Top 18 # Xem Nhiều Nhất Xét Nghiệm Ung Thư Cổ Tử Cung Sớm / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Xét Nghiệm Sàng Lọc Sớm Ung Thư Cổ Tử Cung / 2023

Xét nghiệm sàng lọc sớm Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là bệnh lý ác tính của biểu mô lát (biểu mô vảy) hoặc biểu mô tuyến cổ tử cung, thường gặp từ độ tuổi 30 trở đi, đứng hàng thứ hai trong các ung thư sinh dục ở nữ giới về tỷ lệ mắc cũng như tỷ lệ tử vong

Việt Nam là một trong những nước có số lượng phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung cao. Do vậy, biết được những biện pháp phòng ngừa bệnh tích cực có vai trò rất quan trọng. Bởi hầu hết các trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh đều do quá chủ quan trong phòng ngừa.

1. Nguyên nhân ung thư cổ tử cung

Nhiễm Virus Papilloma ở người (HPV) là nguyên nhân phổ biến nhất và yếu tố nguy cơ cao nhất gây ung thư cổ tử cung.

Virus HPV có hơn 100 type, trong đó có khoảng 15 týp có khả năng gây ung thư gọi là type “nguy cơ cao” và phổ biến nhất là các type HPV 16 và 18 gây ra hơn 70% trường hợp ung thư cổ tử cung trên toàn cầu

HPV lây nhiễm qua đường quan hệ tình dục bằng miệng hoặc qua đường hậu môn.

Những người có nguy cơ cao mắc bệnh:

Phụ nữ trong độ tuổi trên 35

Phụ nữ quan hệ tình dục sớm, quan hệ với nhiều người và quan hệ tình dục không an toàn

Phụ nữ sinh nở nhiều lần

Phụ nữ bị nhiễm virus HPV

2. Một số dấu hiệu nhận biết sớm ung thư CTC

Khi chị em mắc ung thư CTC ở giai đoạn đầu hoặc có những tổn thương về tiền ung thư thì thường không có hay có ít các triệu chứng đặc hiệu nào về bệnh.

Dấu hiệu ung thư CTC chỉ xuất hiện rõ ràng khi các tế bào ác tính phát triển nhanh và xâm lấn vào các tổ chức lân cận. Khi đó, ung thư CTC có thể gây ra những triệu chứng sau:

Chảy máu âm đạo

Đau lưng

Đi tiểu bị đau hoặc khó khăn và nước tiểu đục

Táo bón mãn tính và cảm giác về sự hiện diện của phân mặc dù ruột không còn gì

Đau vừa phải trong quá trình quan hệ tình dục và tiết dịch âm đạo

Một chân bị sưng

Rò rỉ nước tiểu hoặc chất cặn từ âm đạo

3. Các biện pháp phòng ngừa ung thư CTC: Nên phòng ngừa ngay từ khi còn trẻ

Không quan hệ tình dục sớm

Quan hệ tình dục sớm (ở tuổi dậy thì) là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus HPV vì trong giai đoạn này, khả năng tự bảo vệ  trước sự tấn công của tác nhân gây bệnh rất kém.

Lứa tuổi này cũng dễ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục vì các màng nhầy đang trong giai đoạn này vô cùng nhạy cảm.

Tiêm phòng: Tiêm vaccin trước lần quan hệ đầu tiên

Tại Việt Nam, và bệnh viện đa khoa Đức Giang hiện nay có 2 loại vacxin tiêm ngừa HPV là: Cervarix (ngừa 2 chủng virus HPV 16 và 18) và Gardasil (ngừa 4 chủng HPV 6, 11, 16, 18).

Tiêm vaccin phòng bệnh trước lần quan hệ đầu tiên cho phép chị em phòng bệnh được tới trên 90% nguy cơ.

Khám phụ khoa định kỳ. Sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng xét nghiệm HPV

Cần thực hiện khám phụ khoa định kỳ 3-6 tháng/ lần

Tầm soát bằng phương pháp phết tế bào cổ tử cung (PAP smear) định kỳ, ít nhất 1 năm/ 1 lần, để phát hiện kịp thời và có giải pháp điều trị ở những giai đoạn sớm của bệnh.

Bên cạnh đó, chị em nên giữ gìn vệ sinh “vùng kín” sạch sẽ, quan hệ tình dục lành mạnh, sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn.

