Top 19 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Xương Ở Trẻ / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Xương Ở Trẻ Em / 2023

Ung thư xương ở trẻ em, là bệnh rất nguy hiểm và khó chữa trị. Bác sĩ Trần Chánh Khương (BV Ung Bướu) nói về vấn đề này như sau:

Xin BS cho biết nguyên nhân gây ra bệnh ung thư xương ở trẻ em?

Trẻ từ 13-15 tuổi là thời kỳ cơ thể con người đang phát triển và hoàn thiện các cơ quan, nên đối với bộ xương – ở các tế bào sinh xương của sụn tiếp hợp ở các đầu xương dài (xương tay, xương chân…), phần sẽ tăng trưởng làm xương dài thêm – chính là nơi hay xảy ra khối u ung thư xương. Sarcôm xương là dạng ung thư xương thường gặp nhất, chiếm 5% tổng số ca ung thư trẻ em, thường thấy ở bé trai (gấp đôi bé gái), 80% ở gần vị trí khớp (gần khớp gối, gần khớp vai). Lứa tuổi thường mắc bệnh: thiếu niên (13-15), thanh niên (20-25). Nguyên nhân gây bệnh đến nay vẫn chưa rõ. Tuy nhiên, một số bệnh di truyền do sai lệch gen AND (hội chứng Lifraumeni, bệnh bướu nguyên bào võng mạc mắt) hay tình trạng phơi nhiễm, tiếp xúc với tia phóng xạ… làm tăng nguy cơ bị sarcôm xương ở trẻ em.

Triệu chứng của bệnh?

Đầu tiên, bệnh nhân cảm thấy đau, sưng vùng gần khớp. Đặc biệt, quanh khớp gối, gần khớp vai. Ít lâu sau, đau nhiều hơn khi đi lại, cử động hoặc về đêm, kèm theo khối u sưng to, đau ngày càng tăng. Trẻ đi khập khiễng hoặc đôi khi bị gãy xương sau khi va chạm, chấn thương nhẹ.

Ở cơ sở y tế, sau khi thăm khám tại chỗ: khối u sưng đau và hạn chế cử động ở vùng quanh khớp gối, khớp vai. Một số kỹ thuật chẩn đoán khác cần được thực hiện: Chụp X quang chỗ khối u sưng, đau, X quang phổi để xem có di căn phổi hay không. Scan khối u hay chụp RMI để xác định vị trí, kích thước, tính chất khối u (xâm lấn cơ quan lân cận, nội tủy…).

Mổ sinh thiết để xác định mô bệnh học khối học.

Công tác chẩn đoán cần được thực hiện kỹ lưỡng, để xácđịnh độ ác tính (thấp, vừa, cao) và giai đoạn bệnh (khu trú hay đã di căn phổi, gan, xương khác…) của bệnh sacôm xương.

Cách điều trị căn bệnh nguy hiểm này như thế nào?

Có nhiều cách điều trị:

Phẫu trị: đoạn chi có khối u ung thư.

Hóa trị: dùng nhiều thuốc tiêm truyền để ngăn ngừa và điều trị tổn thương di căn xa (chủ yếu di căn phổi, màng phổi).

20% sarcôm xương trẻ em thuộc nhóm ác tính cao, dễ bị di căn phổi sau khi đoạn chi.Kết quả: 60-80% bệnh nhân sống thêm 5 năm đối với sarcôm xương trẻ em tại chỗ, chưa di căn xa.

Hiện nay, việc điều trị sarcôm xương trẻ em có nhiều tiến bộ.

Hoá trị dẫn đầu thực hiện trước mổ nhằm ngăn ngừa và tiêu diệt tổn thương di căn âm thầm.

Cố gắng bảo tồn – không đoạn chi bằng kỹ thuật cắt nạo khối u, ghép xương. Kết hợp hóa trị trước và sau khi mổ.

Thử nghiệm thuốc đặc hiệu mới, hiệu quả hơn với mục đích gia tăng kết quả điều trị

Ở trẻ không may bị ung thư xương phải đoạn chi, và trị khỏi, vấn đề lắp tay, chân giả để trẻ hoà nhập xã hội cũng cần được quan tâm.

Lời khuyên quan trọng nhất là nên đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất để khám, chữa bệnh kịp thời khi phát hiện một trong những triệu chứng kể trên.

Triệu Chứng Ung Thư Xương Ở Trẻ Em / 2023

Tỷ lệ mắc ung thư xương ở trẻ em chiếm hơn 60% trong tổng số người bị bệnh này chính vì vậy nó là một vấn đề sức khỏe hết sức nghiêm trọng đối với trẻ em. Trẻ bị ung thư xương đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, nếu chữa khỏi, việc vận động sau này của trẻ cũng sẽ rất khó khăn. Do vậy việc phát hiện sớm triệu chứng ung thư xương là rất quan trọng.

1. Triệu chứng ung thư xương ở trẻ em

Tỷ lệ mắc bệnh ung thư xương ở trẻ em là rất cao. Chỉ riêng vài năm trở lại đây, các ca ung thư xương đùi, xương chân dưới hay xương chân… của người nằm trong độ tuổi từ 10-18 chiếm đến 60% tổng số bệnh nhân. Vậy làm cách nào để phát hiện sớm ung thư xương ở trẻ nhỏ. Bởi căn bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của con em mà còn tác động không nhỏ đến cuộc sống tương lai.

