Ung Thư Vú

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Ung Thư Vú xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Ung Thư Vú để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 7.029 lượt xem.

Có 2428 tin bài trong chủ đề【Ung Thư Vú】

【#1】Điều Trị Ung Thư Vú Hết Bao Nhiêu Tiền Và Biện Pháp Giảm Thiểu Chi Phí

1. Ung thư vú là gì và các phương pháp điều trị

Ung thư vú là tình trạng một trong hai bầu vú xuất hiện khối u ác tính. Khối u này sẽ làm hủy hoại các mô tế bào bên trong vú, nặng hơn chúng sẽ dần phát triển và xâm lấn hủy hoại, ức chế chức năng hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể. Ung thư vú thường gặp ở nữ giới cao hơn nam giới.

Hầu hết chị em phụ nữ khi mắc phải bệnh lý này sẽ cảm thấy lo lắng, hoang mang, không biết phương pháp điều trị như thế nào và điều trị ung thư vú hết bao nhiêu tiền? Theo các bác sĩ chuyên khoa, ung thư vú nếu được phát hiện sớm, quá trình khối u mới hình thành thì khả năng chữa khỏi là rất cao. Nếu tình trạng bệnh diễn biến khá nặng đã chuyển sang giai đoạn di căn, thì việc điều trị gặp nhiều khó khăn, dẫn đến các chi phí điều trị sẽ ngày càng tốn kém.

Với sự tiến bộ không ngừng của y học, ngoài phương pháp điều trị bằng phẫu thuật như trước đây, ung thư vú cũng được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

1.1. Phương pháp phẫu thuật

Phẫu thuật trong điều trị ung thư vú thường có hai hình thức chủ yếu là phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u và phẫu thuật loại trừ các tế bào gây ung thư tồn tại trong cách hạch bạch huyết. Tùy theo kết quả của quá trình chẩn đoán, xét nghiệm cụ thể tình trạng bệnh lý của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ chỉ định hình thức phẫu thuật phù hợp.

1.2. Phương pháp hóa trị

Đây là một phương pháp tiêu diệt tế bào, phá hủy khối u gây ung thư vú. Hóa trị thường được đưa vào điều trị trong trường hợp trước hoạt sau phương pháp phẫu thuật nhằm tạo điều kiện thu nhỏ kích thước, vị trí khối u cho quá trình phẫu thuật được tiến hành thuận lợi hơn, hoặc làm chấm dứt hẳn các tế bào ung thư còn sót lại do quá trình phẫu thuật chưa xử lý hết. Phương pháp này mang lại nhiều tác dụng phụ trên cơ thể như: mệt mỏi, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, suy giảm chức năng gan và rụng tóc,… Tuy nhiên, tình trạng này sẽ không kéo dài nếu người bệnh tuân thủ theo chế độ tập luyện, nghỉ ngơi và dinh dưỡng hợp lý.

1.3. Phương pháp xạ trị

Đây là phương pháp sử dụng chiếu các chùm tia xạ nhằm tiêu diệt tế bào ung thư. Hoặc ngăn chặn quá trình phát triển của khối u hoặc các tế bào ung thư trong hạch bạch huyết đang di căn. Với phương pháp này, cơ thể người bệnh cũng chịu một số tác dụng phụ lên cơ thể như biến đổi vùng da nơi các chùm tia xạ chiếu vào, mệt mỏi, buồn nôn,… các triệu chứng sẽ giảm khi kết thúc điều trị.

1.4. Liệu pháp điều trị nội tiết

Điều trị nội tiết là phương pháp quan trọng đem lại hiệu quả cao trong điều trị ung thư vú. Cụ thể là có thể cắt bỏ đi buồng trứng và uống các loại thuốc có chức năng kháng estrogen,… tùy theo từng liệu trình điều trị và quá trình diễn tiến của bệnh nhằm ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư và khối u.

1.5. Liệu pháp điều trị miễn dịch

Liệu pháp tăng cường miễn dịch trong điều trị ung thư vú, đây là liệu pháp mới, mang lại nhiều khả quan cho bệnh nhân bị ung thư vú.

1.6. Các liệu pháp điều trị khác

Khi mắc bệnh ung thư vú, người bệnh thường mang tâm lý lo lắng, điều này ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Do vậy, liệu pháp điều trị tâm lý, xoa dịu tinh thần người bệnh hiểu đúng về quá trình điều trị, cùng các liệu pháp giúp giảm nhẹ các triệu chứng do tác dụng phụ gây ra sau điều trị. Liệu pháp này giúp người bệnh giải tỏa tâm lý, tinh thần ổn định và có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý để mau chóng khỏe mạnh.

2. Điều trị ung thư vú hết bao nhiêu tiền?

Vấn đề về chi phí điều trị ung thư cũng là vấn đề được khá nhiều chị em quan tâm. Đa phần chi phí điều trị cho các ca ung thư đều có mức phí khá cao. Trong đó có thể kể đến các mức phí phải trả cụ thể như: tiền viện phí: phòng, giường, các ca phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, hay các liệu pháp khác; tiền thuốc điều trị; tiền sinh hoạt ăn uống trong quá trình điều trị; chi phí người chăm bệnh, túc trực… Nhưng chị em cũng đừng vì vậy mà lo lắng, tuyệt vọng, bệnh tình ngày càng trầm trọng hơn.

Chi phí điều trị cho một ca ung thư vú sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình trạng bệnh lý đang ở vào giai đoạn nào, mới xâm lấn, phát triển hay đang di căn,… Căn cứ vào đó bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho từng giai đoạn. Chi phí cũng được phân bổ theo từng giai đoạn để người bệnh chủ động chuẩn bị kinh phí cho mình.

Quan trọng hơn, việc lựa chọn nơi khám chữa bệnh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí điều trị. Do đó, bệnh nhân cần phải tìm hiểu kỹ thông tin, tìm đến những bệnh viện uy tín để có thể tiến hành xét nghiệm và điều trị với mức chi phí hợp lý và đem lại hiệu quả cao trong điều trị. Không nên e ngại mà tìm đến những cơ sở y tế kém chất lượng, bệnh tình không khỏi mà tiền mất tật mang, mất thời gian vàng trong điều trị.

Đa phần để điều trị ung thư cần chuẩn bị một nguồn kinh phí lớn cho việc điều trị và nghỉ ngơi sau điều trị. Cho nên, người bệnh có thể chủ động chuẩn bị cho mình các gói bảo hiểm, để giảm thiểu chi phí trong quá trình điều trị.

3. Những biện pháp nhằm giảm thiểu chi phí trong điều trị ung thư vú

3.1. Thường xuyên kiểm tra, thăm khám để phát hiện bệnh sớm

Để chủ động, bản thân chị em phụ nữ cũng cần quan tâm đến sức khỏe của mình qua việc thường xuyên thăm khám tổng quát sức khỏe định kỳ. Phụ nữ đã sinh con hoặc trung niên, cần tiến hành tầm soát ung thư định kỳ để có thể phát hiện bệnh sớm nếu có và chủ động hơn trong điều trị. Bệnh nhân ung thư vú giai đoạn mới phát sẽ có mức chi phí chữa trị không quá cao. Do đó không nên để tình trạng bệnh quá nặng mới điều trị, cơ hội chữa bệnh thấp và chi phí cao.

Những năm gần đây, ung thư vú là căn bệnh có xu hướng trẻ hóa, nên các bạn nữ ở lứa tuổi trưởng thành cũng cần thường xuyên kiểm tra vú tại nhà để sớm phát hiện tình trạng bệnh nếu có. Đối với những gia đình có tiền sử bố hoặc mẹ bị ung thư cũng cần tầm soát ung thư định kỳ.

3.2. Chế độ sinh hoạt lành mạnh, ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý

Để người bệnh có đủ sức khỏe, tăng khả năng chống chịu trước khi chuẩn bị bước vào quá trình điều trị như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị,… thì cần phải có chế độ dinh dưỡng đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lý. Người bệnh cần bổ sung nhiều chất dinh dưỡng, ăn nhiều thức ăn giàu vitamin và khoáng chất, ăn các loại trái cây, hạt ngũ cốc nguyên hạt, rau củ chứa nhiều chất xơ, uống nhiều nước, không thức khuya, làm việc quá sức. Tránh vận động mạnh, luyện tập nhẹ nhàng, tạo dựng tâm lý thoải mái, không nên quá lo âu.

Luôn chủ động kiểm tra sức khỏe và chuẩn bị tâm lý sức khỏe tốt để bước vào quá trình điều trị là những biện pháp gián tiếp giúp bệnh nhân giảm thiểu tần suất và thời gian điều trị, bệnh cũng mau khỏi và chi phí lại ít tốn kém.

Qua một số thông tin về căn bệnh ung thư vú và điều trị ung thư vú hết bao nhiêu tiền. Hy vọng giúp bạn tiết kiệm chi phí cũng như chủ động kinh phí để quá trình điều trị đạt kết quả tốt nhất.


【#2】Đặc Trưng Của Ung Thư Vú Ở Bệnh Nhân Vị Thành Niên

Bài viết được thực hiện bởi các bác sĩ khoa Nội ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Ung thư vú là một trong 10 bệnh ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ Việt Nam. Độ tuổi mắc bệnh ung thư vú đang có xu hướng trẻ hóa, có những bệnh nhân ung thư vú ở lứa tuổi thanh thiếu niên với độ tuổi trung bình chỉ khoảng 30 tuổi.

1. Độ tuổi mắc ung thư vú ở phụ nữ ngày càng trẻ hóa

Ung thư vú là ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao. Ung thư vú là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở phụ nữ trên thế giới. Tỷ lệ mắc ung thư vú khác nhau giữa các quốc gia, với tỷ lệ mắc cao nhất ở Hoa Kỳ và Bắc Mỹ và thấp nhất ở Châu Phi và Châu Á. Chỉ riêng ung thư vú đã chiếm 25% tổng số ca ung thư và 15% số ca tử vong do ung thư ở phụ nữ. Tỷ lệ mắc bệnh tăng lên tới 5% mỗi năm. Các quốc gia ở châu Á, chiếm 59% dân số trên thế giới, là châu lục có tỷ lệ mắc ung thư vú cao nhất, với 44% tử vong.

Theo một nghiên cứu mới được công bố gần đây trong tạp chí phẫu thuật ung thư, những bệnh nhân dưới 40 tuổi bị ung thư vú có xu hướng mắc bệnh ở giai đoạn tiến xa hơn và nguy hiểm hơn. Tỷ lệ có HER2 dương tính hay ung thư vú bộ ba âm tính (TNBC) gặp nhiều hơn ở nhóm người bệnh này và cũng cần điều trị mạnh hơn.

Thực ra những người trẻ tuổi hiếm khi mắc phải ung thư vú, tỷ lệ này là 1,8% các bệnh nhân từ 20 đến 34 tuổi và 8,7% từ 35 đến 44 tuổi. Bệnh nhân vị thành niên và thanh niên – lứa tuổi từ 15 đến 39 tuổi, tương đối thấp. Mặc dù vậy ung thư vú vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong các bệnh ung thư ở phụ nữ trong nhóm độ tuổi này.

2. Đặc trưng của ung thư vú ở bệnh nhân vị thành niên

Trong một nghiên cứu tại Mỹ khi dựa trên cơ sở dữ liệu Ung thư Quốc gia, các nhà nghiên cứu đã xác định được tổng cộng 46.265 bệnh nhân vị thành niên bị ung thư vú giai đoạn 0 – 3 được chẩn đoán và so sánh với 169.423 bệnh nhân từ 40 đến 49 tuổi.

