Top 4 # Xem Nhiều Nhất Ung Thu Xuong Co Trieu Chung Gi Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thu Vom Hong Ung Thư Vòm Họng Trieu Chung Ung Thu Vom Hong Triệu Chứng Ung Thư Vòm Họng Điều Trị Ung Thư Vòm Họng Dieu Tri Ung Thu Vom Hong Cach Nhan Biet Ung Thu Vom Hong Cách Nhận Biết Ung Thư Vòm Họng

là căn bệnh thường gặp ở người trưởng thành từ 35-55 tuổi, đặc biệt nam nhiều hơn nữ. Ung thư vòm họng đứng thứ tư trong số các bệnh ung thư nói chung và hiện Việt Nam nằm trong khu vực có nguy cơ mắc rất cao, gần với tỉ lệ của người Trung Quốc (20-30 lần so với các nước khác). Tuy là căn bệnh nguy hiểm nhưng nhiều người vẫn chưa biết về ung thư vòm họng.

Ung thư vòm họng là gì?

Cơ thể chúng ta được cấu tạo bởi hàng tỉ tế bào. Phần sau của họng gọi là vòm mũi họng được lót bằng hàng triệu tế bào mà chúng phát triển và phân chia theo một trình tự nhất định. Đôi khi các tế bào này không thể kiểm soát được sự phân chia của chúng dẫn đến sự phát triển một khối u. Thông thường các khối u vòm mũi họng là u ác tính, vì thế chúng có thể xâm lấn trực tiếp đến các vùng ở phía sau của họng.

Các tế bào ung thư theo đường bạch huyết, đường máu và lan tràn đến các hạch cổ và các cơ quan ở xa như xương, gan, não… Khi ung thư lan tràn đến các cơ quan đó, sẽ có dấu hiệu của di căn hoặc xâm lấn và có thể là nguyên nhân tử vong.

DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ VÒM HỌNG

* Lúc đầu người bệnh sẽ cảm thấy hơi vướng, hay nghẹt nhẹ ở mũi. Thời gian không triệu chứng này kéo dài từ 8-10 tháng.

* Giai đoạn lâm sàng kết hợp một phần hoặc tất cả các hội chứng:

Hội chứng mũi 20%: Chảy máu mũi tái phát, thường máu chảy ít, mũi bị nghẹt một bên, dần dần hai bên. Đôi khi chảy nước mũi kèm với mủ xuống họng, đau nhức sau mũi, vùng trên màn hầu.

Hội chứng về tai 25%: Do vòi nhĩ bị nghẹt, gây viêm tai giữa. Bệnh nhân bị ù tai (tiếng ve kêu trong tai như: o o, vù vù, vo vo…), cảm giác nặng tai, nghe kém, đau, chảy nước tai. Có thể cả hai tai khi u lớn, lan rộng sang loa vòi bên kia.

Hội chứng thần kinh 15%: nhức đầu (đau âm ỉ một bên đầu, tăng dần), song thị ( liệt dây VI), đau thần kinh hàm trên hay hàm dưới và liệt các dây thần kinh sọ khác.

+ Cổ: một hay nhiều u cục hoặc khối cứng.

+ Họng: khàn tiếng, nuốt vướng, đau, khạc ra nhày, máu.

Khi có những triệu chứng này phải cảnh giác và đến khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán kịp thời.

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM HỌNG

Theo Wikipedia, tỉ lệ sống thêm 5 năm của những người được chẩn đoán ung thư vòm họng tại Mỹ hiện nay như sau: Giai đoạn I: 98%; Giai đoạn II: 95%; Giai đoạn III: 86%; Giai đoạn IV: 73%. Một số nghiên cứu trong những năm gần đây cũng cho thấy kết quả điều trị ung thư vòm tại Việt Nam đã được cải thiện một cách đáng kể. Để tầm soát ung thư vòm họng bạn nên đi thăm khám tai mũi họng định kỳ và thực hiện nội soi để giúp phát hiện các khối u.

Ung thư vòm họng rất nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện kịp thời khi khối u còn nhỏ, chưa di căn, càng sớm điều trị tỉ lệ thành công càng cao.