Dấu hiệu ung thư xương ở trẻ em dễ nhận biết và phát hiện nhất chính là các cơn đau nhức. Những cơn đau này thường đi kèm hiện tượng sưng tấy. Chúng thường xuất hiện chủ yếu ở các khu vực như xương khớp chân hay cánh tay, gối.

Cơn đau này xuất hiện và biến mất một cách đột ngột, ngẫu nhiên mà không cần bất cứ biện pháp can thiệp nào. Tuy nhiên, đây chỉ là cơn đau ở giai đoạn đầu, khi bệnh mới bắt đầu. Do đó, nếu không được điều trị, bệnh tiến triển nặng và nghiêm trọng hơn, cơn đau cũng do đó mà xuất hiện với tần suất và cường độ cao hơn nhiều.

Khi các tế bào ung thư phát triển mạnh, chúng sẽ xâm lấn vào khu vực mô mềm. Đồng thời tế bào này sẽ phá vỡ cấu trúc da gây nên tình trạng chảy máu. Đặc biệt, ở trẻ em, do ý thức chưa được cao nên việc bết thương viêm nhiễm là rất lớn. Điều này khiến người bệnh phải chịu đựng sự mệt mỏi và đau đớn.

Bên cạnh đó, ở một số trẻ sẽ xuất hiện thêm dấu hiệu ung thư xương như căng cứng cơ, khớp. Nó cũng gây ra cảm giác đau đớn và làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động, đi lại ở trẻ. Thêm vào đó, cơn đau cũng thường xuyên xuất hiện khi trẻ nghỉ ngơi, ngủ dẫn đến tình trạng mất ngủ, kiệt sức.

Thời gian đầu, những khối u do ung thư xương gây ra sẽ có dạng cứng chắc và bề mặt nhẵn bóng. Khi chạm vào, chúng không hề gây ra cảm giác đau đớn.

Tuy nhiên, khi bệnh nặng hơn, khối u cũng lớn hơn và sẽ dần biến dạng. Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến các tổ chức phần mềm và mạch máu nằm dưới da. Chính vì vậy, lúc này vùng da nổi khối u sẽ có màu hồng và ấm, lộ mạch máu nhỏ so với các khu vực khác. Điều này là do da bị căng do máu bị tụ.

Ngoài hai dấu hiệu điển hình kể trên, ung thư xương còn có nhiều dấu hiệu khác nữa. Tùy tình trạng thể lực, giai đoạn bệnh, kích thước và khu vực phát triển u xương ác tính ở trẻ mà các biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc không. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cũng đặc biệt lưu ý để bảo vệ sức khỏe của con em. Cụ thể như sau:

– Trẻ đi lại, vận động khó khăn, có dấu hiệu đi không vững, tập tễnh

– Khả năng vận động, chạy nhảy kém

– Chân tay hay các khu vực khác trên cơ thể xuất hiện những vết bầm tím không rõ nguyên nhân

– Dễ bị đau, tổn thương khi bị ngã hay va chạm nhẹ

– Cơ thể mệt mỏi, lười vận động

– Sốt cao, kén ăn, sụt cân không rõ lý do

– Trẻ không còn năng động, ưa chạy nhảy, vui đùa như trước

Những triệu chứng này không phải luôn luôn gây ra bởi xương. Trên thực tế, chúng thường được gây ra bởi một tình trạng ít nghiêm trọng hơn.

2. Các giai đoạn của ung thư xương

Ung thư có hai nhóm giai đoạn chính, giai đoạn đầu và giai đoạn sau.

Giai đoạn đầu tiên của ung thư xương gồm giai đoạn I và giai đoạn II.

Giai đoạn I: ung thư phát triển chỉ trong xương, chưa lan sang các khu vực khác của cơ thể. Sau khi thực hiện xét nghiệm sinh thiết, xác định ung thư xương giai đoạn I thuộc cấp độ nhẹ, không quá nguy hiểm đến tính mạng nếu được điều trị đúng cách.

Giai đoạn II: cấp độ trung bình, ung thư phát triển giới hạn ở trong xương, chưa lan ra hạch bạch huyết xung quanh hay các vị trí khác của cơ thể. Ở giai đoạn II, bệnh ung thư xương vẫn có tiên lượng tương đối tốt.

Giai đoạn III: ung thư xương xuất hiện ở 2 hoặc nhiều vị trí khác nhau trên cùng một xương và đã lan ra bề mặt của xương nhưng chưa phát triển hay xâm lấn vào các hạch bạch huyết xung quanh xương hoặc các mô lân cận.

Giai đoạn IV: ung thư đã lan rộng từ xương ra các hạch bạch huyết, mạch máu lớn để di căn đến gan, não, phổi,…

3. ĐIều trị bệnh ung thư xương

Phẫu thuật là phương pháp được ưu tiên nhất để chữa trị ung thư bởi nó có thể giải quyết tận gốc khối u, mang lại sự sống mới cho người bệnh, vậy nên ung thư xương không phải là ngoại lệ.

Có thể nói phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến nhất với ung thư xương. Vì căn bệnh này có thể tái phát gần vị trí ban đầu nên phẫu thuật sẽ giúp lấy bỏ khối ung thư một niềm mô lành xung quanh nó.

Nếu ung xương xảy ra ở một cánh tay hay chân, bác sĩ sẽ lấy u và một vùng mô lành xung quanh u.

