Top 3 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Tử Cung Giai Đoạn 1B Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Tử Cung Giai Đoạn 1B. Cách Phòng Chống Ung Thư Cổ Tử Cung

Ung thư tử cung giai đoạn 1b chiếm 12% các bệnh ung thư ở nữ giới hiện nay. Vậy nguyên nhân, triệu chứng căn bệnh này là gì? Điều trị và phòng chống ung thư tử cung như thế nào để có thể loại bỏ căn bệnh này một cách triệt để nhất?

Ung thư tử cung giai đoạn 1b

Ung thư tử cung giai đoạn 1b tức là giai đoạn ung thư còn giới hạn ở các mô của cổ tử cung, chưa di căn ra xa. Ở giai đoạn 1b ung thư đã có thể thấy bằng mắt; nhưng cũng có khi phải dùng kính hiển vi mới thấy được.

Nguyên nhân dẫn đến ung thư tử cung giai đoạn 1b

Nhiễm virus HPV – Nguyên nhân chính của ung thư tử cung

Virus HPV là loại virus tồn tại trong cơ thể phụ nữ. HPV lây nhiễm qua đường tình dục khiến cho nàng bị ung thư tử cung không mong muốn.

Virus HPV tồn tại dưới nhiều chủng khác nhau. Một số loại virus làm ảnh hưởng tới sức khỏe, gây ra ung thư cổ tử cung không mong muốn, còn lại thì không tác động gì.

Các chuyên gia khẳng định rằng những chất độc hại trong khói thuốc ảnh hưởng lớn tới sức khỏe. Khói thuốc độc sẽ phá hủy tế bào bình thường, làm tăng tế bào ung thư ác tính.

Một trong những nguyên nhân xuất hiện ung thư tử cung giai đoạn 1b là thuốc dưỡng thai DES. Loại thuốc này có những thành phần giúp cho mẹ có nguy cơ mắc chứng ung thư cổ tử cung cao hơn.

Quan hệ tình dục sớm, không lành mạnh

Quan hệ tình dục không an toàn, sinh đẻ sớm, sinh nhiều cũng khiến ung thư cổ tử cung xuất hiện. Phải vệ sinh thật tốt trước và sau quan hệ tình dục thì sẽ loại bỏ ung thư cổ tử cung hơn.

Triệu chứng ung thư tử cung giai đoạn 1b

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ung thư tử cung giai đoạn 1b. Đây đều là những nguyên nhân phổ biến, thường gặp ở nhiều chị em. Để phát hiện được những nguyên nhân này, chị em nên thường xuyên kiểm tra sức khỏe tổng quát để sớm điều trị bệnh. Với những nguyên nhân gây nên ung thư tử cung giai đoạn 1b như trên bạn có thể xác định triệu chứng bệnh này là:

Xuất huyết âm đạo bất thường;

Tiết dịch âm đạo nhiều;

Chảy máu khi quan hệ tình dục;

Đau vùng xương chậu;

Đau hoặc phù chân.

Tổng hợp các cách điều trị ung thư tử cung giai đoạn 1b

Tùy thuộc vào từng giai đoạn khác nhau để có cách điều trị bệnh khác nhau. Mỗi giai đoạn, các bác sĩ sẽ có phương pháp như:

Tuy nhiên, nhiều ca phẫu thuật không thể cắt bỏ hết các tế bào ung thư, dễ phát tác, lây lan rộng hơn.

Giai đoạn 1a: Ung thư vi xâm lấn

Ung thư tử cung giai đoạn 1a chỉ làm tổn thương một phần tử cung. Vùng tổn thương này bị vi khuẩn xâm lấn dưới 1mm, thâu tóm một phần mô ung thư này.

Phương pháp đơn giản nhất với giai đoạn ung thư vi xâm lấn chính là cắt bỏ một phần hay hoàn toàn tử cung. Nếu bạn không có ý định sinh con thì việc cắt bỏ hoàn toàn tử cung không ảnh hưởng tới sức khỏe chính bạn. Phương pháp này áp dụng cho bệnh nhân không chữa trị bằng các phương pháp thông thường hiệu quả. Cần có sự can thiệp của máy móc và dao kéo thì mới giữ lại mạng sống cho bản thân.

Giai đoạn 1b: Ung thư tử cung toàn bộ

Để điều trị ung thư tử cung giai đoạn 1b thì các chuyên gia sử dụng phương pháp xạ trị hoặc phẫu thuật. Đây là 2 phương pháp chữa trị cơ bản mang lại sức khỏe ổn định cho bệnh nhân.

Phương pháp phẫu thuật sử dụng khi bệnh ung thư cổ tử cung xâm lấn vào âm đạo. Còn khi tế bào ung thư chưa phát triển mạnh thì không nên xạ trị. Phương pháp này sẽ khiến cho các tế bào ung thư lây lan nhanh hơn và bệnh lý này hoành hành mạnh không đáng có.

