Top 18 # Xem Nhiều Nhất Xác Định Ung Thư Đại Tràng / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Xác Định Các Dấu Hiệu Ung Thư Đại Trực Tràng / 2023

Ung thư đại trực tràng là một bệnh lý ác tính, cho đến nay người ta chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra bệnh ung thư đại trừng tràng. Việc xác định chính xác các dấu hiệu ung thư đại trực tràng sẽ hỗ trợ bạn và các bác sỹ u bướu có những can thiệp phù hợp để tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân.

1. Ung thư đại trực tràng là gì?

1.1. Ung thư đại trực tràng là như thế nào?

Ung thư đại trực tràng là một loại ung thư bắt đầu ở trực tràng hoặc đại tràng. Cả hai cơ quan này đều nằm ở phần dưới của hệ thống tiêu hóa. Đại tràng còn được gọi là ruột già. Trực tràng nằm ở cuối đại tràng.

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ ước tính 1 trong 22 người đàn ông và 1 trong 24 phụ nữ sẽ phát triển ung thư đại trực tràng trong suốt cuộc đời của họ.

1. 2. Các giai đoạn của ung thư đại trực tràng

Dựa trên những dấu hiệu của ung thư đại trực tràng các bác sỹ sẽ xác định rõ giai đoạn của ung thư đại trực tràng và đưa ra những kế hoạch điều trị tốt nhất cho bạn. Ung thư đại trực tràng giai đoạn 1,2 là giai đoạn sớm nhất. Các giai đoạn 3, 4, đó là giai đoạn tiên tiến triển.

Giai đoạn 1. Ung thư đã xâm nhập vào niêm mạc hoặc niêm mạc của đại tràng hoặc trực tràng nhưng không lan đến các thành cơ quan.

Giai đoạn 2. Ung thư đã lan đến các bức tường của đại tràng hoặc trực tràng nhưng chưa ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết hoặc các mô lân cận.

Giai đoạn 4. Ung thư đã lan sang các cơ quan xa khác, chẳng hạn như gan hoặc phổi.

2. Các dấu hiệu của ung thư đại trực tràng là gì?

Trong giai đoạn đầu Ung thư đại trực tràng có thể không có bất kỳ dấu hiệu nhận biết nào nên các bệnh nhân thường chủ quan không đi khám hay tầm soát ung thư.

2.1. Các dấu hiệu ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm 1,2

thay đổi hình dạng phân, chẳng hạn như phân hẹp

Táo báo

Tiêu chảy

Xấu hiện máu trong phân (phân có màu nâu đậm)

Chảy máu từ trực tràng

đau bụng

2.2. Dấu hiệu ung thư đại trực tràng giai đoạn 3 hoặc 4 triệu chứng (triệu chứng ở giai đoạn muộn)

Các triệu chứng ung thư đại trực tràng dễ nhận thấy hơn ở giai đoạn muộn (giai đoạn 3 và 4). Ngoài các triệu chứng trên, ở giai đoạn này có thêm những triệu chứng:

mệt mỏi quá mức

Sụt cân đột ngột

thay đổi trong phân của bạn kéo dài hơn một tháng

nôn

Nếu ung thư đại tràng lan sang các bộ phận khác của cơ thể, bạn cũng có thể gặp:

Vàng da (mắt và da vàng)

sưng ở tay hoặc chân

khó thở

đau đầu kinh niên

tầm nhìn mờ

gãy xương

3. Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng?

3.1. Tăng trưởng tiền ung thư

Các tế bào bất thường tích tụ trong niêm mạc đại tràng, tạo thành polyp. Đây là những tăng trưởng nhỏ, lành tính. Loại bỏ những tăng trưởng này thông qua phẫu thuật là một phương pháp phòng ngừa phổ biến. Polyp không được điều trị có thể trở thành ung thư.

3.2. Do đột biến gen

Đôi khi ung thư đại trực tràng xảy ra trong các thành viên gia đình. Điều này là do đột biến gen truyền từ cha mẹ sang con.