Hóa trị là phương pháp dùng thuốc điều trị ung thư xương để giết chết tế bào ung thư đang phân chia. Thuốc có thể uống hoặc tiêm vào cơ hay mạch máu, và thường được kết hợp với những phương pháp điều trị bệnh ung thư khác để tăng hiệu quả điều trị.

Hóa trị có thể được dùng để thu nhỏ khối u hỗ trợ cho việc phẫu thuật, hoặc được dùng để tiêu diệt những tế bào còn sót lại hậu phẫu thuật và phòng ngừa tái phát trở lại.

3.3. Xạ trị

Các bác sĩ sẽ dùng tia xạ năng lượng cao để làm tổn thương tế bào ung thư và ngăn chúng phát triển. Trong vài trường hợp, xạ trị dùng thay thế phẫu thuật để phá huỷ u hay những tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật.

Bệnh nhân cần phải đến bệnh viện hay dưỡng đường mỗi ngày để xạ trị. Thời gian điều trị thường kéo dài 5 ngày một tuần, trong vòng 5 đến 8 tuần. Xạ trị ít hiệu quả với điều trị ung thư xương nên chỉ là giải pháp phối hợp trong điều trị ung thư xương trẻ em.

4. Phòng ngừa bệnh ung thư xương tái phát và mắc mới ung thư

Ung thư xương là một căn bệnh nguy hiểm khi mà nó có thể dễ dàng lấy đi một bộ phận trên cơ thể bạn cho dù có thể điều trị kịp thời và chữa khỏi bệnh. Chính vì thế, việc phòng ngừa bệnh một cách chủ động là giải pháp tối ưu để bảo vệ cơ thể.

Việc phòng ngừa tái phát và mắc mới ung thư xương có những điểm chung như sau:

Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Khẩu phần bổ sung canxi, magie và stronti; giảm lượng chất béo, tăng cường trái cây, rau xanh, ăn nhiều cá..

Duy trì lối sống khỏe mạnh: tránh xa khói thuốc, thường xuyên giải tỏa căng thẳng..

Hạn chế tiếp xúc với không khí ô nhiễm.

Tập thể dục thể thao thường xuyên làm tăng khả năng miễn dịch, giúp xương luôn chắc khỏe.

Tránh tiếp xúc với hóa chất

Cảnh giác với nguy cơ mắc bệnh như dấu hiệu, tiền sử bệnh gia đình.

Ở độ độ tuổi này, trẻ không thể tự mình ý thức hay nhận biết được những vấn đề nghiêm trọng mà mình sẽ phải đối diện. Bởi vậy, các bậc phụ huynh, cha mẹ, ông bà cần phải nắm rõ triệu chứng ung thư xương ở trẻ để phát hiện kịp thời. Hãy tìm hiểu và trò chuyện với bác sĩ để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời để bảo vệ sức khỏe của trẻ nhỏ.

Ung Thư Xương Với Dấu Hiệu Ngăn Ngừa Và Thực Đơn Chữa K Xương Ở Trẻ / 2023

Ung thư xương và nguyên nhân, triệu chứng, các giai đoạn K xương nguyên phát. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị K xương ở trẻ bằng bài thuốc Đông y. Thực đơn hỗ trợ chữa ung thư di căn xương. K xương kiêng ăn gì? Đối tượng dễ mắc K xương.

Ung thư xương tuy là căn bệnh hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm đến tính mạng; đặc biệt là K xương nguyên phát. Bệnh ung thư xương có thể xảy ra ở bất kỳ ai. Hiện khoa học chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh; nhưng mọi người có thể chủ động phòng ngừa nguy cơ mắc ung thư xương. Từng giai đoạn sẽ có những biểu hiện ung thư xương khác nhau. Hãy đến bệnh viện kiểm tra để chẩn đoán, điều trị K xương và ung thư di căn xương. Nhất là việc điều trị ung thư xương ở trẻ thì không được chậm trễ. Bệnh nhân có thể chữa K xương bằng các bài thuốc Đông y. Cùng với đó là áp dụng chế độ dinh dưỡng hỗ trợ điều trị K xương. Khi bị ung thư xương, nên kiêng ăn đồ dầu mỡ, rượu bia,…

Ung thư xương

Ung thư xương là sự xuất hiện từ một khối u ác tính có trong xương. Lúc này, các tế bào ung thư tăng trưởng và cạnh tranh với mô xương lành. Điều này có thể đe dọa tới tính mạng của người bệnh. Đây là ung thư liên kết (Sarcoma); xuất phát từ 3 loại: tế bào tạo xương, tế bào tạo sụn và tế bào mô liên kết của xương. Ung thư xương bao gồm dạng nguyên phát (khối u xuất phát từ xương); thứ cấp (do di căn từ cơ quan khác đến như vú, phổi,…).

Có một số loại ung thư xương thường gặp như sau:

Sarcoma xương:

Sarcoma sụn:

Ung thư xương mang tính chất gia đình Ewing Sarcoma (ESFTs):

K xương là căn bệnh hiếm gặp so với các loại ung thư khác. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm của căn bệnh này là không hề nhỏ. Cũng nhiều trường hợp, K xương không phải là u ác tính mà là lành tính.