Nếu đang có vấn đề về viêm nhiễm phụ khoa như khí hư bất thường, viêm âm đạo, viêm lộ tuyến CTC… chị em cần đi khám và chữa trị dứt điểm để bệnh không tiến triển nặng hơn.

Với các trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ bác sĩ có tay nghề chuyên môn cao, khoa Phụ Bệnh viện đa khoa Đức Giang là địa chỉ chăm sóc sức khỏe tin cậy giúp chị em phụ nữ phát hiện nhanh chóng các bệnh lý phụ khoa; tầm soát sớm ung thư CTC để có phương án điều trị phù hợp.

Cùng với đó, hiện tại phòng tiêm chủng của bệnh viện đa khoa Đức Giang cũng đang triển khai dịch vụ tiêm vaccin phòng ngừa HPV – Virus gây ung thư cổ tử cung cho các chị em có mong muốn dự phòng sớm.

Xét Nghiệm Ung Thư Cổ Tử Cung / 2023

1. Các xét nghiệm ung thư cổ tử cung

Để chẩn đoán xem bạn có mắc ung thư cổ tử cung hay không, các bác sĩ thường chỉ định làm các xét nghiệm sau:

1.1. Xét nghiệm Pap smear

Đây là xét nghiệm lấy tế bào bong niêm mạc cổ tử cung, tiến hành nhuộm rồi soi bằng kính hiển vi để tìm các tế bào tổn thương ở các mức độ như bình thường, loạn sản, tiền ung thư, ung thư… Phương pháp này có độ chính xác cao.

Xét nghiệm Pap thường được chỉ định cho những trường hợp:

Kiểm tra định kỳ cho tất cả các phụ nữ đã có quan hệ tình dục.

Khi khám phụ khoa phát hiện thấy những tổn thương ở cổ tử cung.

Khi có yếu tố nghi ngờ ung thư cổ tử cung như xuất huyết âm đạo bất thường…

1.2. Xét nghiệm HPV

Hơn 70% các trường hợp mắc ung thư cổ tử cung là do virus HPV nên xét nghiệm HPV giúp tìm kiếm sự hiện diện của virus HPV. Phương pháp xét nghiệm ung thư cổ tử cung này được khuyến khích cho phụ nữ đã quan hệ tình dục, từ 30 tuổi trở lên.

Đây là 2 phương pháp xét nghiệm ung thư cổ tử cung thường được chỉ định thực hiện trong việc tầm soát, chẩn đoán sớm bệnh.

Ngoài ra, còn rất nhiều phương pháp chẩn đoán khác nhau có thể được sử dụng để xác định những thay đổi trong cổ tử cung. Chúng bao gồm:

1.3. Soi cổ tử cung (Colposcopy)

Soi cổ tử cung (Colposcopy) là một thủ tục tương tự như khám phụ khoa. Chúng thường được sử dụng cho bệnh nhân có kết quả xét nghiệm Pap bất thường nhưng có kết quả khám thực thể bình thường. Trong đó xét nghiệm này sử dụng một loại kính hiển vi gọi là soi cổ tử cung để kiểm tra cổ tử cung. Tiếp theo toàn bộ khu vực của cổ tử cung được nhuộm bằng thuốc nhuộm vô hại hoặc axit axetic để làm cho các tế bào bất thường dễ nhìn thấy hơn. Sau đó những khu vực này được sinh thiết. Thông thường máy soi cổ tử cung có thể phóng to cổ tử cung từ 8 đến 15 lần (phụ thuộc vào máy soi cổ tử cung), cho phép xác định dễ dàng hơn bất kỳ mô bất thường nào và cần sinh thiết. Hiện tại thủ tục này có thể được thực hiện tại văn phòng bác sĩ phụ khoa. Tuy nhiên nếu kết quả cho thấy đây là ung thư xâm lấn, thì sinh thiết lớn hơn là cần thiết để đánh giá đầy đủ tình trạng của bạn. Và điều trị sẽ phụ thuộc vào giai đoạn ung thư.

1.4. Khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện (LEEP – Loop electrosurgical excision procedure)

Đây là kỹ thuật sử dụng một vòng điện (có chức năng giống như một con dao phẫu thuật), sau đó dòng điện sẽ dẫn qua vòng này và lấy mẫu mô từ cổ tử cung. Thủ tục này thường có thể được thực hiện trong văn phòng bác sĩ phụ khoa.

