Top 8 # Xem Nhiều Nhất Xác Định Ung Thư Vú Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Xác Định Ung Thư Vú Qua Những Dấu Hiệu Sau

Ung thư vú đang là căn bệnh gây hoang mang nhất cho chị em Việt Nam, Cùng tìm hiểu những dấu hiệu có thể xác nhận 80% triệu chứng của ung thư vú, để chắc chắn tốt nhất bạn vẫn nên tầm soát ung thư định kỳ tại các bệnh viện, trung tâm y tế lớn có danh tiếng.

Theo PGS Trần Văn Thuấn, Giám đốc BV K Trung ương chia sẻ với báo Trí thức trẻ, ung thư vú là căn bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ Việt Nam và hầu hết các nước trên thế giới. Ước tính mỗi năm trên toàn cầu có khoảng 14,1 triệu ca mới mắc ung thư, trong đó riêng bệnh ung thư vú chiếm tới 1,2 triệu ca.

Ở nước ta, mỗi năm trên toàn quốc có khoảng 126.000 ca mới mắc và 94.000 trường hợp tử vong do ung thư, thì riêng ung thư vú chiếm khoảng 11.000 ca mới mắc và trên 5.000 trường hợp tử vong.

PGS Thuấn cho biết, xu hướng mắc bệnh ung thư vú ngày một gia tăng, ví dụ năm 2000, thống kê khi đó 100.000 phụ nữ mới có khoảng 18 người mới mắc thì đến năm 2010 con số này đã lên lên tới 30 người, tức là đã tăng lên gần gấp đôi sau 10 năm. Đặc biệt bệnh ung thư vú ở nước ta ghi nhận ngày càng trẻ hóa.

PGS Thuấn cho biết thêm, tại Bệnh viện K trung ương đã điều trị cho không ít những cô gái chỉ ở tuổi 20, 21 đã bị ung thư vú. Cái khó nhất là chưa thể xác định được nguyên nhân trẻ hóa độ tuổi mắc bệnh.

1. Khối u ở vú

Đa số các bệnh ở vú đều có thể hình thành khối u trong vú. Vì thế, khi phát hiện vú có khối u, bệnh nhân không nên lo sợ, mà phải kịp thời đến bệnh viện thăm khám, nhờ bác sĩ kiểm tra nguyên nhân gây khối u ở vú. Tăng sinh tiểu thùy tuyến vú, ung thư vú, u xơ tuyến vú là các nguyên nhân gây khối u ở vú thường gặp nhất, những nguyên nhân khác tương đối ít gặp có thể là khối u do viêm tuyến vú, hoặc u mỡ tuyến vú.

Dấu hiệu ung thư vú khi có khối u:

– Do ung thư vú hình thành, phát triển to ra và xâm lấn, ranh giới không rõ, bề mặt lồi lõm không bằng, mật độ cứng, độ di động kém, không đau.

– Khối u lành tính ở vú, như u xơ vú hình thành có ranh giới rõ, bề mặt trơn láng, mật độ dài, di động rõ, cảm giác có màng bao.

2. Chảy dịch ở đầu vú

Dấu hiệu ung thư vú do chảy dịch ở đầu vú là u nhú trong ống tuyến sữa và chứng viêm ống tuyến sữa, không đến 5% nguyên nhân chảy dịch đàu vú là do ung thư vú, phần lớn bệnh nhân thông qua kiểm tra mà phát hiện khối u trong vú. Chảy dịch đầu vú do ung thư vú có thể là máu, dịch nhầy hoặc dạng nước, làm kính phết dịch chảy này và nội soi ống tuyến sữa là phương pháp chủ yếu để chẩn đoán chính xác.

3. Thay đổi da

Thay đổi da do ung thư vú có rất nhiều biểu hiện. Triệu chứng ung thư vú thường gặp nhất là da bị dính, có dạng như “lúm đồng tiền” nên còn gọi là chứng lúm đồng tiền. Dính liền da là một dấu hiệu đặc trưng trên lâm sàng quan trọng để chẩn đoán ung thư vú. Ngoài ra, khối u phát triển dạng khối hoặc dài và lớn, còn có thể xuất hiện nổi tĩnh mạch dưới da. Ung thư vú thể viêm có thể xuất hiện trên bề mặt vú, da đỏ lên và nóng tại chỗ, nếu hạch tế bào ung thư gây tắc nghẽn dẫn lưu tuyến vú, còn có thể xuất hiện phù nề da, như dạng vỏ quýt.

