Top 4 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Vú Di Căn Vào Phổi Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Vú Di Căn Vào Xương

Ung thư vú thứ phát xảy ra khi tế bào ung thư vú lan từ ung thư nguyên phát (ung thư ban đầu) ở vú tới những bộ phận khác của cơ thể như là xương. Quá trình di căn có thể xảy ra qua hệ máu hoặc bạch huyết.

Loại ung thư vú di căn này được gọi bằng nhiều tên khác nhau như: ung thư vú tiến triển, di căn, ung thư tái phát, khối u thứ phát, giai đoạn 4.

Xương là một trong những vị trí phổ biến mà ung thư vú di căn tới. Xương bị di căn thường gặp nhất là:

Xương đốt sống,

Xương sườn,

Xương sọ,

Xương chậu, hoặc

Xương cánh tay và xương đùi.

Ung thư vú di căn vào tủy xương

Trong một số trường hợp ung thư vú di căn ảnh hưởng tới hoạt động của tủy xương.

Tủy xương là vật liệu xốp có trong phần rỗng của xương. Tủy xương tạo nên tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu) để thay thế các tế bào máu đã được sử dụng trong cơ thể.

Ung thư vú di căn vào tủy xương có thể làm hạ hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu và có thể dẫn tới thiếu máu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và thâm tím hoặc chảy máu.

Triệu chứng của ung thư vú vào xương

Bệnh nhân có thể có một vài triệu chứng khác nhau hoặc không có triệu chứng gì cả. Nhiều người bị ung thư vú di căn vào xương cảm thấy vẫn khỏe và có thể kiểm soát được triệu chứng của mình.

Các triệu chứng chính của ung thư vú di căn vào xương là:

Đau xương, có thể đau hơn khi nằm xuống.

Nứt (gãy) xương.

Chèn ép tủy sống: có thể gây đau lưng, đi bộ khó, tê và không kiểm soát được đại tiểu tiện.

Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu giảm có thể làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng, thiếu máu, thâm tím và chảy máu.

Tăng canxi trong máu có thể gây nên những triệu chứng như là nôn và buồn nôn, mệt lả, đi tiểu nhiều, lú lẫn và khát nước.

Các triệu chứng có thể từ nhẹ tới nặng, phụ thuộc vào số lượng xương và xương nào bị di căn tới. Việc quan trọng là thông báo với bác sĩ bất kỳ triệu chứng mới hoặc đang tiến triển nào.

Chẩn đoán ung thư vú di căn vào xương

Tôi cần làm những xét nghiệm gì?

Chụp X-quang xương

Phim X-quang sẽ cho thấy những thay đổi trong xương. Nhưng phim X-quang có thể không hiện rõ những điểm ung thư xâm lấn nhỏ.

Xạ hình xương

Kiểm tra xương bằng cách xạ hình toàn bộ hệ xương có thể giúp xác định những thay đổi của xương do tổn thương hoặc phục hồi, hoặc bệnh lý như ung thư gây ra.

Một lượng nhỏ dược chất phóng xạ được tiêm vào tĩnh mạch, thường là vào tay, 2 – 3 giờ trước khi xạ hình xương. Dược chất phóng xạ giúp nhận diện xem có sự thay đổi ở xương hay không (thường được gọi là điểm nóng).

MRI (chụp cộng hưởng từ)

MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra một loạt các hình ảnh bên trong cơ thể. MRI không làm cơ thể phơi nhiễm với phóng xạ tia X.

Chụp CT

Kỹ thuật chụp này còn được gọi là scan CAT, sử dụng tia X để lấy các ảnh chi tiết trên toàn bộ cơ thể.

Chụp PET- CT

Kỹ thuật chụp PET-CT tạo ra ảnh ba chiều đưa ra hình ảnh chi tiết về kết cấu và chức năng của các bộ phận hoặc mô đang được xem xét.