3.3. Ai có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng

Có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng:

Yếu tố không thể tránh khỏi

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng là không thể tránh khỏi và không thể thay đổi. Tuổi là một trong số đó. Cơ hội phát triển căn bệnh ung thư này tăng lên sau khi bạn đến tuổi 50.

Một số yếu tố rủi ro không thể tránh khỏi khác là:

tiền sử polyp đại tràng

tiền sử bệnh đường ruột

tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng

có một hội chứng di truyền, chẳng hạn như polyp tuyến thượng thận gia đình (FAP)

là người gốc Do Thái gốc Đông hoặc gốc Phi

Yếu tố rủi ro có thể tránh được là:

Điều này có nghĩa là bạn có thể thay đổi chúng để giảm nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng. Các yếu tố rủi ro có thể tránh được bao gồm:

thừa cân hoặc béo phì

hút thuốc

uống nhiều rượu

có bệnh tiểu đường type 2

có lối sống ít vận động

tiêu thụ một chế độ ăn nhiều thực phẩm chế biến hoặc thịt đỏ

4. Chẩn đoán ung thư đại trực tràng như thế nào?

Chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng cho bạn cơ hội chữa khỏi bệnh tốt nhất.

Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng cách lấy thông tin về lịch sử y tế và gia đình của bạn. Họ cũng sẽ thực hiện một bài kiểm tra thể chất. Họ có thể ấn vào bụng của bạn hoặc thực hiện kiểm tra trực tràng để xác định sự hiện diện của khối u hoặc polyp.

4.1. Xét nghiệm máu

Bác sĩ của bạn có thể thực hiện một số xét nghiệm máu để có ý tưởng tốt hơn về những gì gây ra các triệu chứng của bạn. Mặc dù không có xét nghiệm máu kiểm tra cụ thể ung thư đại trực tràng, xét nghiệm chức năng gan và xét nghiệm công thức máu hoàn chỉnh có thể loại trừ các bệnh và rối loạn khác

4.2. Nội soi đại tràng

4.3. Tia X

Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang bằng dung dịch tương phản phóng xạ có chứa nguyên tố kim loại barium. Bác sĩ sẽ chèn chất lỏng này vào ruột của bạn thông qua việc sử dụng thuốc xổ. Khi đã vào vị trí, dung dịch bari bao phủ lớp lót của đại tràng. Điều này giúp cải thiện chất lượng của hình ảnh X quang.

4.4. Chụp CT

Quét CT cung cấp cho bác sĩ của bạn một hình ảnh chi tiết của đại tràng của bạn.

5. Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng

Điều trị ung thư đại trực tràng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tình trạng sức khỏe tổng thể của bạn và giai đoạn ung thư đại trực tràng sẽ giúp bác sĩ tạo ra một kế hoạch điều trị.

5.1. Phẫu thuật

Trong giai đoạn sớm nhất của ung thư đại trực tràng, bác sĩ phẫu thuật của bạn có thể loại bỏ polyp ung thư thông qua phẫu thuật. Nếu polyp không được gắn vào thành ruột, bạn có thể có một triển vọng tuyệt vời.

5.2. Hóa trị

5.3. Sự bức xạ

Bức xạ sử dụng một chùm năng lượng mạnh mẽ, tương tự như tia được sử dụng trong tia X, để nhắm mục tiêu và tiêu diệt các tế bào ung thư trước và sau phẫu thuật.

Cách Xác Định Tình Trạng Của Bệnh Ung Thư Đại Tràng / 2023

Sau khi đã chính xác bị ung thư đại tràng, bệnh nhân thường nghĩ ngay tới tình trạng bệnh ở mức độ nào ? Có thể chữa khỏi được không ? Còn sống được bao lâu nữa ? Bác sĩ cũng rất cần biết điều này để xác định phương pháp điều trị thích hợp nhất. Ở phần này sẽ giới thiệu cụ thể về cách xác định tình trạng bệnh để bệnh nhân có sư phối hợp với bác sĩ điều trị trong quá trình chữa bệnh. Trước tiên cần xác định rõ rình trạng bệnh để biết chính xác thời kỳ diễn biến của bệnh. Đây là mọt việc làm rất quan trọng, vì ở thời kỳ khác nhau thì việc chữa trị cũng có những biện pháp và kết quả điều trị cũng khác nhau rõ rệt.

