Top 12 # Xem Nhiều Nhất Vị Trí Ung Thư Lưỡi / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thư Vú Di Căn Đến Những Vị Trí Nào? / 2023

Bài được viết bởi các bác sĩ khoa Nội ung bướu, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. Nếu bác sĩ nói với bạn rằng ung thư vú đã di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể, thì đó là ở giai đoạn tiến xa, không còn chỉ là tại tuyến vú nữa. Ung thư di căn xa đến đâu là một trong những điều mà bác sĩ sẽ xem xét khi nói về “giai đoạn” của bệnh.

Ung thư được coi là “di căn” nếu lan ra ngoài tuyến vú. Tùy từng trường hợp mà sự di căn này là khác nhau. Đối với một số phụ nữ, họ sẽ sống chung với tình trạng này trong một thời gian dài. Đối với những người khác, tập trung vào quản lý các cơn đau và cải thiện chất lượng cuộc sống lại là mục tiêu điều trị tại thời điểm này.

Vị trí di căn đó vẫn thuộc ung thư vú, ngay cả khi ở một cơ quan khác. Ví dụ, nếu ung thư vú di căn đến phổi, điều đó không có nghĩa là bạn bị ung thư phổi. Mặc dù ung thư có thể di căn đến bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể, nhưng có một số vị trí hay gặp như các hạch bạch huyết, xương, gan, phổi và não.

Các hạch bạch huyết dưới cánh tay, bên trong vú và gần xương đòn là một trong những nơi đầu tiên ung thư vú di căn.

Khi chẩn đoán ung thư vú, bác sĩ cần kiểm tra các hạch bạch huyết gần khối u để xem có bị ảnh hưởng hay không. Hệ thống hạch bạch huyết giống như một trạm gác, giúp thoát vi khuẩn và những thứ có hại khác ra khỏi cơ thể. Bạn có thể không nhận thấy các triệu chứng gì ngay cả khi các tế bào ung thư vú chạy đến các hạch này.

Khi ung thư vú di căn tới xương, triệu chứng đầu tiên thường là đau.

Ung thư vú có thể di căn đến bất kỳ xương nào, bao gồm cột sống, cánh tay và chân. Đôi khi xương có thể yếu và gãy, nhưng điều trị sớm có thể ngăn ngừa được vấn đề này.

Nếu ung thư vú di căn đến gan thì có thể bị đau bụng không dứt, hoặc cảm thấy đầy hơi hoặc đầy bụng. Bạn cũng có thể mất cảm giác ngon miệng và bị sụt cân. Bạn có thể nhận thấy rằng da và lòng trắng mắt chuyển sang màu vàng, được gọi là vàng da. Điều này do gan không hoạt động tốt.

Ung thư vú có thể di căn đến phổi hoặc đến khoảng trống giữa phổi và thành ngực, làm cho chất lỏng tích tụ xung quanh phổi, hay còn gọi là tràn dịch màng phổi.

Các triệu chứng có thể bao gồm khó thở, ho khan không dứt và đau ngực. Một số người mất cảm giác ngon miệng, dẫn đến sụt cân.

Ung thư vú có thể di căn lên não.

Điều đó có thể gây ra những cơn đau đầu làm mất thăng bằng và dễ bị té ngã. Bạn có thể bị tê hoặc yếu ở một bộ phận của cơ thể. Hành động bị thay đổi, hoặc bạn có thể cảm thấy bối rối hoặc bị co giật.

Lúc này việc dùng phương pháp gì, uống thuốc gì sẽ phụ thuộc vào loại ung thư vú và vị trí di căn. Ví dụ, nếu ung thư vú dương tính với HER-2, bác sĩ có thể chọn liệu pháp điều trị đích. Quản lý cơn đau cũng là chìa khóa để bệnh nhân cảm thấy tốt nhất có thể.

