Top 20 # Xem Nhiều Nhất Xạ Trị Ung Thư Nội Mạc Tử Cung / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Những Điều Cần Biết Về Xạ Trị Ung Thư Nội Mạc Tử Cung / 2023

Xạ trị ung thư nội mạc tử cung là một trong những phương pháp được sử dụng hiện nay trong việc điều trị bệnh ung thư nội mạc tử cung bằng việc sử dụng các chùm năng lượng mạnh như tia X và proton để tiêu diệt các tế bào ung thư.

1. Bệnh ung thư nội mạc tử cung là gì?

Ung thư nội mạc cổ tử cung (hay còn gọi là niêm mạc cổ tử cung) là căn bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới. Ung thư nội mạc tử cung có thể xuất hiện tại cổ tử cung, chính vì thế mà khi nhắc đến ung thư tử cung, người ta còn nhắc tới ung thư nội mạc cổ tử cung.

Đây là một loại ung thư phát sinh từ nội mạc hay còn gọi là niêm mạc của tử cung. Sự phát triển bất thường của các tế bào có khả năng xâm nhập và lây lan nhanh chóng đến các bộ phận khác trên cơ thể chính là cách mà ung thư nội mạc tử cung tiến triển.

2. Biểu hiện của ung thư nội mạc tử cung là gì?

Khác với các chứng ung thư khác, bệnh thường được phát hiện sớm do có những dấu hiệu nhận biết ung thư nội mạc tử cung khá rõ ràng như sau:

2.1. Chảy máu âm đạo bất thường

Hiện tượng này bao gồm dấu hiệu chảy máu âm đạo giữa các chu kỳ kinh nguyệt, chảy máu sau khi quan hệ tình dục hoặc sau giai đoạn mãn kinh.

2.2. Âm đạo có mùi hôi, khó chịu, chảy dịch

Khi phát hiện âm đạo có mùi hôi, khó chịu, chảy dịch và màu dịch bất thường bạn nên đi khám phụ khoa. Đây là dấu hiệu cảnh báo ung thư nội mạc tử cung nhiều phụ nữ bỏ qua nhất vì nó thường gây nhầm lẫn với việc nhiễm nấm, nhiễm khuẩn âm đạo hoặc các bệnh phụ khoa khác không phải bệnh ung thư.

2.3. Đau hoặc áp lực vùng xương chậu

Cảm giác đau vùng xương chậu khi quan hệ hoặc vào những thời điểm khác có thể là triệu chứng ung thư nội mạc tử cung. Những phụ nữ gặp phải chảy máu âm đạo đột ngột hoặc chảy máu bất thường nên trao đổi về những triệu chứng này với bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Tránh để quá lâu khiến bệnh chuyển biến phức tạp khó điều trị dứt điểm.

3. Chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung bằng cách nào?

3.1. Khám lâm sàng

Để xác định vị trí, hình dáng, kích thước khối u bác sĩ sẽ khám lâm sàng, khai thác tiền sử bệnh gia đình, kiểm tra cổ tử cung và các cơ quan khác trong vùng khung chậu; có thể lấy tế bào âm đạo làm xét nghiệm.

3.2. Xét nghiệm tế bào học âm đạo (PAP SMEAR)

Để xác định vị trí, hình dáng, kích thước khối u bác sĩ lấy tế bào trên bề mặt cổ tử cung và âm đạo để xét nghiệm. Việc xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư nội mạc tử cung đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe của phụ nữ.

3.3. Xét nghiệm HPV

Xét nghiệm này có thể được thực hiện cùng với một xét nghiệm Pap hoặc riêng biệt. Giống như một xét nghiệm Pap, xét nghiệm HPV được thực hiện trong quá trình kiểm tra khung chậu, sử dụng một bàn chải nhỏ để lấy mẫu tế bào từ cổ tử cung. Xét nghiệm này thường được thực hiện ở phụ nữ trên 30 tuổi, vì phụ nữ dưới 30 thường chỉ bị nhiễm HPV tạm thời, có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Phụ nữ trên 35 tuổi nên thực hiện xét nghiệm Pap và HPV 5 năm 1 lần, nếu kết quả bất thường thì có thể phải làm thường xuyên hơn, theo lời khuyên của bác sĩ.

3.4. Soi cổ tử cung

Đây là phương pháp sử dụng máy soi phóng đại hình ảnh nội mạc tử cung để quan sát mức độ tổn thương. Bác sĩ thường tiến hành soi khi các xét nghiệm trên có dấu hiệu bất thường hoặc nghi ngờ bất thường khi kiểm tra bằng mắt.

3.5. Sinh thiết

Nếu có tổn thương nghi ngờ, các bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết nội mạc tử cung để xác định, tìm kiếm tế bào ung thư.

4. Điều trị ung thư nội mạc tử cung bằng phương pháp xạ trị

Xạ trị ung thư nội mạc tử cung là sử dụng các chùm năng lượng mạnh như tia X và proton để tiêu diệt các tế bào ung thư. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân cách xạ trị để giảm nguy cơ tái phát ung thư sau khi giải phẫu. Trong những trường hợp nhất định, xạ trị cũng có thể được khuyến cáo trước khi giải phẫu, làm co lại khối u và giúp phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn.