Để xác định thời kỳ diễn biến bệnh ung thư, các bác sĩ phải thực hiện những kiểm tra cần thiết để hiểu rõ được tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, phán đoán bệnh nặng hay nhẹ. Việc này có ý nghĩa quyết định đối với việc lựa chọn phương pháp điều trị và phác đồ điều trị tối ưu.

Có nhiều cách để phân chia thời kỳ diễn biến của bệnh ung thư. Cách phân chia thời kỳ được giới thiệu ở đây là dùng một hệ thống tiêu chuẩn do tổ chức y tế thế giới về khối ung thư, tình hình di căn ở các hạch lympho và tình hình di căn ở các nơi xa vị trí phát sinh.

Về di căn của bệnh ung thư đại tràng thì thường thấy trước hết là di căn ở các hạch lympho vùng hố xương chậu và vùng ổ bụng, các cơ quan dễ bị di căn nhất là gan và phổi.

Dùng phương pháp siêu âm có thể phát hiện được chỗ di căn ở gan và các hạch lympho trong ổ bụng và hố xương chậu. Nếu thấy sự khác thường sẽ tiếp tục kiểm tra bằng chụp CT. Chụp x-quang có thể phát hiện phần lớn di căn ở phổi. Nếu thấy nhức đầu, choáng váng, nôn mửa thì sẽ có nghi ngờ di căn trên não và cần chụp CT sọ não sẽ rõ ràng.

Tóm lại, để có căn cứ phân chia thời kỳ diễn biến của bệnh, cần phải thông qua nhiều biện pháp để kiểm tra chính xác.

– Siêu âm phát hiện di căn ở gan, các cơ quan trong ổ bụng như các hạch lympho ở ổ bụng và vùng hố xương chậu. Quan sát độ sâu xâm lấn của khối ung thư để chỉ đạo cho việc phẫu thuật.

– Chụp X-quang chủ yếu là phát hiện phạm vi lan tỏa xâm lấn của ung thư đại tràng và phát hiện tình hình di căn, đặc biệt là di căn ở các hạch lympho.

– PET có thể phát hiện được tình hình bệnh mà các phương pháp khác không phát hiện được.

– Nội soi cung cấp bổ sung cho bác sĩ những tình hình mà CT không phát hiện được.

Sau khi có đủ các tư liệu thì có thể xác định được thời kỳ bệnh và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, đó là 2 nội dung để xác định tình trạng bệnh.

Xác định thời kỳ diễn biến của bệnh

– Tình hình của khối ung thư nguyên phát, ký hiệu là T (Tumor).

– Tình hình di căn ở các hạch lympho, ký hiệu là N (Limphnode).

– Tình hình di căn đi xa nơi phát sinh ban đầu, ký hiệu là M (Metastasis).

Ý nghĩa các ký hiệu được dùng để biểu hiện mức độ bệnh tình như sau :

+ Biểu thị bệnh tình khối ung thư, ký hiệu T (Tumor) :

Tx : Do tư liệu xác định không đầy đủ, vì vậy không thể xác định được tình trạng bệnh.

T0 : Không có dấu hiệu về khối ung thư.

Tis : Khối ung thư còn ở tại chỗ phát sinnh, chưa lan xa. Ung thư thượng bì hoặc ung thư trong niêm mạc còn chưa ăn sâu xuống tầng thịt, vẫn còn nằm dưới lớp niêm mạc.

T1 : Ung thư ở dưới tầng niêm mạc đang ăn sâu xuống dưới.

T2 : Ung thư đã ăn sâu vào tầng thịt trên thành ruột.