Bệnh nhân mắc ung thư vú có thể đến Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để được thăm khám và điều trị. Vinmec cung cấp đầy đủ các dịch vụ chăm sóc y tế cần thiết cho người bệnh ung thư bao gồm: hoá trị, xạ trị, điều trị ngoại khoa, điều trị nội khoa, ghép tế bào gốc…; đồng thời giúp kiểm soát các cơn đau bằng cách vật lý trị liệu, phong bế thần kinh ngoại biên, phong bế giao cảm,…

Vinmec quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên môn Ung bướu – xạ trị được đào tạo bài bản, giàu chuyên môn và kinh nghiệm; hệ thống trang thiết bị hiện đại, đạt chuẩn quốc tế; chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp, cho hiệu quả chẩn đoán và điều trị cao.

Để được tư vấn chi tiết về bệnh ung thư vú cũng như quy trình khám chữa bệnh tại Vinmec, quý khách vui lòng đến trực tiếp hệ thống y tế Vinmec hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nốt Ruồi Ở Vị Trí Nào Cảnh Báo Bệnh Ung Thư? / 2023

Ở một số vị trí như lòng bàn tay, bàn chân, đầu,… nốt ruồi được xem là nguy hiểm vì có thể tiến triển thành ung thư.

Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Hồng Sơn – Trưởng khoa Phẫu thuật Tạo hình thẩm mỹ và Phục hồi chức năng, Bệnh viện Da liễu Trung ương – cho biết nốt ruồi là tên gọi để chỉ các nốt đen, nâu trên da. Nhiều bệnh lý có thể gây nên các nốt này. Tuy nhiên, nốt ruồi được hiểu thông dụng nhất là các bớt sắc tố.

Nốt ruồi bắt đầu mọc từ khi nào?

Theo bác sĩ Sơn, có hai dạng nốt ruồi (bớt sắc tố) là bẩm sinh và mắc phải. Nốt ruồi bẩm sinh xuất hiện từ khi trẻ vừa chào đời hoặc trong khoảng thời gian trước 2 tuổi. Nốt ruồi mắc phải xuất hiện sau 2 năm đầu, nhưng bản chất của chúng vẫn có nguồn gốc từ bào thai. Đa số nốt ruồi mọc sau giai đoạn 2 tuổi.

Những vị trí dự báo ung thư?

Bác sĩ Sơn cảnh báo do bản chất của nốt ruồi là tổn thương tế bào sắc tố da, những tế bào này có nguy cơ nhất định về ung thư hóa. Trong đó, nốt ruồi bẩm sinh khổng lồ có nguy cơ tiến triển ung thư cao nhất, tỷ lệ 13%. Bên cạnh đó, ở một số vị trí như lòng bàn tay, bàn chân, vùng bán niêm mạc, trên đầu,… nốt ruồi cũng được xem là nguy hiểm vì có thể tiến triển thành ung thư.

Các nốt ruồi ở vị trí khác khi có sự thay đổi nhất định cũng trở thành dấu hiệu cảnh báo ung thư.

– Thay đổi về kích thước: Những nốt ruồi bẩm sinh nhưng lớn nhanh hơn sự phát triển của cơ thể.

– Thay đổi về màu sắc: Đang đậm chuyển nhạt, đang nhạt chuyển đậm hoặc chuyển loang lổ, xuất hiện thêm màu khác.

– Thay đổi về bề mặt: Nốt ruồi đang nhẵn nhui, nhô hẳn lên.

– Thay đổi về ranh giới: Nếu như đường viền ngoài của nốt ruồi bị mờ, không rõ nét đường biên giữa da và nốt ruồi, khác thường với các nốt ruồi khác thì đó cũng có thể là cảnh báo ung thư. Các thương tổn của khối u ác tính thường là nguyên nhân làm mờ các đường biên của nốt ruồi lạ trên da.

Ngoài ra, một số triệu chứng khác viêm, chảy máu, loét ngứa,… từ nốt ruồi, cũng cần lưu ý đến nguy cơ ung thư.

“Đó là những dấu hiệu báo trước. Lúc đó, người dân rất cần đến khám bác sĩ. Để điều trị ung thư từ nốt ruồi, người bệnh sẽ được phẫu thuật cắt bỏ nốt ruồi. Ngoài ra, nếu chúng xuất hiện ở các vị trí nguy cơ như lòng bàn tay, bàn chân, vùng bán niêm mạc, trên đầu,… cũng được khuyến cáo nên loại bỏ chúng càng sớm càng tốt”, thạc sĩ Sơn cho hay.

