Top 18 # Xem Nhiều Nhất Ung Thư Xương Sụn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Tổng Quan Về Ung Thư Sụn * Hello Bacsi / 2023

Ung thư sụn là gì?

Ung thư sụn, hay còn được biết đến qua tên gọi chondrosarcoma, là một loại ung thư xương phổ biến trong thời gian gần đây. Thông thường, loại ung thư này phát triển và di căn khá chậm. Bác sĩ có thể đề nghị người bệnh làm phẫu thuật để loại bỏ khối u sụn này.

Đúng như tên gọi, điểm khác biệt giữa ung thư sụn với các loại ung thư xương khác là mầm mống ung thư bắt đầu từ trong sụn, một cơ quan có nhiệm vụ liên kết các xương khớp trong cơ thể lại với nhau.

Phần lớn trường hợp ung thư sụn xuất hiện ở xương đùi, xương cánh tay trên, vai, xương sườn hoặc xương chậu. U xương sụn thường không phát bệnh, nhưng nó vẫn xuất hiện âm thầm trong cơ bắp, dây thần kinh và các phần mô mềm khác ở cánh tay và chân.

Các triệu chứng phổ biến của ung thư sụn

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sẽ phải đối mặt với:

Khối u tăng trưởng trên xương

Vấn đề tiểu tiện, nếu khối u nằm ở khung xương chậu

Cảm giác căng cứng, sưng tấy và đau đớn xung quanh khu vực phát triển khối u

Những người có nguy cơ mắc bệnh ung thư sụn

Người mắc bệnh ung thư sụn thường ở độ tuổi từ 40 trở lên. Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra nguyên nhân dẫn đến loại ung thư xương này. Thông thường, các mầm mống ung thư sẽ bắt đầu xuất hiện và phát triển trong phần sụn bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nó cũng có thể di căn đến xương.

Những người có nguy cơ mắc bệnh ung thư sụn thường hay bị:

U nội sụn

Bạn cần lưu ý rằng u nội sụn là những khối u lành tính, nghĩa là chúng không phải ung thư. Chúng có thể tự xuất hiện hoặc do người bệnh trước đó mắc phải các bệnh lý như hội chứng Maffucci, một loại rối loạn ảnh hưởng đến hệ xương và da, hay bệnh Ollier – đa u sụn ở xương bàn tay.

Đa u xương sụn

Đa u xương sụn khiến phần sụn ở xương trở nên sưng tấy.

Ngoài ra, nếu bạn đã từng dùng liệu pháp xạ trị để chữa ung thư, nguy cơ mắc bệnh ung thư sụn của bạn cũng sẽ cao hơn những người khác.

Chẩn đoán ung thư sụn

Thực tế, rất khó có thể xác định một khối u phát triển ở xương là lành tính hay do ung thư sụn phát triển chậm. Ngoài ra, các triệu chứng đôi khi cũng có thể bị nhầm lẫn với một số vấn đề khác ở xương, chẳng hạn như nhiễm trùng. Do đó, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện một vài xét nghiệm để tìm hiểu vấn đề gì đang xảy ra.

Kiểm tra thể chất

Trước tiên, bác sĩ sẽ khám tổng quát cho bạn, sau đó họ đặt câu hỏi về bệnh sử cá nhân cũng như tiền sử bệnh án của các thành viên trong gia đình. Họ cũng sẽ hỏi kỹ về những triệu chứng mà bạn gặp.

Chẩn đoán hình ảnh

Bạn có thể sẽ thực hiện ít nhất một trong số các xét nghiệm sau:

Xạ hình xương

Đây là một phương pháp khám bệnh bằng nguyên tử. Bác sĩ sẽ tiêm thuốc cản quang vào cơ thể để chẩn đoán nhiều chứng bệnh về xương. Kết quả của xạ hình xương chỉ ra mức độ tổn thương và khu vực mà ung thư đã lan rộng. Những khu vực đó sẽ có màu đen hoặc xám đen trên hình ảnh.

Chụp CT

Chụp CT là phương pháp sử dụng các tia X-quang tạo ra hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể bạn. Chúng giúp bác sĩ phát hiện ung thư và xem liệu nó có di căn sang các khu vực khác hay không.

