Top 11 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Tuyến Giáp Di Căn Có Nguy Hiểm Không Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Tuyến Giáp Di Căn Phổi Có Nguy Hiểm Không?

1. Triệu chứng nhận biết ung thư tuyến giáp di căn phổi

Ung tuyến giáp di căn phổi là hay còn gọi là ung thư tuyến giáp giai đoạn 4 (giai đoạn cuối, di căn). Bệnh xảy ra khi khối u xâm lấn vùng phổi gây tổn thương. Triệu chứng của bệnh thường rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường với các biểu hiện như sau:

1.1. Ho, ho ra máu, khó thở

Ho là phản xạ của cơ thể nhằm đẩy đờm, nhầy và dị vật ra khỏi đường thở. Thông thường ho có 2 dạng: Ho khan hoặc ho có đờm nhưng trong một số bệnh lý người bệnh còn có thể ho ra máu. Ho ra máu là tình trạng khạc ra máu khi cố gắng ho, máu thường có bọt và màu đỏ tươi. Đây cũng là triệu chứng khi khối u xâm lấn vào vùng phổi. Các cơ ho thường diễn ra thường xuyên, dai dẳng không khỏi gây khó thở, đau và tức ngực.

1.2. Mệt mỏi, chán ăn

Mệt mỏi là phản ứng thường gặp của cơ thể khi khối u tuyến giáp di căn vào phổi, mặc dù người bệnh không làm bất kỳ công việc nặng nào nhưng vẫn luôn trong tình trạng mệt mỏi, điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày và các mối quan hệ xã hội. Bên cạnh đó, việc cơ thể mệt mỏi khiến cho người bệnh chán ăn, dẫn đến suy nhược cơ thể.

1.3. Sụt cân

Theo số liệu thống kê, có đến 80% khi mắc ung thư tuyến giáp người bệnh thường sụt cân. Nguyên nhân của tình trạng này là do khối u phát triển xâm lấn dẫn đến làm tiêu hao nhiều chất dinh dưỡng trong cơ thể, khiến cho sự phân giải trong cơ chế trao đổi chất của cơ thể tăng nhanh.

1.4. Tràn dịch màng phổi

Khi khối u tuyến giáp xâm lấn ra màng phổi có thể gây tràn dịch màng phổi. Triệu chứng này có thể được chẩn đoán dựa trên kết quả khám lâm sàng và chụp X – quang/ CT.

2. Bệnh ung thư tuyến giáp di căn phổi có nguy hiểm không?

K tuyến giáp di căn phổi là căn bệnh nguy hiểm và khó điều trị, theo nghiên cứu trên những bệnh nhân bị ung thư tuyến giáp di căn xa có đến 84% số bệnh nhân được phát hiện di căn đến phổi. Ở giai đoạn cuối, tỷ lệ sống sau 5 năm đạt khoảng 30 – 50%. Tuy nhiên nhiều trường hợp, K tuyến giáp di căn phổi ở giai đoạn cuối có thể tử vong chỉ vài tuần ngay sau khi được chẩn đoán bệnh hoặc chỉ kéo dài sự sống được thêm vài tháng (trung bình chỉ từ khoảng 4 – 6 tháng), rất khó kéo dài được đến 5 năm.

Bên cạnh đó, việc kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân còn tùy thuộc vào phương pháp điều trị. Để điều trị cho bệnh nhân, phương pháp chủ yếu dùng xạ trị I- 131 để tiêu diệt tế bào ung thư di căn, phương pháp phẫu thuật không thể áp dụng đối với trường hợp di căn sang phổi.

Trước khi tiến hành phương pháp xạ trị I – 131 các bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân ngừng hormone tuyến giáp từ 4 – 6 tuần, để quá trình điều trị đạt hiệu quả tối đa. Cho đến khi chỉ số TSH (hormone kích thích tuyến giáp) đạt yêu cầu bệnh nhân được uống Iod 131 liều nhỏ và chụp xạ hình chẩn đoán với Iod 131. Việc xét nghiệm này giúp ước lượng được phần mô giáp cần tiêu diệt là bao nhiêu cũng như đánh giá tổn thương di căn xa ở phổi và các cơ quan khác.

Bên cạnh đó, bệnh nhân còn được điều trị bằng phương pháp xạ trị ngoài đó là sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc liệu pháp ức chế hormone tuyến giáp nhằm làm chậm sự phát triển của bất kỳ tế bào ung thư biệt hóa còn lại sau phẫu thuật.

