Top 14 # Xem Nhiều Nhất Xác Định Ung Thư Máu / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Các Giai Đoạn Và Cách Xác Định Chính Xác Bệnh Ung Thư Đại Tràng / 2023

Ung thư trực tràng là loại ung thư phổ biến trên thế giới, gây tử vong cao, chỉ đứng sau ung thư dạ dày, phổi, gan. Do đó cần hiểu bệnh và phát hiện, chữa trị kịp thời.

Ung thư đại – trực tràng là ung thư phát khởi nguyên thủy từ ruột già là phần cuối cùng của ống tiêu hóa

4 giai đoạn của ung thư trực tràng

Giai đoạn 0: ung thư ở giai đoạn rất sớm, chỉ mới xuất hiện ở lớp niêm mạc trên cùng của đại tràng hoặc trực tràng.

Giai đoạn I: Ung thư lan rộng ra thành trong của đại tràng hoặc trực tràng.

Giai đoạn II: Ung thư đã lan ra bên ngoài đại tràng hoặc trực tràng tới các mô lân cận, nhưng chưa tới hạch.

Giai đoạn III: Ung thư đã lan sang các hạch lân cận, nhưng chưa tới các bộ phận khác của cơ thể.

Giai đoạn IV: ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể ung thư đại-trực tràng có xu hướng lan tới gan hoặc phổi.

Ở giai đoạn sớm ung thư đại trực tràng thường không có biểu hiện rõ ràng, chỉ về sau mới có các triệu chứng rõ ràng như đi ngoài ra máu, phân lỏng, phân lẫn máu như máu cá đau bụng… Ở giai đoạn muộn, triệu chứng này còn đi kèm với các biểu hiện như chán ăn mệt mỏi sút cân…

Xác định chính xác bệnh ung thư trực tràng

Có rất nhiều cách để xác định chính xác bệnh ung thư trực tràng. Trong đó, người bị viêm loét đại tràng lâu ngày hoặc chế độ ăn uống hàng ngày nhiều chất béo và ít chất xơ là những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng nhất. Đối với những người có tiền sử gia đình (bố mẹ hoặc anh, em ruột) bị ung thư đại trực tràng nguy cơ mắc phải bệnh cao gấp 2-3 lần người bình thường.

– Thử máu: để biết người bệnh có thiếu máu (giảm số lượng hồng cầu). Đa số bệnh nhân mắc bệnh ung thư đại – trực tràng bị thiếu máu do chảy máu số lượng ít ở bướu kéo dài.

– Chụp mạch máu (angiography): đôi khi cần chụp để khảo sát mạch máu của khối ung thư để khi mổ biết trước tránh chảy máu nhiều khi cắt bỏ ung thư.

– Xét nghiệm chức năng gan : vì ung thư đại – trực tràng có thể di căn qua và gây rối loạn ở gan.

– Sinh thiết: khi nội soi đại tràng, nếu thấy có tổn thương thầy thuốc sẽ lấy một mẩu mô đem thử và xem dưới kính hiển vi để xác định có tế bào ung thư hiện diện hay không.

– Siêu âm: sóng siêu âm chỉ cho hình ảnh nội tạng trong cơ thể. Đây là xét nghiệm ít tiền và tiện dụng ở mọi nơi.

Có hai loại siêu âm đặc biệt: Siêu âm qua nội soi trực tràng để đánh giá mức độ xâm lấn của ung thư trực tràng và siêu âm trong khi mổ để tìm di căn gan.

– X quang phổi: xét nghiệm này để biết ung thư có di căn qua phổi không.

Xét nghiệm là cách nhanh nhất để phát hiện ra bệnh ung thư đại tràng

Xét nghiệm có thể tìm ra ung thư ở giai đoạn rất sớm và do vậy sẽ giúp làm tăng kết quả điều trị. Xét nghiệm còn có thể giúp phòng ngừa ung thư bằng cách cho phép thầy thuốc cắt bỏ pôlíp trước khi chúng trở thành ung thư.

Có nhiều xét nghiệm:

– Stool blood test (còn gọi là Fecal occult blood test-FOBT):

Test này giúp phát hiện chảy máu ở mức độ vi thể trong đại tràng. Nếu test dương tính sẽ làm thêm các xét nghiệm khác sâu hơn như nội soi đại tràng để tìm nguyên nhân chảy máu.