Chụp MRI

Phương pháp MRI sử dụng nam châm và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh của các cơ quan nội tạng và cấu trúc của chúng. Liệu pháp này còn có thể phác thảo một khối u.

Chụp PET

Phương pháp chụp PET sử dụng công cụ theo dõi phóng xạ để hiển thị không gian bên trong cơ thể, từ đó giúp bác sĩ tìm hiểu xem liệu khối u có phải là lành tính hay ác tính (ung thư). Họ cũng có thể nhận ra nếu khối u đã lan rộng và định vị được vị trí chính xác của nó.

Chụp X-quang

Kết quả chụp X-quang chỉ ra vị trí, hình dạng và kích thước của khối u.

Sinh thiết

Đây là phương pháp xét nghiệm mà bác sĩ sẽ dùng kim hoặc phẫu thuật để lấy mẫu từ khối u ra nhằm kiểm tra đây có phải là u do ung thư hay không.

Các giai đoạn ung thư sụn

Nắm rõ giai đoạn ung thư sẽ hỗ trợ bác sĩ có thể đưa ra kế hoạch điều trị hợp lý và tốt nhất, cũng như ước đoán tiên lượng sắp tới của người bệnh.

Ung thư sụn thường bao gồm ba giai đoạn chính:

Giai đoạn 1

Ở giai đoạn này, khối u thường phát triển chậm và người bệnh có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Khả năng ung thư tái phát ở thời kì này khá thấp.

Giai đoạn 2

Khi bệnh tình tiến triển đến giai đoạn 2, khối u phát triển và nhanh chóng lây lan sang các khu vực lân cận. Lúc này, tỷ lệ thành công của quá trình điều trị ung thư vẫn cao nhưng tỷ lệ tái phát cũng tăng đáng kể so với giai đoạn 1.

Giai đoạn 3

Giai đoạn 3 còn được gọi là ung thư thời kỳ cuối. Lúc này, các khối u phát triển và thậm chí di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể người bệnh với tốc độ nhanh nhất. Việc điều trị ở giai đoạn này gặp thách thức với tỷ lệ thành công thấp.

Phương pháp điều trị ung thư sụn

Bác sĩ sẽ dựa trên kích thước, vị trí và mức độ nghiêm trọng của khối u cũng như tuổi tác cùng kết quả khám sức khỏe tổng quát của bạn để đưa ra liệu trình điều trị hợp lý, tối ưu nhất.

Phẫu thuật

Trong đa số trường hợp ung thư, phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị chính. Bác sĩ sẽ cắt bỏ khối u cùng với một số mô khỏe mạnh lân cận để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn các mầm mống ung thư. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ mất đi một phần xương, sụn hay thậm chí là cơ bắp. Nếu vậy, bạn có thể cần thêm các liệu trình như cấy ghép hay nối xương bằng ốc vít nhằm hỗ trợ cho phần khung xương còn lại.

Nếu khu vực ung thư ở gần khớp, ví dụ như hông hoặc đầu gối, phần khớp đó có khả năng sẽ phải thay thế. Nếu khối u nằm ở tay hoặc chân, bác sĩ sẽ làm mọi cách để giữ lại tứ chi cho bạn. Tuy nhiên, phương án này không phải lúc nào cũng khả thi. Trong trường hợp xấu nhất, bạn sẽ được lắp bộ phận nhân tạo.

Phẫu thuật lạnh

Phẫu thuật lạnh là một phương pháp điều trị ung thư hữu hiệu. Để giảm tỷ lệ tái phát, bác sĩ có thể đặt nitơ lỏng vào khu vực có khối u, khiến toàn bộ các tế bào ung thư đều bị đóng băng và tiêu diệt.

Xạ trị

Liệu pháp này sẽ được áp dụng khi khối u đã phát triển nghiêm trọng và có xu hướng lây sang các khu vực lân cận. Liều lượng càng cao càng tăng tỷ lệ thành công của phương pháp này, tuy nhiên nó lại gây ảnh hưởng nặng nề lên sức khỏe người bệnh.