3. Chi phí xạ trị ung thư tuyến giáp di căn phổi bao nhiêu tiền?

Thông thường giá một lần xạ trị ung thư là bao nhiêu tiền? Bệnh nhân có thể tham khảo giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện đã được ban hành theo thông tư 39/2018/TT – BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế như sau:

– Điều trị tia xạ Cobalt/Rx: 104.000 đồng (Một lần, nhưng không thu quá 30 lần trong một đợt điều trị).

– Xạ trị bằng X Knife: 28.658.000 đồng.

– Xạ trị áp sát liều thấp (01 lần điều trị): 1.381.000 đồng.

– Xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính (01 ngày xạ trị): 504.000 đồng.

– Xạ trị bằng máy gia tốc có điều biến liều (01 ngày): 1.581.000 đồng.

4. 3 cách giảm chi phí điều trị ung thư tuyến giáp di căn

Cách 1: Tham gia bảo hiểm y tế

Được tùy chọn một cơ sở y tế khám chữa bệnh: Người tham gia bảo hiểm y tế được lựa chọn một cơ sở y tế thuận lợi gần nơi công tác hoặc nơi cư trú theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội để đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, được đổi nơi đăng ký ban đầu vào đầu mỗi quý.

Được giảm chi phí khám chữa bệnh: Tùy thuộc vào từng đối tượng, loại bệnh người tham gia bảo hiểm y tế sẽ được miễn phí hoàn toàn hoặc phải chi trả một phần chi phí khi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế trong nước. Mức hưởng chi phí khám chữa bệnh đối với các đối tượng người bệnh có thể tham khảo chi tiết tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/10/2018 về “quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế”.

Cách 2: Định kỳ khám sức khỏe để phát hiện bệnh từ giai đoạn sớm

Định kỳ khám sức khỏe là vô cùng quan trọng không chỉ giúp phát hiện sớm ung thư tuyến giáp mà còn giảm chi phí khi K tuyến giáp di căn phải thực hiện bằng phương pháp điều trị như phẫu thuật, hóa, xạ trị. Bên cạnh đó, đối với những người có yếu tố nguy cơ cao dễ mắc ung thư tuyến giáp như: tuổi tác, gia đình… mọi người nên định kỳ tầm soát ung thư hàng năm để dễ dàng kiểm soát tình hình sức khỏe của bản thân.

Cách 3: Tăng cường sức đề kháng cho người bệnh

Tăng cường sức đề kháng là giúp cho người bệnh tăng khả năng chống chịu trước những tế bào ung thư. Hạn chế phải sử dụng các loại thuốc hỗ trợ xạ trị, tăng đáp ứng khi tiến hành xạ trị, cũng như giảm tác dụng phụ gây ra, giảm triệu chứng của bệnh… Do đó, để tăng cường sức đề kháng, người bệnh cần một chế độ sinh hoạt điều độ, xây dựng chế độ ăn, uống khoa học, hạn chế những tác nhân gây bệnh. Đồng thời, người bệnh nên bổ sung hoạt chất Fucoidan sulfate hóa cao chiết xuất từ tảo nâu, rong nâu, Xáo tam phân, Panax NotoGinseng (Tam thất) và Curcumin (Nghệ vàng) có trong sản phẩm bảo vệ sức khỏe GHV KSOL.

GHV KSOL được biết đến là một bước tiến mới mang tính đột phá trong việc nâng cao hiệu quả điều trị, nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch, hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu, giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị, sau phẫu thuật và hạn chế nguy cơ tái phát bệnh.

Bệnh Ung Thư Tuyến Giáp Di Căn Hạch Cổ Có Nguy Hiểm Không?

Ung thư tuyến giáp nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời rất dễ di căn hạch cổ sau đó di căn tới các cơ quan khác trong cơ thể như xương, gan, phổi, não do tế bào ung thư di chuyển vào đường máu. Ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ hay còn gọi là ung thư tuyến giáp giai đoạn 4, xảy ra khi kích thước khối u ác tính xâm lấn vùng cổ gây tổn thương.

Bệnh thường xảy ra đối với bệnh nhân ung thư tuyến giáp biệt hóa (thể nang và thể nhú) và thường nhầm lẫn với bệnh bướu cổ. Tuy nhiên, khác với bệnh bướu cổ triệu chứng để nhận biết ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ thường xuất hiện các triệu chứng sau:

– Thường đau vùng cổ, xuất hiện các cục hạch nổi lên hai bên vùng cổ, trường hợp nặng cổ sưng to gây khó khăn cho việc ăn uống, khó nuốt.

