tím, làm tăng quá trình đột biến trong các tế bào.
  • Chế độ sinh hoạt không phù hợp: Thức khuya, ngủ dậy trễ, không tập thể dục… sẽ bào mòn sức khỏe của bạn nhanh hơn.

Những triệu chứng ban đầu của ung thư tim rất dễ nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác. Đó là:

  • Mệt mỏi, lo lắng.
  • Cảm thấy tức ngực.
  • Ho kéo dài không dứt, khò khè khó chịu.
  • Mạch đập không đều, nhanh, gấp và không ổn định.
  • Cảm giác không thể thở được khi làm bất cứ việc gì đều khiến người bệnh vô cùng mệt mỏi.

4 giai đoạn chính của ung thư tim

Các chuyên gia tim mạch chỉ ra rằng bệnh ung thư tim thường diễn ra 4 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn đầu tiên khi các tế bào ung thư mới xuất hiện. Nếu phát hiện được kịp thời thì cơ hội chữa trị thành công cao.
  • Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn các tế bào đã lây lan sang các vùng lân cận. Có một số dầu hiệu bất thường như triệu chứng ho thường xuyên bắt đầu xuất hiện.
  • Giai đoạn 3: Có sự rối loạn trong cơ thể như nhịp đập, mệt mỏi và chán nản. Các tế bào ung thư lây lan nghiêm trọng ra các bộ phận khác trên cơ thể
  • Giai đoạn 4: Ung thư đã di căn sang các cơ quan khác.

Thăm khám và phương pháp điều trị ung thư tim

Nếu nghi ngờ bệnh nhân có u tim, bác sĩ có thể thực hiện một vài trong các biện pháp sau để xác định:

  • Xét nghiệm máu
  • Chụp X – quang ngực
  • Siêu âm tim
  • Điện tâm đồ
  • Thông tim
  • Chụp cộng hưởng từ, chụp cắt lớp, chụp mạch vành

Các khối u lành tính ở tim có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật; nhưng nếu đó là khối u ác tính thì cần xạ trị hoặc hóa trị vì chúng không thể bị loại bỏ bằng phẫu thuật. Đôi khi cần phải tiêm thuốc vào vùng màng ngoài tim để làm chậm sự phát triển của khối u. Khả năng hồi phục khá hiếm.

Ung thư tim vừa hiếm gặp lại thêm các triệu chứng khởi phát không rõ ràng lại càng khiến khả năng phát hiện bệnh gặp khó khăn. Thăm khám sức khỏe định kỳ là cách hiệu quả để đảm bảo rằng tim của bạn vẫn đang ổn định.

Generali hợp tác cùng Shopee phân phối sản phẩm Bảo hiểm bệnh ung thư VITA – Lá Chắn Vàng

Generali Việt Nam mang đến sản phẩm bảo hiểm bệnh ung thư VITA – Lá Chắn Vàng để giúp bạn và người thân tự tin đương đầu với bệnh ung thư với chi phí hợp lý. Ngay hôm nay, khách hàng đã có thể mua sản phẩm Mua Trực Tiếp Trên GenVita VITA – Lá Chắn Vàng tại Shopee một cách dễ dàng, nhanh chóng, tiện lợi và có thể đổi trả trong vòng 21 ngày.

Mua ngay VITA – Lá Chắn Vàng để bảo vệ chính mình và những người thân yêu tại: hoặc Shopee


【#4】Tìm Hiểu Phương Pháp Xạ Trị Ung Thư Phổi, Cách Phòng Ngừa

1. Phương pháp xạ trị ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi là sự phát triển bất thường của tế bào bên trong phổi. Đây là bệnh lý ung thư nguy hiểm và phổ biến hàng đầu thường gặp ở cả nam và nữ. Bệnh được chia thành 2 loại: ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ. Theo thống kê, có hơn 80 – 85% ca mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ và 15 – 20% ca mắc ung thư phổi tế bào nhỏ.

Xạ trị ung thư phổi là cách điều trị ung thư phổi nhằm loại bỏ tế bào ung thư ác tính bằng việc chiếu các tia bức xạ mang năng lượng cao vào khu vực ung thư, giảm một số triệu chứng mà khối bướu gây ra.

2. Dấu hiệu cảnh báo ung thư phổi

Ung thư phổi thường phát triển âm ỉ, thầm lặng và có rất ít triệu chứng trong giai đoạn sớm. Nhưng khi bệnh tiến triển sẽ xuất hiện các dấu hiệu sau:

Ho nhiều: các cơn ho thường kéo dài, dai dẳng dẫn tới giọng nói khàn.

Thở nặng nhọc: Khó thở hoặc thở khò khè có thể không phải là một triệu chứng nghiêm trọng, nhưng nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài đây có thể là dấu hiệu do khối u ở phổi gây ra.

Đau ngực liên tục: Một triệu chứng điển hình của ung thư phổi là đau ngực, nhất là khi cảm thấy đau sâu trong phổi mỗi khi nhấc một vật gì đó, khi ho hoặc cười.

Ho ra máu: Khi ho ra đờm có lẫn máu hoặc ho ra máu với lượng ít hoặc nhạt màu không nên chủ quan cần đi khám ngay lập tức vì nó có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm bệnh ung thư phổi.

Giảm cân không rõ nguyên nhân: Nếu cân nặng đột ngột thay đổi mặc dù bạn không áp dụng bất cứ biện pháp giảm cân nào thì cần hết sức chú ý, đây có thể là dấu hiệu sớm cảnh báo ung thư phổi.

3. Phương pháp xạ trị ung thư phổi

Có 2 hình thức xạ trị ung thư phổi thường được bác sĩ sử dụng phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, tinh thần của người bệnh, bao gồm:

– Sử dụng máy chiếu tia xạ cường độ mạnh đặt bên ngoài cơ thể bệnh nhân, qua đó có thể tiêu diệt được khối u bằng cách chiếu tia xạ xuyên qua lồng ngực.

– Xạ trị bằng cách đặt nguồn phóng xạ trực tiếp vào khối u hoặc sử dụng ống thông từ bên ngoài nhằm đưa các chất phóng xạ đến khối u và tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại.

4. Vai trò của phương pháp xạ trị trong điều trị ung thư phổi

Xạ trị ung thư phổi thường được chỉ định cho bệnh nhân ở giai đoạn đầu khi khối u chưa xâm lấn và di căn đến các cơ quan. Ngoài ra, xạ trị ung thư phổi còn được chỉ định ở giai đoạn cuối nhằm:

– Thu nhỏ khối u.

– Kết hợp với các biện pháp khác như phẫu thuật nhằm thu nhỏ khối u, có thể mổ loại bỏ dễ dàng hơn cũng như xạ trị tiêu diệt những khối u còn sót lại sau phẫu thuật.

– Giảm đau đớn cho bệnh nhân, giảm những triệu chứng của ung thư phổi.

– Ngăn ngừa ung thư tái phát sau điều trị ung thư phổi.

