Ung Thư Xương Ngón Tay

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Ung Thư Xương Ngón Tay xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 21/01/2021 trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Ung Thư Xương Ngón Tay để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 8.019 lượt xem.

Có 12 tin bài trong chủ đề【Ung Thư Xương Ngón Tay】

【#1】Top 3 Cách Điều Trị Phong Thấp Tận Gốc Được Dùng Nhất Hiện Nay

Trước khi tìm hiểu về Top 3 cách trị phong thấp đang được áp dụng nhiều nhất hiện nay, mọi người cần phải hiểu rõ thế nào là bệnh phong thấp, cũng như những dấu hiệu thường gặp khi mắc bệnh.

Thực chất phong thấp hay còn gọi là bệnh phong tê thấp (theo Y học hiện đại) là căn bệnh thuộc dạng viêm xương khớp, bệnh gây ra nhiều tổn thường tại các khớp xương, điển hình là đau nhức nhối, sưng đỏ, tổn thương nhiều bộ phận khác như tim mạch, cột sống, hệ thần kinh,…

Nên thăm khám ngay khi xuất hiện những triệu chứng bệnh phong thấp

Những triệu chứng phong thấp phổ biến nhất thường xảy ra khi bị bệnh là:

    Đau nhức các bắp thịt, đặc biệt là khi người bệnh vừa mới ngủ dậy.
    Người bệnh xuất hiện các nốt mẩn đỏ dưới da.
    Luôn có cảm giác mệt mỏi, ăn ngủ không ngon.
    Khi vận động thì các khớp phát ra tiếng kêu lạo xạo, lắc rắc.

Cần tây là vị thuốc tốt trong cách chữa bệnh phong tê thấp

    Một số trường hợp còn kèm theo triệu chứng sốt nhẹ, đặc biệt là về chiều tối.
    Nếu để lâu bệnh sẽ gây biến dạng các khớp xương.

Nếu không tìm ra cách chữa trị phong thấp kịp thời thì bệnh sẽ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh. Điển hình là dị dạng khớp, dính khớp, tàn tật, bại liệt,… Ngoài ra còn gây ra nhiều biến chứng khác như: giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, các chức năng của nội tàng dần suy giảm, gây ra suy tim, thậm chí là tử vong.

1. Cách trị phong thấp tại nhà bằng thảo dược

Cách chữa bệnh phong tê thấp an toàn nhất được nhắc tới đầu tiên là sử dụng các bài thuốc Nam, với nguyên liệu có sẵn xung quanh ta, dễ kiếm mà giá thành lại không quá đắt đỏ, phù hợp với mọi đối tượng người bệnh, chữa từ nguyên nhân gây phong thấp.

– Sử dụng 1kg cần tây tươi, bao gồm cả rễ, thân, lá: Rửa sạch, phơi khô trong bóng mát.

Nguyên liệu:

– Mỗi ngày sử dụng khoảng 150 gram cần tây khô, sắc cùng 3 bát nước, đun nhỏ lửa đến khi cạn lại chỉ còn 2 bát nước.

– Chia thuốc thành 3 phần và uống 3 lần trong ngày, uống khi thuốc còn nóng ấm.

Lưu ý: Khi sử dụng cách chữa bệnh phong tê thấp này người bệnh nên hạn chế ăn các thực phẩm có chứa nhiều tính hàn, vì như thế sẽ làm mất tác dụng của thuốc.

Tác dụng chính của cây chìa vôi là thanh nhiệt giải độc, đả thông kinh lạc, tiêu độc, tán huyết, trừ tê thấp, giúp lưu thông máu huyết. Đặc biệt nó được dùng trong các bài thuốc trị bệnh xương khớp, điển hình là bệnh phong thấp, đau nhức xương khớp, viêm thận,…

# Bài thuốc 1:

Cách thực hiện:

– Dây chìa vôi: 50 gram

– Ngưu tất: 40 gram

– Đương quy, câu tích: mỗi vị 20 gram

Nguyên liệu:

– Xuyên khung: 10 gram

– Rượu trắng: 1 lít

– Ngâm tất cả các vị thuốc trên cùng 1 lít rượu, ngâm trong khoảng ít nhất 7 ngày

Cách thực hiện:

– Sau đó, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần từ 20 đến 30ml. Nên kiên trì thực hiện bài thuốctrị phong thấp này để thấy hiệu quả tối ưu nhất.

# Bài thuốc 2:

Gừng kết hợp hành là cách trị viêm bệnh phong thấp đơn giản và hiệu quả

– Dây chìa vôi: 20 gram

Nguyên liệu:

– Cành dâu: 15 gram

– Bạch chỉ, quế chi: mỗi vị 10 gram

– Sắc tất cả các vị thuốc trên thành một thang thuốc

Cách thực hiện:

– Mỗi ngày uống 1 thang. Kiên trì sử dụng để thấy hiệu quả rõ ràng.

Nhắc tới gừng và củ hành hẳn ai cũng biết, đó là 2 gia vị quen thuộc trong nhà bếp. Ngoài ra nó còn có tác dụng trong chữa bệnh phong thấp. Cụ thể, cách trị phong thấp từ gừng và hành có tác dụng khử phong trừ hàn, lưu thông máu huyết, giữ ấm cơ thể mỗi khi thời tiết chuyển màu vì thế nó rất tốt cho người bệnh phong thấp.

– 500 gram hành

– 60 gram gừng tươi

– Bã rượu

Lá lốt là vị thuốc quan trọng trong cách điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp

– Rửa sạch, thái nhỏ các nguyên liệu, riêng rừng thi giã nát

– Trộn hàng, gừng đã sơ chế cùng bã rượu. Sau đó đem sao nóng trên chảo

– Cho hỗn hợp vào một miếng vải mỏng, chườm lên vùng khớp xương đang bị đau nhức

– Chườm đến khi thuốc nguội thì lại sao nóng lại và tiếp tục chườm.

Cách thực hiện:

– Kiên trì thực hiện chườm thuốc trong khoảng vài ngày sẽ thấy các cơn đau nhanh chóng tan biến.

Lá lốt có tên khoa học là Piper Iolot C. DC, chúng phát triển khá phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là tại những vùng đất ẩm thấp. Trong lá lốt có chứa nhiều tinh dầu ancaloit, chúng có tác dụng sát khuẩn, chống viêm nhiễm và giảm đau nhanh.

# Canh lá lốt:

Khi trời chuyển mùa, cơ thể người bệnh dễ bị ớn lạnh, xương khớp đau nhức, lúc này ăn một bát canh lá lốt sẽ có tác dụng giữ ẩm giúp giảm đau hiệu quả.

Cách thực hiện:

– Rửa sạch lá lốt tươi, thái nhỏ

– Nấu chung lá lốt cùng gừng tươi đập dập, sau cùng cho thêm húng quế hoặc ngải cứu vào

– Nên ăn ngay khi canh còn nóng để đạt tác dụng tốt nhất.

# Nước lá lốt:

Đây là bài thuốc trị phong thấp rất đơn giản. Có thể sử dụng cả lá lốt tươi hoặc lá lốt khô nấu thành nước uống hằng ngày.

– Sử dụng 30 gram đối với lá lốt tươi, 10 gram đối với lá lốt khô sắc cùng 2 bát nước sao cho còn lại 1 bát

– Uống nước lá lốt vào buổi tối

– Kiên trì thực hiện cách trị phong thấp này liên tục trong khoảng 10 ngày.

# Kết hợp lá lốt cùng các thảo dược khác:

– Bài thuốc 1: Lá lốt (12-16 gram); rễ cây cỏ xước, thổ phục linh, tầm gửi cây dâu (mỗi vị 12 gram); rễ cỏ tranh (10 gram); quế chi, kinh giới, thiên niên kiện ( mỗi vị 8 gram).

Sắc các vị thuốc trên cùng 750ml nước, đun đến khi còn khoảng 300 ml. Uống thuốc 2 lần/ ngày, uống trước các bữa ăn trong ngày.

2. Cách trị phong thấp bằng Nam dược

– Bài thuốc 2: Lá lốt tươi, lá ngải cứu tươi mỗi vị khoảng 50 gram.

Rửa sạch, giã nát 2 loại lá trên rồi chưng lên cùng giấm. Cho hỗn hợp đắp lên chỗ khớp bị sưng đau.

– Bài thuốc 3: 15 gram các vị thuốc bao gồm lá lốt, dây đau xương, cỏ xước, cốt khi củ

Sắc các vị thuốc cùng 600ml nước sao cho còn khoảng 200ml. Chia thuốc thành 2 phần và uống 2 lần/ ngày.

Bài thuốc sở hữu cơ chế trị bệnh có 1-0-2, giải quyết những nhược điểm đang tồn tại ở các cách trị phong thấp khác Nguyên liệu:

Có thể bạn muốn biết: Chia sẻ những loại thuốc trị phong thấp TẬN GỐC được dùng nhiều

Quan điểm của y học cổ truyền cho rằng những bệnh lý về xương khớp, trong đó có bệnh phong thấp đều sinh ra do chứng tý, có nghĩa là sự tắc nghẽn trong cơ thể, dẫn tới máu huyết không lưu thông, không cung cấp đủ dinh dưỡng đến nuôi xương khớp.

Nguyên liệu:

Nếu để bệnh lâu ngày không chữa trị thì sẽ khiến cho khí huyết bị suy hư, nhất là đối với cơ thể người già vì lúc này quá trình lão hóa diễn ra, cơ thể lại càng suy yếu, khí huyết không đủ để nuôi dưỡng sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa và gây ra nhiều cơn đau nhức nhối.

Nổi bật trong cách trị phong thấp bằng Nam dược là bài thuốc gia truyền của dòng họ Đỗ Minh. Bài thuốc này bao gồm sự kết hợp từ 4 bài thuốc nhỏ, vừa có tác dụng chữa bệnh phong thấp vừa có tác dụng bồi dưỡng cho thể giúp cho xương khớp trở nên chắc khỏe và khỏe mạnh hơn.

Bao gồm các thảo dược tự nhiên như tơ hồng xanh, gối hạc, vương cốt đằng, ngưu tất, đỗ trọng, cẩu tích, hy thiêm, độc hoạt, thạch cao, chi mẫu,…

Nguyên liệu:

Bài thuốc có tác dụng chính là khu phong, tán hàn, trừ thấp, giảm nhanh các cơn đau nhức xương khớp, sơ thông kinh lạc. Nó thường được dùng trong cách trị phong thấp, viêm khớp, thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống,…

Tơ hồng xanh, hạnh phúc, xích đồng, bách bộ, gắm, cà gai, bồ công anh, nhân trần, cành sung, nhục thung dung, ba kích,…

Bài thuốc này chuyên bổ thận, trừ thấp, tăng cương chức năng thận, mạnh gân cốt, giải độc, ích tủy sinh huyết. Không những thế thuốc còn giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và phòng chống nguy cơ bệnh có thể tái phát trở lại.

Bao gồm kim ngân cành, bồ công anh, hạ khô thảo, diệp hạc hâu, tơ hồng canh, ngải cứu, nhân trần, sài đất,….

Bài thuốc thứ 3 trong cách trị phong thấp bằng Đông y này có tác dụng tăng cường chức năng gan, thanh nhiệt, giải độc, dưỡng máu huyết.

Bạch thược, bạch truật, phục linh, trần bì, hoàng kỳ, phụ tử, ý dĩ nhân, quế chi, đẳng sâm, cùng một số loại dược liệu quý khác.

Bài thuốc cuối cùng dành cho người bệnh phong thấp có thể trạng hấp thụ chất dinh dưỡng kém, khẩu vị giảm do bệnh tật. Tác dụng chính là ổn định tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thụ thuốc cho cơ thể, nâng cao khả năng trị bệnh phong thấp.

Đội ngũ nhân viên và chuyên gia của nhà thuốc luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc của người bệnh

Bên cạnh cơ chế trị bệnh ưu việt này thì còn lý do nào khác khiến bài thuốc cổ phương hơn 150 năm tuổi được người bệnh tin tưởng sử dụng và giới chuyên gia đánh giá cao như vậy?

Điều này đến từ những ưu điểm còn lại như:

– Lành tính, không gây tác dụng phụ, phù hợp với cả trẻ em, người già và phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.

– Thuốc bào chế dạng cao đặc, thơm dịu, không đắng, dễ uống, dễ sử dụng, không tốn thời gian đun sắc.