– Thường xuyên xuất hiện những cơn ho liên tục và kéo dài không chấm dứt, giọng nói thay đổi gây khàn tiếng, mất tiếng do dây thanh quản bị các khối hạch chèn ép, các hạch bạch huyết bị sưng hoặc tuyến giáp mở rộng…

Người bệnh có thể nhận biết được triệu chứng này bằng việc lấy tay sờ vào vùng cổ hoặc qua quá trình thăm khám, chấn đoán, kết luận của bác sĩ từ kết quả siêu âm, chụp CT hoặc MRI, PET, chụp X- quang, sinh thiết bằng kim.

Bệnh ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ có nguy hiểm không?

Để trả lời cho câu hỏi ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ có nguy hiểm không? Phụ thuộc rất nhiều vào quá trình phát hiện và điều trị của bệnh nhân. Nếu ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ được phát hiện sớm và đáp ứng tốt với điều trị thì bệnh có thể chữa khỏi được hoặc có thể kéo dài tuổi thọ. Nhưng ngược lại, nếu bệnh phát hiện ở giai đoạn muộn khi các tế bào ung thư di căn hạch di căn tới các bộ phận khác trên cơ thể thì việc điều trị cho bệnh nhân sẽ gặp rất nhiều khó khăn, tốn kém về kinh tế.

Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ chưa di căn sang các quan khác là 100%, di căn tới các cơ quan khác như xương, phổi, gan, não là khoảng 30 – 50%. Bởi khi ung thư tuyến giáp di căn sang não, bệnh nhân thường có các triệu chứng như buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ù tai, mất ngủ, suy giảm trí nhớ; di căn sang phổi thường có triệu chứng ho thường xuyên, ho ra máu, khó thở, ho dai dẳng không khỏi; di căn sang gan gây ra các triệu chứng như vàng da, vàng mắt, mẩn ngứa, mụn nhọt, suy giảm chức năng gan, gan hoạt động yếu; di căn sang xương dẫn tới tình trạng xương giòn, dễ gãy, đau nhức xương khớp, nhức mỏi tay chân, khó đi lại, khó di chuyển đồ vật. Đặc biệt khi các di căn này xuất hiện cùng một lúc tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp là rất nhanh.

Ung thư tuyến giáp di căn hạch điều trị như thế nào để đạt hiệu quả?

Việc điều trị ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ đạt kết quả tốt, giúp bệnh nhân khỏi bệnh và sống lâu xảy ra khi bệnh nhân được phát hiện sớm và kiên trì điều trị, tuân thủ các phương pháp điều trị của bác sĩ và xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học và hợp lý.

Về phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ thường có hai phương pháp chính là: phẫu thuật và xạ trị.

Về phương pháp phẫu thuật: mục đích của phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư di căn hạch cổ là xác định chính xác khối u từ đó loại bỏ hoàn toàn khối u tại vùng cổ khi chưa di căn, đồng thời để ngăn chặn không cho khối u phát triển, giảm thời gian kéo dài điều trị cho bệnh nhân bằng phương pháp hóa, xạ trị, giảm các tác dụng phụ của hóa trị như rụng tóc, ói, thiếu máu,…Tuy nhiên, trong trường hợp hạch quá nhiều sẽ không thể áp dụng phương pháp phẫu thuật được. Do đó, đây là phương pháp được chỉ định điều trị khi hạch xuất hiện ít, chưa lây lan nhiều. Ngoài ra, tùy thuộc vào thể trạng của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể cho bệnh nhân nên tiến hành phương pháp điều trị nào để đạt kết quả tốt nhất.

Về phương pháp xạ trị iốt 131: Đây là phương pháp được áp dụng nhằm tiêu diệt tế bào di căn hạch ở vùng cổ đối với trường hợp sau khi phẫu thuật chống tái phát, tăng tuổi thọ cho bệnh nhân. Mặc dù phương pháp xạ trị iốt 131 an toàn cho bệnh nhân và có hiệu quả cao, tuy nhiên người bệnh cần lưu ý sau khi tiến hành hóa trị bằng phương pháp hóa trị iốt 131 xong, bệnh nhân cần tránh tiếp xúc với người thân trong gia đình đặc biệt đối với phụ nữ và trẻ em. Đối với trường hợp uống iốt phóng xạ thời gian cách ly từ 3 – 7 ngày mới được tiếp xúc với người thân, nếu uống với hàm lượng ít khoảng 50 mCi có thể cách ly từ 1-3 ngày.