Vật lý trị liệu

Để cơ thể có thể hoạt động như bình thường, người bệnh cần áp dụng phương thức vật lý trị liệu – một phần quan trọng của quá trình phục hồi. Thông thường, vật lý trị liệu cần một thời gian dài mới có thể phát huy công dụng tối đa.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Nội Soi Ghép Sụn Xương Điều Trị Tổn Thương Sụn Khớp Gối Tại Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn / 2023

Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của kỹ thuật nội soi, ngày hôm nay kỹ thuật nội soi đã hỗ trợ rất tốt cho các trường hợp gãy xương phạm khớp thay vì phải mổ mở nắn kết hợp xương dễ gây nguy cơ cứng khớp thì kỹ thuật mổ kết hợp xương kín dưới C-Arm, sử dụng nội soi hỗ trợ để nắn mặt khớp có nhiều ưu điểm vượt trội: – Vừa giúp chẩn đoán tốt các tổn thương như tổn thương khớp, các dây chằng gối, các sụn chêm, vừa kiểm soát tốt việc nắn mặt khớp (thấy rõ qua nội soi). – Phẫu thuật can thiệp tối thiểu, không mổ hở giúp phục hồi nhanh vận động sau mổ (kết hợp xương dưới màng tăng sáng C-Arm).

I. ĐẠI CƯƠNG

Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của kỹ thuật nội soi, ngày hôm nay kỹ thuật nội soi đã hỗ trợ rất tốt cho các trường hợp gãy xương phạm khớp thay vì phải mổ mở nắn kết hợp xương dễ gây nguy cơ cứng khớp thì kỹ thuật mổ kết hợp xương kín dưới C-Arm, sử dụng nội soi hỗ trợ để nắn mặt khớp có nhiều ưu điểm vượt trội: – Vừa giúp chẩn đoán tốt các tổn thương như tổn thương khớp, các dây chằng gối, các sụn chêm, vừa kiểm soát tốt việc nắn mặt khớp (thấy rõ qua nội soi). – phẫu thuật can thiệp tối thiểu, không mổ hở giúp phục hồi nhanh vận động sau mổ (kết hợp xương dưới màng tăng sáng C-Arm).

II. CHỈ ĐỊNH

Áp dụng cho các trường hợp gãy phạm khớp đơn giản ở vùng lồi cầu đùi và mâm chày; Các trường hợp gãy phức tạp hơn cần phải mổ mở nắn chính xác mặt khớp. Các chỉ định cụ thể gồm: – Gãy lồi cầu đùi phân loại B1, B2 theo phân loại AO – Gãy mâm chày phân loại Schatzker I, II, III. III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Các trường hợp gãy phạm khớp nặng không nằm trong các phân loại đã nêu trong phần chỉ định

IV. CHUẨN BỊ

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ: Đầy đủ theo quy định Bộ Y tế. 2. Kiểm tra người bệnh: Đúng người (tên, tuổi,…), đúng bệnh. 3. Thực hiện kỹ thuật: – Người bệnh được vô cảm (gây tê tủy sống hoặc mê nội khí quản) – Nằm ngửa trên bàn mổ, đặt ga rô ở đùi 173 – Sát khuẩn vùng chi phẫu thuật – Trải champ – Chuẩn bị dụng cụ mổ, hệ thống nội soi, máy C-Arm – Vào khớp gối bằng hai đường vào trước ngoài và trước trong. Soi thám sát các tổn thương (nếu có) ở dây chằng, sụn chêm. Thám sát mặt khớp bị gãy di lệch. Nắn kín qua C-Arm đến khi mặt khớp được nắn hoàn hảo thấy được qua nội soi. Xuyên giữ tạm bằng các kim Kirschner. Sau đó kết hợp xương bằng các vít xốp hoặc nẹp vít chuyên dụng bằng kỹ thuật ít xâm lấn MIPO. Kiểm tra lại bằng C-Arm và nội soi khi hoàn tất kỹ thuật. Đặt một dẫn lưu kín vào khớp gối, xả ga rô, băng vết mổ, nẹp bột hoặc nẹp Zimmer.