– Nội soi đại tràng sigma bằng ống soi mềm:

Ống soi sigma mềm và có đường kính bằng ngón tay. Ống nội soi được đưa qua hậu môn và lên cao. Ống soi cho phép thầy thuốc quan sát trong lòng hậu môn-trực tràng và đại tràng sigma để tìm ung thư và pôlíp.

– Chụp X quang đại tràng có cản quang:

Bệnh nhân được cho dùng thuốc xổ vào ngày hôm trước, sáng hôm sau cho thụt tháo lại, rồi được bơm chất cản quang vào và chụp X quang.

Người bệnh cần lưu tâm đến sức khoẻ và khám, chữa trị kịp thời căn bệnh quái ác.

Xác Định Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ / 2023

Ở nước ta, ung thư phổi đứng hàng thứ hai sau ung thư gan, nam giới bị mắc nhiều hơn nữ giới; ước tính mỗi năm có khoảng hàng chục ngàn người mắc bệnh và tỷ lệ tử vong chiếm khoảng 89% các trường hợp. Vì vậy cần quan tâm đến vấn đề này để hạn chế tỷ lệ mắc bệnh và tử vong.

Theo các nhà khoa học, ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ (small cell lung cancer) có tỷ lệ khoảng 10 – 15% và ung thư phổi không tế bào nhỏ (non small cell lung cancer) xảy ra khá phổ biến hơn chiếm tỷ lệ khoảng 85%; đây là bệnh lý cần được quan tâm đối với các trường hợp ung thư phổi.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Ung thư phổi không tế bào nhỏ do nhiều nguyên nhân và yếu tố nguy cơ khác nhau gây nên như hút thuốc lá, tiếp xúc với chất amian, tiếp xúc với bụi phóng xạ và radon, nhiễm khuẩn virút, di truyền, ô nhiễm không khí…

Ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm 85% ung thư phổi

Hút thuốc lá được xem là nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi với tỷ lệ khoảng 80 – 90% các trường hợp. Nguy cơ ung thư phổi thường tăng theo thời gian và số lượng thuốc lá được hút. Người hút một gói thuốc lá mỗi ngày có nguy cơ mắc ung thư phổi gấp 20 lần so với người không hút thuốc. Nguy cơ mắc ung thư phổi do hút thuốc lá thụ động cũng được ghi nhận các trường hợp người sống cùng nhà với người hút thuốc lá có thể tăng 30% nguy cơ bị ung thư phổi so với người không ở cùng hoàn cảnh của môi trường.

Tiếp xúc với chất amian là một yếu tố nguy cơ, người hút thuốc lá có tiếp xúc với chất amian có nguy cơ bị mắc ung thư cao gấp 90 lần so với người không tiếp xúc.

Giai đoạn đầu tổn thương còn khu trú, bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu.

Bụi phóng xạ và radon cũng làm tăng nguy cơ ung thư phổi, người tiếp xúc với mức độ radon cao tại nhà ở dễ mắc ung thư phổi hơn là người không tiếp xúc.

Ô nhiễm không khí với nhiều khói bụi có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi, đặc biệt là ung thư biểu mô tuyến.

Tỷ lệ tử vong do ung thư phổi cao vì bệnh thường được chẩn đoán vào giai đoạn muộn và đã tiến triển nên cần tăng cường hiệu quả hoạt động tầm soát, phát hiện sớm ung thư phổi. Gần đây phương pháp chụp cắt lớp điện toán xoắn ốc năng lượng thấp được chấp nhận như là một biện pháp tầm soát cho đối tượng nguy cơ cao như hút thuốc lá nhiều năm liền với khoảng trên 30 gói thuốc lá mỗi năm.

Chẩn đoán xác định

Việc chẩn đoán xác định ung thư phổi không tế bào nhỏ thường căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.

Về lâm sàng: biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào vị trí và mức độ lan rộng của tổn thương. Trong giai đoạn đầu tổn thương còn khu trú, bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu và được chẩn đoán qua tầm soát hoặc phát hiện tình cờ qua chẩn đoán hình ảnh. Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng thường được chia ra làm ba nhóm gồm triệu chứng tại chỗ, tại vùng; triệu chứng do di căn xa và các hội chứng cận ung thư.

Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

Ho gặp trong khoảng 80% bệnh nhân, thường thấy thay đổi về tần suất và mức độ trên người hút thuốc, có thể ho khan hoặc kèm theo khạc đờm.

Ho ra máu; viêm phổi tái nhiễm ở một vị trí.

Tràn dịch màng phổi; đau ngực.

Đau vai, tay của hội chứng Pancoast Tobias.

Hội chứng Horner như sụp mí, co đồng tử, không ra mồ hôi nửa mặ.

Triệu chứng do chèn ép như khó nuốt, khàn tiếng, hội chứng tĩnh mạch chủ trên…

Các triệu chứng do di căn não và xương, chèn ép tủy sống… có biểu hiện tùy theo từng trường hợp. Di căn não thường có triệu chứng nhức đầu, buồn nôn, nôn, rối loạn nhận thức và vận động, có triệu chứng thần kinh khu trú… Di căn xương thường có triệu chứng đau, giới hạn vận động và cảm giác… Trường hợp chèn ép tủy sống thường có triệu chứng như cảm giác tê, yếu, mất vận động chi…

Các hội chứng cận ung thư gồm: trường hợp không đặc hiệu thường bị sụt cân, có hoặc không kèm theo biểu hiện chán ăn.

Hội chứng tăng tiết kháng lợi niệu SIADH (syndrome of inappropriate antidiuretic hormone secretion).

Hội chứng tăng tiết ACTH (adrenocorticotropic hormone); hội chứng Lambert-Eaton.

Hội chứng phì đại xương khớp do phổi; hội chứng carcinoid.

Các hội chứng huyết học hiếm gặp khác như thiếu máu, tăng bạch cầu…

Về cận lâm sàng: các xét nghiệm thực hiện sẽ giúp cho việc chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt ung thư phổi không tế bào nhỏ một cách rõ ràng. Chẩn đoán hình ảnh bằng phim chụp X-quang lồng ngực thẳng và nghiêng; chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng, vùng chậu, chụp cộng hưởng từ MRI (magnetic resonance imaging) não, xạ hình xương, chụp PET (positron emission tomograpgy)toàn thân khi cần.

Sử dụng các chất chỉ điểm khối u xác định dấu hiệu sinh học bướu giúp chẩn đoán xác định khối u nguyên phát tại phổi hay chẩn đoán phân biệt khối u di căn từ vị trí khác; các chất chỉ điểm bướu giúp chẩn đoán xác định gồm SCC, CEA, Cyfra 21-1, ProGRP, NSE…; các chất chỉ điểm bướu giúp chẩn đoán phân biệt di căn phổi gồm CA 125, CA 15-3, CA 19-9, PSA…

Sử dụng các phương pháp lấy bệnh phẩm xác định chẩn đoán giải phẫu bệnh như: nội soi phế quản để chải rửa tế bào, sinh thiết khối u; chọc hút chẩn đoán tế bào hoặc sinh thiết khối u, hạch trung thất dưới hướng dẫn siêu âm qua nội soi EBUS (endoscopic bronchial ultrasound), EUS (endoscopic ultrasound); chọc hút kim nhỏ chẩn đoán tế bào tế bào học FNAC (fine needle aspiration cytology) hoặc sinh thiết lõi kim SB (score biopsy) khối u hoặc tổn thương di căn trực tiếp hay dưới hướng dẫn siêu âm hoặc chụp cắt lớp điện toán; cắt khối u hoặc sinh thiết khối u qua phẫu thuật mở hoặc nội soi lồng ngực hay trung thất VATS (video-assisted thoracoscopy), VAM (video-assisted mediastinoscopy).

Ngoài ra, sử dụng phương pháp nội soi phế quản để xác định chẩn đoán và đánh giá giai đoạn tiến triển của bệnh.