Ngoài ra, những bệnh nhân không đủ sức khỏe để phẫu thuật, các bác sĩ cũng có thể chỉ định điều trị bằng phương pháp xạ trị. Khi ung thư nội mạc cổ tử cung di căn đến các cơ quan, đồng thời có thể giúp kiểm soát sự đau đớn cho bệnh nhân.

5. Bệnh nhân sau xạ trị ung thư nội mạc tử cung nên ăn gì và kiêng gì?

5.1. Thực phẩm nên ăn

– Các loại thực phẩm chứa omega 3 có trong các loại cá: cá trích, cá thu, cá hồi, cá ngừ… có khả năng chống oxy hóa cao nên phần nào khống chế được sự tăng trưởng khối u bên trong nội mạc tử cung của người bệnh.

– Ăn nhiều rau củ quả, trái cây hoặc uống nước ép trái cây như xoài, đu đủ, cam, chuối, đào, kiwi,… để tăng sức đề kháng, thanh lọc độc tố trong cơ thể.

– Thực phẩm giàu tinh bột như bột yến mạch, mầm lúa mì…

– Nho, tỏi, cà chua: đây là những loại thực phẩm giúp tăng sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư do chứa nhiều vitamin C, lycopene chất làm giảm nguy cơ mắc và hỗ trợ giảm các triệu chứng ung thư nội mạc tử cung.

5.2. Thực phẩm nên kiêng

– Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, các loại thịt đỏ có trong thịt bò, thịt cừu, thịt heo, thịt bê… thường chứa protein có cấu trúc phức tạp không tốt cho người bệnh ung thư nội mạc tử cung. Bên cạnh đó, bệnh nhân nên hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, bởi sẽ làm tăng chỉ số cholesterol, ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các dưỡng chất vào máu và ảnh hưởng đến quá trình chữa trị bệnh.

– Đối với những bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung tuyệt đối không sử dụng các loại rượu bia, chất kích thích bởi việc sử dụng sẽ làm cho bệnh càng trở nên trầm trọng hơn do kích thích các tế bào ung thư phát triển.

– Không nên ăn các loại đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp bởi chứa nhiều calo, năng lượng, bên cạnh đó còn chứa chất bảo quản không tốt cho sức khỏe.

– Không nên ăn các loại thực phẩm nhiều đường vì đường chính là nguồn dinh dưỡng nuôi các tế bào ung thư phát triển, ảnh hưởng đến cơ thể. Thực phẩm có vị cay, nóng, quá đắng hay quá mặn vì những loại thực phẩm và đồ ăn này có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, kích thích niêm mạc tử cung, vị trí tổn thương do ung thư khiến các triệu chứng bệnh nặng hơn, đau đớn cho người bệnh.

– Không nên ăn các món ăn lên men từ dưa muối, cà muối,… bởi vì các món ăn này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư, giảm tác dụng của thuốc khi điều trị.

6. Cách phòng tránh ung thư nội mạc tử cung nữ giới cần biết

Khác với các bệnh ung thư khác, ung thư nội mạc tử cung là bệnh ung thư ở phụ nữ dễ ngăn chặn nhất bằng các xét nghiệm tầm soát thường xuyên, giúp phát hiện những bất thường và điều trị sớm. Để phòng ngừa mọi người cần thực hiện các biện pháp sau:

– Những người trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi nên tiêm phòng vắc xin HPV giúp phòng ngừa ung nội mạc tử cung. (Phác đồ tiêm ngừa cho bé gái trong độ tuổi từ 9 – 14 là 2 mũi, mỗi mũi cách nhau từ 6 – 12 tháng. Nữ giới từ 15 đến 26 tuổi được khuyến cáo tiêm theo phác đồ là 3 mũi). Xét nghiệm HPV định kỳ chính là cách phòng bệnh ung thư hiệu quả nhất, giúp phát hiện sự thay đổi của tế bào và ung thư nội mạc tử cung giai đoạn sớm và điều trị kịp thời.

– Xét nghiệm Pap smear (xét nghiệm phiến đồ âm đạo): có thể tìm thấy ung thư nội mạc tử cung sớm, khi điều trị có hiệu quả nhất. Phụ nữ nên bắt đầu xét nghiệm Pap thường xuyên từ độ tuổi 21 và 3 năm thực hiện 1 lần. Phụ nữ trên 30 tuổi nên thực hiện kết hợp xét nghiệm HPV với Pap với thời gian 5 năm thực hiện 1 lần cho tới khi 65 tuổi.

– Tuyệt đối không hút thuốc lá bởi hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

– Hạn chế số lượng bạn tình và sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục là cách tốt nhất tránh lây nhiễm HPV – một yếu tố gây nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

– Duy trì tinh thần tích cực bằng việc tận hưởng cuộc sống và tiết chế các cảm xúc tức giận, buồn chán, suy nghĩ tiêu cực. Cả người khỏe lẫn người ung thư đều cần điều này để cuộc sống thật sự ý nghĩa.

– Khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu chảy máu âm đạo bất thường, bạn nên tìm hiểu ra nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Việc chảy máu nội mạc tử cung có thể dẫn đến tổn thương lớp niêm mạc, dẫn đến ung thư niêm mạc tử cung.

