Top 15 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Vú Và Triệu Chứng / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Vú: Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh / 2023

1. Nguyên nhân ung thư vú

Những yếu tố nguy cơ khiến bạn mắc phải ung thư vú:

Tuổi tác: Nguy cơ mắc căn bệnh này thường gặp nhiều hơn ở phụ nữ đã có tuổi.

Do tiền sử gia đình: Ở những phụ nữ có họ hàng mắc bệnh (ví dụ như chị em gái, mẹ hoặc con gái) thì nguy cơ bị bệnh cũng tăng gấp đôi.

Tiền sử bản thân: Người đã được chẩn đoán bị ung thư vú ở một bên vú làm tăng nguy cơ ở bên còn lại. Hoặc có thể tăng nguy mắc ung thư ở chính bên đó.

Phụ nữ được chẩn đoán có khối u lành tính ở vú có nguy cơ cao mắc bệnh. Các loại ung thư bao gồm: Tăng sản không điển hình, tình trạng có sự gia tăng bất thường của tế bào ở vùng ngực nhưng tế bào ung thư chưa phát triển.

Kinh nguyệt: Phụ nữ bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt ở độ tuổi thiếu niên (trước 12 tuổi) hoặc mãn kinh sau độ tuổi 55 có nguy cơ nhẹ.

Mô bào: Phụ nữ có mô bào đặc (như ảnh chụp X quang vú) có nguy cơ cao.

Từng tiếp xúc với bức xạ ngực hoặc sử dụng thuốc làm bổ sung estrogen (Diethylstilbestrol) làm tăng nguy cơ bị ung thư vú.

Không thể mang thai hoặc có con sau tuổi 30 làm tăng nguy cơ bị ung thư vú.

Bị thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ bị ung thư vú đối với cả phụ nữ trước và sau mãn kinh nhưng với tỉ lệ khác nhau.

Sử dụng thuốc tránh thai trong vòng 10 năm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.

Sử dụng liệu pháp hormone kết hợp sau mãn kinh làm tăng nguy cơ ung thư vú.

Sử dụng rượu bia làm tăng nguy cơ ung thư vú, và điều này tỉ lệ thuận với lượng rượu bia uống vào cơ thể.

2. Triệu chứng ung thư vú

Một số biểu hiện bất thường cho thấy là triệu chứng của ung thư vú:

Một bên vú dày và chắc hơn bên còn lại;

Tụt núm vú;

Có sự thay đổi về sắc tố da trên vú;

Chảy dịch một bên (80% bạn có khả năng mắc ung thư vú nếu có biểu hiện này);

Vú bị đau hoặc đỏ bất thường;

Xuất hiện hạch ở vùng nách hoặc hố thượng đòn.

3. Hướng dẫn cách tự khám vú tại nhà cho nữ giới (trên 20 tuổi)

Đứng (hoặc ngồi) trước gương

Duỗi 2 tay xuôi thẳng, quan sát vú xem có thay đổi như: u cục, dầy lên hoặc lõm, thay đổi về màu sắc da.

Đưa vòng tay ra sau gáy, tiếp tục quan sát lại. Sau đó chống hai tay vào hông, cử động vai lên – xuống để các thay đổi có thể dễ thấy hơn. Chú ý quan sát cả ở phía chính diện và nghiêng 2 bên.

Kiểm tra xem có u cục bất thường khi đứng hoặc ngồi

Đưa 1 tay vòng ra sau gáy, tay còn lại đặt sát các ngón tay thành một mặt phẳng. Ép phần đầu ngón tay lên các vùng khác nhau của tuyến vú và thành ngực. Hướng vòng xoáy ốc từ đầu vú trở ra. Làm như vậy ở cả vùng nách bên cạnh. Tiến hành tương tự với bên còn lại.

Hoặc nằm ngửa một cách thoải mái, dùng chăn gối mỏng đệm dưới lưng. Thực hiện thao tác kiểm tra tương tự ở trên.

Cuối cùng, bạn kiểm tra xem vú có tiết dịch bất thường hay không. Bằng cách dùng tay nặn nhẹ đầu vú. Nếu không có hiện tượng gì sẽ rất yên tâm. Nhưng nếu có biểu hiện bất thường, hãy bình tĩnh và nhanh chóng đến cơ sở y tế để khám chuyên khoa.