Các phương pháp điều trị khác

Ngoài ra khi bị ung thư tử cung bạn có thể dùng thêm một số phương pháp chữa trị khác cũng hiệu quả không kém như:

Phẫu thuật bằng lazer;

Phẫu thuật lạnh;

Cắt bằng vòng dây điện;

Bổ sung các thực phẩm chức năng phòng tránh ung thư tử cung;

Xét nghiệm và thăm khám bệnh thật cụ thể.

Dù bệnh tiến triển hơn muốn lành bệnh bác sĩ cũng phải xét nghiệm mới tìm ra cách chữa trị tốt nhất. Tùy cơ địa của bệnh nhân để có cách chữa ung thư tử cung giai đoạn 1b hiệu quả.

Cách phòng chống ung thư cổ tử cung

Không quan hệ tình dục sớm

Quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên là một trong những yếu tố nguy cơ lây nhiễm virus HPV. Bởi trong giai đoạn này khả năng tự bảo vệ trước các tác nhân gây bệnh chưa được tốt. Đây là giai đoạn các bộ phận trong cơ quan sinh dục đang hoàn thiện và ở giai đoạn nhạy cảm nhất.

Tiêm vắc xin HPV để phòng tránh bệnh ung thư cổ tử cung. Đặc biệt với phụ nữ giai đoạn từ 9 đến 26 tuổi. Đây là vắc xin có tác dụng ngăn chặn tiền ung thư chứ không có tác dụng ngăn ngừa ung thư ở giai đoạn chưa di căn hay di căn. Nên tiêm vắc xin trước khi quan hệ tình dục lần đầu để thuốc có hiệu quả cao nhất. Những phụ nữ dưới 40 tuổi và đã quan hệ tình dục vẫn có thể tiêm vắc xin HPV. Tuy nhiên, hiệu quả của vắc xin giảm đi đáng kể.

Cải thiện chất lượng cuộc sống

Cải thiện chế độ dinh dưỡng nhằm nâng cao sức khỏe, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Thực đơn hàng ngày đảm bảo đầy đủ vitamin E, A, C và can xi. Đây là những chất chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào không bị tổn thương từ đó ngăn ngừa ung thư cổ tử cung. Ăn nhiều dâu tây, gừng, nghệ, chuối, trà xanh… là những thực phẩm hỗ trợ chống ung thư rất hiệu quả.

Xây dựng cuộc sống lành mạnh

Giữ tinh thần lạc quan, tránh stress để nâng cao chất lượng cuộc sống. Thường xuyên vận động thể dục thể thao để nâng cao thể trạng. Giữ gìn vệ sinh vùng kín sạch sẽ, khô ráo đặc biệt là thời kỳ kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ tình dục.

Phụ nữ hạn chế dùng thuốc tránh thai, nhất là thuốc tránh thai khẩn cấp. Xây dựng đời sống tình dục an toàn, sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả. Tránh xa thuốc lá và những nơi có khói thuốc lá. Không nên sử dụng các loại thuốc kích thích như cà phê rượu, bia, ma túy,…

Lỗ hổng trong điều trị ung thư tại Việt Nam – Báo Vietnamnet

Phát hiện và chữa trị sớm sẽ tránh được những biến chứng do ung thư tử cung gây ra. Chữa trị càng muộn tính mạng càng bị ảnh hưởng. Chính vì thế các chuyên gia khuyên rằng nên đi khám phụ khoa định kì. Mục đích là để bảo vệ an toàn sức khỏe nhất. Khi có dấu hiệu bất thường phải điều trị dứt điểm để ung thư tử cung không phát triển.

Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn 2B

– Trả lời của ThS BS HUỲNH THANH HÒA – Phòng mạch online:

Ở Việt Nam, ung thư cổ tử cung hiện nay đứng hàng thứ 2, chỉ sau ung thư vú. Hiện nay nhiều trường hợp ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm có thể chữa khỏi.Tuy nhiên ở Việt Nam, tỉ lệ bệnh ung thư cổ tử cung phát hiện giai đoạn sớm không cao, đặc biệt ở các vùng nông thôn.

Việc điều trị ung thư cổ tử cung không giống nhau cho tất cả các bệnh nhân mà tùy thuộc giai đoạn bệnh. Hầu hết các nhà ung thư học lâm sàng sử dụng phân loại FIGO để phân chia các giai đoạn của bệnh ung thư cổ tử cung, trong đó:

– Các giai đoạn sớm: IA (IA1, IA2), IB (IB1, IB2), IIA (IIA1, IIA2)

– Các giai đoạn tiến xa: IIB, IIIA, IIIB, IVA, IVB

Các trường hợp ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm thông thường được điều trị bằng kết hợp:

– Phẫu thuật cắt tử cung tận gốc (phẫu thuật Wertheim Meiges)

– Xạ trị: xạ trị trong đơn lẻ hoặc phối hợp xạ trị ngoài vùng chậu trước phẫu thuật; xạ trị ngoài vùng chậu sau mổ hoặc hóa – xạ đồng thời sau mổ.