Ung thư xương nguyên phát

Ung thư xương nguyên phát là gì? Bệnh K xương nguyên phát bắt nguồn từ tế bào sụn, tế bào tạo xương; cùng đó là tế bào liên kết của mô xương. Những tế bào này có sự phân chia và phát triển, tạo nên khối u ác tính trong xương. Các tế bào này có khả năng xâm lấn đến nhiều mô xung quanh; di căn đến những cơ quan xa trong cơ thể.

Ung thư xương nguyên phát hay xuất hiện tại các vị trí:

Các loại ung thư xương nguyên phát bao gồm:

Ung thư Sarcoma Ewing:

Ung thư Sarcoma sụn:

Các loại ung thư xương khác:

Các giai đoạn phát triển của bệnh ung thư xương

Các giai đoạn phát triển của bệnh ung thư xương như thế nào? Từng thời kỳ ung thư xương diễn ra dựa trên mức độ phát triển hay lây lan của nó. Cụ thể, bệnh ung thư xương có 4 giai đoạn tiến triển như sau:

Giai đoạn I của ung thư xương:

Giai đoạn II của ung thư xương:

Giai đoạn III của bệnh K xương:

Giai đoạn IV của bệnh ung thư xương:

Những thời kỳ phát triển K xương có tiên lượng bệnh khác nhau. Trong đó, tỷ lệ sống trên 5 năm ở giai đoạn đầu là 80%; đến giai đoạn cuối chỉ còn khoảng 20-50%.

Nguyên nhân gây ung thư xương

Nguyên nhân gây ung thư xương xuất phát từ đâu? K xương đa phần là dạng thứ phát; khởi điểm từ các tế bào ung thư của cơ quan khác trong cơ thể và di căn tới. Chỉ có ít trường hợp là mắc ung thư xương nguyên phát.

Hiện nay, khoa học vẫn chưa khẳng định chắc chắn về nguyên nhân gây bệnh ung thư xương. Tuy nhiên có một số yếu tố gây nguy cơ mắc bệnh K xương nguyên phát như sau:

Mắc bệnh Paget xương gây tổn thương tế bào xương.

Bức xạ Ion hóa: tiếp xúc nhiều tia Ion hóa khi xạ trị.

Từ nhỏ đã tiếp xúc nhiều với bức xạ năng lượng cao.

Tác động, va chạm mạnh khiến xương bị chấn thương.

Bị rối loại gen ức chế ung thư (P53).

Người bị chấn thương mãn tính tại đầu dưới xương đùi.

Đối tượng bị chấn thương mãn tính ở đầu trên xương chày.

Trẻ em bị loạn sản xơ hay chồi xương sụn.

Hội chứng gen di truyền:

Bao gồm hội chứng Fraumeni, u nguyên bào võng mạc di truyền.

Hội chứng Li-Fraumeni, Rothmund-Thomson.

Gia đình có người mắc bệnh này thì khả năng nhiễm sẽ cao.

Nguyên do gây ung thư xương là bởi một lỗi trong DNA khiến tế bào lớn lên; phân chia khó kiểm soát. Bệnh hay xuất phát từ đầu dưới của xương (nơi tổ chức xương mới được hình thành khi phát triển). Các vị trí diễn ra K xương phổ biến nhất là tay, chân, đặc biệt là ở quanh khớp gối.

Những ai dễ bị ung thư xương?

Những ai dễ bị ung thư xương? Loại bệnh K xương này chỉ chiếm dưới 1% trong số những căn bệnh về ung thư khác. Những đối tượng mắc bệnh bao gồm cả người già lẫn trẻ nhỏ, trung niên. Tuy nhiên vào từng độ tuổi thì sẽ có nguy cơ mắc dạng ung thư xương khác nhau. Cụ thể là:

Loại bệnh Sarcoma xương:

Bệnh Sarcoma sụn:

Hay xảy ra ở những người lớn tuổi.

Thường sẽ xuất hiện ở người ngoài tuổi 40.

Bệnh ESFTs:

Ai cũng có thể mắc bệnh K xương. Tuy nhiên, bệnh chủ yếu diễn ra ở lứa tuổi đang phát triển; rất hiếm gặp với trẻ dưới 5 tuổi. Ngoài ra, đối với những người phải thường xuyên hóa-xạ trị khi chữa bệnh khác; thì việc dùng hóa chất cũng có thể là tiền tố gây ung thư xương. Bởi vậy, mọi người cần có những kiến thức đầy đủ về căn bệnh này. Từ đó có biện pháp phòng ngừa ung thư xương hiệu quả.

Triệu chứng ung thư xương

Triệu chứng ung thư xương như thế nào là vấn đề nhiều người quan tâm. K xương có những dấu hiệu rất mờ nhạt, nhất là ở giai đoạn đầu. Điều này khiến người bệnh rất khó nhận biết. Giống như nhiều loại bệnh ung thư khác, K xương thường có một số biểu hiện như sau:

Cảm giác đau xương.

Xương yếu đi.

Đi lại khó khăn hơn.

Đau mỏi chân, tay, nhất là những người đã qua tuổi 30.

Các chi yếu đi và tê liệt hay đau nhói.

Khối u gây chèn ép lên tủy sống và rễ thần kinh.

Cảm giác thấy có một vùng xương ấm hơn.

Khi bệnh ung thư xương bắt đầu tiến triển nặng; cơ thể sẽ xuất hiện thêm nhiều triệu chứng rõ ràng hơn. Cụ thể như:

Mệt mỏi, căng thẳng và nhanh có cảm giác kiệt sức.

