Top 7 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Và Đột Biến Gen Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Gen Đột Biến Ung Thư Vú

Khoảng 15% tổng số phụ nữ mắc bệnh ung thư vú có tiền sử gia đình cũng bị bệnh này. Có nếu người thân là mẹ, chị gái hoặc con gái bị ung thư vú, thì nguy cơ mắc bệnh ung thư vú của bạn sẽ tăng gấp đôi so với những phụ nữ khác.

Bạn có nhiều khả năng mang gen ung thư vú hơn nếu rơi vào một trong những trường hợp sau:

Được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú trước 45 tuổi;

Có một số thành viên trong gia đình được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú hoặc buồng trứng;

Bị ung thư buồng trứng;

Người gốc Do Thái Ashkenazi;

Có một người đàn ông trong gia đình bạn bị ung thư vú;

Được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú ở cả hai bên vú;

Được chẩn đoán mắc ung thư vú bộ ba âm tính (Triple-Negative Breast Cancer – TNBC) trước 60 tuổi.

3. Rủi ro dẫn đến ung thư vú do đột biến gen

Phụ nữ thừa hưởng gen BRCA1 bị đột biến có từ 55 – 65% nguy cơ mắc ung thư vú ở tuổi 70. Trong khi những người mang gen BRCA2 bị đột biến có khoảng 45% nguy cơ .

Đôi khi đột biến sẽ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú ở độ tuổi trẻ hơn, cụ thể là trước khi mãn kinh.

Những người mang gen BRCA1 hoặc BRCA2 đột biến thường có nguy cơ phát triển ung thư vú thứ phát, cũng như ung thư ở cả hai bên vú.

Cả hai loại đột biến gen này cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư khác, đặc biệt là ung thư buồng trứng.

4. Sàng lọc ung thư vú

Các gia đình có nguy cơ nên thực hiện các xét nghiệm máu để sàng lọc đột biến trong những gen này. Tuy nhiên xét nghiệm di truyền chỉ được thực hiện khi có lịch sử y tế cá nhân hoặc gia đình cho thấy nguy cơ rõ ràng hoặc có các yếu tố rủi ro khác. Việc sàng lọc cũng có thể giúp xác định xem nữ bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú có nguy cơ hình thành khối u bên vú còn lại hoặc bị ung thư buồng trứng hay không.

Sàng lọc gen di truyền không phải là một xét nghiệm máu đơn giản. Các chuyên gia di truyền ung thư làm việc nhiều năm trong lĩnh vực này cho biết có rất nhiều yếu tố phức tạp. Nếu muốn tiến hành thử nghiệm, bạn cần phải hiểu thấu đáo những rủi ro, lợi ích và hạn chế của xét nghiệm. Nhân viên y tế thường diễn giải những thông tin cần thiết và trả lời tất cả các câu hỏi của bệnh nhân trước khi rút máu.

Lợi ích lớn nhất của xét nghiệm di truyền là kết quả dương tính với đột biến BRCA 1 hoặc 2 cho chúng ta biết nguy cơ mắc ung thư của bạn và những người còn lại trong gia đình. Vì vậy, những đứa trẻ sắp được sinh ra cũng có 50% cơ hội “thừa hưởng” sự đột biến này. Nếu ai đó trong gia đình may mắn không nhận đột biến gen thì cũng không có nguy cơ mắc ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng.

Tuy nhiên, trong xét nghiệm di truyền còn có nhiều gen khác mà các bác sĩ vẫn chưa giải thích được hoặc biết rất ít về chúng. Vì vậy xét nghiệm này không thể nói chính xác những rủi ro ung thư của một người. Không phải ai thừa hưởng đột biến cũng sẽ bị ung thư.

Nếu như một người biết được bản thân mình đang thừa hưởng gen đột biến dẫn đến ung thư vú, bác sĩ cần hướng dẫn họ những cách để ngăn ngừa bệnh ung thư hình thành, cũng như quản lý cảm xúc phù hợp.

Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện có Gói Tầm soát ung thư vú, giúp khách hàng tầm soát và phát hiện sớm ung thư vú ngay cả khi chưa có triệu chứng. Khi đăng ký Gói tầm soát ung thư vú, khách hàng sẽ được:

Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu.