– Nhà thuốc Đỗ Minh Đường tạo mọi điều kiện, hỗ trợ người bệnh trong suốt quá trình chữa trị. Điển hình là hệ thống đặt lịch khám, miễn phí hoàn toàn chi phí thăm khám, chuyên gia tư vấn, theo sát quá trình chữa bệnh,…

Qua một thời gian dài đưa vào áp dụng, bài thuốc trị phong thấp này đã được nhiều người sử dụng và nhận thấy kết quả như ý muốn. Vì thế các bạn có thể yên tâm áp dụng cho bản thân để điều trị dứt điểm bệnh cũng như bồi bổ sức khỏe, giúp gân cốt dẻo dai hơn.


【#2】Đau Đầu Ngón Tay Là Bệnh Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Là hiện tượng đau nhức tại một hoặc nhiều đầu ngón tay. Bệnh có thể gặp ở nhiều đối tượng nhưng phổ biến nhất là người cao tuổi, người trong độ tuổi lao động. Khi bệnh xảy ra ảnh hưởng đến mọi hoạt động sinh hoạt đặc biệt là việc cầm nắm đồ vật. Cảm giác tay không còn linh hoạt như trước.

Hiện tượng đau đầu ngón tay thường gặp nhất là ở các ngón: đau đầu ngón tay giữa, đau đầu ngón tay áp út, đau đầu ngón tay út…

Đầu ngón tay đau nhức có thể là dấu hiệu của một số bệnh lý xương khớp

Nếu kéo dài không điều trị sẽ ảnh hưởng từ sức khỏe đến công việc đặc biệt bệnh có thể gây những biến chứng nguy hiểm. Vậy nguyên nhân đau đầu ngón tay do đâu, triệu chứng đau nhức đầu ngón tay thế nào và cách điều trị đau ở đầu ngón tay ra sao.

2. Nguyên nhân đau nhức đầu ngón tay

Các đầu ngón tay bị đau không đơn thuần là do các yếu tố sinh lý gây ra mà rất nhiều bệnh lý cũng được xác định là yếu tố gây ra hiện tượng đau đầu ngón tay.

    Nguyên nhân sinh lý gây đau các đầu ngón tay

Những yếu tố bên ngoài, tự phát sinh góp phần hình thành triệu chứng đau đầu ngón tay. Trong đó tuổi tác, chấn thương được xác định là nguyên nhân chính.

Người già thường bị nhức đầu ngón tay và các khớp ngón tay do xương khớp bị thoái hóa, dây thần kinh hoạt động kém, máu không lưu thông đến đầu ngón tay chính vì thế dễ gây hiện tượng tê, đau nhức tại đầu ngón tay.

# Chấn thương

Nguyên nhân gây đau đầu ngón tay đầu tiên và cũng là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra đau ngón tay là chấn thương tay do tai nạn giao thông, tai nạn khi chơi thể thao hoặc tai nạn lao động. Chấn thương ở ngón tay có thể gây ra vết cắt hở, vết thâm hoặc vết nứt, hoặc tổn thương cơ và mô.

Ngoài ra trong yếu tố sinh lý gây đau ngón tay còn có yếu tố môi trường tác động, gây tê đâu tại đầu ngón tay.

    Nguyên nhân đau đầu ngón tay do bệnh lý

Rất nhiều bệnh lý gây tê đau các đầu ngón tay như:

# Do viêm khớp đa khớp dạng thấp

Bị tê đau đầu ngón tay do bệnh viêm đa khớp dạng thấp. Bởi căn bệnh này thường xuất hiện ở các khớp nhỏ như ngón tay, ngón chân. Một khi khớp ngón tay bị viêm đồng nghĩa các đầu ngón tay cũng bị tác động và gây đau nhức.

# Đau đầu ngón tay do bệnh Raynaud

Khi bị bệnh Raynaud thì các đầu ngón tay, ngón chân, tai và đầu mũi sẽ bị ảnh hưởng gây hiện tượng đau, tê bì hoặc mất đi cảm giác. Chính vì thế đau khớp ngón tay hay đầu ngón tay rất có thể là do bệnh lý này.

Bệnh Raynaud được xác định là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến đau đầu ngón tay # Bệnh thần kinh ngoại biên

Các chuyên gia xương khớp chỉ ra rằng đau đầu ngón tay có thể là do bệnh bề thần kinh ngoại biên. Do dây thần kinh này có nhiệm vụ phát truyền tín hiệu đến các bộ phận khi bị tổn thương sẽ gây ra hiện tượng đau mỏi.

# Nguyên nhân đau đầu ngón tay do các bệnh lí về da

Một số bệnh lý về da thường gặp như viêm mô tế bào, zona, nhất là khi bệnh xảy ra ở các ngón tay thì lúc này các đầu ngón tay sẽ xuất hiện một số triệu chứng bệnh điển hình. Một trong số đó là đầu ngón tay bị nhiễm trùng, sưng tấy đỏ lên, da bị viêm nhiễm, bong tróc và nứt nẻ dần.

3. Triệu chứng đầu ngón tay bị sưng nhức

Khi bàn về vấn đề đau các khớp ngón tay là bệnh gì tờ Healthline đã cho biết, đau đầu ngón tay có nhiều cấp độ khác nhau, có thể đau nhẹ, nhưng cũng có thể đau nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hoạt động thường ngày của bệnh nhân. Các triệu chứng đau nhức đầu ngón tay cụ thể là:

– Triệu chứng đầu ngón tay bị sưng nhức, nóng đỏ

– Đau nhói đầu ngón tay khi đang làm việc hoặc ngay cả khi nghỉ ngơi

– Tê đau đầu ngón tay hay tê nhức đầu ngón tay thường gặp vào mùa lạnh, khi cử động quá nhiều.

– Đau buốt đầu ngón tay, đau châm chích khó chịu

– Đầu ngón tay bị co cứng, không thể co duỗi, cử động và làm việc như bình thường

– Người bệnh gặp khó khăn trong vấn đề cầm nắm vật.

– Các ngón tay dần trở nên kém linh hoạt, biến dạng tại các đầu ngón tay.

Biểu hiện đau đầu ngón tay sẽ tăng dần mức độ nếu người bệnh không đi khám và tìm biện pháp can thiệp. Mất khả năng lao động hay tàn phế ngón tay là biến chứng nguy hiểm mà người bệnh đau các đầu ngón tay phải đối mặt.

Dấu hiệu đau nhức đầu ngón tay

4. Cách điều trị tê đau đầu ngón tay

Sớm tiến hành chữa trị ngay khi có biểu hiện đau sưng, tê nhức đầu ngón tay là việc người bệnh cần làm.

Với các yếu tố sinh lý gây triệu chứng đau các đầu ngón tay thì mọi người có thể điều trị dễ dàng bằng cách nghỉ ngơi hợp lý, giảm đau tại nhà bằng cách chườm nóng, lạnh… Tuy nhiên với các nguyên nhân bệnh lý thì mọi người cần điều trị tại cơ sở chuyên khoa xương khớp theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Phương pháp nội khoa cho người bị đau nhức đầu ngón tay thường là sử dụng thuốc và vật lý trị liệu.

# Về thuốc điều trị đau đầu ngón tay

Các loại thuốc tây y với tác dụng giảm đau, chống viêm không steroid, thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau thần kinh… sẽ được bác sĩ chỉ định tùy vào nguyên nhân, bệnh lý gây đau tê đầu ngón tay. Thuốc cho tác dụng giảm đau nhanh nhưng không vì vậy mà người bệnh lạm dụng tránh nhưng tác dụng phụ không đáng có.

# Về vật lý trị liệu

Trị liệu đau các đầu ngón tay được cải thiện hiệu quả mà vô cùng an toàn với các kỹ thuật vật lý trị liệu. Trong đó chườm nóng, dùng nẹp, vận động trị liệu…

Phương pháp phẫu thuật rất có thể sẽ được chỉ định cho người bị đau đầu ngón tay nhất là khi tình trạng bệnh kéo dài, bị tổn thương dây thần kinh bên trong nặng nề, không thể làm việc được.

    Điều trị đau buốt đầu ngón tay bằng phương pháp đông y

Các lương y sẽ dựa trên biểu hiện người bệnh đau đầu ngón tay gặp phải kèm bắt mạch để xem thể trạng rồi đưa ra các bài thuốc đông y hoặc châm cứu; xoa bóp, bấm huyệt.

# Bài thuốc đông y

Bằng các dược liệu quý, các lương y kết hợp với nhau sao cho phù hợp với thể chất người bệnh để vừa giúp điều trị vừa tốt cho sức khỏe.

Người bị đau nhức đầu ngón tay muốn trị bệnh hiệu quả nên uống thuốc đông y

Người bị đau đầu ngón tay có thể sử dụng các bài thuốc gồm các vị: Cát căn, Phòng phong, Khương hoạt, Hoàng cầm, Tần giao, Quế chi, Xuyên quy…

# Châm cứu đau đầu ngón tay

Trường hợp đau đầu ngón tay do bệnh lý nào cũng có thể áp dung phương pháp đông y nào này. Châm cứu sẽ giảm các triệu chứng đau nhức, điều hòa cơ thể, giãn dây thần kinh… tinh thần người bệnh tốt lên thấy rõ sau mỗi lần châm cứu.

Phương pháp châm cứu thường dùng để trị đau đầu ngón tay là thủ châm và cứu ngải.

# Bấm huyệt, xoa bóp

Đây là cách trị bệnh giúp khí huyết lưu thông, giảm tê buốt, đau nhức các khớp và đầu ngón tay. Khi đó người bệnh sẽ được chuyên gia xoa bóp, bấm huyệt day ấn, vuốt bàn tay, ngón tay cho giảm đau nhức.

Đau đầu ngón tay là bệnh lý cần được can thiệp sớm để giảm các triệu chứng bệnh. Bởi ở các đầu ngón tay chứa nhiều dây thần kinh khi gặp vấn đề sẽ rất nhạy cảm ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc.


【#3】Cách Chữa Lật Cổ Chân Bị Căng Dây Chằng Đau Các Khớp Ngón Tay Đau Từ Hông Xuống Chân

Nếu không may mà bạn bị căng dây chằng do chơi thể thao hoặc té ngã ngoài ý muốn thì cách chữa lật cổ chân bằng thuốc phúc hoàng với thành phần bao gồm nghệ vàng, tua rễ si, tam thất thảo sẽ giúp bạn điều trị mà không lo những tác động xấu ảnh hưởng về sau này. Bài thuốc có khả năng làm tan các vết bầm tím, viêm dây thần kinh đây chính là nguyên nhân tại sau bạn thường hay bị nhức sau khi bong gân ngoài ra nó còn được các bác sĩ dùng làm thuốc để trị các chứng bệnh đau các khớp ngón tay đau từ hông xuống chân.

Trường hợp nặng, dây chằng khớp bị đứt, hoặc bị bong điểm bám làm cho khớp lỏng lẻo, có thể có cử động bất thường sang hai bên, thường gặp ở khớp gối. Lúc này người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để xử trí hoặc nếu sợ tốn kém nên dùng cách chữa lật cổ chân, bong gân tay từ thuốc đông y của bác sĩ Phúc Hoàng theo số 0918230154.

Thuốc đắp ngoài bị căng dây chằng: lá chìa vôi, lá bạc thau, lá đau xương, lá cúc tần, lá thầu dầu tía, lá ngải cứu, lá náng hoa trắng. Dùng 2 – 3 thứ lá trên, mỗi thứ 1 nắm tay, rửa sạch, giã nát trộn với giấm hoặc rượu, sao nóng, đắp vào chỗ chấn thương đau từ hông xuống chân. Khi nào khô lại thay miếng khác. Nên dùng 3 vị phối hợp cách chữa bong gân với nhau sẽ tốt hơn chỉ dùng độc vị.

Thuốc uống trị đau các khớp ngón tay trong: dùng một trong các bài thuốc trị đau thần kinh tọa:

Bài 1: nghệ vàng 2 củ, thái mỏng sao rượu, cỏ xước 12g thái mỏng sao rượu, vỏ cây gạo 16g bỏ vỏ ngoài, thái mỏng sao rượu, cây lá lốt 16g sao vàng. Tất cả cho vào nồi, đổ nước 3 bát sắc còn 1 bát chia 2 lần uống trong ngày khi đau từ hông xuống chân.