Cảm giác chán ăn, sút cân.

Toát mồ hồi bất thường.

Có thể xuất hiện hạch ngoại vi.

Hiện tượng táo bón, nôn ói.

Sốt cao dài ngày và không rõ nguyên nhân.

Có thể lú lẫn.

Da bị xanh tái, nhợt nhạt.

Dễ xuất huyết dưới da.

Dễ bị nhiễm trùng vì vi khuẩn và vết thương lâu lành.

Khu vực xương bị sưng lên, dễ gãy.

Biểu hiện K xương có thể còn nhiều dấu hiệu khác chưa được đề cập. Nếu có bất kỳ dấu triệu chứng nào kể trên hay có câu hỏi khác, hãy đến gặp bác sĩ. Mỗi bệnh nhân sẽ có những tình trạng sức khỏe, cơ địa khác nhau. Vì thế, bạn nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ để có giải pháp tốt nhất cho mình.

Triệu chứng sớm của căn bệnh ung thư xương

Phương pháp chẩn đoán ung thư xương

Phương pháp chẩn đoán ung thư xương được thực hiện như thế nào? Đầu tiên, các bác sĩ sẽ hỏi thăm tình trạng của bạn cũng như bệnh sử của gia đình. Nếu có nghi ngờ bị K xương, bác sĩ sẽ thực hiện khám lâm sàng cùng xét nghiệm chẩn đoán. Những loại xét nghiệm thường dùng để tìm ra bệnh ung thư xương gồm có:

Chụp X-quang:

Xạ hình xương:

Chụp cắt lớp (CT Scan):

Tạo hình ảnh bằng cách dùng nhiều tia X với các góc khác nhau.

Hình ảnh CT Scan sẽ cung cấp thông tin rõ hơn X-quang.

Chụp cộng hưởng từ (MRI):

Sử dụng nam châm mạnh để kết nối với máy tính.

Chụp Positron cắt lớp (PET):

Lượng nhỏ Glucose phóng xạ sẽ được tiêm vào mạch máu.

Chọn mẫu sinh thiết:

Dùng kim loại cắm vào xương rồi lấy mẫu tế bào.

Kiểm tra dưới kính hiển vi.

Sinh thiết mở:

Dùng dao mổ để lấy mô từ khối u rồi kiểm tra.

Cách chẩn đoán phát hiện bệnh K xương bằng kỹ thuật khoa học hiện đại được áp dụng phổ biến. Mọi người có thể đến các bệnh viện uy tín để thăm khám sức khỏe giúp phát hiện bệnh sớm.

Phòng ngừa bệnh ung thư xương

Phòng ngừa bệnh ung thư xương là vấn đề cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Hiện tại, y học vẫn chưa đưa ra được phương pháp phòng ngừa K xương đặc hiệu. Tuy nhiên, một số biện pháp có thể giúp giảm thiểu nguy cơ gây bệnh. Cụ thể như:

Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh:

Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết: Vitamin, Canxi, Sắt, khoáng chất,…

Ăn nhiều trái cây và rau xanh.

Hạn chế các thức ăn, đồ uống có hại.

Không dùng đồ có cồn, chất kích thích.

Duy trì một lối sống khỏe mạnh:

Tập thể dục thể thao thường xuyên.

Có thể tập yoga, thiền, chạy bộ,…

Giữ thái độ tích cực để giảm căng thẳng, stress.

Tránh tiếp xúc lâu dài với ánh nắng mặt trời mạnh.

Không tiếp xúc với tia phóng xạ hay các hóa chất độc hại.

Thăm khám dự phòng:

Đi kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần nhằm phát hiện bệnh sớm.

Kiểm tra tiền sử bệnh tật của người thân trong gia đình.

Nếu người thân từng bị K xương, cần tầm soát ung thư ngay.

Ngăn ngừa bệnh K xương là điều hoàn toàn có thể làm được. Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh này thì cần phải chú ý nhiều hơn. Đặc biệt, vấn đề tham gia sàng lọc ung thư vốn đang được giới y học khuyến khích sử dụng. Người dân hãy chủ động chăm sóc sức khỏe của chính bản thân mình khi còn sớm.

Điều trị ung thư xương

Điều trị ung thư xương ra sao? Nhiều người khi mắc bệnh thì thường rất lo lắng và không biết K xương có chữa được hay không. Trên thực tế, bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu phát hiện, điều trị kịp thời. K xương được chữa trị theo nhiều cách hay kết hợp các phương thức với nhau để đạt hiệu quả. Cụ thể bao gồm:

Phương pháp phẫu thuật:

Phương pháp hóa trị:

Phương pháp xạ trị:

Phương pháp cắt lạnh:

Chữa trị K xương không quá khó khăn và phức tạp như các bệnh ung thư khác. Với nhiều kỹ thuật ngoại khoa tiên tiến, hiện đại; bệnh có thể được chữa lành, nhất là ở giai đoạn đầu.

Mỹ chữa trị thành công ung thư xương từ vi rút sởi

Điều trị ung thư xương bằng bài thuốc Đông y

Điều trị ung thư xương bằng bài thuốc Đông y như thế nào là câu hỏi của nhiều bệnh nhân. Phương pháp trị K máu từ Đông y sẽ có công dụng đẩy lùi sự phát triển ung thư. Đồng thời giúp kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân, giảm thiểu tối đa lượng tế bào ung thư.