” Phương pháp điều trị xạ trị bằng iốt phóng xạ thường gây ra tác dụng phụ cho cơ thể với các triệu chứng như:

– Nôn, buồn nôn trong ngày đầu điều trị.

– Khô miệng, mất vị giác, khứu giác một thời gian ngắn sau điều trị. Người bệnh có thể nhai kẹo cao su không đường… để giảm những triệu chứng này.

– Những tế bào sản xuất hormone tuyến giáp có thể bị phá hủy, người bệnh cần sử dụng các viên hormone tuyến giáp thay thế.

– Gây vô sinh tạm thời ở nam giới hoặc mất khả năng sinh sản nếu điều trị ở liều lớn, ở phụ nữ không làm mất khả năng sinh sản nhưng cần tránh mang thai trong thời gian xạ trị iốt phóng xạ.

– Có thể phát sinh bệnh bạch cầu.

– Ngoài ra, chất iốt phóng xạ cũng làm giảm sự hình thành nước mắt ở một số người, dẫn đến khô mắt, mệt mỏi, da thay đổi, khó nuốt, giọng khàn.

” Để giảm tác dụng phụ của xạ trị ung thư tuyến giáp di căn hạch cổ bệnh nhân có thể:

– Dùng các loại kem dưỡng phù hợp để tránh kích ứng da, giúp phục hồi vùng da bị tổn thương.

– Sử dụng các loại thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa để thức ăn dễ hấp thu hơn, hạn chế tình trạng khó nuốt.

– Sử dụng hormone tuyến giáp thay thế.

– Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ cũng là giải pháp giúp giảm căng thẳng, mệt mỏi, giảm những ảnh hưởng xấu mà xạ trị có thể gây ra.

– Đồng thời, bệnh nhân cần xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, giàu trái cây, ngũ cốc, rau xanh… cũng như các loại chất đạm, calo cho cơ thể.

– Tập luyện các bài thể dục thường xuyên phù hợp với tình trạng sức khỏe, nên sử dụng bổ sung các sản phẩm nhằm làm tăng sức đề kháng, tăng cường chức năng miễn dịch, hỗ trợ bổ sung các chất chống oxy hóa, hạn chế gốc tự do, giảm nguy cơ mắc ung bướu. Hỗ trợ giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị, sau phẫu thuật và hạn chế nguy cơ tái phát bệnh, bệnh nhân nên sử dụng các sản phẩm hỗ trợ trong việc điều trị ung thư như sản phẩm GHV KSOL.

Người bệnh và người nhà có thể truy cập vào địa chỉ website: chúng tôi hoặc gọi tới tổng đài 18006808 hoặc hotline 0962686808 để được tư vấn cụ thể hơn về tình trạng bệnh và cách thức dùng sản phẩm GHV KSOL một cách hiệu quả nhất trong việc điều trị ung thư tuyến giáp.

Ung Thư Tuyến Giáp Di Căn Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Như Thế Nào?

1. Ung thư tuyến giáp di căn là gì?

Ung thư tuyến giáp là tình trạng bất thường trong các tế bào tuyến giáp. Những tế bào ung thư xuất hiện ở vùng tuyến giáp tạo thành khối u ác tính. Tuy là bệnh nguy hiểm nhưng trong số các bệnh ung thư thì ung thư tuyến giáp được đánh giá là bệnh có tiên lượng tốt nhất. Nếu phát hiện sớm tỉ lệ chữa khỏi bệnh có thể lên đến 90%.

Ung thư tuyến giáp được đánh giá là bệnh có tiên lượng tốt nhất

Nhưng bệnh lại có những triệu chứng mơ hồ rất khó để phát hiện sớm nếu không được khám sàng lọc tuyến giáp. Trong trường hợp, những tế bào ung thư không được “khống chế” kịp thời sẽ có thể nhanh chóng lây lan, xâm lấn sang những bộ phận khác trong cơ thể. Giai đoạn này được các bác sĩ gọi là giai đoạn ung thư tuyến giáp di căn.

2. Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không và có thể di căn đến những cơ quan nào?