VI. THEO DÕI

– Theo dõi giống như một trường hợp kết hợp xương thông thường. – Kiểm tra mạch mu chân, chày sau ngay sau mổ để đánh giá mạch máu. – Theo dõi sưng phù nề vùng gối, phòng ngừa biến chứng chèn ép khoang.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Thông thường tai biến rất hiếm xảy ra trong các trường hợp mổ kín dưới C-Arm và kết hợp với nội soi như trên. Cần tránh bỏ sót các tổn thương đã có trước mổ (như tổn thương động mạch khoeo, hay hội chứng chèn ép khoang). – Trong trường hợp nếu có tổn thương mạch máu vùng khoeo cần phải xác định chẩn đoán ngay bằng siêu âm doppler hoặc chụp DSA. Cần phối hợp với các bác sĩ vi phẫu hoặc bác sĩ mạch máu để mổ thám sát khâu nối mạch máu. – Nếu có chèn ép khoang thì cần phải phẫu thuật giải ép sớm.

Ung Thư Sụn Là Gì? Tất Cả Các Thông Tin Cần Biết / 2023

Ung thư sụn là một dạng bệnh ung thư xương hiếm gặp. Khối u ác tính thường bắt đầu trong xương nhưng đôi khi có thể ảnh hưởng đến các các mô mềm gần xương. Cần sớm phát hiện và có biện pháp can thiệp điều trị để nâng cao tiên lượng sống.

Ung thư sụn là bệnh gì?

Ung thư sụn (Chondrosarcoma) là một dạng bệnh ung thư nguyên phát. Nó gây biến đổi các tế bào tạo ra sụn. Khối u ác tính Chondrosarcoma có đặc tính phát triển và di căn chậm.

Bệnh lý này có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào. Tuy nhiên, số liệu thống kê cho thấy, ung thư sụn phổ biến hơn ở những người trung niên và người cao tuổi. Thay vì ảnh hưởng đến xương tứ chi thì khối u Chondrosarcoma thường có xu hướng ảnh hưởng tới bộ xương trục nhiều hơn.

Ung thư sụn thường bắt đầu từ trong xương. Tuy nhiên một số trường hợp, khối ung thư có thể xuất hiện tại các mô mềm ở gần cạnh xương. Xương chậu, hông và vai là những vị trí mà khối u Chondrosarcoma xuất hiện phổ biến. Mặc dù hiếm gặp nhưng một số trường hợp, khối u này còn ảnh hưởng tới hộp sọ.

Đa phần các trường hợp, khối u Chondrosarcoma có sự phát triển và di căn chậm. Nếu được điều trị và loại bỏ hoàn toàn thì khối u có nguy cơ di căn thấp đến các xương và mô phác. Tuy nhiên nếu không kiểm soát kịp thời, khối u phát triển nhanh thì nguy cơ di căn sẽ rất cao.

Ung thư sụn thường được chỉ định điều trị bằng cách phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp cần kết hợp với xạ trị và hóa trị để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.

Căn cứ vào tốc độ phát triển và khả năng di căn của khối u mà các nhà nghiên cứu chia bệnh ung thư sụn ra thành 3 cấp độ. Cụ thể như sau:

Cấp độ thấp – Giai đoạn 1: Lúc này, khối u mới xuất hiện và phát triển với tốc độ chậm. Phẫu thuật thường sẽ được chỉ định để loại bỏ khối u. Nếu phát hiện và điều trị đúng cách trong giai đoạn này thì sẽ hạn chế được nguy cơ tái phát sau điều trị.

Cấp độ trung bình – Giai đoạn 2: Khi bệnh bước sang giai đoạn này thì khối u ác tính có thể phát triển và lây lan nhanh chóng hơn. Điều này gây ra nhiều cản trở cho quá trình điều trị.

Cấp độ cao – Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này, tế bào ung thư có tốc độ lây lan rất nhanh chóng. Chúng có thể di căn tới nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Tiên lượng sống ở giai đoạn này sẽ bị giảm xuống rõ rệt.

Nguyên nhân gây bệnh ung thư sụn

Ngoài ra, trong một số trường hợp khối ung thư sụn có thể phát triển từ các tổn thương sụn lành tính. Các tổn thương này biến đổi và phát triển thành ung thư.

Ngoài ra, một số yếu tố sau cũng có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư sụn:

– Tuổi tác:

Ung thư sụn thường xảy ra phổ biến nhất ở những người trung niên và người cao tuổi (từ 40 tuổi trở lên). Tuy nhiên cho đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa rõ về nguyên nhân cho vấn đề này.

