Top 19 # Xem Nhiều Nhất Xét Nghiệm Ung Thư Bạch Cầu / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Bệnh Ung Thư Bạch Cầu / 2023

Điều này dẫn đến việc sản sinh ra các tế bào tủy chưa trưởng thành được gọi là sự bộc phát bạch cầu. Những sự bộc phát bạch cầu này sẽ dồn ép các tế bào tủy bình thường dẫn đến sự suy giảm các tế bào máu bình thường.

Nguyên nhân gây bệnh

Trong khi có những yếu tố nguy cơ đã được biết đến nhất định có thể gây ra bệnh ung thư bạch cầu, nó thường rất khó để xác định nguyên nhân chính xác cho phần lớn các bệnh nhân bị ung thư bạch cầu.

Các yếu tố nguy cơ được biết đến là tiếp xúc với bức xạ (ví dụ Marie Curie, nhà khoa học phát hiện ra bức xạ, đã qua đời vì bệnh ung thư bạch cầu), hóa chất nhất định (chẳng hạn như Benzen), các rối loạn di truyền nhất định (ví dụ như hội chứng Down) và một số vi rút. Ung thư bạch cầu cũng có thể phát triển ở những bệnh nhân đã tiếp nhận một số loại nhất định các thuốc hóa trị.

Các triệu chứng

Khi mắc ung thư bạch cầu, số lượng hồng cầu trong cơ thể có xu hướng giảm mạnh; khiến chúng khó lòng có thể đảm bảo nhiệm vụ đưa oxy đến các vị trí trong cơ thể.

Kết quả là người bệnh đối diện với tình trạng thiếu máu; gặp các chứng như yếu cơ, ít sức vận động. Ngoài ra, các tế bào máu trắng thường có nhu cầu sử dụng năng lượng nhiều hơn bình thường.

Giảm cân đột ngột

Khi mắc bệnh, dù bạn có tăng cường nhiều chất bổ dưỡng thì vẫn nguy cơ giảm cân vẫn diễn ra như thường. Nguyên nhân là khi lượng bạch cầu trong cơ thể tăng cao, nó có nhu cầu sử dụng một lượng mỡ cực lớn.

Nhức đầu, suy giảm trí nhớ

Không giống như đau đầu do căng thẳng hay thời tiết, cơn đau đầu của bệnh nhân ung thư bạch cầu thường kéo dài, dữ dội kèm cảm giác nhức nhối toàn thân. Lý do của những cơn đau đầu này do là máu chảy tới não bộ và tủy sống bị hạn chế.

Khi cơn đau đầu diễn ra, mạch máu bị chèn ép. Trong một số trường hợp, bệnh nhân còn có thể bị tai biến.

Xuất hiện vết bầm tím, dễ chảy máu

Đây là những triệu chứng khá phổ biến của ung thư bạch cầu ở trẻ em. Để phát hiện sớm, các bậc phụ huynh không nên bỏ qua các chấm đỏ nhỏ xuất hiện trên da; các vết bầm tím khi chắc chắn con mình không va chạm mạnh vào đâu.

Những dấu hiệu này thường xuất hiện ở những vị trí như ngón tay, bàn tay, bụng và lưng.

Da trở nên xanh xao

Vẻ nhợt nhạt của da người mắc ung thư bạch cầu bắt nguồn từ việc lượng bạch cầu tăng lên, “áp đảo” tế bào hồng cầu khiến cơ thể đối diện với tình trạng thiếu máu.

Vì thế, cơ thể mất dần khả năng phản ứng với nhiễm trùng, thương tổn, dẫn tới sự xuất hiện của các hạch nhỏ.

Thường xuyên bị sốt, nhiễm trùng

Dù mắc ung thư bạch cầu cấp hay mãn tính đều làm giảm sức đề kháng của cơ thể, gây sốt kéo dài. Ngoài ra, bệnh nhân còn bị nhiễm trùng hơn so với khi khỏe mạnh.

Ngoài những triệu chứng trên, bạn cũng không nên bỏ qua các dấu hiệu của ung thư bạch cầu như đổ mồ hôi đêm, đau xương hoặc đau bụng.

Điều trị

Việc điều trị ung thư bạch cầu là phụ thuộc vào loại/loại phụ chính xác của ung thư bạch cầu. Các phương thức điều trị khác nhau bao gồm hóa trị, liệu pháp sinh học, phương pháp điều chỉnh miễn dịch, cấy ghép tế bào gốc và xạ trị.