T3 : Ung thư đã xuyên qua tầng thịt và ăn vào tầng màng dịch. Khi ung thư ở kết tràng và trực tràng không có tầng màng dịch thì T3 biểu thị tình hình ung thư đã xâm lấn vào các tổ chức ở bên cạnh kết tràng hoặc trực tràng.

T4 : Khối ung thư đã lấn sâu vào màng bụng hoặc các bộ phận phủ tạng khác.

+ Biểu thị tình hình hạch lympho, ký hiệu :

Nx : Không đủ tư lệu để xác định hạch lympho đã di căn hay chưa, không thể đánh giá tình hình được.

N0 : Không có di căn ở các hạch lympho cục bộ.

N1 : Có di căn ở 1 – 3 hạch lympho cục bộ.

N2 : Có di căn ở 4 hoặc trên 4 hạch lympho.

+Biểu thị hình hình di căn đi xa :

Mx : Không đủ tư liệu để xác định có di căn đi xa hay không ?

M0 : Không có di căn đi xa.

M1 : Có di căn đi xa.

Sau khi đã xác định được mức độ của khối ung thư nguyên phát, tình hình hạch lympho và di căn đi xa, có thể tổ hợp cả 3 tình hình trên để xác định thời kỳ diễn biến của bệnh ung thư như sau :

Theo Healthplus.vn

Xác Định Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ / 2023

Ở nước ta, ung thư phổi đứng hàng thứ hai sau ung thư gan, nam giới bị mắc nhiều hơn nữ giới; ước tính mỗi năm có khoảng hàng chục ngàn người mắc bệnh và tỷ lệ tử vong chiếm khoảng 89% các trường hợp. Vì vậy cần quan tâm đến vấn đề này để hạn chế tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.

Theo các nhà khoa học, ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ (small cell lung cancer) có tỷ lệ khoảng 10 – 15% và ung thư phổi không tế bào nhỏ (non small cell lung cancer) xảy ra khá phổ biến hơn chiếm tỷ lệ khoảng 85%; đây là bệnh lý cần được quan tâm đối với các trường hợp ung thư phổi.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Ung thư phổi không tế bào nhỏ do nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ khác nhau gây nên như hút thuốc lá, tiếp xúc với chất amian, tiếp xúc với bụi phóng xạ và radon, nhiễm khuẩn virút, di truyền, ô nhiễm không khí…

Ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm 85% ung thư phổi

Hút thuốc lá được xem là nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi với tỷ lệ khoảng 80 – 90% các trường hợp. Nguy cơ ung thư phổi thường tăng theo thời gian và số lượng thuốc lá được hút. Người hút một gói thuốc lá mỗi ngày có nguy cơ mắc ung thư phổi gấp 20 lần so với người không hút thuốc. Nguy cơ mắc ung thư phổi do hút thuốc lá thụ động cũng được ghi nhận các trường hợp người sống cùng nhà với người hút thuốc lá có thể tăng 30% nguy cơ bị ung thư phổi so với người không ở cùng hoàn cảnh của môi trường.

Tiếp xúc với chất amian là một yếu tố nguy cơ, người hút thuốc lá có tiếp xúc với chất amian có nguy cơ bị mắc ung thư cao gấp 90 lần so với người không tiếp xúc.

Giai đoạn đầu tổn thương còn khu trú, bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu.

Bụi phóng xạ và radon cũng làm tăng nguy cơ ung thư phổi, người tiếp xúc với mức độ radon cao tại nhà ở dễ mắc ung thư phổi hơn là người không tiếp xúc.

Ô nhiễm không khí với nhiều khói bụi có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi, đặc biệt là ung thư biểu mô tuyến.

Tỷ lệ tử vong do ung thư phổi cao vì bệnh thường được chẩn đoán vào giai đoạn muộn và đã tiến triển nên cần tăng cường hiệu quả hoạt động tầm soát, phát hiện sớm ung thư phổi. Gần đây phương pháp chụp cắt lớp điện toán xoắn ốc năng lượng thấp được chấp nhận như là một biện pháp tầm soát cho đối tượng nguy cơ cao như hút thuốc lá nhiều năm liền với khoảng trên 30 gói thuốc lá mỗi năm.

