Top 13 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Xương Di Căn Phổi / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Phổi Di Căn Xương / 2023

Ung thư phổi di căn sang xương, dấu hiệu nhận biết

Ung thư phổi di căn từ tế bào ung thư phổi đến xương, gây ảnh hưởng tới xương. Xương là bộ phận thường các tế bào ung thư phổi di căn tới. Xương cột sống, xương chậu, xương cánh tay,… thường hay bị di căn nhất.

Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư phổi di căn

– Đau xương, đau nhiều về đêm hoặc khi bệnh nhân nghỉ ngơi.

– Gãy xương bệnh lý.

– Di căn sang xương cột sống có thể gây chèn ép dây thần kinh gây đau.

– Giảm cân nhanh, đột ngột: sụt cân nhanh không rõ rõ nguyên nhân.

– Triệu chứng tăng calci máu: lúc nào cũng cảm thấy chán ăn, mệt mỏi, táo bón, lũ lẫn.

Bệnh ung thư phổi di căn ung thư xương có thể được chuẩn đoán bằng các xét nghiệm, chụp x-quang, chụp cắt lớp, công hưởng từ, sinh thiết sương,…

Với mục tiêu chính trong việc kéo dài cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Điều trị ung thư phổi di căn thường hóa trị kết hợp với xạ trị để kiểm soát bệnh.

– Điều trị giảm đau: sử dụng các loại thuốc giảm đau như paracatamol, codein, morphin hoặc dẫn xuất của morphin,… theo dạng uống hoặc dạng tiêm với lượng phù hợp để gian những cơn đau. Có thể kết hợp uống với thuốc chống viêm steroid, chống trầm cảm với những bệnh nhân lo lắng, hoảng sợ.

– Điều trị tăng calci máu: truyền dịch natriclorua 0.9% để lợi tiểu, tiêm calcitonin, gluscose … với lượng phù hợp.

– Ngăn ngừa tình trạng hủy xương, giảm quá trình phát triển bệnh: điều trị kích thích quá trình tạo sương bắng sử dụng hormone tuyến giáp, ức chế khối u chậm quá trình di căn, xạ trị để giảm đau, sử dụng liệu pháp quang học với di căn xương khu trú, vị trí nông hoặc tiêm truyền những loại hóa chất khác,…

Lời kết

Điều trị ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng ở đâu đạt hiệu quả cao? Đây là câu hỏi mà người bệnh đặt ra khi mắc bệnh. Điều trị bệnh ung thư tại Singapore là một sự lựa chọn sáng suốt. Bệnh viện raffles Singapore là tập đoàn y tế lớn với đội ngũ y bác sỹ giỏi tầm khu vực cũng như quốc tế, cơ sở vật chất đảm bảo cho quá trình điều trị, luôn mang lại niềm tin và sức sống cho nhiều bệnh nhân.

Ung Thư Phổi Di Căn Đến Xương / 2023

Ung thư phổi thường di căn đến xương và để lại nhiều biến chứng, khiến bệnh nhân đau đớn kinh khủng và không thể đi lại được. Cơn đau được mô tả là như có dòi bọ khắp cơ thể.

I. Ung thư phổi thường di căn đến xương

Một số cấu trúc xương mà ung thư phổi thường hay di căn đến nhất là:

Cột sống, đặc biệt là đốt sống ở ngực và vùng bụng dưới.

Xương chậu.

Xương trên cánh tay và chân (xương bàn chân và xương đùi).

Khi ung thư phổi đã di căn, người bệnh sẽ gặp các biểu hiện đặc thù ở vị trí tế bào ung thư lan tới. Trong trường hợp ung thư phổi di căn tới xương, bệnh nhân dễ có những triệu chứng sau:

2.1 Đau xương

Đau là biểu hiện đầu tiên và cũng là biến chứng cơ bản nhất của ung thư phổi di căn xương giai đoạn IV. bệnh nhân sẽ cảm thấy cơn đau ban đầu giống như cơ thể đang chịu tác động mạnh hoặc căng cơ. Tuy nhiên, triệu chứng đau sẽ ngày một trở nên nghiêm trọng hơn.