Về chẩn đoán tế bào học, mô bệnh học, sinh học phân tử

Chụp cộng hưởng từ MRI phổi

Chẩn đoán tế bào học qua các bệnh phẩm được lấy từ soi phế quản để rửa phế quản, rửa phế quản – phế nang, chải phế quản, chọc hút xuyên phế quản dưới hướng dẫn siêu âm EBUS; bệnh phẩm được lấy từ các dịch khoang cơ thể như dịch màng phổi, dịch màng tim, dịch màng bụng, dịch não tủy; bệnh phẩm được lấy từ dịch chọc hút bằng kim nhỏ FNA (fine needle aspiration) như chọc hút hạch bằng kim nhỏ, chọc hút mô mềm, chọc hút phổi bằng kim nhỏ, chọc hút các tổn thương di căn bằng kim nhỏ…; bệnh phẩm được lấy từ đờm; việc chẩn đoán tế bào học sẽ giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán loại tế bào học ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Chẩn đoán mô bệnh học qua các bệnh phẩm được lấy từ soi phế quản để sinh thiết phế quản, sinh thiết xuyên phế quản, sinh thiết dưới hướng dẫn siêu âm nội phế quản EBUS; bệnh phẩm được lấy từ sinh thiết khối u phổi hay sinh thiết phổi-màng phổi dưới chụp cắt lớp điện toán; bệnh phẩm được lấy qua phẫu thuật lồng ngực như phẫu thuật ngực hở, phẫu thuật qua nội soi dưới màn hình video VATS, nội soi trung thất; bệnh phẩm được lấy từ sinh thiết màng phổi như sinh thiết màng phổi bằng kim (kim Abrams, kim Castelain…), sinh thiết màng phổi qua nội soi; bệnh phẩm được lấy từ sinh thiết các tổn thương di căn như hạch lympho, mô mềm thành ngực, mô mềm dưới da, mô xương; bệnh phẩm được lấy từ đúc khối tế bào (cell block) của dịch màng phổi, dịch màng tim; việc chẩn đoán mô bệnh học sẽ giúp chẩn đoán xác định và chẩn đoán loại mô học ung thư phổi không tế bào nhỏ.

Chẩn đoán sinh học phân tử với các kỹ thuật đều thực hiện được trên các mẫu bệnh phẩm mô bệnh học và tế bào học. Ngoài ra, xét nghiệm sinh học phân tử còn thực hiện được trên mẫu bệnh phẩm huyết tương chủ yếu để phát hiện các đột biến gen thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì EGFR (epidermal growth factor receptor) mắc phải hay thứ phát sau khi được điều trị các thuốc kháng tyrosine kinase (TKIs), trong đó quan trọng nhất là đôt biến T790M tại exon 20 của gen EGFR. Trong một số trường hợp mẫu bệnh phẩm mô bệnh học hay tế bào học không đủ số lượng tế bào để chẩn đoán sinh học phân tử, có thể dùng mẫu bệnh phẩm huyết tương để chẩn đoán đột biến EGFR.

Các kỹ thuật đang được sử dụng trong chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ gồm: giải trình tự gen trực tiếp như Sanger Sequensing, RealTime-PCR (polymerase chain reaction), ddPCR, PCR kỹ thuật số; giải trình tự gen chọn lọc như Pyro Sequensing; giải trình tự gen thế hệ mới như Next Generation Sequensing. Các xét nghiệm sinh học phân tử (molacular pathology) gồm: Xét nghiệm chẩn đoán đột biến gen EGFR sử dụng bằng nhiều phương pháp như giải trình tự gen trực tiếp Sanger, kỹ thuật RealTime-PCR, kỹ thuật PCR kỹ thuật số; giải trình tự gen chọn lọc Pyro Sequensing; giải trình gen thế hệ mới. Xét nghiệm chẩn đoán các biểu hiện tái sắp xếp gen ALK (anaplastic lymphoma kinase) và ROS1 (repressor of silencing 1) chủ yếu dùng nhuộm lai ghép gen tại chỗ FISH (fluorescence in situ hydridization) và kỹ thuật hóa mô miễn dịch. Xét nghiệm chẩn đoán các điểm kiểm soát miễn dịch PD-1/PD-L1 trong điều trị miễn dịch với sử dụng kỹ thuật hóa mô miễn dịch với các dấu ấn sinh học đặc hiệu. Xét nghiệm chẩn đoán các loại đột biến gen khác như BRAF V600E, HER-2, MET, PIK3CA, KRAS…