Ở giai đoạn đầu, tế bào ung thư chỉ phát triển ở vùng cổ, nhưng khi không được điều trị kịp thời, chúng sẽ nhanh chóng lan ra những vùng lân cận. Hơn nữa, những triệu chứng của bệnh lại không rõ ràng khiến nhiều người lầm tưởng đó chỉ là bệnh bướu cổ đơn thuần và chủ quan không điều trị.

Các tế bào ung thư tuyến giáp có thể di căn đến một số bộ phận trong cơ thể như gan, phổi, não, xương,… Tùy vào tình trạng di căn, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân để cố gắng kéo dài tuổi thọ và cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.

3. Những triệu chứng của ung thư tuyến giáp di căn

3.1. Cổ sưng to và đau rát

Bệnh xuất hiện ở vùng cổ nên những dấu hiệu phổ biến nhất cũng chính là ở vùng cổ. Bệnh thường gây ra các hạch nổi ở vùng cổ, vì thế cổ sẽ bị sưng to và đau rát. Rất nhiều người chủ quan cho rằng, đây chỉ là biểu hiện thông thường của bệnh cảm cúm hoặc tình trạng đau họng vào mùa lạnh. Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến phần lớn bệnh nhân không được phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm.

Cổ người bệnh sẽ bị sưng to và đau rát

3.2. Khó chịu khi nuốt thức ăn và khi uống nước

Tình trạng cổ họng bị tổn thương sẽ khiến cho người bệnh gặp nhiều rắc rối khi ăn và ngay cả khi uống nước. Người bệnh sẽ có cảm giác nuốt vướng và chỉ thích ăn những loại thức ăn dạng lỏng. Lâu ngày rất dễ dẫn đến tình trạng lười ăn và ảnh hưởng đến sức khỏe đường tiêu hóa.

3.3. Đau họng và ho kéo dài

Người bệnh có thể gặp phải hiện tượng đau họng vì vùng cổ họng chính là phần bệnh nhân ung thư tuyến giáp di căn phải chịu nhiều tổn thương nhất. Nhưng dấu hiệu này luôn bị bỏ qua vì nhầm lẫn với những cơn ho sốt thông thường.

Trong trường hợp, bạn ho liên tục, ho kéo dài. Tuy đã được điều trị bằng nhiều cách mà vẫn không khỏi, bạn nên đi khám sớm vì đây cũng là một triệu chứng điển hình của bệnh, cảnh báo rằng bệnh đang tiến triển nghiêm trọng và có thể gặp nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.

3.4. Đau họng, khàn tiếng, thay đổi giọng nói.

Tình trạng đau họng, thay đổi giọng nói, khàn tiếng cũng là dấu hiệu của tình trạng ung thư tuyến giáp đang trong giai đoạn di căn. Các chuyên gia giải thích, nguyên nhân khiến cho giọng nói bị ảnh hưởng là vì các hạch nổi phần cổ bị sưng to và chèn ép dây thanh quản. Tình trạng này không được khắc phục sớm, đời sống sinh hoạt của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.

Người bệnh nên ăn những loại thức ăn dạng lỏng

4. Phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp

Hiện nay, 2 phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp di căn phổ biến là phẫu thuật và xạ trị i-ốt. Các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng người bệnh sau đó tư vấn cho họ cách điều trị hiệu quả và phù hợp nhất.

4.1. Xạ trị i-ốt 131

Các chuyên gia đều đánh giá rất cao phương pháp điều trị này. Ưu điểm của xạ trị i-ốt 131 là hiệu quả, an toàn và không để lại quá nhiều tác dụng phụ. Ngay cả những trường hợp bệnh nhân có hạch di căn phát triển cũng có thể áp dụng điều trị theo phương pháp này.

Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ tiến hành cho tia phóng xạ i-ốt phát ra để tiêu diệt các tế bào bị ung thư. Những tế bào này sẽ giảm và dần dần được loại bỏ hoàn toàn. Tuy nhiên, cần lưu ý, việc điều trị phóng xạ có thể gây ảnh hưởng đến người thân và cả những người xung quanh nên bệnh nhân phải tuyệt đối được cách ly.

4.2. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

Phương pháp phẫu thuật được cho là phương pháp nhanh chóng và có thể tiết kiệm tối đa được chi phí cũng như thời gian điều trị bệnh. Nhưng điểm hạn chế là phương pháp này không thể áp dụng đối với những bệnh nhân có các hạch ung thư đã phát triển quá nhiều hoặc bệnh đã ở giai đoạn cuối, với mức độ nghiêm trọng.