Tầm soát ung thư vú bằng siêu âm tuyến vú 2 bên và chụp Xquang tuyến

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Tìm Hiểu Xét Nghiệm Gen Di Truyền Và Đột Biến Gen

Ngày nay, xét nghiệm gen di truyền ngày càng phổ biến. Nguyên nhân là do không chỉ giúp phát hiện các yếu tố ung thư tìm ẩn thông qua đột biến gen, xét nghiệm này còn giúp bạn hiểu rõ hơn về bản thân như tính cách, cân nặng, chiều cao… Hiểu được nhu cầu xét nghiệm gen di truyền của nhiều khách hàng, CarePlus hiện đang cung cấp đa dạng các gói xét nghiệm gen với mức chi phí hấp dẫn.

Xét nghiệm gen di truyền mang đến nhiều lợi ích không ngờ cho sức khỏe của bạn

1. Danh sách các gói xét nghiệm gen di truyền tại CarePlus và ưu điểm

CarePlus là hệ thống phòng khám quốc tế được điều hành bởi Công ty TNHH CityClinic Việt Nam với 100% vốn nước ngoài. Bên cạnh các gói khám như khám sức khỏe tổng quát dành cho nam, khám sức khỏe tổng quát dành cho nữ, khám phụ khoa toàn diện, khám dậy thì sớm ở trẻ em… hiện nay CarePlus còn cung cấp các gói xét nghiệm gen với các ưu điểm nổi bật:

1.1. Xét nghiệm GenePlus Thể trạng và Lối sống

Nhiều quan điểm sai lầm cho rằng gen chỉ quy định các hình dáng bên ngoài của một con người như màu mắt, màu tóc, các đặc điểm trên khuôn mặt (ví dụ: mắt hí, mũi cao, khuôn miệng nhỏ…)… Thế nhưng thực thế, gen ảnh hưởng nhiều vấn đề hơn thế, bao gồm tính cách, cân nặng, chiều cao, khả năng hấp thụ hoặc kháng thuốc… Vì thế, một số xét nghiệm gen di truyền sẽ giúp bạn hiểu hơn về bản thân, từ đó có cách chăm sóc bản thân phù hợp hơn.

Tổ tiên (3 hạng mục): Các nhóm tổ tiên, Tổ tiên cổ xưa, Nhóm đơn bội mẫu hệ

Khả năng thể chất và thể thao (17 hạng mục): Sức bền, sức mạnh, sự ảnh hưởng của luyện tập và chế độ ăn đến cân nặng, khả năng cải thiện nhịp tim, chỉ số VO2max, sức khỏe đĩa đệm…

Dinh dưỡng và chuyển hóa (9 hạng mục): caffeine, alcohol, calcium, chuyển hóa Vitamin A,…

Đáp ứng thuốc (6 hạng mục): Statins, Losartan, Nitroglycerin, Warfarin,…

Gen gây bệnh tiềm ẩn (6 hạng mục): Sốt địa trung hải có tính gia đình Type B, xơ nang, mù sắc, rối loạn dung nạp Fructose,…

Đặc thù thể trạng (13 hạng mục): Phản ứng với thức uống có cồn, mức độ nghiện thuốc lá, tuổi mãn kinh, thói quen ăn uống, đường huyết lúc đói,…

Nguy cơ sức khỏe như tiểu đường, ung thư, tim mạch, béo phì… (21 hạng mục): Rung nhĩ, Ung thư dạ dày, Tăng huyết áp, Ung thư thận, Ung thư phổi, Béo phì, Bệnh tiểu đường Type 1 và Type 2, Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu,…

Xét nghiệm này giúp bạn hiểu rõ cơ thể để có sự điều chỉnh ăn uống, tập luyện, lối sống… phù hợp

1.2. Xét nghiệm ung thư di truyền thông qua đột biến gen

Mỗi gen riêng lẻ trong ADN có chức năng thiết lập cấu trúc, chức năng và khả năng phát của tế bào. Bất kỳ sai sót nào trong cấu trúc có thể dẫn tới rối loạn hoạt động của tế bào. Lúc này, gen đột biến sẽ thúc đẩy một tế bào bình thường tăng trưởng và phân chia nhanh không kiểm soát tạo nên nhiều tế bào mới có cùng kiểu đột biến.