Nếu di căn xương ở cánh tay và chân, cơn đau sẽ nặng hơn khi bệnh nhân cử động. Nếu tế bào ung thư phổi di căn tới cột sống, người bệnh sẽ đau hơn vào ban đêm và sau khi nằm nghỉ.

Khối u thứ phát phát triển trong xương, đè nén tủy sống có thể gây đau cho người mắc bệnh khi đi lại, cử động, gây ngứa hoặc yếu chân. Nếu tủy sống bị chèn ép nguy hiểm ở khu vực cột sống dưới, bệnh nhân có nguy cơ bị suy thoái ruột và bàng quang. Đây là trường hợp y tế khẩn cấp, nếu không trị liệu kịp thời có thể để lại thương tổn vĩnh viễn cho bệnh nhân.

2.3 Xương dễ gãy và tăng hàm lượng canxi trong máu

Trong một số trường hợp, gãy xương căn bệnh là biểu hiện đầu tiên của tình trạng ung thư phổi di căn xương. Nguyên nhân là vì các tế bào ung thư lấy đi chất dinh dưỡng, thay thế mô xương khỏe mạnh, khiến xương suy yếu và dễ gãy. Tình trạng xương gãy có khả năng xảy ra mà không do bất kì tác động vật lý nào.

Việc bị rạn xương, gãy xương dù không bị va chạm khiến bệnh nhân không để ý. Tuy nhiên có một vài triệu chứng có thể giúp bạn phán đoán được điều này.

Cụ thể là, khi xương bị phân hủy, canxi sẽ được giải phóng trực tiếp vào máu, làm tăng nồng độ canxi trong máu, dẫn đến các biểu hiện như: buồn nôn và nôn ói, liên tục khát nước, cơ bắp yếu,… Kết hợp với tình trạng ung thư, việc vận động của người bệnh sẽ bị cản trở do gãy xương. Triệu chứng này làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối và gây tắc phổi.

Những biện pháp chữa trị ung thư phổi di căn đến xương chủ yếu giúp bệnh thuyên giảm. Mục tiêu chính của liệu trình trị liệu là giảm đau do di căn xương, ngăn ngừa gãy xương và những biến chứng khác.

Các lựa chọn chữa trị bệnh gồm:

3.1 Phương pháp trị liệu toàn diện

Các biện pháp chữa trị ung thư nói chung và ung thư phổi giai đoạn cuối nói riêng để làm giảm khả năng di căn xương gồm:

Hóa trị – Có 1% cơ hội hóa trị sẽ giúp loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư

Liệu pháp nhắm trúng đích – Bệnh viện VN chưa phổ biến lắm

Liệu pháp đào thải gốc tự do, tác động trực tiếp vào nguyên nhân gây ung thư. Bệnh nhân có 50% cơ hội sống sót.

3.2 Phương pháp trị liệu ung thư phổi di căn xương cục bộ

Các phương pháp hay dùng trong trường hợp này là:

Sử dụng thuốc giảm đau: những thuốc chống viêm hoặc morphin được bác sĩ chỉ định sẽ giúp bệnh nhân giảm những cơn đau do tế bào ung thư phổi di căn tới xương. Nếu như chỉ định morphin, bệnh nhân cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ để tránh gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

Có thể chỉ định phẫu thuật để ổn định xương nếu chúng bị gãy hoặc ngăn ngừa khả năng gãy xương khi xương bị suy yếu dưới tác động của tế bào ung thư. Nhất là trong trường hợp khối u chèn ép vào cột sống

Điều chỉnh xương: trong một vài trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân áp dụng những biện pháp bao gồm sử dụng thuốc bisphosphonates và denosumab.

Phương pháp khác: châm cứu, xoa bóp giảm đau…

IV. Tiên liệu của ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu?

Những bệnh nhân nhận thấy ung thư phổi di căn giai đoạn muộn thì tỉ lệ sống quá 5 năm ở mức vô cùng thấp. Tỉ lệ sống sót sau 6 tháng ở các đối tượng bị ung thư phổi di căn tới xương là 50%.