4. Điều trị ung thư vú

Phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ khối u: chỉ loại bỏ khối u chứa ung thư, thường áp dụng cho ung thư vú giai đoạn rất sớm.

Phẫu thuật: là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh.

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú: loại bỏ toàn bộ tuyến vú, có thể áp dụng cho cả giai đoạn sớm và giai đoạn muộn, tùy theo mong muốn của người bệnh.

Hóa trị

Hóa trị là liệu pháp toàn thân, sử dụng các loại thuốc tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị có thể được sử dụng:

1 mình: nhằm mục đích giảm triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ cho ung thư vú ở giai đoạn muộn

Kết hợp với các phương pháp điều trị khác: phẫu thuật, xạ trị, vv…

Xạ trị

Phương pháp này sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng 1 mình hoặc kết hợp các phương pháp điều trị khác.

Điều trị nội tiết tố

Đây là liệu pháp điều trị toàn thân để làm chậm hoặc ngừng quá trình tăng trưởng của những khối u dương tính với thụ thể hormone bằng cách ngăn chặn những tế bào ung thư nhận hormone để phát triển.

Triệu Chứng Và Nguyên Nhân Ung Thư Vú Là Gì? / 2023

Ung thư luôn là mối lo ngại của hầu hết của tất cả mọi người với sự nguy hiểm và đau đớn mà nó mang lại. Với phụ nữ, có một mối lo ngại riêng về ung thư vú, một trong những loại ung thư hàng đầu nằm trong danh sách cướp đi mạng sống của họ. Vậy nguyên nhân ung thư vú cũng như triệu chứng và cách phòng ngừa ra sao?

1. Ung thư vú

Ung thư vú là một khối u ác tính ở vú, xuất hiện do tế bào ống (duct) hay tế bào nang (lobule) có sự tăng đột biến, xâm lấn các mô hay tế bào xung quanh. Thông thường, đa số các ca ung thư vú bắt đầu từ ống dẫn sữa, chiếm tỷ lệ nhỏ hơn là từ túi sữa hay các tiểu thùy. Bệnh ung thư vú chủ yếu xuất hiện ở nữ giới, theo nghiên cứu của UICC, tỷ lệ phụ nữ mắc phải ung thư vú cao hơn nam giới khoảng 100 lần.

2. Triệu chứng của ung thư vú

Cơ thể của chúng ta sẽ luôn có những biểu hiện bất thường để thông báo về sự thay đổi của cơ chế sinh lí, sinh hóa. Đối với ung thư vú cũng vậy, sẽ có những triệu chứng nhất định mà chúng ta thường gặp:

Cảm nhận được khối u khi sờ nắn vào bầu ngực, có thể là khối u lành tính hoặc ác tính. Khối u ác tính thường có tốc độ phát triển mạnh hơn và gây đau nhức cho người bệnh

Khi mắc bệnh, núm vú có dấu hiệu lở loét, chảy các dịch như máu, chất nhầy hoặc dạng lỏng có mùi hôi.

Kích thước vú lớn hơn bình thường, có dấu hiệu chảy xệ và cương cứng lại cũng là triệu chứng của bệnh ung thư vú.

Luôn cảm thấy có sự đau nhói, đau âm ỉ như có một luồng điện chạy quanh vùng ngực và không theo quy luật nào. Cảm giác đau xảy ra thường xuyên không chỉ vào những ngày có kinh nguyệt.

Có dấu hiệu hạch sưng lên ở nách, ngày một sưng to và kéo dài là cảnh báo nguy cơ của bệnh ung thư vú.

Vì vú sưng to nên núm vú có xu hướng dẹt lại và lõm vào trong. Ngoài ra, da của núm vú trở nên sần sùi, tróc vảy hay bị viêm.

Màu sắc ở đầu vú sẽ chuyển sang màu nâu sạm, da vùng ngực bị đỏ vì đau và có dấu hiệu trùng lại, trở nên nhăn nhúm,…

Vì mạch máu bị chèn ép bởi khối u làm cho các mẩn đỏ nổi lên và tạo cảm giác ngứa ngáy khó chịu.