– Hội chứng nhiều u sụn xương:

Hội chứng nhiều u sụn xương (Multiple exostoses syndrome) khiến cho sụn phát triển thành nhiều vết sưng hay khối u nhỏ trên bề mặt xương. Điều này có khả năng làm tăng nguy cơ phát triển các tế bào ung thư.

– U nội sụn:

U nội sụn (Enchondromas) là một khối u lành tính và không phải ung thư. Khối u này phát triển ở sụn. Thực tế cho thấy, những người có tiền sử u nội sụn thường có nguy cơ bị ung thư sụn cao hơn các đối tượng bình thường khác.

Ngoài ra, những người từng xạ trị liều cao để điều trị ung thư cũng được cho là có nguy cơ mắc bệnh ung thư sụn cao hơn.

Dấu hiệu nhận biết ung thư sụn

Ung thư sụn thường không gây ra các triệu chứng đặc trưng như các khối u xương ác tính khác. Khối u chondrosarcoma không gây mệt mỏi và các triệu chứng toàn thân đi kèm. Thay vào đó, người bệnh có thể cảm nhận thấy một số triệu chứng ngay tại vị trí mà khối u xuất hiện.

Dấu hiệu đặc trưng của ung thư sụn là gây đau xương ngay tại khu vực có khối u xuất hiện. Cơn đau có xu hướng trở nên nghiêm trọng dần lên theo thời gian. Nhất là vào ban đêm hay khi người bệnh nghỉ ngơi. Ngoài ra, việc nghỉ ngơi không có tác dụng làm cơn đau thuyên giảm.

Trường hợp khối u phát triển lớn hay cơn đau xương trở nên nghiêm trọng thì người bệnh có thể bị mất kiểm soát tại khu vực bị ảnh hưởng. Nếu khối u ảnh hưởng đến chân thì người bệnh có thể bước đi khập khiễng.

Bên cạnh đó, ung thư sụn có thể gây ra một số triệu chứng khác đi kèm. Có thể bao gồm:

Gặp các vấn đề về đường tiêu trong trường hợp khối u ảnh hưởng tới khung xương chậu

Sưng đau, cứng khớp hay cảm thấy có áp lực đè nặng xung quanh khối u

Trường hợp khối u có kích thước lớn thì có thể sờ thấy

Trường hợp khối u đè lên tủy sống thì người bệnh có thể bị yếu, tê hay cử động không tự chủ

Ung thư sụn nguy hiểm không? Tiên lượng sống?

Ung thư sụn là một loại bệnh ung thư hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm. Ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe xương khớp nói riêng, sức khỏe tổng thể nói chung thì còn đe dọa cả tính mạng. Đặc biệt là trong trường hợp khối u chondrosarcom phát triển nhanh và di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.

Tiên lượng của ung thư sụn phụ thuộc vào thời gian phát hiện và điều trị bệnh. Trường hợp bệnh còn ở giai đoạn đầu thì tiên lượng thường tốt. Số liệu thống kê ghi nhận khoảng 90% người bệnh sống sót sau hơn 5 năm điều trị. Còn với các trường hợp khối u chondrosarcom được phát hiện trong giai đoạn muộn thì tỷ lệ người bệnh sống sót sau 1 năm chỉ là 10%.

Chẩn đoán ung thư sụn

Việc phân biệt khối u chondrosarcoma phát triển chậm với các khối u lành tính khác cũng là vấn đề rất khó khăn. Hơn nữa các triệu chứng của ung thư sụn đôi khi khá giống với nhiễm trùng xương hay viêm khớp.

Để có thể đưa ra chẩn đoán xác định, bác sĩ cần thực hiện thăm khám lâm sàng, kết hợp với xét nghiệm hình ảnh và làm sinh thiết:

1. Thăm khám lâm sàng

Bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng thể của người bệnh. Việc trao đổi về tiền sử bệnh lý cá nhân hay các bệnh lý trong gia đình được cho là cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán.

Trường hợp người bệnh gặp phải các triệu chứng thì bác sĩ có thể hỏi kỹ hơn vấn đề này. Triệu chứng xuất hiện từ khi nào? Tần suất và mức độ ra sao? Ảnh hưởng của triệu chứng đến vận động và sinh hoạt thường ngày.