Tỉ lệ sống của bệnh nhân có khả năng tăng lên nếu có những yếu tố thuận lợi như: bệnh nhân là nữ, chỉ mắc ung thư biểu mô tuyến, tế bào ung thư từ phổi chỉ di căn tới một đoạn xương và người mắc bệnh không gặp phải tình trạng gãy xương.

Hiện tại bây giờ, nhờ sự xuất hiện của liệu pháp đào thải gốc tự do, tỉ lệ sống sót của người mắc bệnh ung thư phổi đang ngày càng tăng.

Triệu Chứng Ung Thư Phổi Di Căn Xương / 2023

1. Ung thư phổi di căn xương khi nào?

Ung thư phổi giai đoạn cuối có khả năng di căn đến nhiều cơ quan, trong đó có xương

Ung thư phổi là bệnh ung thư cực kì nguy hiểm, tiến triển nhanh và dễ dàng di căn đến các cơ quan ở xa nếu không được phát hiện sớm và tiến hành điều trị bệnh kịp thời. Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, trong đó ung thư phổi không tế bào nhỏ phổ biến hơn, chiếm khoảng trên 80% ca mắc.

Với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư phổi di căn xương xảy ra ở giai đoạn 4. Lúc này, ngoài xương, ung thư đã lan rộng sang hai bên phổi còn lại, có thể di căn đến nhiều cơ quan khác như não, gan, tuyến thượng thận… Với ung thư phổi tế bào nhỏ, ung thư di căn ở giai đoạn ung thư xâm lấn. Các xương phổ biến nhất mà ung thư phổi thường di căn đến là cột sống, xương chậu, xương cánh tay, xương đùi, xương bàn tay, bàn chân…

2. Triệu chứng ung thư phổi di căn xương

Ung thư phổi di căn xương có nhiều biểu hiện phức tạp. Đau là một trong những triệu chứng ung thư phổi di căn xương điển hình và có biểu hiện ngày càng nghiêm trọng. Khi ung thư phổi di căn tới cột sống, đau thường nặng hơn vào ban đêm và sau khi nghỉ ngơi.

Một trong những triệu chứng đi kèm với đau nhức là tình trạng khó di chuyển, xương yếu, dễ gãy ở bệnh nhân ung thư. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể cảm thấy buồn nôn, nôn liên tục, rối loạn nhịp tim dẫn đến tử vong…

3. Hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn xương như thế nào?

Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư phổi di căn xương là điều trị triệu chứng, giảm đau, ngừa gãy xương và các biến chứng khác. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị thích hợp.

Xạ trị làm giảm sự tăng trưởng của mô bướu gây chèn ép là một trong những phương pháp điều trị thường được bác sĩ chỉ định. Phẫu thuật được chỉ định chủ yếu để ổn định xương gãy…

Ung thư phổi di căn xương cho tiên lượng sống không cao nhưng với phác đồ điều trị tích cực, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống.

4. Ung thư phổi di căn xương có di truyền không?

Ung thư phổi nói chung và ung thư phổi di căn xương nói riêng có khuynh hướng di truyền. Theo một số nghiên cứu, nguy cơ mắc ung thư phổi tăng gấp 2,7 lần ở những người có cha hoặc mẹ mắc bệnh; tăng gấp đôi ở những người có anh chị em hoặc con cái, cháu của bệnh nhân ung thư phổi. Với cô chú của bệnh nhân, khả năng mang bệnh cũng cao gấp 0,3 lần. Còn anh chị em họ thì nguy cơ là 14%.

Mặc dù gen di truyền đóng vai trò quan trọng đối với khả năng mắc ung thư phổi, nhưng tỷ lệ mắc bệnh do di truyền cũng chỉ chiếm 10-15% các trường hợp. Những người không có người thân trong gia đình mắc bệnh, vẫn bị ung thư phổi. Do đó, yếu tố nguy cơ quan trọng nhất là hút thuốc lá và tiếp xúc với hóa chất độc hại.