3. Nguyên nhân ung thư vú

Độ tuổi là một nguyên nhân quan trọng và thường gặp ở người bệnh. Theo đó, nguy cơ mắc ung thư vú có xu hướng tăng dần theo độ tuổi và tăng theo cấp số mũ sau 30 tuổi. Theo một số nghiên cứu, người trong độ tuổi 20 có tỷ lệ mắc ung thư vú là 0.6% và ở độ tuổi 70 lên tới 3.78%. Ở Việt Nam, độ tuổi phổ biến phát hiện ung thư vú là khoảng 60 tuổi.

Đây là nguyên nhân phổ biến ở các trường hợp bị ung thư vú. Các tế bào đột biến gây ung thư vú có nguy cơ di truyền ở những người có quan hệ huyết thống: con gái, mẹ, chị gái, em gái,… Huyết thống với người từng bị ung thư vú càng gần thì khả năng bị bệnh này càng cao

Theo một số nghiên cứu, phụ nữ có gen BRCA1, BRCA2, TP53 có nguy cơ mắc ung thư vú cao. Ngoài ra, người mang những gen này còn có thể mắc một số bệnh khác như ung thư buồng trứng,… hoặc được chẩn đoán bị các bệnh đồng thời.

Phụ nữ ăn nhiều đồ ngọt, chất béo, bị thừa cân hay béo phì sau quá trình mãn kinh có khả năng bị bệnh ung thư vú cao hơn những người bình thường. Vì lượng estrogen tăng cao và hàm lượng đường dư thừa trong cơ thể là nguyên nhân làm chúng ta mắc ung thư vú.

Thường xuyên uống rượu bia và sử dụng các chất kích thích: thói quen xấu này là nguyên nhân gây ra rất nhiều các bệnh khác không chỉ riêng ung thư vú. Theo nghiên cứu, phụ nữ có khả năng bị bệnh ung thư vú cao gấp 1,5 lần bình thường nếu uống nhiều hơn 3 ly rượu mỗi ngày.

Lười tập thể dục: ít vận động sẽ làm tích tụ estrogen, chất béo trong cơ thể là nguyên nhân làm tăng khả năng bị ung thư vú.

Tiếp xúc nhiều với môi trường độc hại, ô nhiễm gây rối loạn nội tiết tố làm điều kiện dễ mắc phải bệnh ung thư vú.

Giờ giấc sinh hoạt không hợp lý, đặc biệt là thức quá khuya trong nhiều trường hợp cũng là nguyên nhân mắc phải ung thư vú.

Đối với nam giới, tỷ lệ bị ung thư vú ít hơn so với phụ nữ nhưng không có nghĩa là không có. Một số các tác động làm tổn thương tinh hoàn như viêm hoặc chấn thương nhẹ là nguyên nhân làm giảm hàm lượng hormone androgen và tăng hàm lượng estrogen trong cơ thể, từ đó tăng khả năng bị bệnh ung thư vú.

Ở nam giới, những thay đổi nội tiết và chuyển hóa của cơ thể khi bị bệnh xơ gan có thể làm lượng hormone estrogen tăng đột biến, gây nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

3. Cách phòng tránh bệnh ung thư vú là gì?

“Phòng bệnh hơn chữa bệnh” là câu thành ngữ bất hủ khi nói về việc bảo vệ sức khỏe. Với ung thư vú cũng vậy, việc phòng tránh bệnh là hết sức quan trọng để bảo vệ bản thân khỏi căn bệnh quái ác này. Từ các nguyên nhân ung thư vú được nêu ở trên, tốt nhất các bạn nên lưu ý một số vấn đề sau:

Kiểm tra ngực thường xuyên: bằng cách sờ, nắn bầu ngực của mình để xem có khối u hay điều gì bất thường không. Việc này được khuyến khích làm thường xuyên ít nhất 2 lần/tháng để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

Tốt nhất là bạn nên đi khám tại các chuyên khoa định kỳ khoảng 3 – 6 tháng/lần để có sự chắc chắn về tình trạng sức khỏe của bản thân.

Không nên ăn các loại đồ ăn nhiều chất béo, hàm lượng đường cao, các thực phẩm đóng hộp, đồ ăn nhanh,… không có lợi cho sức khỏe và giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng nhất là vitamin, chất xơ, thực phẩm tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Hạn chế tối đa việc sử dụng rượu bia, các chất kích thích.