– Tiêu diệt các tế bào di căn của ung thư phổi lên não, gan, xương, dạ dày, ruột non, ruột già, tuyến tụy, mắt, da …

5. Phương pháp xạ trị ung thư phổi gây tác dụng phụ như thế nào?

Mặc dù xạ trị ung thư phổi là một phương pháp tương đối an toàn và hiệu quả trong việc điều trị, ít gây đau đớn cho bệnh nhân. Tuy nhiên, phương pháp này gây tác dụng phụ cho người bệnh với các triệu chứng như:

– Kích thích dị ứng da, tấy đỏ bong da, các triệu chứng này thường xuất hiện trong 2 tuần đầu điều trị.

– Đau, khó nuốt, khô miệng, thay đổi vị giác, có thể gây ra mô sẹo.

– Một số bệnh nhân xạ trị ở vùng bụng có thể xảy ra tiêu chảy.

– Phá hủy những tế bào trong cơ thể của người bệnh khiến người bệnh rơi vào tình trạng mệt mỏi. Quá trình này sẽ tăng lên trong suốt quá quá trình xạ trị, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như trong sinh hoạt hàng ngày. Các triệu chứng này chỉ giảm bớt sau 2 đến 3 tháng điều trị hoàn tất.

– Xạ trị ung thư phổi còn gây ra các bệnh viêm thực quản khiến cho bệnh nhân khó nuốt và viêm phổi gây ra ho và khó thở, tình trạng viêm sẽ ổn định trong vòng 3 đến 4 tuần sau khi hoàn thành điều trị.

– Ở những phụ nữ có thai, xạ trị ung thư phổi có thể gây nên tật nguyền, dị tật ở thai nhi.

– Ở nam giới sẽ khiến suy giảm chất lượng lượng tinh trùng, sức khỏe sinh sản. Tình trạng này còn khiến tinh trùng khó di chuyển đến gặp trứng, gây ảnh hưởng đến kết quả thụ thai.

6. Bệnh nhân sau xạ trị ung thư phổi nên ăn gì và kiêng ăn gì?

6.1. Thực phẩm nên kiêng

Thức ăn chứa nhiều chất béo, dầu mỡ

Thức ăn chứa nhiều chất béo, dầu mỡ không chỉ không tốt cho bệnh nhân ung thư phổi mà cả những người bình thường. Chất béo chuyển hóa có nhiều trong các sản phẩm như bánh ngọt, bánh nướng, thịt mỡ các loại động vật.

Các loại đồ hải sản

Các loại đồ ăn như tôm, cua, hến… thường không được khuyến khích cho bệnh nhân ung thư phổi có biểu hiện ho có đờm, đờm trắng có chất nhầy kèm theo. Bên cạnh đó, bệnh nhân ung thư phổi cũng cần hạn chế uống đồ lạnh.

Đồ ăn cay nóng

Các loại bột ớt, bột cà ri, hạt tiêu… đều không tốt cho sức khỏe của bệnh nhân ung thư phổi, ảnh hưởng đến sức khỏe và quá trình điều trị.

6.2. Thực phẩm nên ăn

Thực phẩm giàu đạm, protein

Do các tế bào ung thư gây tổn thương cho các bộ phận trong cơ thể gây ra tình trạng sụt cân, cho nên việc sử dụng các loại thực phẩm giàu chất đạm và protein có khả năng “sửa chữa” và phục hồi các tế bào và mô bị tổn thương, hỗ trợ hệ thống miễn dịch giúp người bệnh ung thư phổi nhanh hồi phục sức khỏe.

Để dễ dàng tiêu hóa hơn, người bệnh nên chọn các loại thực phẩm như thịt gà, cá, thịt heo, trứng, các sản phẩm từ sữa ít béo như sữa, sữa chua, phô mai,…các loại hạt và bơ hạt, thực phẩm từ đậu nành… giúp giữ và tăng trọng lượng cho bệnh nhân, tăng sức đề kháng để chống lại bệnh tật.

Các ngũ cốc nguyên hạt

Ngũ cốc nguyên hạt cung cấp nguồn Carbohydrate và chất xơ giúp duy trì năng lượng cho người bệnh. Trong ngũ cốc nguyên hạt có nhiều vitamin B, carbohydrate giúp giảm các triệu chứng ung thư phổi, kích thích não bộ sản sinh ra serotonin – một loại hormone giúp cơ thể giảm cảm giác chán ăn, buồn nôn, lo âu, đau cho bệnh nhân. Giúp cân bằng chất dinh dưỡng cho cơ thể, tăng sức đề kháng. Các loại ngũ cốc nguyên hạt nên dùng như lúa mạch, gạo, kê, ngô, yến mạch…

Ăn nhiều trái cây và rau xanh sạch

Trái cây và rau xanh là những loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, giúp giảm các triệu chứng cho bệnh nhân ung thư phổi. Lý do trong trái cây và rau xanh chứa chất diệp lục, chất xơ, lutein, zeaxanthin, folate, vitamin C và beta – carotene, carbohydrate giúp sản sinh năng lượng chính cho cơ thể của bệnh nhân. Các chất dinh dưỡng thực vật này được tìm thấy trong bơ, ô liu, rau bina, cải xoăn…

Thực phẩm từ sữa

Các loại thực phẩm được chế biến từ sữa như: sữa, sữa chua, phô mai… sẽ cung cấp lượng lớn canxi và protein cho cơ thể. Trong đó, protein giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì thể lực, trọng lượng cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch, ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển. Sử dụng hàng ngày những sản phẩm có nguồn gốc từ sữa là một yếu tố thuận lợi trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư phổi.

Trà xanh và nấm linh chi

Trà xanh có chứa nhiều chất catechin, flavonoid, tannin … có lợi cho phổi. Một trong những tác dụng của nấm linh chi với bệnh ung thư phổi đó là tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, làm giảm nôn do hóa trị, làm tăng hiệu quả của điều trị tia xạ. Tác dụng của nấm linh chi còn làm chậm thời gian di căn của các tế bào ung thư, vì vậy hạn chế những cơn đau đớn.

7. 5 cách phòng tránh ung thư phổi cần lưu ý

Ung thư phổi là nỗi ám ảnh của nhiều người, vì thế cách tốt nhất để bảo vệ mình khỏi nguy cơ bị ung thư phổi làm phiền là chủ động phòng ngừa đúng cách, tầm soát ung thư định kỳ.

Cách 1. Không hút thuốc lá

Thuốc lá là thủ phạm chính gây ung thư phổi. Tính chung trên thế giới, thuốc lá gây ra 90% các trường hợp ung thư phổi, 75% các trường hợp phổi tắc nghẽn mạn tính và 25% các trường hợp bệnh tim thiếu máu cục bộ. Lý do là bởi trong thuốc lá có chứa tới 7000 chất độc với hơn 69 chất có khả năng gây ra nhiều bệnh ung thư.

Để phòng ngừa ung thư phổi hiệu quả, cách tốt nhất là không nên hút thuốc lá. Nếu bạn đang có thói quen hút thuốc cần giảm thuốc và từ bỏ dần.