Bệnh nhân K xương có thể áp dụng các bài thuốc sau đây:

Bài thuốc thứ nhất:

Bán liên, trần bì, hài nhi sâm, do nhục mỗi thứ 15g.

Miết giáp 16g, hoa xà thiệt thảo 80g, bạch thược 50g.

Trạch tả, sinh nam tinh, thục địa, sinh địa đều 20g.

Sa sâm và đan bì đều 30g,…

Đem bỏ vào ấm đất và đun với 1 lít nước sạch.

Đun lửa nhỏ và sắc cạn còn khoảng 300ml thì ngừng lại.

Uống ngày 1 thang và dùng liên tục trong 3 tháng.

Bài thuốc thứ hai (Ngũ giáp kháng nam nhất hiệu tán):

Bài thuốc thứ ba:

Chuẩn bị thiên ma 9g với 1 quả trứng vịt.

Nghiền nát thiên ma cho thành bột mịn.

Trứng vịt ngâm trong nước muối 7 ngày.

Sau đó lấy trứng ra, đâm 1 lỗ nhỏ.

Bỏ bớt lòng trắng ra ngoài.

Cho đủ bột thiên ma nghiền nhỏ vào bên trong.

Quấy bột mì cùng với nước thành hồ loãng.

Đặt quả trứng đã nhồi thiên ma vào giữa, hầm cho chín.

Mỗi sáng ăn 1 quả trứng thuốc.

Chữa K xương bằng thuốc Đông y là cách được nhiều người áp dụng. Tuy nhiên, vẫn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả trị bệnh.

Ung thư di căn xương

Ung thư di căn xương có dấu hiệu như thế nào? Theo các nghiên cứu trên thế giới thì tỷ lệ K di căn xương chiếm khoảng 30-85%; chúng tùy theo từng loại ung thư nguyên phát và các giai đoạn bệnh. Ung thư di căn xương thường có các biểu hiện muộn, không đặc hiệu. Đến giai đoạn sau này thì người bệnh mới phát hiện ra.

Hầu như, bất kỳ loại bệnh K nào cũng có thể lây lan tới xương. Trong đó, những bệnh ung thư dễ có khả năng di căn đến xương nhất gồm:

Bệnh ung thư vú.

Ung thư phổi.

Bệnh K thận.

Bệnh K hạch.

Ung thư tuyến tiền liệt.

Đa u tủy.

Ung thư tuyến giáp.

Biểu hiện lâm sàng của ung thư di căn xương thường là:

Cơ chế gây đau của bệnh ung thư di căn xương:

Khiến căng màng xương tại chỗ.

Tăng chèn ép gây nên tăng áp lực nội sọ hoặc hành tuỷ.

Khối u chèn ép, xâm lấn và lan toả ra tổ chức xung quanh.

Gây phá huỷ xương hay gãy xương bệnh lý.

Kích thích đầu mút tận cùng của thần kinh tại xương.

Các chất kích thích gồm: Prostaglandin, Kinin, Bradykinin,…

Bệnh K di căn xương rất nguy hiểm. Hơn 2/3 số người bị ung thư có biểu hiện đau đớn dữ dội, dai dẳng, kéo dài. Tình trạng ấy sẽ tăng dần nếu không được chữa trị. Vấn đề đặt ra với nhiều nhà ung thư học lâm sàng là phát hiện sớm, đánh giá giai đoạn. Từ đó, giúp tiên lượng bệnh để vạch ra phác đồ chữa trị hợp lý.

Điều trị ung thư di căn xương

Điều trị ung thư di căn xương là phương pháp cần thực hiện; nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe bệnh nhân. Tuy nhiên, hầu hết di căn xương sẽ không thể chữa khỏi được. Vấn đề chữa trị bệnh lúc này thường là để giảm bớt các triệu chứng.

Phương pháp điều trị được sử dụng sẽ tùy thuộc vào mỗi loại ung thư chính gây ra. Những yếu tố khác bao gồm:

Những phương pháp chữa trị giúp giảm đau trong di căn xương:

Xạ trị:

Có thể là xạ trị đơn lẻ hoặc kết hợp cùng phương pháp khác.

Dược phẩm phóng xạ:

Phương pháp tiêu mòn:

Dùng cây kim đâm trực tiếp đến khối u.

Giúp tiêu diệt khối u nhờ nhiệt, lạnh, dòng điện, rượu.

Siêu âm tập trung hướng dẫn bằng MRI:

Bisphosphonates (Aredia và Zometa)hoặc Denosumab (Xgeva):

Đây là thuốc tiêm tĩnh mạch (IV).

Giúp giảm lượng Canxi máu cao hay gãy xương.

Phẫu thuật:

Thực hiện khi tổn thương nghiêm trọng.

Dùng 1 thanh nẹp để hỗ trợ xương, giảm áp lực lên tủy.

Tiêm xi măng xương:

Giúp hỗ trợ tăng cường xương, ngừa gãy xương.

Chữa K di căn xương có khả năng đem lại hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, nên thận trọng với những tác dụng phụ mà chúng có thể gây ra.

Ung thư xương ở trẻ em

Ung thư xương ở trẻ em là một căn bệnh nguy hiểm, khó điều trị. Bệnh này gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của các em. Do vậy mà bậc phụ huynh cần chủ động nhận biết; để có các biện pháp phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh cho con em của mình.