Có chế độ sinh hoạt hợp lý: siêng năng tập thể dục, vận động nhiều hơn, có giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi khoa học, nhất là không thức quá khuya.

Ung Thư Vú: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Điều Trị Bệnh / 2023

Ung thư vú là căn bệnh nguy hiểm và gây tử vong cao ở phụ nữ, bệnh thường khó phát hiện và chuyển biến nhanh. Ở giai đoạn cuối bệnh thường di căn đến các bộ phân quan trong của cơ thể như não, phổi, xương,… làm tăng tỉ lệ tử vong và khó cứu chữa. Để hiểu thêm về ung thư vú mời bạn xem bài viết tổng hợp mọi thông tin về căn bệnh nguy hiểm này.

Một khối u có thể là lành tính hoặc ác tính. Các khối u lành tính không được coi là ung thư: các tế bào của chúng có hình dạng gần như bình thường, chúng phát triển chậm và chúng không xâm lấn các mô gần đó hoặc lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

Khối u ác tính là ung thư. Không được kiểm soát, các tế bào ác tính cuối cùng có thể lan rộng ra khỏi khối u ban đầu đến các bộ phận khác của cơ thể.

Có một số yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng bị ung thư vú. Tuy nhiên, có bất kỳ trong số này không có nghĩa là bạn chắc chắn sẽ phát bệnh. Các yếu tố nguy cơ ung thư vú bao gồm:

Phụ nữ dùng hoặc đang dùng thuốc estrogen và progesterone sau mãn kinh để giảm các dấu hiệu của triệu chứng mãn kinh có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.

Các triệu chứng đầu tiên của ung thư vú thường xuất hiện dưới dạng một vùng mô dày ở vú hoặc một khối u ở vú hoặc nách.

Các triệu chứng khác bao gồm:

Đau ở nách hoặc vú không thay đổi theo chu kỳ hàng tháng;

Rỗ hoặc đỏ da của vú;

Phát ban xung quanh hoặc trên một trong các núm vú;

Dịch tiết ra từ núm vú, có thể chứa máu;

Thay đổi kích thước hoặc hình dạng của vú;

Bong tróc, bong tróc hoặc vảy da trên vú hoặc núm vú.

Hầu hết các khối u vú không phải là ung thư. Tuy nhiên, phụ nữ nên đến bác sĩ để kiểm tra nếu họ nhận thấy một khối u trên vú.

Những biểu hiện ung thư vú giai đoạn cuối:

Các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán ung thư vú bao gồm:

Chụp quang tuyến vú: Phương pháp phổ biến nhất để nhìn thấy bên dưới bề mặt vú của bạn là xét nghiệm hình ảnh gọi là chụp quang tuyến vú . Nhiều phụ nữ từ 40 tuổi trở lên được chụp quang tuyến vú hàng năm để kiểm tra ung thư vú.

Siêu âm: phương pháp siêu âm vú sử dụng sóng âm để tạo ra một hình ảnh của các mô sâu trong vú của bạn. Siêu âm có thể giúp bác sĩ phân biệt giữa một khối rắn, chẳng hạn như khối u và u nang lành tính.

Sinh thiết vú: bác sĩ sẽ lấy mẫu mô ra khỏi khu vực khả nghi để xét nghiệm. Có một số loại sinh thiết vú. Với một số xét nghiệm này, bác sĩ của bạn sử dụng kim để lấy mẫu mô. Nếu mẫu xét nghiệm dương tính với ung thư, phòng thí nghiệm có thể kiểm tra thêm để cho bác sĩ biết loại ung thư của bạn.

Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này, khối u có kích thước lên tới 2 cm (cm). Nó đã không ảnh hưởng đến bất kỳ hạch bạch huyết, hoặc có một nhóm nhỏ các tế bào ung thư trong các hạch bạch huyết.

Giai đoạn 2: Khối u có chiều ngang 2 cm và nó đã bắt đầu lan sang các hạch lân cận, hoặc có chiều ngang 2 cm5 cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết.