Cách 2. Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá

Nhiều người nghĩ rằng không hút thuốc lá sẽ không mắc ung thư phổi nhưng thực tế không phải vậy. Việc sống trong môi trường có thuốc lá, hít phải khói thuốc lá thụ động trong thời gian dài cũng gây ung thư bởi trong khói thuốc lá cũng chứa chất độc.

Những người dễ bị khói thuốc lá ảnh hưởng nhất là trẻ em, phụ nữ và người già. Vì thế để phòng ung thư phổi, chúng ta cần tránh tiếp xúc với khói thuốc lá. Nếu phải làm việc hoặc đi tới những khu vực có người hút thuốc lá, bạn cần đeo khẩu trang để tránh hít phải khói thuốc.

Theo đó, để tránh nơi ô nhiễm, cần thường xuyên khử trùng nơi ở, sử dụng các dụng cụ bảo vệ như khẩu trang. Tránh tiếp xúc với hóa chất bằng cách mặc quần áo bảo hộ lao động khi buộc phải làm việc trong môi trường độc hại…

Cách 4. Xây dựng chế độ ăn uống khoa học và vận động thể dục thể thao hàng ngày

Thói quen ăn uống và sinh hoạt không tốt cũng gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Ví dụ nếu ăn uống không tốt, không đảm bảo dinh dưỡng sẽ khiến sức đề kháng của cơ thể bị suy yếu. Đồng thời thói quen ít vận động cũng làm sức khỏe yếu dần và dễ mắc nhiều bệnh lý về xương khớp, tim mạch, thậm chí ung thư.

Vì thế để phòng ngừa các bệnh ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng chúng ta cần duy trì một cơ thể khỏe mạnh bằng cách: Tăng cường vận động thể dục thể thao, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng trong chế độ ăn uống hàng ngày, hạn chế rượu bia và các loại đồ uống có ga.

Cách 5. Tầm soát và khám sức khỏe định kỳ

Các yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi có thể đến từ yếu tố khách quan và chủ quan. Các yếu tố khách quan từ môi trường sống hoặc thói quen ăn uống, sinh hoạt có thể phòng tránh được. Ngoài ra, các yếu tố chủ quan từ gia đình và tuổi tác khó có thể phòng tránh được. Do đó, nên tầm soát sớm ung thư và định kỳ 3 – 6 tháng/lần đi thăm khám sức khỏe để có thể phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ gây bệnh.


【#5】# Những Cây Thuốc Nam Quý Có Tác Dụng Chữa Bệnh Tim Mạch

Y học cổ truyền có nhiều dược liệu chữa và hỗ trợ điều trị bệnh lý tim mạch rất tốt. Cùng Thế Giới Điện Giải điểm qua các cây thuốc quý được sử dụng chữa..

Y học cổ truyền có nhiều dược liệu chữ và hỗ trợ điều trị bệnh lý tim mạch rất tốt. Cùng Thế Giới Điện Giải điểm qua các cây thuốc quý được sử dụng chữa bệnh tim mạch. Cây thuốc quý giúp chữa bệnh tim mạch hiệu quả

Gọi là đan sâm vì cây có màu đỏ (đan) và có rễ rất giống rễ sâm. Đây là loại cỏ sống lâu năm, cao khoảng 30 – 80 cm, di thực vào Việt Nam và được gây giống ở Tam Đảo. Rễ cây đan sâm thường được dùng để tăng hoạt huyết, bổ huyết, công hiệu trên tim và mạch vành, chữa co thắt động mạch vành, di chứng tai biến mạch máu não. Đan sâm là vị thuốc giãn mạch tự nhiên giúp giảm khó thở, mệt mỏi, đau thắc ngực do mắc bệnh tim. Trong đan sâm chứa rất nhiều chất chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào cơ tim, ngăn ngừa cơ tim phì đại và điều hòa huyết áp.

Tam thất là một loại cỏ nhỏ, sống lâu năm, được trồng nhiều ở Hà Giang (Đồng Văn), Lào Cai (Mường Khương), Cao Bằng mọc ở vùng núi cao 1.200 – 1.500m. Từ lâu, rễ phơi khô của tam thất được dân gian coi là vị thuốc bổ, dùng thay nhân sâm. Đặc biệt, đối với tim mạch, tam thất có tác dụng tiêu huyết ứ, bổ huyết, chữa các chứng đau do huyết ứ trệ (như co thắt động mạch vành, rối loạn tuần hoàn ngoại biên…).

Tam thất được dân gian coi là vị thuốc bổ dùng thay cho nhân sâm

Đây là loại cây thuộc họ Trúc đào, thân nhỏ cao khoảng 0.4 – 0.8m, thường mọc hoang ở Việt Nam hoặc nhiều nước như Ấn Độ, Indonesia, châu Phi, châu Âu và châu Mỹ. Ở Việt Nam, người ta thu hoạch cây, lá, rễ để làm thuốc. Dừa cạn được chiết xuất ra alkaloid, Vincaleucoblastin (hay Vinblastin) để chữa bệnh Hodgkin và leurocristin (hay vincristin), chữa bệnh bạch huyết và các bệnh về máu, tim mạch.

Cây hoa hòe thuộc họ cánh bướm, thường mọc hoang khắp nơi hoặc được trồng để làm thuốc. Trong hoa hòe (và cả ở quả) chứa chất Rutin (một loại vitamin P) dùng cho bệnh nhân cao huyết áp và giúp tăng cường sức chịu đựng của các mao mạch.

Cây này thuộc họ cúc được trồng nhiều ở nước ta để làm thuốc hay ướp chè như tại Hưng Yên, Hà Nội. Dân gian cũng thường dùng cúc hoa để chữa bệnh cao huyết áp, tim mạch, sốt, nhức đầu… Cây cúc hoa có 2 loại:

– Cây cúc hoa trắng (Chrysanthemum sinensis).

– Cây cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum).

Đây loại cây to, cao tới 20 – 30m thường có ở Trung Quốc, Nhật Bản. Ở Việt Nam, cây chỉ trồng rải rác làm cảnh ở một số nơi. Các bộ phận được dùng làm thuốc như lá, quả và nhân. Y học cổ truyền đã ghi nhận, bạch quả ăn chín giúp ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trị ho hen… Còn y học hiện đại dùng dưới dạng cao để chữa các chứng bệnh về kém trí nhớ, cáu gắt ở người cao tuổi, chứng ngủ gà do thuốc tác dụng trên vi tuần hoàn, các bệnh về tim mạch.

Bạch quả có tác dụng trên vi tuần hoàn và tim mạch

Các cây chứa glycoside tim như Trúc đào – Apocynaceae; sừng trâu – Strophanthus caudatus (Linnaeus) Kurz; thông thiên – Semen Thevetiae (hạt); dương địa hoàng – Digitalis purpurea L; hạt đay (đay quả dài, Corchorus olitorius L, họ đay: Tiliaceae). Nhiều loại chứa các độc tính nhất định do đó không nên tự ý sử dụng các loại cây này. Chủ yếu cây chứa lycoside tim được dùng để điều chế thuốc.