Kỹ thuật này thường không được dùng để chẩn đoán ung thư vú di căn xương, nhưng có thể giúp các bác sĩ xác nhận chẩn đoán khi các kỹ thuật khác không thể xác nhận được điều này.

Xét nghiệm máu

Khi ung thư vú di căn tới các bộ phận khác nhau của cơ thể thì lượng các chất nào đó trong máu như canxi có thể tăng. Xét nghiệm máu có thể đo lường các chất này và chỉ ra bất kỳ thay đổi nào.

Các xét nghiệm chỉ dấu khối u

Một số người được làm xét nghiệm tìm chỉ dấu khối u, là các protein được tìm thấy trong máu, có thể cung cấp thông tin về việc bạn đáp ứng điều trị như thế nào hoặc liệu ung thư có đang tiến triển hay không. Có tranh biện về độ chính xác của việc đo lường các chỉ dấu khối u nên không phải tất cả các bác sĩ đều dùng các chỉ dấu này.

Sinh thiết xương

Trong hầu hết các trường hợp, bác sĩ có thể nói cho bạn biết liệu bạn đã bị di căn xương hay chưa từ các triệu chứng và xét nghiệm chụp chiếu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì sinh thiết có thể giúp chẩn đoán và quyết định điều trị nào là thích hợp.

Điều trị ung thư vú di căn vào xương

Phương pháp điều trị ung thư vú di căn vào xương bao gồm:

Liệu pháp làm chắc xương

Biphosphonates và denosumab là các thuốc làm chắc xương và làm giảm tổn thương do ung thư gây ra.

Các thuốc này cũng giúp kiểm soát nồng độ canxi trong máu để nồng độ canxi trong máu không quá cao.

Bisphosphonates

Là nhóm các thuốc làm chậm quá trình gãy xương trong khi cho phép xương mới được sinh ra như thường lệ. Các thuốc này làm việc đó bằng cách làm giảm số lượng và tác động của hủy cốt bào trong xương.

Biphosphonates có thể được đưa vào cơ thể qua:

Truyền qua ven (tĩnh mạch)

Viên nén hoặc viên con nhộng (đường miệng).

Các điều trị bằng đường uống và truyền tĩnh mạch đều có hiệu quả và bác sĩ sẽ khuyến nghị loại nào thích hợp cho bạn.

Denosumab

Denosumab là liệu pháp nhắm trúng đích (Sinh học) chuyên điều trị ung thư vú di vào căn xương.

Thuốc denosumab giảm sự tiêu xương, làm quá trình biến chứng của ung thư vú di căn vào xương ít khả năng xảy ra hơn. Thuốc làm việc bằng cách đính vào chất gọi là RANKL tham gia vào quá trình làm xương bị gãy.

Thường thì bệnh nhân sẽ dùng thuốc cho đến khi kiểm soát được ung thư di căn xương.

Denosumab được tiêm dưới da (tiêm bắp) cứ 4 tuần một lần.

Liệu pháp nội tiết

Liệu pháp nội tiết được sử dụng để điều trị ung thư vú được chất nội tiết oestrogen kích thích phát triển. Ung thư này có các thụ thể trên tế bào đính với oestrogen, và được gọi là ung thư vú dương tính với thụ thể oestrogen hay là ung thư vú ER+.

Nếu trước đây bệnh nhân đã từng được điều trị liệu pháp nội tiết thì bác sĩ có thể kê đơn cùng loại thuốc hoặc có thể thay thế loại khác. Có khi phải mất đến 2-3 tháng mới thấy được hiệu quả của liệu pháp nội tiết.

Thuốc dùng trong liệu pháp nội tiết phổ biến nhất là tamoxifen, goreselin (Zoladex), các chất ức chế aromatase (anastrozole, exemestane và letrozole) và fulvestrant (Faslodex).

Liệu pháp nhắm trúng đích (liệu pháp sinh học)

Nhóm thuốc này hoạt động bằng cách chặn sự phát triển và lan tỏa của ung thư. Các thuốc này nhắm trúng đích và can thiệp vào các quá trình trong tế bào làm ung thư phát triển.