– Khoét chóp cổ tử cung (tên tiếng anh là conization), đây là thủ thuật loại bỏ một phần của cổ tử cung) được thực hiện trong phòng mổ và bạn được gây mê. Thủ thuật này có thể được thực hiện chúng với khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện (LEEP – Loop electrosurgical excision procedure), với dao mổ (bằng dao lạnh) hoặc laser. Trong thủ tục này, một phần hình nón nhỏ của cổ tử cung được lấy ra để kiểm tra.

Cho đến nay khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện (LEEP – Loop electrosurgical excision procedure) hoặc bằng dao lạnh, có thể giúp xác định đầy đủ hơn các loại tế bào và mức độ chúng đã lan đến các khu vực bên dưới. Ngoài ra chúng có thể được sử dụng để chẩn đoán các vấn đề hoặc điều trị các tình trạng đã biết.

2. Điều trị ung thư cổ tử cung như thế nào?

Sau khi chẩn đoán chính xác giai đoạn bệnh, thực trạng sức khỏe của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung hiện nay bao gồm:

2.1. Phẫu thuật ung thư cổ tử cung

Nếu sinh thiết cho thấy các tế bào ung thư đã xâm lấn qua một lớp gọi là màng đáy, đây là nơi ngăn cách các lớp bề mặt của cổ tử cung với các lớp bên dưới khác, thường phải được phẫu thuật. Và mức độ của phẫu thuật sẽ khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn ung thư.

Trong ung thư cổ tử cung, phẫu thuật giúp loại bỏ mô trong hoặc gần cổ tử cung.

Nếu bệnh đã xâm lấn vào các lớp sâu hơn của cổ tử cung nhưng không lan ra ngoài cổ tử cung, một cuộc phẫu thuật có thể loại bỏ khối u nhưng vẫn để lại tử cung và buồng trứng.

Nếu bệnh đã lan vào tử cung, thì phẫu thuật cắt bỏ tử cung và cổ tử cung thường là cần thiết. Đôi khi, buồng trứng và ống dẫn trứng cũng được loại bỏ. Ngoài ra, các hạch bạch huyết gần tử cung cũng có thể được loại bỏ để kiểm tra sự lây lan của ung thư. Đôi khi phẫu thuật cắt tử cung cũng được thực hiện để ngăn ngừa ung thư lan rộng.

2.2. Xạ trị ung thư cổ tử cung

Xạ trị được sử dụng để điều trị ung thư cổ tử cung ở một số giai đoạn. Trong đó xạ trị sử dụng các tia năng lượng cao để làm hỏng các tế bào ung thư và ngăn chặn sự phát triển của chúng. Và cũng giống như phẫu thuật, xạ trị là liệu pháp tại chỗ; khi đó các bức xạ ảnh hưởng đến các tế bào ung thư chỉ trong khu vực được điều trị. Tuy nhiên bức xạ cũng có thể được áp dụng bên ngoài hoặc bên trong. Và cũng có một số phụ nữ nhận được cả hai loại.

Đối với bức xạ bên ngoài đến từ một thiết bị lớn, nhằm vào một chùm bức xạ ở xương chậu của người bệnh. Tuy nhiên phương pháp điều trị này, chỉ mất vài phút, và thường được thực hiện 5 ngày một tuần, trong 5 đến 6 tuần. Vào cuối thời gian đó, một liều phóng xạ bổ sung còn gọi là “tăng cường” có thể được áp dụng cho vị trí khối u.

Hiện tại do những lo ngại về an toàn và chi phí thiết bị, xạ trị thường chỉ được cung cấp tại một số trung tâm y tế hoặc bệnh viện lớn.

Còn ở bức xạ bên trong hoặc thiết bị cấy ghép phóng xạ đến từ một viên nang chứa chất phóng xạ được đặt trực tiếp vào cổ tử cung. Trong đó thiết bị cấy ghép phóng xạ đặt các tia diệt ung thư gần với khối u trong khi loại bỏ hầu hết các mô khỏe mạnh xung quanh nó.

Hiện có hai loại cấy ghép phóng xạ, còn được gọi là xạ trị. Với liệu pháp xạ trị liều thấp, cấy ghép phóng xạ thường được đặt tại chỗ trong một đến ba ngày. Sau đó việc điều trị có thể được lặp lại nhiều lần trong suốt 1-2 tuần. Vì vậy bạn phải ở lại bệnh viện trong khi cấy ghép phóng xạ được thực hiện.