Bệnh nhân ung thư vú vị thành niên thường biểu hiện giai đoạn muộn hơn. Trong số những bệnh nhân từ 15 đến 29 tuổi, 48,2% chẩn đoán ung thư vú giai đoạn 2 và 17,3% biểu hiện với bệnh ở giai đoạn 3. Đối với những người từ 30 đến 39 tuổi, những tỷ lệ đó là 43,8% cho giai đoạn 2 và 13,6% cho giai đoạn 3; đối với bệnh nhân nhóm đối chứng từ 40 đến 49 tuổi, tỷ lệ tương ứng là 29,9% và 7,7% (P <0,001 cho từng cặp so sánh).

Nhóm bệnh nhân có HER2 dương tính cũng phổ biến hơn ở những bệnh nhân trẻ tuổi. Ở những người từ 15 đến 29 tuổi, 29,9% bị ung thư vú với HER2 dương tính; ở những người từ 30 đến 39 tuổi, tỷ lệ đó là 25,5%, và 18,6% ở những người từ 40 đến 49 tuổi (P <0,001).

Trường hợp ung thư vú có bộ ba âm tính cũng phổ biến hơn. Trong ba nhóm tuổi, tỷ lệ ung thư vú có bộ ba âm tính lần lượt là 23,7%, 20,9% và 13,8% (P <0,001). Nhiều bệnh nhân trong nhóm 40 đến 49 tuổi có biểu hiện hoóc môn dương tính với thụ thể và HER-2 âm tính.

Trong số những bệnh nhân được điều trị bằng phẫu thuật, bệnh nhân vị thành niên có nhiều khả năng phải phẫu thuật cắt bỏ vú (69,2%) so với bệnh nhân ở độ tuổi bốn mươi (49,5%; P <0,001). Phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn được thực hiện trên 75,4% trong nhóm trẻ nhất, so với những người từ 30 đến 39 tuổi chỉ 68,5% ( P <0,001). Tương tự, bệnh nhân vị thành niên có xu hướng được hóa trị vì bệnh xâm lấn so với bệnh nhân từ 40 đến 49 tuổi (P <0,001).

Theo các tác giả, việc xem xét các quyết định điều trị ngoài việc dựa trên các hướng dẫn thực hành lâm sàng và/ hoặc nguyện vọng của bệnh nhân chứ không phải sinh học khối u, mà nguyện vọng của người bệnh lại chịu ảnh hưởng của tuổi mắc bệnh.

Các chuyên gia lưu ý rằng việc kiểm soát ung thư vú ở bệnh nhân trẻ tuổi rất phức tạp bởi phải cân nhắc khả năng sinh sản và mang thai sau này, và thực tế là bệnh nhân vị thành niên lại ít được chú ý trong các thử nghiệm lâm sàng. Trong Tạp chí phẫu thuật ung thư đầu năm nay, Pridvi Kandagatla, Đại học Michigan, đã viết rằng quản lý ung thư vú ở bệnh nhân trẻ tuổi cần một cách tiếp cận đa ngành.

Các thử nghiệm và nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc tăng các lựa chọn điều trị cho bệnh nhân ung thư trẻ.

Tầm soát ung thư vú là cách tốt nhất để phát hiện và điều trị sớm bệnh ung thư vú. Gói tầm soát ung thư vú tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec giúp phát hiện sớm bệnh ung thư vú ngay cả khi chưa có triệu chứng, từ đó có phác đồ điều trị phù hợp, hạn chế tối đa những ảnh hưởng về sức khỏe và khả năng sinh sản sau điều trị.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.


【#3】Giám Đốc Bệnh Viện K Nhận Giải Thưởng Nhân Tài Đất Việt Vì Đột Phá Điều Trị Ung Thư Vú

BVK – Tối 20/11, tại Hà Nội cụm công trình khoa học Dịch tễ học, ứng dụng các tiến bộ mới trong chẩn đoán, điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh ung thư vú của chúng tôi Trần Văn Thuấn, Giám đốc Bệnh viện K và các cộng sự được trao giải Nhất lĩnh vực Y dược giải thưởng Nhân tài Đất Việt.

Lễ trao Giải thưởng Nhân tài Đất Việt 2021 được tổ chức tại Cung Văn hóa Hữu nghị Việt Xô, Hà Nội vào tối ngày 20/11 với sự tham dự của ông Võ Văn Thưởng – Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương; Bà Nguyễn Thị Doan – Nguyên Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội Khuyến học Việt Nam; Ông Phan Xuân Dũng- Uỷ viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội; Ông Chu Ngọc Anh- Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ KH-CN; Ông Đào Ngọc Dung- UV Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH; Ông Đặng Vũ Minh- Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam. Đặc biệt là các tác giả của 20 sản phẩm Công nghệ thông tin vào Chung khảo Giải thưởng Nhân tài Đất Việt 2021 và thành viên các công trình trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

Được Hội Khuyến học Việt Nam khởi xướng, Giải thưởng Nhân tài Đất Việt do báo Dân trí, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) đồng tổ chức bắt đầu từ năm 2005. 14 năm qua, Giải thưởng Nhân tài Đất Việt ngày càng được mở rộng nhằm tìm kiếm và tôn vinh những nhân tài trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông, đã sáng tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh, có khả năng ứng dụng và hiệu quả cao, góp phần tích cực trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội nước nhà. Nhân Tài Đất Việt là cuộc thi có tầm ảnh hưởng và uy tín.

Tại buổi lễ tôn vinh Nhân tài đất Việt, ông Phan Xuân Dũng, UV Trung ương Đảng đã công bố công trình đạt Nhất giải Y dược năm nay cho cụm công trình khoa học: “Dịch tễ học, ứng dụng các tiến bộ mới trong chẩn đoán, điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh ung thư vú” của tác giả: chúng tôi Trần Văn Thuấn, Giám đốc Bệnh viện K, Viện trưởng Viện ung thư Quốc gia và cộng sự.

Đối với bệnh ung thư vú, hiện nay trên thế giới có khoảng 2,1 triệu ca mới mắc và 627 nghìn ca tử vong, ước tính trong số đó có 15.229 ca mới mắc, 6.103 ca tử vong tại Việt Nam. Ung thư vú có thể sàng lọc, phát hiện sớm và tiên lượng điều trị tốt nếu được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Ở Việt Nam, hiện có khoảng 42.188 người đang sống cùng căn bệnh ung thư vúvà đòi hỏi sự quan tâm của cả cộng đồng. Nhằm tăng tỷ lệ chữa khỏi, giảm tỷ lệ tử vong, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh ung thư vú, qua đó đem lại hiệu quả tích cực cho xã hội và cộng đồng, chúng tôi Trần Văn Thuấn và cộng sự đã thực hiện”Cụm công trình nghiên cứu Dịch tễ học, ứng dụng các tiến bộ mới trong chẩn đoán, điều trị và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh ung thư vú” bao gồm tổng hợp các nghiên cứu từ dịch tễ học, các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư vú cho tới hiệu quả điều trị bằng các phác đồ nội khoa khác nhau và phẫu thuật, xạ trị cũng như các yếu tố tiên lượng và chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư vú tại Việt Nam từ năm 1999 đến nay. Cụm công trình này là kết quả tổng hợp từ 03 đề tài cấp nhà nước, 03 đề tài cấp bộ, 02 đề tài cấp cơ sở, các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng và 25 đề tài hướng dẫn học viên cao học, nội trú, nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công.

Thứ hai, nghiên cứu mô tả, đánh giá các hoạt động sàng lọc, phát hiện sớm ở cộng đồng chính là bằng chứng cho thấy tính cấp thiết, tầm quan trọng và hiệu quả của các chương trình sàng lọc đối với việc giảm tỷ lệ tử vong do bệnh ung thư vú. Trong giai đoạn 2008-2010, qua sàng lọc 70.980 phụ nữ tại 7 tỉnh/thành phố, tỷ lệ phát hiện ung thư vú qua sàng lọc là 59,2/100.000 phụ nữ là khá cao, cho thấy hiệu quả khi triển khai các chương trình này tại cộng đồng.Tại cộng đồng, chỉ có 24,2% phụ nữ có thực hành tự khám vú hàng tháng trong số những người tham gia chiến dịch sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú. Tuy nhiên, tín hiệu đáng mừng đó là tỷ lệ phát hiện bất thường ở nhóm phụ nữ thực hành tự khám vú thấp hơn ở nhóm không thực hành cho thấy hiệu quả và ý nghĩa của việc hướng dẫn phụ nữ tự khám vú đối với việc phát hiện sớm tổn thương ung thư vú.

Tỷ lệ bệnh nhân ung thư vú đến khám ở giai đoạn muộn (III, IV) vẫn còn cao, chiếm tỷ lệ trên 50%, nguyên nhân chủ yếu do chủ quan, thiếu hiểu biết, kéo daì thời gian từ khi có triệu chứng đến khi tới cơ sở y tế đầu tiên. Theo Tổ chức Y tế thế giới, sàng lọc, phát hiện sớm bệnh ung thư thuộc nhóm dự phòng cấp 2 và là một trong những hoạt động được khuyến khích thực hiện tại tuyến y tế cơ cở. Tuy nhiên, có đến 78,5% bác sỹ tuyến quận/huyện chưa được đào tạo về dự phòng và sàng lọc bệnh ung thư vú, thậm chí ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và 99% các bác sỹ tuyến này mong muốn được đào tạo về nội dung này.

Thứ ba, ung thư vú cần áp dụng nhiều phương pháp điều trị và thời gian điều trị lâu dài với tổng chi phí cho điều trị lên đến 9.159 tỷ đồng/năm, cao nhất trong 6 loại ung thư phổ biến. Đây thực sự là gánh nặng kinh tế lớn đối với gia đình người bệnh và cả xã hội, đồng thời, đặt ra yêu cầu cần phải có sự quan tâm, vận động các chính sách bảo hiểm y tế phù hợp hơn.

Bên cạnh đó, cụm công trình còn thể hiệntính mới, sáng tạo và hiệu quả ở các nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật mới, thử nghiệm lâm sàng đánh giá, so sánh hiệu quả điều trị của các phác đồ khác nhau chính là cơ sở xây dựng, cập nhật hướng dẫn chẩn đoán, điều trị ung thư vú cũng như cải thiện thời gian sống thêm cho người bệnh. Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư vú”là ví dụ điển hình của việc lần đầu tiên áp dụng các kỹ thuật, phương pháp điều trị tiên tiến tại Việt Nam. Bằng kỹ thuật FISH – phương pháp lai tại chỗ gắn huỳnh quang, tỷ lệ bộc lộ HER2 lên đến 41%, và tỷ lệ khuyếch đại gen chiếm 39%, là dấu ấn quan trọng cho việc ứng dụng liệu pháp điều trị đíchbằng kháng thể đơn dòng Trastuzumab, qua đócải thiện ngoạn mục về tỷ lệ sống thêm cho bệnh nhân ung thư vú có thụ thể HER2 dương tính, cụ thể tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 1-3 năm là 87-98%, kể cả ở các nhóm có di căn hạch tỷ lệ sống không bệnh sau 5 năm là trên 75%.Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng sống và khả năng tái hòa nhập cộng đồng cho người bệnh, đề tài cũng xây dựng phác đồ hoá chất bổ trợ trước kết hợp với chỉ định phẫu thuật bảo tồn, kết hợp với các phương pháp phẫu thuật tạo hình mới với thời gian tiến hành ngắn, khá an toàn, ít tai biến, và mang lại tính thẩm mỹ cao và đa số bệnh nhân hài lòng với kết quả điều trị. Ngoài ra, điều trị xạ trị kỹ thuật cao như xạ trị điều biến liều IMRTcũng lần đầu được ứng dụng đã giúp tăng tính chính xác và giảm độc tính đối với các mô lành xung quanh tổ chức u, tăng hiệu quả điều trị ung thư vú.