4. Thay đổi hình dạng đầu vú

Khi khối ung thư vú xâm lấn đến đầu vú và vùng dưới bầu vú, mô xơ tuyến vú và hệ thống ống tuyến có thể vì khối u xâm lấn và bị thu ngắn, kéo đầu vú nên xuất hiện tình trạng lệch đầu vú, đầu vú teo và lõm xuống, hai đầu vú xuất hiện hiện tượng không cần đối. Bệnh nhân cần phải hiểu là bệnh lành tính nào đó ở vú cũng có thể khiến đầu vú teo và lõm xuống.

Triệu chứng ung thư vú dạng chàm là một loại ung thư vú có loại hình đặc biệt, triệu chứng lâm sàng điển hình của nó là lở loét đầu vú, nhưng ở thời kỳ đầu bệnh này chỉ xuất hiện hiện tượng tăng dầy và gây đỏ thượng bì đầu vú, dần dần bề mặt đầu vú thô ráp, có dạng hạt hoặc bong vẩy, và xuất hiện lở loét đầu vú. Bệnh nhân thường bị chẩn đoán nhầm là bệnh chàm, bôi thuốc tại chỗ, đôi khi lở loét có thể kết vảy khô, nhưng sau khi bong tróc vảy khô đầu vú lại lở loét như cũ. Báo Sức khỏe đời sống đưa tin.

Dấu hiệu ung thư vú khi phát triển dạng chàm có thể là xuất hiện lở loét mảng lớn ở đầu vú, vùng bầu vú, cả đầu vú cũng có thể bị khối u xâm lấn và mất đi.

5. Hạch nách sưng to

Phần lớn hạch bạch huyết tuyến vú dẫn lưu đến nách, làm cho hạch nách sưng to. Ở một số ít bệnh nhân, bác sĩ còn có thể lấy hạch nách sưng to làm triệu chứng ung thư vú đầu tiên để chẩn đoán . Vì thế khi phát hiện khối u dưới nách không rõ nguyên nhân, bệnh nhân phải kịp thời đến bác sĩ thăm khám.

6. Biểu hiện ung thư vú thời kỳ cuối

Ung thư vú thời kỳ cuối có thể phát sinh di căn hạch trên xương đòn (còn gọi là hạch thượng đòn), hạch nách hai bên, hạch cơ hoành, cùng với di căn đến phổi, gan, xương, tuyến thượng thận, não. Ung thư tại chỗ có thể xâm lấn đến da, khiến da bị lở loét, chảy nước, xâm lấn đến cơ ngực lớn, cơ ngực nhỏ, cơ gian sườn và xương sườn gây ra triệu chứng tương ứng. Khi có một trong các dấu hiệu ung thư vú như trên thì người bệnh cần nhanh chóng đi tới bệnh viện hoặc các cơ sở y tế chuyên khoa uy tín để khám và được chẩn đoán bệnh sớm, có phương pháp điều trị ung thư vú hiệu quả và phù hợp.

Cách tự khám vú với chị em phụ nữ trên 20 tuổi

Đứng hoặc ngồi trước gương:

Hai tay xuôi, quan sát các thay đổi ở vú như u cục, dầy lên, lõm da hoặc thay đổi màu sắc da.

Đưa tay ra sau gáy, sau đó quan sát lại.

Chống hai tay lên hông, làm cử động cơ ngực lên xuống bằng động tác nâng vai lên hay hạ vai xuống. Động tác này làm cho các thay đổi nếu có sẽ rõ hơn.

Quan sát ở cả tư thế chính diện và nghiêng.