5. Bệnh nhân ung thư phổi di căn xương nên ăn gì?

Trái cây và rau quả là cần thiết để bệnh nhân ung thư phổi khôi phục hệ thống miễn dịch. Các thực phẩm này giúp tăng cường sản xuất tế bào khỏe mạnh và giảm các gốc tự do từ cơ thể. Thêm trái cây và rau cải trong chế độ ăn uống làm tăng sự trao đổi chất và năng lượng của bệnh nhân.

Bệnh nhân ung thư phổi nên bổ sung một số thực phẩm như: tỏi, hành, cà chua, đậu nành, bông cải xanh, cải bắp. Hành và tỏi có đặc tính chống ung thư và có chức năng làm giảm các tác nhân gây ung thư.

Trà xanh là nguồn giàu chất chống oxy hóa. Lượng chất chống oxy hóa trong trà xanh mạnh gấp 500 lần so với nguồn vitamin C.

Cà chua, dưa hấu và đu đủ có chứa lycopene – một chất chống oxy hóa làm phá vỡ sự phát triển của các tế bào ung thư và ngăn ngừa ung thư phát triển.

Các loại rau xanh và rau lá, chẳng hạn như rau diếp và cải bắp, bao gồm Sulforaphane, chất chống oxy hoá làm tăng sản xuất enzyme giai đoạn II, có nhiệm vụ loại bỏ các chất gây ung thư khỏi tế bào.

5.2. Thực phẩm chứa chất béo lành mạnh

Các nguồn chất béo lành mạnh phải được đưa vào chế độ ăn của bệnh nhân ung thư phổi, nhưng mức tiêu thụ nên vừa phải. Chất béo lành mạnh hỗ trợ điều hòa các hệ thần kinh thích hợp và duy trì huyết áp, nhịp tim và ngăn ngừa đông máu.

Một số nguồn giàu chất béo lành mạnh bao gồm dầu oliu, dầu hạt lanh và các axit béo thiết yếu như axit béo Omega-3, được tìm thấy trong cá hồi, tôm, các loại hạt (đặc biệt là quả óc chó) và đậu hũ.

5.3. Thực phẩm chứa chất đạm

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cho biết sự thiếu hụt protein có thể trì hoãn việc điều trị cho các bệnh nhân ung thư phổi. Bệnh nhân cần ăn đầy đủ cá, lòng trắng trứng. Hạn chế thịt đỏ và chiên.

Để giảm triệu chứng buồn nôn, tiêu chảy (do tác dụng phụ của các phương pháp điều trị ung thư), bệnh nhân ung thư phổi có thể sử dụng các thực phẩm ít chất xơ hơn như bánh mì trắng, bánh pudding, bánh quy giòn

Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Phổi Di Căn Xương / 2023

Khi bị ung thư phổi di căn đến xương thì bệnh nhân sẽ luôn cảm thấy đau nhức toàn bộ cơ thể. Chính vì vậy giảm đau là cách điều trị đầu tiên được các bác sĩ áp dụng. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của cơn đau mà bác sĩ sẽ có cách điều trị phù hợp. Thông thường, để kiểm soát những cơn đau nhức xương thì bác sĩ sẽ sử dụng thuốc chống viêm và morphin. Những thuốc giảm đau này sẽ có khả năng làm giảm nhanh các cơn đau trong một thời gian dài. Tuy nhiên mặt trái là chúng đều có các tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe. Khi sử dụng thuốc giảm đau, đặc biệt là morphin cần tuyệt đối tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ để hạn chế tác dụng phụ nguy hiểm.

Liệu pháp điều trị toàn thân cho bệnh ung thư phổi di căn gồm có hóa trị liệu, liệu pháp nhắm trúng mục tiêu và liệu pháp miễn dịch. Khi sử dụng liệu pháp điều trị toàn thân sẽ giúp giảm khả năng bị di căn xương.