Bên cạnh đó, các phác đồ điều trị bổ trợ như cắt buồng trứng phối hợp với Tamoxifen, phác đồ TAC, phác đồ TA (Taxanes – Doxorubicin), phác đồ CMF và CAF, phác đồ AC, Anastrozole… cho thấy tỷ lệ sống thêm từ2-5 năm từ 70-96%. Ứng dụng tiến bộ về sinh học phân tử và giải phẫu bệnh cũng được chú trọng nghiên cứu nhằm đánh giá các yếu tố tiên lượng thời gian sống thêm (ER, PR HER2)cho bệnh nhân ung thư vú.

Song song với việc điều trị nâng cao tỷ lệ chữa khỏi và giảm tỷ lệ tử vong, cụm công trình cũng chỉ ra rằng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư vú cũng cần phải được quan tâm, thậm chí kể từ khi chẩn đoán bệnh. Sức khoẻ tinh thần, các chức năng xã hội và cảm giác đau là những yếu tố tác động lớn nhất đối với chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tỷ lệ stressở ngườibệnh ung thư vú là 40,4%; lo âu, trầm cảm tương ứng là 28,8%, 15,9%. Ngoài ra, trong số các nhu cầu hỗ trợ tâm lý – xã hội, nội dung mong muốn được hỗ trợ nhiều nhất là dinh dưỡng và điều trị. Vì vậy, để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh, cần phải có những biện pháp đồng bộ trong việc xây dựng các mô hình hỗ trợ tâm lý xã hội ngay tại cơ sở y tế và tại cộng đồng.

Đề tài này của chúng tôi Trần Văn Thuấn và các cộng sự mở ra một cánh cửa tươi mới cho bệnh nhân ung thư vú. Các kết quả nghiên cứu cũng đã giúp ích cho việc đào tạo nhân lực, cung cấp số liệu cho hoạch định chính sách, cập nhật các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ứng dụng rộng rãi trong mạng lưới phòng chống ung thư ở Việt Nam nhờ các chương trình chuyển giao kỹ thuật của Bệnh viện K đối với nhiều bệnh viện ung bướu tuyến tỉnh trên cả nước.

Giải thưởng Nhân tài Đất Việt không chỉ đã đóng góp cho sự phát triển nền y dược nước nhà mà còn tạo nên niềm tự hào của Việt Nam khi những công trình của những Giáo sư, bác sỹ trong lĩnh vực Y dược được tôn vinh trong nước và quốc tế đánh giá cao.


【#4】Luận Án: Mô Bệnh Học Bệnh Ung Thư Vú Hạch Nách Dương Tính

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vú (UTV) là loại ung thư phổ biến nhất và cũng là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư đối với phụ nữ trên toàn thế giới. Bệnh chiếm 25% tỉ lệ chết do ung thư ở các nước phát triển . Theo số liệu của Globocan 2012, ung thư vú là bệnh phổ biến đứng hàng thứ 1 trên toàn thế giới và ước tính khoảng 1,671,149 triệu ca mới mắc, số ca tử vong là 521,907. Tại Việt nam UTV đứng hàng số 1 ở nữ, số ca mắc mới là 11,087, số ca tử vong là 4,671 .Tỷ lệ mắc ung thư vú ngày càng tăng do các yếu tố về môi trường, chế độ ăn, di truyền và nội tiết. Tuy nhiên, kết quả điều trị căn bệnh này đang từng bước được cải thiện nhờ những thành tựu đạt được trong phòng bệnh, sàng lọc phát hiện sớm và điều trị, đặc biệt là các tiến bộ trong điều trị hệ thống bao gồm hóa chất, nội tiết và sinh học . Điều trị ung thư vú là sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp tại chỗ, tại vùng bằng phẫu thuật và xạ trị, toàn thân bằng hóa chất, nội tiết và sinh học. Điều trị hóa chất bổ trợ có nhiều thay đổi trong hai thập kỷ qua. Các phác đồ hóa chất bổ trợ không có Doxorubicin (CMF: Methotrexat, Fluorouracil, Cyclophosphamid) hoặc có Doxorubicin (AC: Doxorubicin, Cyclophosphamid …) làm giảm nguy cơ tái phát và tử vong đáng kể trong ung thư giai đoạn sớm . Phác đồ FAC (Fluorouracil, Cyclophosphamid, Doxorubicin) 6 chu kỳ tốt hơn phác đồ CMF 6 chu kỳ, cho tỷ lệ sống thêm toàn bộ 86%, thời gian sống thêm không bệnh là 79% , . Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu năm 2000, phác đồ FAC được chấp nhận là phác đồ chuẩn trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm , được chứng minh không có hiện tượng kháng chéo với Doxorubicin , thuốc không tương tác dược lực học với Doxorubicin . Khác với Paclitaxel, Docetaxel không tác dụng phụ với Doxorubicin trên tim mạch . Tại Việt Nam phác đồ TAC bắt đầu được sử dụng rộng rãi đối với ung thư vú bổ trợ có hạch nách dương tính trong một số năm trở lại đây nhưng trên thực tế chưa có những nghiên cứu lớn đánh giá phác đồ trong điều trị ung thư vú sớm với các dấu ấn hóa mô miễn dịch khác như: HER2, ER, PR, cũng như ảnh hưởng của các dấu ấn trên đến kết quả điều trị. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học bệnh ung thư vú giai đoạn II, IIIA hạch nách dương tính tại Bệnh viện K. 2. Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ TAC bệnh ung thư vú giai đoạn II, IIIA hạch nách dương tính.

MÃ TÀI LIỆU: 12004

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY


【#5】Các Khuyến Nghị Điều Trị Ung Thư Vú Của Chuyên Gia Dựa Trên Cập Nhật Bằng Chứng Mới Nhất Cho Nhiều Ngôn Ngữ

TTXVN (PLYMOUTH MEETING, Pennsylvania, ngày 5 tháng 10 năm 2021 / PRNewswire-AsiaNet / -)

– Cập nhật liên tục cho NCCN Guidelines về Ung thư vú bằng tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ba Lan và tiếng Bồ Đào Nha đang được tiến hành, xem trực tuyến miễn phí tại chúng tôi ( chúng tôi ). Theo dõi #NCCNGlobal (#NCCNGlobal ) để biết thêm.

–NCCN Foundation đang tổ chức hội thảo trên web về ung thư vú di căn miễn phí cho bệnh nhân và người chăm sóc vào các ngày 8 và 12 tháng 10 tại địa chỉ chúng tôi ( chúng tôi ).

Trong Tháng Nhận thức về Ung thư Vú vào tháng 10 này, Mạng lưới ung thư Toàn diện Quốc gia (R) (NCCN ( NCCN ) (R)) đang chia sẻ và cập nhật bằng chứng và quản lý dựa trên sự đồng thuận của chuyên gia các khuyến nghị dẫn đến kết quả tối ưu cho những người bị ung thư vú.1 Bản dịch sang tiếng Anh của Nguyên tắc NCCN ( NCCN Guidelines ) (R) cho Ung thư Vú ( Breast Cancer ) gần đây đã được cập nhật bằng tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Tây Ban Nha. Các phiên bản tiếng Hàn, tiếng Pháp, tiếng Ba Lan và tiếng Bồ Đào Nha hiện có sẵn sẽ được cập nhật vào cuối tháng. Tất cả đều miễn phí tại chúng tôi ( chúng tôi ).

NCCN Guidelines® for Breast Cancer in Chinese, French, Japanese, Korean, Polish, Portuguese, and Spanish.

NCCN cũng điều chỉnh NCCN Guidelines thành các cách tiếp cận theo cấp và thực dụng để sự sẵn có tài nguyên khác nhau ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, được gọi là Khung NCCN về Phân tầng Nguồn lực của NCCN Guidelines (Khung NCCN ( NCCN Framework ) (TM)). Ngoài ra còn có các Chuyển đổi quốc tế ( International Adaptations) của NCCN Guidelines về Ung thư Vú cho khu vực Trung Đông và Bắc Phi MENA) và Tây Ban Nha, cũng như Nguyên tắc hài hòa của NCCN ( Harmonized Guidelines ) (TM) cho Châu Phi cận Sahara và vùng Caribê, tất cả được viết với sự cộng tác cùng các chuyên gia ung bướu trong khu vực.

NCCN Guidelines về Ung thư vú cũng là cơ sở để tạo ra ba tập NCCN Guidelines cho Bệnh nhân ( NCCN Guidelines for Patients ) (R), để giúp bệnh nhân ung thư trao đổi với bác sĩ của họ về những điều tốt nhất lựa chọn điều trị cho Ung thư biểu mô ống dẫn tại hiện trường (DCIS), Ung thư vú xâm lấn, và Ung thư vú Di căn.

William J.Gradishar, Tiến sỹ Y khoa, Trung tâm Ung thư Toàn diện Robert H. Lurie của Trường đại học Northwestern, Chủ tịch, Ủy Ban NCCN Guidelines về Ung thư Vú nói: “Chúng tôi đang mở rộng kiến thức về căn bệnh này với tốc độ nhanh chóng.( Robert H. Lurie Comphensive Cancer Center of Northwestern University),. “Chúng tôi đã thực hiện sáu cập nhật cho các hướng dẫn chính về ung thư vú đã có trong năm nay. Chúng bao gồm nhiều mới khuyến nghị điều trị bao gồm quản lý, tổ chức điều trị và các trường hợp đặc biệt chẳng hạn như mang thai. ”

NCCN Guidelines về Ung thư vú đã được tải xuống hơn 890.000 lần vào năm 2021, trở thành hướng dẫn NCCN trên tất cả các loại ung thư được tải xuống nhiều nhất. Ít nhất 335.000 lượt tải xuống đó đến từ bên ngoài Hoa Kỳ, trong đó có hơn 36.000 từ Tây Ban Nha và Mexico, 31.000 từ Trung Quốc và 21.000 đến từ Braxin. Các phiên bản không phải tiếng Anh đã được tải xuống hơn 4.000 lần.

Truy cập chúng tôi ( chúng tôi ) để tìm hiểu thêm về tất cả các nguồn tài nguyên ung thư hiện có, và tham gia cuộc trò chuyện với thẻ bắt đầu bằng #NCCNGlobal (#NCCNGlobal ).

Hội thảo trên web miễn phí cho bệnh nhân ung thư vú

Quỹ NCCN ( NCCN Foundation ) (R) đang tổ chức hai hội thảo trên web miễn phí cho bệnh nhân về ung thư vú di căn vào ngày 8 tháng 10( 8 ) và ngày 12 tháng 10 ( 12 ), Năm 2021, dựa trên NCCN Guidelines cho Bệnh nhân.

Truy cập chúng tôi ( chúng tôi để biết thêm thông tin và đăng ký.