Điều Trị Ung Thư Nội Mạc Tử Cung / 2023

Các phương pháp điều trị ung thư nội mạc tử cung rất đa dạng, chủ yếu bao gồm các phương pháp phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, Đông y, phương pháp miễn dịch sinh học… các chuyên gia Bệnh viện Ung Thư St. Stamford Quảng Châu đã chỉ ra rằng, việc điều trị bệnh ung thư nội mạc tử cung không thể điều trị cục bộ hoặc chỉ dùng nhất định một phương pháp nào đó mà cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể của người bệnh để vận dụng các phương pháp phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, xâm lấn… phối hợp với nhau, để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.

Phương pháp truyền thống trong điều trị Ung thư nội mạc tử cung

1.Phẫu thuật: Phẫu thuật là phương pháp điều trị dùng cho bệnh ung thư nội mạc tử cung giai đoạn đầu, phương thức phẫu thuật cần phải căn cứ vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân, có thể phẫu thuật song song cắt bỏ cả tử cung và hai bên, cũng có thể phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung phạm vi rộng hơn và tiến hành bóc tách các nút hạch bạch huyết vùng chậu.

2.Xạ trị: Độ nhạy của phương pháp xạ trị đối với ung thư nội mạc tử cung tương đối tốt, đối với bệnh nhân giai đoạn 1 và 2 nếu không muốn phẫu thuật thì xạ trị cũng có thể đạt được những điều trị cơ bản, với bệnh nhân giai đoạn cuối nếu chỉ dùng xạ trị đơn thuần thì hiệu quả sẽ không cao, nhưng đối với bệnh nhân cao tuổi hoặc mắc thêm các bệnh nội khoa khá nặng không thể tiếp nhận phẫu thuật hoặc chống chỉ định phẫu thuật, thông thường tiến hành xạ trị thông qua các khoang trong và ngoài cơ thể cũng có thể đạt được những hiệu quả điều trị khả quan.

3.Hóa trị: Hóa trị thường được dùng cho các bệnh nhân giai đoạn cuối không thể làm phẫu thuật hoặc xạ trị, hoặc áp dụng cho bệnh nhân tái phát bệnh sau điều trị, hoặc bị di căn.

4.Đông Y: Thể chất của bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung tương đối kém, khả năng miễn dịch thấp, dễ dẫn đến nhiễm trùng, sau khi phẫu thuật kết hợp điều trị Đông Y không những cân bằng điều hòa cơ thể, tăng tác dụng chống ung thư mà còn có thể thúc đẩy sự phân hóa và tự hủy diệt của các tế bào, không làm tổn hại đến các mô bình thường, nâng cao khả năng miễn dịch. Kết hợp những ưu thế của Đông Tây y, hiệu quả điều trị sẽ lớn hơn bất kỳ một phương pháp nào.

Phương pháp miễn dịch sinh học điều trị ung thư nội mạc tử cung

Phương pháp miễn dịch sinh học điều trị ung thư nội mạc tử cung, có thể loại bỏ triệt để các tàn dư của các tổn thương trong hệ bạch huyết sau khi phẫu thuật, phòng ngừa các tế bào ung thư tái phát và di căn; ngoài ra sử dụng phương pháp miễn dịch sinh học, thông qua các tế bào miễn dịch đưa từ ngoài vào cơ thể, có tính chọn lọc đặc biệt cao, chỉ tiêu diệt các tế bào ung thư của nội mạc tử cung, và vô hại đối với các tế bào bình thường. Nếu phối hợp phương pháp miễn dịch sinh học đồng thời với hóa trị hoặc sử dụng sau khi hóa trị, sẽ có thể giảm bớt các phản ứng hóa trị, đồng thời tăng số lượng tế bào trắng, khả năng miễn dịch trong cơ thể tương đối hiệu quả, từ đó đảm bảo được sự thuận lợi cho quá trình điều trị bệnh.

Các chuyên gia Bệnh viện Ung Thư St. Stamford Quảng Châu đã chỉ ra rằng, nếu bệnh nhân phát hiện mắc bệnh ung thư nội mạc tử cung có thể đến điều trị tại Bệnh viện Ung Thư St. Stamford Quảng Châu, chuyên gia sẽ thiết lập một phác đồ điều trị riêng cho từng cá nhân.

Ung Thư Nội Mạc Cổ Tử Cung / 2023

Nội dung chính trong bài [ Hiện ]

Ung thư nội mạc cổ tử cung (hay còn gọi là niêm mạc cổ tử cung) là căn bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ. Hiểu rõ về căn bệnh này là cách tốt nhất để người bệnh sống chung hòa bình với nó.

Tử cung, cổ tử cung của phụ nữ

I. Ung thư nội mạc cổ tử cung là gì?

Tử cung là một cơ quan sinh dục của phụ nữ, có hình quả lê quay ngược, nó nằm giữa bàng quang và trực tràng. Phần trên lồi to gọi là đáy tử cung còn phần dưới nhỏ và dài được gọi là cổ tử cung.

Ung thư nội mạc tử cung có thể xuất hiện tại cả phần đáy và cổ tử cung. Vị trí cổ tử cung thường gặp hơn, chính vì thế mà khi nhắc đến ung thư tử cung, người ta thường chỉ nhắc đến cung thư nội mạc cổ tử cung là nhiều.