Bài 2: tua rễ si 50g (không có tua thì dùng cành si 60g, chặt từng khúc 3cm, sao vàng), sắc đặc lấy 1 bát, pha thêm tí rượu trắng, cho bệnh nhân uống trong ngày. Cách chữa trật khớp cổ chân trật khớp: dùng tam thất thảo, giã nát thêm một lượng vừa phải bột mỳ khuấy thành hồ, đắp vào chỗ bị dãn dây chằng. Mỗi ngày thay 1 lần, làm trong 3 ngày liền hết đau khớp gối trái.

Xoa bóp: chủ yếu xoa bóp huyệt giải khê, khâu khư, chiếu hải và thái khê nơi cổ chân đau. Huyệt giải khê nằm giữa đường lằn ngang phía trước khớp cổ chân, giữa hai khối gân cơ của ngón chân. Huyệt khâu khư ở chỗ lõm tự nhiên trước mắt cá ngoài. Huyệt chiếu hải nằm ở dưới mắt cá trong 1 tấc. Huyệt thái khê nằm ở lõm giữa mắt cá trong và gân gót chân, vị trí đầu mắt cá trong ấn liên tục làm cách chữa trật khớp cổ chân.

Phương pháp xoa bóp khi bị dãn dây chằng: ngồi bệt xuống sàn, chân không bị bệnh co gối lại để ngang dưới đùi chân kia. Cẳng chân bị bệnh chống lên, ngón cái của tay cùng phía ấn miết lên huyệt rồi thả tay ra, làm liên tục mỗi huyệt 14 lần kể cả đau dây thần kinh tim. Cuối cùng nắm xoay khớp cổ chân đau khớp gối trái theo chiều kim đồng hồ 36 lần rồi xoay ngược chiều kim đồng hồ 36 lần. Hai tay xoa vào nhau cho nóng ấm rồi xoa bóp lên khớp cổ chân bị bệnh dãn dây chằng cổ chân bị dãn. Làm liên tục trong 3 phút tránh dây chằng đầu gối đau nhức khớp gối.

Chú ý: khi sai khớp không được dùng nước ấm ngâm chân mà phải sau 24 giờ mới có thể ngâm nước ấm kết hợp với xoa bóp để kích thích tuần hoàn máu. Món ăn hỗ trợ khi bị bong gân:

Bài 1: Cháo thịt cua: cua 2 con, gạo 50g. Trước hết lấy thịt cua và gạch cua để sẵn. Gạo vo sạch đổ vào nồi, thêm nước nấu cháo, cháo chín cho thịt cua, gạch cua cùng với gừng sống, dấm, xì dầu đun sôi lên là được. Ăn trong bữa cơm. Công hiệu: nuôi dưỡng khí huyết, liền xương tiếp gân, chữa trật khớp sưng đau.

Bài 2: Canh xương sống lợn, đan sâm: xương sống lợn 500g, đậu tương 250g, đan sâm tím 50g. Đan sâm rửa sạch bỏ tạp chất cho vào nồi, đổ nước vừa đủ luộc đan sâm trong 1 giờ, dùng nước này để nấu xương lợn, đậu tương tới chín nhừ, cho một ít quế bì, gia vị, thấy nước sôi là được. Chia 2 – 3 lần trong ngày. Công hiệu: bổ xương sinh tủy hoạt huyết giảm đau, chữa cổ chân trẹo trật khớp sưng đau.

Do thiếu chất cũng khiến cho quá trình dây chằng cổ chân bị dãn trở nên lâu hơn do vậy bạn hãy bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng bằng những loại thực phẩm chứa protein kết hợp với thuốc đặc trị của phúc hoàng thọ để giúp ngăn ngừa hiện tượng dây chằng đầu gối đau nhức. Nên liên hệ trực tiếp với thầy thuốc theo số máy 0918230154, rút ngắn thời gian điều trị khớp gối bằng bài thuốc trị đau thần kinh tọa, bong gân, viêm cơ tổng hợp mà nhiều bệnh nhân đã khỏi hẳn.


【#4】Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung: Chảy Máu Âm Đạo Bất Thường, Đau Vùng Xương Chậu

Triệu chứng ung thư cổ tử cung gồm những gì? Ung thư cổ tử cung có nguy hiểm không? nguyên nhân và cách phòng tránh? Đây là loại ung thư thường gặp phổ biến nhất với chị em phụ nữ, căn bệnh này chỉ đứng thứ ba sau ung thư vú và ung thư buồng trứng.

Căn bệnh này cướp đi tính mạng hàng triệu phụ nữ. Vậy nguyên nhân gây ra căn bệnh này và cách phòng tránh ra sao mời chị em tham khảo bài viết này.

Sau nhiều năm nghiên cứu và đánh giá y học chức minh rằng đây là căn bệnh xuất hiện bởi những tế bào ung thư ác tính trong mô tử cung. Trường hợp không phát hiện và chữa trị kịp thời có thể gây nguy hiểm có thể đoạt đi tính mạng của nhiều chị em phụ nữ. Vì vậy chúng ta nên quan tâm đến cơ thể mình nhiều hơn nhất là chị em phụ nữ.

Ngay khi phát hiện cơ thể mình có dấu hiệu bất thường đặc biệt là ở vùng kín nên đi khám để điều trị sớm, gia đoạn càng sớm càng dễ chữa, để lâu giai đoạn cuối y học cũng bó tay.

Khi có các dấu hiệu bất thường ở vùng kín, các chị em không nên lơ là

Triệu chứng phát hiện ung thư cổ tử cung

Nếu âm đạo bị chảy máu một cách bất thường thì bạn nên cảnh giác. Lưu ý, mức độ chảy máu ở mỗi người là khác nhau, có người chảy nhiều, có người chảy ít. Tuy nhiên đều không xác định rõ được nguyên nhân tại sao chảy máu thì nên đi khám ngay để xem có phải do ung thư cổ tử cung gây ra không.

Dịch âm đạo bất thường

Dịch nhầy ra thường đục, có mùi hôi hoặc lỏng cũng là một dấu hiệu đáng quan tâm. Tuy nhiên, có rất nhiều nguyên nhân gây tiết dịch âm đạo bất thường mà không không hẳn là bệnh ung thư. Vì vậy, nên đi khám để chắc chắn bạn không bị ung thư cổ tử cung.

Đau vùng xương chậu

Bạn gặp phải những cơn đau bất thường ở vùng chậu, những cơn đau này có thể cảnh báo bạn đang có nguy cơ bi mắc bệnh ung thư tử cung cao. Bình thường những cơn đau có thể là do chị em tới ngày kinh nguyệt rồi bị chuột rút gây đau vùng chậu, thế nhưng nếu những ngày bình thường mà cũng bị, thêm vào đó là những dấu hiệu đau nhức ở vùng chậu thì cần phải chú ý.

Mệt mỏi

Ung thư cổ tử cung cũng là một nguyên nhân khiến bạn luôn cảm thấy mệt mỏi, kém linh hoạt và lười vận động và nó có thể đi kèm với những dấu hiệu khác.

Thiếu máu

Thiếu máu có thể xảy ra với bệnh ung thư cổ tử cung vì số lượng tế bào hồng cầu khỏe mạnh bị giảm và được thay thế bằng các bạch cầu. Thiếu máu thường khiến cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi và cạn kiệt năng lượng, giảm cân không rõ nguyên nhân và mất cảm giác ngon miệng.

Thay đổi thói quen đi tiểu

Khi bạn hắt hơi mà bị són tiểu hay khi đi tiểu có máu, đau thì nên đi khám ngay lập tức. Rất có thể bạn bị ung thư cổ tử cung. Trường hợp này rất nguy hiểm. Nếu đúng là ung thư cổ tử cung thì các tế bào ung thư có thể đã lan ra các bộ phận khác trên cơ thể.

Theo Bệnh viện K

Nguồn: Alo bác sĩ (http://alobacsi.com/trieu-chung-ung-thu-co-tu-cung-chay-mau-am-dao-bat-thuong-dau-vung-xuong-chau-n385461.html)


【#5】Ung Thư Phổi Di Căn Đến Đâu? Tìm Hiểu Ngay Để Biết!

Mức độ di căn của mỗi loại ung thư phổi là khác nhau. Cụ thể, với ung thư phổi tế bào nhỏ các tế bào ác tính có khả năng phát triển và lây lan nhanh chóng. Ngược lại, ung thư phổi không tế bào nhỏ phát triển và di căn chậm hơn.

Ung thư phổi có thể di căn đến nhiều cơ quan trong cơ thể

Mọi người thường thắc mắc: Ung thư phổi thường di căn đến đâu? Câu trả lời là: Ung thư phổi hầu như có thể lan rộng đến bất kỳ khu vực nào trên cơ thể. Các khu vực phổ biến nhất đó là hạch bạch huyết, gan, xương, não và tuyến thượng thận. Cụ thể:

Hạch bạch huyết

Hầu hết các tế bào ung thư phổi sẽ đi vào hạch bạch huyết ở ngực, gần khối u trước tiên. Sau đó ở giai đoạn tiến triển, tế bào ung thư có thể di chuyển sâu vào trong ngực và một số khu vực khác của cơ thể. Trong tất cả các giai đoạn của ung thư phổi, trừ ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 1, đều có thể xuất hiện tình trạng di căn đến hạch bạch huyết.

Trong quá trình tế bào ung thư phổi lan vào hạch bạch huyết, cơ thể người mắc gần như không biểu hiện triệu chứng bất thường nào. Chỉ khi ung thư phổi di căn đến hạch bạch huyết ngoài phổi, người mắc mới có khả năng cảm nhận được khối u hình thành ở cổ hoặc nách.

Phương pháp điều trị trong trường hợp này thường là hóa trị. Trong trường hợp nếu hạch bạch huyết nằm gần khối u ban đầu thì có thể được loại bỏ bằng phương pháp phẫu thuật.

Xương

Khoảng 30 – 40% người mắc ung thư phổi tiến triển bị di căn đến xương. Các xương bị ảnh hưởng phổ biến nhất là cột sống (ở vùng ngực và bụng dưới), xương chậu. Đặc biệt ung thư phổi là một trong những loại ung thư có thể lan sang xương tay và chân.

Triệu chứng phổ biến nhất khi ung thư phổi di căn đến xương là đau. Thông thường, người mắc sẽ có cảm giác như bị kéo hoặc căng cơ, sau đó tiến triển thành cơn đau dữ dội. Do xương yếu nên một số người có thể bị ngay cả với những chấn thương nhẹ hoặc thậm chí là khi thực hiện hoạt động hàng ngày.

Nếu tế bào ung thư di căn tới cột sống, nó có thể gây áp lực lên tủy sống. Tình trạng này có thể khiến bạn cảm thấy mất sức lực hoặc ngứa ran ở chân gây khó khăn trong việc đi lại. Ung thư phổi di căn đến xương còn làm phá hủy xương, giải phóng canxi vào máu gây ra các triệu chứng như nhầm lẫn, yếu cơ và mất cảm giác ngon miệng khi ăn.

Mục tiêu chính trong điều trị ung thư phổi di căn xương là giảm đau hoặc ngăn ngừa gãy xương. Các phương pháp có thể sử dụng là dùng thuốc giảm đau, xạ trị và phẫu thuật cố định xương.

Ung thư phổi di căn xương Gan

Ung thư phổi di căn đến gan có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng nào và thường được phát hiện khi chụp CT. Một số trường hợp, người mắc có thể cảm thấy đau dưới xương sườn bên phải, chán ăn và buồn nôn. Nếu xuất hiện nhiều khối u dẫn đến tắc nghẽn ống dẫn trong gan, người mắc có thể bị vàng da.

Liệu pháp điều trị ở giai đoạn này thường là hóa trị. Một số ít trường hợp, nếu chỉ có một hoặc một vài khối u nhỏ, chuyên gia sẽ đề nghị áp dụng phương pháp phẫu thuật. Bên cạnh đó, thủ thuật thuyên tắc, giúp ngăn chặn lưu lượng máu đến một phần của gan để tiêu diệt tế bào ung thư cũng có thể được tiến hành.

Não

Ung thư phổi là loại ung thư di căn não phổ biến nhất, khoảng 40% người mắc gặp phải tình trạng này. Cả hai loại ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ đều có thể lan rộng đến não. Trong đó, ung thư phổi tế bào nhỏ di căn lên não nhanh chóng, thường là trước khi người mắc được chẩn đoán mắc bệnh. Phương pháp được áp dụng để ngăn chặn tình trạng này đó là chiếu xạ sọ não (PCI) kết hợp với xạ trị.