CÁCH PHÒNG BỆNH UNG THƯ VÒM HỌNG

Sống lành mạnh, không hút thuốc lá và thực hiện tầm soát ung thư vòm họng kết hợp nội soi định kỳ. Đặc biệt khi thấy các dấu hiệu tai mũi họng bất thường bạn nên đi thăm khám ngay, tránh chần chừ và tự ý điều trị tại nhà. Đặc biệt nếu có các triệu chứng như nhức đầu, xì mũi ra máu, ù tai, hạch cổ to thì thường khối u đã lớn, di căn nên bạn cần đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám và có hướng điều trị phù hợp.

NHÂN NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VIGOR HEALTH GỬI TẶNG BẠN CHƯƠNG TRÌNH MIỄN PHÍ KHÁM VÀ TƯ VẤN TẦM SOÁT UNG THƯ VÒM HỌNG. NHẤP VÀO ĐÂY ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

Ran Xuong Xuon Bao Lau Thi Khoi Han

Chào bác sĩ! Bác sĩ cho em hỏi rạn xương sườn bao lâu thì khỏi ạ và có những yếu tố nào ảnh hưởng tới quá trình liền xương không , cách điều trị rạn xương như thế nào ạ? Mong bác sĩ sớm giải đáp giúp em. Em xin cảm ơn ( Hùng Kiên – Hà Nam)

RẠN XƯƠNG SƯỜN BAO LÂU THÌ KHỎI ?

Thực chất rạn xương sườn là một dạng của gãy xương sườn. Điều đó có nghĩa là trường hợp gãy xương kín mà xương không bị di lệch. Rạn xương sườn do một lực tác động mạnh từ ngoài vào xương và đi kèm với xương là các gân, dây chằng, bó cơ, dây thần kinh và các mạch máu cũng sẽ bị ảnh hưởng khi xương sườn bị rạn nứt.

Với những trường hợp thông thường thì rạn xương sườn mất khoảng 2 – 3 tháng mới lành. Cũng có một số trường hợp đặc biệt xương sườn bị rạn có thể lâu khỏi hơn. Để biết chính xác xương sườn bị rạn đã lành hẳn chưa, bạn nên tái khám theo lịch của bác sĩ điều trị.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH LIỀN XƯƠNG

Quá trình liền xương sau khi bị rạn có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như:

Mức độ chấn thương tại chỗ của vùng xương bị rạn: Xương sườn bị rạn mà chấn thương tại chỗ nhiều hoặc các phần mềm quanh xương sườn bị tổn thương nhiều dẫn tới xương sườn liền chậm hơn hoặc mất chất xương cũng dẫn tới quá trình liền xương chậm.

Xương sườn chậm liền nếu nắn nhiều lần hoặc kém bất động sẽ khó tạo được cầu ở can xương.

Đặc biệt, rạn xương có kèm theo nhiễm khuẩn hoặc do bệnh loạn sản xơ xương, u xương, loãng xương,..cũng khiến cho xương liền chậm hoặc không liền lại được

CÁCH ĐIỀU TRỊ RẠN XƯƠNG SƯỜN

Xương sườn bị rạn nếu phát hiện và điều trị đúng lúc thì sẽ không để bất kỳ lại di chứng gì nguy hiểm. Vì thế, bệnh nhân dù bị rạn xương sườn nặng hay nhẹ đều nên tới các cơ sở y tế khám chữa bệnh để được các bác sỹ thăm khám, sau đó sẽ đưa ra biện pháp điều trị bệnh phù hợp nhất cho mình. Trường hợp rạn xương sườn nhẹ thì có thể áp dụng các biện pháp hỗ trợ tại nhà như:

Bạn có thể dùng túi đá hoặc túi gel đông lạnh chườm lên vùng xương bị chấn thương, mỗi giờ 20 phút trong 2 ngày đầu. Những ngày tiếp theo giảm xuống 3 lần/ngày, mỗi lần 10 phút. Với phương pháp này sẽ giúp giảm đau sưng vùng xương sườn bị rạn.