Đây là một loại ung thư phát sinh từ nội mạc hay còn gọi là niêm mạc của tử cung. Sự phát triển bất thường của các tế bào có khả năng xâm nhập và lây lan nhanh chóng đến các bộ phận khác trên cơ thể chính là cách mà ung thư nội mạc tử cung tiến triển.

II. Nguyên nhân ung thư nội mạc tử cung ở nữ giới

Ung thư nội mạc cổ tử cung

Hiện nay, các bác sĩ chuyên khoa chưa hiểu rõ tất cả các nguyên nhân, rủi ro gây ra ung thư nội mạc cổ tử cung. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu và điều trị thực tế, các bác sĩ đã tổng hợp và đưa ra các nguyên nhân, rủi ro có thể dẫn đến căn bệnh này ở nữ giới.

1. Virus HPV xâm nhập

Hầu hết phụ nữ mắc ung thư nội mạc cổ tử cung khi được phát hiện đều bị nhiễm virus HPV trong nhiều năm. Đây là một loại virus lây truyền qua đường tình dịch, nó tiếp xúc qua da âm đạo và dương vật.

Hiệp hội ung thư Australia đã thống kê rằng, cứ 5 phụ nữ thì có đến 4 người nhiễm HPV vào một lúc nào đó trong cuộc đời.

Virus HPV có nhiều chủng khác nhau, trong số đó, chỉ có một số chủng có thể gây ung thư tử cung, ung thư dương vật… như chủng 16, 18, 31, 33, 35, 39, 45, 51, 52, 56, 58, 59 và 66). Viêm nội mạc cổ tử cung nhiều lần trong đời bởi virus HPV sẽ khiến nguy cơ ung thư nội mạc cổ tử cung gia tăng.

Việc phát hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm có thể được thực hiện thông qua xét nghiệm Pap Smear (phết tế bào tử cung), vì thế, phụ nữ tiền hoặc sau mãn kinh nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ hàng năm để phát hiện sớm và điều trị hiệu quả.

2. Điều trị Tamoxifen

Tỷ lệ là 1 trong số 500 phụ nữ ung thư vú được điều trị với tamoxifen sẽ phát triển ung thư nội mạc cổ tử cung.

3. Di truyền ung thư đại trực tràng nonpolyposis (HNPCC)

Những người có tiền sử ung thư đại trực tràng có nguy cơ ung thư nội mạc cổ tử cung cao hơn. Theo hiệp hội ung thư Mỹ, nếu phụ nữ từng bị ung thư đại trực tràng sẽ có nguy cơ ung thư nội mạc cổ tử cung cap hơn từ 40 – 60 %.

4. Mất cân bằng estrogen trong cơ thể

Buồng trứng của người phụ nữ sản sinh ra hai hormone nữ chính – estrogen và progesterone. Sự biến đổi trong sự cân bằng các hooc môn gây ra sự thay đổi tế bàotrong nội mạc tử cung dẫn đến sự hình thành của khối y

Tăng lượng estrogen trong cơ thể có thể làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ, các nhóm nguy cơ cao bao gồm:

Người béo phì, thừa cân

Sinh trên 4 người con

Không sinh con

Có kinh nguyệt sớm hơn 12 tuổi

Quan hệ sớm – trước 18 tuổi

Tiểu đường, cao huyết áp

Quan hệ vợ chồng với nhiều người

Mắc bệnh đa nang buồng trứng

Quá sản (quá kích) nội mạc cổ tử cung

5. Hút thuốc lá

Thuốc lá là một nguyên nhân gây nên hầu hết các loại bệnh ung thư

6. Suy giảm hệ thống miễn dịch, rối loạn nội tiết

Người mắc bệnh HIV/AIDS, viêm gan mạn, bệnh lý mô liên kết… có nguy cơ ung thư nội mạc cổ tử cung cao hơn

7. Các yếu tố khác

Nghèo, lạc hậu, vệ sinh kém, giống nòi bất thường, thực phẩm nghèo chất dinh dưỡng (thiếu sinh tố A, C, axít folic, trái cây, rau tươi…) cũng là một yếu tố nguy cơ gây ung thư nội mạc cổ tử cung cao hơn.

III. Dấu hiệu (triệu chứng, biểu hiện) ung thư nội mạc cổ tử cung

Ung thư tử cung có cơ hội điều trị 80% nếu phát hiện ở giai đoạn sớm. Một số triệu chứng hay biểu hiện thường gặp bạn không nên bỏ qua khi cơ thể lên tiếng cảnh báo

HPV là 1 nguyên nhân gây ung thư nội mạc cổ tử cung

1. Chảy máu âm đạo bất thường

Hiện tượng này bao gồm dấu hiệu chảy máu âm đạo giữa các chu kỳ kinh nguyệt, chảy máu sau khi quan hệ tình dục hoặc sau giai đoạn mãn kinh.

2. Âm đạo có mùi hôi, khó chịu, chảy dịch

Khi phát hiện âm đạo có mùi hôi, khó chịu, chảy dịch và màu dịch bất thường bạn nên đi khám phụ khoa. Đây là dấu hiệu cảnh báo ung thư tử cung nhiều phụ nữ bỏ qua nhất do nó thường gây nhầm lẫn với việc nhiễm nấm, nhiễm khuẩn âm đạo hoặc các bệnh phụ khoa khác không phải bệnh ung thư.