Phân Biệt Ung Thư Bạch Cầu Và Ung Thư Bạch Huyết / 2023

– Ung thư là một trong số những căn bệnh đáng sợ nhất. Ung thư có thể ảnh hưởng đến gần như tất cả các bộ phận của cơ thể, bao gồm cả máu. Bệnh bạch cầu và ung thư bạch huyết là hai loại ung thư máu khá phổ biến. Cùng phân biệt hai căn bệnh ung thư qua các dấu hiệu sau đây. Dấu hiệu nhận biết ung thư máu đã ‘tấn công’ bạn Nguồn gốc bệnh ung thư bạch cầu và ung thư bạch huyết Bạn có thể mắc ung thư máu nếu có triệu chứng nàyCác loại bệnh bạch cầu 7 dấu hiệu bệnh ung thư máu, chị em không được bỏ qua

Cả bệnh bạch cầu và ung thư bạch huyết đều là bệnh của tế bào bạch cầu.

Trong bệnh bạch cầu, tủy xương sản xuất ra quá nhiều tế bào bạch cầu, đồng thời các bạch cầu này không lão hóa và chết đi theo cách thông thường. Thay vào đó, các tế bào này tiếp tục phân chia và cuối cùng, có số lượng nhiều hơn cả tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Bệnh bạch cầu thường bắt đầu xuất phát từ các hạch bạch huyết.

Ung thư bạch huyết cũng thường bắt đầu từ các hạch bạch huyết. Đó là các mô nhỏ giúp cơ thể chống lại tình trạng nhiễm trùng. Một số loại ung thư bạch huyết có thể xảy ra do sự lan truyền của các tế bào bạch cầu bất thường đến những phần khác trên cơ thể.

Bệnh bạch cầu có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Các trường hợp cấp tính sẽ làm cho tình trạng ung thư lan nhanh hơn. Bệnh bạch cầu mãn tính là dạng phổ biến hơn, phát triển chậm hơn ở giai đoạn đầu.

Có bốn loại bệnh bạch cầu chính, được phân chia dựa vào tỷ lệ phát triển và nguồn gốc tế bào ung thư. Bao gồm:

Triệu chứng của bệnh ung thư bạch cầu

– Bệnh bạch cầu cấp tính thể tủy

– Bệnh bạch cầu mãn tính thể tủy

– Bệnh bạch cầu cấp tính thể lympho

– Bệnh bạch cầu mãn tính thể lympho.

Bệnh bạch cầu là một bệnh thường phát triển rất chậm, bởi vậy bạn có thể không cảm thấy các triệu chứng bệnh ngay lập tức. Theo thời gian, ảnh hưởng của việc có quá nhiều tế bào bạch cầu dư thừa cùng với việc suy giảm số lượng tế bào hồng cầu sẽ ảnh hưởng lớn đến cơ thể. Một số triệu chứng phổ biến bao gồm:

– Dễ bị bầm tím.

– Chảy máu.

Các lựa chọn điều trị bệnh bạch cầu

– Mệt mỏi quá mức.

– Vã mồ hôi vào ban đêm và sốt.

– Tăng các tình trạng nhiễm trùng của cơ thể.

– Đau đầu.

Điều trị bệnh bạch cầu sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh vào thời điểm chẩn đoán. Nếu bệnh tiến triển chậm, bác sỹ sẽ dùng cách tiếp cận “theo dõi và chờ đợi”. Đây là cách tiếp cận chủ yếu trong bệnh bạch cầu mãn tính thể lympho và thường không có triệu chứng.

Điều trị để ngăn chặn việc hình thành các tế bào bất thường trong máu và trong các hạch bạch huyết bao gồm:

Ung thư bạch huyết dạng Hodgkin và không Hodgkin

– Hóa trị.

– Xạ trị.

Dấu hiệu của ung thư bạch huyết

– Cấy tế bào gốc.

– Trị liệu đích (dùng thuốc để ngặn chặn việc phát triển các tế bào bất thường).

Không giống như bệnh bạch cầu, ung thư bạch huyết thường chỉ ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết. Các loại ung thư bạch huyết phụ thuộc vào nguồn gốc của tế bào ung thư. Một số trường hợp bệnh sẽ bắt đầu từ hệ bạch huyết, trong khi một số trường hợp khác bệnh lại bắt đầu ở tế bào bạch cầu giống như trong bệnh bạch cầu thể tủy.