Đột biến trong gen ức chế cho phép tế bào ung thư phát triển và phân chia liên tục. Nghiêm trọng hơn, đột biến ADN sửa lỗi gen có nghĩa là những gen sai sót không được sửa chữa như trong một ADN tế bào bình thường, làm cho tế bào có khuynh hướng bị ung thư.

Ngoài các yếu tố: hút thuốc lá, phóng xạ, virus, hóa chất sinh ung, béo phì, hormone, viêm mạn tính… đột biến gen do bẩm sinh (thừa hưởng bộ gen đột biến từ bố mẹ, tổ tiên) chiếm 10% nguyên nhân gây ra một số loại ung thư.

Xét nghiệm gen di truyền còn có thể phát hiện nguy cơ ung thư tiềm ẩn Xét nghiệm GenePlus tầm soát ung thư vú và buồng trứng (2 gen)

Ung thư vú và buồng trứng là những loại ung thư vô cùng phổ biến. Các nghiên cứu cho thấy đột biến các gen BRCA1 và BRCA2 trong tế bào mầm là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc hai loại ung thư này. Chưa dừng lại ở đó, đột biến BRCA1 và BRCA2 còn là nguyên nhân gây ra 15% tổng số ca mắc ung thư buồng trứng.

Xét nghiệm GenePlus tầm soát ung thư vú và buồng trứng (2 gen) của CarePlus sẽ tập trung vào đột biến các gen BRCA1 và BRCA2. Vì thế bạn có thể yên tâm rằng mọi đột biến nguy hiểm ở hai gen dù là nhỏ nhất cũng không bị bỏ qua.

Xét nghiệm GenePlus tầm soát ung thư vú và buồng trứng (26 gen)

Không chỉ BRCA1 và BRCA2, ung thư vú và buồng trứng còn có thể gây ra bởi những đột biến gen khác. Gói xét nghiệm GenePlus tầm soát ung thư vú và buồng trứng (26 gen) sẽ giúp bạn kiểm tra những gen này, cụ thể:

Xét nghiệm GenePlus tầm soát ung thư di truyền 79 gen cho nam và nữ

Ung thư có thể được ngăn chặn cũng như kiểm soát tốt nếu được phát hiện ngay từ sớm. Xét nghiệm GenePlus 79 gen phân tích dấu hiệu đột biến ở 79 gen giúp tầm soát nguy cơ của lên đến 19 loại ung thư di truyền. Danh sách các loại ung thư có thể được phát hiện thông qua gói xét nghiệm gen di truyền của CarePlus:

Di truyền nguy cơ ung thư ở nam

Di truyền nguy cơ ung thư ở nữ

Vú.

Buồng trứng.

Dạ dày.

Thận.

Đa bướu tuyến nội tiết.

Tuyến giáp.

Tuyến cận giáp.

U xơ thần kinh.

U tủy thượng thận.

Tế bào cận hạch thần kinh.

U nguyên bào võng mạc.

Hắc tố.

Sụn.

Đại trực tràng.

Tuyến tụy.

Nội mạc tử cung.

U mô đệm đường tiêu hóa.

2. Quy trình xét nghiệm tại CarePlus gồm những bước nào?

Quy trình xét nghiệm tại CarePlus bao gồm 6 bước như sau:

3. Vì sao xét nghiệm gen tại CarePlus được nhiều khách hàng lựa chọn?

Độ tin cậy cao

Tất cả các xét nghiệm và phân tích đều gửi đến và thực hiện tại phòng thí nghiệm chuẩn CAP tại Hong Kong. Đồng thời áp dụng công nghệ Giải trình tự gen thế hệ mới NGS, đạt tiêu chuẩn của College of American Pathologists và đạt chứng nhận ISO về hệ thống quản lý và bảo mật thông tin.