Người bị rạn xương sườn nên nằm ngửa và thẳng để tránh gây áp lực lên vùng xương bị chấn thương. Bạn không nên thường xuyên trở mình hay nằm sấp, nằm nghiêng sẽ gây khó chịu khi ngủ, ảnh hưởng tới vùng xương bị rạn.

Bệnh nhân khi bị rạn xương sườn hoặc bị chấn thương đều phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Chế độ ăn hợp lí sẽ giúp xương nhanh lành lại hơn. Nên ăn ngũ cốc nguyên hạt, rau củ quả tươi, thịt nạc, uống nhiều nước và các sản phẩm từ sữa.

Nguồn: https://coxuongkhop.info/ran-xuong-suon-bao-lau-thi-khoi-han/

Nghien Cuu Dieu Tri Ung Thu Bieu Mo Khoang Mieng Co Su Dung Ky Thuat Tao Hinh Bang Vat Ranh Mui Ma

Published on

Luận án Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má.Ung thư biểu mô khoang miệng là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính niêm mạc miệng phủ toàn bộ khoang miệng bao gồm: Ung thư môi (gồm môi trên, môi dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, khẩu cái cứng, lưỡi (phần di động), niêm mạc má và sàn miệng

1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận án Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má.Ung thư biểu mô khoang miệng là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính niêm mạc miệng phủ toàn bộ khoang miệng bao gồm: Ung thư môi (gồm môi trên, môi dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, khẩu cái cứng, lưỡi (phần di động), niêm mạc má và sàn miệng [31]. MÃ TÀI LIỆU BQT.YHOC. 00129 Giá : 50.000đ Liên Hệ 0915.558.890 Trên thế giới, tỉ lệ ung thư biểu mô khoang miệng khác nhau tuỳ theo khu vực địa lý. Ở Hoa Kỳ, ung thư vùng đầu cổ chiếm 15% tổng số ung thư các loại với tỷ lệ mắc là 9,5 ca trên 100.000 dân. Trong đó, tỷ lệ các khối u ác tính vùng khoang miệng là 30% tổng số ung thư đầu cổ và 5% tổng số các ung thư nói chung. Tỷ lệ mắc bệnh cao ở Ấn Độ và một số nước Đông Nam Á. Tại Việt nam, theo ghi nhận ung thư 1991-1995, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở nam là 2,7/100.000 dân (chiếm 1,8%), ở nữ là 3/100.000 dân (chiếm 3,1%). Tính đến năm 2008, ung thư biểu mô khoang miệng là một trong mười ung thư nam giới phổ biến nhất Việt nam [2], [4], [40], [62]. Chỉ định điều trị ung thư biểu mô khoang miệng khác nhau tuỳ theo giai đoạn bệnh. Ở giai đoạn I và II, phẫu thuật hoặc xạ trị đơn thuần có vai trò như nhau. Đối với giai đoạn III và IV, thường có sự phối hợp giữa phẫu thuật, xạ trị và hoá trị (có thể là phẫu thuật và xạ trị, xạ trị và hoá trị hoặc cả ba phương pháp). Tuy nhiên, chỉ định phẫu thuật bao giờ cũng được ưu tiên hàng đầu vì lợi ích của phương pháp này mang lại như không gây tổn thương mô lành, thời gian điều trị ngắn và bệnh nhân không phải chịu đựng những tác dụng phụ do xạ trị. Khoang miệng có nhiều chức năng quan trọng như phát âm, hô hấp, dinh dưỡng và thẩm mỹ. Mặt khác, phẫu thuật cắt bỏ các khối u ác tính đòi hỏi diện cắt phải đủ rộng để tránh tái phát. Vì vậy, việc tạo hình lại các khuyết hổng khoang miệng sau phẫu thuật cắt bỏ khối u là một thách thức lớn đối với phẫu thuật viên, đồng thời cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của phẫu thuật. Trên thế giới, cùng với sự tiến bộ của phẫu thuật tạo hình, nhiều loại vạt cơ và da- cơ như vạt da tại chỗ và kế cận, cơ ngực lớn, cơ ức đòn chũm, cơ lưng to, cơ thang, cơ bám da cổ sử dụng liền cuống đã mang lại hiệu quả rất lớn trong tái tạo các tổn khuyết vùng khoang miệng. Tuy nhiên những vạt trên khó đạt hiệu quả cao vì sự hạn chế vươn dài của vạt, sự quay của vạt quá cồng kềnh và làm biến dạng rất nhiều ở vùng có cuống vạt đi qua [19].

2. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Vi phẫu thuật ra đời cho phép sử dụng các vạt da-cơ hay da-cơ-xương từ xa có cuống nuôi để nối với mạch máu dưới kính phóng đại [78]. Tiến bộ này đã mang lại cuộc cách mạng trong ngành phẫu thuật tạo hình, tuy nhiên không phải cơ sở ngoại khoa nào cũng có thể áp dụng được. Trong các vạt da tại chỗ và kế cận, vạt rãnh mũi má được coi là vạt có cuống mạch, có thể sử dụng để điều trị các tổn khuyết vùng khoang miệng. Vạt rãnh mũi má đã được sử dụng từ năm 600 trước Công nguyên [48], sau đó đến thế kỷ XIX-XX đã được nhiều tác giả nghiên cứu cải tiến sử dụng rộng rãi với rất nhiều hình thức như chuyển vạt cuống trên, cuống dưới hoặc vạt đảo để tái tạo những khuyết hổng phần mềm vùng hàm mặt. Vạt này được nhiều tác giả thừa nhận là vạt có nhiều ưu điểm về màu sắc, chất liệu, sức sống tốt, linh hoạt, đa dạng và sẹo nơi cho vạt kín đáo trùng với nếp rãnh mũi má trên mặt. Mặt khác việc tạo hình bằng vạt này cho phép tiến hành phẫu thuật trong thời gian ngắn, điều đặc biệt có ý nghĩa đối với bệnh nhân già yếu hoặc có bệnh kèm theo không chịu được phẫu thuật nặng nề và kéo dài. Ở nước ta, các nghiên cứu về ung thư biểu mô khoang miệng chưa nhiều, đặc biệt chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về điều trị khối u ác tính khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. Chính vì vậy, đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu sau: 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư biểu mô khoang miệng trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu. 2. Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. MỤC LỤC Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU 3 1.1.1. Hình thể 3 1.1.2. Mạch máu 5 1.1.3. Thần kinh 6 1.1.4. Bạch huyết 6 1.2. DỊCH TỄ HỌC, NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ 8 1.2.1. Dịch tễ học 8 1.2.2. Các yếu tố nguy cơ 9 1.3. CHẨN ĐOÁN 11 1.3.1. Chẩn đoán xác định 11 1.3.2. Chẩn đoán phân biệt 16

5. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 viện K”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội. 7. Huỳnh Anh Lan, Nguyễn Thị Hồng (2002), “Phòng chống UTBM khoang miệng trong thực hành và trong cộng đồng”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 6, tr. 14-17. 8. Trần Đặng Ngọc Linh (1998), “Khảo sát dịch tễ học, bệnh học lâm sàng, điều trị ung thư hốc miệng”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh. 9. Trần Đặng Ngọc Linh, Phan Thanh Sơn, Phạm Chí Kiên và CS (1999), “Ung thư hốc miệng. Dịch tễ học, chẩn đoán và điều trị”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản chuyên đề ung ung bướu, 3(4), tr. 143-149. 10. Trịnh Văn Minh (1998), Giải phẫu người tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr. 451-484. 11. Đoàn Hữu Nghị, Phạm Hoàng Anh, Trần Kim Chi (1995), “Bước đầu nhận xét giai đoạn bệnh những ung thư thường gặp ở bệnh viện K 1992 – 1994″, Chống đau ung thư và điều trị triệu chứng, Hà Nội, tr. 15-17. 12. Phạm Cẩm Phương (2005), ” Đánh giá hiệu quả của hoá chất tân bổ trợ phác đồ CF trong điều trị ung thư lưỡi giai đoạn III, IV (Mo) tại bệnh viện K từ năm 2002 – 2005″, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện, Trường Đại học y Hà Nội. 13. Lương Thị Thúy Phương (2005), “Đánh giá kết quả sử dụng vạt rãnh mũi má trong điều trị tổn khuyết phần mềm tầng giữa và dưới mặt”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện chuyên ngành phẫu thuật tạo hình, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội. 14. Nguyễn Hữu Phúc, Nguyễn Chấn Hùng và CS (2004), “Ung thư lưỡi, dịch tễ, chẩn đoán và điều trị”, Y học thành phố Hồ Chí Minh chuyên đề ung bướu học, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr 137-145. 15. Lê Văn Quảng (2012), “Nghiên cứu điều trị ung thư lưỡi giai đoạn III, IV (M0) bằng Cisplatin – 5 Fluorouracil bổ trợ trước phẫu thuật và/hoặc xạ trị”, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà nội. 16. Nguyễn Quang Quyền (1995), Bài giảng giải phẫu học tập 1, Nhà xuất bản Y học, tr. 305. 17. Lê Đình Roanh (2001), “Cấu trúc của một số u phổ biến”, Bệnh học các khối u, Nhà xuất bản y học, tr. 129-155. 18. Trần Thiết Sơn (2006), “Quá trình liền vết thương”, Phẫu thuật tạo hình, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr.19-23. 19. Lê Văn Sơn (2003), “Phục hồi các tổn khuyết vùng hàm mặt bằng vạt cân-cơ thái dương”, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội.

6. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 20. Hàn Thị Vân Thanh, Nguyễn Quốc Bảo (2009), “Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư sàn miệng tại bệnh viện K giai đoạn 2003-2008”, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế, 3(651), p.65-68. 21. Nguyễn Văn Thành (2002), “Khảo sát độ mô học của carcinom tế bào gai ở hốc miệng”, Tạp chí y học thực hành,431, Bộ Y tế, tr 19-24. 22. Nguyễn Hữu Thợi (2007), “Các nguyên tắc xạ trị trong ung thư”, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, tr. 31-38. 23. Bạch Minh Tiến (2002),”Sử dụng vạt trán và vạt rãnh mũi má điều trị tổn khuyết phần mềm vùng mũi”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội. 24. Vi Huyền Trác (2000), “U ác tính hay ung thư”, Giải phẫu bệnh học, Nhà xuất bản y học, pp. 115-129 25. Phạm Tuân (1991), “Các ung thư vùng đầu cổ”, Ung thư học lâm sàng (sách dịch), Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr. 306-327. 26. Nguyễn Văn Vi, Huỳnh Anh Lan (2000), “Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ ung thư hốc miệng”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng hàm mặt năm 2000, Trường Đại học Y dược thànhphố Hồ Chí Minh, tr. 107-122.

Kiến Thức Chung Về Bệnh Ung Thư Buồng Trứng

Trong số các bệnh ung thư nguy hiểm thường gặp ở phụ nữ phải kể đến bệnh ung thư buồng trứng. Nắm bắt và hiểu rõ những kiến thức về căn bệnh này sẽ giúp chị em chủ động trong phòng tránh cũng như trong điều trị.

Ung thư buồng trứng là gì?

Đó là một hoặc nhiều khối u ác tính được sinh ra trong buồng trứng (một hoặc cả hai buồng trứng). Có hai loại bệnh chủ yếu đó là ung thư biểu mô buồng trứng và ung thư ngoài biểu mô. Các tế bào ung thư trong buồng trứng có khả năng di căn đến các bộ phận ở xa trong cơ thể.

Hình ảnh mô phỏng khối u ở buồng trứng

Căn bệnh này đứng hàng thứ 3 trong tất cả các loại ung thư phát sinh ở cơ quan sinh sản của phụ nữ. Bệnh có thể xuất hiện ở bất cứ lứa tuổi nào nhưng độ tuổi có nguy cơ cao là từ 20-50 tuổi.

Dấu hiệu ung thư buồng trứng

Đau bụng: Một trong những triệu chứng ung thư buồng trứng giai đoạn đầu là đau bụng, đau kéo xuống cả vùng xương chậu, cơn đau thường kéo dài trong khoảng hơn 2 tuần.