Loại ung thư này còn được gọi là ung thư bạch huyết dạng không Hodgkin. Bệnh xảy ra khi tế bào T hoặc tế bào B bên trong bạch cầu trở nên bất thường. Trái lại, ung thư bạch huyết dạng Hodgkin sẽ thường bắt đầu bằng việc phì đại một hạch bạch huyết. Sau đó, bệnh sẽ lan ra các hạch bạch huyết khác và thậm chí đến các cơ quan khác trong cơ thể (ví dụ như lan vào phổi). Ung thư bạch huyết dạng Hodgkin không phổ biến như dạng không Hodgkin.

Dấu hiệu sẽ phụ thuộc vào việc bạn bị ung thư dạng Hodgkin hay không Hodgkin.

Dạng Hodgkin có thể gây ra các dấu hiệu:

– Sưng nhưng không đau các hạch bạch huyết.

– Không thấy ngon miệng và sụt cân.

– Ngứa ngoài da.

– Sốt và vã mồ hôi ban đêm.

Ung thư bạch huyết dạng không Hodgkin có thể gây ra những triệu chứng tương tự, nhưng cũng có thể bao gồm thêm các triệu chứng sau:

Điều trị ung thư bạch huyết

– Khó thở.

– Đau ngực.

– Sưng, đau bất thường.

– Mệt mỏi quá mức.

Giống như bệnh bạch cầu, điều trị ung thư bạch huyết phụ thuộc vào mức độ bệnh của bạn.

Trong dạng Hodgkin, các tế bào ung thư thường dễ điều trị hơn bởi chúng vẫn còn nằm trong các hạch bạch huyết. Hóa trị và xạ trị là hai cách điều trị phổ biến nhất cho ung thư dạng này.

Hai phương pháp này cũng được dùng để điều trị dạng không Hodgkin nhưng với dạng này cũng có thể áp dụng các phương pháp điều trị như với bệnh bạch cầu. Ví dụ, một bác sỹ chuyên khoa ung thư có thể sử dụng phương pháp trị liệu đích để trực tiếp ngăn chặn tế bào bạch cầu để chúng không trở thành bất thường.

Ung thư bạch cầu và ung thư bạch huyết là hai căn bệnh ung thư máu đáng lo ngại với số lượng bệnh nhân ngày một tăng mạnh. Bởi vậy cần nhân biết các triệu chứng sớm để điều trị kịp thời.

Thu Hiền (tổng hợp)

Ung thư máu là bệnh ác tính có thể gây tử vong cao. Việc điều trị ung thư máu cũng khá tốn kém và phức tạp.

Cậu bé hồn nhiên, tinh nghịch cười đùa, còn làm điệu khi PV giơ máy ảnh lên chụp. Không ai nghĩ rằng, em đang mắc phải căn bệnh hiểm nghèo có thế cướp đi tính mạng bất cứ lúc nào.

Mẹ bỏ việc chăm con, cha làm nghề xe ôm càng ngày thu nhập càng ít. Tính mạng cậu bé cũng đang bị “treo lơ lửng” khi cha mẹ nghèo lại càng trở nên nghèo khó khăn.

Thông Số Ung Thư: Bệnh Bạch Cầu / 2023

Số ca mắc mới và tử vong trên 100.000: Số ca mắc bệnh bạch cầu mới là 14,1 trên 100.000 nam và nữ mỗi năm. Số người chết là 6,5 trên 100.000 nam và nữ mỗi năm. Các tỷ lệ này được điều chỉnh theo độ tuổi và dựa trên các trường hợp và tử vong 2012-2016.

Nguy cơ mắc ung thư suốt đời : Khoảng 1,6% nam giới và nữ giới sẽ được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu tại một số thời điểm trong suốt cuộc đời của họ, dựa trên dữ liệu 2014-2016.

Tỷ lệ mắc bệnh ung thư này : Năm 2016, ước tính có khoảng 414.773 người mắc bệnh bạch cầu ở Hoa Kỳ.

Thống kê tỷ lệ sống

Thống kê tỷ lệ sống tương đối so sánh tỷ lệ sống sót của bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư với sự sống sót của những người trong dân số nói chung cùng tuổi, chủng tộc và giới tính và những người chưa được chẩn đoán mắc bệnh ung thư.

Bởi vì số liệu thống kê sinh tồn dựa trên các nhóm lớn người, chúng không thể được sử dụng để dự đoán chính xác điều gì sẽ xảy ra với từng bệnh nhân.