3. Đau hoặc áp lực vùng xương chậu

Nếu cơ thể xuất hiện những dấu hiệu bất thường trên, bạn nên đến gặp bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Tránh để quá lâu khiến bệnh chuyển biến phức tạp khó điều trị dứt điểm.

IV. Chẩn đoán ung thư nội mạc cổ tử cung

Ung thư tử cung giai đoạn đầu thường không có biểu hiện rõ ràng. Một số trường hợp có thể nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác. Vì vậy nếu nghi ngờ có sự xuất hiện của khối u trong tử cung, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện các xét nghiệm và thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán bao gồm:

1. Khám vùng chậu – phát hiện dấu hiệu bất thường bên trong

Dấu hiệu, triệu chứng, biểu hiện ung thư nội mạc cổ tử cung

Trong kỳ khám vùng chậu, bác sĩ kiểm tra kỹ phần ngoài của bộ phận sinh dục và thực hiện khám trong để phát hiện những dấu hiệu bất thường ở vùng chậu và tử cung.

2. Siêu âm đầu dò tử cung

Bác sĩ của bạn có thể đề nghị một siêu âm qua âm đạo để nhìn vào độ dày và kết cấu của nội mạc tử cung và giúp loại trừ các điều kiện khác. Hiện nay tại Việt Nam, các bác sĩ thường sử dụng siêu âm đầu dò để phát hiện những dấu hiệu bất thường trong lớp niêm mạc tử cung.

3. Kiểm tra lớp nội mạc tử cung

Quá trình soi tử cung, bác sĩ sẽ chèn một ống mỏng, mềm dẻo, qua ống thông âm đạo và cổ tử cung vào tử cung của bạn. Một ống kính trên ống soi cho phép bác sĩ kiểm tra bên trong tử cung và nội mạc tử cung. Điều này giúp bác sĩ phát hiện những tổn thương hoặc bất thường trên bề mặt lớp nội mạc tử cung.

4. Sinh thiết tế bào – phát hiện tế bào ung thư

Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường ở lớp nội mạc tử cung, có thể bạn sẽ trải qua một sinh thiết nội mạc tử cung để xác nhận, tìm kiếm tế bào ung thư. Kết quả sinh thiết thường có sau 5-7 ngày và được thực hiện tại các phòng LAB của các bệnh viện hiện đại.

5. Thực hiện phẫu thuật lấy mô để xét nghiệm

Nếu không thể lấy đủ mô trong thời gian sinh thiết hoặc nếu kết quả sinh thiết không rõ ràng, có thể bạn cần phải trải qua một thủ thuật lấy mô trực tiếp từ lớp nội mạc tử cung. Trong thời kỳ D & C, mô được lấy từ màng tử cung của bạn và kiểm tra dưới kính hiển vi cho tế bào ung thư.

V. Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 0, 1 (1a, 1b), 2 (2a, 2b(, 3 (3a, 3b, 3c1, 3c2), 4 (4a, 4b, giai đoạn cuối) tiên lượng sống được bao lâu?

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng thời gian sống của bệnh ung thư nội mạc cổ tử cung

Tiên lượng về thời gian sống của bệnh nhân ung thư nội mạc cổ tử cung thực ra phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó, phải kể đến các yếu tố chính là:

Độ lớn và trọng lượng của khối u

Sinh thiết tế bào ung thư nội mạc cổ tử cung

Khối u càng nhỏ tức chiều cao, chiều rộng và chiều dày càng nhỏ thì có tiên lượng càng tốt.

Giai đoạn sớm có tiên lượng tốt hơn giai đoạn muộn

Đây là yếu tố quan trọng nhất, khi khối u đã xâm lấn vào cả khu vùng chậy haowjc các mô liên kết lỏng lẻo quanh cổ tử cung, tử cung thì việc điều trị sẽ phức tạp và khó khăn hơn. Ung thư đã đã lan đến các hạch bạch huyết và khu vực khác thì tiên lượng sẽ kém hơn.

Ung thư nội mạc cổ tử cung có phần độ thấp có tiên lượng thấp hơn

Phân độ hay là Grade của khối u là hệ thống nhằm phân loại các tế bào ung thư dựa vào mức độ bất thường về hình dạng của chúng khi quan sát dưới kính hiển vi và tốc độ phát triển của chúng. Đây là một yếu tố quan trọng trong tiên lượng ung thư biểu mô tuyến cổ tử cung. Các bác sĩ thường mô tả phân độ khối u theo 4 mức khác nhau từ 1 đến 4, khối u ở phân độ 3 có nguy cơ di căn sẽ tiên lượng kém hơn.

Tính chất khối u

Cùng được gọi là ung thư nội mạc cổ tử cung như ung thư biểu mô tế bào nhỏ và biểu mô tế bào như thủy tinh có tiên lượng kém hơn các loại ung thư cổ tử cung khác.

Tình trạng thiếu máu

Người bị thiếu máu thường có tiên lượng không tốt bằng người không mắc chứng tương tự. Mặc dù được bổ sung bằng truyển máu nhưng tình trạng này không hề được cải thiện.

Qua đây chúng ta có thể thấy một điều rằng, phụ nữ nên chăm sóc bản thân và đi khám, tầm soát ung thư định kỳ sau tuổi 50 để có sớm phát hiện và điều trị hiệu quả mầm mống ung thư nội mạc cổ tử cung.

2. Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 0, 1 (1a, 1b), 2 (2a, 2b(, 3 (3a, 3b, 3c1, 3c2), 4 (4a, 4b, giai đoạn cuối)

Các tế bào ung thư thường phát triển lặng lẽ bên trong tử cung. Cũng giống như các bệnh ung thư khác ở nữ giới, ung thư tử cung thường tiến triển qua 05 giai đoạn, mỗi giai đoạn có một đặc trưng riêng biệt.

1. Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn 0

Giai đoạn này còn được gọi là ung thư tế bào biểu mô tại chỗ. Các tế bào ung thư chỉ được tìm thấy trong lớp bề mặt của các tế bào nội mạc tử cung mà không phát triển sâu vào các lớp tế bào bên dưới. Ung thư đã không lan sang các hạch bạch huyết lân cận hoặc các vị trí xa xôi. Đây là một tổn thương tiền ung thư.

Tiên lượng thời gian sống sau 35 năm của bệnh nhân lên tới 100%, vì thế phát hiện ung thư nội mạc cổ tử cung sớm sẽ giúp người bệnh vượt qua căn bệnh dễ dàng hơn.

2. Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn 1 (1a, 1b)

Ung thư chỉ phát triển trong tử cung. Nó cũng có thể phát triển ở các tuyến của cổ tử cung. Giai đoạn này được chia làm 2 giai đoạn nhỏ

Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 0, 1 (1a, 1b), 2 (2a, 2b), 3 (3a, 3b, 3c1, 3c2), 4 (4a, 4b, giai đoạn cuối)

Giai đoạn 1A: Trong giai đoạn sớm nhất của giai đoạn 1, ung thư nằm trong nội mạc tử cung (màng trong của tử cung) và có thể phát triển từ nội mạc tử cung qua lớp cơ dưới của tử cung. Nó chưa lan đến hạch bạch huyết hoặc các vị trí xa xôi trong cơ thể.

Giai đoạn 1B: Ung thư đã phát triển từ nội mạc tử cung vào trong cơ tử cung. Ung thư chưa lan rộng sang các mô xung quanh hoặc bên ngoài tử cung.

Tỷ lệ người bệnh tiên lược sống sau 5 năm là:

– Giai đoạn 1a là 85%

– Giai đoạn 1b là 47%

3. Giai đoạn 2

Tỷ lệ người bệnh tiên lượng sống sau 5 năm là:

– Giai đoạn 2a là 63%

– Giai đoạn 2b là 58%

Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 1, 1a, 1b (Nguồn ảnh: Afamily)

4. Giai đoạn 3

Khối u đã lan ra ngoài tử cung hoặc vào các mô lân cận trong vùng chậu.

Giai đoạn 3A: Ung thư đã lan đến bề mặt ngoài của tử cung (gọi là huyết thanh, các ống dẫn trứng hoặc buồng trứng. Ung thư chưa có dấu hiệu lan sang các hạch bạch huyết hoặc các vị trí xa hơn.

Giai đoạn 3B: Khối u đã lan đến âm đạo hoặc mô xung quanh tử cung (parametrium). Tuy nhiên chưa lan sang các hạch bạch huyết hoặc các vị trí xa xôi.

Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 2 – 2a, 2b (Nguồn ảnh Afamily)

Giai đoạn 3C1: Ung thư có thể lây lan sang một số mô lân cận, nhưng không phát triển sâu vào bên trong bàng quang hoặc trực tràng. Ung thư đã lan đến các hạch lympho vùng chậu nhưng không ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết xung quanh động mạch chủ hoặc các vị trí khác.

Giai đoạn 3C2: Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết xung quanh động mạch chủ (hạch chậu ao), nhưng chưa ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể

Tiên lượng sống sau 5 năm của bệnh nhân ở giai đoạn này là:

– Giai đoạn 3a là 35%

– Giai đoạn 3b là 21%

Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 3a (Nguồn ảnh: Afamily)

5. Giai đoạn 4

Ung thư đã lan đến bề mặt bên trong của bàng quang hay trực tràng (phần dưới của ruột già), đến các hạch bạch huyết ở háng, và / hoặc các cơ quan khác, chẳng hạn như xương, phế quản hay phổi.

Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 3b (Nguồn ảnh: Afamily)

Giai đoạn 4A: Ung thư đã lan đến lớp niêm mạc bên trong của trực tràng hoặc bàng quang. Nó có thể lan rộng tới các hạch bạch huyết ở gần đó nhưng không lan rộng tới các vị trí khác trong cơ thể.

Giai đoạn 4B: Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết xa, vùng bụng trên, màng phổi, hoặc các cơ quan ra khỏi tử cung, chẳng hạn như phổi hoặc xương.

Việc xác định rõ tính chất, đặc điểm đặc trưng của từng giai đoạn sẽ giúp bác sĩ hiểu rõ tình trạng tiến triển của khối u ung thư và xây dựng phác đồ điều trị hợp lý.