Các liệu pháp trúng đích được dùng phổ biến cho những người bị ung thư vú có mức độ bộc lộ Her2 cao (được gọi là dương tính với her2). Her2 là một protein giúp tế bào ung thư phát triển.

Có nhiều xét nghiệm để đo lường mức độ Her2, thường được thực hiện trên mô lấy từ ung thư vú nguyên phát. Tuy nhiên, ở một số người thì mức độ Her2 thay đổi trong quá trình phát triển ung thư vú di căn. Vì vậy, bác sĩ có thể sinh thiết ung thư vú di căn để xét nghiệm lại Her2.

Thuốc dùng phổ biến nhất của liệu pháp nhắm trúng đích cho ung thư vú dương tính với Her2 là trastuzumab (Herceptin là biệt dược được biết đến nhiều nhất). Những loại thuốc khác được dùng để điều trị ung thư vú dương tính với Her2 gồm trastuzumab emtansine (Kadcyla), pertuzumab (Perjeta) và Lapatinib (Tyverb).

Các thuốc ngắm trúng đích khác để điều trị ung thư vú tái phát gồm palbociclib (Ibrance), riociclib (Kisqali), everolimus (Afinitor), denosumab (Xvega) và bevacizumab (Avastin).

Hóa trị

Hóa trị là dùng thuốc chống ung thư để tiêu diệt tế bào ung thư.

Có nhiều loại thuốc hóa trị dùng để điều trị ung thư vú di căn. Những thuốc này có thể được dùng đơn lẻ hoặc kết hợp. Loại thuốc bệnh nhân được kê đơn sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố gồm như bệnh nhân đã dùng loại thuốc trước đây và thời gian sử dụng.

Xạ trị

Xạ trị được dùng rất phổ biến để điều trị ung thư vú di căn vào xương.

Xạ trị sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị nhắm tới giảm đau và ngăn ngừa ung thư phát triển thêm ở khu vực di căn. Xạ trị cũng có thể được dùng sau phẫu thuật để ổn định xương bị yếu đi.

Phẫu thuật

Khi ung thư vú lan tới xương thì có thể làm xương yếu đi và nhiều khả năng bị nứt (gãy). Có thể cân nhắc phẫu thuật chỉnh hình bao gồm cơ và xương để điều trị vết nứt hoặc cố gắng ổn định xương đã bị yếu đi do ung thư.

Đôi khi phẫu thuật là cũng là giải pháp điều trị cho ép tủy sống – loại phẫu thuật này gọi là phẫu thuật giải áp.

Các điều trị trên có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau. Khi đưa ra quyết định về điều trị tốt nhất cho bạn, các bác sĩ sẽ xem xét các yếu tố như:

Ung thư ở trong xương ở mức độ nào

Ung thư đã lan tới các cơ quan khác hay chưa

Bạn có những triệu chứng gì

Bạn đã được điều trị như thế nào trong quá khứ

Đặc tính của ung thư

Bạn đã mãn kinh hay chưa

Sức khỏe chung của bạn.

Gọi thoại – Gọi video khám từ xa với bác sĩ Ung bướu ngay tại nhà

Nếu bạn xuất hiện các triệu chứng như đau xương, xương bị nứt hoặc yếu, chèn ép tủy sống, tăng canxi trong máu, giảm lượng hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu trong máu…… hoặc có bất cứ thắc mắc nào về ung thư vú di căn vào xương, hãy Gọi thoại – Gọi video khám từ xa với bác sĩ Lương Chấn Lập, Bệnh viện Ung Bướu Tp.HCM.

Trước khi gọi bác sĩ, bạn hãy mô tả trước triệu chứng và tải hình ảnh/video clip các kết quả xét nghiệm, x-quang, siêu âm, đơn thuốc cũ… để bác sĩ nghiên cứu.