– Hóa trị hỗ trợ: tùy trường hợp.

Các trường hợp ung thư cổ tử cung giai đoạn tiến xa không áp dụng phương thức phẫu thuật triệt để (một số trường hợp phẫu thuật chỉ có vai trò chẩn đoán sự hiện diện và mức độ di căn hạch bụng). Các phương thức được áp dụng trong các giai đoạn này là:

– Xạ trị ngoài vùng chậu đơn thuần; hóa trị đồng thời với xạ trị ngoài vùng chậu; xạ trị ngoài vùng quanh động mạch chủ bụng nếu có di căn hạch cạnh động mạch chủ bụng.

– Xạ trị trong.

– Hóa trị liệu đơn thuần trong các trường hợp có di căn xa (FIGO IVB).

Tiên lượng của bệnh ung thư cổ tử cung: thời gian sống sau năm năm thường được sử dụng để tiên lượng các bệnh nhân mắc các bệnh ung thư. Nếu được điều trị đúng, ung thư cổ tử cung có tiên lượng tốt với tỉ lệ sống năm năm là 72% tính chung cho tất cả các giai đoạn.

Tiên lượng sống sau năm năm của bệnh ung thư tử cung tính riêng theo các giai đoạn:

– Các giai đoạn sớm (IA, IB, IIA): 92%.

– Các giai đoạn bệnh tiến xa (IIB, IIIA, IIIB, IVA): 58%.

– Ung thư di căn xa (IVB): 17%.

Tôi xin trở lại trường hợp của mẹ bạn, các phương thức điều trị có thể áp dụng là: xạ trị ngoài phối hợp xạ trị trong và cân nhắc hóa trị phối hợp xạ trị ngoài tùy vào tình trạng sức khỏe. Xạ trị không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe trong thời gian đầu và có thể áp dụng cho hầu hết các đối tượng bệnh. Về lâu dài xạ trị để lại một vài di chứng nhưng ít ảnh hưởng tính mạng người bệnh.

Nếu như mẹ bạn có chỉ định hóa trị liệu thì trước khi tiến hành phương thức này, bác sĩ điều trị khảo sát rất kỹ về tình trạng sức khỏe tổng quát để xem mẹ bạn có thể chịu đựng được hóa trị liệu hay không, thuốc (hóa chất) nào có thể dùng… Và khi tiến hành điều trị, nếu như phát hiện các phản ứng bất lợi gây nguy hiểm thì bác sĩ điều trị sẽ can thiệp: điều trị nâng đỡ, chỉnh lại liều thuốc, thay thế thuốc, thậm chí ngưng hóa trị. Chúng tôi nghĩ mẹ bạn có thể áp dụng được xạ trị; còn vấn đề hóa trị như thế nào thì bạn cần trao đổi với bác sĩ điều trị của mẹ bạn để biết chi tiết hơn.

Thân ái chào bạn!

Bạn có những thắc mắc về sức khỏe của mình mà không biết hỏi ai. Bạn cần được tư vấn những thắc mắc về sức khỏe của mình, của người thân… Phòng mạch Online của Tuổi Trẻ Online sẽ giúp bạn giải đáp 1.001 thắc mắc về sức khỏe. Mọi thắc mắc về sức khỏe gửi đến địa chỉ email: tto@tuoitre.com.vn. Bạn đọc có thể ghi kèm số điện thoại để TTO liên hệ khi cần thiết.

Để chính xác về nội dung, vấn đề cần hỏi, bạn đọc vui lòng gõ có dấu (font chữ Unicode). Chân thành cảm ơn.

TTO thực hiện

Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn 1B2: Biểu Hiện Và Cách Điều Trị Thế Nào?

Các giai đoạn của ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1b2 là một trong những giai đoạn sớm của bệnh ung thư cổ tử cung – căn bệnh ung thư phổ biến hàng đầu ở nữ giới và có tỷ lệ tử vong khá cao. Bệnh gây chảy máu bất thường ở âm đạo ngoài kỳ kinh và khi quan hệ.

Ung thư cổ tử cung phát triển qua 5 giai đoạn chính, từ 0 đến IV. Mỗi giai đoạn chính đều có những giai đoạn phụ khác. Thông thường, chỉ khi xét nghiệm, các bác sĩ mới biết chính xác ung thư cổ tử cung đã phát triển tới mức nào.

Giai đoạn 0 là giai đoạn đầu của ung thư cổ tử cung, còn được biết đến với tên gọi ung thư biểu mô tại chỗ. Ở giai đoạn 0, các tế bào ung thư mới chỉ xuất hiện ở lớp bề mặt tử cung, chưa thâm nhập vào sâu trong các mô.