Chỉ định của Glycosid tim được dùng cho:

– Suy tim cấp như choáng, phù phổi cấp, viêm cơ tim: dùng Ouabain, Strophantin

– Suy tim mãn, tổn thương van tim, giãn tâm thất: dùng Digoxin, Digitoxin

– Suy tim nhịp nhanh

– Phòng suy tim trong nhiễm trùng nhiễm độc: dùng Strophantin, Digoxin

– Các rối loạn nhịp tim, rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất loạn nhịp: Dùng Digoxin, Digitoxin

– Đau thắt tim hoặc phòng nhồi máu cơ tim: Strophantin

2. Các giải pháp hỗ trợ chữa bệnh tim mạch bằng con đường ăn uống?

Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch bằng nước ion kiềm, tại sao không?

Nguyên tắc để chữa các bệnh về tim mạch là bạn cần bổ sung chất chống oxy hóa mạnh mẽ như các ăn các loại thực phẩm rau xanh, cá, đậu nành, ngũ cốc, chuối, trái cây họ cam quýt… hay uống trà xanh để giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ. Ngoài ra, trong nước ion kiềm chứa nhiều Hydro – là chất chống oxy hóa cực mạnh giúp giúp ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính như tim mạch, ung thư, tiểu đường, gout, mỡ máu, cao huyết áp. Do đó, uống nước ion kiềm chứa nhiều Hydro là cách dễ dàng và đơn giản nhất để hỗ trợ chữa các bệnh tim mạch.

Nước ion kiềm (Alkaline ionized water) hay nước điện giải ion kiềm, nước ion kiềm giàu Hydro, gọi tắt là nước Hydrogen, nước Hydro, nước kiềm hoặc nước hoàn nguyên (trong tiếng Nhật). Loại nước uống này được tạo ra ở cực âm của máy điện giải qua quá trình điện phân có pH từ 8.5 – 9.5.

Nước chứa nhiều chất chống oxy hóa rất tốt cho bệnh tim mạch nói riêng và tốt cho sức khỏe nói chung. Nước ion kiềm được Bộ Y tế Nhật Bản ra thông cáo dược phẩm số 763 với nội dung nhằm khuyến khích toàn bộ người dân Nhật sử dụng nước này. Đến nay, nước điện giải đã có mặt rộng rãi ở hơn 150 quốc gia trên toàn thế giới và hơn 8.800 bác sĩ, chuyên gia y tế khuyên dùng.

# CÁCH 2: Có thể uống trà xanh để tốt tim mạch

Trà là một thức uống có tính kích thích nhẹ nhưng nếu sử dụng hợp lý với hàm lượng vừa phải có tác dụng cải thiện tình trạng tim mạch của bạn. Nhờ chất chống oxy hóa cực mạnh trong trà giúp bảo vệ hệ tim mạch, giảm nguy cơ tăng huyết áp và các nguy cơ đau tim, đột quỵ lên đến gần 50%.

Polyphenol – EGCG (Epigallocatechin gallate) được tìm thấy trong trà xanh giúp giảm cholesterol – yếu tố chính gây nên bệnh tim ở người, tăng lưu lượng máu trong cơ thể, tăng hoạt động trao đổi chất trong cơ thể

# Cách 3: Dùng các loại thức ăn tốt cho hệ tim mạch

Các loại thức ăn này được bác sĩ và chuyên gia sức khỏe khuyến khích nên bổ sung đầy đủ vào thực đơn ăn hàng ngày như:

Chuối hay cam, quýt, dưa đỏ là các loại trái cây và rau tốt cho tim mạch. Các quả này chứa nhiều kali, đây là một loại khoáng chất có lợi, giúp hạ huyết áp, duy trì ổn định áp lực dòng máu và hoạt động của tim. Ngoài ra, chuối còn chứa chất xơ giúp làm giảm hàm lượng cholesterol xấu trong máu, là nguy cơ gây ra các bệnh về tim mạch.

Các loại đậu, nhất là đậu nành chứa nhiều protein, vitamin, axit béo bão hòa omega – 3 và các loại khoáng chất có tác dụng tốt trong điều hòa nhịp tim, cân bằng huyết áp, duy trì các chỉ số đường huyết và hàm lượng cholesterol ổn định trong máu. Một nghiên cứu của Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) đăng trên tạp chí Circulation năm 2006 cho thấy: “Các sản phẩm từ đậu nành có thể có lợi cho tim mạch và sức khỏe nói chung do có mức chất béo chưa bão hòa, chất xơ, vitamin và khoảng chất cao, đồng thời chứa ít chất béo bão hòa”.

Còn theo Jenna Stangland, một chuyên gia dinh dưỡng ở Minneapolis (Mỹ), cho biết thêm “Đậu nành có các chất chống oxy hóa, giúp giảm lượng LDL hay cholesterol xấu, ngăn ngừa LDL oxy hóa. Khi LDL oxy hóa, chúng sẽ làm tắc nghẽn mạch máu của chúng ta”. Ăn bổ sung đậu nành hoặc các chế phẩm của nó giúp ngăn ngừa và điều trị bệnh tim mạch hiệu quả.

Tinh chất chứa trong mầm đậu nành được cho là có khả năng “thần kỳ” đối với sức khỏe tim mạch​

Ngũ cốc nói chung và các loại yến mạch nói riêng không chỉ dùng để làm đẹp mà còn là nguồn thực phẩm tuyệt vời giúp cải thiện sức khỏe và bệnh tình của người bị tim. Lượng dưỡng chất và chất xơ quan trọng trong các loại ngũ cốc giúp điều hòa cholesterol và giảm mỡ máu, đồng thời còn cung cấp cho cơ thể nhiều loại vitamin B quan trọng.

Rau xanh là một thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày giúp ngăn ngừa lão hóa và phòng chống nhiều loại bệnh. Đặc biệt các loại cải giúp cải thiện sức khỏe tim mạch của bạn. Các loại rau xanh này cung cấp nhiều chất chống oxy hóa, canxi và axit béo bão hóa omega – 3 có tác dụng lớn trong việc điều hòa hoạt động hệ tim mạch, ngăn ngừa các mảng bám hình thành trong thành động mạch, là nguy cơ gây ra các bệnh về tim mạch.

Cá là nguồn chất đạm quan trọng rất có lợi cho sức khỏe bởi chúng điều hòa lượng chất béo trong cơ thể, giảm cholesterol một cách đáng kể nhờ hàm lượng lớn axit béo bão hòa omega – 3. Ngoài ra, axit omega – 3 có tác dụng ngăn cản các kết dính tiểu cầu, ngăn ngừa nguy cơ đông máu gây tắc mạch nguy hiểm. Do đó giúp giảm thiểu các thể bệnh về tim mạch như các cơn đau thắt ngực, vỡ mạch máu hay đau tim cấp tính.

