Top 15 # Xem Nhiều Nhất Xac Dinh Ung Thu Phoi / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu / 2023

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Dinh Dưỡng Cho Người Ung Thư Thực Quản / 2023

Dinh dưỡng cho người ung thư thực quản như thế nào hợp lý không phải ai cũng biết. Người nhà bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị để có chế độ dinh dưỡng phù hợp nhất, giúp tăng cường sức khỏe, đẩy lùi sớm bệnh.

Trong dinh dưỡng cho người bệnh ung thư thực quản cần đảm bảo:

Thức ăn tốt cho sức khỏe

Các sản phẩm giàu protein: thịt, cá, trứng là những thực phẩm có lượng protein cao rất tốt cho sức khỏe người bệnh ung thư thực quản. Những thực phẩm này nên được xay nhỏ hoặc băm nhuyễn, chế biến dưới các món cháo hoặc súp sẽ giúp người bệnh dễ ăn, dễ nuốt hơn, đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể.

Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất: trong chế độ dinh dưỡng của người bệnh ung thư thực quản cần tăng lượng vitamin A, C, kẽm và các khoáng chất khác sẽ giúp cơ thể hấp thụ đầy đủ chất, tăng cường sức đề kháng, cải thiện sớm tình trạng bệnh.

Chế độ ăn thanh nhiệt: các loại rau củ là ưu tiên hàng đầu cho người bệnh ung thư thực quản. Những loại thực phẩm này giúp thanh nhiệt, dễ ăn. Người nhà nên chế biến dưới dạng hấp hoặc luộc; các loại quả có thể xay sinh tố để người bệnh ăn uống tốt hơn.

Thực phẩm cần tránh

Thực phẩm chế biến sẵn: những thực phẩm như xúc xích, thịt hun khói, thịt đóng hộp, đồ đông lạnh… chứa nhiều chất bảo quản trong thời gian dài không đảm bảo dinh dưỡng. Đồng thời những thực phẩm này có lượng muối, chất tạo màu, phụ gia… có thể khiến bệnh lý tiến triển nặng hơn. Do đó trong thực đơn dinh dưỡng của người ung thư thực quản cần tránh thực phẩm này.

Thực phẩm quá cứng: thực phẩm cứng sẽ khiến người bệnh khó ăn, khó tiêu hóa, khó nuốt, ảnh hưởng tới sức khỏe.

Thực phẩm quá nóng hoặc quá lạnh: thực phẩm này cũng tác động xấu tới khối u ở thực quản, khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn.

Các đồ uống có ga, có cồn: rượu, bia, nước ngọt có ga… là những loại đồ uống không tốt cho quá trình hồi phục sức khỏe.

Các sản phẩm từ sữa: một số người có thể dị ứng với đường trong sữa và có thể gây ra buồn nôn hoặc tiêu chảy. Vì thế, tốt nhất khi bị ung thư thực quản, người bệnh cần hạn chế các sản phẩm từ sữa trong thời gian đầu.

Lưu ý trong ăn uống đối với người bệnh ung thư thực quản

Không ăn quá nhanh: người bệnh nên ăn chậm và có thể uống nước trong khi ăn để tránh tình trạng nghẹn và buồn nôn.

Chia nhỏ bữa ăn trong ngày: thay vì ăn 3 bữa như người thường, người bệnh nên ăn thành 5 – 6 bữa nhỏ trong ngày. Tuy nhiên, cần giảm lượng thức ăn và cho bệnh nhân ăn khi đói.

Cần nghỉ ngơi ngay sau khi ăn, tránh vận động hoặc đi nằm ngay sau khi ăn.

Bên cạnh việc đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho người ung thư thực quản trong chế độ ăn hàng ngày thì người bệnh cũng cần chú ý nghỉ ngơi, tránh suy nghĩ nhiều, cần lạc quan, vui vẻ, yên tâm điều trị theo đúng phác đồ của bác sĩ. Có như vậy, sức khỏe người bệnh mới nhanh chóng được phục hồi.

Để tìm hiểu thêm về dinh dưỡng cho người ung thư thực quản, độc giả vui lòng liên hệ tổng đài 1900 55 88 96 để được tư vấn miễn phí.

Dinh Dưỡng Trong Ung Thư Đầu Cổ Và Thực Quản / 2023

Ở Việt Nam, ung thư đầu cổ đứng hàng thứ 3 và ung thư thực quản đứng hàng thứ 5 trong số các loại ung thư thường gặp. Ung thư vùng đầu cổ và thực quản đặc biệt có ảnh hưởng không nhỏ tới dinh dưỡng của người bệnh. Các vấn đề về dinh dưỡng thường gặp ở người bệnh ung thư vùng đầu cổ và thực quản như:

1. Sụt cân và suy dinh dưỡng

2. Viêm tuyến nhày, cứng hàm, khô miệng, xơ hóa thanh quản dẫn tới thay đổi mùi vị, giảm thèm ăn

3. Sưng, đau, nhai khó, nuốt nghẹn tiềm ẩn nguy cơ thiếu hụt khẩu phần

4. Tiêu chảy, buồn nôn và nôn

Tiêu chảy, nôn và buồn nôn là tác dụng phụ thường gặp do một số loại hóa chất gây nên. Nếu không kiểm soát tốt, tiêu chảy có thể gây mất dịch, điện giải, suy dinh dưỡng và kéo dài thời gian nằm viện. Tuyến nhày đường ruột và quá trình tiêu hóa thực phẩm cũng bị ảnh hưởng, do đó ảnh hưởng tới sự tiêu hóa và hấp thu thức ăn ở các mức độ khác nhau. Do đó làm giảm chuyển hóa năng lượng, protein và vitamin.