Giới thiệu về Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia

Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia (R)(NCCN( NCCN ) (R)) là một liên minh phi lợi nhuận của các trung tâm ung thư hàng đầu ( leading cancer centers) dành cho việc chăm sóc bệnh nhân, nghiên cứu và giáo dục. NCCN tập trung vào cải thiện và tạo điều kiện cho bệnh ung thư có chất lượng, hiệu quả, hiệu quả và dễ tiếp cận chăm sóc để bệnh nhân có cuộc sống tốt hơn. Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng của NCCN trong Ung thư học (Hướng dẫn NCCN ( NCCN Guidelines ) (R)) cung cấp các khuyến nghị minh bạch, dựa trên bằng chứng, sự đồng thuận của chuyên gia cho các dịch vụ phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư; họ là người được công nhận tiêu chuẩn cho chỉ đạo và chính sách lâm sàng trong quản lý ung thư và nhất các hướng dẫn thực hành lâm sàng được cập nhật kỹ lưỡng và thường xuyên có sẵn trong bất kỳ khu vực thuốc. Hướng dẫn NCCN cho Bệnh nhân ( NCCN Guidelines for Patients ) (R) cung cấp thông tin điều trị ung thư của chuyên gia để thông tin và trao quyền cho bệnh nhân và những người chăm sóc, thông qua sự hỗ trợ từ Quỹ NCCN ( NCCN Foundation ) (R). NCCN cũng thúc đẩy giáo dục thường xuyên ( continuing education ), các sáng kiến toàn cầu ( global initiatives ), chính sách ( policy ), và hợp tác nghiên cứu ( collaboration ) và xuất bản( publication ) trong ung thư học. Truy cập https://NCCN.org để biết thêm thông tin và theo dõi NCCN trên Facebook @NCCNorg (@NCCNorg ), Instagram @NCCNorg (@NCCNorg ) và Twitter @NCCN (@NCCN).

1 Vaddepally. J Clin Oncol 36, Bổ sung 30; tóm lược 47, 2021, https://meetinglibrary.asco.org/record/166668/abstract .

Liên hệ truyền thông:

Rachel Darwin

+1 267-622-6624

[email protected]

Ảnh – Growcaohonthongminhhon.com

Logo – Growcaohonthongminhhon.com


【#6】Ung Thư Vú Và Ung Thư Buồng Trứng Di Truyền

Hiệu đính: BS Nguyễn Hải Hà, chúng tôi Phạm Nguyên Quý Được chấp thuận bởi Được chấp thuận bởi Ban biên tập chúng tôi tháng 12/2019 Ban biên tập chúng tôi tháng 5/2019

Ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền là gì?

  • Một hoặc nhiều phụ nữ được chẩn đoán trước 45 tuổi.
  • Một hoặc nhiều phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú trước 50 tuổi và tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư, như ung thư tuyến tiền liệt, melanoma (ung thư hắc tố) và ung thư tuyến tụy.
  • Có nhiều thế hệ trong gia đình, cùng bên nội hoặc cùng bên ngoại, mắc ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng.
  • Một phụ nữ mắc ung thư vú lần thứ hai (cùng bên hoặc khác bên vú trước đó) hoặc bị cả ung thư vú lẫn ung thư buồng trứng.
  • Một người đàn ông trong họ hàng mắc ung thư vú.
  • Có tiền sử gia đình bên nội hoặc bên ngoại mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư tụy.
  • Có tổ tiên là người Do Thái Ashkenazi.

HBOC là bệnh di truyền. Điều này có nghĩa là nguy cơ bị ung thư sẽ được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác trong một gia đình. Có 2 gen chính được tìm thấy hầu hết các gia đình có HBOC: BRCA1 và BRCA2. BRCA là viết tắt của BReast CA ncer (tiếng Anh của từ Ung thư vú). Một đột biến, hay một thay đổi di truyền bất lợi trong BRCA1 hoặc BRCA2 gây tăng nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư buồng trứng ở phụ nữ. Đàn ông có những đột biến gen này cũng có nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Ngoài ra, đột biến này cũng làm tăng nhẹ nguy cơ mắc bệnh ung thư khác như ung thư tuyến tụy và melanoma (ung thư hắc tố).

HBOC di truyền như thế nào?

Thông thường, mỗi gen ở người có 2 bản sao: 1 bản sao được di truyền từ mẹ và 1 bản sao được di truyền từ cha. HBOC tuân theo quy luật di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, có nghĩa là chỉ cần mang đột biến trên 1 bản sao của gen cũng đã có nguy cơ mắc bệnh cao. Nếu cha mẹ ở trạng thái dị hợp tử, tức có một bản sao bình thường và 1 bản sao mang đột biến gen, con cái của họ có 50% khả năng nhận đột biến đó. Anh, chị, em hoặc cha mẹ của người bị đột biến cũng có 50% khả năng mang đột biến giống họ. Tuy nhiên, nếu cha mẹ kiểm tra âm tính cho đột biến (nghĩa là kết quả xét nghiệm không có đột biến), nguy cơ đối với anh chị em giảm đáng kể nhưng rủi ro mắc bệnh vẫn có thể cao hơn rủi ro trung bình.

Hầu hết các ca bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng xảy ra riêng lẻ, có nghĩa là chúng xảy ra tình cờ mà không biết nguyên nhân. Hầu hết phụ nữ bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng không có HBOC.

Hiện tại, người ta ước tính rằng ít hơn 1% dân số có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2, và tầm 10% phụ nữ và 20% nam giới mắc ung thư vú có đột biến ở một trong hai gen này. Khoảng 10-30% phụ nữ dưới 60 tuổi bị ung thư vú dạng “bộ ba âm tính” (không có thụ thể estrogen, progesterone và HER2) có đột biến gen BRCA1, BRCA2. Do đó, các bác sĩ khuyến cáo những phụ nữ bị ung thư vú có bộ ba âm tính nên được tư vấn di truyền và xét nghiệm di truyền (xem bên dưới).

HBOC phổ biến nhất ở những gia đình có nhiều thành viên mắc ung thư vú hoặc/và ung thư buồng trứng cùng bên nội hoặc cùng bên ngoại. Trong các gia đình có hơn 4 người bị ung thư vú được chẩn đoán trước 60 tuổi, khả năng mắc HBOC là khoảng 80%. Để so sánh, tỉ lệ tìm thấy HBOC khi chỉ có 1 phụ nữ mắc ung thư vú trước tuổi 50 được ước tính là nhỏ hơn 10%.

Các gia đình có tổ tiên là người Do Thái Ashkenazi tăng nguy cơ cao mắc HBOC. Có 3 đột biến gen đặc trưng của những gia đình này là:

  • 185delAG trong BRCA1 (hoặc 187delAG)
  • 5382insC trong BRCA1
  • 6174delT trong BRCA2

Ước tính có khoảng 1/40 người có tổ tiên là người Do Thái Ashkenazi có 1 trong 3 đột biến trên. Khoảng 1/10 phụ nữ bị ung thư vú và 1/3 phụ nữ bị ung thư buồng trứng trong các gia đình Do Thái Ashkenazi có một trong số các đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2.

Ai nên làm xét nghiệm HBOC?

Người không bị ung thư cũng có thể cân nhắc làm xét nghiệm gene nếu:

Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia Hoa Kỳ (NCCN) đưa ra các khuyến nghị về tư vấn di truyền và xét nghiệm di truyền đối với những phụ nữ từng được chẩn đoán hay có tiền sử gia đình về ung thư vú, ung thư buồng trứng. Những khuyến nghị này dựa trên tiền sử ung thư của gia đình và mối quan hệ họ hàng của bạn với người đã mắc ung thư.

  • Họ hàng bậc một bao gồm cha mẹ, anh chị em và con cái.
  • Họ hàng bậc hai bao gồm dì, chú, ông bà, cháu và cháu gái, cháu trai.
  • Họ hàng bậc ba bao gồm anh em họ, ông bà hoặc cháu chắt.

Những điều kiện chính để cân nhắc việc đánh giá nguy cơ bị ung thư di truyền bao gồm:

Tôi có thể mua bộ kit xét nghiệm di truyền?

  • Phụ nữ bị ung thư vú trước 50 tuổi
  • Phụ nữ bị ung thư vú, thể bộ ba âm tính (TNBC) dưới 60 tuổi
  • Có hai hoặc nhiều khối ung thư vú nguyên phát
  • Người bị ung thư buồng trứng/vòi trứng xâm lấn, hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát
  • Nam giới bị ung thư vú
  • Người bị ung thư vú có một người thân cũng bị ung thư vú trước 50 tuổi hoặc bị ung thư buồng trứng
  • Người bị ung thư vú có hai người thân bị ung thư vú, tuyến tiền liệt và/hoặc ung thư tuyến tụy (mọi lứa tuổi)
  • Ung thư tuyến tiền liệt di căn
  • Biến thể BRCA gây bệnh (BRCA pathogenic variant) được xác định từ phân tích gene trong khối u (bất kể loại ung thư nào)
  • Trong họ hàng gần có người có biến thể gây bệnh ở gen BRCA1 hoặc BRCA2
  • Ít nhất hai người mắc ung thư vú trong gia đình (cùng bên Nội hoặc Ngoại) với ít nhất một người bị trước 50 tuổi
  • Một họ hàng bậc một hoặc bậc hai thuộc các trường hợp sau đây:
    • ung thư vú trước 45 tuổi,
    • có hơn 2 khối ung thư vú trên cùng một người
    • ung thư buồng trứng,
    • ung thư vú nam,
    • ung thư tuyến tụy,
    • ung thư tuyến tiền liệt di căn

      (lưu ý: nếu khả thi thì người bệnh cần làm xét nghiệm gene trước)

Có những tình huống khác trong đó tư vấn di truyền và/hoặc xét nghiệm cũng có thể được đề nghị hoặc yêu cầu.

Nếu bạn chưa bị ung thư và lo ngại rằng đột biến có thể xảy ra trong gia đình (ví dụ: có nhiều người thân bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng), các bác sĩ sẽ cân nhắc trước tiên là xét nghiệm một bệnh nhân trong gia đình, thường là người bị ung thư buồng trứng/ ung thư vú ở tuổi trẻ nhất trong gia đình. Nếu người đó không có đột biến, việc kiểm tra các thành viên không bị ung thư trong gia đình thường không hữu ích và không cần thiết.

Mặc dù có những công ty bán dịch vụ xét nghiệm gene dưới dạng bộ kit (gọi là xét nghiệm “trực tiếp cho người dùng”), các Hiệp hội chuyên khoa khuyến cáo KHÔNG NÊN dùng các dịch vụ này vì chúng không đủ độ tin cậy và có thể dẫn đến kết quả không chính xác. Mặc dù một số công ty đã mở rộng phạm vi kiểm tra các đột biến có thể làm tăng nguy cơ mắc một số bệnh nhất định, chẳng hạn như BRCA1BRCA2, các xét nghiệm này không tìm kiếm tất cả các kiểu đột biến có thể xảy ra trong các gen này. Việc làm xét nghiệm di truyền mà không có tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa hoặc nhà tư vấn di truyền để đảm bảo bạn hiểu chính xác về kết quả và hạn chế của xét nghiệm là một việc nguy hiểm.

HBOC được xác định như thế nào?

Đột biến ở gen BRCA1 hay BRCA2 có thể được xác định qua xét nghiệm máu hoặc nước bọt. Phương pháp kiểm tra thường dùng này, gọi là giải trình tự gen chuẩn, có thể tìm thấy hầu hết các đột biến BRCA. Có các loại đột biến khác nhau được gọi là tái sắp xếp (rearrangements), bao gồm xóa hoặc thêm các nucleotic ở BRCA1 hay BRCA2 có thể gây tăng nguy cơ bị loại ung thư này.

Sau xét nghiệm di truyền BRCA1BRCA2 ban đầu, các xét nghiệm bổ sung có thể được khuyến cáo nếu:

Nguy cơ ung thư ở phụ nữ mắc HBOC

  • Kết quả là “âm tính”, nghĩa là không có đột biến gen được phát hiện.
  • Phát hiện biến thể có ý nghĩa không chắc chắn (variant of uncertain significance, VUS), nghĩa là có biến đổi về di truyền nhưng không biết có gia tăng nguy cơ ung thư hay không.