Qua giai đoạn 0, bệnh ung thư cổ tử cung sẽ bước sang giai đoạn I. Lúc này các tế bào ung thư không nằm bên ngoài nữa mà đi sâu vào các mô. Giai đoạn I gồm những giai đoạn phụ sau:

– Giai đoạn 1a: Trong giai đoạn phụ này, chỉ khi kiểm tra dưới kính hiển vi, ta mới có thể xác định chính xác tế bào ung thư.

– Giai đoạn 1a1: Tế bào ung thư giai đoạn này đã xâm nhập vào trong cổ tử cung khoảng 3mm.

– Giai đoạn 1a2: Tế bào ung thư đã ở sâu trong cổ tử cung khoảng 3 – 5mm và bé hơn 7mm về bề rộng.

– Giai đoạn 1b: Bước sang giai đoạn này, có thể thấy tế bào ung thư mà không cần nhìn qua kính hiển vi.

– Giai đoạn 1b1: Trong giai đoạn này các tế bào ung thư đã phát triển nhưng chưa lớn hơn 4cm.

– Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1b2: Ở giai đoạn này, khối u đã lớn hơn 4cm.

Bước sang giai đoạn II, tế bào ung thư đã bắt đầu xâm lấn các mô lân cận. Tuy nhiên, chúng vẫn bị hạn chế ở khu vực vùng chậu.

– Giai đoạn 2a: Tế bào ung thư đã lan đến phần trên song chưa tác động đến phần dưới của âm đạo.

– Giai đoạn 2b: Tế bào ung thư đã xâm lấn đến các mô trong dạ con.

Ở giai đoạn III ung thư cổ tử cung, tế bào ung thư gây ảnh hưởng đến khu vực dưới của âm đạo. Giai đoạn này gồm 2 giai đoạn phụ là 3a và 3b. Trong đó:

– Giai đoạn 3a: Khu vực dưới âm đạo bị ảnh hưởng và tế bào ung thư bị giới hạn ở đó.

– Giai đoạn 3b: Tế bào ung thư đã lây ra thành vùng chậu. Chúng cản trở dòng chảy của nước tiểu đi tới bàng quang.

Giai đoạn IV là giai đoạn bệnh ung thư cổ tử cung đã rất nặng. Lúc này, không chỉ cổ tử cung mà nhiều khu vực khác của cơ thể cũng bị ảnh hưởng, tức ung thư đã di căn.

– Giai đoạn 4a: Trực tràng hoặc quang bị ảnh hưởng.

– Giai đoạn 4b: Bước sang giai đoạn này, ung thư gần như không còn khả năng chữa trị. Ngay cả các cơ quan ở cổ tử cung cũng có thể bị tổn thương nặng nề bởi các khối u.

Cách điều trị bệnh ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1b2 nói riêng và ở giai đoạn sớm nói chung thì khả năng chữa trị thành công là rất cao. Tuy nhiên, nếu người bệnh đã ở giai đoạn muộn, các phương pháp điều trị chỉ giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Hiện nay, với bệnh ung thư nói chung và ung thư cổ tử cung nói riêng, 3 phương pháp chữa trị được áp dụng phổ biến là:

Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Xạ trị: Dùng tia X năng lượng cao tiêu diệt khối u ở một vị trí nhất định.

Hóa trị: Tiêm hoặc uống thuốc/hóa chất để tiêu diệt khối u trên toàn cơ thể.

Phẫu thuật ung thư cổ tử cung

Phẫu thuật ung thư cổ tử cung bao gồm 3 loại chính, đó là:

Radical trachelectomy: Cắt bỏ cổ tử cung, giữ nguyên tử cung. Phương pháp này dùng khi bệnh ở giai đoạn rất sớm.

Hysterectomy: Cắt bỏ tử cung, đôi khi có thể cắt cả buồng trứng hay ống dẫn trứng. Phương pháp điều trị này cũng được áp dụng cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm.

Pelvic exenteration (phương pháp phẫu thuật vùng chậu): Cổ tử cung, tử cung, âm đạo, bàng quang, ống dẫn trứng, buồng trứng và trực tràng đều bị cắt bỏ. Phương pháp này thường áp dụng khi ung thư cổ tử cung tái phát.

Xạ trị có thể được áp dụng riêng hoặc kết hợp với cách phẫu thuật hay hóa trị để tăng hiệu quả trị bệnh, giảm đau đớn, chảy máu.