Đa số những trường hợp được chỉ định phẫu thuật là những bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn sớm và vị trí khối u, dễ thực hiện thủ thuật. Tùy vào mỗi trường hợp các bác sĩ sẽ lựa chọn những phương pháp điều trị phù hợp.

Cần phải điều trị bệnh càng sớm càng tốt

Để việc chẩn đoán ung thư tuyến giáp di căn đạt hiệu quả cao nhất, bạn nên lựa chọn bệnh viện uy tín, chất lượng tốt. Một trong số đó chính là Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC. Bệnh viện là nơi quy tụ các bác sĩ tận tâm, chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm khiến bệnh nhân an tâm điều trị bệnh.

Bên cạnh đó, bệnh viện còn áp dụng chương trình bảo lãnh viện phí đối với những trường hợp có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định, nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm rằng chi phí khám, điều trị tại MEDLATEC sẽ rất hợp lý.

Tổng đài 1900 56 56 56 của Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC luôn sẵn sàng phục vụ mọi thắc mắc của quý khách hàng!

Bệnh Ung Thư Tuyến Giáp Có Nguy Hiểm Không

Bệnh ung thư tuyến giáp có nguy hiểm không, điều này không thể nói trước được vì chúng hoàn toàn phụ thuộc vào thể trạng bệnh và sự phù hợp với phương pháp điều trị.

Ung thư tuyến giáp có nguy hiểm hay không?

Câu trả lời là có, tuy nhiên bệnh nhân hoàn toàn có cơ sở lạc quan vì khả năng chữa khỏi rất cao, vì có tới 90% trường hợp ung thư tuyến giáp là lành tính, không gây biến chứng di căn, dễ dàng trong việc điều trị. Tuy nhiên mức độ nguy hiểm của bệnh cũng có, gây ảnh hưởng tới thể trạng và tinh thần của người bệnh, khi chúng có khả năng lây lan và khó phát hiện, thông thường chỉ phát hiện bệnh khi đã ở giai đoạn tế bào ung thư đang phát triển mạnh, gây khó khăn trong việc điều trị.

Một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của ung thư tuyến giáp đó là cứ 1000 trường hợp ung thư tuyến giáp, sẽ có 5 trường hợp bị chuyển thể ung thư máu.

Ung thư tuyến giáp bao gồm những thể nào?

– Ung thư tuyến giáp thể nhú: là loại ung thư lành tính chiếm đến 80% tỉ lệ mắc bệnh, có đặc điểm chung là phát triển chậm, chỉ di căn vùng cổ, có tiên lượng tốt, dễ dàng trong việc điều trị

– Ung thư tuyến giáp thể tủy: chiếm khảong 10% với nguyên nhân do di truyền

– Ung thư thể nang: tương tự như ung thư thể nhú, tuy nhiên chúng nguy hiểm hơn khi có tốc độ phát triển bệnh nhanh hơn, gây khó khăn trong việc kiểm soát và điều trị bệnh.

– Ung thư thể không biệt hóa: chiếm tỉ lệ nhỏ nhất với khoảng 2% trường hợp mắc bệnh, tuy nhiên đây lại là thể nguy hiểm nhất của ung thư tuyến giáp, hay còn gọi là ung thư ác tính, có thể di căn xa và phản ứng kém với thuốc xạ trị.

Ung thư tuyến giáp được điều trị bằng phương pháp nào

Hiện nay có hai phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp chính là xạ trị và phẫu thuật, việc quyết định sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào thể trạng của bệnh nhân, được bác sĩ chỉ định sau khi xét nghiệm, chuẩn đoán.

– Phương pháp phẫu thuật: tất cả các khối u khi được phát hiện, phương pháp đề xuất đầu tiên là mổ, áp dụng với trường hợp khối u lớn hơn 1cm. Việc mổ ung thư tuyến giáp ít gây nguy hiểm và hầu như không ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh, chỉ mất khoảng 2 ngày hồi phục.

– Điều trị bằng uống thuốc I -131 có chứa tia I – ốt, tia phóng xạ được phát ra sẽ ức chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư, khiến chúng teo bớt lại và biến mất hẳn. Phương pháp điều trị này được áp dụng với trường hợp bệnh nhân không thể phẫu thuật, và áp dụng sau khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp để ngăn ngừa tái phát.