Nguy cơ ung thư ở đàn ông mắc HBOC

Hãy nói chuyện với nhóm chăm sóc sức khỏe hoặc một nhà tư vấn di truyền để biết thêm thông tin, bao gồm loại xét nghiệm đa gen (multigene panels) nên thực hiện và việc chi trả của bảo hiểm.

  • Nguy cơ trong suốt cuộc đời của ung thư vú là 50% đến 85%
  • Nguy cơ ung thư vú trước tuổi 50 là 30% đến 50%
  • Nguy cơ trong suốt cuộc đời của ung thư buồng trứng
    • Đột biến gen BRCA1 là 25% đến 50%
    • Đột biến gen BRCA2 là 15% đến 30%
  • Tỉ lệ tái phát ung thư vú lần hai là 40% đến 60% (nguy cơ ung thư vú xảy ra ở vú bên kia tăng khoảng 2-3% mỗi năm)
  • Nguy cơ trong suốt cuộc đời của ung thư vú
    • Đột biến gen BRCA1 là 1-2% (tăng 10 lần so với bình thường)
    • Đột biến gen BRCA2 là 6%
  • Nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt
    • Đột biến gen BRCA1 tăng nguy cơ ở 1 số trường hợp
    • Đột biến gen BRCA2 là 20%
  • Đàn ông có đột biến gen BRCA2 có nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt tăng trước 65 tuổi, do đó sàng lọc nên bắt đầu ở tuổi 40.

Ung thư được chẩn đoán ở những người có đột biến BRCA thường có đặc trưng:

  • 60% đến 80% ung thư vú ở phụ nữ có đột biến BRCA1 có bộ ba âm tính.
  • 70% đến 80% ung thư vú ở phụ nữ có đột biến BRCA2 dương tính với thụ thể estrogen, dương tính với thụ thể progesterone và âm tính với HER2.

Cả đàn ông và phụ nữ có đột biến gen BRCA2 có nguy cơ bị các loại ung thư khác cao hơn, bao gồm melanoma, ung thư tụy, dạ dày, thực quản và ống mật.

Giảm nguy cơ bị ung thư khi có đột biến BRCA

Phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng phòng ngừa có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng khoảng 90%. Nó cũng có thể giúp giảm 50% nguy cơ ung thư vú cho những phụ nữ chưa mãn kinh. Một quy trình đặc biệt để tìm ung thư siêu nhỏ (microscopic cancer) trong buồng trứng và ống dẫn trứng được khuyến nghị sau phẫu thuật này.

Quyết định về phẫu thuật phòng ngừa là một quyết định rất cá nhân. Nhóm chăm sóc sức khỏe và nhà cố vấn di truyền có thể giúp bạn hiểu các rủi ro và lợi ích, dựa trên sức khỏe hiện tại, loại đột biến BRCA và tiền sử bệnh ung thư của gia đình bạn.

Hóa trị phòng ngừa ung thư là việc sử dụng thuốc để ngăn ngừa ung thư xuất hiện. Ở những phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú cao, việc dùng tamoxifen trong 5 năm có thể làm giảm nguy cơ này tới 50%. Một số nghiên cứu cho thấy tamoxifen có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vú cho phụ nữ có đột biến BRCA1BRCA2. Tuy nhiên, vì phụ nữ có đột biến BRCA1 có nhiều khả năng bị ung thư có thụ thể hormon âm tính, tamoxifen có thể không hiệu quả đối với những người này. Ở phụ nữ có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 tamoxifen là một lựa chọn hợp lý để cân nhắc kèm thêm các phương pháp tầm soát khác (xem bên dưới). Raloxifene (Evista) và chất ức chế aromatase (AI) cũng có thể giúp giảm nguy cơ ung thư vú cho những phụ nữ thuộc nhóm nguy cơ bệnh cao. Tuy nhiên, không có nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả ngăn ngừa trên những phụ nữ có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2.

Uống thuốc tránh thai trong 5 năm có thể làm giảm 50% nguy cơ ung thư buồng trứng ở phụ nữ có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2. Tuy nhiên, điều này phải được cân bằng bởi khả năng tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú.

Sàng lọc ở phụ nữ có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2

Cách phòng tránh HBOC cho đời sau?

Sàng lọc ở đàn ông có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2

Có một số lựa chọn cho người bệnh HBOC muốn có con và muốn giảm nguy cơ mắc hội chứng ung thư di truyền ở đời con. Chẩn đoán di truyền tiền phôi (PGD) là quy trình được thực hiện kết hợp với thụ tinh trong trong ống nghiệm (IVF). Điều này giúp giảm khả năng mắc các hội chứng di truyền ở trẻ. Trứng của người mẹ được lấy ra và thụ tinh trong phòng thí nghiệm. Khi phôi đạt kích thước nhất định,1 tế bào tách ra và được kiểm tra đặc tính di truyền. Nhờ đó, bố mẹ có thể lựa chọn các phôi không có đột biến. Kỹ thuật PGD đã được sử dụng trong hơn 2 thập kỷ qua để sàng lọc một số hội chứng ung thư di truyền. Tuy nhiên, đây là một kỹ thuật phức tạp, và nhiều vấn đề về tài chính, thể chất, cảm xúc cần được xem xét trước khi bắt đầu. Bạn nên tìm đến tư vấn của các chuyên gia hỗ trợ sinh sản để biết thêm thông tin.

Lựa chọn sàng lọc cho HBOC

Sàng lọc/tầm soát là việc sử dụng các xét nghiệm khác nhau để tìm ra loại ung thư cụ thể trước khi các dấu hiệu và triệu chứng xuất hiện. Việc nói chuyện với nhóm chăm sóc để lựa chọn phương pháp sàng lọc phù hợp là rất quan trọng.

  • Tự khám vú hàng tháng, bắt đầu từ 18 tuổi
  • Khám lâm sàng vú thực hiện 2 lần/năm, bắt đầu từ 25 tuổi
  • Chụp cộng hưởng (MRI) cả hai vú từ hàng năm, trong độ tuổi từ 25 đến 29.
  • Chụp X-quang và MRI tuyến vú hàng năm, trong độ tuổi từ 30 đến 75.
  • Kiểm tra vùng chậu, siêu âm qua âm đạo và đo mức CA-125 trong máu mỗi 6 tháng, trong độ tuổi từ 30 đến 35. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sàng lọc ung thư buồng trứng hầu như vẫn chưa thể giúp phát hiện ung thư giai đoạn sớm.
  • Cân nhắc cắt bỏ buồng trứng-ống dẫn trứng dự phòng, trong độ tuổi từ 35 đến 40, sau khi sinh con xong.
  • Tự khám vú hàng tháng, bắt đầu từ tuổi 35
  • Khám vú lâm sàng hàng năm, bắt đầu từ tuổi 35
  • Người có đột biến gen BRCA2 có thể cân nhắc chụp X-quang tuyến vú làm dữ liệu cơ sở ở tuổi 35, nếu có hiện tượng nữ hóa tuyến vú (sưng to vú), hoặc nếu mô vú đủ nhiều để chụp nhũ ảnh
  • Sàng lọc ung thư tuyến tiền liệt hàng năm, với thăm khám bằng ngón tay (thăm khám qua trực tràng bằng ngón tay, Digital Rectal Examination) và xét nghiệm đo mức PSA trong máu, bắt đầu từ 45 tuổi. Hướng dẫn của Preventive Services Task Force Hoa Kỳ (USPSTF) nói rằng KHÔNG khuyến nghị giảm sử dụng PSA để sàng lọc ở những nam giới có đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2,.

Các lựa chọn sàng lọc có thể thay đổi theo thời gian khi các phương pháp mới được phát triển và có thêm nhiều kiến thức về HBOC. Hãy nói chuyện với chuyên gia và nhóm chăm sóc sức khỏe để có lựa chọn sàng lọc phù hợp cho bạn.

Câu hỏi cho nhóm chăm sóc sức khỏe

Di truyền của ung thư Xét nghiệm di truyền Những kì vọng khi bạn gặp nhà tư vấn di truyền Thu thập bệnh sử gia đình về ung thư Chia sẻ kết quả xét nghiệm di truyền với gia đình bạn Hỏi đáp về xét nghiệm di truyền

Nếu bạn lo lắng về nguy cơ mắc bệnh ung thư, hãy nói chuyện với nhóm chăm sóc sức khỏe. Một vài câu hỏi gợi ý như sau:

https://www.nccn.org/professionals/physician_gls/PDF/genetic_screening.pdf

  • Nguy cơ bị ung thư vú và buồng trứng của tôi như thế nào?
  • Tôi có thể làm gì để giảm nguy cơ ung thư?
  • Tôi nên lựa chọn cách sàng lọc ung thư như thế nào?

Nếu bạn lo lắng về bệnh sử gia đình và nghĩ rằng gia đình bạn có thể bị HBOC, hãy cân nhắc vài câu hỏi như sau:

  • Tiền sử gia đình tôi có làm tăng nguy cơ ung thư vú hoặc buồng trứng của tôi không?
  • Tôi có nên gặp một nhà tư vấn di truyền?
  • Tôi có nên xem xét xét nghiệm di truyền?

Mạng lưới ung thư toàn diện quốc gia – Hướng dẫn cho bệnh nhân (cần đăng ký)

chúng tôi

Đối mặt với sức ép nguy cơ ung thư (FORCE)

www.malebreastcancer.org

Liên minh sinh tồn trẻ

Liên minh ung thư buồng trứng quốc gia

chúng tôi https://www.cancer.net/cancer-types/hereditary-breast-and-ovarian-cancer

Tổ chức ung thư ở phụ nữ

Quỹ John W. Nick về nhận thức về ung thư vú nam giới

National Society of Genetic Counselors

www.nsgc.org

Viện Ung thư Quốc gia: Dịch vụ Di truyền Ung thư

UpToDate: Genetic counseling and testing for those at risk of hereditary breast and ovarian cancer


【#7】Lớp Học Tiếng Anh Miễn Phí Dành Cho Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Mạng lưới ung thư vú Việt Nam (BCNV) đã phối hợp cùng trung tâm anh ngữ Pasal tổ chức dạy và học tiếng Anh giao tiếp miễn phí cho những thành viên thuộc cộng đồng ung thư vú Việt Nam.

Lớp học tiếng Anh SPEAK2CHANGE (Tạm dịch: Nói để thay đổi), thuộc chuỗi dự án hoạt động 2021 của BCNV (Breast cancer network Vietnam: Mạng lưới ung thư vú Việt Năm) nhằm mang đến một sân chơi giúp cải thiện đời sống tinh thần và thể chất của bệnh nhân. Qua đó, ban điều hành BCNV cũng muốn tiếp tục thông điệp &’Tô lại sắc hồng’ cuộc sống mà BCNV vẫn tâm niệm và theo đuổi trong nhiều năm nay.

Một thành viên của lớp học

Người đứng lớp đa phần là người trẻ để mang đến không khí năng động, lạc quan

Ý tưởng về lớp học Tiếng Anh xuất phát từ việc quan sát cộng đồng mạng lưới ung thư vú trong thời gian gần đây. Bên cạnh việc điều trị tại bệnh viện, cộng đồng ung thư vú tại Việt Nam vẫn chưa có nhiều cơ hội được tham gia vào các hoạt động xã hội và chăm sóc hỗ trợ nâng cao. Do vậy, chất lượng cuộc sống của nhóm đối tượng này vẫn gặp nhiều trở ngại về tinh thần, gây ảnh hưởng đến quá trình điều trị.