Nguồn: https://news.zing.vn

Ung Thư Vú Di Căn: Vị Trí, Dấu Hiệu Và Cách Đối Phó / 2023

1. Ung thư vú di căn tới đâu?

Nếu một người bệnh nào đó có sự chuẩn đoán từ bác sĩ là mắc ung thư vú di căn, điều này có nghĩa là ung thư đã tiến triển đến giai đoạn cuối tức là giai đoạn cuối. Khi bệnh tiến triển đến Ung thư vú di căn đồng nghĩa với việc tế bào ung thư đã lan ra khỏi mô vú vào các khu vực khác của cơ thể, chẳng hạn như xương, phổi, gan hoặc thậm chí là não của bạn.

Thông thường, ung thư vú di căn phát sinh nhiều năm sau khi một người đã hoàn thành việc điều trị khỏi ung thư vú. Nhưng một số người phụ nữ có thể phát hiện ung thư vú di căn ngay từ lần đầu tiên chuẩn đoán.

Cho tới hiện tại, có khoảng hơn 154.000 phụ nữ ở Hoa Kỳ bị ung thư di căn, nguy cơ mắc ung thư vú di căn có thể thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

Đặc điểm của từng loại tế bào ung thư vú.

Giai đoạn tại thời điểm chuẩn đoán ban đầu.

Hiệu quả của các phương pháp điều trị ung thư ban đầu (khả năng ngăn ngừa ung thư vú tái phát).

2. Dấu hiệu ung thư vú di căn

Các triệu chứng ung thư vú di căn có thể rất khác nhau tùy thuộc vào vị trí tế bào di căn tới đâu. Một số triệu chứng ung thư vú di căn thường gặp đó là:

2.1. Ung thư vú di căn tới xương

Triệu chứng phổ biến nhất của ung thư vú đã di căn đến xương là một cơn đau mới đột ngột, đáng chú ý. Ung thư vú có thể lan đến bất kỳ xương nào, nhưng hầu hết thường lan đến xương sườn, cột sống, xương chậu hoặc xương dài ở cánh tay và chân. Người bệnh sẽ cảm thấy đau lưng, đau khớp, đau xương liên tục.

2.2. Ung thư vú di căn vào phổi

Bạn biết đấy, phổi là cơ quan trao đổi khí quan trọng ở cơ thể. Khi ung thư vú di căn vào phổi thì bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng đau hoặc khó chịu ở hệ thống hô hấp và ở phổi, khó thở, ho dai dẳng.

2.3. Ung thư vú di căn não

Các triệu chứng của ung thư vú đã lan đến não có thể bao gồm đau đầu, rối loạn về ngôn ngữ (lời nói, phát âm) hoặc suy giảm thị lực, các vấn đề bất thường khác về trí nhớ (suy giảm trí nhớ).

2.4. Ung thư vú di căn tới gan

Những dấu hiệu phổ biến và hay gặp nhất ở những bệnh nhân ung thư vú di căn tới gan đó chính là ngợi bệnh mệt mỏi, giảm cân liên tục, sốt, buồn nôn và nôn mửa.

Dấu hiệu ung thư vú di căn thường gây nhiều ảnh hưởng tới người bệnh

3. Cần làm gì để đối phó mắc bệnh ung thư vú di căn?

Tiếp cận với phương pháp điều trị ung thư vú di căn mới

Phương pháp điều trị ung thư vú luôn phát triển và cải thiện. Những năm gần đây, các quan điểm mới trong việc tiếp cận liệu pháp điều trị ung thư đã dẫn đến những đột phá tuyệt vời trong phương pháp điều trị.

Thuốc Alpelisib

Alpelisib là một chất ức chế phosphatidylinositol 3-kinase (PI3K) cản trở sự phát triển của các tế bào khối u. Điều trị này chỉ hiệu quả với những người bị đột biến PIK3CA.

Thuốc Talazoparib

FDA đã phê duyệt Talazoparib (Talzenna) vào tháng 10 năm 2018. Talazoparib được chấp thuận để điều trị ung thư vú âm tính HER2 tiến triển hoặc di căn ở phụ nữ có đột biến BRCA1 hoặc BRCA2.