Khi xạ trị ung thư cổ tử cung, người bệnh có thể bị:

– Tiêu chảy

– Đau khi đi tiểu

– Mệt mỏi, buồn nôn

– Đau ở da khu vực xương chậu

– Âm đạo bị thu hẹp, làm cho quan hệ tình dục bị đau

– Âm đạo khô…

Hóa trị ung thư cổ tử cung

Khi được sử dụng riêng, hóa trị có thể là liệu pháp điều trị duy nhất cho bệnh ung thư giai đoạn muộn. Phương pháp này giúp bệnh chậm phát triển và giảm triệu chứng. Các tác dụng phụ của hóa trị ung thư cổ tử cung thường gặp là:

– Buồn nôn, nôn

– Tiêu chảy

– Mệt mỏi, thiếu máu, khó thở

– Dễ bị nhiễm trùng

– Loét miệng

– Ăn mất ngon

– Rụng tóc

Dấu Hiệu Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn 1 Và Cách Trị

Các chuyên gia nhận định ung thư cổ tử cung giai đoạn 1 có tỷ lệ điều trị khỏi rất cao. Một trong những dấu hiệu ung thư cổ tử cung dễ nhận thấy nhất là tình trạng chảy máu bất thường ở âm đạo. Nhận diện đúng các biểu hiện sẽ giúp chị em đối phó tốt hơn với căn bệnh này.

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn 1

Bệnh ung thư cổ tử cung được chia làm 4 giai đoạn chính. Trong đó ung thư cổ tử cung giai đoạn 1 là mức độ nhẹ nhất của bệnh, khi các tế bào ung thư mới phát triển trên lớp biểu mô tại chỗ. Những tế bào ác tính chỉ mới hình thành phía mặt trên của niêm mạc ở cổ tử cung, do chưa gây ra những tổn thương sâu nên người bệnh chưa nhận thấy triệu chứng cụ thể. Ngược lại trong tiến triển ở giai đoạn muộn, người bệnh chú ý sẽ nhận thấy những biểu hiện như:

Chảy máu âm đạo: Tình trạng âm đạo ra máu bất thường là một trong những dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn 1 phổ biến nhất. Người bệnh sẽ nhận thấy một lượng máu nhất định xuất hiện giữa chu kỳ kinh nguyệt, sau khi quan hệ hoặc xuất hiện bất kỳ lúc nào trong độ tuổi mãn kinh.

Khí hư có mùi khó chịu: Nữ giới cần thận trọng nếu nhận thấy dấu hiệu âm đạo tăng tiết dịch nhưng dịch này lại có mùi hôi bất thường. Dịch âm đạo này có thể là màu xanh hoặc màu vàng, kèm theo mủ lẫn máu. Đây là dấu hiệu cho thấy ung thư cổ tử cung thời kỳ cuối của giai đoạn đầu. Nhưng đồng thời đây cũng là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa, bệnh lây qua đường sinh dục.

Đau khi quan hệ tình dục: Nếu bạn cảm thấy đau khi quan hệ tình dục, có khả năng ở cổ tử cung bị tổn thương, viêm nhiễm hoặc ung thư giai đoạn đầu. Trong giai đoạn 1 của ung thư cổ tử cung, tình trạng đau ở cổ tử cung có thể xảy ra nhưng thường không nghiêm trọng. Đa số các cơn đau chỉ xuất hiện trong thời điểm tức thì và không kéo dài sau khi quan hệ kết thúc.

Đau lưng dưới và đau xương chậu: Những biểu hiện đau bất thường ở khu vực lưng dưới và xương chậu đều có thể nghi ngờ ung thư cổ tử cung. Người bệnh có thể cảm nhận cơn đau từ âm ỉ đến đau buốt, cơn đau thường chỉ tập trung tại một khu vực hông, sau đó kéo dài đến vùng lưng dưới và chậu. Nếu cơn đau chỉ mới xuất hiện và kéo dài âm ỉ ngoài kỳ kinh nguyệt thì đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung giai đoạn 1.

Rối loạn kinh nguyệt: Những rối loạn trong chu kỳ kinh nguyệt có thể là do ung thư cổ tử cung hoặc bất kỳ bệnh lý phụ khoa nào khác. Tuy nhiên nếu như triệu chứng do ung thư cổ tử cung gây ra, tình trạng rối loạn hormone sẽ ảnh hưởng đến các chu kỳ sinh lý thông thường, như sự phát triển của trứng và thời điểm rụng trứng, vì thế mà bạn có thể bị chậm kinh, chu kỳ kinh rút ngắn, kinh nguyệt có màu đen sẫm…

Thay đổi thói quen đi tiểu: Tình trạng tiểu tiện bất thường có thể là dấu hiệu của những căn bệnh ở thận và đường tiểu. Nếu như nữ giới bị rối loạn tiểu tiện, hoặc tiểu ra máu thì cần cảnh giác trước nguy cơ ung thư cổ tử cung. Tình trạng này hiếm khi xảy ra ở giai đoạn đầu của bệnh mà thường phát triển khi tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan nằm trong tuyến tiết niệu của người nữ.