Chẩn đoán xác định

Việc chẩn đoán xác định ung thư phổi không tế bào nhỏ thường căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.

Về lâm sàng: biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào vị trí và mức độ lan rộng của tổn thương. Trong giai đoạn đầu tổn thương còn khu trú, bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu và được chẩn đoán qua tầm soát hoặc phát hiện tình cờ qua chẩn đoán hình ảnh. Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng thường được chia ra làm ba nhóm gồm triệu chứng tại chỗ, tại vùng; triệu chứng do di căn xa và các hội chứng cận ung thư.

Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

Ho gặp trong khoảng 80% bệnh nhân, thường thấy thay đổi về tần suất và mức độ trên người hút thuốc, có thể ho khan hoặc kèm theo khạc đờm.

Ho ra máu; viêm phổi tái nhiễm ở một vị trí.

Tràn dịch màng phổi; đau ngực.

Đau vai, tay của hội chứng Pancoast Tobias.

Hội chứng Horner như sụp mí, co đồng tử, không ra mồ hôi nửa mặ.

Triệu chứng do chèn ép như khó nuốt, khàn tiếng, hội chứng tĩnh mạch chủ trên…

Các triệu chứng do di căn não và xương, chèn ép tủy sống… có biểu hiện tùy theo từng trường hợp. Di căn não thường có triệu chứng nhức đầu, buồn nôn, nôn, rối loạn nhận thức và vận động, có triệu chứng thần kinh khu trú… Di căn xương thường có triệu chứng đau, giới hạn vận động và cảm giác… Trường hợp chèn ép tủy sống thường có triệu chứng như cảm giác tê, yếu, mất vận động chi…

Các hội chứng cận ung thư gồm: trường hợp không đặc hiệu thường bị sụt cân, có hoặc không kèm theo biểu hiện chán ăn.

Hội chứng tăng tiết kháng lợi niệu SIADH (syndrome of inappropriate antidiuretic hormone secretion).

Hội chứng tăng tiết ACTH (adrenocorticotropic hormone); hội chứng Lambert-Eaton.

Hội chứng phì đại xương khớp do phổi; hội chứng carcinoid.

Các hội chứng huyết học hiếm gặp khác như thiếu máu, tăng bạch cầu…

Về cận lâm sàng: các xét nghiệm thực hiện sẽ giúp cho việc chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt ung thư phổi không tế bào nhỏ một cách rõ ràng. Chẩn đoán hình ảnh bằng phim chụp X-quang lồng ngực thẳng và nghiêng; chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng, vùng chậu, chụp cộng hưởng từ MRI (magnetic resonance imaging) não, xạ hình xương, chụp PET (positron emission tomograpgy)toàn thân khi cần.

Sử dụng các chất chỉ điểm khối u xác định dấu hiệu sinh học bướu giúp chẩn đoán xác định khối u nguyên phát tại phổi hay chẩn đoán phân biệt khối u di căn từ vị trí khác; các chất chỉ điểm bướu giúp chẩn đoán xác định gồm SCC, CEA, Cyfra 21-1, ProGRP, NSE…; các chất chỉ điểm bướu giúp chẩn đoán phân biệt di căn phổi gồm CA 125, CA 15-3, CA 19-9, PSA…

Sử dụng các phương pháp lấy bệnh phẩm xác định chẩn đoán giải phẫu bệnh như: nội soi phế quản để chải rửa tế bào, sinh thiết khối u; chọc hút chẩn đoán tế bào hoặc sinh thiết khối u, hạch trung thất dưới hướng dẫn siêu âm qua nội soi EBUS (endoscopic bronchial ultrasound), EUS (endoscopic ultrasound); chọc hút kim nhỏ chẩn đoán tế bào tế bào học FNAC (fine needle aspiration cytology) hoặc sinh thiết lõi kim SB (score biopsy) khối u hoặc tổn thương di căn trực tiếp hay dưới hướng dẫn siêu âm hoặc chụp cắt lớp điện toán; cắt khối u hoặc sinh thiết khối u qua phẫu thuật mở hoặc nội soi lồng ngực hay trung thất VATS (video-assisted thoracoscopy), VAM (video-assisted mediastinoscopy).