Giai đoạn 3: Khối u có chiều ngang lên tới 5 cm và nó đã lan đến một số hạch bạch huyết hoặc khối u lớn hơn 5 cm và đã lan đến một vài hạch bạch huyết.

Giai đoạn 4: Ung thư đã lan đến các cơ quan ở xa, thường là xương, gan, não hoặc phổi.

Khi đã di căn vào xương, khoảng 70% trường hợp ung thư vú di căn bị ung thư xương. Khi di căn sang xương bệnh sẽ có những biến chứng như: đau xương các cơn đau buốt, thỉnh thoảng mới đau hoặc đau âm ỉ.

Gãy xương cũng có thể là một dấu hiệu của di căn xương, đặc biệt là trong trường hợp bị gãy trong những trường hợp ngã rất nhẹ.

Tăng canxi máu: khi ung thư di căn vào xương làm tăng lượng canxi giải phóng vào máu, gây ra các triệu chứng như: Mệt mỏi, buồn nôn, ăn không ngon miệng, táo bón, tiểu nhiều, lú lẫn,…

Khi ung thư vú di chuyển vào gan, nó thường không gây ra triệu chứng. Mức độ bất thường có thể chỉ ra khi gan bị tổn hại nặng Nếu di căn gan gây ra các triệu chứng, chúng có thể bao gồm:

Ngoài các xét nghiệm chức năng gan, các bác sĩ sử dụng các xét nghiệm hình ảnh để chẩn đoán di căn gan. Chúng có thể bao gồm MRI (chụp cộng hưởng từ), CT scan (chụp cắt lớp điện toán), siêu âm và / hoặc PET (chụp cắt lớp phát xạ positron). Đôi khi, quét PET / CT kết hợp được sử dụng.

Khi ung thư vú di chuyển vào phổi. Các triệu chứng sẽ bắt đầu xuật hiện khi phổi ị tổn thương nặng. Nếu di căn phổi gây ra các triệu chứng, chúng có thể bao gồm:

Có thể khó phân biệt sự khác biệt giữa các triệu chứng di căn phổi và các triệu chứng của bệnh cảm lạnh thông thường hoặc hô hấp; đặc biệt nếu đó là mùa lạnh và cúm, hoặc bạn có tiền sử về các vấn đề hô hấp.

Khoảng 10-15% phụ nữ bị ung thư vú giai đoạn IV phát triển di căn não. Đối với hầu hết, ung thư vú đã di chuyển đến một bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như xương, gan hoặc phổi. Các triệu chứng ung thư vú trong não có thể bao gồm:

Thay đổi các giác quan được điều khiển bởi não như nói chậm, nhìn mờ, vấn đề thăng bằng, chóng mặt hoặc bất cứ điều gì khác có vẻ bất thường

Thay đổi tâm trạng hoặc tính cách

Một số loại phẫu thuật có thể được sử dụng để loại bỏ ung thư vú, bao gồm:

Cắt bỏ nang: Thủ tục này loại bỏ khối u và một số mô xung quanh, để lại phần còn lại của vú.

Phẫu thuật cắt bỏ vú: Trong thủ tục này, bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt bỏ toàn bộ vú.Trong một phẫu thuật cắt bỏ vú đôi, cả hai vú được loại bỏ.

Sinh thiết nút Sentinel: Phẫu thuật này sẽ loại bỏ một vài trong số các hạch bạch huyết nhận được dẫn lưu từ khối u. Những hạch bạch huyết sẽ được kiểm tra. Nếu họ không bị ung thư, bạn có thể không cần phẫu thuật thêm để loại bỏ nhiều hạch bạch huyết.

Phẫu thuật cắt bỏ vú dự phòng: Mặc dù ung thư vú có thể chỉ xuất hiện ở một vú, một số phụ nữ chọn phẫu thuật cắt bỏ vú dự phòng đối nghịch. Phẫu thuật này loại bỏ vú khỏe mạnh của bạn để giảm nguy cơ phát triển ung thư vú một lần nữa.

Với xạ trị , các chùm bức xạ công suất cao được sử dụng để nhắm mục tiêu và tiêu diệt các tế bào ung thư. Hầu hết các phương pháp điều trị bức xạ sử dụng bức xạ chùm bên ngoài. Kỹ thuật này sử dụng một máy lớn ở bên ngoài cơ thể.