Quá trình di căn này làm phá hủy mô não khiến tế bào não bị viêm và sưng dẫn tới tăng áp lực lên các cấu trúc lân cận. Tuy nhiên theo thống kê khoảng 1/3 số người mắc không có biểu hiện gì, còn lại có thể xuất hiện những triệu chứng sau: Đau đầu, co giật, mất thăng bằng, khó nói, thay đổi thị lực, mất trí nhớ, thay đổi tính tình, yếu ở một bên cơ thể, mệt mỏi,…

Mục tiêu điều trị bệnh trong giai đoạn này là giảm nhẹ triệu chứng sưng, viêm, đau nhức và co giật. Bên cạnh đó, các phương pháp nhằm tiêu diệt tế bào ung thư như xạ trị cũng có thể được thực hiện tùy thuộc vào thể trạng người mắc. Nếu chỉ có một hoặc một vài tế bào ung thư di căn lên não (gọi là di căn tối thiểu) thì người mắc có thể được cân nhắc thực hiện phẫu thuật.

Tỷ lệ sống sau 5 năm đối với ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn cuối là 2% với thời gian sống trung bình là 8 tháng. Tỷ lệ sống sau 5 năm ở người ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn mở rộng là 2%, thời gian sống trung bình là 6 – 12 tháng nếu được điều trị, từ 2 – 4 tháng nếu không điều trị.

Ung thư phổi di căn có nguy hiểm không?

Trên thực tế, các phương pháp tây y chủ yếu mang tính chất cầm cự, chưa tập trung tăng cường sức đề kháng cho người mắc, bên cạnh đó lại gây nhiều tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến sức khỏe. Do đó, các nhà khoa học đã không ngừng nghiên cứu và cho ra đời phương pháp mới sử dụng hoạt chất được chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên giúp hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn, giảm nhẹ tác dụng phụ, giảm nguy cơ viêm nhiễm thông qua tăng cường sức đề kháng. Tiêu biểu như nguyên liệu soy protein chứa lunasin . Hoạt chất là kết quả của dự án DA17/09 của Bộ Y Tế. Lunasin được phát hiện năm 1996, sau một thời gian dài đưa vào nghiên cứu và tìm hiểu về công dụng, kết quả bất ngờ cho thấy rằng, đây là hoạt chất vô cùng tiềm năng trong việc hỗ trợ điều trị và giảm nguy cơ mắc các loại ung thư, trong đó có ung thư phổi. Cấu trúc của lunasin mang điện tích âm nên dễ gắn với các protein – histone của nhiễm sắc thể mang điện tích dương, ức chế biểu hiện gen dẫn tới tế bào không phân chia được, từ đó làm hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Ngoài ra, nó còn có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, chống đột biến gen.

Vì lý do đó, sản phẩm Tumolung có thành phần chính là Lunatumo bao gồm soy protein chứa lunasin đã ra đời từ chuyển giao công nghệ sản xuất hoạt chất này của Mỹ. Để tăng cường hiệu quả của sản phẩm, lunasin còn được kết hợp với nhiều thành phần thảo dược quý khác như cao khổ sâm bắc, chiết xuất thyme – cỏ xạ hương, cao mạch chủ, cao bồ công anh, cao hoàng kỳ,… Những thảo dược này đã được nghiên cứu là có tác dụng giảm triệu chứng của bệnh như tức ngực, đau nhức, ho,… Đồng thời, chúng còn giúp tăng cường sức đề kháng, kéo dài tuổi thọ cho người mắc.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tumolung

Như vậy, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tumolung là giải pháp ưu việt dành cho những trường hợp mắc ung thư phổi di căn trước, trong và sau khi điều trị phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Bên cạnh đó, sản phẩm còn được sử dụng với tác dụng phòng ngừa ở nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao như: Người hút thuốc lá nhiều, người sống trong môi trường ô nhiễm hoặc gia đình có tiền sử bị ung thư phổi.

Chia sẻ về căn bệnh ung thư phổi, độc giả Nguyễn Hải Vân có viết trên trang facebook cá nhân như sau:

“Ở độ tuổi 39, chị gái tôi có cuộc sống hạnh phúc mà nhiều người mơ ước: Một công việc ổn định, một người chồng thương yêu và 2 con đang tuổi trưởng thành. Ít ai ngờ rằng, chỉ 4 năm về trước, trong một lần đi khám định kỳ cùng mấy đồng nghiệp ở cơ quan, kết quả chụp X – quang phát hiện trong phổi của chị tôi có dịch, đồng thời hình ảnh siêu âm thấy xuất hiện khối u. Chị tôi hết sức bất ngờ, thậm chí là “sốc” khi nghe bác sĩ thông báo bởi bản thân không hề có dấu hiệu lạ. Như “sét đánh ngang tai”, chị tôi rơi vào tình trạng trầm cảm. Chị trở về nhà, im lặng, không muốn gặp gỡ bất cứ ai. Đồng nghiệp và bạn bè đến thăm, chị đều từ chối gặp. Chị ở một mình, liên tục khóc lóc, không chịu ăn uống. Đối với chị, cuộc sống dường như đã chấm dứt. Tâm trạng bi quan, chán nản khiến sức khỏe chị ngày càng suy sụp. Tâm lý “cá nằm trên thớt” của chị bị gia đình kịch liệt phản đối. Nhìn cảnh chồng con lo lắng khiến chị tôi bừng tỉnh và trấn tĩnh để lấy lại tinh thần. Gia đình tôi cho rằng “còn nước còn tát”, mọi người đều động viên chị nên đến bệnh viện để chữa trị dù còn chút hy vọng cũng phải thử. Sau khi lấy lại tinh thần, chị trở nên mạnh mẽ và sẵn sàng điều trị. Không may mắn thuộc trường hợp có thể điều trị đích, biện pháp duy nhất các bác sĩ áp dụng cho chị là truyền hóa chất. Chị bắt đầu bước vào giai đoạn điều trị tích cực 8 đợt. Mỗi đợt truyền cách nhau 18 ngày nên suốt quãng thời gian đó, hầu như chị nằm viện liên tục. May mắn, cơ thể của chị đáp ứng tốt nên chỉ sau một năm, các hạch xung quanh khối u đã tiêu, khối u ở phổi đã được khống chế. Tuy nhiên, mỗi lần truyền hóa chất chị đều cảm thấy cơ thể kiệt sức, buồn nôn. Bạn chị tôi đến thăm, nói hiện nay nhiều người bị ung thư phổi đang sử dụng sản phẩm có tên là Tumolung để hỗ trợ điều trị rất tốt. Anh chồng cũng tìm hiểu trên mạng, đọc báo thấy nhiều người đã dùng, còn gọi điện trực tiếp để hỏi. Sau đó, anh quyết định mua về cho chị tôi dùng. Bất ngờ là kể từ khi dùng Tumolung, lúc truyền hóa chất chị tôi không còn thấy mệt mỏi nữa, tâm trạng cũng vì thế mà tốt hơn. Đến nay, trải qua gần 4 năm chiến đấu với căn bệnh ung thư phổi, nhìn dáng vẻ nhanh nhẹn, ít ai nghĩ chị mắc bệnh hiểm nghèo. Giờ đây, chị tôi vẫn sống khỏe với căn bệnh, ai cũng xem đó là một kỳ tích. Ung thư giờ đây không phải là dấu chấm hết mà đó là một hành trình. Trong đó, điều giúp chị tôi vượt qua là phải biết chấp nhận, vui vẻ sống tiếp và kiên trì sử dụng sản phẩm Tumolung”.


【#6】Ung Thư Xương Với Dấu Hiệu Ngăn Ngừa Và Thực Đơn Chữa K Xương Ở Trẻ

Ung thư xương và nguyên nhân, triệu chứng, các giai đoạn K xương nguyên phát. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị K xương ở trẻ bằng bài thuốc Đông y. Thực đơn hỗ trợ chữa ung thư di căn xương. K xương kiêng ăn gì? Đối tượng dễ mắc K xương.

Ung thư xương tuy là căn bệnh hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm đến tính mạng; đặc biệt là K xương nguyên phát. Bệnh ung thư xương có thể xảy ra ở bất kỳ ai. Hiện khoa học chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh; nhưng mọi người có thể chủ động phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư xương. Từng giai đoạn sẽ có những biểu hiện ung thư xương khác nhau. Hãy đến bệnh viện kiểm tra để chẩn đoán, điều trị K xương và ung thư di căn xương. Nhất là việc điều trị ung thư xương ở trẻ thì không được chậm trễ. Bệnh nhân có thể chữa K xương bằng các bài thuốc Đông y. Cùng với đó là áp dụng chế độ dinh dưỡng hỗ trợ điều trị K xương. Khi bị ung thư xương, nên kiêng ăn đồ dầu mỡ, rượu bia,…

Ung thư xương

Ung thư xương là sự xuất hiện từ một khối u ác tính có trong xương. Lúc này, các tế bào ung thư tăng trưởng và cạnh tranh với mô xương lành. Điều này có thể đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Đây là ung thư liên kết (Sarcoma); xuất phát từ 3 loại: tế bào tạo xương, tế bào tạo sụn và tế bào mô liên kết của xương. Ung thư xương bao gồm dạng nguyên phát (khối u xuất phát từ xương); thứ cấp (do di căn từ cơ quan khác đến như vú, phổi,…).

Có một số loại ung thư xương thường gặp như sau:

Sarcoma xương:

Sarcoma sụn:

Ung thư xương mang tính chất gia đình Ewing Sarcoma (ESFTs):

K xương là căn bệnh hiếm gặp so với các loại ung thư khác. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm của căn bệnh này là không hề nhỏ. Cũng nhiều trường hợp, K xương không phải là u ác tính mà là lành tính.

Ung thư xương nguyên phát

Ung thư xương nguyên phát là gì? Bệnh K xương nguyên phát bắt nguồn từ tế bào sụn, tế bào tạo xương; cùng đó là tế bào liên kết của mô xương. Những tế bào này có sự phân chia và phát triển, tạo nên khối u ác tính trong xương. Các tế bào này có khả năng xâm lấn đến nhiều mô xung quanh; di căn đến những cơ quan xa trong cơ thể.

Ung thư xương nguyên phát hay xuất hiện tại các vị trí:

Các loại ung thư xương nguyên phát bao gồm:

Ung thư Sarcoma Ewing:

Ung thư Sarcoma sụn:

Các loại ung thư xương khác:

Các giai đoạn phát triển của bệnh ung thư xương

Các giai đoạn phát triển của bệnh ung thư xương như thế nào? Từng thời kỳ ung thư xương diễn ra dựa trên mức độ phát triển hay lây lan của nó. Cụ thể, bệnh ung thư xương có 4 giai đoạn tiến triển như sau:

Giai đoạn I của ung thư xương:

Giai đoạn II của ung thư xương:

Giai đoạn III của bệnh K xương:

Giai đoạn IV của bệnh ung thư xương:

Những thời kỳ phát triển K xương có tiên lượng bệnh khác nhau. Trong đó, tỷ lệ sống trên 5 năm ở giai đoạn đầu là 80%; đến giai đoạn cuối chỉ còn khoảng 20-50%.

Nguyên nhân gây ung thư xương

Nguyên nhân gây ung thư xương xuất phát từ đâu? K xương đa phần là dạng thứ phát; khởi điểm từ các tế bào ung thư của cơ quan khác trong cơ thể và di căn tới. Chỉ có ít trường hợp là mắc ung thư xương nguyên phát.

Hiện nay, khoa học vẫn chưa khẳng định chắc chắn về nguyên nhân gây bệnh ung thư xương. Tuy nhiên có một số yếu tố gây nguy cơ mắc bệnh K xương nguyên phát như sau:

  • Mắc bệnh Paget xương gây tổn thương tế bào xương.
  • Bức xạ Ion hóa: tiếp xúc nhiều tia Ion hóa khi xạ trị.
  • Từ nhỏ đã tiếp xúc nhiều với bức xạ năng lượng cao.
  • Tác động, va chạm mạnh khiến xương bị chấn thương.
  • Bị rối loại gen ức chế ung thư (P53).
  • Người bị chấn thương mãn tính tại đầu dưới xương đùi.
  • Đối tượng bị chấn thương mãn tính ở đầu trên xương chày.
  • Trẻ em bị loạn sản xơ hay chồi xương sụn.
  • Hội chứng gen di truyền:
    • Bao gồm hội chứng Fraumeni, u nguyên bào võng mạc di truyền.
    • Hội chứng Li-Fraumeni, Rothmund-Thomson.
    • Gia đình có người mắc bệnh này thì khả năng nhiễm sẽ cao.