Ngoài ra, sử dụng phương pháp nội soi phế quản để xác định chẩn đoán và đánh giá giai đoạn tiến triển của bệnh.

Về chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học, sinh học phân tử

Chụp cộng hưởng từ MRI phổi

Chẩn đoán tế bào học qua các bệnh phẩm được lấy từ soi phế quản để rửa phế quản, rửa phế quản – phế nang, chải phế quản, chọc hút xuyên phế quản dưới hướng dẫn siêu âm EBUS; bệnh phẩm được lấy từ các dịch khoang cơ thể như dịch màng phổi, dịch màng tim, dịch màng bụng, dịch não tủy; bệnh phẩm được lấy từ dịch chọc hút bằng kim nhỏ FNA (fine needle aspiration) như chọc hút hạch bằng kim nhỏ, chọc hút mô mềm, chọc hút phổi bằng kim nhỏ, chọc hút các tổn thương di căn bằng kim nhỏ…; bệnh phẩm được lấy từ đờm; việc chẩn đoán tế bào học sẽ giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán loại tế bào học ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Chẩn đoán mô bệnh học qua các bệnh phẩm được lấy từ soi phế quản để sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên phế quản, sinh thiết dưới hướng dẫn siêu âm nội phế quản EBUS; bệnh phẩm được lấy từ sinh thiết khối u phổi hay sinh thiết phổi-màng phổi dưới chụp cắt lớp điện toán; bệnh phẩm được lấy qua phẫu thuật lồng ngực như phẫu thuật ngực hở, phẫu thuật qua nội soi dưới màn hình video VATS, nội soi trung thất; bệnh phẩm được lấy từ sinh thiết màng phổi như sinh thiết màng phổi bằng kim (kim Abrams, kim Castelain…), sinh thiết màng phổi qua nội soi; bệnh phẩm được lấy từ sinh thiết các tổn thương di căn như hạch lympho, mô mềm thành ngực, mô mềm dưới da, mô xương; bệnh phẩm được lấy từ đúc khối tế bào (cell block) của dịch màng phổi, dịch màng tim; việc chẩn đoán mô bệnh học sẽ giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán loại mô học ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Chẩn đoán sinh học phân tử với các kỹ thuật đều thực hiện được trên các mẫu bệnh phẩm mô bệnh học và tế bào học. Ngoài ra, xét nghiệm sinh học phân tử còn thực hiện được trên mẫu bệnh phẩm huyết tương chủ yếu để phát hiện các đột biến gen thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì EGFR (epidermal growth factor receptor) mắc phải hay thứ phát sau khi được điều trị các thuốc kháng tyrosine kinase (TKIs), trong đó quan trọng nhất là đôt biến T790M tại exon 20 của gen EGFR. Trong một số trường hợp mẫu bệnh phẩm mô bệnh học hay tế bào học không đủ số lượng tế bào để chẩn đoán sinh học phân tử, có thể dùng mẫu bệnh phẩm huyết tương để chẩn đoán đột biến EGFR.