Theo lời cô Lan ( Quận Bình Thạnh, TPHCM) – một thành viên của lớp học cho biết: &’Giờ mình lớn tuổi rồi, khoảng cách với con cháu cũng không gần gũi lắm. Đi học tiếng Anh như vậy, về cũng bập bẹ mấy câu nói với sắp nhỏ. Giờ tụi nhỏ đứa nào cũng giỏi tiếng Anh hết, nói với tụi nó bằng tiếng Anh vậy nó hào hứng chịu nói chuyện lại với mình. Bà cháu nhờ vậy mà thân hơn’.

Còn cô Vy ( Quận Củ Chi, TPHCM) cũng chia sẻ: &’Dù bệnh, nhưng vẫn cố gắng lạc quan. Vô lớp học gặp gỡ những người có hoàn cảnh giống mình để mang lại niềm vui cho nhau. Với lại, học tiếng Anh vậy, mai này lỡ có muốn đi du lịch ở đâu đó cũng có thể giao tiếp được’.

Một trò chơi theo nhóm trong một buổi học

Các thành viên được khuyến khích vận động trong lớp học

Chương trình dạy tiếng anh được thiết kế đặc thù dành riêng cho các bệnh nhân, với các câu thoại, nội dung thực tiễn, có thể áp dụng ngay, và phương pháp học sáng tạo. Sau 6 buổi học, nếu các cô bệnh nhân vẫn phản hồi tốt và có nguyện vọng được kéo dài thời hạn, chắc chắn lớp học sẽ mở rộng trong tương lai.

Theo anh Nam Lê, người đồng quản lý dự án cho biết: &’Lớp học kéo dài 6 tuần, mục tiêu chính vẫn là một sân chơi tinh thần, và giúp các bệnh nhân ung thư vú tin vào chính mình. Dự án không quá đặt nặng vào việc sau 6 buổi học, các cô sẽ phải nói tiếng Anh thuần thục hay nặng nề, mà thay vào đó mỗi lớp học sẽ là cơ hội giúp các cô được vui, được làm những điều mới mẻ hơn.’

Chương trình dạy tiếng anh là một trong số rất nhiều dự án khác mà Mạng lưới Ung thư vú Việt Nam đang triển khai. Tất cả được thực hiện nhằm một mục đích chung là mang lại một cơ hội để những người mắc phải căn bệnh này có thể gặp gỡ, kết nối và tiếp tục sống một cách tích cực, lạc quan.

Như trường hợp của chị Thủy (TPHCM), chị từng là một người phụ nữ đẹp. Nhưng căn bệnh ung thư quái ác đã lấy đi hết mái tóc của chị. Chị từng có hôn phu, nhưng thấy bản thân bệnh tật, chị tội nên không chấp nhận làm đám cưới.

Rồi như trường hợp chị Phượng (TPHCM) chỉ ngoài 30 tuổi, chị kết hôn rồi phát hiện bản thân bị ung thư vú. Người chồng tàn nhẫn bỏ lại câu nói: &’Bệnh vậy mà sao không chết đi xong’, rồi ngang nhiên dẫn người phụ nữ khác về nhà. Hôn nhân tan vỡ, chị đau khổ quay về nhà mẹ, mẹ chị lại bị bệnh về phổi. Hai mẹ con đùm bọc nuôi nhau.

Không ai muốn bệnh tật nhưng khi không may mắc phải, nhiều người như chị Thủy, chị Phượng vẫn nỗ lực sống tiếp những ngày tươi đẹp. Chính những hoạt động như thế này đã tạo điều kiện để những người mắc cùng chứng bệnh, có cùng hoàn cảnh được gặp gỡ, cảm thông, chia sẻ với nhau. Mọi người có dịp hỏi han về hoàn cảnh sống, chia sẻ chế độ dinh dưỡng, những bí quyết để giảm nhẹ tác động tiêu cực của bệnh tật. Bên cạnh đó, đây cũng là một cơ hội để những người từng tự ti, thu mình vì bệnh tật có điều kiện để tiếp tục hoàn thiện mình.

Theo chúng tôi

CSGT Bà Rịa phát miễn phí bút, thước cho thí sinh Cán bộ, chiến sĩ Đội CSGT Công an thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã phát miễn phí bút, thước cho các sĩ tử lỡ quên bút, thước khi đến cổng trường. Bút, thước được CSGT Công an TP Bà Rịa phát miễn phí…


【#8】Ung Thư Vú Với Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Các Giai Đoạn Bệnh

Ung thư vú là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu bệnh ung thư vú. Các giai đoạn bệnh ung thư vú. Những phương pháp điều trị ung thư vú là gì? Những quan niệm sai về ung thư vú là gì? Bệnh ung thư vú nên ăn và kiêng gì?

Ung thư vú là gì? Đây có lẽ là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Ung thư vú chỉ xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển bất thường. Triệu chứng cảnh báo ung thư vú khá mơ hồ, rất dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Quá trình phát triển căn bệnh ung thư vú diễn biến âm thầm qua 5 giai đoạn. Ung thư vú không chỉ xảy ra ở phụ nữ mà còn xuất hiện ở cả đàn ông. Ở độ tuổi nào cũng có thể có nguy cơ mắc ung thư vú. Phương pháp điều trị ung thư vú khá đa dạng. Quan niệm sai về ung thư vú rất nhiều người mắc phải. Người bệnh nên lưu ý đến chế độ dinh dưỡng để việc điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất.

Ung thư vú là gì?

Bệnh ung thư vú không giống các loại ung thư khác. Ung thư vú là một bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu được phát hiện sớm. Khoảng 80% bệnh nhân được chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu. Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư vú được phát hiện ra trong các ống dẫn sữa. Ta gọi đây là ung thư vú không xâm lấn; hay gọi cách khác là ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ. Bệnh nhân sẽ được điều trị bệnh ung thư vú để ngăn chặn sự di căn của bệnh. Thường thì bệnh nhân chỉ cần cắt bỏ khối u và sử dụng thêm phương pháp xạ trị.

Nguyên nhân ung thư vú

  • Do gen di truyền.
  • Có kinh nguyệt sớm hay mãn kinh muộn.
  • Sống trong môi trường độc hại, ô nhiễm.
  • Béo phì, lười vận động cũng dễ bị ung thư vú.
  • Ăn thức ăn nghèo Vitamin, hút thuốc lá, uống rượu.
  • Phải tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại, tia bức xạ.

19 tuổi bị ung thư vú, nguyên nhân bất ngờ vì thói quen hầu như người Việt nào cũng mắc

Dấu hiệu ung thư vú là gì?

  • Đau ở ngực hoặc vú.
  • Ngứa ở ngực.
  • Đau ở vai, lưng trên hoặc cổ.
  • Những thay đổi về hình dạng vú, kích thước.
  • Sự thay đổi ở núm vú hoặc núm vú nhạy cảm hơn.
  • Sưng hoặc có khối u ở nách.
  • Vú bị đỏ và sưng.

Triệu chứng cảnh báo ung thư vú khá mơ hồ. Bởi lẽ, những biểu hiện đó rất dễ bị nhầm lẫn với những bệnh khác. Tóm lại, khi phát hiện u cục, sưng đau bất thường nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám. Phụ nữ trên 35 tuổi, người có những dấu hiệu bất thường ở tuyến vú cần phải đi khám ngay. Phụ nữ nên đi khám vú định kỳ 6 tháng/lần.

Nam giới có bị ung thư vú không?

Dấu hiệu nhận biết ung thư vú ở nam giới:

  • Xuất hiện các cục u nhỏ ở núm vú.
  • Quầng vú sờ vào thấy cứng, không đau hoặc chỉ đau nhẹ.
  • Tụt đầu vú, co rút núm vú.
  • Xuất tiết dịch ở đầu núm vú.
  • Loét đầu vú, loét da vú, dính da, sờ thấy hạch.
  • Sưng đỏ bất thường, lồi, sùi bề mặt da xung quanh khu vực vú.
  • Tình trạng sưng kéo dài, kèm theo ngứa, đau.

Các đấng mày râu có nguy cơ bị ung thư vú không và câu trả lời là có. Khi nhận thấy những dấu hiệu triệu chứng lâm sàng trên, người bệnh không nên chủ quan. Hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Không tự ý mua thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nhìn chung phương án điều trị cũng tương tự như ung thư vú của nữ giới. Trong đó phẫu thuật cũng được dành cho giai đoạn sớm. Xạ trị hoặc hóa trị cũng tùy thuộc vào kích thước u, số lượng hạch di căn,…

Ung thư vú phát triển trong bao lâu?

Ung thư vú phát triển trong bao lâu? Đây là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Trong điều trị ung thư, giai đoạn thể hiện sự đánh giá về quá trình lây lan của bệnh. Biết giai đoạn của bệnh sẽ hỗ trợ cho kế hoạch điều trị. Bệnh ung thư vú cũng sẽ trải qua các giai đoạn khác nhau. Ung thư vú có thời kỳ “tiền lâm sàng” kéo dài tới 8-10 năm. Việc xác định ung thư vú gồm có mấy giai đoạn, cần dựa vào nhiều yếu tố. Các giai đoạn phát triển ung thư vú và tỷ lệ khỏi bệnh trong từng giai đoạn như sau:

Quá trình phát triển căn bệnh ung thư vú diễn biến âm thầm qua 5 giai đoạn. Ung thư ở giai đoạn 0 không xâm lấn mô lân cận. Nếu kịp thời phát hiện ở giai đoạn này, cơ hội chữa khỏi lên đến 95-100%. Phát hiện bệnh ung thư giai đoạn di căn khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào. Lúc này tế bào ung thư có thể bị phát hiện ở các vùng khác của cơ thể. Những tế bào ung thư này thường di căn đến xương, phổi, gan, hoặc não. Nếu nghi ngờ bản thân mắc bệnh hãy thực hiện chẩn đoán, điều trị ung thư sớm. Càng về giai đoạn cuối, tiên lượng sống sót của bệnh nhân ung thư vú càng thấp.

Ung thư vú phát hiện sớm không cần hóa trị (VOA)

Ung thư vú bị ở độ tuổi nào?

    Bệnh ung thư vú thường xuất hiện ở độ tuổi từ 40 trở lên.

Ngoài ảnh hưởng của yếu tố độ tuổi, các nhóm đối tượng sau cũng có nguy cơ mắc bệnh cao:

  • Phụ nữ có kinh nguyệt trước 12 tuổi hoặc mãn kinh sau 55 tuổi.
  • Phụ nữ không có con hoặc có con muộn.

Lứa tuổi nào cũng có thể mắc bệnh ung thư vú. Căn bệnh này nguy hiểm và chị em phụ nữ nào cũng có thể mắc phải. Việc nắm rõ những nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến bệnh sẽ giúp chị em có thêm những kiến thức. Để từ đó dễ dàng phòng tránh và điều trị bệnh tốt hơn. Hãy duy trì lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi điều độ, khám sức khỏe định kỳ,… Đó là những điều cần thiết giúp chị em phụ nữ giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

Những phương pháp điều trị ung thư vú

Những phương pháp điều trị ung thư vú hiện nay là gì? Hãy đi khám nếu nhận thấy bất kỳ thay đổi khác thường nào ở vú. Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú thích hợp dựa trên các yếu tố sau:

Có 5 phương pháp điều trị bao gồm:

Cách chữa ung thư vú như thế nào sẽ được lựa chọn sau khi được bác sĩ kiểm tra. Bạn có thể được chỉ định một hoặc nhiều phương pháp kết hợp. Bác sĩ sẽ là người lựa chọn cách thức điều trị phù hợp. Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm được xem là chìa khóa trong điều trị thành công ung thư vú. Bệnh nhân ung thư vú vẫn có thể được cứu sống. Ung thư vú ở những giai đoạn đầu thường có tỷ lệ sống cao (trên 5 năm).