Phù nề ở chân: Đây là dấu hiệu hiếm gặp ở người bị ung thư cổ tử cung, tình trạng này chỉ xảy ra khi khối u phát triển lớn gây chèn ép các dây thần kinh và mạch máu nằm ở chân. Ngoài ra người bệnh cũng sẽ nhận thấy những cơn đau râm ran ở vùng xương chậu , phù nề và sưng tấy ở chân.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1 có nguy hiểm không?

Bệnh ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh nguy hiểm và có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh. Nếu như không điều trị sớm, các tế bào ung thư này sẽ di căn và ảnh hưởng đến những cơ quan kề cận. Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu hầu như không có triệu chứng nên đa số chị em đều chủ quan với biểu hiện bệnh. Rất nhiều trường hợp không điều trị ung thư cổ tử cung kịp thời ngay từ đầu mà khiến bệnh tiến triển xấu hơn, tỷ lệ điều trị khỏi thấp.

Theo đánh giá của các chuyên gia, những bệnh nhân tiến hành điều trị khi ung thư cổ tử cung ở giai đoạn 1 sẽ có khả năng chữa lành bệnh cao hơn bệnh nhân chữa bệnh muộn. Ở giai đoạn tế bào ung thư đã phát triển mạnh và lan rộng, bắt buộc bệnh nhân phải nhờ đến các can thiệp phức tạp như xạ trị, hóa trị hoặc buộc phải cắt bỏ tử cung và buồng trứng. Điều này sẽ làm giảm tuổi thọ của bệnh nhân, cũng như ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trong tương lai.

Giai đoạn mới phát triển bệnh: Khả năng sống trên 5 năm của bệnh nhân có thể trên 96% nếu tiến hành điều trị ngay từ giai đoạn này.

Giai đoạn I : Đây là giai đoạn các tế bào ung thư vừa mới hình thành, thời gian sống trên 5 năm khi điều trị trong giai đoạn này là 80 – 90%

Giai đoạn II : Hay còn gọi là giai đoạn tiền ung thư, nếu người bệnh phát hiện và chữa trị từ giai đoạn này thì khả năng sống trên 5 năm là 50 – 60%.

Giai đoạn III : Mức độ tổn thương ở cổ tử cung bắt đầu nghiêm trọng, tuy nhiên các tế bào vẫn chưa di căn. Khả năng sống ở những bệnh nhân mới điều trị trong giai đoạn này là từ 25 – 35%.

Giai đoạn IV : Đây là giai đoạn cuối của ung thư, khi các tế bào ung thư di căn sẽ rút ngắn sự sống của người bệnh xuống dưới 5 năm 85%.

Ở những bệnh nhân đã phát hiện những ổ di căn ở xương, phổi, hoặc gan, não thì thời gian sống giới hạn trong vòng 5 năm.

Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm, đứng sau ung thư vú trong nhóm những căn bệnh gây tử vong cao ở nữ giới. Tỷ lệ chữa khỏi bệnh ung thư cổ tử cung còn phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của bệnh. Cụ thể:

Phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung giai đoạn 1

Tiến triển của ung thư cổ tử cung có thể diễn ra âm thầm trong 10 – 15 năm. Vì thế hầu hết chị em đều không nhận biết được những dấu hiệu của bệnh cho đến khi thực hiện các đợt thăm khám tổng quát – kiểm tra sức khỏe phụ khoa định kỳ. Trong đó tầm soát ung thư cổ tử cung là cách chính xác giúp chẩn đoán bệnh.

Khám và kiểm tra âm đạo, tử cung và các cơ quan sinh sản

Kiểm tra cấu trúc và chức năng của trực tràng, bàng quang.

Thực hiện xét nghiệm máu kiểm tra mức độ hồng cầu.

Xét nghiệm Pap giúp phát hiện các tế bào bất thường.

Xét nghiệm HPV COBAS.

Thực hiện soi cổ tử cung.

Sinh thiết khoét chóp để lấy mẫu mô quan sát bằng kính hiển vi.

CT scan: Xác định khối u và mức độ lan rộng của các tế bào ung thư.

Thực hiện các xét nghiệm định kỳ có thể giúp người bệnh phát hiện và xử lý sớm những tổn thương mà các tế bào ác tính gây ra. Khi các tế bào này chỉ mới phát triển trên bề mặt lớp niêm mạc thì việc điều trị tương đối mang lại kết quả tốt. Tuy nhiên do mức chi phí tầm soát ung thư cổ tử cung cao nên đa số chị em chưa chủ động tầm soát. Cụ thể chẩn đoán ung thư cổ tử cung gồm các bước sau:

Trong trường hợp nếu như kết quả phát hiện nguy cơ ung thư cổ tử cung, bác sĩ sẽ thực hiện thêm các xét nghiệm và chẩn đoán thông qua hình ảnh như PET, CT, X-quang, MRI nhằm mục đích xác định vị trí, kích thước khối u . Những xét nghiệm trên cũng giúp tầm soát mức độ lan rộng của khối u đến những cơ quan khác.