Talazoparib nằm trong nhóm thuốc gọi là thuốc ức chế PARP, là viết tắt của poly ADP-ribose polymerase. Các chất ức chế PARP hoạt động bằng cách làm cho các tế bào ung thư khó tồn tại hơn khi bị tổn thương DNA. Talazoparib được dùng bằng đường uống.

Sử dụng kết hợp Trastuzumab với hyaluronidase

Trong những năm gần đây, FDA đã phê duyệt việc kết hợp thuốc giữa trastuzumab và hyaluronidase. Hyaluronidase là một loại enzyme giúp cơ thể bạn sử dụng trastuzumab để điều trị ung thư vú di căn. Sự kết hợp mới này đã tạo ra nhiều hiệu quả cao cho các bệnh nhân ung thư vú.

Thuốc Atezolizumab

Vào tháng 3 năm 2019, FDA đã phê duyệt atezolizumab (Tecentriq), một loại thuốc mới được gọi là chất ức chế PD-L1.

Atezolizumab được chấp thuận sử dụng cho những người bị ung thư vú âm tính di căn hoặc không di căn (TNBC) có khối u biểu hiện bằng một protein gọi là PD-L1. Loại thuốc này hoạt động bằng cách giúp hệ thống miễn dịch tấn công các tế bào ung thư.

Liệu pháp tế bào CAR-T

CAR-T là một liệu pháp miễn dịch mang tính cách mạng mà các nhà nghiên cứu cho rằng có thể chữa được một số loại ung thư. Liệu pháp CAR-T sử dụng các tế bào T lấy từ máu của bạn và biến đổi gen để tấn công ung thư.

Trung tâm ung thư City of Hope, Hoa Kỳ hiện đang đăng ký cho mọi người tham gia thử nghiệm liệu pháp tế bào CAR-T đầu tiên và tập trung vào những bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú dương tính với HER2 và đã di căn tới não.

Liệu pháp CAR – T hứa hẹn đem tới nhiều lợi ích cho bệnh nhân ung thư vú di căn

Vắc xin chống ung thư

Vắc xin có thể được sử dụng để giúp hệ thống miễn dịch chống lại các tế bào ung thư. Các nhà khoa học đang thử nghiệm một loại vắc-xin ung thư chứa các phân tử cụ thể thường có trên các tế bào khối u và có thể giúp hệ thống miễn dịch nhận biết và tiêu diệt tốt hơn các tế bào ung thư.

Trong một nghiên cứu nhỏ, vắc-xin điều trị ung thư thường nhắm vào mục tiêu HER2 và đã chứng minh lợi ích lâm sàng trên những người bị ung thư HER2 dương tính di căn.

Sử dụng sản phẩm bảo vệ sức khỏe

Trong quá trình điều trị ung thư vú di căn, bạn nên sử dụng sản phẩm bảo vệ sức khỏe King Fucoidan & Agaricus với thành phần chính là Fucoidan.

Theo tài liệu của Tiến sĩ Daisuke Tachikawa, Viện phó bệnh viện Matsuzaki Memorial (Thành phố Ogori, Quận Fukuoka, Kushu, Nhật Bản) chức năng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư của Fucoidan hoạt động như sau:

Tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, chống hình thành khối u, chống oxi hóa, giúp ngăn ngừa sự tấn công của gốc tự do.

Kích thích tế bào ung thư tự chết theo chương trình Apoptosis.

Ức chế sự hình thành mạch máu mới, nhờ vậy cắt bỏ nguồn cung cấp chất dinh dưỡng nuôi sống tế bào ung thư.

Đặc biệt, khi phối hợp với hóa – xạ trị, giúp người bệnh giảm nhẹ được độc tính, các tác dụng phụ, gia tăng hiệu quả phác đồ điều trị ung thư.

Hiểu rõ những tác dụng tuyệt vời của Fucoidan đối với bệnh nhân ung thư như vậy nên các nhà bào chế đến từ Nhật Bản đã cho ra đời sản phẩm bảo vệ sức khỏe King Fucoidan & Agaricus. Đây cũng là sản phẩm được nghiên cứu kỹ lưỡng và được bào chế từ Fucoidan 100% tảo Mozuku và bột nghiền nấm Agaricus.