2. Xét nghiệm hình ảnh

Xét nghiệm hình ảnh được thực hiện để giúp đưa ra chẩn đoán phân biệt ung thư sụn với các khối u xương lành tính khác. Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI hoặc chụp cắt lớp vi tính CT Scan.

Chụp X-quang: Xét nghiệm hình ảnh này sẽ giúp bác sĩ xác định được vị trí, hình dạng cũng như kích thước của khối u.

Chụp cắt lớp vi tính – CT Scan: Với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ sử dụng tia X cường độ mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết ở bên trong cơ thể. Từ đó giúp xác định rõ các tế bào ung thư cùng sự di căn của chúng.

Chụp cộng hưởng từ – MRI: Xét nghiệm chụp cộng hưởng từ sẽ dùng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh về cấu trúc xương cùng các cơ quan khác trong cơ thể.

Xạ hình xương – Bone scans: Xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ xác định được các tổn thương xương và khối u di căn. Người bệnh được cho uống 1 chất có lượng phóng xạ thấp. Chất này sẽ được các tế bào ung thư hấp thụ. Khu vực hấp thụ chất phóng xạ sẽ từ từ nóng lên và có màu xám đậm hay màu đen trên hình ảnh xạ hình xương.

Chụp cắt lớp phát xạ – PET: Với xét nghiệm này, chất phóng xạ sẽ được dùng để quan sát bên trong cơ thể. Từ đó giúp bác sĩ xác định xem khối u có phải là ung thư không. Chụp cắt lớp phát xạ cũng có thể giúp xác định chính xác của khối u sụn và các khối u đã di căn.

3. Sinh thiết

Ngoài việc thăm khám lâm sàng và yêu cầu thực hiện các xét nghiệm hình ảnh thì bác sĩ cũng có thể sinh thiết mô để xác định ung thư sụn. Ở xét nghiệm này, bác sĩ sẽ sử dụng kim tiên hay dao mổ để lấy đi 1 mẫu mô tại khối u. Sau đó đem đi kiểm tra trong phòng thí nghiệm để xác định tế bào ung thư.

Sinh thiết mô cần được thực hiện một cách thận trọng và đúng phương pháp. Điều này sẽ tránh gây khó khăn cho quá trình phẫu thuật loại bỏ khối u trong các trường hợp cần thiết.

Các phương pháp điều trị ung thư sụn hiện nay

Bác sĩ cần căn cứ vào vị trí và khả năng di căn của khối ung thư sụn để đưa ra giải pháp điều trị phù hợp. Tuy nhiên, ung thư sụn là bệnh hiếm gặp nên cần cân nhắc kỹ lưỡng về hiệu quả cũng như các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình điều trị.

1. Phẫu thuật

Phẫu thuật để loại bỏ khối u ác tính là phương pháp điều trị chính đối với bệnh ung thư sụn. Bác sĩ sẽ căn cứ vào vị trí và kích thước của khối u để cân nhắc chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp.

Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ khối u chondrosarcoma cùng với một số mô khỏe mạnh xung quanh. Điều này giúp đảm bảo rằng các tế bào ung thư được loại bỏ hoàn toàn. Đồng thời giúp ngăn ngừa nguy cơ tái phát.

Sau phẫu thuật, người bệnh có thể sẽ bị mất 1 số xương, cơ và sụn. Do đó, trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định cấy ghép xương hay dùng đinh vít kim loại để hỗ trợ xương. Trường hợp khối u ở gần khớp thì người bệnh có thể bị đau đầu gối, khớp háng. Lúc này có thể càn thay khớp để giúp cải thiện chức năng vận động.

Còn trường hợp khối u ở cánh tay/ chân thì bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật bảo tồn chức năng tay/ chân. Tuy nhiên với một số trường hợp nghiêm trọng thì bệnh nhân có thể cần phải cắt chi và lắp chi giả để phục hồi chức năng.

Bên cạnh đó, để làm giảm nguy cơ ung thư sụn tái phát, bác sĩ có thể đưa nitơ hóa lỏng vào khu vực có khối u. Nitơ sẽ đóng băng, đồng thời tiêu diệt hết các tế bào ung thư chưa được loại bỏ sau phẫu thuật.