Những phương pháp tầm soát kể trên giúp đánh giá chính xác mức độ ung thư cổ tử cung giai đoạn 1, 2 hay 3. Những đối tượng được khuyến khích thực hiện tầm soát là phụ nữ trong hoặc sau độ tuổi sinh nở từ 30 – 49 tuổi. Ngoài ra những phụ nữ từng có đời sống tình dục phức tạp, có khả năng di truyền từ gia đình có khả năng mắc bệnh cao hơn sẽ phải thực hiện tầm soát sớm.

Bạn nên thực hiện các xét nghiệm sàng lọc kể trên vào thời điểm 2 tuần sau ngày đầu tiên của chu kì kinh nguyệt. Trước khi thực hiện xét nghiệm, bận không nên sử dụng thuốc đặt trong vòng 48 giờ và không nên quan hệ tình dục vào ngày trước đó. Nếu bạn không nhận thấy bất kỳ biểu hiện bất thường nào thì vẫn cần phải thực hiện tầm soát mỗi 3 năm/lần sau đó để đảm bảo kết quả chính xác nhất. Các phương pháp xét nghiệm và tầm soát sớm ung thư cổ tử cung kể trên đều có thể giúp bạn phát hiện sớm bệnh ngay cả khi chưa có triệu chứng.

Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn 1

Ung thư cổ tử cung giai đoạn 1 là thời điểm bệnh mới hình thành, vì thế khi tiến hành điều trị từ lúc này thì khả năng chữa khỏi bệnh là rất cao. Sau khi thực hiện các xét nghiệm cần thiết để đánh giá vị trí khối u, cũng như xác định được giai đoạn của bệnh, căn cứ vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mà tiến hành điều trị theo phương thức phù hợp.

Thông thường bệnh nhân sẽ được bác sĩ thông tin trước về phác đồ điều trị ung thư cổ tử cung điển hình. Bởi ung thư là căn bệnh cần điều trị trong thời gian dài để loại bỏ triệt để các tế bào tự do, tế bào ác tính. Vì thế bệnh nhân cần chuẩn bị trước tinh thần lạc quan, suy nghĩ tích cực đối phó với bệnh tật. Cụ thể phác đồ điều trị cho người bị ung thư cổ tử cung giai đoạn 0 – đây là giai đoạn sớm nhất của bệnh.

Ở giai đoạn này bệnh nhân sẽ phải điều trị kết hợp bằng thuốc ức chế sự phát triển của khối u – kết hợp với phẫu thuật để loại bỏ u ác tính. Do đây là giai đoạn rất sớm, khối u chỉ phát triển khu trú tại chỗ nên việc điều trị tương đối dễ dàng. Thông thường bệnh nhân sẽ được phẫu thuật khoét chóp, hoặc sử dụng tia laser, phẫu thuật lạnh để triệt tiêu khối u.

Đối với bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung giai đoạn 1, còn tùy thuộc vào kế hoạch sinh sản của bệnh nhân trong tương lai mà bác sĩ sẽ cân nhắc phẫu thuật khoét chóp để loại bỏ khối u. Ở giai đoạn này bệnh nhân cần phải kết hợp xạ trị mới ngăn chặn triệt để những tế bào ác tính. Nếu như khối u có dấu hiệu biến chứng phức tạp, bệnh nhân có thể được cân nhắc cắt bỏ toàn bộ cổ tử cung, tử cung và nạo vét hạch.

Phẫu thuật ung thư cổ tử cung có ảnh hưởng đến sinh sản?

Phẫu thuật được xem là phương pháp tối ưu dành do những bệnh nhân bị ung thư cổ tử cung giai đoạn 1. Khi phẫu thuật, bệnh nhân phải chấp nhận cắt đỏ hoặc nạo một phần/toàn phần cổ tử cung. Điều này sẽ gây ra những ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của người phụ nữ trong tương lai. Trong trường hợp khối u có kích thước lớn, bệnh nhân cần thực hiện hóa trị hoặc xạ trị để thu nhỏ kích thước khối u, sau đó mới tiến hành phẫu thuật.

Phương pháp khoét chóp cổ tử cung: Sử dụng dao lazer hoặc LEEP để cắt phần tử cung có khối u theo hình chóp nón.

Phương pháp phẫu thuật bằng dây điện: Thường là sử dụng dây điện LEEP hoặc tia laser có chứa dòng điện truyền qua vòng kim loại hoặc chùm tia laser cường độ cao loại bỏ khối u.

Phương pháp phẫu thuật lạnh: Với phương pháp phẫu thuật lạnh, bác sĩ sẽ sử dụng nitơ lỏng để làm đông lạnh các tế bào ung thư và sau đó tiêu diệt chúng.