Chuyên biệt cho người châu Á

Bên cạnh dữ liệu gen toàn cầu, CarePlus còn hợp tác cùng BGI – Ngân hàng Gen chuyên biệt cho người châu Á – nên có thể truy cập dữ liệu gen châu Á toàn diện và phù hợp nhất. Vì vậy, khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm với kết quả của gói khám.

Đội ngũ chuyên gia Quốc tế

Kết quả xét nghiệm gen di truyền đều được phân tích bởi các chuyên gia quốc tế từ Hongkong và Singapore. Đồng thời, chuyên viên Tư vấn gen CarePlus sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình xét nghiệm cũng như giải thích kết quả, cùng với đó đưa ra tư vấn về phương pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp với bạn.

4. Nên làm gì khi biết mình có mang gen ung thư?

Nếu một người được chẩn đoán có nguy cơ ung thư, bác sĩ sẽ làm các xét nghiệm trên một mẫu tế bào ung thư để tìm kiếm những thay đổi gen nhất định. Những xét nghiệm này đôi khi có thể cung cấp thông tin về tỷ lệ mắc bệnh và giúp cho bác sĩ biết loại điều trị nào phù hợp với họ.

Bác sĩ hoặc tư vấn đến bạn những giải pháp phù hợp khi phát hiện gen ung thư

Tại CarePlus, các bác sĩ sẽ tư vấn chi tiết và kiểm soát giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư do di truyền dựa trên kết quả xét nghiệm, tiền sử gia đình và nhiều yếu tố khác. Chưa dừng lại ở đó, các bác sĩ của CarePlus còn tư vấn các phương pháp phòng ngừa có thể bao gồm: can thiệp y khoa, sử dụng thuốc, tầm soát thường xuyên và thay đổi lối sống.

5. Ai nên thực hiện xét nghiệm gen di truyền?

Xét nghiệm gen di truyền rất cần thiết, đặc biệt là đối với những đối tượng sau:

– Có tiền sử gia đình bị ung thư.

– Muốn biết mình có thừa hưởng gen xấu làm tăng nguy cơ mắc ung thư hay không?

– Muốn biết mình có truyền lại gen xấu cho con cái hay không?

– Muốn duy trì lối sống lành mạnh nhờ chủ động phòng bệnh.

Xét nghiệm gen di truyền mang đến rất nhiều lợi ích cho người thực hiện. Trong đó nổi bật là giúp người thực hiện xét nghiệm hiểu hơn về bản thân và phát hiện đột biến gen từ sớm (nếu có). Ngay hôm nay, hãy liên hệ với CarePlus để biến thêm chi tiết về các gói khám cũng như đặt hẹn cùng bác sĩ:

Điều Trị Ung Thư Phổi Có Đột Biến Gen Egfr Dương Tính

GS.TS. Mai Trọng Khoa, ThS. Vũ Hữu Khiêm

Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai

* Bệnh nhân N. L. D…, nữ,77 tuổi, nhập viện vào Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu-Bệnh viện Bạch Mai tháng1 năm 2013 vì lý do ho máu.

* Bệnh sử: Cách vào viện khoảng 5 tuần, bệnh nhân xuất hiện ho nhiều, ho dây máu kèm tức ngực phải nhẹ, không sốt, đã khám tại tuyến cơ sở, được điều trị theo phác đồ điều trị lao 1 tháng không đỡ. Bệnh nhân đến khám tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu-Bệnh viện Bạch Mai, chụp cắt lớp vi tính ngực phát hiện thấy khối u thùy trên phổi phải kích thước 2x4cm, bờ tua gai. Bệnh nhân được nhập viện để chẩn đoán và điều trị tiếp.

Gia đình: Không có ai mắc bệnh lao

+ Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt

+ Thể trạng trung bình: chiều cao 155cm. Cân nặng 50kg.

+ Mạch: 78 chu kỳ/ phút, Huyết áp: 100/60mmHg.

+ Da niêm mạc hồng.

+ Hạch ngoại vi: Không sờ thấy.

+ Nhịp tim đều, tần số 78 lần/phút, không thấy tiếng bệnh lý.

+ Phổi: Rì rào phế nang hai phổi rõ, không rales.