Bác sĩ Lập chuyên khám, tư vấn tầm soát phát hiện sớm và điều trị các bệnh lý:

Ung thư vú

Ung thư phụ khoa như cổ tử cung, thân tử cung, buồng trứng, âm hộ, âm đạo…

Các bướu lành đường sinh dục nữ.

Ung Thư Phổi Di Căn Vào Xương

Ung thư phổi di căn vào xương (hay còn gọi là ung thư giai đoạn cuối) là một căn bệnh vô cùng nguy hiểm bởi nếu tính trung bình trên toàn thế giới, số lượng bệnh nhân khi đã phát hiện tới giai đoạn cuối thì tỷ lệ sống chỉ khoảng 5 năm.

Ung thư phổi di căn vào xương là gì?

Ung thư phổi di căn vào xương là tình trạng khá phổ biến ở những bệnh nhân mắc ung thư phổi. Theo trang Ung Thư Xương, có tới 30 – 40% bệnh nhân ung thư phổi bị di căn xương. Khi xuất hiện tình trạng này, bệnh nhân đã bước vào giai đoạn sau của ung thư phổi và do đó, nhìn chung tiên lượng khá kém. Những vị trí mà bệnh di căn tới xương thường là xương dài như xương cột sống, xương chậu, xương sườn, xương cẳng tay, xương chân,…

Ngoài việc gây ra những triệu chứng khó chịu như đau đớn, nhất là lúc nghỉ ngơi và về ban đêm, ung thư phổi di căn xương còn gây ra nhiều hệ luỵ xấu đối với sức khoẻ của người bệnh. Chẳng hạn như sinh hoạt vất vả hơn trước, di chuyển khó khăn, chân tay suy yếu hoặc thậm chí là gãy xương, gây trở ngại và ảnh hưởng rất nhiều tới các hoạt động thường ngày cũng như làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Khi ung thư phổi di căn vào xương còn gây ra nhiều triệu chứng khác như: đau đớn, ngứa ran ở chân, dễ bị gãy xương dù không gặp phải bất kỳ chấn thương nào, calci máu tăng cao dẫn tới tình trạng nhịp tim bất thương, khát nước, buồn nôn,… Các triệu chứng này đều có thể giảm nhẹ hoặc được khắc phục đáng kể nếu bệnh nhân tuân thủ đúng lời khuyên của bác sĩ trong việc hỗ trợ điều trị bệnh ung thư phổi di căn vào xương.

Tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư phổi di căn vào xương

Khi đã mắc ung thư phổi di căn vào xương thì đa phần người bệnh đều đã bước sang giai đoạn sau, việc điều trị lúc này hầu như không mang tác dụng chữa khỏi bệnh mà chỉ nhằm giảm nhẹ triệu chứng, giảm bớt đau đơn, tránh gãy xương và giảm tình trạng tuỷ sống bị chèn ép do di căn xương. Việc bệnh nhân còn sống được bao lâu chính là câu hỏi chung của bản thân người bệnh và các thân nhân vào giai đoạn này.

Theo các chuyên gia y tế, nhìn chung tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư phổi di căn vào xương ở giai đoạn này khá thấp. Theo trang Dongythaiphuong, trung bình bệnh nhân có thể sống được từ 2 – 8 tháng và chỉ 1% trong số đó có cơ hội sống thêm 5 năm nếu được điều trị tích cực.

Tuy nhiên, trên thực tế tỷ lệ sống của người bị ung thư phổi di căn vào xương còn phụ thuộc vào yếu tố đi kèm như: yếu tố tâm lý, điều kiện chữa bệnh, khả năng đáp ứng thuốc của bệnh nhân, giới tính, tuổi tác, sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân, mức độ tế bào ung thư lây lan ra toàn cơ thể,… Nếu có thể điều chỉnh các yếu tố này theo hướng tích cực thì tỷ lệ sống của người bệnh sẽ được kéo dài.