Sờ nắn khi đứng hoặc ngồi

Đầu tiên, hãy đưa tay phải ra sau gáy. Dùng tay trái sờ nắn vú phải, 4 ngón tay (trỏ, giữa, áp út, út) đặt sát vào nhau thành một mặt phẳng, ép đều lên các vùng khác nhau của tuyến vú vào thành ngực theo hướng vòng xoáy ốc từ đầu vú trở ra ngoài.

Kiểm tra từng vùng của vú và cả nách. Nặn nhẹ đầu vú xem có dịch chảy ra không. Sau đó tiến hành tương tự với vú bên trái.

Sờ nắn khi nằm

Hãy nằm ngửa một cách thoải mái, đặt một gối mỏng ở dưới lưng bên trái và dùng tay kiểm tra như thao tác đứng trước gương ở trên. Lần lượt đổi bên thực hiện khám bên vú còn lại.

Nếu không may bạn có những triệu chứng trên hãy đến ngay bệnh viện hoặc trung tâm y tế để chắc chắn về bệnh tình của mình, tìm hiều những phương pháp điều trị ung thư vú thật kỹ, lựa chọn liệu pháp điều trị phù hợp với mình nhất.

Cách Xác Định Cơn Đau Của Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Để có biện pháp giảm đau phù hợp thì bác sĩ cần phải xác định tình trạng cơn đau của bệnh nhân ung thư vú chính xác và chi tiết.

Theo như nhiều chuyên gia cho biết thì bệnh nhân mắc ung thư vú thường không cảm thấy thực sự đau đớn cho tới khi bệnh đã phát triển sang tới giai đoạn cuối (ung thư vú di căn). Hay nói cách khác là sự di căn xa của các tế bào ung thư vú tới các bộ phận khác của cơ thể: não, xương, phổi, hạch nách,…

1. Xác định tình trạng cơn đau

– Cơn đau khởi phát khi nào?

– Bệnh nhân cảm thấy đau ở đâu? Khu vực nào? (Chú ý cả tới những biểu hiệ đau nhỏ)

– Cơn đau thường kéo dài bao lâu?

– Cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi nào?

– Điều gì làm cho cơn đau của bệnh nhân ung thư vú biến mất?

– Sử dụng thang đánh giá nỗi đau từ 0 – 10

Khi bệnh nhân giúp bác sĩ trả lời những câu hỏi này xong bạn sẽ được hỗ trợ bao gồm: chăm sóc giảm nhẹ bao gồm các biện pháp giảm đau và quản lý cơn đau (sử dụng thuốc, điều trị vật lý) hoặc hỗ trợ về mặt cảm xúc cũng như về mặt xã hội.

Mục đích của việc sử dụng biện pháp giảm đau sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn dù ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh (chịu tác dụng phụ của biện pháp điều trị)…..

2. Tìm hiểu chi tiết về các vị trí khởi phát cơn đau của bệnh nhân

– Xương: khi tế bào ung thư vú lây lan đến xương sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy cực kỳ khó chịu, kèm theo đó là biểu hiện đau nhức và nặng hơn có thể là gãy xương. Hầu hết phụ nữ mắc ung thư vú đều mô tả cơn đau từ xương thường xuất hiện vào ban đêm.

– Não: Cảm giác tế bào ung thư vú di căn sang não sẽ khiến bạn xuất hiện cảm giác áp lực trong đầu, cơn đau đầu có thể trở nên ngày càng tồi tệ hơn nếu như không có biện pháp giảm đau phù hợp.

– Da: với một vài bệnh nhân ung thư vú, cảm giác gai gai như kim châm ở trên da cũng có thể được tìm thấy. Bác sĩ có thể gọi đó là chứng đau cảm giác hoặc đau thần kinh.

– Bụng: một trong những vấn đề mà hầu hết bệnh nhân ung thư vú đều có thể gặp phải là vấn đề về hệ tiêu hoá do gan mở rộng. Cơn đau có thể xuất hiện liên tục hoặc gián đoạn.

– Phổi (màng phổi): tế bào ung thư vú lây lan tới lớp lót xung quanh phổi gây nên cơn đau mãn tính, bệnh nhân bị ho liên tục và cảm giác đau ở xương sườn hoặc ngực.