Nguyên do gây ung thư xương là bởi một lỗi trong DNA khiến tế bào lớn lên; phân chia khó kiểm soát. Bệnh hay xuất phát từ đầu dưới của xương (nơi tổ chức xương mới được hình thành khi phát triển). Các vị trí diễn ra K xương phổ biến nhất là tay, chân, đặc biệt là ở quanh khớp gối.

Những ai dễ bị ung thư xương?

Những ai dễ bị ung thư xương? Loại bệnh K xương này chỉ chiếm dưới 1% trong số những căn bệnh về ung thư khác. Những đối tượng mắc bệnh bao gồm cả người già lẫn trẻ nhỏ, trung niên. Tuy nhiên vào từng độ tuổi thì sẽ có nguy cơ mắc dạng ung thư xương khác nhau. Cụ thể là:

Loại bệnh Sarcoma xương:

Bệnh Sarcoma sụn:

  • Hay xảy ra ở những người lớn tuổi.
  • Thường sẽ xuất hiện ở người ngoài tuổi 40.

Bệnh ESFTs:

Ai cũng có thể mắc bệnh K xương. Tuy nhiên, bệnh chủ yếu diễn ra ở lứa tuổi đang phát triển; rất hiếm gặp với trẻ dưới 5 tuổi. Ngoài ra, đối với những người phải thường xuyên hóa-xạ trị khi chữa bệnh khác; thì việc dùng hóa chất cũng có thể là tiền tố gây ung thư xương. Bởi vậy, mọi người cần có những kiến thức đầy đủ về căn bệnh này. Từ đó có biện pháp phòng ngừa ung thư xương hiệu quả.

Triệu chứng ung thư xương

Triệu chứng ung thư xương như thế nào là vấn đề nhiều người quan tâm. K xương có những dấu hiệu rất mờ nhạt, nhất là ở giai đoạn đầu. Điều này khiến người bệnh rất khó nhận biết. Giống như nhiều loại bệnh ung thư khác, K xương thường có một số biểu hiện như sau:

  • Cảm giác đau xương.
  • Xương yếu đi.
  • Đi lại khó khăn hơn.
  • Đau mỏi chân, tay, nhất là những người đã qua tuổi 30.
  • Các chi yếu đi và tê liệt hay đau nhói.
  • Khối u gây chèn ép lên tủy sống và rễ thần kinh.
  • Cảm giác thấy có một vùng xương ấm hơn.

Khi bệnh ung thư xương bắt đầu tiến triển nặng; cơ thể sẽ xuất hiện thêm nhiều triệu chứng rõ ràng hơn. Cụ thể như:

  • Mệt mỏi, căng thẳng và nhanh có cảm giác kiệt sức.
  • Cảm giác chán ăn, sút cân.
  • Toát mồ hồi bất thường.
  • Có thể xuất hiện hạch ngoại vi.
  • Hiện tượng táo bón, nôn ói.
  • Sốt cao dài ngày và không rõ nguyên nhân.
  • Có thể lú lẫn.
  • Da bị xanh tái, nhợt nhạt.
  • Dễ xuất huyết dưới da.
  • Dễ bị nhiễm trùng vì vi khuẩn và vết thương lâu lành.
  • Khu vực xương bị sưng lên, dễ gãy.

Biểu hiện K xương có thể còn nhiều dấu hiệu khác chưa được đề cập. Nếu có bất kỳ dấu triệu chứng nào kể trên hay có câu hỏi khác, hãy đến gặp bác sĩ. Mỗi bệnh nhân sẽ có những tình trạng sức khỏe, cơ địa khác nhau. Vì thế, bạn nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ để có giải pháp tốt nhất cho mình.

Triệu chứng sớm của căn bệnh ung thư xương

Phương pháp chẩn đoán ung thư xương

Phương pháp chẩn đoán ung thư xương được thực hiện như thế nào? Đầu tiên, các bác sĩ sẽ hỏi thăm tình trạng của bạn cũng như bệnh sử của gia đình. Nếu có nghi ngờ bị K xương, bác sĩ sẽ thực hiện khám lâm sàng cùng xét nghiệm chẩn đoán. Những loại xét nghiệm thường dùng để tìm ra bệnh ung thư xương gồm có:

Chụp X-quang:

Xạ hình xương:

Chụp cắt lớp (CT Scan):

  • Tạo hình ảnh bằng cách dùng nhiều tia X với các góc khác nhau.
  • Hình ảnh CT Scan sẽ cung cấp thông tin rõ hơn X-quang.

Chụp cộng hưởng từ (MRI):

    Sử dụng nam châm mạnh để kết nối với máy tính.

Chụp Positron cắt lớp (PET):

    Lượng nhỏ Glucose phóng xạ sẽ được tiêm vào mạch máu.

Chọn mẫu sinh thiết:

  • Dùng kim loại cắm vào xương rồi lấy mẫu tế bào.
  • Kiểm tra dưới kính hiển vi.

Sinh thiết mở:

    Dùng dao mổ để lấy mô từ khối u rồi kiểm tra.

Cách chẩn đoán phát hiện bệnh K xương bằng kỹ thuật khoa học hiện đại được áp dụng phổ biến. Mọi người có thể đến các bệnh viện uy tín để thăm khám sức khỏe giúp phát hiện bệnh sớm.

Phòng ngừa bệnh ung thư xương

Phòng ngừa bệnh ung thư xương là vấn đề cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Hiện tại, y học vẫn chưa đưa ra được phương pháp phòng ngừa K xương đặc hiệu. Tuy nhiên, một số biện pháp có thể giúp giảm thiểu nguy cơ gây bệnh. Cụ thể như:

  • Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh:
    • Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết: Vitamin, Canxi, Sắt, khoáng chất,…
    • Ăn nhiều trái cây và rau xanh.
    • Hạn chế các thức ăn, đồ uống có hại.
    • Không dùng đồ có cồn, chất kích thích.
  • Duy trì một lối sống khỏe mạnh:
    • Tập thể dục thể thao thường xuyên.
    • Có thể tập yoga, thiền, chạy bộ,…
    • Giữ thái độ tích cực để giảm căng thẳng, stress.
    • Tránh tiếp xúc lâu dài với ánh nắng mặt trời mạnh.
    • Không tiếp xúc với tia phóng xạ hay các hóa chất độc hại.
  • Thăm khám dự phòng:
    • Đi kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần nhằm phát hiện bệnh sớm.
    • Kiểm tra tiền sử bệnh tật của người thân trong gia đình.
    • Nếu người thân từng bị K xương, cần tầm soát ung thư ngay.

Ngăn ngừa bệnh K xương là điều hoàn toàn có thể làm được. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh này thì cần phải chú ý nhiều hơn. Đặc biệt, vấn đề tham gia sàng lọc ung thư vốn đang được giới y học khuyến khích sử dụng. Người dân hãy chủ động chăm sóc sức khỏe của chính bản thân mình khi còn sớm.

Điều trị ung thư xương

Điều trị ung thư xương ra sao? Nhiều người khi mắc bệnh thì thường rất lo lắng và không biết K xương có chữa được hay không. Trên thực tế, bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu phát hiện, điều trị kịp thời. K xương được chữa trị theo nhiều cách hay kết hợp các phương thức với nhau để đạt hiệu quả. Cụ thể bao gồm:

Phương pháp phẫu thuật:

Phương pháp hóa trị:

Phương pháp xạ trị:

Phương pháp cắt lạnh:

Chữa trị K xương không quá khó khăn và phức tạp như các bệnh ung thư khác. Với nhiều kỹ thuật ngoại khoa tiên tiến, hiện đại; bệnh có thể được chữa lành, nhất là ở giai đoạn đầu.

Mỹ chữa trị thành công ung thư xương từ vi rút sởi

Điều trị ung thư xương bằng bài thuốc Đông y

Điều trị ung thư xương bằng bài thuốc Đông y như thế nào là câu hỏi của nhiều bệnh nhân. Phương pháp trị K máu từ Đông y sẽ có công dụng đẩy lùi sự phát triển ung thư. Đồng thời giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân, giảm thiểu tối đa lượng tế bào ung thư.

Bệnh nhân K xương có thể áp dụng các bài thuốc sau đây:

Bài thuốc thứ nhất:

  • Bán liên, trần bì, hài nhi sâm, do nhục mỗi thứ 15g.
  • Miết giáp 16g, hoa xà thiệt thảo 80g, bạch thược 50g.
  • Trạch tả, sinh nam tinh, thục địa, sinh địa đều 20g.
  • Sa sâm và đan bì đều 30g,…
  • Đem bỏ vào ấm đất và đun với 1 lít nước sạch.
  • Đun lửa nhỏ và sắc cạn còn khoảng 300ml thì ngừng lại.
  • Uống ngày 1 thang và dùng liên tục trong 3 tháng.

Bài thuốc thứ hai (Ngũ giáp kháng nam nhất hiệu tán):

Bài thuốc thứ ba:

  • Chuẩn bị thiên ma 9g với 1 quả trứng vịt.
  • Nghiền nát thiên ma cho thành bột mịn.
  • Trứng vịt ngâm trong nước muối 7 ngày.
  • Sau đó lấy trứng ra, đâm 1 lỗ nhỏ.
  • Bỏ bớt lòng trắng ra ngoài.
  • Cho đủ bột thiên ma nghiền nhỏ vào bên trong.
  • Quấy bột mì cùng với nước thành hồ loãng.
  • Đặt quả trứng đã nhồi thiên ma vào giữa, hầm cho chín.
  • Mỗi sáng ăn 1 quả trứng thuốc.

Chữa K xương bằng thuốc Đông y là cách được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, vẫn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh.

Ung thư di căn xương

Ung thư di căn xương có dấu hiệu như thế nào? Theo các nghiên cứu trên thế giới thì tỷ lệ K di căn xương chiếm khoảng 30-85%; chúng tùy theo từng loại ung thư nguyên phát và các giai đoạn bệnh. Ung thư di căn xương thường có các biểu hiện muộn, không đặc hiệu. Đến giai đoạn sau này thì người bệnh mới phát hiện ra.

Hầu như, bất kỳ loại bệnh K nào cũng có thể lây lan tới xương. Trong đó, những bệnh ung thư dễ có khả năng di căn đến xương nhất gồm:

  • Bệnh ung thư vú.
  • Ung thư phổi.
  • Bệnh K thận.
  • Bệnh K hạch.
  • Ung thư tuyến tiền liệt.
  • Đa u tủy.
  • Ung thư tuyến giáp.

Biểu hiện lâm sàng của ung thư di căn xương thường là:

Cơ chế gây đau của bệnh ung thư di căn xương:

  • Khiến căng màng xương tại chỗ.
  • Tăng chèn ép gây nên tăng áp lực nội sọ hoặc hành tuỷ.
  • Khối u chèn ép, xâm lấn và lan toả ra tổ chức xung quanh.
  • Gây phá huỷ xương hay gãy xương bệnh lý.
  • Kích thích đầu mút tận cùng của thần kinh tại xương.
  • Các chất kích thích gồm: Prostaglandin, Kinin, Bradykinin,…

Bệnh K di căn xương rất nguy hiểm. Hơn 2/3 số người bị ung thư có biểu hiện đau đớn dữ dội, dai dẳng, kéo dài. Tình trạng ấy sẽ tăng dần nếu không được chữa trị. Vấn đề đặt ra với nhiều nhà ung thư học lâm sàng là phát hiện sớm, đánh giá giai đoạn. Từ đó, giúp tiên lượng bệnh để vạch ra phác đồ chữa trị hợp lý.

Điều trị ung thư di căn xương

Điều trị ung thư di căn xương là phương pháp cần thực hiện; nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe bệnh nhân. Tuy nhiên, hầu hết di căn xương sẽ không thể chữa khỏi được. Vấn đề chữa trị bệnh lúc này thường là để giảm bớt các triệu chứng.