Những hình thức phẫu thuật trên được thực hiện nhanh chóng, ít gây biến chứng hậu phẫu. Đồng thời cơ quan sinh sản của bệnh nhân được bảo toàn, từ đó đảm bảo khả năng mang thai và sinh con của người phụ nữ diễn ra bình thường.

Ngược lại với những phương pháp phẫu thuật bảo tồn khả năng sinh sản trên. Nếu như không điều trị sớm bệnh ung thư cổ tử cung từ giai đoạn 1 mà để bệnh tiến triển lan rộng, bệnh nhân sẽ được điều trị bằng những hình thức phức tạp hơn. Với những cách điều trị chuyên sâu, cơ quan sinh sản của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng từ nhẹ đến nghiêm trọng.

Phẫu thuật cắt tử cung: Thông qua phương pháp mổ nội soi hoặc mổ mở ổ bụng, bác sĩ sẽ thực hiện cắt bỏ phần thân của cổ tử cung trở đi. Sau khi phẫu thuật bệnh nhân không thể mang thai hoặc sinh nỏ. Tuy nhiên phương pháp này chỉ được thực hiện nếu như khối u chỉ nằm khu trú tại một vị trí, chưa có dấu hiệu xâm lấn tới các hạch bạch huyết lân cận.

Phẫu thuật cắt tử cung triệt để: Phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng tại cổ tử cung mà bệnh nhân sẽ phải cắt bỏ cổ tử cung hoàn toàn. Ngoài cổ tử cung ra thì bệnh nhân cũng được chỉ định cắt buồng trứng, ống dẫn trứng, một phần âm đạo, kết hợp với nạo vét hạch chậu nếu như các tế bào ung thư đã có dấu hiệu di căn.

Khi những tế bào ác tính bắt đầu lan rộng ở lớp biểu mô cổ tử cung và tới các hạch bạch huyết , bệnh nhân cần được phẫu thuật triệt để hoặc bắt buộc phải cắt bỏ tử cung. Trường hợp xấu nhất, để bảo toàn sức khỏe và ngăn không cho tế bào ung thư di căn thì bệnh nhân sẽ phải:

Phẫu thuật cắt bỏ cơ quan vùng chậu: Đây là hình thức điều trị loại bỏ gần như hoàn toàn các cơ quan sinh sản và một phần bàng quang, trực tràng nằm trong vùng chậu. Phẫu thuật cắt bỏ cơ quan vùng chậu chỉ được thực hiện khi các cơ quan có dấu hiệu di căn lan rộng . Sau khi phẫu thuật, để duy trì sinh hoạt thì bệnh nhân sẽ được cấy ghép âm đạo và bàng quang nhân tạo, tuổi thọ và sức khỏe bệnh nhân sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng.

Chăm sóc sau phẫu thuật ung thư cổ tử cung

Dành thời gian để nghỉ ngơi: Sau khi mổ ung thư cổ tử cung, bệnh nhân cần dành thời gian nghỉ ngơi tuyệt đối trong vòng 1 tuần sau đó. Do sau khi mổ tình trạng chảy máu vẫn tiếp tục xảy ra nên người bệnh cần hạn chế cử động mạnh. Sau khi vùng vết mổ đã tương đối hết đau và ngừng chảy máu, bệnh nhân có thể đi lại trong nhà và làm những việc nhẹ.

Dinh dưỡng đủ chất: Đối với những bệnh nhân mổ hở, sau khi phẫu thuật chỉ nên dùng những thực phẩm lành tính để tránh tác động lên vết mổ. Tuy nhiên ngay cả khi mổ nội soi thì bạn vẫn phải ăn uống khoa học, đảm bảo những thực phẩm dễ tiêu hóa. Ngoài ra uống nhiều nước cũng là nguyên tắc quan trọng để đảm bảo quá trình lưu thông máu diễn ra liên tục, giúp vết mổ nhanh lành hơn.

Chăm sóc tại nhà: Ở mỗi bệnh nhân có thời gian hồi phục khác nhau, tùy vào phương pháp mổ mở hay nội soi. Quan trọng hơn cả là người bệnh cần có người chăm sóc, túc trực trong tuần đầu sau khi mổ, điều nằm nhằm tránh làm căng vết thương, bệnh nhân cũng nên kiêng các hoạt động thể thao và sinh hoạt tình dục.

Sau khi mổ ung thư cổ tử cung, bệnh nhân cần đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc chăm sóc sau để vết mổ nhanh lành, đồng thời mau chóng hồi phục sức khỏe:

Những dấu hiệu ung thư cổ tử cung giai đoạn 1 không khó để nhận biết. Tuy nhiên nếu như người bệnh không chú ý sẽ rất dễ nhầm lẫn với những biểu hiện của viêm phụ khoa thông thường. Chủ động tầm soát bệnh, kết hợp theo dõi những biểu hiện bất thường trên cơ thể sẽ giúp bệnh nhân sớm có cách đối phó với căn bệnh này.