Tiên lượng thời gian sống sau 5 năm của bệnh nhân trong giai đoạn này là:

Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 3c (Nguồn ảnh: Afamily)

VI. Điều trị ung thư nội mạc cổ tử cung hiện đại như thế nào?

Các lựa chọn điều trị ung thư tử cung sẽ tùy thuộc vào đặc điểm của ung thư, giai đoạn bệnh, thể trạng… của người bệnh. Trong đó, các biện pháp y học hiện đại điều trị chính ung thư nội mạc cổ tử cung là:

1. Phẫu thuật cắt bỏ tử cung

Phẫu thuật cắt bỏ tử cung được khuyến cáo đối với hầu hết phụ nữ bị ung thư nội mạc cổ tử cung. Hầu hết phụ nữ bị ung thư nội mạc cổ tử cung đều phải trải qua một thủ thuật để cắt bỏ tử cung (cắt bỏ tử cung), cũng như loại bỏ các ống dẫn trứng và buồng trứng (salpingo-oocctomy).

Cắt bỏ tử cung khiến bạn không thể có con trong tương lai. Bạn sẽ đối mặt với thời kỳ mãn kinh sớm hơn thông thường nếu bạn chưa từng trải qua giai đoạn này trong đời.

2. Hóa trị ung thư nội mạc cổ tử cung

Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 4a (Nguồn ảnh: Afamily)

Hóa trị liệu sử dụng hóa chất để diệt tế bào ung thư. Bệnh nhân có thể nhận được một loại thuốc hóa trị liệu, hoặc hai hoặc nhiều loại thuốc có thể được sử dụng kết hợp.

Hóa trị có thể được khuyến cáo cho những trường hợp ung thư tử cung đang phát triển hoặc tái phát đã lan ra ngoài tử cung. Thông qua đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, hóa chất sẽ trực tiếp thẩm thấu vào máu và sau đó đi vào cơ thể của bạn, giết chết tế bào ung thư.

3. Xạ trị ung thư nội mạc cổ tử cung

Liệu pháp bức xạ sử dụng các chùm năng lượng mạnh như tia X và proton để diệt các tế bào ung thư. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân cách xạ trị để giảm nguy cơ tái phát ung thư sau khi giải phẫu. Trong những trường hợp nhất định, xạ trị cũng có thể được khuyến cáo trước khi giải phẫu, làm co lại khối u và giúp phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn.

Ung thư nội mạc cổ tử cung giai đoạn 4b

Ngoài ra, những bệnh nhân không đủ sức khỏe để phẫu thuật, các bác sĩ cũng có thể chỉ định điều trị bằng xạ trị. Khi ung tư nội mạc cổ tử cung đã di căn, xạ trị có thể giúp kiểm soát sự đau đớn cho bệnh nhân.

4. Liệu pháp nội tiết điều trị ung thư nội mạc cổ tử cung

Liệu pháp nội tiết tố bao gồm việc dùng thuốc có ảnh hưởng đến lượng hoóc môn trong cơ thể. Liệu pháp nội tiết tố có thể là một lựa chọn nếu bệnh nhân bị ung thư nội mạc tử cung lan rộng ra ngoài tử cung. Liệu pháp bao gồm:

Thuốc để tăng lượng progesterone trong cơ thể: Progestin tổng hợp, một dạng của hoocmon progesterone, có thể giúp ngăn các tế bào ung thư nội mạc tử cung phát triển.

Thuốc để giảm lượng estrogen trong cơ thể: Thuốc trị liệu bằng nội tiết tố có thể giúp làm giảm lượng estrogen trong cơ thể hoặc làm cho cơ thể bạn khó sử dụng estrogen sẵn có. Các tế bào ung thư nội mạc tử cung dựa vào estrogen để giúp chúng phát triển có thể bị tiêu diệt vì đáp ứng với những thuốc này.

VII. Phòng ung thư tử cung tái phát và mắc mới ung thư

Cũng giống như các loại ung thư khác, ung thư nội mạc cổ tử cung có 2 mục tiêu phòng ngừa là phòng ngừa tái phát và mắc mới ung thư.

Điểm chung của hai mục tiêu phòng ngừa này là người bệnh cần thực hiện tốt các việc sau đây:

Duy trì tinh thần tích cực. Tận hưởng cuộc sống với những việc mình thích, những thú vui cá nhân. Và tiết chế các cảm xúc tức giận, buồn chán, suy nghĩ tiêu cực. Cả người khỏe lần người ung thư đều cần điều này để cuộc sống thật sự ý nghĩa.

Sử dụng thuốc và các chế phẩm dược hợp lý

Hạn chế các yếu tố nguy cơ: không ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ, thuốc lá, ăn thực phẩm không tốt cho sức khỏe, rượu bia, thời khóa biểu không khoa học, quan hệ tình dục với nhiều người khác nhau, sinh nhiều con, không kiểm soát tốt cân nặng, bệnh tiểu đường, cao huyết áp, viêm nhiễm, tăng sản nội tuyến tử cung…

Nên cho con bú bằng sữa mẹ: Điều này làm giảm sự rụng trứng và hoạt động của estrogen, không chỉ giúp bạn ngăn ngừa ung thư niêm mạc tử cung, ung thư vú mà còn giúp bạn nhanh chóng lấy lại vóc dáng thanh mảnh.

Điều trị xuất huyết bất thường ngay lập tức: Khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu chảy máu âm đạo bất thường, bạn nên tìm hiểu ra nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Việc chảy máu nội mạc tử cung có thể dẫn đến tổn thương lớp niêm mạc, dẫn đến ung thư niêm mạc tử cung.