Phương pháp điều trị được sử dụng sẽ tùy thuộc vào mỗi loại ung thư chính gây ra. Những yếu tố khác bao gồm:

Những phương pháp chữa trị giúp giảm đau trong di căn xương:

Xạ trị:

    Có thể là xạ trị đơn lẻ hoặc kết hợp cùng phương pháp khác.

Dược phẩm phóng xạ:

Phương pháp tiêu mòn:

  • Dùng cây kim đâm trực tiếp đến khối u.
  • Giúp tiêu diệt khối u nhờ nhiệt, lạnh, dòng điện, rượu.

Siêu âm tập trung hướng dẫn bằng MRI:

Bisphosphonates (Aredia và Zometa)hoặc Denosumab (Xgeva):

  • Đây là thuốc tiêm tĩnh mạch (IV).
  • Giúp giảm lượng Canxi máu cao hay gãy xương.

Phẫu thuật:

  • Thực hiện khi tổn thương nghiêm trọng.
  • Dùng 1 thanh nẹp để hỗ trợ xương, giảm áp lực lên tủy.

Tiêm xi măng xương:

    Giúp hỗ trợ tăng cường xương, ngừa gãy xương.

Chữa K di căn xương có khả năng đem lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, nên thận trọng với những tác dụng phụ mà chúng có thể gây ra.

Ung thư xương ở trẻ em

Ung thư xương ở trẻ em là một căn bệnh nguy hiểm, khó điều trị. Bệnh này gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của các em. Do vậy mà bậc phụ huynh cần chủ động nhận biết; để có các biện pháp phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh cho con em của mình.

Đặc điểm của căn bệnh này ở trẻ như sau:

  • Bệnh K xương hiếm gặp ở trẻ dưới 5 tuổi.
  • Ung thư xương thường xuất hiện ở trẻ từ 13-15 tuổi.
  • Đây là thời kỳ cơ thể phát triển hoàn thiện các cơ quan.
  • Dạng K xương thường gặp ở trẻ nhất: Sarcoma xương.
  • Dạng này chiếm 5% tổng số ca mắc ung thư ở trẻ.
  • Thường gặp ở bé trai là chủ yếu (gấp đôi so với bé nữ).
  • 80% là bệnh nằm ở vị trí khớp (khớp vai, khớp gối, chân tay).

Nguyên nhân gây ra nguy cơ mắc bệnh ung thư xương ở trẻ nhỏ:

Dấu hiệu khi trẻ bị ung thư xương:

K xương ở trẻ nhỏ là bệnh không thể xem nhẹ. Cần chú ý đến các dấu hiệu và các vị trí biểu hiện trên cơ thể bé; từ đó có biện pháp xử lý kịp thời.

Người bị ung thư xương nên ăn gì?

Người bị ung thư xương nên ăn gì? Các phương pháp điều trị K xương có thể gây đau đớn, buồn nôn cho người bệnh. Điều này làm sự thèm ăn bị ảnh hưởng, dần dần mất cảm giác ngon miệng. Người bệnh nên bổ sung các loại thực phẩm và dưỡng chất sau:

Thu nạp đầy đủ Calo:

  • Đây là yếu tố quan trọng đặc biệt cho người K xương.
  • Bổ sung mỗi ngày khoảng 1.885-2.175 đơn vị Calo.

Bổ sung đầy đủ chất đạm:

Bổ sung chất béo:

Ăn nhiều tinh bột:

    Nên sử dụng các loại củ, ngũ cốc nguyên hạt.

Dùng các thực phẩm giàu chất xơ:

Bổ sung sắt, Canxi:

  • Thu nạp sắt, kẽm từ thịt đỏ, đậu nành, sữa chua.
  • Giúp xương chắc khỏe, chống lại nhiễm trùng.

Bệnh nhân K xương nên ăn những thực phẩm tốt cho quá trình điều trị và phục hồi sức khỏe. Mặc dù không có tác dụng chữa khỏi bệnh, nhưng chúng có thể nâng cao sức đề kháng hơn.

Ung thư xương kiêng gì?

Ung thư xương kiêng gì? Đây là câu hỏi nhiều người quan tâm và lo lắng. Hạn chế được những loại thức ăn có hại là cách mà các bác sĩ, chuyên gia khuyên người bệnh. Để không cản trở quá trình trị bệnh hay làm tình trạng trầm trọng hơn; cần tránh một số loại thực phẩm sau:

  • Kiêng ăn đường, bởi đây là nguồn thức ăn ưa thích của tế ung thư.
  • Hạn chế dùng sữa, các chế phẩm từ sữa (ngoài sữa đậu nành).
  • Tránh thực phẩm gây đầy hơi: đồ nướng, chiên, tiêu, ớt, dưa chua,…
  • Hạn chế ăn thịt đỏ.
  • Giảm lượng chất béo no trong khẩu phần ăn.
  • Tránh các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, nước có ga,…
  • Kiêng thức ăn mặn và thực phẩm đóng hộp, đồ ướp muối,…
  • Không nên uống trà đặc, cà phê,…
  • Tránh những thực phẩm đã bị nấm mốc hay lên men, hết hạn.

Bệnh K xương cần kiêng những loại thực phẩm đã nêu trên. Ngoài vấn đề ăn uống điều độ theo lời khuyên và chỉ định của từng bệnh lý; người bị ung thư xương cũng cần có chế độ tập luyện thể thao phù hợp. Đồng thời giữ một tinh thần lạc quan, vui vẻ để đẩy lùi bệnh tật. Sức khỏe chính là thứ tài sản quý giá nhất đối với con người. Vì vậy, hãy luôn trân trọng cũng như giữ cho mình cơ thể khỏe mạnh, đầy sức sống.

Thực đơn dinh dưỡng hỗ trợ điều trị ung thư xương

Thực đơn dinh dưỡng hỗ trợ điều trị ung thư xương như thế nào? Duy trì chế độ thực dưỡng lành mạnh, hợp lý sẽ bổ trợ cho quá trình chữa bệnh thuận lợi; thành công hơn. Do đó, hãy tham khảo những lời khuyên cho suốt quá trình trị bệnh như sau:

Chế độ dinh dưỡng trước khi điều trị ung thư xương:

  • Ăn các loại thực phẩm giàu Protein từ trứng, thịt, cá, đậu, hạt,…
  • Thực phẩm giàu Calo: bơ, nước thịt, nước sốt,…

Chế độ thực dưỡng cho bệnh nhân đang trong quá trình điều trị ung thư xương:

  • Điều trị phẫu thuật:
    • Nạp thêm Calo và Protein khi thấy thèm ăn.
    • Nên chia nhỏ các bữa, thường xuyên ăn nhẹ.
    • Uống nhiều nước để tránh mất nước cho cơ thể.
    • Không ăn đồ chiên nhiều dầu mỡ.
  • Chữa bệnh bằng xạ trị:
    • Cố gắng ăn trước 1 tiếng cho mỗi lần điều trị.
    • Ăn thành những bữa nhỏ.
  • Hóa trị:
    • Tận dụng thời gian không buồn nôn để ăn được nhiều hơn.
    • Thường xuyên ăn nhẹ, đặc biệt là bổ sung Protein.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân sau khi điều trị ung thư xương:

  • Lúc này, cần chuyển sang chế độ ăn đơn giản hơn.
  • Ăn ít nhất 5-7 phần trái cây hay rau củ mỗi ngày.
  • Đảm bảo thay đổi đa dạng thực đơn.
  • Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ (bánh mì, ngũ cốc).
  • Có thể nấu thực phẩm bằng lò nướng hoặc hấp, luộc.
  • Dùng sữa tách béo.

Chế độ thực dưỡng giúp chữa K xương ở trên được các bác sĩ khuyên dùng hàng ngày. Điều đó sẽ giúp bổ sung lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể bệnh nhân đang bị suy nhược.

Bài thuốc hữu ích:

thanhhuyenmt.utvn


【#7】Ung Thư Phổi Di Căn Xương Là Gì Và Có Những Dấu Hiệu Nhận Biết Nào?

Ung thư phổi là dạng ung thư phổ biến thứ ba có thể di căn đến xương (sau ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt). Theo đó, ung thư phổi thường sẽ di căn đến các bộ phận của xương như:

– Ung thư phổi di căn xương cột sống, đặc biệt là đốt sống ở ngực và vùng bụng dưới.

– Ung thư phổi di căn xương chậu.

– Ung thư phổi di căn xương trên của cánh tay và chân (xương bàn chân và xương đùi).

Tuy nhiên, khác với ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi có nguy cơ di căn đến xương ở hai bộ phận tay và chân.

Ung thư phổi có thể di căn đến xương

Khi ung thư phổi đã di căn xương, người mắc sẽ gặp những triệu chứng đặc trưng ở vị trí tế bào ác tính lan tới. Cụ thể, người mắc dễ có một số biểu hiện sau:

Đau xương

Nhiều người thắc mắc rằng “Ung thư phổi di căn xương có đau không?” Theo chuyên gia, đau là triệu chứng đầu tiên và thường gặp nhất của ung thư phổi di căn xương giai đoạn cuối. Ban đầu, người mắc sẽ cảm thấy cơn đau giống như cơ thể đang chịu tác động mạnh hoặc căng cơ. Tuy nhiên, triệu chứng đau sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu di căn sang vùng xương cánh tay và chân, cơn đau sẽ nặng hơn khi người mắc cử động. Nếu tế bào ung thư phổi di căn tới cột sống, người mắc có thể sẽ thấy đau ngay cả khi nằm nghỉ và tăng dần vào ban đêm.

Chèn ép tủy sống

Khối u thứ phát phát triển trong xương, chèn ép tủy sống có thể gây đau cho bệnh nhân khi đi lại, cử động, gây ngứa hoặc yếu chân. Nếu tủy sống bị chèn ép nghiêm trọng ở khu vực cột sống dưới, người bệnh có nguy cơ bị suy thoái ruột và bàng quang. Đây là trường hợp y tế khẩn cấp, nếu không điều trị kịp thời có thể để lại tổn thương vĩnh viễn cho bệnh nhân.

Gãy xương và tăng hàm lượng canxi trong máu

Trong một số trường hợp, gãy xương bệnh lý là dấu hiệu điển hình của tình trạng ung thư phổi di căn xương. Nguyên nhân là do tế bào ung thư lấy đi chất dinh dưỡng, thay thế các mô xương khỏe mạnh, khiến xương suy yếu và dễ gãy. Tình trạng xương gãy có thể xảy ra mà không do bất kỳ chấn thương nghiêm trọng nào.

Tuy nhiên, người mắc vẫn có thể nhận biết được tình trạng ung thư di căn vào xương. Cụ thể, khi xương bị phân hủy, canxi sẽ được giải phóng trực tiếp vào máu, làm tăng nồng độ canxi trong máu, gây nên các biểu hiện như: Buồn nôn, nôn, suy giảm trí nhớ, thường xuyên khát nước, cơ bắp yếu,… Tình trạng này khiến việc vận động của người mắc bị cản trở, gây tăng nguy cơ hình thành huyết khối và thuyên tắc phổi.

Ung thư phổi di căn xương gây nhiều triệu chứng khác nhau

Khi ung thư phổi di căn tới xương thì đa phần người mắc đều đã bước sang giai đoạn muộn. Vì thế việc điều trị hầu như không mang tác dụng chữa khỏi bệnh mà chỉ nhằm mục đích là giảm nhẹ triệu chứng, giảm đau đớn, tránh gãy xương, giảm tình trạng chèn ép tới tủy sống do di căn xương gây ra. Các phương pháp điều trị phổ biến được áp dụng cho người mắc ở giai đoạn này là xạ trị, hóa trị và kết hợp sử dụng các loại thuốc giảm đau.

Cụ thể, khi được thực hiện hóa trị và xạ trị người mắc sẽ giảm được những cơn đau, ngăn ngừa gãy xương và giảm sự chèn ép của khối u lên tủy sống. Đa số trường hợp mắc bệnh khi thực hiện hóa trị và xạ trị đều thấy cơn đau thuyên giảm, thậm chí giảm đau hoàn toàn. Tuy nhiên, các phương pháp điều trị này cũng có những tác dụng phụ như mệt mỏi, rụng tóc, thường xuyên buồn nôn, nôn, chán ăn, thiếu máu, chóng mặt,…

Bên cạnh đó, khi bị ung thư phổi di căn đến xương thì người mắc luôn cảm thấy đau nhức toàn bộ cơ thể. Chính vì vậy, giảm đau là vấn đề đầu tiên cần được quan tâm. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của cơn đau mà người mắc sẽ được áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp. Thông thường, phương pháp để kiểm soát những cơn đau nhức xương là sử dụng thuốc giảm đau. Tuy nhiên mặt trái là chúng đều có những tác dụng phụ không tốt cho sức khỏe.