Một số lời khuyên dinh dưỡng:

· Duy trì cân nặng khỏe mạnh, cung cấp chế độ ăn giàu năng lượng và protein mỗi ngày.

· Ăn đa dạng các loại thực phẩm.

· Thay vì sử dụng các thực phẩm thông thường gây khó nhai, nuốt nghẹn có thể chế biến các thực phẩm dưới dạng lỏng, nhuyễn mịn như súp, sữa, sinh tố, nước ép hoa quả tươi.

· Chia nhỏ bữa ăn trong ngày có thể từ 6-8 bữa thay vì ăn 3 bữa chính để cung cấp được nhiều năng lượng hơn.

Clip hướng dẫn cách chế biến dung dịch nuôi ăn qua ống thông

CN. Nguyễn Thị Loan - Khoa Dinh dưỡng

Khoa Dinh Dưỡng Tiết Chế / 2023

Giới thiệu Dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống. Trong bệnh viện, công tác dinh dưỡng tiết chế cho bệnh nhân càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Khi bệnh nhân có tình trạng dinh dưỡng không hợp lý, không cân đối sẽ làm giảm khả năng chữa lành vết thương, suy giảm chức năng miễn dịch, kéo dài thời gian nằm viện, tăng tỉ lệ biến chứng, tử vong và chi phí điều trị. S uy dinh dưỡng trẻ em còn làm thay đổi chức năng hệ tiêu hóa, giảm mức lọc cầu thận, thay đổi chức năng hệ tim mạch, thay đổi dược động học của thuốc, tăng tỷ lệ tái nhập viện, giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhi.

Chính vì vậy, khoa Dinh dưỡng Tiết chế là một trong những khoa lâm sàng rất quan trọng được bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố đầu tư chuẩn mực từ nguồn nhân lực đến cơ sở hạ tầng.

Chức năng, nhiệm vụ khoa Dinh dưỡng Tiết chế

Xây dựng chế độ ăn bệnh lý theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Y tế, kết hợp với các thông tin cập nhật thường xuyên về những bệnh mới và hội chẩn với các bác sỹ lâm sàng theo từng trường hợp bệnh cụ thể.

Khám, tư vấn và điều trị bằng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh.

Giáo dục truyền thông về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho phụ huynh bệnh nhi và các đối tượng khác trong bệnh viện.

Kiểm tra chất lượng dinh dưỡng tiết chế và an toàn thực phẩm đối với đơn vị chế biến và cung cấp suất ăn, dịch vụ ăn, uống trong bệnh viện.

Thực hiện công tác đào tạo, chỉ đạo tuyến về dinh dưỡng tiết chế và an toàn thực phẩm.

Nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về dinh dưỡng tiết chế và an toàn thực phẩm trong điều trị, phòng bệnh và nâng cao sức khỏe.

Hướng dẫn các toàn thể các bác sỹ cũng như các khoa điều trị thực hiện phác đồ dinh dưỡng điều trị của Bộ Y tế.

Nhân lực: Một tập thể trẻ, năng động, được đào tạo tốt và khát khao cống hiến 1) Điều hành khoa: Thạc sĩ Bác sĩ chuyên khoa Nội nhi Dinh dưỡng – đang hoàn thiện chương trình chuyên khoa cấp 2.

2) Phụ trách chuyên môn:

Bác sĩ điều trị: 3 bác sĩ chuyên khoa cấp 1 Nhi – 3 bác sĩ đang theo học chuyên khoa cấp 1 Nhi.

(Khát khao giương buồm ra biển lớn để được học hỏi …)

Hoạt động dinh dưỡng nội trú và ngoại trú: Khoa Dinh dưỡng Tiết chế hỗ trợ tích cực cho các khoa lâm sàng trong tư vấn, hội chẩn và điều trị dinh dưỡng cho các bệnh lý:

Chương trình huấn luyện dinh dưỡng:

Khoa Dinh dưỡng Tiết chế hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát chế độ dinh dưỡng tại các khoa/phòng điều trị.

Huấn luyện đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho điều dưỡng và nhân viên y tế tại bệnh viện.

Huấn luyện dinh dưỡng cho bệnh viện tuyến tỉnh, huyện.

Truyền thông giáo dục sức khỏe:

Tổ chức câu lạc bộ truyền thông dinh dưỡng “Nuôi con khỏe” dành cho phụ huynh đăng ký tham dự hàng tháng.

Tổ chức truyền thông, giáo dục về dinh dưỡng cho phụ huynh bệnh nhi tại khoa điều trị.

Tổ chức giáo dục sức khỏe và hướng dẫn cho người bệnh, người nhà người bệnh thực hiện chế độ ăn bệnh lý và an toàn thực phẩm.

Tham gia biên soạn tài liệu truyền thông dinh dưỡng

Tham gia các chương trình phát sóng truyền hình về dinh dưỡng nhằm cho phụ huynh hiểu và ứng dụng tốt nhất dinh dưỡng hợp lý để giúp con trẻ phát triển tối ưu.

Hướng phát triển: bệnh viện hướng đến

100% bệnh nhi được cung cấp chế độ ăn dinh dưỡng (suất ăn sinh lý và bệnh lý)

Cung cấp suất ăn cho 100% nhân viên bệnh viện và thân nhân bệnh nhi, đảm bảo chất lượng về mặt dinh dưỡng

Phối hợp mô hình Viện Trường trong tập huấn, đào tạo, hướng dẫn thực tập cho các cán bộ dinh dưỡng tuyến dưới cũng như các sinh viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành.

Kết hợp các trường đại học y khoa trong việc viết giáo trình và giảng dạy dinh dưỡng.

KHOA DINH DƯỠNG TIẾT CHẾBỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