Những tiến bộ trong điều trị ung thư cũng đã cho phép các bác sĩ chiếu xạ ung thư từ bên trong cơ thể. Đây là loại xạ trị được gọi là brachytherapy . Để tiến hành xạ trị, bác sĩ phẫu thuật đặt hạt phóng xạ, hoặc viên, bên trong cơ thể gần vị trí khối u. Các hạt giống ở đó trong một thời gian ngắn và hoạt động để tiêu diệt các tế bào ung thư.

Hóa trị là một loại thuốc được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị thường được sử dụng cùng với các phương pháp điều trị khác, đặc biệt là phẫu thuật.

Nếu loại ung thư vú của bạn nhạy cảm với hormone, bác sĩ có thể bắt đầu điều trị bằng hormone. Estrogen và progesterone, hai nội tiết tố nữ, có thể kích thích sự phát triển của khối u ung thư vú.

Liệu pháp hormon hoạt động bằng cách ngăn chặn việc sản xuất các hormone này của cơ thể bạn, hoặc bằng cách ngăn chặn các thụ thể hoóc môn trên các tế bào ung thư. Hành động này có thể giúp làm chậm và có thể ngăn chặn sự phát triển của bệnh ung thư của bạn.

Một số phương pháp điều trị được thiết kế để tấn công các bất thường hoặc đột biến cụ thể trong các tế bào ung thư. Ví dụ, Herceptin (trastuzumab) có thể ngăn chặn việc sản xuất protein HER2 của cơ thể bạn. HER2 giúp các tế bào ung thư vú phát triển, vì vậy dùng thuốc để làm chậm quá trình sản xuất protein này có thể giúp làm chậm sự phát triển ung thư.

Không có cách nào để ngăn ngừa ung thư vú. Tuy nhiên, một số quyết định về lối sống có thể làm giảm đáng kể nguy cơ ung thư vú cũng như các loại khác. Bao gồm các:

Tránh uống quá nhiều rượu

Thực hiện theo chế độ ăn uống lành mạnh có chứa nhiều trái cây và rau quả tươi

Tập thể dục đủ

Duy trì chỉ số khối cơ thể khỏe mạnh ( BMI )

Phụ nữ nên cân nhắc lựa chọn cho con bú và sử dụng HRT sau khi mãn kinh, vì những điều này cũng có thể làm tăng nguy cơ

Phẫu thuật phòng ngừa cũng là một lựa chọn cho phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư vú cao.

Không nên ăn các loại thịt đỏ

Một số loại thực phẩm có chứa chất oxy hóa và những thực phẩm chứa nhiều chất béo có hại như: Thịt đỏ như thịt bò, những thực phẩm chứa nhiều chất béo có hại….

Kẹo hoặc các loại thực phẩm chứa nhiều đường bởi lương đường carbohydrates tinh chế.

Không ăn các thực phẩm chế biến sẵn bởi các hóa chất chất bảo quản tăng nguy cơ ung thư.

Các chất kích thích, rượu bia

Các lọai thức ăn gây dị ứng vì chúng làm suy yếu hệ miễn dịch trong cơ thể như: baba, tôm, cua, rươi…

Người mắc bệnh ung thư vú nên ăn:

Phát hiện sớm, tăng tỷ lệ chữa khỏi. Theo các chuyên gia ung bướu, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm (giai đoạn 0, I), tỷ lệ điều trị khỏi ung thư vú lên tới 95%. Một cách đơn giản để phát hiện sớm ung thư vú khi bệnh chưa có triệu chứng rõ ràng gì đó là đi khám sức khỏe, tầm soát ung thư vú định kỳ.

Tất cả chị em phụ nữ đều có nguy cơ bị ung thư vú. Tuy nhiên, bệnh thường xuất hiện ở độ tuổi từ 40 trở lên. Theo thống kê, có hơn 80% các ca mắc ung thư vú nằm trong độ tuổi từ 45 trở lên.

Giai đoạn 0: Bệnh nhân phát hiện được bệnh ở giai đoạn 0 và điều trị kịp thời có tỷ lệ sống 100%.