Đây cũng là sản phẩm được nhập khẩu và được Bộ Y tế cấp phép lưu hành tại Việt Nam. King Fucoidan & Agaricus rất thích hợp dùng cho người muốn phòng ngừa và hỗ trợ điều trị u bướu khi kết hợp với các phương pháp điều trị khác.

Để được tư vấn về sản phẩm và cách mua hàng, mời bạn gọi điện tới tổng đài miễn cước , hoặc số số ngoài giờ hành chính 02439963961 để được hướng dẫn cụ thể.

Với khách hàng khu vực miền Nam vui lòng liên hệ liên hệ tổng đài 02839316468 được tư vấn và mua hàng trực tiếp từ nhà nhập khẩu chính thức sản phẩm.

Dược sĩ: Nguyễn Ngọc Bích

Xuất Huyết Não Ở Vị Trí Nào Nguy Hiểm Nhất? / 2023

BS.CK2 Nguyễn Thị Phương Nga – Trưởng khoa Thần kinh, kiêm Trưởng đơn vị Đột quỵ, Bệnh viện Thống Nhất, TPHCM chia sẻ về nguyên nhân gây ra các dạng xuất huyết não, phương pháp điều trị của xuất huyết não và xuất huyết màng não (xuất huyết dưới nhện).

1. Xuất huyết não có mấy dạng?

Xuất huyết nội sọ có hai dạng: xuất huyết não tức là xuất huyết vào trong nhu mô não và xuất huyết khoang dưới nhện tức là xuất huyết màng não.

2. Nguyên nhân gây xuất huyết não, xuất huyết màng não?

Nguyên nhân gây ra xuất huyết não và xuất huyết màng não là hoàn toàn khác nhau.

Nguyên nhân gây xuất huyết não là 80% do cao huyết áp, những nguyên nhân khác: u não, rối loạn đông máu, huyết khối tĩnh mạch, xuất huyết não trong vùng bị nhồi máu chuyển dạng xuất huyết…

Xuất huyết màng não còn gọi là xuất huyết dưới nhện thì phần lớn trường hợp do dị dạng mạch máu não, cụ thể là phình mạch máu não.

chúng tôi Nguyễn Thị Phương Nga – Trưởng khoa Thần kinh, kiêm Trưởng đơn vị Đột quỵ, Bệnh viện Thống Nhất

3. Điều trị xuất huyết não như thế nào?

Khi nói về điều trị xuất huyết não và xuất huyết dưới nhện (xuất huyết màng não), cách điều trị hoàn toàn khác nhau.

Nếu xuất huyết não do cao huyết áp, mục tiêu của các bác sĩ là kiểm soát huyết áp. Khi khối máu tụ đó lớn, ta có thể can thiệp bằng việc phẫu thuật để để giải quyết khối máu tụ đó đi nhằm giải áp cho nhu mô não. Trong trường hợp không thể làm phẫu thuật, ta có thể mở sọ làm giảm áp lực nội sọ.

Đối với những trường hợp xuất huyết nhu mô não do u não, rối loạn đông máu, do dị dạng mạch máu ở trong não thì sẽ tùy theo nguyên nhân mà có hướng giải quyết. Ví dụ:

– Nếu rối loạn đông máu, các bác sĩ sẽ sử dụng những chất để điều trị rối loạn đông máu.

– Nếu do u não, các bác sĩ sẽ ổn định bệnh nhân trước, tức là làm sao xuất huyết đó ngưng. Sau đó, sẽ giải quyết khối u.

– Nếu là dị dạng hay thông động tĩnh mạch não, bác sĩ cần ổn định bệnh nhân, ngăn chảy máu. Sau đó, bác sĩ sẽ giải quyết khối dị dạng đó.

4. Điều trị xuất huyết dưới nhện như thế nào?

Đối với xuất huyết dưới nhện, phương thức điều trị hoàn toàn khác. Mục tiêu của điều trị xuất huyết dưới nhện là giải quyết cho được túi phình mạch máu não, tức là bác sĩ phải loại bỏ túi phình ra khỏi hệ thống tuần hoàn.