Nấm được biết đến là nguồn thực phẩm chứa nhiều dưỡng chất như chất đạm, vitamin, nhiều khoáng chất, axit amin quan trọng giúp bồi bổ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch giúp cơ thể ngăn ngừa nhiều mầm bệnh, có cả các bệnh về tim mạch.

Tóm lại khi đọc đế đây, ngoài việc tìm hiểu các loại thuốc nam quý giúp điều trị bệnh tim mạch, bài viết cũng cung cấp cho bạn các giải pháp hỗ trợ chữa bệnh tim mạch hiệu quả mà bạn nên áp dụng. Trong đó, nước ion kiềm đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa và phòng chống bệnh này. Nước ion kiềm được các bác sĩ công nhận lợi ích và khuyến khích sử dụng như Ths. Bác sĩ Chuyên khoa II Đỗ Thị Ngọc Diệp, bác sĩ Trần Ngọc Lưu Phương, bác sĩ Quan Vân Hùng, Lương y Quốc gia Ngô Đức Vượng…

Nếu bạn quan tâm đến loại nước quý này và muốn có nguồn nước tốt cho sức khỏe sử dụng hằng ngày thì có thể liên hệ ngay #hotline của Thế Giới Điện Giải để được tư vấn tận tâm và chu đáo.

Theo BS.CKII. Huỳnh Tấn Vũ/Báo Sức khỏe & Đời sống

* Miền Bắc – Chi Nhánh Ba Đình:

* 30 Đại lý nhượng quyền tại chúng tôi Hà Nội, Cần Thơ và Đà Nẵng: liên hệ tổng đài để biết thêm chi tiết.


【#6】Tìm Hiểu Ho Hậu Sản Là Gì? Cách Chữa Hiệu Quả Không Cần Dùng Thuốc

Em mới sinh được 2 tháng, mấy hôm nay em bị ho khan rất nhiều không rõ nguyên nhân tại sao. Mẹ chồng bảo em bị như vậy là ho hậu sản, đang cho con bú thì không nên uống thuốc. Em nghe xong dạ vâng vậy chứ cũng không biết ho hậu sản là gì? Có cách chữa ho hậu sản mà không cần dùng đến thuốc không ạ?

(Nguyễn An, Bắc Giang)

1. Ho hậu sản là gì? Đây có phải là bệnh hậu sản không?

Ho hậu sản là tình trạng mẹ bị ho sau khi sinh chứ đây không phải là tên gọi của bệnh hậu sản. Ho có nhiều biểu hiện khác nhau như ho cấp tính, mãn tính, ho có đờm, ho khan, ho kèm theo sốt, sổ mũi, khản tiếng…

2. Nguyên nhân dẫn đến ho hậu sản?

Ho hậu sản có thể do nhiều nguyên nhân. Tùy vào mức độ khác nhau thì sẽ có chuẩn đoán và đánh giá mức độ nghiêm trọng khác nhau.

Ho hậu sản do thay đổi thời tiết

Thay đổi thời tiết, mẹ sau sinh cơ thể yếu, sức đề kháng kém, dễ bị nhiễm lạnh cũng là một trong những nguyên nhân gây ho. Triệu chứng thường là ho khan, ho gió, không có đờm. Trường hợp nặng hơn một chút có thể ho kèm theo triệu chứng sốt nhẹ, hơi đau rát cổ họng.

Ho hậu sản kéo dài trong 1 ngày hoặc có thể lâu hơn, kèm theo triệu chứng sốt, nhức đầu, váng đầu, cảm lạnh, người không có sức thì có thể do đường hô hấp bị nhiễm virus.

Ho do nhiễm khuẩn đường hô hấp

Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm xoang, viêm mũi, viêm họng, cảm cúm… Triệu chứng thường là ho có đờm kèm các triệu chứng như sổ mũi, ngạt mũi, sốt, đau rát cổ họng… Hoặc do nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: viêm phế quản, viêm phổi, hen, suyễn… cũng là nguyên nhân gây ho.

Ho do những nguyên nhân khác

Ho cũng có thể do nguyên nhân như ô nhiễm môi trường, hít phải khói bụi, khói thuốc lá, khiến các bệnh đường hô hấp, hen suyễn nặng hơn. Ho do các bệnh tim mạch, trào ngược dạ dày… dùng một số loại thuốc kháng sinh có thể dẫn đến phản ứng phụ là ho khan, ho kéo dài.

3. Cách chữa ho hậu sản hiệu quả không cần dùng thuốc cho mẹ

Tùy vào nguyên nhân, biểu hiện và tình trạng ho hậu sản, mẹ có thể áp dụng những cách chữa ho khác nhau. Trong trường hợp ho do thời tiết thay đổi hoặc nhiễm virus thì có thể không dùng thuốc kháng sinh mà chữa bằng cách:

Pha nước cốt chanh với mật ong theo tỷ lệ 1:3, uống mỗi ngày sau ăn khoảng 40 phút. Đây không chỉ là cách chữa ho hậu sản đơn giản, hiệu quả mà còn an toàn đối với các mẹ sau sinh, đang cho con bú.

Cách này không những giúp làm sạch, bảo vệ răng miệng khỏi vi khuẩn mà còn hỗ trợ làm sạch niêm mạc miệng, giảm ho hiệu quả. Nên duy trì thói quen súc miệng bằng nước muối sinh lý 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng sau khi ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ.

Với những mẹ bị ho hậu sản do thay đổi thời tiết, cảm lạnh thì nấu cháo hành và lá tía tô sẽ có công dụng hiệu quả trong việc giải cảm, giảm ho, lại vô cùng bổ dưỡng và lành tính cho mẹ sau sinh. Cách thực hiện rất đơn giản. Sau khi nấu cháo chín nhừ thì thái nhỏ hành và lá tía tô thả vào. Có thể thêm một ít nước gừng tươi để tăng mùi vị.

Trị ho bằng nước gừng và mật ong

Lấy 1 củ gừng giã nhuyễn và cho vào cốc nước nóng, thêm 3 lát chanh tươi và 1 thìa mật ong, khuấy lên và có thể nhâm nhi uống như 1 tách trà sẽ giúp giảm ho hiệu quả.

4. Mẹ bị ho hậu sản cần lưu ý những gì?

– Mẹ bị ho hậu sản do cảm cúm cần chú ý để tránh lây sang cho bé, vệ sinh tay sạch sẽ khi cho bé bú và đeo khẩu trang.

– Nên uống nhiều nước, bổ sung vitamin C bằng cách ăn hoa quả: cam, bưởi…

– Kết hợp ăn tỏi, hành, hẹ để tăng sức đề kháng cho cơ thể

– Tránh ăn đồ ăn lạnh, cay nóng, chiên rán nhiều dầu mỡ

– Tránh môi trường khô, lạnh, độ ẩm cao, nhất là điều hòa, các yếu tố gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp như bụi, khói thuốc lá…

– Giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt là vùng cổ, tai, ngực, vòm họng.

– Có chế độ tập luyện tập thể thao thích hợp để nâng cao sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật.


【#7】【Tìm Hiểu】Ung Thư Biểu Mô Tuyến Vú Xâm Lấn

Ung thư biểu mô tuyến vú xâm lấn là gì?