Một loại khác là xạ trị liều cao. Hình thức này có thể được thực hiện như ở bệnh nhân ngoại trú. Trong quá trình điều trị này, cấy ghép phóng xạ được chèn trong vài phút sau đó loại bỏ. Và liệu pháp này được thực hiện nhiều lần trong một loạt tuần, mỗi lần điều trị thường cách nhau ít nhất một tuần.

2.3. Hóa trị ung thư cổ tử cung

Hóa trị là điều trị sử dụng các loại thuốc mạnh để tiêu diệt tế bào ung thư. Trong ung thư cổ tử cung, nó được sử dụng thường xuyên nhất khi ung thư tiến triển cục bộ hoặc đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Thông thường điều trị có thể là một loại thuốc hoặc kết hợp các loại thuốc. Trong đó thuốc chống ung thư được sử dụng để điều trị ung thư cổ tử cung có thể được cung cấp qua đường tiêm hoặc bằng đường uống. Và cho dù bằng cách nào, hóa trị vẫn là điều trị toàn thân, nghĩa là thuốc chảy trong máu đi qua cơ thể. Từ đó chúng có thể tiêu diệt tế bào ung thư ở bất cứ đâu trong cơ thể.

Cho đến nay hóa trị được đưa ra theo chu kỳ: mỗi chu kỳ bao gồm một giai đoạn điều trị tích cực theo sau là một giai đoạn phục hồi. Điều trị thường bao gồm một số chu kỳ. Hầu hết bệnh nhân được hóa trị đều là bệnh nhân ngoại trú (truyền thuốc tại phòng khám ngoại trú tại bệnh viện, tại văn phòng của bác sĩ hoặc tại nhà). Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại thuốc được cung cấp và sức khỏe chung của người bệnh, tuy nhiên, người bệnh có thể cần phải ở lại bệnh viện trong quá trình điều trị.

Trong các phương pháp điều trị trên, Hóa trị và xạ trị là hai phương pháp gây ra nhiều tác dụng phụ khiến người bệnh đau đớn và suy kiệt. Hãy sử dụng sản phẩm GHV KSOL hàng ngày giúp nâng cao thể trạng, giảm tác dụng phụ hóa xạ trị, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung.

Để được tư vấn thêm thông tin về các xét nghiệm ung thư cổ tử cung cũng như các giải pháp sử dụng GHV KSOL hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung, hãy gọi chuyên gia tư vấn qua tổng đài 18006808 – hotline 0962686808.

Tìm Hiểu Về Xét Nghiệm Chẩn Đoán Tế Bào Ung Thư Cổ Tử Cung Sớm / 2023

– Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là một trong những bệnh ung thư phụ khoa thường gặp ở phụ nữ. Đây cũng là một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư ở phụ nữ hiện nay. Vẫn còn rất ít người biết rằng đây là ung thư có thể phòng ngừa được bằng những biện pháp không hề phức tạp như tiêm ngừa để phòng tránh virus gây bệnh và khám phụ khoa, làm xét nghiệm tế bào âm đạo định kỳ.

– UTCTC có thể xảy ra với bất kỳ ai và đặc biệt, bệnh thường tấn công vào phụ nữ ở 35-40 tuổi trở lên. Với phụ nữ ngày nay, đây là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong cuộc đời, bởi đây là độ tuổi mà chị em phụ nữ đảm nhiệm nhiều thiên chức lớn lao, họ đã làm vợ, làm mẹ, là người chăm sóc chính cho gia đình, đồng thời đã tạo dựng được sự nghiệp của mình.

Tìm hiểu về xét nghiệm Pap smear

– Phương pháp Pap smear đã được thực hiện trên toàn thế giới trong hơn 50 năm qua, là phương pháp thường quy trong sàng lọc định kỳ cho phụ nữ ở các nước phát triển, góp phần giảm tới 70-80% ca UTCTC tại các nước này từ những năm 1960.

– Pap smear (tức là xét nghiệm Pap) là một xét nghiệm tế bào học để tìm những tế bào bất thường trong lớp biểu mô cổ tử cung. Mục đích của việc này là để phát hiện ung thư cổ tử cung- một bệnh lý ác tính rất thường gặp ở phụ nữ, nhất là ở các nước đang phát triển.