Các kỹ thuật đang được sử dụng trong chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ gồm: giải trình tự gen trực tiếp như Sanger Sequensing, RealTime-PCR (polymerase chain reaction), ddPCR, PCR kỹ thuật số; giải trình tự gen chọn lọc như Pyro Sequensing; giải trình tự gen thế hệ mới như Next Generation Sequensing. Các xét nghiệm sinh học phân tử (molacular pathology) gồm: Xét nghiệm chẩn đoán đột biến gen EGFR sử dụng bằng nhiều phương pháp như giải trình tự gen trực tiếp Sanger, kỹ thuật RealTime-PCR, kỹ thuật PCR kỹ thuật số; giải trình tự gen chọn lọc Pyro Sequensing; giải trình gen thế hệ mới. Xét nghiệm chẩn đoán các biểu hiện tái sắp xếp gen ALK (anaplastic lymphoma kinase) và ROS1 (repressor of silencing 1) chủ yếu dùng nhuộm lai ghép gen tại chỗ FISH (fluorescence in situ hydridization) và kỹ thuật hóa mô miễn dịch. Xét nghiệm chẩn đoán các điểm kiểm soát miễn dịch PD-1/PD-L1 trong điều trị miễn dịch với sử dụng kỹ thuật hóa mô miễn dịch với các dấu ấn sinh học đặc hiệu. Xét nghiệm chẩn đoán các loại đột biến gen khác như BRAF V600E, HER-2, MET, PIK3CA, KRAS…

Các hình thái mô học của ung thư phổi không tế bào nhỏ được phân loại chủ yếu dựa vào phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2015. Tuy nhiên trong ung thư phổi không tế bào nhỏ có các loại mô học quan trong cần chú ý gồm: ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) với các nhóm mô học cần chú ý là ung thư biểu mô tuyến tại chỗ AIS (adenocarcinoma in situ), ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu MIA (minimally invasive adenocarcinoma), ung thư biểu mô tuyến xâm lấn IA (invasive adenocarcinoma), ung thư biểu mô tế bào vảy SCC (squamous cell carcinoma), ung thư biểu mô tuyến – vảy AC (adenosquamous carcinoma), ung thư biểu mô tế bào lớn LCC (large cell carcinoma). Các bướu nội tiết thần kinh của phổi NT (neuroendocrine tumors), ung thư biểu mô dạng sarcôm SC (sarcomatoid carcinoma).

Chẩn đoán xác định: chẩn đoán xác định bệnh ung thư phổi phải dựa vào giải phẫu bệnh trong tình huống có thể thực hiện được, việc chẩn đoán giải phẫu bệnh giúp xác định chính xác loại mô học và các dấu hiệu sinh học phân tử để định hướng điều trị chuẩn xác hơn. Một số trường hợp ung thư phổi giai đoạn sớm được phát hiện tình cờ hoặc tầm soát qua chụp cắt lớp điện toán lồng ngực biểu hiện dưới dạng nốt nhỏ cần được đánh giá và cân nhắc xử trí một cách thận trọng để tránh bỏ qua cơ hội điều trị khỏi cho một số bệnh nhân. Chẩn đoán tổn thương phổi kích thước nhỏ với các tổn thương nốt phổi kích thước từ 8mm trở lên cần được lưu ý đánh giá, xử trí theo kích thước và nguy cơ ác tính quy định; các tổn thương nốt phổi nhỏ dưới 8 mm cũng cần được theo dõi định kỳ sát sao bằng chụp cắt lớp vi tính lồng ngực từ mỗi 3 – 12 tháng tùy theo ước lượng nguy cơ ác tính với dấu hiệu lâm sàng, tính chất hình ảnh học của tổn thương. Chẩn đoán giai đoạn phát triển của ung thư được áp dụng theo bảng phân loại TNM8 của Hội Nghiên cứu Ung thư Phổi Thế giới IASLC (the international association for the study of lung cancer) xây dựng gồm: u nguyên phát (T), hạch vùng (N), di căn xa (M); việc phân loại giai đoạn lâm sàng cũng rất quan trọng vì giúp xác định chiến lược điều trị và tiên lượng bệnh nhân từ giai đoạn 0 đến giai đoạn IV.