Mặc dù ung thư vú không chỉ giới hạn cho một nhóm tuổi cụ thể, nhưng phụ nữ lớn tuổi có nhiều nguy cơ phát triển ung thư biểu mô ống động mạch xâm lấn. Hiệp hội Ung thư Mỹ ghi nhận gần hai phần ba số bệnh nhân ung thư vú xâm lấn là phụ nữ lớn tuổi hơn 55. Các trường hợp xâm lấn ống động mạch cũng có thể xảy ra ở nam giới.

Ung thư biểu mô ống động mạch xâm lấn không thể hiện nhiều triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu. Một số người bệnh có thể Bạn có thể cảm thấy một khối u đang phát triển ở vú, đó là dấu hiệu đầu tiên của bệnh ung thư vú xâm lấn. Một phát hiện bất thường trên một tuyến vú cũng là một trong những dấu hiệu hiện diện của IDC. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, các triệu chứng cảnh báo sớm của ung thư biểu mô tuyến vú xâm lấn là:

  • Đau ở ngực
  • Vú sưng lên bất thường
  • Da bị nổi mẩn, kích thích
  • Cảm thấy đau ở núm vú
  • Hình thành một khối u ở vùng dưới nách
  • Da gần vú hoặc núm vú dày và đỏ
  • Tiết dịch núm vú

Ung thư biểu mô ống động mạch xâm lấn có thể được chẩn đoán thông qua việc sử dụng một số xét nghiệm hình ảnh bao gồm chụp nhũ ảnh, siêu âm và MRI. Sinh thiết thường được thực hiện nếu có bất thường qua xét nghiệm hình ảnh.

Điều trị Ung thư biểu mô ống động mạch xâm lấn được thực hiện theo hai cách khác nhau. Một là điều trị tại chỗ, mục tiêu hướng tới các khối u và khu vực xung quanh; 2 là điều trị hệ thống, nhắm tới các tế bào ung thư đã lan rộng tới các bộ phận khác.

Điều trị tại chỗ thường gồm 2 phương pháp:

Phu thut: Phẫu thuật là phương pháp hiệu quả nhất trong điều trị ung thư ống động mạch xâm lấn. Phương pháp này loại bỏ hoàn toàn khối u thông qua phẫu thuật cắt bỏ một phần hay cả vú.

Bc x tr liu: Xạ trị sử dụng các chùm năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Có ba loại bức xạ trị liệu có thể được sử dụng để điều trị ung thư ống động mạch xâm lấn: bức xạ chùm tia bên ngoài, chiếu xạ một phần vú bên trong và chiếu xạ một phần vú bên ngoài.

Việc điều trị có hệ thống của IDC cũng gồm hai phương pháp hóa trị và liệu pháp nội tiết tố.

Hóa tr: Các loại thuốc hóa trị giúp loại bỏ tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật hoặc xạ trị. Phương pháp này được khuyến cáo chỉ dành cho những bệnh nhân có khối u rất lớn hoặc có nguy cơ tái phát cao hơn bởi nó có thể ảnh hưởng tới các tế bào khỏe mạnh xung quanh.

Liu pháp hormon: Trong liệu pháp nội tiết, các bệnh nhân được cho thuốc kháng estrogen để ngăn chặn các thụ thể hormone của tế bào ống động mạch xâm lấn nhận estrogen và phân chia. Các loại thuốc làm giảm mức độ estrogen trong cơ thể và do đó ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển.

Để đăng ký khám và điều trị với bác sĩ Singapore tại Khoa ung bướu – Phòng khám chuyên gia Singapore, Bệnh viện Thu Cúc, vui lòng liên hệ: 0907 245 888.


【#8】Cùng Chuyên Gia Điều Dưỡng Tìm Hiểu Bệnh Ung Thư Tuyến Yên Là Gì?

Chia sẻ:

Cùng chuyên gia Điều dưỡng tìm hiểu bệnh ung thư tuyến yên là gì?

Theo các chuyên gia về sức khỏe tại Truong Cao dang Duoc Sai Gon cho biết: Ung thư tuyến yên là một bệnh mà khi đó có sự xuất hiện của các khối u ác tính tại tuyến yên. Các khối u này tác động làm cho lượng hoocmon trong tuyến yên tính ra nhiều hoặc ít hơn so với bình thường. Sự rối loạn hoocmon do tuyến yên tiết ra dẫn đến những rối loạn của các cơ quan khác trong cơ thể.

Ung thư tuyến yên có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, trong đó phổ biến nhất ở lứa tuổi từ 30 – 40 tuổi.

Nguyên nhân chính gây nên ung thư tuyến yên

Nguyên nhân chính gây ra ung thư tuyến yên là do các tế bào bất thường tăng trưởng một cách không kiểm soát trong tuyến yên từ đó tạo thành các khối u bên trong tuyến này. Trong những khối u tạo thành có những khối u ác tính tạo nên bệnh ung thư. Ngoài nguyên nhân trên thì bệnh còn được gây ra bởi các yếu tố sau:

  • Do di truyền: đây là một yếu tố hiếm gặp tuy nhiên những người có tiền sử người thân mắc căn bệnh này cũng có nguy cơ bị mắc bệnh.
  • Do biến đổi gen: những nghiên cứu gần đây cho thấy ung thư tuyến yên có thể do sự biến đổi gen gây nên.
  • Mắc các bệnh nội tuyết khác như ung tuyến nội tiết …

Ung thư tuyến yên có những triệu chứng nào?

Ung thư tuyến yên giai đoạn đầu cũng giống như các căn bệnh ung thư khác nó có triệu chứng khá mờ nhạt hoặc giống với các căn bệnh thông thường khác nên người bệnh thường lơ là, chủ quan nên bỏ qua. Tuy nhiên, nếu chịu khó để ý và cẩn thận bạn sẽ có thể kịp thời phát hiện được bệnh từ đó cơ hội chữa khỏi cũng cao hơn. Nếu cơ thể có những triệu chứng sau đây bạn hãy cẩn thận vì rất có thể bạn đang mang trong người căn bệnh này:

  • Có cảm giác đau đầu, buồn nôn, nôn. Các chức năng khứu giác bị rối loạn, chảy nước mũi. Đôi khi có triệu chứng ngủ lịm. Nguyên nhân gây nên các triệu chứng này là do khối u tuyến yên phát triển nên gây chèn ép cho các vùng xuyên quanh hoặc đè lên các dây thần kinh nên các cơ quan khác cũng bị ảnh hưởng.
  • Các rối loạn về hệ nội tiết: núm vú tự nhiên tiết ra dịch, rối loạn kinh nguyệt đối với nữ hoặc chức năng tình dục bị suy giảm đối với nam.
  • Ảnh hưởng đến cơ quan thị giác như thị lực giảm xút, khi nhìn xuất hiện những hình đôi, sụp mí mắt…
  • Ngoài ra, ung thư tuyến giáp còn gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác và gây ra các hội chứng nội tiết như: Cushing, cường giáp, hội chứng người khổng lồ hay bệnh to cực…

Thông báo tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng cấp bằng chính quy năm 2021

Có thể điều trị ung thư tuyến yên theo những cách nào?