– Đây là một xét nghiệm đơn giản, thường được thực hiện ở các phòng khám phụ khoa, và là bước đầu tiên trong bộ ba xét nghiệm dùng để tầm soát đồng thời cũng để chẩn đoán ung thư cổ tử cung

– Cách đọc kết quả một xét mẫu tế bào cổ tử cung cũng khá phức tạp với một số phân loại khác nhau.

Đối tượng làm xét nghiệm

Xét nghiệm Pap là một phần của chăm sóc sức khỏe định kỳ, áp dụng ở phụ nữ đã có quan hệ tình dục, bắt đầu từ độ tuổi 21

Những phụ nữ đã mãn kinh vẫn còn cần xét ​​nghiệm Pap thường xuyên.

Nên làm xét nghiệm Pap smear như sau:

– Bắt đầu ở tuổi 21, nên thử nghiệm Pap mỗi 2 năm .

– Nếu phụ nữ trên 65 tuổi, hãy hỏi bác sĩ của bạn nếu bạn có thể có xét nghiệm Pap, có thể dừng lại sau khi ít nhất 3 xét nghiệm Pap bình thường và không có kết quả bất thường trong 10 năm qua.

Điều kiện làm xét nghiệm

– Bệnh nhân không đặt thuốc âm đạo, không giao hợp, không thụt rửa âm đạo trong 24-48 giờ trước đó.

– Không làm khi có tình trạng viêm nhiễm âm đạo, cổ tử cung nặng, cấp tính, hoặc khi có tình trạng xuất huyết âm đạo, tử cung.

– Làm trong lúc không hành kinh (tốt nhất là làm vào ngày thứ 15-20 của chu kỳ kinh nguyệt.

Cách tiến hành

– Bệnh nhân nằm trong tư thế phụ khoa (bệnh nhân nằm ngửa, gối gập, hai chân dang rộng, thả lỏng người)

– Đặt mỏ vịt để mở rộng âm đạo.

– Dùng một que nhỏ bằng gỗ được gọi là que Ayre đặt áp vào lỗ cổ tử cung, quay một vòng để lấy tế bào trên bề

mặt cổ tử cung. Bác sĩ sẽ lấy 2 mẫu của cổ ngoài và cổ trong tử cung bằng 2 đầu của que.

– Dùng que Ayre trải đều tế bào lên lame kính. Khi trải, lưu ý chỉ trải một lần duy nhất, không kéo nhiều lần sẽ làm thay đổi hình dạng tế bào.

– Mẫu sẽ được cố định bằng cách nhúng vào dung dịch cồn + ete hoặc xịt một lớp keo mỏng lên bề mặt lame.

Xét Nghiệm Ung Thư Cổ Tử Cung Như Thế Nào? / 2023

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến nhất ở nữ giới. Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi khác nhau và đang dần trẻ hóa. Tìm hiểu về xét nghiệm ung thư cổ tử cung để phòng ngừa bệnh hiệu quả.

1. Ung thư cổ tử cung là bệnh gì?

Thống kê về số ca mắc bệnh ung thư cho thấy, tỷ lệ ca được chẩn đoán ung thư cổ tử cung ở nữ giới Việt Nam vẫn không ngừng tăng. Năm 2000, cả nước chỉ có khoảng 5 nghìn ca mắc bệnh thì số ca mắc năm 2010 đã tăng lên 10 nghìn ca. Với đà tăng như hiện tại, ước tính đến năm 2020, cả nước sẽ có khoảng 17 nghìn nữ giới bị chẩn đoán mắc căn bệnh ung thư này.

Ung thư cổ tử cung là bệnh gì? Ung thư cổ tử cung bắt đầu từ sự phát triển bất thường ở cổ tử cung, phần dưới của tử cung, lộ vào trong âm đạo. Đây là một trong những bệnh ung thư ảnh hưởng lớn nhất đến cơ quan sinh sản ở nữ giới.

Ung thư cổ tử cung có 5 giai đoạn phát triển, phát hiện bệnh càng sớm, cơ hội điều trị thành công cho bệnh nhân ung thư càng cao. Ở giai đoạn sớm nhất, khi khối u có kích thước rất nhỏ và giới hạn trong cổ tử cung, cơ hội sống trong 5 năm cho bệnh nhân ung thư có thể lên tới trên 90%.

HPV là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung.

Nhiều nữ giới băn khoăn không biết ung thư cổ tử cung là bệnh gì do chưa biết được nguyên nhân dẫn đến căn bệnh ác tính này.