Nhiều người mắc thắc rằng “Ung thư phổi di căn xương sống được bao lâu?” Nhìn chung, theo các chuyên gia thì thời gian sống thêm của người mắc ở giai đoạn này là khá ngắn. Trung bình, hầu hết người bị ung thư phổi di căn xương chỉ sống được không quá 6 tháng. Tuy nhiên, theo các chuyên gia không có một con số cố định nào về vấn đề này, bởi thời gian sống thêm của người bị ung thư phổi di căn xương cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như:

– Mức độ lây lan của tế bào ung thư phổi ra toàn cơ thể.

– Sức khỏe toàn trạng của người mắc.

– Tuổi tác, giới tính, khả năng đáp ứng thuốc của người mắc.

– Điều kiện chữa bệnh và yếu tố tâm lý.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng, lunasin có những đặc tính rất nổi trội sau:

– Sau khi uống lunasin có khả năng xâm nhập vào huyết tương và nằm trong nhân tế bào. Không giống các thuốc điều trị ung thư khác phải sử dụng qua đường tiêm.

– Lunasin được ví như những “cận vệ” giúp ngăn ngừa sự phân chia và nhân lên của tế bào khối ung thư. Do cấu trúc của lunasin mang điện tích âm nên dễ gắn với các protein – histone của nhiễm sắc thể mang điện tích dương, khi có sự tăng sinh bất thường xảy ra, lunasin sẽ ngay lập tức ức chế tình trạng này, từ đó giúp giảm nguy cơ di căn của bệnh.

– Ngoài ra, lunasin còn có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn xương thông qua một số tác dụng như chống viêm, chống oxy hóa và chống đột biến gen hiệu quả.

Sau khi tiếp nhận quá trình chuyển giao công nghệ sản xuất hoạt chất này từ Mỹ, các chuyên gia đã ngay lập tức đưa vào sản xuất và bào chế ra thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tumolung có thành phần chính là Lunatumo. Thành phần này có nguyên liệu soy protein chứa lunasin – là kết quả thuộc dự án DA17/09 của Bộ Y Tế.

Ngoài ra, sản phẩm còn bao gồm nhiều thảo dược quý khác như: Cao khổ sâm bắc, chiết xuất thyme – cỏ xạ hương, cao quả khế, cao bán chi liên, cao hoàng kỳ, cao bồ công anh, cao mạch chủ, cao cọ xẻ giúp tăng sức đề kháng, hỗ trợ điều trị, giảm triệu chứng của bệnh như mệt mỏi, khó thở, đờm nhiều, nâng cao hiệu quả và giảm nhẹ tác dụng phụ của các phương pháp điều trị tây y, kéo dài tuổi thọ cho người bị ung thư phổi di căn xương.

Nhiều người mắc phải căn bệnh ung thư phổi thường có tâm lý sợ hãi, lo lắng và suy nghĩ tiêu cực. Tuy nhiên, nếu thực hiện theo đúng phác đồ điều trị kết hợp chế độ chăm sóc khoa học thì việc cải thiện bệnh là hoàn toàn có thể. Cùng dòng cảm xúc trên, độc giả Nguyễn Hoàng có chia sẻ câu chuyện như sau:

“Nhắc đến ông tôi cả cái xứ này không ai là không biết đến. Sau khi rời quân ngũ, ông trở về quê hương làm chủ tịch hội nông dân, rồi chủ tịch hội cựu chiến binh xã, chủ tịch hội chữ thập đỏ. Mỗi lần về thăm ông, tôi vẫn thường nói đùa với ông là, nhà này ông to nhất, toàn giữ chức chủ tịch chứ “không thèm” làm ông nông dân bình thường, cháu chắt trong nhà chưa có ai vượt mặt ông về chức tước cả. Ông cười khà khà, nói lại với tôi, dù có là chủ tịch, chức vụ mà ông tâm đắc nhất vẫn là làm ông của gần chục đứa cháu trong nhà. Ông tôi xởi lởi, phóng khoáng là thế nhưng cũng có những ngày dài, ông phải sống trong nỗi lo lắng bất an vì bệnh tật. Bom đạn chiến tranh không quật ngã được ông nhưng người đàn ông đó lại tưởng chừng như phải lùi bước trước căn bệnh u phổi. Đi khám mặc dù được chẩn đoán là lành tính nhưng vì khối u lớn lại chèn ép đến các cơ quan nên cần phẫu thuật gấp. Ông kể lại, ông không sợ phẫu thuật, cũng chẳng sợ chết bởi với ông khi đã trải qua đủ vui buồn của đời người, “sinh có hạn, tử bất kỳ”. Chỉ tiếc nếu có mệnh hệ gì, ông vẫn chưa có đứa chắt nào đội khăn vàng đưa tiễn. Sau phẫu thuật ông vẫn yếu, sụt cân, cơ thể mệt mỏi. Cả nhà mua đủ thứ cho ông tẩm bổ nhưng vẫn không ăn thua. Tình cờ đọc được thông tin trên mạng biết đến sản phẩm thảo dược Tumolung giúp hỗ trợ điều trị u phổi, ngăn ngừa u tái phát, tăng cường sức đề kháng và giảm nhẹ tác dụng phụ của tây y, tôi mua cho ông sử dụng. Chỉ sau 3 tháng sức khỏe của ông cải thiện hẳn. Ông ăn uống ngon miệng, ngủ tốt hơn. Mới đây về nhà hỏi thăm sức khỏe, ông bảo “Nhờ cái Tụ mỡ lưng mà ông khỏe hẳn, chả lo u iếc gì nữa”. Tôi cười thầm, ông còn đặt tên riêng cho Tumolung thành “Tụ mỡ lưng” để dễ nhớ, chắc là ông phải tâm đắc với nó lắm đây!”


【#8】Ung Thư Xương Nên Ăn Gì

Ung thư xương là sự xuất hiện của một khối u ác tính trong xương, tuy nhiên không phải khối u nào cũng là ác tính. Các tế bào ung thư tăng trưởng, cạnh tranh với mô xương lành và đe doạ tính mạng người bệnh. Người bị ung thư nguyên pháp khác với những người mắc ung thư ở vị trí khác di căn tới xương. Cụ thể như:

Ung thư xương nên ăn gì. Ung thư xương có thể di căn sang cơ quan khác

Sarcoma xương là loại ung thư xuất hiện ở mô dạng xương. Mô dạng xương có cấu trúc gần giống với xương nhưng có lượng khoáng chất ít hơn. Với trường hợp này thường xảy ra ở đầu gối và cánh tay.

Sarcoma sụn là dạng ung thư ở mô sụn. Sụn bao gồm mô đàn hồi và trơn láng giúp che phủ và bảo vệ đầu xương dài ở các khớp. Vị trí của sarcoma sụn hầu hết ở xương chậu, đùi và vai.

Ung thư thường xuất hiện ở xương hoặc ở mô mềm (cơ, mô mỡ, mô sợi, mạch máu hay mô nâng đỡ khác). Vị trí nằm ở dọc xương sống, xương chậu, ở cẳng chân hay cánh tay.

Nguyên nhân chính của ung thư xương chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các chuyên gia cho biết ung thư xương là một lỗi của DNA khiến tế bào lớn lên và phân chia không kiểm soát. Tế bào bình thường phát triển theo một lập trình có sẵn, tăng sinh, phân chia và chết nhưng tế bào ung thư thì ngược lại, chúng không tự chết.

Ung thư xương là một lỗi của DNA khiến tế bào lớn lên và phân chia không kiểm soát

Ung thư xương có thể được điều trị theo nhiều cách, kết hợp các phương pháp điều trị để thu được kết quả tốt nhấ. Tuy nhiên, việc lựa chọn điều trị tuỳ thuộc vào loại ung thư cũng như thể trạng chung của người bệnh.

Bên cạnh các phương pháp điều trị, người thân cũng như người bệnh cần chú ý đến chế độ sinh hoạt phù hợp nhằm hạn chế diễn tiến của ung thư xương. Dưới đây là những thực phẩm bổ sung tốt cho sức khoẻ và hỗ trợ quá trình điều trị bệnh.

Bổ sung đầy đủ calo

Đây là thành phần chủ yếu đối với cơ thể và cần thiết cho người bệnh ung thư xương. Vì vậy, cần bổ sung cho cơ thể mỗi ngày khoảng 1.885 – 2.175 đỡn vị calo.

Đạm

Đạm là chất dinh dưỡng cần cho khẩu phần ăn bình thường để cung cấp đầy đủ các loại axit amin cân đối giữa đạm động vật và đạm thực vật. Thịt có hàm lượng cao chất đạm, tuy nhiên nếu khẩu phần ăn quá nhiều thịt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tế bào ung thư phát triển. Vì vậy, nên sử dụng thịt màu trắng như thịt gia cầm, bổ sung thêm sắt, kẽm có trong thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn nạc… Ngoài ra, có thể sử dụng nhiều tôm, cua và hải sản… vì nguồn xung cấp vitamin và vi chất tốt cho sức khoeer. Trứng cũng là thực phẩm giàu đạm tốt cho bệnh nhân ung thư xương.

Ung thư xương nên ăn nhiều thực phẩm giàu đạm

Chất béo

Chất béo có khả năng hình thành cấu trúc tế bào của cơ thể, tuy nhiên nên hạn chế hấp thu chất này bằng cách ăn thịt nạc, không ăn da gà, vịt nên uống sữa đã tách béo và chế biến thức ăn bằng cách luộc, hấp thay cho các món ăn chiên, rán, xào. Có thể thay mỡ bằng dầu thực vật, tránh ăn bánh, mứt, kẹo, chocolate… và bổ sung bằng những chất béo có lợi cho cơ thể như Omega – 3 trong cá.

Tinh bột

Có thể sử dụng tinh bột trong ngũ cốc nguyên hạt và các loại củ.

Tinh bột trong ngũ cốc nguyên hạt và các loại củ bổ sung cho cơ thể người bệnh

Thực phẩm giàu chất xơ

Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư bằng việc bổ sung sữa bò, lòng đỏ trứng gà, cà rốt, ngô, ớt, rau dền, bắp cải, rau đay, rau ngót, cần tây, giá, cà tím, khoai lang, nghệ, cam, gấc, súp lơ, dưa leo, cà chua,…

Bổ sung chất sắt và canxi trong đậu nành, hoa quả, sữa và sữa chua cung cấp lượng canxi dồi dào cho xương luôn chắc khoẻ, kháng khuẩn cao.

Tỏi

Tỏi có chứa nhiều dưỡng chất giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư xương, ung thư phổi, ung thư vú và ung thư trực tràng.

Tỏi có chứa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể người bệnh ung thư

Trà xanh

Hàm lượng polyphenol trong trà xanh có khả năng chống ung thư mạnh mẽ, làm chậm và kìm hãm sự phát triển của khối u. Ngoài ra, trà xanh còn có khả năng ức chế sự hình thành mạch máu mới trong khối u nên được sử dụng để làm nghẽn mạch khối u trong xương. Hàng ngày, uống từ 8 – 10 tách trà nhỏ mỗi ngày hỗ trợ phương pháp điều trị ung thư. Hơn nữa, loại thức uống này còn giúp làm tăng thời gian sống cho người bệnh ung thư xương.

Trà xanh rất tốt cho cơ thể người bệnh ung thư xương

Vitamin D

Người bệnh ung thư xương rất cần dưỡng chất tốt này. Sự thiếu hụt vitamin D này giúp làm tăng tỷ lệ tử vong của người bệnh ung thư xương. Vì vậy, cần ăn nhiều nấm, cá hồi, tắm nắng mặt trời hoặc uống thuốc bổ sung vitamin D dưới sự hướng dẫn của bác sỹ.


【#9】Khi Đã Di Căn Vào Xương, Bệnh Ung Thư Phổi Sẽ Kéo Dài Sự Sống Được Bao Lâu?

Chiều hôm qua, 19/8, trao đổi với chúng tôi , nhạc sĩ Nguyễn Văn Chung cho biết sức khỏe của diễn viên Mai Phương hiện rất yếu, đau nhức khắp người. Bác sĩ không cho đi cô ấy đi lại, chỉ nằm nghỉ và truyền thuốc mỗi ngày.