Phương pháp điều trị ung thư phổi di căn vào xương

Như đã nói ở trên, khi ung thư phổi đã di căn vào xương thì việc điều trị ở giai đoạn này chỉ nhằm giảm đau, giảm triệu chứng, giảm tình trạng gãy xương và những biến chứng khác. Các biện pháp điều trị thường được áp dụng cụ thể như sau:

– Sử dụng những loại thuốc giảm đau và thuốc chống viêm để kiểm soát cơn đau từ di căn xương.

– Sử dụng biện pháp hoá trị hoặc xạ trị để làm giảm chèn ép tuỷ sống từ di căn cương, ngăn ngừa gãy xương và giảm cơn đau.

– Thực hiện phẫu thuật để ngăn ngừa gãy xương hoặc ổn định xương bị gãy. Đôi khi các bác sĩ cũng sẽ chỉ định phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư phổi di căn vào xương nếu tuỷ sống đang phải chịu sức ép đáng kể từ các khối u.

– Ngoài ra còn có thể áp dụng các phương pháp như phẫu thuật lạnh, quang động học, laser,… để điều trị ung thư phổi di căn xương.

Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật hiện nay, các nhà khoa học vẫn đang miệt mài tìm kiếm những phương pháp mới để điều trị ung thư phổi di căn. Việc nghiên cứu hiện đã có những kết quả khá khả quan, mở ra cơ hội điều trị bệnh mới cho bệnh nhân ung bướu nói chung và ung thư phổi di căn vào xương nói riêng.

Sàng lọc ung thư phổi tại Xander

Mỗi giai đoạn của bệnh có những phương pháp điều trị khác nhau. Ở giai đoạn càng sớm thì cách điều trị càng đơn giản và khả năng chữa khỏi càng cao. Thực hiện xét nghiệm sàng lọc ung thư phổi định kỳ là cách tốt nhất để phát hiện bệnh sớm góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong.

Lợi ích của dịch vụ xét nghiệm tại nhà

Bạn là một người bận rộn? Thay vì mất thời gian chờ đợi hàng tiếng đồng hồ để chờ đến lượt được xét nghiệm tại các bệnh viện công hay phải thêm nhiều giờ nữa để nhận kết quả thì nay bạn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm tại nhà.

Vừa giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và hạn chế cơ thể tiếp xúc với môi trường nhiều mầm bệnh tật tại các bệnh viện công. Hơn nữa, chi phí thực hiện không đắt hơn giá niêm yết tại các bệnh viện lớn.

Hiện Xander cung cấp gói Sàng lọc ung thư phổi gồm 3 xét nghiệm CA 12-5, CEA và CYFRA 21-1 giúp phát hiện ra bệnh ung thư phối ngay từ giai đoạn đầu, giúp hạn chế được nguy cơ tử vong cao.

Cách tính tổng giá xét nghiệm

Giá gói xét nghiệmung thư phổi do Xander đề xuất: 833,000 đồng

Tổng giá = Phí xử lý mẫu xét nghiệm + Giá xét nghiệm + Phí km tăng thêm

Phí xử lý : 30.000đ

Phí km tăng thêm : 5.000đ x (n-5) với n là số km tính từ 300 Đê La Thành nhỏ tới địa chỉ lấy mẫu

* Với khách hàng muốn xử lí mẫu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, liên hệ với hotline:(024) 73049779 /0899.190.199 để được tư vấn cụ thể.

Địa chỉ: 300 Đê La Thành nhỏ, Đống Đa, Đống Đa, Hà Nội

Thời gian lấy mẫu: 06:00 – 20:30

Đăng ký nhận tư vấn

Tìm Hiểu Về Ung Thư Vú Di Căn Vào Xương

Chúng ta đều biết rằng ung thư vú hiện đang là một căn bệnh phổ biến và cực kỳ nguy hiểm. Nó thường xảy ra nhiều nhất với những phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 45. Bệnh phát triển theo 4 giai đoạn là I, II, III và IV trong đó nặng nhất là giai đoạn 4 với hàng loạt những biến chứng và tỷ lệ tử vong cao.