HPV có thể phòng ngừa bằng cách tiêm phòng vắc xin HPV. Vắc xin HPV được khuyến khích tiêm cho nữ giới 9 – 26 tuổi.

Một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh gồm:

Sinh nhiều con, sinh con ở độ tuổi còn quá trẻ.

Lạm dụng thuốc tránh thai.

Quan hệ tình dục không an toàn.

Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư cổ tử cung…

Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu ít có biểu hiện, dễ bị bỏ qua. Một số triệu chứng có thể gặp ở giai đoạn ung thư tiến triển là:

Chảy máu âm đạo bất thường là một trong những biểu hiện thường gặp ở người bệnh.

Chảy máu âm đạo bất thường, chảy máu giữa các kì kinh, sau mãn kinh.

Đau khi quan hệ.

Đau vùng xương chậu.

Xuất hiện dịch âm đạo bất thường, dịch có màu lạ, mùi hôi rất khó chịu.

Ở giai đoạn ung thư tiến triển và di căn đến các bộ phận ở xa, bệnh nhân còn có nhiều biểu hiện phức tạp hơn như đau xương, đau tức ngực, khó thở, chướng bụng, sưng bụng…

2. Xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào?

Ung thư cổ tử cung là một trong những loại ung thư dễ dàng phòng ngừa và phát hiện sớm nhờ vào việc sàng lọc ung thư định kỳ. Tuy nhiên, các chuyên gia quy định độ tuổi bắt đầu sàng lọc, cũng như mỗi độ tuổi thì nên làm các xét nghiệm khác nhau. Vì sao độ tuổi đóng vai trò quan trọng trong sàng lọc ung thư cổ tử cung?

Xét nghiệm Pap nhằm kiểm tra các tế bào lấy từ cổ tử cung.

Xét nghiệm HPV tìm kiếm sự hiện diện của virus HPV – đây là bệnh nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất và giúp xác định chủng HPV nguy cơ cao gây ung thư cổ tử cung.

Mặc dù việc thực hiện 2 xét nghiệm này khá đơn giản, không tốn nhiều chi phí nhưng rất nhiều phụ nữ đã bỏ qua (có thể chủ quan hoặc có thể chưa có kiến thức về phòng bệnh), khiến ung thư cổ tử cung vẫn là mối đe dọa đối với phụ nữ.

Đối với mọi phụ nữ bình thường, các chuyên gia khuyến cáo nên sàng lọc ung thư cổ tử cung với xét nghiệm Pap bắt đầu từ khi 29 tuổi. Ung thư cổ tử cung có quá trình hình khá dài và chậm, vì vậy nếu như theo dõi xét nghiệm Pap thường xuyên có thể phát hiện ra vấn đề bất thường sớm và điều trị kịp thời.

Đối với phụ nữ trên 30 có gì khác? Bạn càng lớn tuổi thì nguy cơ nhiễm HPV càng lớn. Để phát hiện sớm tình trạng này, phụ nữ trên 30 cần kết hợp giữa xét nghiệm Pap và HPV. Nếu như kết quả của cả 2 xét nghiệm đều bình thường, chị em có thể thực hiện lại sau 1 vài năm. Ngược lại, nếu kết quả có bất thường, bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện thêm các xét nghiệm chuyên sâu khác, hoặc theo dõi, sàng lọc thường xuyên hơn.

Phụ nữ dưới 21 tuổi không được khuyến cáo sàng lọc, hoặc những người đã cắt bỏ tử cung.

Ngoài ra, phụ nữ sau 65 tuổi nếu như những năm trước đó kết quả xét nghiệm sàng lọc đều bình thường thì có thể không cần tiếp tục sàng lọc nữa.

Tiêm phòng HPV chỉ giúp ngừa 4 loại HPV (bao gồm 2 loại nguy cơ cao là 16, 18 và 2 loại gây mụn cóc sinh dục là 6 và 11), do vậy bạn vẫn cần thực hiện sàng lọc theo hướng dẫn cho từng độ tuổi.

Chi phí để thực hiện xét nghiệm Pap và HPV không quá tốn kém, chỉ vào khoảng trên dưới 1 triệu đồng (tùy loại xét nghiệm HPV và xét nghiệm Pap).

kiến thức đó để có cách kiểm soát bệnh một cách hợp lý.