Ung thư vú giai đoạn cuối có chữa được không?

Biểu hiện rõ nét ở vú:

  • Hình dạng nhũ hoa biến dạng.
  • Nhũ hoa không còn đối xứng như trước.
  • Mép vú của người bệnh to hơn người bình thường.
  • Thay đổi da bề mặt vú: ngứa, đỏ, bong tróc, sần sùi,…
  • Tiết dịch núm vú: có mủ hoặc lẫn máu.
  • Sưng tấy ở vùng ngực, dưới nách-nơi có các hạch bạch huyết.
  • Khó chịu và đau vú.
  • Có trường hợp xuất hiện tình trạng viêm, loét nhũ hoa.

Biểu hiệu ở các cơ quan có tế bào ung thư vú di căn:

  • Di căn sang phổi: xuất hiện các triệu chứng ho và khó thở.
  • Di căn xương: đau trong xương vị trí tế bào ung thư tấn công.
  • Di căn gan: chán ăn, sốt cao, sụt cân, vàng da,…
  • Di căn não: người bệnh có thể bị mắt mờ, đau đầu, chóng mặt.

Ung thư vú giai đoạn di căn chữa được không vẫn chưa tìm được câu trả lời cụ thể. Cơ hội để chưa khỏi căn bệnh này ở giai đoạn cuối là rất khó. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ tỷ lệ sống của người ung thư vú giai đoạn cuối là 22%. Tỷ lệ sống của mỗi người là khác nhau. Tỷ lệ phụ thuộc vào các yếu tố: tuổi tác, tình trạng sức khỏe, mức độ ung thư lan rộng,…

Ung thư vú giai đoạn di căn thì việc điều trị để khỏi là khá khó khăn. Tuy nhiên, không vì thế mà bệnh nhân chán nản không chữa trị bệnh. Nhiều trường hợp điều trị tích cực kết hợp ăn uống, luyện tập cho kết quả điều trị khả quan. Có trường hợp sống thêm được 5 năm, 10 năm, thậm chí là nhiều hơn nữa. Tuy nhiên, chỉ có thể đạt được điều này khi người bệnh thực sự quyết tâm chiến đấu; cùng với đó là một nghị lực thật mạnh mẽ, tinh thần lạc quan và thư thái nhất.

Triệu chứng ung thư vú giai đoạn đầu tuyết đối không được bỏ qua

Những quan niệm sai về ung thư vú

Những quan niệm sai về ung thư vú là gì? Ung thư vú đang là bệnh ung thư đứng đầu tỷ lệ tử vong ở phụ nữ hiện nay. Người mắc ung thư vú thường phát hiện ra bệnh muộn. Vì thế, dẫn đến việc điều trị không phát huy được hiệu quả tốt nhất. Nguyên nhân có một phần không nhỏ do các quan niệm sai về bệnh mà nhiều người đang mắc phải. Cụ thể như sau:

  • Ung thư vú xảy ra phần lớn do di truyền.
  • Phụ nữ ngực nhỏ thì có nguy cơ mắc bệnh thấp.
  • Chỉ khi xuất hiện khối u mới là bệnh ung thư vú.
  • Ung thư vú chỉ xảy ra ở phụ nữ lớn tuổi.
  • Chụp X quang tuyến vú gây bệnh ung thư vú.
  • Khối u càng nhỏ, khả năng ung thư càng cao.
  • Ung thư vú luôn xuất hiện khối u.
  • Không biết tự khám vú để phát hiện bệnh.
  • Nếu bị ung thư vú sẽ có dấu hiệu đau.
  • Phát hiện khối u thời kỳ cho con bú, đó không là ung thư.
  • Nam giới không bị ung thư vú.
  • Tâm lý ngại đi khám, giấu bệnh.
  • Có thể chữa khỏi ung thư vú nhờ đắp thuốc nam, thuốc lá,…
  • Từ chối phẫu thuật, hóa trị điều trị.
  • Chủ quan không tầm soát ung thư vú sớm.

Những quan điểm không đúng về căn bệnh ung thư vú đã được mô tả ở trên. Hội Ung thư Mỹ cho biết cứ 8 phụ nữ thì có 1 người bị mắc ung thư vú. Mỗi năm có khoảng 40.000 phụ nữ tử vong do căn bệnh này. Chính vì thế, nếu thấy dấu hiệu nào bất thường, hãy đi thăm khám kịp thời.

Ung thư vú nên ăn gì?

Ung thư vú nên ăn:

Ung thư vú nên kiêng:

  • Thịt đỏ như thịt bò, thịt dê,…
  • Những thực phẩm chứa nhiều chất béo có hại,….
  • Kẹo hoặc các loại thực phẩm chứa nhiều đường.
  • Các thực phẩm chế biến sẵn.
  • Các chất kích thích, rượu bia.
  • Các loại thức ăn gây dị ứng.

Thực phẩm nên sử dụng với bệnh nhân ung thư vú đã được kể ở trên. Với người bệnh ung thư vú việc thay đổi khẩu vị, chế độ dinh dưỡng là vô cùng cần thiết. Ưu tiên chọn thịt nạc, cá và tránh đồ chế biến sẵn. Nên sử dụng thịt cá hồi có chứa hàm lượng Axit béo Omega-3 cao. Điều này giúp giảm sự phát triển của khối u và tăng cường miễn dịch cơ thể.

Cách phòng tránh ung thư vú

  • Tự kiểm tra các dấu hiệu bất thường trên vùng ngực của mình.
  • Cởi bỏ áo ngực trước khi đi ngủ.
  • Tập luyện mỗi ngày.
  • Xây dựng chế độ ăn lành mạnh.
  • Bổ sung nhiều Carotenoid từ rau xanh, trái cây tươi,…
  • Ngủ đủ từ 7-8 tiếng hàng ngày.
  • Tuyệt đối không thức khuya.
  • Lưu ý việc điều trị bằng Hormone, tránh liệu pháp Hormone kết hợp.
  • Thường xuyên kiểm tra trọng lượng cơ thể.
  • Tránh sử dụng thuốc ngừa thai.
  • Tăng thêm thực phẩm giàu Phyto-oestrogènes.
  • Nên cảnh giác với các chất khử mùi.
  • Tránh những chất tẩy, thuốc trừ sâu.
  • Chế độ ăn hạn chế chất béo xấu.
  • Nên sinh con đầu lòng trước tuổi 30.
  • Nuôi con bằng sữa mẹ, cho con bú (nếu có thể).
  • Tìm hiểu lịch sử gia đình của bạn.
  • Đừng quên tầm soát ung thư vú.

Phương pháp phòng ngừa ung thư vú khá dễ thực hiện. Ung thư vú có thể bắt đầu từ các bộ phận khác nhau của vú. Hầu hết các bệnh ung thư vú bắt đầu trong ống dẫn sữa tới núm vú; một số bắt đầu ở các tuyến tạo sữa. Ngoài ra còn có các loại ung thư vú thường ít gặp hơn. Mặc dù nhiều loại ung thư vú có thể gây ra một khối u trong vú, không phải tất cả. Bất kỳ khối u vú hoặc thay đổi phải được kiểm tra xác định xem lành tính hay ung thư. Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn phát hiện bất kỳ thay đổi bất thường nào ở vú. Thông thường, ung thư vú giai đoạn đầu không gây đau. Vì vậy, cần thường xuyên tự kiểm tra vú; đừng đợi đến khi xuất hiện cơn đau mới đến gặp bác sĩ. Phát hiện sớm ung thư vú có thể giúp hạn chế diễn tiến bệnh và điều trị hiệu quả hơn.

Bài thuốc hữu ích:

hiennt.utvn


【#9】Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Vú Không Nên Coi Thường

1. Ung thư vú là gì?

Ung thư vú là loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, được hình thành do các tế bào bất thường phát triển từ tế bào ống (Duct) hay tế bào nang (Lobule) của vú. Ngày nay nhờ vào sự tiên tiến của y học tuy số ca mắc bệnh ung thư vú tăng nhưng tỉ lệ tử vong đã giảm đi rất nhiều.

Vì vậy việc phát hiện ra sớm kịp thời chữa trị trước khi các tế bào ung thư nhanh chóng phát triển sau đó đi vào mạch máu, mạch bạch huyết rồi chạy tới các hạch, có thể di căn đến các bộ phận khác của cơ thể dễ dẫn đến tử vong.

2. Nguyên nhân gây bệnh ung thư vú

Nguyên nhân gây ra ung thư vú thường thấy đột biến ở gen BRCA1 và gen p53 nằm trên nhiễm sắc thể 17, gen BRCA2 nằm trên nhiễm thể 13. Yếu tố làm biến đổi gen có thể là do tia xạ hay virus.

Nguy cơ cao mắc ung thư vú:

– Di truyền: trong gia đình có người từng mắc bệnh ung thư vú thì những người phụ nữ có tỉ lệ di truyền khá cao. Khoảng 18% ung thư vú có yếu tố di truyền.

– Tuổi tác: những người trên 40 tuổi có nguy cơ cao.

– Sử dụng thuốc tránh thai: Chứa hormon Prolactin, Estrogen, Progestin nồng độ cao lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú ở người trẻ tuổi.

– Chế độ ăn: Những người có thói quen ăn nhiều chất béo hoặc bị béo phì thì có nguy cơ mắc bệnh cao hơn rất nhiều.

– Yếu tố nội tiết tố: Bắt đầu có kinh sớm, mãn kinh muộn, không có con hay sinh con đầu lòng trễ sau 30 tuổi, phụ nữ mãn kinh béo phì hay sử dụng nội tiết tố thay thế sau mã kinh

– Bệnh lành tính tuyến vú: Nếu có tăng sản không điển hình tiểu thùy hay ống tuyến vú (ADH, ALH) làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú lên 4-5 lần.

– Sử dụng thức uống có cồn thường xuyên.

– Tiền sử ung thư biểu mô tuyến vú hoặc tiểu thùy tuyến vú.

3. Triệu chứng bệnh ung thư vú không nên coi thường

Triệu chứng ung thư vú rất đa dạng, khi thấy có dấu hiệu điển hình thì thường đã ở giai đoạn muộn:

  • Khối u ở vú: Ban đầu thấy khối u nhỏ ở vú, bề mặt gồ ghề không đều, mật độ cứng chắc, ranh giới không rõ ràng, dễ dàng di động. Giai đoạn muộn u xâm lấn rộng xung quanh, vào thành ngực thì di động hạn chế thậm chí không di động.
  • Thay đổi kích thước vú: Thấy hiện tượng vú cương cứng, to hơn mức bình thường và dấu hiệu chảy thấp xuống đồng thời hình dạng vú không cân đối mà méo mó.
  • Thay đổi vùng da trên vú: Da trên khối u bị lõm xuống vì dính vào khối u, nhìn rõ khi cho bệnh nhân dang thẳng cánh tay bên có u ra và nhìn dưới ánh sáng tốt. Da kiểu vỏ cam nhìn rõ một mảng da bị phù nề, đổi màu đỏ xẫm và có những điểm bị lõm sâu xuống ở chỗ chân lông. Giai đoạn muộn da trên khối u lỡ loét, chảy máu, bội nhiễm,…
  • Chảy dịch ở đầu vú: Khi bị bệnh, núm vú co rúm vào bị lỡ loét, chảy dịch. Dịch chảy ra có thể là máu, dịch nhầy hoặc dạng nước có mùi hôi.
  • Đau tức vùng vú: Giai đoạn đầu thường không đau, đôi khi có thể bị đau vùng vú, dấm dứt không thường xuyên.
  • Hạch nách sưng to: Ban đầu hạch nách nhỏ mềm khó phát hiện, sau hạch to, cứng nhắc, đôi khi dính nhau, dính tổ chức xung quanh.
  • Ở giai đoạn cuối: Tại chỗ có thể xâm lấn gây lở loét, hoại tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi thối, xâm lấn thành ngực gây đau nhiều. Có thể di căn hạch máu, hạch thượng đòn, xương, não, phổi, gan, người bệnh sụt cân, mệt mỏi, khó thở, mệt,…

4. Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư vú

– Khám lâm sàng.