Đặc điểm của căn bệnh này ở trẻ như sau:

Bệnh K xương hiếm gặp ở trẻ dưới 5 tuổi.

Ung thư xương thường xuất hiện ở trẻ từ 13-15 tuổi.

Đây là thời kỳ cơ thể phát triển hoàn thiện các cơ quan.

Dạng K xương thường gặp ở trẻ nhất: Sarcoma xương.

Dạng này chiếm 5% tổng số ca mắc ung thư ở trẻ.

Thường gặp ở bé trai là chủ yếu (gấp đôi so với bé nữ).

80% là bệnh nằm ở vị trí khớp (khớp vai, khớp gối, chân tay).

Nguyên nhân gây ra nguy cơ mắc bệnh ung thư xương ở trẻ nhỏ:

Dấu hiệu khi trẻ bị ung thư xương:

K xương ở trẻ nhỏ là bệnh không thể xem nhẹ. Cần chú ý đến các dấu hiệu và các vị trí biểu hiện trên cơ thể bé; từ đó có biện pháp xử lý kịp thời.

Người bị ung thư xương nên ăn gì?

Người bị ung thư xương nên ăn gì? Các phương pháp điều trị K xương có thể gây đau đớn, buồn nôn cho người bệnh. Điều này làm sự thèm ăn bị ảnh hưởng, dần dần mất cảm giác ngon miệng. Người bệnh nên bổ sung các loại thực phẩm và dưỡng chất sau:

Thu nạp đầy đủ Calo:

Đây là yếu tố quan trọng đặc biệt cho người K xương.

Bổ sung mỗi ngày khoảng 1.885-2.175 đơn vị Calo.

Bổ sung đầy đủ chất đạm:

Bổ sung chất béo:

Ăn nhiều tinh bột:

Nên sử dụng các loại củ, ngũ cốc nguyên hạt.

Dùng các thực phẩm giàu chất xơ:

Bổ sung sắt, Canxi:

Thu nạp sắt, kẽm từ thịt đỏ, đậu nành, sữa chua.

Giúp xương chắc khỏe, chống lại nhiễm trùng.

Bệnh nhân K xương nên ăn những thực phẩm tốt cho quá trình điều trị và phục hồi sức khỏe. Mặc dù không có tác dụng chữa khỏi bệnh, nhưng chúng có thể nâng cao sức đề kháng hơn.

Ung thư xương kiêng gì?

Ung thư xương kiêng gì? Đây là câu hỏi nhiều người quan tâm và lo lắng. Hạn chế được những loại thức ăn có hại là cách mà các bác sĩ, chuyên gia khuyên người bệnh. Để không cản trở quá trình trị bệnh hay làm tình trạng trầm trọng hơn; cần tránh một số loại thực phẩm sau:

Kiêng ăn đường, bởi đây là nguồn thức ăn ưa thích của tế ung thư.

Hạn chế dùng sữa, các chế phẩm từ sữa (ngoài sữa đậu nành).

Tránh thực phẩm gây đầy hơi: đồ nướng, chiên, tiêu, ớt, dưa chua,…

Hạn chế ăn thịt đỏ.

Giảm lượng chất béo no trong khẩu phần ăn.

Tránh các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, nước có ga,…

Kiêng thức ăn mặn và thực phẩm đóng hộp, đồ ướp muối,…

Không nên uống trà đặc, cà phê,…

Tránh những thực phẩm đã bị nấm mốc hay lên men, hết hạn.

Bệnh K xương cần kiêng những loại thực phẩm đã nêu trên. Ngoài vấn đề ăn uống điều độ theo lời khuyên và chỉ định của từng bệnh lý; người bị ung thư xương cũng cần có chế độ tập luyện thể thao phù hợp. Đồng thời giữ một tinh thần lạc quan, vui vẻ để đẩy lùi bệnh tật. Sức khỏe chính là thứ tài sản quý giá nhất đối với con người. Vì vậy, hãy luôn trân trọng cũng như giữ cho mình cơ thể khỏe mạnh, đầy sức sống.

Thực đơn dinh dưỡng hỗ trợ điều trị ung thư xương

Thực đơn dinh dưỡng hỗ trợ điều trị ung thư xương như thế nào? Duy trì chế độ thực dưỡng lành mạnh, hợp lý sẽ bổ trợ cho quá trình chữa bệnh thuận lợi; thành công hơn. Do đó, hãy tham khảo những lời khuyên cho suốt quá trình trị bệnh như sau:

Chế độ dinh dưỡng trước khi điều trị ung thư xương:

Ăn các loại thực phẩm giàu Protein từ trứng, thịt, cá, đậu, hạt,…

Thực phẩm giàu Calo: bơ, nước thịt, nước sốt,…

Chế độ thực dưỡng cho bệnh nhân đang trong quá trình điều trị ung thư xương:

Điều trị phẫu thuật:

Nạp thêm Calo và Protein khi thấy thèm ăn.

Nên chia nhỏ các bữa, thường xuyên ăn nhẹ.

Uống nhiều nước để tránh mất nước cho cơ thể.

Không ăn đồ chiên nhiều dầu mỡ.

Chữa bệnh bằng xạ trị:

Cố gắng ăn trước 1 tiếng cho mỗi lần điều trị.

Ăn thành những bữa nhỏ.

Hóa trị:

Tận dụng thời gian không buồn nôn để ăn được nhiều hơn.