+ Bụng mềm, gan lách không sờ thấy

+ Các cơ quan khác chưa phát hiện gì đặc biệt.

* Xét nghiệm cơ bản lúc vào viện:

– Xét nghiệm công thức máu (trong giới hạn bình thường)

+ Hồng cầu:4,5T/l; Hb: 135g/l

+ Bạch cầu: 7,81G/l; BC trung tính:69%

– Xét nghiệm sinh hóa máu:

+ Chức năng gan, thận trong giới hạn bình thường.

+ Chất chỉ điểm ung thư tăng cao với CEA: 75,6ng/ml.

+ Đông máu cơ bản: bình thường

– Xét nghiệm vi sinh: HBsAg (-), HIV (-); anti- HCV (-)

– Xét nghiệm nước tiểu: bình thường

Sau khi giải thích về tình trạng bệnh cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân, chúng tôi tiến hành sinh thiết u phổi qua nội soi phế quản để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh chẩn đoán xác định. Kết quả giải phẫu bệnh là Ung thư biểu mô tuyến của phổi. Xét nghiệm đột biến gen EGFR cho kết quả dương tính, đột biến tại vị trí exon 19.

* Bệnh nhân được tiến hành chụp PET/ CT đánh giá giai đoạn bệnh:

Kết quả cho thấy: Thùy trên phổi phải có khối kích thước 2x4cm, tăng hấp thu FDG, max SUV: 12,6. Nhiều nốt tổn thương 2 phổi, tăng nhẹ hấp thu FDG, max SUV: 2,5. Không phát hiện hạch trung thất và các tổn thương tại cơ quan khác.

Hình 1: Hình ảnh khối u đỉnh phổi phải và các tổn thương thứ phát tại hai phổi trên phim chụp PET/ CT

* Chụp MRI sọ não: Không phát hiện tổn thương thứ phát.

* Tóm tắt: Bệnh nhân nữ, 77 tuổi. Chẩn đoán: Ung thư phổi phải di căn phổi. T2 N0 M1, giai đoạn IV. Ung thư biểu mô tuyến. Đột biến gen FGFR dương tính. Hướng xử trí: Điều trị toàn thân thuốc đích Erlotinib(Tarceva) 150mg x 1 viên/ngày, uống hàng ngày.

+ Sau 10 ngày điều trị, bệnh nhân hết ho máu, không còn tức ngực. Tuy nhiên xuất hiện nổi mụn vùng mặt và cổ mức độ nhẹ, bệnh nhân chấp nhận được.

+ Sau 2 tháng uống Erlotinib, các triệu chứng lâm sàng cải thiện rõ rệt, xét nghiệm lại thấy chất chỉ điểm u về giới hạn bình thường: CEA: 4,5ng/ml.

+ Bệnh nhân được tiếp tục duy trì điều trị Erlotinib(Tarceva) hàng ngày, đến thời điểm sau 30 tháng điều trị, bệnh nhân ổn định, chụp PET/CT đánh giá lại: kết quả cho thấy khối U đỉnh phổi phải tan hết, các nốt tổn thương thứ phát phổi trái biến mất.

Hình 2: Hình ảnh u phổi phải tan hết, các tổn thương phổi di căn biến mất.

* SO SÁNH TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ 30 THÁNG

– Lâm sàng: Bệnh nhân không còn ho ra máu, không đau tức ngực, sinh hoạt bình thường. Khối u phổi phải và các tổn thương thứ phát tại phổi trái biến mất gần hoàn toàn sau điều trị.

– U phổi phải nhỏ thùy dưới di căn hạch trung thất lớn (KT 2x4cm, max SUV 12,6), di căn 2 phổi; CEA 75,6

– CEA: bình thường (4,5ng/ml)

Hình 3. Hình ảnh PET/CT toàn thân trước và sau điều trị

Sau 54 tháng điều trị Tarceva cho thấy:

– Bệnh nhân ổn định, không ho, không khó thở

– Ăn uống, sinh hoạt được

– Một số tác dụng phụ gặp, không thường xuyên, kiểm soát được bằng nội khoa

+ Mẩn ngứa ngoài da, chín mé

Đây là một ca lâm sàng về ung thư phổi giai đoạn tiến xa được điều trị đích thành công khi có đột biến gen EGFR, đạt lui bệnh hoàn toàn và hiện tại đã gần 5 năm bệnh nhân vẫn khỏe mạnh và không có dấu hiệu tái phát.