Lời khuyên của thầy thuốcNhư trên đã nêu, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm tỷ lệ khoảng 85% trường hợp ung thư phổi và thường được phát hiện muộn nên tỷ lệ tử vong cao đến 89%. Vì vậy ngoài phát hiện tình cờ bệnh qua chẩn đoán hình ảnh, việc tầm soát để phát hiện sớm ung thư là vấn đề rất cần thiết đối với những người có các yếu tố nguy cơ. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh nên đến các cơ sở y tế chuyên khoa để giúp phát hiện, chẩn đoán xác định bệnh sớm nhằm có biện pháp xử trí điều trị phù hợp. Đừng để bệnh diễn biến nguy kịch do phát hiện muộn nguy cơ dẫn đến tử vong là điều không thể tránh khỏi.

BS. NGUYỄN TRÂM ANH

Nguồn: Sức khỏe đời sống (https://suckhoedoisong.vn/xac-dinh-ung-thu-phoi-khong-te-bao-nho-n152091.html)

Cách Xác Định Cơn Đau Của Bệnh Nhân Ung Thư Vú / 2023

Để có biện pháp giảm đau phù hợp thì bác sĩ cần phải xác định tình trạng cơn đau của bệnh nhân ung thư vú chính xác và chi tiết.

Theo như nhiều chuyên gia cho biết thì bệnh nhân mắc ung thư vú thường không cảm thấy thực sự đau đớn cho tới khi bệnh đã phát triển sang tới giai đoạn cuối (ung thư vú di căn). Hay nói cách khác là sự di căn xa của các tế bào ung thư vú tới các bộ phận khác của cơ thể: não, xương, phổi, hạch nách,…

1. Xác định tình trạng cơn đau

– Cơn đau khởi phát khi nào?

– Bệnh nhân cảm thấy đau ở đâu? Khu vực nào? (Chú ý cả tới những biểu hiệ đau nhỏ)

– Cơn đau thường kéo dài bao lâu?

– Cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi nào?

– Điều gì làm cho cơn đau của bệnh nhân ung thư vú biến mất?

– Sử dụng thang đánh giá nỗi đau từ 0 – 10

Khi bệnh nhân giúp bác sĩ trả lời những câu hỏi này xong bạn sẽ được hỗ trợ bao gồm: chăm sóc giảm nhẹ bao gồm các biện pháp giảm đau và quản lý cơn đau (sử dụng thuốc, điều trị vật lý) hoặc hỗ trợ về mặt cảm xúc cũng như về mặt xã hội.

Mục đích của việc sử dụng biện pháp giảm đau sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn dù ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh (chịu tác dụng phụ của biện pháp điều trị)…..

2. Tìm hiểu chi tiết về các vị trí khởi phát cơn đau của bệnh nhân

– Xương: khi tế bào ung thư vú lây lan đến xương sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy cực kỳ khó chịu, kèm theo đó là biểu hiện đau nhức và nặng hơn có thể là gãy xương. Hầu hết phụ nữ mắc ung thư vú đều mô tả cơn đau từ xương thường xuất hiện vào ban đêm.

– Não: Cảm giác tế bào ung thư vú di căn sang não sẽ khiến bạn xuất hiện cảm giác áp lực trong đầu, cơn đau đầu có thể trở nên ngày càng tồi tệ hơn nếu như không có biện pháp giảm đau phù hợp.

– Da: với một vài bệnh nhân ung thư vú, cảm giác gai gai như kim châm ở trên da cũng có thể được tìm thấy. Bác sĩ có thể gọi đó là chứng đau cảm giác hoặc đau thần kinh.

– Bụng: một trong những vấn đề mà hầu hết bệnh nhân ung thư vú đều có thể gặp phải là vấn đề về hệ tiêu hoá do gan mở rộng. Cơn đau có thể xuất hiện liên tục hoặc gián đoạn.

– Phổi (màng phổi): tế bào ung thư vú lây lan tới lớp lót xung quanh phổi gây nên cơn đau mãn tính, bệnh nhân bị ho liên tục và cảm giác đau ở xương sườn hoặc ngực.

– Hạch bạch huyết: một khi hạch bạch huyết của bệnh nhân ung thư vú bị sưng lên sẽ có cảm giác đau khi chạm vào.