Việc lựa chọn phương pháp nào để điều trị ung thư tuyến yên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giai đoạn phát hiện bệnh, kích thước, đặc điểm và vị trí của khối u. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào thể trạng và tuổi tác của bệnh nhân. Đối với bệnh này thường có 2 phương pháp điều trị chính đó là phẫu thuật xạ trị.

Phương pháp này thường được lựa chọn điều trị trong các trường hợp khối u phát triển đè lên dây thần kinh và làm ảnh hưởng đến cơ quan thị giác hoặc trong các trường hợp khối u tăng sinh quá mức làm tăng tiết một số hoocmon trong cơ thể. Mức độ thành công của phương pháp này phụ thuộc vào kích thước, vị trí và mức độ lây lan của khối u.

Có 2 phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u do ung thư tuyến yên gây ra, đó là:

+ Nội soi cắt bỏ khối u thông qua xoang mũi: phương pháp này giúp loại bỏ khối u ở tuyến yên thông qua mũi và hệ thống xoang. Kỹ thuật này không cần tạo ra vết cắt ngoài hộp sọ nên không gây ra sẹo và bệnh nhân cũng ít đau hơn sau phẫu thuật.

+ Cắt khối u xuyên qua hộp sọ: phương pháp này sẽ cắt bỏ khối u thông qua hộp sọ bằng cắt rạch da và mở hộp sọ. Kỹ thuật này thường được chỉnh định thực hiện khi khối u đã phát triển có kích thước lớn và cấu tạo phức tạp.

Với phương pháp này các bác sĩ sẽ sử dụng tia X để phá hủy các tế bào ung thư trong tuyến yên. Phương pháp này được chỉ định sau phẫu thuật để tiêu diệt các tế bào còn sót lại hoặc khi không thể sử dụng phương pháp phẫu thuật được.


【#9】【Tìm Hiểu】Dấu Hiệu, Triệu Chứng Của Ung Thư Xương

Đau xương, sưng vùng khớp kèm theo các khối u, xương dễ gãy,… là những triệu chứng ung thư xương ở trẻ em thường gặp nhất.

Ung thư xương là dạng ung thư liên kết xuất phát từ tế bào tạo xương, tạo sụn và tế bào mô liên kết của xương. Ung thư xương có thể xảy ra ở bất kì phần xương nào của cơ thể, nhiều nhất là ở các vùng khớp. Số người mắc ung thư xương không lớn, chỉ khoảng 0.5% tổng số bệnh nhân mắc các bệnh ung thư nhưng lại đặc biệt nguy hiểm và rất dễ gặp ở đối tượng trẻ em.

Triệu chứng ung thư xương ở trẻ em

Triệu chứng ung thư xương ở trẻ em không rõ ràng ở những giai đoạn đầu và rất dễ làm các bậc phụ huynh lo lắng đến các yếu tố tác động bên ngoài như trẻ bị ngã hay va đạp mạnh khiến tổn thương vùng xương trong. Càng về giai đoạn sau, bệnh càng biểu hiện rõ ràng với mức độ tăng dần khi các khối u trong xương đã phát triển tại nhiều vị trí và lây lan sang các hạch bạch huyết và cơ quan lân cận. Một số triệu chứng ung thư xương ở trẻ em mà các bậc phụ huynh không nên bỏ qua là:

  • Đau xương: đây là triệu chứng ung thư xương ở trẻ em điển hình và dễ nhận biết nhất. So với người trưởng thành, số lượng xương ở trẻ nhỏ nhiều hơn. Khi quá trình hợp nhất xương và sụn ở trẻ đột biến sẽ dẫn đến hình thành sacrom xương, một dạng ung thư xương thường gặp nhất. Các khối u trong xương bắt đầu phát triển sẽ chèn ép các dây thần kinh gây đau xương.
  • Sưng vùng khớp và kèm theo các khối u: bệnh nhân ung thư xương giai đoạn đầu có thể khó nhận biết triệu chứng này nhưng đây là biểu hiện thường gặp ở những giai đoạn sau. Ung thư xương phá hủy cấu trúc xương gây sưng tại vị trí khởi phát. Tùy vào giai đoạn phát triển mà các khối u xương cũng phát triển lớn dần.
  • Xương dễ gãy: nó tương tự như bệnh giòn xương. Trẻ có thể bị bầm tím, bong gân, gãy xương khi chỉ va chạm nhẹ hoặc đôi khi là tự gãy. Đây là biểu hiện khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn muộn và bắt đầu di căn.
  • Một số triệu chứng đi kèm khác như thường xuyên sốt cao, ít ăn, người mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân. Đây là những biểu hiện đi kèm điển hình của các bệnh ung thư nói chung. Ngoài ra, trẻ còn dễ bị khó thở, ho khạc do bệnh rất dễ di căn sang phổi.

Ung thư xương ở trẻ tuy nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện và điều trị ở giai đoạn sớm trẻ vẫn có 70% cơ hội chữa khỏi bệnh. Vì vậy, đừng chủ quan và bỏ qua các triệu chứng ung thư xương ở trẻ em, hãy cho con tới ngay các cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời khi thấy bất kì dấu hiệu bất thường nào.

Để đặt lịch khám, điều trị hoặc nhận thêm thông tin tư vấn, vui lòng liên hệ Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc theo Tổng đài 1900 55 88 96.

Bạn đang xem :Triệu chứng ung thư xương ở trẻ em cha mẹ không nên bỏ qua


【#10】Tìm Hiểu Ung Thư Các Xoang Mặt

1. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư các xoang mặt

Nguyên nhân gây ung thư các xoang mặt chưa xác định rõ nhưng các yếu tố sau có nguy cơ phát triển thành bệnh:

  • Với bệnh tích viêm nhiễm mạn tính tại chỗ như bệnh tích thoái hoá viêm xoang sàng thành polip với ung thư­ xoang sàng.
  • Do bệnh nghề nghiệp: Tiếp xúc với hóa chất nh­ các công nhân tiếp xúc với niken, acsenic, crom, amiant…

2. Tổ chức học

  • Loại ung thư các xoang mặt phổ biến nhất là ung thư biểu mô lát (chiếm 80%), thường gặp thương tổn xuất phát từ niêm mạc bao phủ các xoang mặt và hốc mũi. Loại biểu mô của các niêm mạc trên là tế bào trụ có lông chuyển, ung thư­ xuất phát từ đó mang tính chất lát và do các xoang bị viêm nhiễm dẫn đến sự di sản tế bào lát và mang tính chất thật sự trạng thái tiền ung thư­. Loại ung thư­ biểu mô này nói chung hay gặp là hình thái một ung thư­ biểu mô dạng bì và ít khi có cầu sừng.
  • Còn loại ung thư­ liên kết (sacoma) thì ít gặp hơn và có nhiều chủng loại hơn. Đó là: sacoma sụn, sacoma xư­ơng, sacoma xơ (fibrosarcome), sacoma tuỷ, sacoma lư­ỡi…