Không có hai bệnh nhân hoàn toàn giống nhau, và điều trị và đáp ứng với điều trị có thể khác nhau rất nhiều.

So với các bệnh ung thư khác, bệnh bạch cầu là khá phổ biến.

Mặc dù bệnh bạch cầu là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở trẻ em, nhưng nó thường xảy ra ở người lớn tuổi.

Bệnh bạch cầu hơi phổ biến ở nam giới hơn nữ giới. Số ca mắc bệnh bạch cầu mới là 14,1 trên 100.000 nam và nữ mỗi năm dựa trên các trường hợp 2012-2016.

Tỷ lệ tử vong do bệnh bạch cầu cao hơn ở người cao tuổi. Những người mắc bệnh bạch cầu có nhiều lựa chọn điều trị, và điều trị bệnh bạch cầu thường có thể kiểm soát bệnh và các triệu chứng của nó.

Bệnh bạch cầu là nguyên nhân hàng đầu thứ bảy gây tử vong do ung thư ở Hoa Kỳ. Số ca tử vong là 6,5 trên 100.000 nam và nữ mỗi năm dựa trên các trường hợp tử vong 2012-2016.

Theo dõi số ca mắc mới, tử vong và sống sót theo thời gian (xu hướng) có thể giúp các nhà khoa học hiểu liệu tiến trình đang được thực hiện và khi cần nghiên cứu bổ sung để giải quyết các thách thức, như cải thiện sàng lọc hoặc tìm ra phương pháp điều trị tốt hơn.

Hình: Tế bào gốc trưởng thành thành một trong ba loại tế bào máu trưởng thành: hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu. Các tế bào tiền thân cũng được hiển thị: tế bào gốc, vụ nổ tủy, tế bào gốc bạch huyết và vụ nổ bạch huyết.

Bệnh bạch cầu là ung thư bắt đầu trong mô hình thành máu. Hầu hết các tế bào máu phát triển từ các tế bào trong tủy xương được gọi là tế bào gốc.

Ở một người mắc bệnh bạch cầu, tủy xương tạo ra các tế bào bạch cầu bất thường. Các tế bào bất thường là các tế bào bạch cầu.

Không giống như các tế bào máu bình thường, các tế bào bạch cầu không chết khi cần. Chúng có thể lấn át các tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu bình thường. Điều này làm cho các tế bào máu bình thường khó thực hiện công việc của họ.

Bốn loại bệnh bạch cầu chính là:

Bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính (ALL)

Bệnh bạch cầu tủy cấp tính (AML)

Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL)

Bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML)

Không có hệ thống dàn chuẩn cho bệnh bạch cầu. Bệnh được mô tả là không được điều trị, thuyên giảm hoặc tái phát.

CHUYÊN KHOA NỘI TỔNG HỢP – BS LÊ THƯỢNG VŨ 80/23 Trần Quang Diệu, Phường 14 , Quận 3 , Hồ Chí Minh website: https://ungthuphoi.org/

Ung Thư Bạch Cầu Lympho Ác Tính (All) / 2023

Ung thư bạch cầu Lympho ác tính (ALL) là một loại ảnh hưởng đến các tế bào bạch cầu chưa trưởng thành từ tủy xương. Các tế bào chưa trưởng thành nhân lên một cách nhanh chóng, không kiểm soát được và chiếm đầy tủy xương khiến cản trở việc sản xuất các tế bào máu bình thường.Trẻ em mắc bệnh ALL phải chịu đựng tình trạng thiếu máu, nhiễm trùng tái phát, các vết bầm tím và chảy máu dễ dàng vì tủy xương của người bệnh không sản xuất đủ các tế bào hồng cầu, các tế bào bạch cầu và các tiểu cầu.

MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN CỦA BỆNH UNG THƯ BẠCH CẦU LYMPHO ÁC TÍNH (ALL) Ở TRẺ NHỎ?

ALL là loại ung thư thường gặp nhất ở trẻ nhỏ. Cứ 1 triệu trẻ em lại có khoảng 30 – 40 trẻ mắc ALL mỗi năm. Và cứ 3 trẻ được chẩn đoán ung thư thì có 1 trẻ mắc thể ung thư ALL.

NGUYÊN NHÂN GÂY RA ALL?