Đau bụng là một trong những triệu chứng đầu tiên của căn bệnh này

Đi tiểu nhiều lần: Là do bạn bị viêm nhiễm đường tiết niệu hoặc cơ xương chậu yếu.

Đau phần lưng dưới: Nếu bạn gặp phải dấu hiệu này mà không phải do tác động các yếu tố bên ngoài, không bị bệnh xương khớp hay đang trong chu kì kinh thì cần đi kiểm tra ngay lập tức.

Xuất hiện triệu chứng đau phần lưng dưới

Chảy máu âm đạo: Chảy máu âm đạo bất thường kèm theo màu da thay đổi, người bệnh cảm giác đau quặn từng cơn.

Ăn không ngon miệng: Ung thư gây cản trở việc trao đổi chất của cơ thể khiến người bệnh cảm giác đắng miệng, chán ăn, cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi không muốn làm bất cứ việc gì.

Đầy hơi, khó tiêu: Khối u phát triển lớn sẽ chiếm mất một khoảng không gian trong bụng gây ra cảm giác đau bụng, đầy hơi, khó tiêu khiến người bệnh cảm giác khó chịu.

Yếu tố di truyền: Trong gia đình có người mắc bệnh thì những người có cùng quan hệ huyết thống có nguy cơ mắc cao hơn những người bình thường khác.

Độ tuổi : Ung thư buồng trứng có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi tuy nhiên phổ biến ở độ tuổi trên 50, và tỉ lệ mắc cao nhất đối với các phụ nữ ngoài 60 tuổi.

Điều trị hormone thay thế: Theo một số công trình nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng những phụ nữ điều trị hormone thay thế sau thời kì mãn kinh sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Sinh sản: Phụ nữ không sinh con, không có khả năng sinh con hoặc sinh con muộn ở độ tuổi ngoài 30 cũng là những đối tượng có nguy cơ cao dễ mắc ung thư buồng trứng.

Lối sống: Thói quen không tốt như hút thuốc lá, ăn nhiều chất béo, thức khuya, lười vận động, béo phì, thừa cân cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở nhiều chị em phụ nữ.

Rượu, bia, thuốc lá là tác nhân làm tăng nguy cơ mắc ung thư

Gen BRCA1 và BRCA2: Đột biến hai loại gen này xuất hiện ở những phụ nữ mắc bệnh ung thư vú. Đây chính là nguyên nhân gây bệnh cho những phụ nữ trẻ tuổi.

Cách điều trị ung thư buồng trứng

Tùy vào tình trạng khối u cũng như cơ địa của từng người mà các bác sĩ xác định cụ thể phương pháp điều trị hợp lý nhất cho từng bệnh nhân. Hiện nay, điều trị ung thư buồng trứng có rất nhiều phương pháp bao gồm:

Phẫu thuật: Thường được áp dụng với phần đa bệnh nhân. Phương pháp này thường cắt bỏ tử cung cùng với buồng trứng và vòi dẫn trứng ở hai bên. Nếu ung thư đã lan tỏa ra rộng và bệnh nhân không còn nhu cầu sinh con, bác sĩ sẽ cắt bỏ toàn bộ buồng trứng để hạn chế việc các tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật.

Hóa trị: là phương pháp điều trị sau khi đã phẫu thuật xong, sử dụng các loại hóa chất để các tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại. Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị ngay từ ban ban đầu cho căn bệnh này. Thuốc được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch, khoang bụng của người bệnh hoặc sử dụng đồng thời cả hai phương pháp này.

Tia xạ trị liệu hay có tên gọi khác là liệu pháp phóng xạ, sử dụng các tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư.

Ngoài điều trị đơn lẻ các phương pháp này, bệnh nhân cũng có thể sử dụng kết hợp cùng lúc cả 3 phương pháp để có thể đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Tuy nhiên trước các đợt điều trị, bệnh nhân phải được các bác sĩ thăm khám, kiểm tra rất kĩ xem sức khỏe có đáp ứng và phù hợp với các liệu pháp điều trị sắp tới hay không.