2. Xạ trị

Trong một số trường hợp, khối u Chondrosarcoma có thể ảnh hưởng tới đáy sọ hay các vị trí gây khó khăn cho việc loại bỏ hoàn toàn các tế bào ung thư. Lúc này bác sĩ sẽ chỉ định xạ trị trước khi tiến hành phẫu thuật.

Xạ trị là phương pháp sử dụng bức xạ để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này thường được áp dụng trong giai đoạn đầu của bệnh ung thư hay sau khi các khối u đã di căn.

Xạ trị sẽ làm tổn thương các tế bào ung thư nhờ cơ chế phá hủy vật liệu di truyền. Đồng thời kiểm soát sự phát triển và phân chia của các tế bào ung thư. Tuy nhiên việc xạ trị đôi khi có thể gây tác động xấu tới các tế bào khỏe mạnh. Điều này sẽ gây ra một số tác dụng phụ.

Rụng tóc ở vị trí điều trị, nhiều trường hợp còn bị rụng tóc vĩnh viễn

Mệt mỏi và kích ứng da

Khô miệng, khó nuốt, nước bọt đặc, đau họng

Thay đổi khẩu vị, sâu răng, lở miệng, buồn nôn

Ho hoặc thở gấp

Kích thích bàng quang, tiêu chảy

Rối loạn chức năng tình dục

3. Hóa trị

Hóa trị liệu thường nhắm vào các tế bào bất thường phát triển nhanh. Tuy nhiên ung thư sụn lại là một khối u ác tính phát triển chậm. Chính vì vậy mà biện pháp điều trị này thường không được áp dụng phổ biến.

Tuy nhiên trong một số trường hợp, khối u Chondrosarcoma cũng có khả năng phát triển nhanh. Đồng thời có nguy cơ di căn cao. Lúc này, bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định điều trị bằng hóa trị liệu.

Hóa trị liệu là phương pháp điều trị sử dụng hóa chất mạnh để tiêu diệt các tế bào bất thường phát triển nhanh trong cơ thể. Phương pháp này sẽ giúp loại bỏ các tế bào ung thư một cách hiệu quả.

Tuy nhiên, hóa trị liệu điều trị ung thư sụn có thể gây ra một số tác dụng phụ. Thường gặp nhất là:

Buồn nôn, nôn ói

Tiêu chảy, táo bón

Lở miệng, ăn không ngon

Mệt mỏi, sốt

Một số tác dụng phụ do hóa trị liệu gây ra có thể dự phòng và điều trị được. Chính vì vậy khi gặp phải các triệu chứng bất thường, người bệnh nên trao đổi cụ thể với bác sĩ để được hướng dẫn cách khắc phục.

Đau Xương Khớp Cảnh Báo Ung Thư Xương / 2023

Theo các bác sĩ cũng như những người nghiên cứu về căn bệnh ung thư xương thì hiện nay ung thư xương không còn là căn bệnh hiếm gặp nữa. Trong cơ thể của chúng ta tồn tại hơn 200 chiếc xương khác nhau, một người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư xương khi có khối u ác tính xuất hiện và làm phá hủy các cấu trúc mô xương bình thường.

Đau đớn: Nếu bạn thấy xương khớp của mình đau nhiều và theo chiều hướng gia tăng dần lên thì bạn nên đi khám. Bởi lẽ hầu hết các bệnh nhân đều chia sẻ rằng họ thường bị đau vào ban đêm và diễn ra mơ hồ, không biết nguyên nhân đau từ đâu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.

Đau nhức khớp xương dai dẳng không rõ nguyên nhân là dấu hiệu cảnh báo ung thư xương

Sút cân nhanh cũng là một trong những triệu chứng đầu tiên để nhận biết căn bệnh ung thư xương. Nếu bạn cảm thấy cân nặng của mình giảm một cách nhanh chóng và bất thường thì nên lập tức đến khám bác sỹ. Ngoài ra, n gười bị mắc ung thư xương thông thường sẽ cảm thấy căng thẳng và mệt mỏi kéo dài, sốt nhẹ không dứt, không đảm bảo đủ sức để làm việc và học tập.