Ngoài ra, với người chưa mắc ung thư nội mạc cổ tử cung cũng có thể phòng ngừa căn bệnh này nhờ tiêm vắc xin HPV.

Các bác sĩ điều trị ung bướu tại các bệnh viện điều trị ung thư lớn như bệnh việ K, 108 và Bạch Mai hay khuyên bệnh nhân trước, trong và sau khi điều trị tích cực ung thư nội mạc cổ tử cung sử dụng King Fucoidan Agaricus. Việc này giúp tăng hiệu quả điều trị, giảm thiểu tác dụng phụ và ngăn ngừa tái phát ung thư.

Sản phẩm được các bác sĩ điều trị ung bướu khuyên dùng

Bởi Fucoidan khi phối hợp với là sự kết hợp tuyệt với giúp tiêu diệt tế bào ung thư từ trong trứng nước và nâng cao khả năng miễn dịch cho người sử dụng.

Bạn cần tìm hiểu kỹ hơn trước khi lựa chọn sử dụng, hãy đọc bài viết sâu hơn về sản phẩm này Ở ĐÂY, HOTLINE MIỄN CƯỚC 24/7 18000069

Chúng tôi luôn đồng cảm và mong muốn bạn cùng người thân sống vui khỏe nhất.

Xạ trị ung thư nội mạc cổ tử cung

Chẩn Đoán Ung Thư Nội Mạc Tử Cung / 2023

Chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung chủ yếu căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng, các dấu hiệu, các kết quả kiểm tra tế bào học, kiểm tra hình ảnh và kiểm tra mô bệnh học. Các chuyên gia bệnh viện Ung bướu Hiện đại Quảng Châu đã chỉ ra rằng, nếu như nghi nghờ mình có những triệu chứng của ung thư nội mạc tử cung bạn cần làm một hoặc nhiều các xét nghiệm kiểm tra, để sớm chẩn đoán chính xác bệnh. Nếu như bạn đã được chẩn đoán chính xác là ung thư nội mạc tử cung, những phương pháp kiểm tra này có thể giúp bạn tìm được liệu pháp điều trị tốt nhất.

Có những phương pháp nào để chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung?

1. Kiểm tra phụ khoa: phương pháp này thích hợp dùng để loại trừ các bệnh khiến cho âm đạo, cổ tử cung bị chảy máu và viêm nhiễm. Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn đầu khi tiến hành kiểm tra khoang chậu sẽ cho kết quả bình thường, còn giai đoạn cuối sẽ có các dấu hiệu như tử cung phình to, có khối u, thiếu máu, di căn xa.

2. Siêu âm: Siêu âm là phương pháp kiểm tra ung thư nội mạc tử cung trên diện rộng. Có thể dùng để kiểm tra kích thước tử cung, bên trong tử cung có cục u hay không, độ dày của nội mạc tử cung, có bị xâm lấn sang lớp thịt không, kích thước và tính chất khối u. Nếu như siêu âm phát hiện thấy nội mạc tử cung dày lên, không giống với chu kỳ kinh nguyệt và độ tuổi của bạn, cần phải tiến hành kiểm tra thêm.

3. Kiểm tra tế bào học: xét nghiệm tế bào âm đạo, soi tế bào buồng tử cung. Khi âm đạo tiết dịch một cách bất thường, có thể làm xét nghiệm này.

4. Phết tử cung: Là phương pháp chẩn đoán có hiệu quả nhất trong việc xác định chính xác bệnh và loại trừ ung thư nội mạc tử cung, đồng thời có thể làm căn cứ để phân chia giai đoạn trong ung thư nội mạc tử cung. Được chia thành phết niêm mạc cổ tử cung và nội mạc tử cung, làm kiểm tra bệnh lý để chẩn đoán chính xác.

5. Nội soi buồng tử cung: Những năm gần đây, kỹ thuật nội soi buồng tử cung đã được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán sớm những tổn thương ở nội mạc tử cung. Dưới sự chỉ dẫn của kính nội soi tử cung tiếp xúc và kính nội soi tử cung phóng đại, có thể trực tiếp tiến hành sinh thiết ở ngay bộ phận thấy nghi vấn, nâng cao tính chính xác trong chẩn đoán, tránh trường hợp chẩn đoán sót. Nếu bạn thường xuyên bị chảy máu âm đạo, bác sỹ sẽ khuyên bạn nến tiến hành nội soi buồng tử cung. Xuất hiện tình trạng đau bụng hoặc tiểu đau, cũng nên tiến hành kiểm tra bằng phương pháp này.

6. Các phương pháp kiểm tra khác: Bao gồm MRI, CT và kiểm tra hạch… Những kiểm tra này có vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta xác định mức độ xâm lấn, đã di căn xa hay chưa. Ngoài ra, kiểm tra nồng độ CA 125 có thể giúp chúng ta phát hiện bệnh.

Các chuyên gia bệnh viện Ung bướu Hiện đại Quảng Châu khuyến cáo: Một khi đã được chẩn đoán chính xác bị măc ung thư nội mạc tử cung, cần phải tiến hành điều trị sớm, điều này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh. Đối với việc điều trị ung thư nội mạc tử cung, bác sỹ sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra, giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của bạn để đưa ra phương án điều trị tốt nh