– Hạch bạch huyết: một khi hạch bạch huyết của bệnh nhân ung thư vú bị sưng lên sẽ có cảm giác đau khi chạm vào.

Các Giai Đoạn Và Cách Xác Định Chính Xác Bệnh Ung Thư Đại Tràng

Ung thư trực tràng là loại ung thư phổ biến trên thế giới, gây tử vong cao, chỉ đứng sau ung thư dạ dày, phổi, gan. Do đó cần hiểu bệnh và phát hiện, chữa trị kịp thời.

Ung thư đại – trực tràng là ung thư phát khởi nguyên thủy từ ruột già là phần cuối cùng của ống tiêu hóa

4 giai đoạn của ung thư trực tràng

Giai đoạn 0: ung thư ở giai đoạn rất sớm, chỉ mới xuất hiện ở lớp niêm mạc trên cùng của đại tràng hoặc trực tràng.

Giai đoạn I: Ung thư lan rộng ra thành trong của đại tràng hoặc trực tràng.

Giai đoạn II: Ung thư đã lan ra bên ngoài đại tràng hoặc trực tràng tới các mô lân cận, nhưng chưa tới hạch.

Giai đoạn III: Ung thư đã lan sang các hạch lân cận, nhưng chưa tới các bộ phận khác của cơ thể.

Giai đoạn IV: ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể ung thư đại-trực tràng có xu hướng lan tới gan hoặc phổi.

Ở giai đoạn sớm ung thư đại trực tràng thường không có biểu hiện rõ ràng, chỉ về sau mới có các triệu chứng rõ ràng như đi ngoài ra máu, phân lỏng, phân lẫn máu như máu cá đau bụng… Ở giai đoạn muộn, triệu chứng này còn đi kèm với các biểu hiện như chán ăn mệt mỏi sút cân…

Xác định chính xác bệnh ung thư trực tràng

Có rất nhiều cách để xác định chính xác bệnh ung thư trực tràng. Trong đó, người bị viêm loét đại tràng lâu ngày hoặc chế độ ăn uống hàng ngày nhiều chất béo và ít chất xơ là những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng nhất. Đối với những người có tiền sử gia đình (bố mẹ hoặc anh, em ruột) bị ung thư đại trực tràng nguy cơ mắc phải bệnh cao gấp 2-3 lần người bình thường.

– Thử máu: để biết người bệnh có thiếu máu (giảm số lượng hồng cầu). Đa số bệnh nhân mắc bệnh ung thư đại – trực tràng bị thiếu máu do chảy máu số lượng ít ở bướu kéo dài.

– Chụp mạch máu (angiography): đôi khi cần chụp để khảo sát mạch máu của khối ung thư để khi mổ biết trước tránh chảy máu nhiều khi cắt bỏ ung thư.

– Xét nghiệm chức năng gan : vì ung thư đại – trực tràng có thể di căn qua và gây rối loạn ở gan.

– Sinh thiết: khi nội soi đại tràng, nếu thấy có tổn thương thầy thuốc sẽ lấy một mẩu mô đem thử và xem dưới kính hiển vi để xác định có tế bào ung thư hiện diện hay không.

– Siêu âm: sóng siêu âm chỉ cho hình ảnh nội tạng trong cơ thể. Đây là xét nghiệm ít tiền và tiện dụng ở mọi nơi.

Có hai loại siêu âm đặc biệt: Siêu âm qua nội soi trực tràng để đánh giá mức độ xâm lấn của ung thư trực tràng và siêu âm trong khi mổ để tìm di căn gan.

– X quang phổi: xét nghiệm này để biết ung thư có di căn qua phổi không.

Xét nghiệm là cách nhanh nhất để phát hiện ra bệnh ung thư đại tràng

Xét nghiệm có thể tìm ra ung thư ở giai đoạn rất sớm và do vậy sẽ giúp làm tăng kết quả điều trị. Xét nghiệm còn có thể giúp phòng ngừa ung thư bằng cách cho phép thầy thuốc cắt bỏ pôlíp trước khi chúng trở thành ung thư.