Sưng và nổi u cục: Dấu hiệu bất thường thứ hai của vấn đề đau xương khớp cảnh báo ung thư xương đó chính là xuất hiện tình trạng sưng và nổi u cục. Khi sờ vào bạn sẽ thấy khớp xương của mình bị biến dạng đồng thời mô xương nhô ra ngoài. Đặc biệt bạn còn thấy bề mặt khớp xương của mình trơn bóng và xuất hiện dấu hiệu lồi lõm bất thường.

Rối loạn chức năng xương: Bên cạnh đó bạn còn có thể nhìn thấy dấu hiệu đau xương khớp cảnh báo ung thư xương thông qua việc rối loạn chức năng xương. Nếu như để muộn hơn thì còn có thể gây ra những cơn đau sưng và triệu chứng teo cơ kèm theo.

Đi lại khó khăn: Nhiều người thường nghĩ việc di chuyển khó khăn hay thường xuyên đau mỏi chân tay sau tuổi 30 cũng là chuyện bình thường, nhưng bạn cũng nên thận trọng với bệnh ung thư xương.

Biến dạng cơ thể: Dấu hiệu cuối cùng đau xương khớp cảnh báo ung thư xương đó chính là gây biến dạng cơ thể. Nó xảy ra do sự phát triển các khối u làm ảnh hưởng lên hệ xương chi từ đó gây nên những biến dạng thay đổi bất thường của cơ thể.

Làm thế nào để phòng ngừa ung thư xương hiệu quả?

Từ bỏ thuốc lá sớm nhất có thể

Mặc dù chúng ta thường nghĩ thuốc lá được gắn liền với các cảnh báo gây ra ung thư phổi, nhưng trên thực tế khói thuốc còn có khả năng gây ra nhiều loại ung thư khác nữa, trong đó có bao gồm cả ung thư xương. Thuốc lá làm suy giảm nồng độ canxi mà canxi chính là thành phần chính cấu tạo nên xương.

Thuốc lá hoàn toàn có thể gây ung thư xương

Định kì kiểm tra sức khoẻ

Chúng ta thường có suy nghĩ ỷ lại chỉ đến khi đau nhức xương khớp đến mức không thể chịu nổi mới đến gặp bác sĩ. Theo lời khuyên của chuyên gia từ các tổ chức y tế có uy tín trên thế giới, việc chăm sóc sức khỏe đều đặn, xét nghiệm máu và nước tiểu thường xuyên sẽ giúp xác định sớm những bất ổn đang diễn ra trong cơ thể trước khi quá trễ.

Tập luyện và duy trì trọng lượng cơ thể

Tích cực tham gia vào các hoạt động thể chất không chỉ đem lại cho bạn thân hình khoẻ mạnh mà còn có tác dụng cải thiện tổng thể sức khoẻ cho toàn cơ thể. Các bài tập thể dục, thể thao phù hợp giúp xương chuyển hoá tốt các chất dinh dưỡng cần thiết, từ đó hỗ trợ cho các khớp xương hoạt động ổn định.

Cần phải nói rõ rằng sẽ không có bất cứ một thực đơn nào đủ khả năng để giúp chúng ta loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh ung thư xương, nhưng với một chế độ ăn uống khoa học có thể làm giảm một cách rát đáng kể nguy cơ phải điều trị căn bệnh này. Nhiều tài liệu nghiên cứu đã chứng mình việc ăn nha đam và các chế phẩm từ nha đam có thể ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

Một trong những cách hiệu quả để ngăn ngừa ung thư xương đó là tăng cường bổ sung canxi vào bữa cơm hàng ngày. Đồng thời cần kết hợp giảm lượng chất béo, ăn nhiều trái cây, rau xanh, cá thay cho thịt đỏ và thịt nạc trong các bữa ăn.

Các loại thảo dược giúp phòng ngừa ung thư xương

Nói đến các loại thảo dược có tác dụng phòng ngừa ung thư xương thì phải kể đến đó là nghệ. Bởi vì trong nghệ có chứa một loại hợp chất giúp chống ung thư gọi là curcumin. Ngoài ra, nhân sâm và trà xanh cũng giúp phòng chống rất tốt bệnh ung thư.