Trước đó, diễn viên Ốc Thanh Vân – bạn thân của Mai Phương cũng chia sẻ tình trạng bệnh của cô trên trang cá nhân. Theo đó Mai Phương bị ho nhiều, đau chân. Vì vậy cô phải truyền thuốc chống huỷ xương liên tục, nếu không sẽ bị gãy chân trong 1-2 tuần tới.

Nữ diễn viên Mai Phương mới được chẩn đoán mắc ung thư phổi. (Ảnh: Thành Trung)

Trước thông tin nữ diễn viên Mai Phương mắc ung thư phổi đã di căn vào xương, TS. BS Hoàng Đình Chân, Nguyên trưởng khoa phẫu thuật lồng ngực – Bệnh viện K TW, Giám đốc chuyên môn Bệnh viện Ung Bướu Hưng Việt cho biết trong ung thư phổi không có khái niệm “chứng mục xương”, bản thân bác sĩ cũng chưa từng nghe đến khái niệm này.

“Mấy ngày qua tôi có đọc các bài viết về bệnh tình của diễn viên Mai Phương. Báo chí có nhắc đến chứng mục xương nhưng trong y văn không có khái niệm này. Đó là biểu hiện của bệnh ung thư phổi đã di căn vào xương. Khi tế bào ung thư phát triển mạnh mẽ và lan rộng, có thể di căn vào xương như xương cột sống, xương chậu, xương cánh tay, xương bàn chân. Nói chung khi đã di căn vào xương là bệnh đã ở giai đoạn cuối”, bác sĩ nói.

TS. BS Hoàng Đình Chân, Nguyên trưởng khoa phẫu thuật lồng ngực – Bệnh viện K TW, Giám đốc chuyên môn Bệnh viện Ung Bướu Hưng Việt. (Ảnh: BV UB Hưng Việt)

Ung thư phổi di căn vào xương, bệnh nhân cực kì đau đớn

Cũng theo chúng tôi Hoàng Đình Chân, khi tế bào ung thư thâm nhiễm vào phần mềm ở thành ngực, màng phổi đã gây đau đớn cho bệnh nhân. Nhưng những cơn đau còn dữ dội và khủng khiếp hơn. Bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng những thuốc chống di căn xương, làm chậm quá trình phát triển và lan rộng của tế bào ung thư, các loại thuốc chống viêm, giảm đau và ngăn ngừa nguy cơ gãy xương.

Bác sĩ nói: “Trong giai đoạn này, bệnh nhân ung thư phổi được điều trị giảm nhẹ để nhằm mục đích kiểm soát và kéo dài cuộc sống. Chẳng hạn như bệnh nhân ung thư phổi di căn thường có những đau đớn do những tổn thương di căn gây ra, bác sĩ sẽ kiểm soát đau giúp bệnh nhân giảm đau hoặc để đề phòng những biến chứng có thể xảy đến với bệnh nhân như gãy xương do di căn xương.

Vì vậy, người ta vẫn áp dụng những phương pháp điều trị ung thư phổi hiện đại, đặc biệt là hóa chất để điều trị cho bệnh nhân để kéo dài, nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm nhẹ các đau đớn ở giai đoạn cuối”.

Theo chúng tôi Hoàng Đình Chân, khi đã di căn vào xương, bệnh nhân ung thư phổi có tiên lượng không rõ ràng.

Triệu chứng phát hiện sớm ung thư phổi

Nhiều triệu chứng của ung thư phổi mới đầu rất mập mờ, do đó dễ bị bỏ qua hoặc nhầm lẫn với các bệnh khác, gây khó khăn trong việc phát hiện sớm.

Theo chúng tôi Hoàng Đình Chân, ung thư phổi giai đoạn đầu thường không gây ra triệu chứng. Nhưng khi ung thư phổi phát triển, các triệu chứng thông thường có thể bao gồm:

– Ho dai dẳng và liên tục.– Đau ở lưng, ngực và vai. Tuy nhiên, triệu chứng ung thư phổi ở mỗi người lại có cảm nhận cơn đau khác nhau, nhất là trong những lúc ho.– Thay đổi về lượng và màu sắc của đờm.– Giọng nói thay đổi, trở nên khàn khàn– Nói khó khăn qua từng hơi thở.– Mất cảm giác ngon miệng, giảm cân và liên tục mệt mỏi.– Đau xương và khớp, sưng ở cổ và mặt.– Dễ bị chảy máu.

XEM THÊM


【#10】Dấu Hiệu Ung Thư Vú Di Căn Xương Và Các Xét Nghiệm Cần Làm

Nhiều người mắc các dấu hiệu ung thư vú di căn xương vẫn cảm thấy hoàn toàn khỏe mạnh. Tuy nhiên, nhiều dấu hiệu có thể ảnh hưởng tới chất lượng sống nếu bạn không kiểm soát tốt.

1. Những dấu hiệu ung thư vú di căn xương

Bệnh nhân có thể có một vài triệu chứng khác nhau hoặc không có triệu chứng gì. Nhiều người bị ung thư vú di căn xương cảm thấy vẫn khỏe và vẫn kiểm soát được triệu chứng của mình.

– Đau: đau là dấu hiệu ung thư vú di căn xương thường thấy ở bệnh nhân, đặc biệt là người bệnh có thể cảm thấy đau hơn khi nằm xuống;

– Xương bị nứt, gãy;

– Đau lưng: dấu hiệu ung thư vú di căn xương này hình thành do khối u vú lây lan chèn ép tuỷ sống. Bên cạnh đó bệnh nhân có thể gặp khó khăn trong đi lại, bị tê tay chân;

– Không kiểm soát được việc tiểu tiện và đại tiện;

– Tăng nguy cơ bị nhiễm trùng do hồng cầu – bạch cầu và tiểu cầu thấp;

– Thiếu máu, da dễ bị thâm tím;

– Buồn nôn, chán ăn, mệt mỏi, thể chất suy kiệt,… do có quá nhiều canxi trong máu

2. Bệnh nhân có dấu hiệu ung thư vú di căn cần làm xét nghiệm gì?

– Chụp X quang xương

Phim X quang sẽ cho thấy những thay đổi trong xương. Những phim X quang có thể không hiện rõ những điểm ung thư xâm lấn nhỏ.

– Xạ hình xương

Đây là phương pháp kiểu tra dấu hiệu ung thư vú di căn xương bằng cách chụp hình toàn bộ hệ xương, có thể giúp xác định những thay đổi của xương do chấn thương, phục hồi sau chấn thương, hoặc các bệnh lý như ung thư gây ra.

Một lượng nhỏ dược chất có hoạt tính phóng xạ được tiêm vào tĩnh mạch, thường là vào tay, 2-3 giờ trước khi xạ hình xương. Chất này giúp hiển thị những thay đổi ở xương (thường được gọi là điểm nóng).

– MRI (Chụp cộng hưởng từ)

MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra một loạt các hình ảnh bên trong cơ thể. MRI không làm cơ thể phơi nhiễm với phóng xạ tia X.

– Chụp CT (Chụp cắt lớp vi tính)

Kỹ thuật nhận biết dấu hiệu ung thư vú di căn xương này còn được gọi là CAT scan, sử dụng máy quét đặc biệt dùng tia X và máy tính để dựng lại hình ảnh chi tiết của cơ thể.

– Chụp PET-CT

Kỹ thuật chụp này sẽ tạo ra hình ảnh ba chiều chi tiết cả về kết cấu và chức năng của các bộ phận hoặc cơ quan đang được khảo sát.

Kỹ thuật này thường không được dùng để chẩn đoán ung thư vú di căn xương, nhưng có thể giúp các bác sĩ xác nhận chẩn đoán khi cần thiết.

– Xét nghiệm máu

Khi ung thư vú di căn tới các bộ phận khác nhau của cơ thể, nó gây ra một số thay đổi có thể đo đạc được bằng xét nghiệm máu, như tăng canxi trong máu. Khi đó, xét nghiệm máu có thể được dùng để theo dõi thay đổi trong quá trình điều trị.

– Xét nghiệm chất chỉ thị ung thư

Chúng có thể cung cấp thông tin về việc bạn đáp ứng điều trị như thế nào hoặc liệu ung thư có đang tiến triển hay không. Tuy nhiên, người ta vẫn chưa chắc chắn về về độ chính xác của xét nghiệm, tần suất/lịch trình và lợi ích của xét nghiệm chất chỉ thị ung thư nên không phải tất cả các bác sĩ đều dùng xét nghiệm này cho tất cả bệnh nhân của mình.

– Sinh thiết xương

Trong hầu hết các trường hợp, các bác sĩ sẽ có thể nói cho bạn biết liệu bạn đã bị di căn xương hay chưa từ các triệu chứng và xét nghiệm hình ảnh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì sinh thiết có thể giúp xác nhận chẩn đoán và quyết định điều trị nào là thích hợp.

3. Cách xử trí các dấu hiệu ung thư vú di căn xương

3.1. Hoạt động thể chất

Mặc dầu có ít nghiên cứu về lợi ích của việc tập thể dục ở những người ung thư vú di căn xương, một vài nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của tập luyện đối với những người mắc ung thư vú nguyên phát.

Các kết quả là tích cực và nhiều khả năng những người mắc ung thư vú di căn có thể có lợi ích tương tự từ tập thể dục. Tuy nhiên bạn cần cẩn thận hơn một chút.

Tập luyện đều đặn có thể giúp:

Cơ thể săn chắc, khỏe mạnh, và linh hoạt Kiểm soát cân nặng (khi được kết hợp với chế độ ăn lành mạnh) Tăng sức đề kháng và miễn dịch Giảm huyết áp Giảm mệt mỏi

Những người tập thể dục, thậm chí tập nhẹ nhàng, trong khi điều trị có thể dung nạp điều trị tốt hơn, ít bị đau, mệt và ngủ ngon hơn.

3.2. Tập luyện đều đặn

Bạn có thể bắt đầu nhẹ nhàng và tập tăng dần, không cần 30 phút cùng một lúc. Có nhiều cách để đưa việc tập thể dục vào trong cuộc sống hàng ngày, nên việc tham gia tập gym hoặc tới các lớp tập là không cần thiết.

“Cường độ vừa phải” nghĩa là bạn thở hổn hển hơn, người trở nên ấm hơn và tim bạn đập nhanh hơn thông thường. Tuy nhiên bạn vẫn có thể nói chuyện và không cần cố công tập quá mạnh làm gì.

Ảnh hưởng phổ biến nhất của ung thư vú di căn xương – yếu xương và gãy xương – cũng hay gặp ở những người bị loãng xương. Ở những người này, việc tập luyện đều đặn làm tăng độ chắc của xương và làm giảm nguy cơ gãy xương. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những bài tập chịu trọng lượng cơ thể thường xuyên như đi bộ là lựa chọn tốt nhất để làm xương chắc. Do xương dễ bị gãy hơn, hãy tránh các hoạt động thể thao mạnh bạo hay có va chạm như bóng bầu dục.

Ở những người có di căn tới xương cột sống, nguy cơ bị chèn ép tủy sống cao hơn nên cần tránh các động tác xoắn vặn cột sống hoặc gập người nhiều về phía trước.

3.3. Sống chung với ung thư vú di căn xương

Biết được rằng ung thư đã lan tới xương có thể gây ra hàng loạt cảm xúc. Có thể có lúc bạn cảm thấy rất cô độc hoặc sợ hãi, bất an, buồn bã, không chắc chắn, trầm cảm hoặc giận dữ.

Bạn cũng có thể một mình đối mặt với những cảm giác này hoặc với sự hỗ trợ của những người thân. Một số người muốn có hỗ trợ từ những người có chuyên môn; bạn có thể nói chuyện với điều dưỡng chuyên về ung thư vú, điều dưỡng chăm sóc giảm nhẹ hoặc các điều dưỡng chuyên chăm sóc tại nhà. Họ có hiểu biết tốt về các nhu cầu cụ thể của những người mắc ung thư di căn và biết cách giúp bạn đối phó. Họ cũng có kiến thức chuyên môn về kiểm soát đau và xử trí các triệu chứng để giúp bạn vượt qua những khó khăn trước mắt.

Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn hiểu hơn về dấu hiệu ung thư vú di căn xương.


Bạn đang xem chủ đề Ung Thư Xương Ngón Tay trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!