Có nhiều xét nghiệm:

– Stool blood test (còn gọi là Fecal occult blood test-FOBT):

Test này giúp phát hiện chảy máu ở mức độ vi thể trong đại tràng. Nếu test dương tính sẽ làm thêm các xét nghiệm khác sâu hơn như nội soi đại tràng để tìm nguyên nhân chảy máu.

– Nội soi đại tràng sigma bằng ống soi mềm:

Ống soi sigma mềm và có đường kính bằng ngón tay. Ống nội soi được đưa qua hậu môn và lên cao. Ống soi cho phép thầy thuốc quan sát trong lòng hậu môn-trực tràng và đại tràng sigma để tìm ung thư và pôlíp.

– Chụp X quang đại tràng có cản quang:

Bệnh nhân được cho dùng thuốc xổ vào ngày hôm trước, sáng hôm sau cho thụt tháo lại, rồi được bơm chất cản quang vào và chụp X quang.

Người bệnh cần lưu tâm đến sức khoẻ và khám, chữa trị kịp thời căn bệnh quái ác.

Xác Định Các Dấu Hiệu Ung Thư Đại Trực Tràng

Ung thư đại trực tràng là một bệnh lý ác tính, cho đến nay người ta chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra bệnh ung thư đại trừng tràng. Việc xác định chính xác các dấu hiệu ung thư đại trực tràng sẽ hỗ trợ bạn và các bác sỹ u bướu có những can thiệp phù hợp để tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân.

1. Ung thư đại trực tràng là gì?

1.1. Ung thư đại trực tràng là như thế nào?

Ung thư đại trực tràng là một loại ung thư bắt đầu ở trực tràng hoặc đại tràng. Cả hai cơ quan này đều nằm ở phần dưới của hệ thống tiêu hóa. Đại tràng còn được gọi là ruột già. Trực tràng nằm ở cuối đại tràng.

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ ước tính 1 trong 22 người đàn ông và 1 trong 24 phụ nữ sẽ phát triển ung thư đại trực tràng trong suốt cuộc đời của họ.

1. 2. Các giai đoạn của ung thư đại trực tràng

Dựa trên những dấu hiệu của ung thư đại trực tràng các bác sỹ sẽ xác định rõ giai đoạn của ung thư đại trực tràng và đưa ra những kế hoạch điều trị tốt nhất cho bạn. Ung thư đại trực tràng giai đoạn 1,2 là giai đoạn sớm nhất. Các giai đoạn 3, 4, đó là giai đoạn tiên tiến triển.

Giai đoạn 1. Ung thư đã xâm nhập vào niêm mạc hoặc niêm mạc của đại tràng hoặc trực tràng nhưng không lan đến các thành cơ quan.

Giai đoạn 2. Ung thư đã lan đến các bức tường của đại tràng hoặc trực tràng nhưng chưa ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết hoặc các mô lân cận.

Giai đoạn 4. Ung thư đã lan sang các cơ quan xa khác, chẳng hạn như gan hoặc phổi.

2. Các dấu hiệu của ung thư đại trực tràng là gì?

Trong giai đoạn đầu Ung thư đại trực tràng có thể không có bất kỳ dấu hiệu nhận biết nào nên các bệnh nhân thường chủ quan không đi khám hay tầm soát ung thư.

2.1. Các dấu hiệu ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm 1,2

thay đổi hình dạng phân, chẳng hạn như phân hẹp

Táo báo

Tiêu chảy

Xấu hiện máu trong phân (phân có màu nâu đậm)

Chảy máu từ trực tràng

đau bụng

2.2. Dấu hiệu ung thư đại trực tràng giai đoạn 3 hoặc 4 triệu chứng (triệu chứng ở giai đoạn muộn)

Các triệu chứng ung thư đại trực tràng dễ nhận thấy hơn ở giai đoạn muộn (giai đoạn 3 và 4). Ngoài các triệu chứng trên, ở giai đoạn này có thêm những triệu chứng:

mệt mỏi quá mức

Sụt cân đột ngột

thay đổi trong phân của bạn kéo dài hơn một tháng

nôn

Nếu ung thư đại tràng lan sang các bộ phận khác của cơ thể, bạn cũng có thể gặp:

Vàng da (mắt và da vàng)

sưng ở tay hoặc chân

khó thở

đau đầu kinh niên

tầm nhìn mờ

gãy xương

3. Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng?