Mặc dù nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhưng nguyên nhân chính xác gây ra ALL vẫn chưa được kết luận cụ thể. Tuy nhiên,có một số yếu tố nguy cơ gây tổn hại di truyền dấn đến sự phát triển của bệnh ALL ở trẻ như:

Bức xạ ion hóa: Trẻ em tiếp xúc với liều lượng lớn các bức xạ ion hóa (Chùm năng lượng tạo ra bởi các tia X và các chất phóng xạ) trước khi sinh hoặc trong những năm đầu đời có thể có nhiều nguy cơ mắc ALL hơn.

Các Yếu tố di truyền: ALL không phải là bệnh di truyền, nhưng trẻ em sinh ra với một số rối loạn bẩm sinh như hội chứng Down có nguy cơ mắc ALL cao hơn những người khác.

CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA ALL LÀ GÌ?

Các triệu chứng của ALL chủ yếu là do thiếu hụt các tế bào máu bình thường trong hệ thống máu, bao gồm:

* Bệnh thiếu máu do tỷ lệ hồng cầu thấp

* Trẻ em có biểu hiện dễ mệt mỏi và trông nhợt nhạt.

* Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu to tỷ lệ tiểu cầu thấp

* Nhiễm trùng thường xuyên hoặc kéo dài do không có đủ tế bào bạch cầu trưởng thành để chống nhiễm trùng.

* Đau xương và/hoặc đau khớp

* Các biểu hiện khác có thể bao gồm như sưng hạch bạch huyết, chán ăn, giảm cân, đau ngực và khó chịu ở bụng.

CHẨN ĐOÁN ALL NHƯ THẾ NÀO?

Chẩn đoán All đòi hỏi những đánh giá đầy đủ bao gồm xét nghiệm máu và kiểm tra tủy xương.

Để thực hiện xét nghiệm này, cần lấy mẫu máu đưa đến phòng xét nghiệm. Ở đó, các tế bào hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu sẽ được đếm và được kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm những tế bào máu bất thường.

Xét nghiệm này được thực hiện để khẳng định (hoặc bác bỏ) chẩn đoán bệnh nhân mắc ALL. Đồng thời, giúp bác sĩ quyết định phương pháp điều trị tốt nhất cho đứa trẻ. Để kiểm tra tủy xương, người ta sẽ lấy mẫu tủy xương từ phần hông và đưa đi xét nghiệm. Nếu thấy sự hiện diện của các tế bào bạch cầu trong tủy xương, điều đó chứng tỏ bệnh nhân mắc ung thư bạch cầu và các xét nghiệm khác sẽ được thực hiện tiếp theo để xác định loại ung thư bạch cầu .

Thông qua thủ thuật chọc dò tủy sống, bác sỹ sẽ lấy một mẫu nhỏ của dịch não tủy (CSF) bao quanh não và tủy sống để kiểm tra về sự hiện diện của các tế bào bạch cầu trong hệ thống thần kinh trung ương. Nếu tế bào bệnh bạch cầu được phát hiện trong CSF thì việc điều trị bổ sung là cần thiết.

Các xét nghiệm khác và chụp X-quang giúp cung cấp thông tin về chức năng của các cơ quan quan trọng khác và sức khỏe tổng quát của trẻ, được thực hiện từ khi bắt đầu điều trị đến khi kết thúc điều trị để đánh giá mức độ tiến triển của quá trình điều trị.

PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

Hóa trị kết hợp được xem là phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân mắc ALL. Hóa trị sẽ được thực hiện qua đường miệng, bằng cách tiêm vào tĩnh mạch hoặc vào dịch não tủy. Một số trường hợp kết hợp xạ trị để đạt hiệu quả tốt nhất nếu cần.

Nếu được điều trị tích cực ở những cơ sở điều trị hiện đại, 80% trẻ có thể khỏi bệnh hoàn toàn. Việc điều trị kịp thời và tích cực rất quan trọng đối với mục tiêu chữa khỏi bệnh.

Nói chung, với bệnh ALL, điều trị cấy ghép thường không cần thiết. Cấy ghép tủy xương được chỉ định cho những trường hợp tế bào bệnh bạch cầu mang những thay đổi phân tử nhất định, không có đáp ứng với hóa trị và khi bệnh tái phát trở lại trong hoặc sau khi điều trị.

Phương pháp điều trị ALL được chỉ định khác nhau phụ thuộc vào loại tế bào bị bệnh bạch cầu, các biến đổi phân tử và đáp ứng ban đầu với hóa trị nhằm tối ưu hóa cơ hội chữa khỏi bệnh và tránh những tác dụng phụ dài hạn không đáng có trong quá trình điều trị.