Bước vào giai đoạn 4, bệnh ung thư vú tiến triển ngày càng xấu và xuất hiện tình trạng di căn. Nó có thể di căn đến nhiều bộ phận và cơ quan khác nhau, trong đó tiêu biểu phải kể đến ung thư vú di căn xương. Các tế bào ung thư vú không chỉ xuất hiện ở vùng vú mà còn tấn công, sinh sôi bên trong các mô xương, kết quả khiến các mô xương này bị tổn thương, đau đớn và rất dễ bị gãy.

Di căn xương – biến chứng phổ biến của ung thư vú

Di căn vào xương là biến chứng phổ biến nhất trong các loại di căn do ung thư vú gây ra. Nó chiếm khoảng 90% các ca di căn. Hậu quả của tình trạng này là xương bị rỗng, loãng xương, đau nhức, giòn và dễ gãy, xương phát triển một cách bất thường, giảm khối lượng xương. bên cạnh những biểu hiện về xương, người bệnh còn có cảm giác chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn,… những vị trí di căn xương chiếm tỷ lệ cao mà bạn cần tuyệt đối lưu ý như xương chậu (55%), cột sống thắt lưng (54%), xương sườn (43%), xương dài (39%), xương sọ (29%), cột sống cổ (22%).

Để phát hiện ra ung thư vú có di căn đến xương hay không, chúng ta có những cách như khám lâm sàng, chụp X – quang, xạ hình sương, chụp MRI, xét nghiệm chuyển hóa về canxi,… trong nhiều trường hợp nếu chỉ áp dụng 1 phương pháp thì khó đưa ra được kết luận chính xác lên người ta sẽ áp dụng phối hợp từ 2 phương pháp trở nên.

Cách điều trị ung thư vú di căn xương

Ung thư vú di căn xương xảy ra khi bệnh đã bước vào giai đoạn cuối. Việc điều trị cho những bệnh nhân này đang là cả một thách thức đối với y học và chính bản thân người bị bệnh. Thực tế, khả năng chữa khỏi bệnh là không thể, các mô xương bị tổn thương cũng mất khả năng phục hồi như trước. Do vậy, việc điều trị chỉ nhằm mục đích giúp bệnh nhân giảm nhẹ các triệu chứng, biến chứng có thể gặp phải và kéo dài thời gian sống.

Điều trị ung thư vú di căn xương là điều không dễ dàng

Quá trình điều trị bệnh rất phức tạp, không phải ngày một ngày hai. Thường bệnh nhân sẽ được chữa trị bằng các phối hợp đa mô thức như điều trị giảm đau, xạ trị, hóa trị, nội tiết,… Nếu việc này tiến hành thuận lợi, người bệnh có thể sống được vài tháng.

Ngoài chữa trị bằng các phương pháp y học, thì yếu tố tâm lý của người bệnh cũng cần hết sức quan tâm. Sự lo âu, chán nản chỉ khiến họ đến gần hơn với cái chết. Vì vậy duy trì một tinh thần lạc quan là điều rất cần thiết. bạn bè, người thân nên cố gắng an ủi, động viên và bên cạnh người bệnh nhiều hơn, giúp họ có thêm nghị lực.

DS: Ngần/doisongbiz.com

Tìm Hiểu Về Ung Thư Thận Di Căn Vào Phổi

Ung thư thận di căn phổi là một trong những biểu hiện cho thấy đây là ung thư thận giai đoạn cuối, với diễn biến phức tạp không chỉ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh, thậm chí đe dọa đến tính mạng của họ.

Vậy ung thư thận di căn phổi là gì?