3.1. Tăng trưởng tiền ung thư

Các tế bào bất thường tích tụ trong niêm mạc đại tràng, tạo thành polyp. Đây là những tăng trưởng nhỏ, lành tính. Loại bỏ những tăng trưởng này thông qua phẫu thuật là một phương pháp phòng ngừa phổ biến. Polyp không được điều trị có thể trở thành ung thư.

3.2. Do đột biến gen

Đôi khi ung thư đại trực tràng xảy ra trong các thành viên gia đình. Điều này là do đột biến gen truyền từ cha mẹ sang con.

3.3. Ai có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng

Có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng:

Yếu tố không thể tránh khỏi

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng là không thể tránh khỏi và không thể thay đổi. Tuổi là một trong số đó. Cơ hội phát triển căn bệnh ung thư này tăng lên sau khi bạn đến tuổi 50.

Một số yếu tố rủi ro không thể tránh khỏi khác là:

tiền sử polyp đại tràng

tiền sử bệnh đường ruột

tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng

có một hội chứng di truyền, chẳng hạn như polyp tuyến thượng thận gia đình (FAP)

là người gốc Do Thái gốc Đông hoặc gốc Phi

Yếu tố rủi ro có thể tránh được là:

Điều này có nghĩa là bạn có thể thay đổi chúng để giảm nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng. Các yếu tố rủi ro có thể tránh được bao gồm:

thừa cân hoặc béo phì

hút thuốc

uống nhiều rượu

có bệnh tiểu đường type 2

có lối sống ít vận động

tiêu thụ một chế độ ăn nhiều thực phẩm chế biến hoặc thịt đỏ

4. Chẩn đoán ung thư đại trực tràng như thế nào?

Chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng cho bạn cơ hội chữa khỏi bệnh tốt nhất.

Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng cách lấy thông tin về lịch sử y tế và gia đình của bạn. Họ cũng sẽ thực hiện một bài kiểm tra thể chất. Họ có thể ấn vào bụng của bạn hoặc thực hiện kiểm tra trực tràng để xác định sự hiện diện của khối u hoặc polyp.

4.1. Xét nghiệm máu

Bác sĩ của bạn có thể thực hiện một số xét nghiệm máu để có ý tưởng tốt hơn về những gì gây ra các triệu chứng của bạn. Mặc dù không có xét nghiệm máu kiểm tra cụ thể ung thư đại trực tràng, xét nghiệm chức năng gan và xét nghiệm công thức máu hoàn chỉnh có thể loại trừ các bệnh và rối loạn khác

4.2. Nội soi đại tràng

4.3. Tia X

Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang bằng dung dịch tương phản phóng xạ có chứa nguyên tố kim loại barium. Bác sĩ sẽ chèn chất lỏng này vào ruột của bạn thông qua việc sử dụng thuốc xổ. Khi đã vào vị trí, dung dịch bari bao phủ lớp lót của đại tràng. Điều này giúp cải thiện chất lượng của hình ảnh X quang.

4.4. Chụp CT

Quét CT cung cấp cho bác sĩ của bạn một hình ảnh chi tiết của đại tràng của bạn.

5. Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng

Điều trị ung thư đại trực tràng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tình trạng sức khỏe tổng thể của bạn và giai đoạn ung thư đại trực tràng sẽ giúp bác sĩ tạo ra một kế hoạch điều trị.

5.1. Phẫu thuật

Trong giai đoạn sớm nhất của ung thư đại trực tràng, bác sĩ phẫu thuật của bạn có thể loại bỏ polyp ung thư thông qua phẫu thuật. Nếu polyp không được gắn vào thành ruột, bạn có thể có một triển vọng tuyệt vời.

5.2. Hóa trị

5.3. Sự bức xạ

Bức xạ sử dụng một chùm năng lượng mạnh mẽ, tương tự như tia được sử dụng trong tia X, để nhắm mục tiêu và tiêu diệt các tế bào ung thư trước và sau phẫu thuật.