Giai đoạn I: Khi bệnh nhân phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn I kịp thời, tỷ lệ sống là 100%.

Giai đoạn II: Bệnh nhân nếu phát hiện ra bệnh và điều trị kịp thời tỷ lệ sống là 80% – 90%.

Giai đoạn III: bệnh nhân khám phát hiện và chữa trị bệnh kịp thời, tỷ lệ sống là 55% – 70%.

Giai đoạn IV: Khi phát hiện bệnh ở giai đoạn IV và điều trị kịp thời, tỷ lệ sống của bệnh nhân mắc ung thư vú chỉ còn 20%.

Bệnh nhân đã bước qua giai đoạn IV, di căn nếu điều trị kịp thời, tỷ lệ sống qua 5 năm của bệnh nhân mắc ung thư vú chỉ còn 20%.

Nguồn uy tín: https://canets.com/

Triệu Chứng Ung Thư Vú Ở Nữ Giới / 2023

1. Ung thư vú là gì?

Ung thư là một quá trình bệnh lý mà ở đó tế bào ung thư thoát khỏi sự kiểm soát sinh hóa bình thường của tế bào và nó nhân lên một cách bất bình thường và trở thành những tế bào ung thư. Ung thư vú ở nữ giới là ác tính chính là sự tăng sinh của tế bào ở khu vực vú ở phụ nữ và nó có thể theo hệ bạch huyết, máu để lan tới các khu vực khác trong có thể.

Theo báo cáo của bệnh viện K mỗi năm có gần 16,000 người mắc bệnh ung thư vú và ở Việt Nam hiện nay có khoảng 45,000 sống chung với bệnh ung thư vú.

2. Yếu tố nguy cơ gây ung thư vú ở nữ giới

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến bệnh ung thư vú ở chị em. Bài viết này sẽ đề cập đến một số nguy cơ cao, nguy cơ không cao và yếu tổ bảo vệ ung thư:

2.1. Những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến ung thư vú ở nữ giới

Nữ giới có tuổi đời cao

Do ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều hàm lượng đường, tinh bột, chất xơ (carbohydrates hay carbs). Dẫn đến làm tăng yếu tố giống Insulin – IGF (Insulin – like Growth Factors) trong giai đoạn mãn kinh

Nồng độ estrogen ở giai đoạn mãn kinh tăng cao (estrogen thường tăng cao ở phụ nữ ở tuổi dậy thì, trong độ tuổi sinh sản ở giữa chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ để kích hoạt giải phóng trứng). Tuy nhiên, do sự tăng bất thường nồng độ estrogen ở giai mãn kinh dẫn đến nguy cơ ung thư vú ở chị em.

Gia đình có người mắc ung thư vú: cụ thể là gia đình có mẹ, chị, em gái ruột bị ung thư vú thì có thể bạn cũng sẽ bị ung thư vú

Sinh con đầu lòng muộn sau tuổi 30

2.2. Những yếu tố nguy cơ thấp dẫn đến ung thư vú ở nữ giới

Phụ nữ có kinh nguyệt sớm hay muộn

Tăng cân ở giai đoạn mãn kinh

2.3. Những yếu tố bảo vệ ngăn ung thư vú ở nữ giới

Bên cạnh những yếu tố nguy cơ cao, thấp dẫn đến tình trạng ung thư vú ở nữ giới thì cũng có những yếu tố ngăn ung thư vú ở chị em như:

Chị em có kinh nguyệt sau 15 tuổi

Chị em chăm chỉ tham gia các môn thể thao, yoga… phù hợp

Ăn và chế biến thức ăn từ mỡ không bão hòa

3. Triệu chứng ung thư vú ở nữ giới

Có thể sờ thấy khối u nổi cục (75% bệnh ung thư vú ở nữ giới được xác định bằng phương pháp đơn giản này)

Hiện tượng chảy dịch, máu ra từ khu vực vú ở một bên hoặc cả hai bên vú ở ngực

Sốt cao có thể do khu vực ung thư vú đã bị nhiễm trùng

Có biểu hiện đau âm ỉ và kéo dài ở một bên vú mà không phải do đang nuôi con hay trong chu kỳ kinh nguyệt của chị em

Núm vú có hiện tượng thụt, quay ngược vào bên trong

Khu vực da quan vú bị nhăn, đổi màu, xuất hiện màu da cam mà khi ấn nhẹ ngón tay vào thì mất, bỏ ra lại xuất hiện

Có rất nhiều triệu chứng báo hiệu chị em bị ung thư vú. Vì vậy khi xuất hiện các triệu chứng trên bạn đừng nên chủ quan mà hãy đến ngay cơ sở y tế để được tầm soát và phát hiện sớm giai đoạn sớm của bệnh của bệnh.