Các hình thái mô học của ung thư phổi không tế bào nhỏ được phân loại chủ yếu dựa vào phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2015. Tuy nhiên trong ung thư phổi không tế bào nhỏ có các loại mô học quan trong cần chú ý gồm: ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) với các nhóm mô học cần chú ý là ung thư biểu mô tuyến tại chỗ AIS (adenocarcinoma in situ), ung thư biểu mô tuyến xâm lấn tối thiểu MIA (minimally invasive adenocarcinoma), ung thư biểu mô tuyến xâm lấn IA (invasive adenocarcinoma), ung thư biểu mô tế bào vảy SCC (squamous cell carcinoma), ung thư biểu mô tuyến – vảy AC (adenosquamous carcinoma), ung thư biểu mô tế bào lớn LCC (large cell carcinoma). Các bướu nội tiết thần kinh của phổi NT (neuroendocrine tumors), ung thư biểu mô dạng sarcôm SC (sarcomatoid carcinoma).

Chẩn đoán xác định: chẩn đoán xác định bệnh ung thư phổi phải dựa vào giải phẫu bệnh trong tình huống có thể thực hiện được, việc chẩn đoán giải phẫu bệnh giúp xác định chính xác loại mô học và các dấu hiệu sinh học phân tử để định hướng điều trị chuẩn xác hơn. Một số trường hợp ung thư phổi giai đoạn sớm được phát hiện tình cờ hoặc tầm soát qua chụp cắt lớp điện toán lồng ngực biểu hiện dưới dạng nốt nhỏ cần được đánh giá và cân nhắc xử trí một cách thận trọng để tránh bỏ qua cơ hội điều trị khỏi cho một số bệnh nhân. Chẩn đoán tổn thương phổi kích thước nhỏ với các tổn thương nốt phổi kích thước từ 8mm trở lên cần được lưu ý đánh giá, xử trí theo kích thước và nguy cơ ác tính quy định; các tổn thương nốt phổi nhỏ dưới 8 mm cũng cần được theo dõi định kỳ sát sao bằng chụp cắt lớp vi tính lồng ngực từ mỗi 3 – 12 tháng tùy theo ước lượng nguy cơ ác tính với dấu hiệu lâm sàng, tính chất hình ảnh học của tổn thương. Chẩn đoán giai đoạn phát triển của ung thư được áp dụng theo bảng phân loại TNM8 của Hội Nghiên cứu Ung thư Phổi Thế giới IASLC (the international association for the study of lung cancer) xây dựng gồm: u nguyên phát (T), hạch vùng (N), di căn xa (M); việc phân loại giai đoạn lâm sàng cũng rất quan trọng vì giúp xác định chiến lược điều trị và tiên lượng bệnh nhân từ giai đoạn 0 đến giai đoạn IV.

Lời khuyên của thầy thuốcNhư trên đã nêu, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm tỷ lệ khoảng 85% trường hợp ung thư phổi và thường được phát hiện muộn nên tỷ lệ tử vong cao đến 89%. Vì vậy ngoài phát hiện tình cờ bệnh qua chẩn đoán hình ảnh, việc tầm soát để phát hiện sớm ung thư là vấn đề rất cần thiết đối với những người có các yếu tố nguy cơ. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ, người bệnh nên đến các cơ sở y tế chuyên khoa để giúp phát hiện, chẩn đoán xác định bệnh sớm nhằm có biện pháp xử trí điều trị phù hợp. Đừng để bệnh diễn biến nguy kịch do phát hiện muộn nguy cơ dẫn đến tử vong là điều không thể tránh khỏi.

BS. NGUYỄN TRÂM ANH

Nguồn: Sức khỏe đời sống (https://suckhoedoisong.vn/xac-dinh-ung-thu-phoi-khong-te-bao-nho-n152091.html)

Xác Định Ung Thư Dạ Dày Bằng Phương Pháp Nào? / 2023

Triệu chứng bệnh ung thư dạ dày khá tương đồng với một số bệnh lý vùng bụng thông thường, do đó rất khó để nhận biết qua các triệu chứng lâm sàng. Cách tốt nhất để xác định ung thư dạ dày sớm là người bệnh nên tiến hành làm các xét nghiệm chẩn đoán bệnh 1 lần/năm.

Tại Việt Nam, số ca tử vong do mắc bệnh ung thư dạ dày hàng năm tương đối lớn. Trung bình mỗi năm có khoảng 15.000 ca mắc ung thư dạ dày trong đó số ca tử vong có đến 11.000 ca. Tỷ lệ người mắc ung thư dạ dày ở Đông Nam Á trong đó có Việt Nam được xếp vào nhóm cao nhất thế giới.

Nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm, bệnh ung thư dạ dày sẽ có khả năng được chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, do bệnh có các dấu hiệu khá tương đồng với một số bệnh lý vùng bụng như viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng… nên thường gây nhầm lẫn cho người bệnh, khiến việc phát hiện sớm bệnh gặp nhiều khó khăn.

Trưởng Khoa Nội tiêu hóa, Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng – Bác sĩ Nguyễn Văn Xứng cho biết: “Bởi triệu chứng ban đầu của bệnh ung thư dạ dày thường dễ gây nhầm lẫn với một số bệnh lý như viêm loét dạ dày tá tràng nên bệnh thường được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn. Một số triệu chứng thường xuất hiện ở bệnh nhân ung thư dạ dày như đầy bụng, khó tiêu, đau tức vùng thượng vị, ăn không ngon miệng và sụt cân. Bạn nên đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa ngay khi có các triệu chứng trên. Khi thăm khám, các bác sĩ sẽ chỉ định bạn làm những xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán xác định ung thư dạ dày sớm. Hiện nay, nội soi là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán bệnh.

Nội soi là phương pháp rất phổ biến thường được áp dụng trong tầm soát bệnh ung thư dạ dày và các bệnh lý về đường tiêu hóa khác. Người bệnh không nên lo lắng về những cảm giác khó chịu do nội soi gây ra mà bỏ lỡ cơ hội phát hiện và điều trị bệnh sớm.

Nguyên Nhân Gây Ung Thư Tủy Xương Đã Được Xác Định / 2023

Theo báo Daily Mai, một nhóm các nhà khoa học Anh đã xác định được các gene làm tăng nguy cơ mắc bệnh đa u tủy lên khoảng 30%, đây là một dạng ung thư tủy xương xâm lấn rất nguy hiểm. Phát hiện này có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngành y học bởi trước đây, các nhà khoa học không tìm được các gene gây ung thư tủy xương mặc dù người thân của những bệnh nhân mắc căn bệnh này có nguy cơ mắc bệnh rất cao.

Một nhóm chuyên gia thuộc Viện Nghiên cứu Ung thư Anh (ICR) đã thực hiện nghiên cứu trên 1.675 bệnh nhân đa u tủy thông qua việc sử dụng một kỹ thuật có tên gọi rà soát gene trong cơ thể (GWAS) để sao chụp AND của họ. Khi đem đối chiếu kết quả, các nhà khoa học nhận thấy có 2 khu vực của AND thường bắt gặp ở bệnh nhân đa u tủy, làm nguy cơ mắc bệnh tăng cao.

Giáo sư Gareth Morgan thuộc ICR cho biết: “Phát hiện về các gene có thể là nguyên nhân gây ung thư tủy xương xâm lấn hay chính là đa u tủy có ý nghĩa rất quan trọng bởi căn bệnh này đang ngày càng trở nên phổ biến ở nhóm người cao tuổi”.

Ông Morgan cũng cho biết thêm về tính chất nguy hiểm của bệnh đa u tủy, đây là căn bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử vong rất cao. Việc hiểu biết nhiều hơn về căn bệnh này sẽ giúp các nhà khoa học tìm ra những phương pháp điều trị bệnh hiệu quả hơn.

Các tế bào plasma bên trong tủy xương là một phần quan trọng của hệ miễn dịch. Đa u tủy xương gây ra những tác động lớn đến các tế bào plasma, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống miễn dịch. Bệnh có tính chất vô cùng phức tạp và nguy hiểm, chỉ đến khi có các biểu hiện như đau, gãy xương bệnh mới được phát hiện bởi nó không tồn tại dưới dạng khối u.

Mặc dù chưa có biện pháp để điều trị hoàn toàn căn bệnh đa u tủy xương nhưng các liệu pháp ghép tủy và hóa trị có thể đem lại hiệu quả ngăn chặn sự phát triển của bệnh.

Trích nguồn: http://thanhnien.vn/suc-khoe/xac-dinh-thu-pham-gay-ung-thu-tuy-xuong-122289.html

Bài thuốc hữu ích:

Bác sĩ Lưu Mai Lan