– Chụp X- quang tuyến vú một bên hoặc hai bên.

– Siêu âm tuyến vú và vùng nách.

– Chụp cộng hưởng từ (MRI).

– Sinh thiết.

– Siêu âm vùng cổ, bụng, X- quang ngực, chụp cắt lớp vi tính để xác định di căn xa.

– Xét nghiệm máu.

5. Phương pháp điều trị bệnh ung thư vú

Dựa vào phân loại ung thư vú, giai đoạn bệnh, triệu chứng, kích thước khối u, nhạy cảm của tế bào ung thư với hormone, thể trạng sức khỏe bệnh nhân bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

5.1. Phương pháp phẫu thuật

– Phẫu thuật loại bỏ khối u giữ lại vú.

– Phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn tuyến vú.

– Phẫu thuật loại bỏ một trong những hạch bạch huyết (nút trọng điểm sinh thiết).

– Phẫu thuật loại bỏ một số hạch bạch huyết bổ sung trong nách.

– Phẫu thuật tái tạo vú sau khi phẫu thuật.

5.2. Phương pháp xạ trị

Sử dụng chùm năng lượng cao, chẳng hạn như X- quang để tiêu diệt tế bào ung thư. Chùm tia bức xạ bên ngoài thường được sử dụng sau khi cắt bỏ khối u vú giai đoạn đầu. Tác dụng phụ của xạ trị bao gồm mệt mỏi, nổi mẩm đỏ giống như bị cháy nắng tại nơi bức xạ.

5.3. Phương pháp hóa trị

Là phương pháp sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Nếu có nguy cơ tái phát bác sĩ sẽ khuyên phẫu thuật sau khi hóa trị. Với khối u vú lớn hơn hóa trị có thể sử dụng trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u. Ngoài ra hóa trị còn giúp kiểm soát bệnh ung thư và giảm các triệu chứng do ung thư gây ra.

5.4. Liệu pháp hormone

Phương pháp dùng để ngăn chặn hoạt động của các loại hormone và không cho khối u ung thư phát triển.

5.5. Liệu pháp điều trị nhắm trúng đích

Là liệu pháp sử dụng thuốc hoặc các hóa chất khác nhằm tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh: kháng thể đơn dòng, thuốc ức chế tyrosine kinase, chất ức chế cyclin – CDKs nội tiết.

6. Phòng ngừa bệnh ung thư vú như thế nào?

Thực tế nguyên nhân chính xác gây ung thư vú vẫn chưa được xác định rõ nên các cách phòng bệnh ung thư vú chỉ mang tính chất tương đối, giảm nguy cơ mắc bệnh. Để phòng bệnh ung thư vú chị em nên:

– Xây dựng lối sống lành mạnh: không uống rượu bia, hút thuốc lá, ăn vặt bừa bãi. Nên thực hiện chế độ ăn ít đường, ăn nhiều rau xanh, củ quả tươi. Nên vận động cơ thể, tập thể dụng siêng năng hơn.

– Giảm thiểu độc tố xâm nhập vào cơ thể: Tránh xa sóng điện từ bằng cách hạn chế sử dụng máy tính, điện thoại thông minh. Không nên để điện thoại bên cạnh khi đi ngủ, hoặc thường xuyên bỏ điện thoại bên người.

– Nên nuôi con bằng sữa mẹ bởi đó không chỉ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh mà còn giúp mẹ phòng tránh ung thư vú hiệu quả. Theo các nhà khoa học việc cho con bú giảm nguy cơ mắc ung thư vú tới 20%.

– Thận trọng với thuốc tránh thai đường uống: Theo Báo cáo của Tổ chức y tế thế giới thuốc tránh thai có nguy cơ dẫn tới ung thư vú dù tỉ lệ rất nhỏ.


【#10】Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Vú Và Cách Điều Trị Hiệu Quả

Ung thư vú là bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới. Đây là loại bệnh trong đó các tế bào ác tính được phát hiện trong các mô của vú, nên việc hiểu đúng về triệu chứng của bệnh ung thư vú rất quan trọng.

1. Tìm hiểu về bệnh ung thư vú

Theo Bộ Y tế, cứ 10 phụ nữ Việt thì một người có nguy cơ bị ung thư vú, tỷ lệ được xem là quá cao. Bệnh có thể gặp ở những đối tượng sau:

  • Phụ nữ từ 30 tuổi trở lên.
  • Những người có tiền sử gia đình mắc ung thư vú.
  • Người từng tiếp xúc với bức xạ
  • Người có kinh sớm, mãn kinh muộn hoặc không sinh con, sinh con đầu lòng muộn
  • Người thừa cân – béo phì
  • Người sử dụng liệu pháp hormone sau mãn kinh
  • Người thường xuyên uống rượu

Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh nêu trên cần chủ động đi khám và tầm soát ung thư vú định kỳ nhằm phát hiện sớm bệnh.

2. Triệu chứng của bệnh ung thư vú

Các triệu chứng ung thư vú thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn nặng hơn, người bệnh mới thấy xuất hiện triệu chứng. Lúc này người bệnh cần được điều trị ngay, đúng phương pháp để kiểm soát bệnh, giảm triệu chứng, kéo dài cơ hội sống.

Khi bị ung thư vú, người bệnh sẽ thấy xuất hiện khối u ở vú. Cách phát hiện khối u là sờ nắn xung quanh bầu ngực. Khối u vú có thể là lành tính hoặc ác tính. U ác tính thường có tốc độ phát triển nhanh kèm theo dấu hiệu đau nhức và khi nhấn vào thì ít di động sang các vùng xung quanh. Người bệnh cần đi khám ngay khi phát hiện dấu hiệu này.

Nếu thấy vú cương cứng, to hơn mức bình thường và có dấu hiệu chảy thấp xuống đồng thời hình dạng vú không cân đối mà méo mó thì bạn nên đến ngay các cơ sở y tế để kiểm tra vì đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư vú.

Người bệnh ung thư vú sẽ thấy núm vú co rúm vào và bị lở loét, chảy dịch. Dịch chảy ra có thể là máu, dịch nhầy hoặc dạng nước có mùi hôi.

Người bệnh ung thư vú sẽ thường xuyên thấy đau tức ở ngực hoặc nhói đau như có một luồng điện chạy từ vú trái sang vú phải trong những ngày bình thường. Ở những ngày kinh nguyệt bạn sẽ cảm thấy đau hơn, vú sưng to hơn.

Kiểm tra hạch ở nách bằng cách vuốt từ bầu ngực lên theo đường hõm nách thì thấy có hạch sưng lên ở nách. Nếu hạch này ngày một sưng to và kéo dài quá 1 tuần thì đó chính là lời cảnh báo về căn bệnh ung thư vú cực kỳ nguy hiểm.

Khi mắc bệnh, vùng da ở xung quanh vú sẽ bị co kéo nhăn nhúm, xuất hiện những hạt nhỏ li ti, màu sắc đầu vú không tươi hồng nữa mà chuyển sang màu nâu sậm.

Khi vú sưng to lên, núm vú sẽ nhỏ hơn, tụt vào trong và thường xuyên tiết dịch kèm lẫn máu. Da của núm vú trở nên sần sùi, có vảy hoặc viêm khiến cho người bệnh cảm giác rất khó chịu.

Bệnh ung thư vú cũng khiến vùng da quanh ngực bị ngứa, nổi các mẩn đỏ, hoặc sần sùi. Nguyên nhân là do các tế bào ung thư to lên gây chèn ép mạch máu và bạch huyết mạch ở da, làm cho chất lỏng tích tụ ở trong và dưới da, gây kích thích vùng da vú.

3. Phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư vú

Khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ ung thư vú nêu trên, chị em nên đi khám để làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.

  • Khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ quan sát vú để phát hiện những bất thường, sờ nắn tìm hạch, đồng thời hỏi tiền sử bản thân và gia đình nhằm chẩn đoán sơ qua về tình trạng sức khỏe.
  • Chụp X-quang tuyến vú: Phương pháp này có thể phát hiện những thay đổi như mật độ bất thường hoặc vôi hóa.
  • Siêu âm vú: Phương pháp này được sử dụng để xác định vị trí, kích thước khối u. Đồng thời ảnh chụp siêu âm có thể phân biệt giữa một khối rắn có thể là ung thư và u nang chứa đầy dịch thường là không phải ung thư.
  • Chụp cắt lớp vi tính CT: Trong trường hợp các phương pháp khác không đưa ra được chẩn đoán cụ thể, phương pháp chụp CT có thể được áp dụng để kiểm tra sâu hơn.
  • Sinh thiết được thực hiện để khẳng định chẩn đoán, trong đó mẫu tế bào được lấy ra từ khối u đưa đi xét nghiệm. Phương pháp này có thể được sử dụng để phát hiện các bất thường mà không thể nhìn thấy rõ trên ảnh chụp x-quang. Phương pháp siêu âm vú có thể phân biệt giữa một khối rắn có thể là ung thư và u nang chứa đầy dịch thường không phải ung thư.

4. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư vú

Hiện nay, để điều trị ung thư vú người bệnh có thể phải áp dụng các phương pháp như:

  • Phẫu thuật: Đây là phương pháp điều trị chủ yếu cho các trường hợp ung thư vú. Tùy vào kích thước và vị trí, giai đoạn của khối u, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú.
  • Hóa trị: Đây là phương pháp sử dụng hóa chất nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Các loại thuốc hóa chất có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị khác như phẫu thuật hoặc xạ trị.
  • Xạ trị: Là phương pháp sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng 1 mình hoặc kết hợp các phương pháp điều trị khác.
  • Điều trị nội tiết tố: Đây là liệu pháp điều trị toàn thân để làm chậm hoặc ngừng quá trình tăng trưởng của những khối u dương tính với thụ thể hormone bằng cách ngăn chặn những tế bào ung thư nhận hormone để phát triển.

Nếu có dấu hiệu mắc ung thư vú, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Người bệnh cần phát hiện sớm ung thư bằng cách đi khám ngay khi thấy xuất hiện triệu chứng của bệnh ung thư vú. Qua thăm khám và làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết bác sĩ sẽ chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Từ đó có phương pháp điều trị bệnh phù hợp, hiệu quả.


Bạn đang xem chủ đề Ung Thư Vú trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề mới hơn

Ung Thư Máu - Xem 7,326

Ung Thư Da - Xem 6,237

Ung Thư Dạ Dày - Xem 1,683

Ung Thư Vòm Họng - Xem 1,683

Ung Thư Cổ Tử Cung - Xem 1,485

Ung Thư Xương - Xem 7,029

Ung Thư Trực Tràng - Xem 2,178

Ung Thư Tuyến Giáp - Xem 1,287

Ung Thư Đại Tràng - Xem 2,277

Ung Thư Thực Quản - Xem 1,683

Chủ đề cũ hơn