3. Triệu chứng ung thư các xoang mặt

  • Triệu chứng ở mũi: hay gặp nhất, biểu hiện ở tắc ngạt mũi một bên, chảy mũi nhày lẫn chảy mủ hay lẫn máu, chảy máu cam.
  • Triệu chứng ở mắt: đau vùng hố mắt, nhãn cầu, chảy n­ước mắt, viêm túi lệ.
  • Triệu chứng biến dạng: mắt bị đẩy lồi, má bị đẩy phồng, rễ mũi bị dãn rộng, mất rãnh mũi má, cứng hàm… tuỳ theo vị trí và độ lan rộng của khối u.
  • Triệu chứng thần kinh: đau đầu, đau vùng trán mũi, tê bì vùng da mặt, mất khứu giác, giảm thị lực, mù…
  • Triệu chứng hạch cổ: thư­ờng xuất hiện ở giai đoạn muộn.

4. Phân loại ung thư các xoang mặt

Nhiều tác giả và các y văn trên thế giới đều dựa trên cơ sở giải phẫu, phôi thai học chia làm 3 loại:

  • Ung thư thượng tầng cấu trúc,
  • Ung thư trung tầng cấu trúc,
  • Ung thư hạ tầng cấu trúc.

5. Điều trị ung thư các xoang mặt

Điều trị bằng phẫu thuật:

Lựa chọn phương pháp phẫu thuật lệ thuộc vào vị trí lan rộng của ung thư. Với vùng thượng tầng kiến trúc, khi u chưa quá lan rộng có thể cắt một phần xương hàm trên, một phần thành dưới và thành trong hốc mắt cùng với xương chính của mũi bên bệnh. Với u vùng trung tầng: phần lớn bệnh nhân đến ở giai đoạn muộn nên nhiều tác giả chủ động cắt bỏ toàn bộ xương hàm trên. Còn đối với u hạ tầng kiến trúc căn cứ vào bệnh tích cụ thể mà tiến hành phẫu thuật bảo tồn (cắt một phần xương hàm trên).

Điều trị bằng tia xạ:

Là sự phối hợp quan trọng, có thể dùng hai cách: thông thường là tia xạ qua da Co 60 , lượng tia hàng ngày và tổng liều cũng giống như ung thư khác của vùng đầu mặt cổ, thờng 2Gy/ngày, mỗi tuần từ 1012Gy (trong 45tuần). Một số tác giả chủ trương đặt áp nguồn tia xạ vào ngay hố mổ, thường dùng nguồn Co 60 hay radium, gần đây nhiều người sử dụng indium 192 vì kinh nghiện cho thấy radium hay gây hoại tử xoang và nhiều biến chứng nặng.

Điều trị bằng hoá chất:

Hoá chất có thể sử dụng qua đường tĩnh mạch hoặc động mạch. Các hoá chất hay dùng là 5Fu, Bléomycin, Méthotrexate. Việc điều trị hoá chất trong điều trị phối hợp ung thư mũi xoang được trường phái Nhật bản hết sức quan tâm.

6. Kết quả điều trị

20 năm trước đây khi nói đến ung thư vùng mũi xoang nhất là khi khối u đã lan quá một vùng giải phẫu (quá một xoang) thì kết quả điều trị nói chung là xấu, hơn nữa phẫu thuật cắt bỏ xương hàm trên gây nhiều biến chứng và di chứng cho người bệnh nên tiên lượng xấu. Gần đây, nhiều tác giả đã có những nhận xét khả quan hơn do sự phối hợp điều trị giữa phẫu thuật, tia xạ và hoá chất.

Nếu điều trị bằng tia xạ đơn thuần : kết quả rất kém, theo Lederman trên 55 bệnh nhân ung th biểu mô xoang sàng thì chỉ có 5% sống quá 5 năm. Nhng theo Errington (1985), điều trị 43 bệnh nhân bị ung th vùng mũi xoang đã lan rộng (85% là T4) bằng neutron với năng lượng yếu (7,5 MeV) cho 17 bệnh nhân ung thư dạng biểu bì, 11 u trụ, 8 ung thư tuyến, 5 ung thư biểu mô chuyển tiếp, 1 ung thư biểu mô không biệt hoá và 1 u hắc tố ác tính thì kết quả kéo dài tuổi thọ 3 năm là 47% và 72%, còn sau 5 năm là 30% và 55%.Tác giả nhận xét rằng sở dĩ đạt được kết quả trên là do tính chất tổ chức học của u, do tác dụng của neutron so với photon với các tế bào thiếu oxy.

Nếu điều trị bằng phẫu thuật đơn thuần thì chỉ nên áp dụng đối với các khối u còn bé, cha lan ra vùng xoang hoặc các tổ chức lân cận. Kết quả tốt nhất là đối với loại ung thư biểu mô của hạ tầng cấu trúc, từ 3050% có thể sống hơn 5 năm.

Điều trị phối hợp: Nếu phối hợp điều trị phẫu thuật với tia xạ thì rõ ràng là kết quả đạt cao nhất so với hai phương pháp trên. Vấn đề là tia xạ trước hay phẫu thuật trước. Nhiều báo cáo cho thấy kết quả của tia trước hay phẫu thuật trước đều không khác nhau mấy. Lập luận của trường phái tia xạ trước là cốt làm bé lại khối u, nhất là tiêu diệt các bệnh ung thư rất bé ở rải rác xung quanh tổn thương chính mà mắt thường không thấy được và có thể lan toả ra xa trong khi phẫu thuật. Trường phái tia xạ sau khi mổ nhấn mạnh tính chất kháng tia của khối u đã lan vào xương, ngoài ra còn nhận xét rằng mổ trước thì vết mổ sẽ liền tốt hơn. Phối hợp tia xạ sau khi mổ là phương thức điều trị phổ biến.

Phối hợp phẫu thuật với tia xạ đối với ung thư biểu mô vùng mũi xoang nói chung có thể đạt kết quả sống trên 3 năm khoảng 55% và sau 5 năm khoảng 48% (viện Gustave Roussy ở Pháp năm 1990). Gần đây, nhiều tác giả Nhật bản (Yamashta, Sato, Sakai, Shibuya và cộng sự) đã có nhiều báo cáo nói rõ kết quả của việc sử dụng hoá chất (dùng một chất hay nhiều chất) phối hợp phẫu thuật và tia xạ đã nâng cao hiệu quả điều trị cũng như tránh được một phẫu thuật quá rộng (thay thế một phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ xương hàm trên bằng một phẫu thuật cắt bỏ một phần xương hàm) những kết quả này đang còn trong giai đoạn thực nghiệm và có nhiều ý kiến khác nhau, tuy nhiên việc sử dụng hoá chất được áp dụng rộng rãi ở nhiều nớc trong lĩnh vực này.


Bạn đang xem chủ đề Ung Thư Tim trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!