Có 2 cách để giải quyết túi phình:

– Cách thứ nhất là người ta đặt một chiếc coil vào trong lòng mạch đi đến túi phình và họ bơm một chất để tạo cục huyết khối trong túi phình đó. Do đó, máu sẽ không vào được túi phình nữa và nó tạo thành cục máu đông trong túi phình. Sau đó, họ sẽ loại túi phình ra khỏi vòng tuần hoàn.

– Cách thứ hai là họ sẽ mổ để kẹp vào cổ túi phình giống như chúng ta kẹp vào cuống của một quả bóng bay vậy.Hai biện pháp đó là phòng ngừa để cho xuất huyết không tái phát bởi vì khi túi phình đã vỡ một lần, gây ra xuất huyết thì khả năng xuất huyết tái phát sẽ rất cao, đặc biệt là trong vòng vài ngày đầu, sau khi bị xuất huyết lần đầu. Do đó, chúng ta giải quyết túi phình, tránh để túi phình bị vỡ tiếp. Nếu túi phình vỡ tiếp, tỷ lệ tử vong sẽ rất cao.

Ngoài việc giải quyết túi phình, trường hợp bệnh nhân đã xuất huyết rồi, chúng ta phải điều trị những hậu quả mà xuất huyết đã gây ra, ví dụ những biến chứng của xuất huyết chẳng hạn như xuất huyết làm co mạch, gây ra nhồi máu não thì chúng ta phải kiểm soát những yếu tố đó: phòng ngừa và kiểm soát.

Những biến chứng do xuất huyết dưới nhện gây ra như gây ra tắc đường dẫn dịch não tủy ở trong não làm cho tăng áp lực não, trường hợp này phải can thiệp phẫu thuật để dẫn nước dịch não tủy ra.

5. Tiên lượng của bệnh nhân bị xuất huyết màng não (xuất huyết dưới nhện)?

Chúng ta thấy biện pháp điều trị xuất huyết não và xuất huyết dưới nhện là hoàn toàn khác nhau.

Điều trị khó khăn hay thuận lợi sẽ tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố.

– Yếu tố thứ nhất, xuất huyết dưới nhện tỷ lệ tử vong (tức tiên lượng) nặng nề hơn xuất huyết não. Ví dụ như xuất huyết não, tỷ lệ tử vong có thể là 30%. Xuất huyết dưới nhện tỷ lệ tử vong có thể từ 30 đến 50%.

– Yếu tố thứ hai là tùy thuộc vào thể trạng của bệnh nhân, bệnh nhân lớn tuổi hay bệnh nhân trẻ hơn.

– Yếu tố thứ ba là xuất huyết lớn hay là nhỏ, tức là thể tích của khối máu xuất huyết.

– Yếu tố thứ tư là khối máu tụ có dễ với tới hay không, chúng ta có thể giải quyết dễ dàng bằng những biện pháp không? Ví dụ: khối máu tụ ở nông, thì chúng ta có thể phẫu thuật một cách dễ dàng. Nhưng một số khối máu tụ ở sâu mà ngoại khoa không thể với tới mà có kích thước lớn là những khối máu gây ra tử vong cao nhất.

Tương tự đối với xuất huyết dưới nhện (xuất huyết màng não), tiên lượng tử vong tùy thuộc vào thể tích mà máu đã xuất huyết ra (mức độ nặng của xuất huyết), đồng thời tùy thuộc vào vị trí, kích thước của khối máu tụ (có dễ giải quyết được không), vị trí đó bác sĩ có thể với tới được hay không, có can thiệp dễ dàng hay không…

6. Xuất huyết não ở vị trí nào khó cứu nhất?

Đối với xuất huyết não, thời gian cũng rất là quan trọng bởi vì xuất huyết não do cao huyết áp, việc kiểm soát huyết áp là làm giảm thể tích của khối máu tụ.

Nếu các bác sĩ không kiểm soát khối máu sớm khi chúng ta chẩn đoán bệnh này là xuất huyết thì khả năng khối máu tụ lớn lên trong vòng một giờ hoặc vài chục phút tiếp theo sẽ rất cao. Khối máu tụ đó kích thước quá lớn hoặc ở những vị trí như thân não, cầu não, hành não, cuống não dù các bác sĩ có kiểm soát huyết áp đi chăng nữa cũng khó cứu bệnh nhân.

Theo Kênh truyền thông Y tế chúng tôi class=”innova”>