Các tế bào bị bệnh bạch cầu được phân loại tại thời điểm chẩn đoán thành bệnh tế bào B hoặc bệnh tế bào T và được nghiên cứu để kiểm tra xem liệu có bất kỳ thay đổi nhiễm sắc thể hoặc phân tử ở cấp độ ADN hay không. Ngoài ra, sự giảm các tế bào bị bệnh bạch cầu cả trong máu và trong tủy xương cũng được giám sát chặt chẽ trong quá trình điều trị. Đây là những việc làm cần thiết để xác định tiên lượng bệnh ở trẻ.

Hầu hết các tác dụng phụ của việc điều trị bệnh ALL đến từ hóa trị. Hóa trị tiêu diệt các tế bào bạch cầu bị bệnh – loại tế bào sinh sản nhanh chóng, đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến các tế bào bình thường phát triển nhanh như các tế bào từ tóc, ruột, miệng và tủy xương.

Các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, loét miệng và rụng tóc thường xảy ra nhưng chỉ mang tính tạm thời. Với những tác dụng phụ phổ biển như thiếu máu và giảm tiểu cầu gây ra sự khó chịu cho người bệnh, một số biện pháp sẽ được áp dụng để người bệnh cảm thấy thoải mái hơn. Trường hợp cần ngăn ngừa tác dụng phụ có hại do thiếu máu và do số lượng tiểu cầu thấp gây chảy máu, việc điều trị truyền máu sẽ được chỉ định.

Hóa trị có thể có các tác dụng phụ dài hạn như ảnh hưởng đến tim, chức năng nội tiết và khả năng sinh sản sau này. Ngoài ra cũng có nguy cơ phát triển bệnh ung thư thứ hai về sau, đặc biệt là khi sử dụng tia xạ, tuy nhiên, nguy cơ này rất ít.

LIỆU CÁC THÀNH VIÊN KHÁC TRONG GIA ĐÌNH CÓ KHẢ NĂNG BỊ BỆNH?

Bệnh ALL gần như không bao giờ di truyền dạng nguyên thể và rất hiếm di truyền cho thành viên trong gia đình. Giống như các bệnh ung thư khác, ALL không lây lan và không thể được truyền từ người này sang người khác, ngay cả với tiếp xúc gần gũi hay dùng chung đồ ăn. Vì vậy, cha mẹ không nên lo lắng bệnh này sẽ ảnh hưởng đến anh chị em tiếp theo của trẻ.

CÓ THỂ LÀM GÌ ĐỂ HỖ TRỢ TRẺ EM MẮC ALL?

Cha mẹ là những người trợ giúp quan trọng nhất và lớn nhất đối với trẻ bị các căn bệnh nghiêm trọng như ALL. Tại Bệnh viện Singapore, đội ngũ y tế và điều dưỡng luôn luôn sẵn sàng tư vấn cho phụ huynh của trẻ về bản chất của bệnh, phương pháp điều trị, các tác dụng phụ của việc điều trị, và cách chăm sóc cho trẻ tốt nhất sau khi kết thúc điều trị. Chúng tôi tin rằng luôn luôn có cơ hội cho trẻ mắc ALL phục hồi về thể chất và tinh thần dưới sự tận tâm chăm sóc của cha mẹ và đội ngũ hỗ trợ tại Bệnh viện Singapore.

Bệnh viện Singapore luôn hỗ trợ bệnh nhân ngay cả sau khi điều trị

HỖ TRỢ TỪ BỆNH VIỆN THU CÚC

* Bệnh viện Singapore với rất nhiều chuyên gia hàng đầu trong ngành ung bướu sẽ hỗ trợ thông qua đường dây nóng để cung cấp thông tin hữu ích cho bạn hoặc người thân.

* Bạn cũng có thể đặt lịch hẹn để được tư vấn về các thông tin mới trong chẩn đoán và điều trị ung thư, các xét nghiệm nên làm, các tác dụng phụ của điều trị ung thư, chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt.

* Bạn được tư vấn, hội chẩn bệnh và điều trị bệnh với các chuyên gia điều trị ung thư hàng đầu đến từ những bệnh viện lớn của Singapore

Để biết thêm thông tin, xin vui lòng liên hệ Bệnh viện Singapore theo đường dây nóng Tư vấn Ung Thư: 01234.689.345.