Giải Mã Đột Biến Gen Để ‘Quét’ Sạch Tế Bào Ung Thư

Theo bác sĩ Tan Wu Meng, Trung tâm Ung thư Parkway, Singapore, số bệnh nhân ung thư ngày càng tăng trên toàn thế giới, cùng với đó là những nỗ lực của các nhà nghiên cứu nhằm tìm ra phương pháp mới mang lại hiệu quả tốt hơn trong tầm soát, chẩn đoán và điều trị bệnh.

Theo thống kê hiện nay có khoảng 200 loại ung thư. Ghi nhận tại Singapore trung bình mỗi ngày có 37 trường hợp mắc ung thư mới được phát hiện. Trong đó phổ biến nhất ở nam giới là ung thư đại trực tràng, phổi và tiền liệt tuyến, tỷ lệ tử vong nhiều nhất là ung thư phổi, đại trực tràng và gan. Đối với nữ, phổ biến nhất gồm ung thư vú, đại trực tràng và phổi, gây tử vong nhiều nhất là ung thư vú, phổi và đại trực tràng.

Trước đây việc điều trị ung thư chỉ dừng lại ở các phương pháp truyền thống như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Ngày nay trước sự gia tăng của “đại dịch” ung thư đã thúc đẩy giới khoa học không ngừng nghiên cứu tìm ra nhiều phương pháp mới nhằm mang lại hiệu quả chữa trị bệnh nhanh và an toàn hơn. Một trong những tiến bộ quan trọng là sự ra đời của liệu pháp điều trị đích. Bằng cách giải mã ADN của tế bào ung thư, cho phép các nhà khoa học phân loại rõ hơn đặc tính của từng loại ung thư, hiểu được các tế bào ung thư từ giai đoạn nhen nhóm đến tiến triển. Từ đó đưa ra chiến lược can thiệp và làm chậm lại quá trình phát triển của bệnh.

Hiện nay các nhà khoa học đã tiếp cận được đột biến gen gây ung thư phổi là EGFR và ALK, cho phép phân loại chính xác khối u ung thư phổi. “Khi chỉ ra cụ thể phân loại đột biến gen trong khối u, chúng ta có thể điều trị cho bệnh nhân hiệu quả hơn thông qua các phương pháp nhắm trúng đích. Nhờ đó cải thiện khả năng kiểm soát ung thư và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân”, bác sĩ Tân chia sẻ.

Một cuộc cách mạng khác trong điều trị ung thư là liệu pháp miễn dịch, cho phép tiêu diệt tế bào ung thư kể cả ở giai đoạn muộn. Đây là phương pháp tận dụng chính hệ miễn dịch của bệnh nhân để chiến đấu chống lại ung thư. Một số loại ung thư có thể tự “ngụy trang” để lẩn tránh hệ miễn dịch của con người. Liệu pháp miễn dịch sẽ giúp lột bỏ lớp vỏ ngụy trang của tế bào ung thư và phơi bày chúng cho hệ miễn dịch tiêu diệt.

Các nhà nghiên cứu đã ứng dụng liệu pháp miễn dịch để chữa trị cho nhiều bệnh nhân ung thư da, phổi, đầu cổ…, ghi nhận kết quả khả quan. Các chuyên gia đánh giá sự ra đời của liệu pháp này có ý nghĩa đặc biệt đối với người bị ung thư giai đoạn muộn. Bác sĩ Tân nhận định: “Sự hiểu biết ngày càng sâu hơn về đột biến gen và sinh vật học ung thư, giúp bác sĩ xác định sớm các ca mắc ung thư để kịp thời can thiệp bằng liệu pháp miễn dịch. Chúng tôi đang ráo riết nghiên cứu sâu hơn về phương pháp này nhằm mang lại kết quả điều trị tốt hơn cho mọi bệnh nhân”.