Liệu pháp hóa trị liệu và xạ trị được xem là phương pháp phổ biến nhất để điều trị bệnh ung thư. Khi được thực hiện hóa trị và xạ trị người bệnh sẽ giảm được những cơn đau, ngăn ngừa được bệnh gãy xương và giảm được sự chèn ép của khối u lên tủy sống. Đa số bệnh nhân khi thực hiện hóa trị và xạ trị đều thấy cơn đau thuyên giảm. Nhiều trường hợp khi xạ trị thấy giảm đau hoàn toàn. Tuy nhiên phương pháp điều trị này cũng có những tác dụng phụ như người bệnh sẽ thấy mệt mỏi trong thời gian điều trị, tóc bị rụng, thường xuyên buồn nôn,…

Liệu pháp nhắm trúng mục tiêu chính là phương pháp mà bác sĩ sử dụng một loại thuốc có khả năng làm chậm sự phát triển của những tế bào ung thư. Đối với bệnh ung thư phổi, những loại thuốc có khả năng ngăn chặn EGFR sẽ được sử dụng để chặn đứng hoặc có thể làm chậm lại sự phát triển của khối u.

Một cách điều trị ung thư phổi mới được sử dụng phổ biến hiện nay đó là liệu pháp miễn dịch. Phương pháp này sử dụng những tế bào NK và lympho T đã được tách từ máu, đem nuôi cấy rồi kích hoạt để tăng cường thêm khả năng chống lại sự phát triển của tế bào ung thư. Sau khi đã kích hoạt xong thì sẽ truyền cho bệnh nhân. Khi kết hợp liệu pháp này với những liệu pháp truyền thống trên sẽ làm tăng khả năng diệt tế bào ung thư, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Những phương pháp trên chỉ có tác dụng điều trị làm chậm sự phát triển của các khối u và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân chứ không thể chữa khỏi bệnh hoàn toàn. Ung thư phổi có thể điều trị khỏi được nếu như bệnh được phát hiện sớm khi đang ở giai đoạn đầu. Chính vì vậy lời khuyên cho các bạn để bảo vệ sức khỏe của bản thân tốt hơn là nên đi kiểm tra sức khỏe tổng thể, định kỳ thường xuyên và thực hiện tầm soát ung thư ngăn ngừa điều trị kịp thời.

Bạn có thể nghe bác sĩ nói về các liệu pháp điều chỉnh xương. Những liệu pháp này bao gồm cả việc sử dụng bisphosphonate và sử dụng denosumab.

Bisphosphonate là nhóm thuốc đã được sử dụng để điều trị loãng xương (xương mỏng), đồng thời cũng giúp ngăn ngừa sự phân hủy xương ở những người bị ung thư phổi di căn đến xương. Các loại thuốc được sử dụng cho những người bị ung thư phổi bao gồm Zometa (axit zoledronic) và Prolia (denosumab).

Đây là một cách tiếp cận điều trị ung thư di căn đến xương mà trước đây sử dụng chủ yếu cho ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú. Một báo cáo cho thấy phương pháp điều trị này giúp giảm đau cho 75% những người bị ung thư phổi sau 1-5 tuần điều trị và kết quả kéo dài đến sáu tháng.

Các thử nghiệm lâm sàng đang được tiến hành nhằm tìm ra những cách tốt hơn để điều trị ung thư phổi di căn đến xương.

Các nhà nghiên cứu cũng xem xét các phương pháp bổ sung để điều trị đau xương do ung thư di căn. Trong đó, châm cứu cho tiềm năng hứa hẹn khi được sử dụng cùng với các phương pháp khác.

2. Những lưu ý khi điều trị ung thư phổi di căn đến xương

Điều trị ung thư phổi di căn đến xương chủ yếu là các phương pháp giúp giảm nhẹ triệu chứng bệnh chứ không chữa trị dứt điểm được tế bào ung thư. Trước khi điều trị bệnh lý này cần làm các xét nghiệm thường dùng để chẩn đoán tình trạng ung thư phổi di căn đến xương, bao gồm:

Quét xương: hiện nay phương pháp này ít phổ biến hơn, đôi khi khó phân biệt ung thư với các tình trạng xương khác.

PET scans: chụp PET rất nhạy cảm trong việc phát hiện tế bào ung thư phổi di căn đến xương, chúng tìm kiếm các khu vực phát triển của khối u trong xương.

Chụp MRI

Chụp CT