Thường xuyên ăn nhẹ, đặc biệt là bổ sung Protein.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân sau khi điều trị ung thư xương:

Lúc này, cần chuyển sang chế độ ăn đơn giản hơn.

Ăn ít nhất 5-7 phần trái cây hay rau củ mỗi ngày.

Đảm bảo thay đổi đa dạng thực đơn.

Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ (bánh mì, ngũ cốc).

Có thể nấu thực phẩm bằng lò nướng hoặc hấp, luộc.

Dùng sữa tách béo.

Chế độ thực dưỡng giúp chữa K xương ở trên được các bác sĩ khuyên dùng hàng ngày. Điều đó sẽ giúp bổ sung lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể bệnh nhân đang bị suy nhược.

Bài thuốc hữu ích:

thanhhuyenmt.utvn

Những Dấu Hiệu Ung Thư Xương Ở Trẻ Em Vô Cùng Nguy Hiểm / 2023

Dấu hiệu ung thư xương ở trẻ em không quá điển hình nên rất khó để nhận biết do nó không khác nhiều so với những bệnh lý thông thường về xương khác.

Dấu hiệu ung thư xương ở trẻ em không điển hình

Dấu hiệu ung thư xương ở trẻ em

Bệnh ung thư xương nguyên phát là tình trạng các tế bào ung thư phát triển, hình thành khối u ở xương và có thể xâm lấn tại chỗ hay di căn xa đến các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Bệnh ung thư xương có nhiều loại khác nhau như; ung thư mô liên kết sụn, ung thư mô liên kết xương, ung thư mô liên kết tạo cốt bào…

Bệnh ung thư xương có thể phát hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu là ở thanh thiếu niên (10 – 20 tuổi). Trẻ nam có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở trẻ nữ nhưng dấu hiệu ung thư xương ở trẻ em biểu hiện bệnh ở hai nhóm đối tượng là giống nhau.

Triệu chứng sưng đau ở vùng phát sinh khối u là biểu hiện ung thư xương thường gặp nhất ở trẻ. Tuy nhiên, triệu chứng này cũng có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí hình thành ung thư xương trong cơ thể cũng như kích thước của khối u xương. Vùng bị ảnh hưởng bởi khối u xương có thể bị sưng lên (trong trường hợp ung thư nằm ở gần da) và rất nhạy cảm khi chạm vào (gây đau hoặc có cảm giác mềm mềm, ấm do tăng sinh mạch máu nuôi dưỡng khối u).

Một trong những dấu hiệu ung thư xương ở trẻ em thường gặp là tình trạng đau sưng ở cánh tay, xương chân. Cảm giác đau chủ yếu gặp ở những xương dài như trên hoặc dưới đầu gối, cánh tay, trên vai,… Các cơn đau do khối u xương gây ra có thể xuất hiện và tự biến mất mà không cần bất cứ biện pháp can thiệp nào. Tuy nhiên, sau đó nó lại càng trở nên nghiêm trọng hơn, đặc biệt là vào ban đêm khi trẻ nghỉ ngơi.

Các triệu chứng ung thư xương ở trẻ em khác

Các triệu chứng ung thư xương ở trẻ em khác mà chúng ta cũng cần lưu ý để phát hiện sớm là:

Trẻ đi lại kém linh hoạt, khập khễnh: Nhiều trẻ tự dưng bị khập khễnh chân khi đi lại, vận động kém linh hoạt,… dù không hề bị va chạm, ngã hay gặp phải bất cứ chấn thương cơ học nào. Trong một số trường hợp, dấu hiệu ong thư xương ở trẻ em trước đó là gãy xương tay, chân,… vì các khối u phát triển trong xương làm cho xương suy yếu dần và khiến nó dễ bị gãy, vỡ.

Gãy xương: khi các tế bào ung thư phát triển trong một khi vực xương nhất định trong thời gian dài thì nó có thể làm suy yếu xương. Kể cả những tác động nhỏ, bất ngờ của trẻ cũng có thể khiến trẻ phải đối diện với tình trạng gãy xương bệnh lý. Thậm chí, trong một số trường hợp, các bác sĩ còn có thể nhầm lẫn tình trạng gãy xương do ung thư xương với những nguyên nhân thông thường như chấn thương, tai nạn…

Dấu hiệu của bệnh cần được phát hiện sớm

Xuất hiện khối u: Thời gian đầu khối u có thể làm một khối chắc, gồ lên trên bề mặt da, có bờ không rõ ràng và không đau khi sờ nắn. Về sau, khối u tăng nhanh về kích thước, phát triển biến dạng, thâm nhiễm tổ chức phần mềm, làm nổi rõ các mạch máu ở dưới da và phát sinh thêm nhiều mạch máu nhỏ, gây đau nếu chạm vào. Màu sắc da khu vực có khối u cũng trở nên hồng và ấm hơn khu vực khác, bề mặt da nơi mềm, nơi chắc và nơi căng do bị tụ máu

Ngoài ra, các dấu hiệu đi kèm với những dấu hiệu ung thư xương ở trẻ em trên có thể cảnh báo ung thư xương như sốt nhẹ chán ăn mệt mỏi sụt cân nhanh,… Khi trẻ gặp phải những triệu chứng này thì các bậc phụ huynh nên nhanh chóng đưa trẻ đi khám để bác sĩ phát hiện những bất thường trong cấu trúc xương.