4. Tự kiểm tra ung thư vú để phát hiện các khối u giai đoạn sớm

Không có quy định chung nào quy định có bao nhiêu bước để tự kiểm tra ung thư vú ở nữ giới. Bài viết này sẽ hướng dẫn chị em cách phát hiện những dấu hiệu ung thư của giai đoạn sớm qua những bước sau:

Bước 1: Cởi áo phần trên thắt lưng, đứng hoặc ngồi trước gương, để hai tay xuôi theo người và quan sát thật kỹ xem có sự thay đổi về hình dáng hay kích thước không: hai vú có cân đối không, da của vú có biểu hiện nhăn nheo, sần sùi hay thay đổi màu sắc không, núm vú có biểu hiện quay ngược vào bên trong không?

Bước 2: Đưa tay trái và tay phải lên trên đầu, dùng mắc nhìn kỹ vú từ các hướng khác nhau xem có sự thay đổi bất thường không. Bạn xem kỹ xem có phát hiện ra dịch hay máu không?

Bước 3: Đưa tay phải ra sau gáy, bạn dùng bàn tay trái đặt lên vú bên phải. Chụm các ngón tay lại với nhau sau đó dùng lòng bàn tay phần các ngón tay tìm kiếm khối u nếu có. Vú bên trái làm tương tự và đổi tay.

Bước 4: Dùng ngón tay cái và ngón trỏ vê nhẹ núm vú, ấn nhẹ xem có tiết dịch lạ hay chảy máu không, làm đi làm lại quanh khu vực vú.

Bước 5: Bạn nằm ngoảnh mặt lên trời (tư thế nằm ngửa) trên giường và kê gối mỏng dưới vai trái, đưa bàn tay trái ra sau đầu. Dùng tay phải khám vú trái theo hướng dẫn như Bước 3 và Bước 4

Bước 6: Dùng lòng bàn tay phần mềm của đầu các ngón tay chụm lại bắt đầu xoa, miết kiểm tra xem có u, hạch ở hõm nách không?

Bạn ghi chép cẩn thận những dấu hiệu bất thường qua từng bước sau kiểm tra xem có xuất hiện những triệu chứng như ở dưới và thời gian các triệu chứng kéo dài hơn 14 ngày thì cần đi khám ngay vì có thể đó là dấu hiệu của ung thư:

– Đau hoặc đỏ vú, tụt núm vú, da vùng vú bị lồi lõm, sần sùi, co kéo bất thường.

– Ở phần đầu vú thấy hiện tượng chảy dịch (không do nguyên nhân đang nuôi con nhỏ, hay trong chu kỳ kinh nguyệt), thay đổi màu sắc trên da của vú, một bên vú dày, chắc hơn bên kia.

– Ở phần nách thấy có xuất hiện nổi hạch.

Theo khuyến cáo nữ giới trên 20 tuổi nên tự kiểm tra vú thường xuyên 1 đợt/tháng. Thời điểm sau 5 ngày kể từ khi hết kinh.

5. Ung thư vú ở nữ giới có chữa được không?

Ung thư vú ở nữ giới có chữa được không là câu hỏi mà rất nhiều phụ nữ quan tâm. Không nghiên cứu hay tổ chức nào giám chắc khi bạn bị ung thư vú thì sẽ sống được bao lâu. Tuy nhiên với sự phát triển của nền y học nói chung và các phương pháp điều trị ung thư vú hiện đại (phẫu thuật, hóa trị, điều trị, điều trị tế bào đích… ) đang được áp dụng thì 90% bệnh nhân mắc ung thư vú có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời. Chính vì vậy tầm soát ung thư sớm là giải pháp sống còn đối với những phụ nữ có nguy cơ bị mắc ung thư vú.