Ung thư thận di căn phổi là tình trạng khá phổ biến ở những người mắc bệnh ung thư thận giai đoạn cuối. Việc phát hiện bệnh này ở giai đoạn cuối chính là bản thân người bệnh quá chủ quan không khám sức khỏe thường xuyên dẫn đến khi xuất hiện tình trạng này có nghĩa là bệnh nhân đã bước sang giai đoạn sau của bệnh và tiên lượng sống khá kém.

Dấu hiệu ung thư thận di căn phổi là gì?

Bệnh nhân ung thư thận di căn phổi sẽ có các triệu chứng chủ yếu sau:

Ung thư di căn phổi có thể đe dọa tính mạng người bệnh

Chán ăn, buồn nôn và nôn, mệt mỏi, cơ thể phù nề.

Cơ thể sút cân nhanh chóng và sức khoẻ bị suy giảm nghiêm trọng

Khó thở, hơi thở nặng nhọc, gấp gáp do lúc này phổi đã bắt đầu chứa chất lỏng có tế bào ung thư di căn sang.

Ho dai dẳng, ho không dứt và có thể ho ra máu…

Những triệu chứng này có thể được giảm nhẹ hoặc khắc phục đáng kể nếu bệnh nhân tuân thủ theo chỉ định của các bác sĩ trong việc hỗ trợ điều trị bệnh ung thư thận di căn phổi.

Cách điều trị ung thư thận di căn phổi

Điều trị ung thư thận di căn vào phổi không thể giúp điều trị dứt điểm bệnh mà chỉ giúp cải thiện chất lượng sống, giúp bệnh nhân tập quen với bệnh và kéo dài thêm thời gian sống cho bệnh nhân. Các phương pháp điều trị thường được sử dụng trong giai đoạn này bao gồm hóa trị và xạ trị.

Hóa trị: đưa thuốc hóa chất vào cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư, giúp bệnh nhân giảm nhẹ các cơn đau. Tuy nhiên phương pháp này gây ra rất nhiều tác dụng phụ cho bệnh nhân.

Xạ trị: sử dụng các chùm tia năng lượng cao để loại bỏ các tế bào ung, ngăn chặn chúng lan rộng ra toàn phổi cũng như di căn sang các cơ quan khác. Hầu hết bệnh nhân có thể giảm đáng kể các cơn đau khi xạ trị và một số người thì có thể hoàn toàn không đau đớn sau khi thực hiện phương pháp này.

Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư thận di căn phổi

Khi mắc ung thư thận di căn vào phổi thì bệnh nhân đã bước sang giai đoạn sau, việc điều trị hầu như không thể chữa khỏi mà chỉ nhằm mục đích là giảm nhẹ triệu chứng, giảm đau đớn cho bệnh nhân. Bệnh nhân ung thư thận giai đoạn cuối sống được bao lâu gần như là câu hỏi chung của cả bệnh nhân và người thân.

Phát hiện ung thư thận sớm khả năng điều trị khỏi sẽ cao hơn

Theo các chuyên gia thì tiên lượng sống cho bệnh nhân ở giai đoạn này là khá thấp, tỉ lệ sống trên 5 năm chỉ khoảng 3%. tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào các yếu tố như mức độ lây lan của tế bào ung thư, sức khỏe của bệnh nhân, phương pháp điều trị, tuổi tác, khả năng đáp ứng thuốc của người bệnh, yếu tố tâm lý,… Nếu điều chỉnh những yếu tố này theo hướng tích cực và theo lời khuyên của bác sĩ thì bệnh nhân có thể kéo dài thêm thời gian sống.

Tóm lại, ung thư thận là bệnh nguy hiểm, phòng bệnh vẫn hơn chữa bệnh, đừng để mất bò mới lo làm chuồng. Hãy chăm sóc sức khỏe đúng cách, sống lành mạnh, tránh xa tệ nạn, đồng thời thăm khám sức khỏe thường xuyên, có như vậy nếu lỡ may mắc phải căn bệnh này vẫn còn tìm được hướng điều trị hiệu quả.

DS: Ngần/doisongbiz.com